1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SO SÁNH CHẤT LƯỢNG tờ IN IN TRÊN máy IN một màu và CHẤT LƯỢNG tờ IN IN TRÊN máy IN 4 màu

48 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 799,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một công ty in nhà nớc hay một doanh nghiệp t nhân có thể đầu t hàngchục tỷ đồng để có một dây truyền in hiện đại của mình để mong chất lợng tờin đựơc đẹp h`ơn, nhanh hơn...Một máy in 4

Trang 1

SO SáNH CHấT LƯợNG Tờ IN IN TRÊN MáY IN MộT MàU

Và CHấT LƯợNG Tờ IN IN TRÊN MáY IN 4 MàU

PHầN Mở ĐầU

PHầN I

KHáI QUáT CHUNG Về IN OFFSET

I.Chế bản (khâu trớc in)

-Quy trình thực hiện

-Yêu cầu chất lợng

II.In

-Quy trình thực hiện

-Yêu cầu kỹ thuật và chất lợng

III.Gia công sau in

-Quy trình thực hiện

-Yêu cầu chất lợng

*************** phần II các yếu tố ảnh hởng đến quá trình truyền hình ảnh từ bản in sang tờ in II.1 ảnh hởng của công nghệ

II.1.1 Làm ẩm và chà mực lên bản in

II.1.2 Truyền mực từ bản in lên cao su

II.1.3 Sự ép sát giữa bản in và cao su

II.1.4 Độ dày lớp mực giữa bản in và cao su

II.1.5 Độ quánh của mực

II.1.6 Truyền mực từ cao su sang giấy in

II.2 ảnh hởng của thiết bị

II.2.1Cấu tạo máy in offset

II.2.1 Khái niệm

II.2.2 Máy in một màu

a-Bố trí trục ống in trong đơn vị in

Trang 2

b-Lực ép vòng gờ ống

II.2.3 Máy in 4 màu

II.2.4 Đơn vị in _áp lực in

II.2.5Cấu tạo đơn vị in của máy in offset tờ rời

II.2.6Sự phân bố áp lực trong vùng in

II.2.7Bọc ống in

II.2.8Bọc ống cao su và bọc ống bản in

8.1 Bọc ống cao su

8.2 Bọc ống bản in

8.3 Bọc ống in trên máy in chuyển động lăn trên vòng gờ

8.4 Ghép lớp bọc ống bản và trục ống cao su

II.2.9 Điều chỉnh trục ống cao su với trục ống in

II.2.10 Điều chỉnh bọc ống khi in nhiều màu

phần III Tổng hợp màu trong in offset và so sánh khảo sát thực tế I.Tổng hợp màu và trình tự màu trong in offset

I.1 Tổng hợp màu trong in offset

I.2 Cơ sở lựa chọn thứ tự in chồng màu

Mực in

Tính chất phổ chắc quang

Tính chất bản mẫu

Sự nhận mực

Máy in

******************

Khảo sát thực tế

Trang 3

Tiến hành in tờ in mầu trên máy in một màu và in trên máy in 4 màu.Đo mật

độ màu của từng tờ in ứng với các áp lực khác nhau để dựng đờng đặc tính incho sản phẩm in trên máy in một màu và in trên máy in 4 màu.Phân tích cácyếu tố ảnh hởng và rút ra kết luận

lời mở đầuQuá trình phát triển của nghành in gắn liền với lịch sử phát triển củavăn minh nhân loại

ở Việt Nam sự ra đời và phát triển của nghành in gắn liền với lịch sửvăn hoá xã hội và đóng góp phần không nhỏ vào quá trình hoàn thiện chữQuốc ngữ ,mở mang dân trí,góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội Nghành in Việt Nam ngay từ ngày khởi thuỷ đã gắn liền với vận mạng củadân tộc, gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc,thống nhất đất n-ớc

Hoà chung với công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nớc Nghành công nghiệp in của chúng ta trong những năm gần đây đã có những b-

ớc phát triển và đang ngày càng cải thiện mình về dây truyền công nghệ cũng

nh con ngời , chất lợng sao cho phù hợp với thị hiếu của khách hàng đangngày càng rộng mở Nhu cầu thẩm mỹ ,tìm hiểu cái đẹp ngày càng tinh tế màngành in của chúng ta là một trong những nghành nghành công nghiệp nghệthuật làm nên cái đẹp tinh tế đó Chúng ta đổi mới dây truyền công nghệ thaythế dây truyền cũ lạc hậu Chúng ta đổi mới con ngời để hớng về một phía trớchoàn mỹ hơn Nhng dựa vào đâu để đánh giá về sự cải thiện đó là đúng và đủthì chỉ có chất lợng của tờ in mới nói lên đợc điều đó

Trang 4

Một công ty in nhà nớc hay một doanh nghiệp t nhân có thể đầu t hàngchục tỷ đồng để có một dây truyền in hiện đại của mình để mong chất lợng tờ

in đựơc đẹp h`ơn, nhanh hơn Một máy in 4 màu khi in sản phẩm in 4 màunhanh hơn ,giá thành in thấp hơn nhiều so với sản phẩm in 4 màu đợc in trênmáy in một màu ,nhng liệu chất lợng của một tờ in 4 màu in trên máy 4 màu

có đợc đẹp hơn khi in trên máy in một màu với cùng điều kiện in nh nhau haykhông? Khi một bên là in trên máy in một màu thì lớp mực sau chồng lên lớpmực trớc ở dạng ớt trên khô còn khi in trên máy in 4 màu thì lớp mực sau đợcchồng lên lớp mực trớc dới dạng ớt trên ớt

Để giải quyết 3 vấn đề : chất lợng ,thời gian và giá thành cho một sảnphẩm in sao cho hợp lý vẫn đang là một vấn đề khó Vậy thì để đáp ứng nhucầu khách hàng về chất lợng tờ in cũng nh thời gian hoàn thiện sản phẩm vàgiá thành chúng ta hãy phân tích so sánh chất lợng của tờ in khi in trên máy inmột màu và khi in trên máy in 4 màu đối với sản phẩm in nhiều màu để tim racách giải quyết tối u nhất

phần I khái quát chung về in offset

Phơng pháp in offset ngày nay là sự phát triển tiếp tục của in phẳngbản đá

Trang 5

Nguyên lý in offset về cơ bản khác với phơng pháp in typô và in lõm(in ống đồng ) nh sau:

-Trên khuôn in những phần tử in (hình ảnh, nét chữ) và những phần tửkhông in (vùng không có phần tử in) cùng nằm trên một mặt phẳng của bảnkim loại

Trớc khi chà mực, khuôn in phải đợc chà ẩm

Những phần tử in nhận mực ,a dầu và kỵ nớc ,phần tử không in a

n-ớc ,nhận ẩm và kỵ mực

Khác với phơng pháp in bản đá (litô), in typô và in lõm ,trong quá trình

in offset ,vật liệu in và giấy in không tiếp xúc trực tiếp với khuôn in hay bảnin

Khi in offset, mực đợc truyền từ bản in sang tấm cao su ,sau đó mực từtấm cao su truyền sang giấy in Tấm cao su offset có bề mặt đàn hồi phù hợpvới vật liệu in

Máy in offset đã ra đời ,trải qua nhiều thập kỷ Ngày nay do đợc ứngdụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ mà chất lợng sản phẩm inoffset ngày càng đợc cải thiện và nâng cao

Phơng pháp in offset có nhiều u điểm lớn mà ta in đợc nhiều màu khi tờgiấy chạy qua máy in ,in đợc nhiều loại sản phẩm in từ một màu (đen trắng)

đến sản phẩm in nhiều màu chất lợng cao ; in đợc trên nhiều loại vật liệu khácnhau.Quá trình để có một sản phẩn in hoàn thiện theo yêu cầu của kháchhàng diễn ra nh sau:

phần tử in phần tử không in

Trang 6

I.1.ChÕ b¶n (kh©u tríc in)

Trang 7

Yêu cầu chất lợng của công đoạn trớc in:

-Đối với can, phim phải đủ độ đen (D>2,5), đúng nội dung trình bày,kích thớc nh maket khác hàng và đúng với tờ đã ký bông

-Đối với các tài liệu là ảnh màu thì cần phải tiến hành tách màu điện tử

và in ra 4 phim tơng ứng với 4 màu cần in Các phim yêu cầu phải nét, không

bị xớc, đúng kích thớc,nội dung theo yêu cầu và phải đủ độ đen (D>2,5), đúng

Trang 8

-Kiểm tra lại phim và can xong tiến hành bình bản Trớc khi bình phảilau sạch đế phin can nếu mờ phải xoa xăng cho rõ để khi phơi đạt hiệu quả.Nếu không sạch sẽ dẫn đến xuất hiện các phần tử in phụ, cần phải chú ý phimmầu nào phải đi với đế phim màu đó hoặc các yêu cầu về khoảng cách giữaphim và can, cách trình bày nội dung của từng trang in phải đúng theomaket khách hàng về nội dung và hình thức của sản phẩm.

-Bình bản đạt chất lợng xong đợc chuyển qua phơi Trớc khi phơi kiểmtra lại máy, lau sạch kính của máy phơi để tránh hiện tợng thêm phần tử inphụ.Trong quá trình này phải chú ý đến thời gian phơi ,khoảng cách đèn,hệthống hút chân không Nếu phơi quá thời gian chiếu sáng thì sẽ bị mất phần

tử in,nếu phơi thiếu thời gian thì phản ứng quang hoá xảy ra cha kết thúc sẽdẫn tới hiện tợng khi in bị bẩn.Nếu hệ thống hút chân không làm việc khôngtốt thì sẽ ảnh hởng rất lớn đến chất lợng bản in nh phần tử in sẽ bị ăn mònhoặc có thể bị mất hẳn ở những vùng t’ram dới 7%

-Phơi xong bản in đợc chuyển sang phòng hiện để hiện bản Khi hiệncần chú ý thời gian và nồng độ thuốc hiện Khi nồng độ sút quá cao sẽ làm ănmòn phần tử in dẫn đến mất phần tử in nhỏ Khi nồng độ không đủ thì khi in

sẽ bị bẩn co màng.Khi thời gian hiện lâu quá cũng sẽ bị mất phần tử in ởnhững vùng có mật độ t’ram nhỏ, nếu hiện nhanh quá thì bản cũng cha đợchiện hết thì khi in bản sẽ bị bẩn Nhng nếu với nồng độ sút cao thì thời gianhiện sẽ phải rút ngắn lại và khi nồng độ thuốc hiện nhạt thì thời gian hiện phải

đợc tăng thêm

-Cuối cùng kiểm tra lại và tiến hành tút bản, chú ý tút đến đâu phải rửasạch đến đó để tránh hiện tợng ăm mòn phần tử in hoặc bản bị ô-xi hoá khi intại những chỗ bị ô-xi hoá đó sẽ bắt mực sẽ hình thành phần tử in phụ hoặc bẩnbản gôm bản và bảo quản hoặc chuyển sang quá trình in Khi bảo quản phảichú ý bản in phải đặt ở nơi khô, thoáng, kín sáng nếu có ánh sáng chiếu vào

bề mặt bản in thì phản ứng quang hoá lại tiếp tục xảy ra sẽ dẫn đến ăn mònphần tử in

I.2 In

Phơng pháp in offset cũng nh các

phơng pháp in khác là sự

nhân bản những thông tin: hình ảnh,

điểm t’ram, nét chữ, từ khuôn in sang

giấy in qua các quá trình truyền

Trang 9

Quá trình truyền có quan hệ đến việc truyền ẩm,truyền mực, truyềngiấy, truyền nhiệt và ẩm của môi trờng in

In offset là phơng pháp in gián tiếp Mực đợc truyền từ máng mựcxuống bản in và từ bản in mực đợc truyền sang tấm cao su Dới tác dụng của

áp lực in hình ảnh đợc truyền từ tấm cao- su sang tờ in.Trong quá trình in ngờithợ luôn phải chú ý và quan tâm đến cân bằng mực nớc ,áp lực in,tay kê

Lực ép của các trục lô trà ẩm, trà mực, các trục ống bản in, trục ống cao

su và trục ống ép in cũng ảnh hởng đến tính chất bề mặt của bản in, đến chấtlợng nhận mực và truyền mực trong in offset

Chất lợng sản phẩm in còn phụ thuộc vào kinh nghiệm nghề nghiệp

ng-ời thợ in, tác phong làm việc khoa học, cẩn thận và chính xác của họ

Trớc và trong khi in, ngời thợ in không chú ý đầy đủ đến lực ép in sẽdẫn đến những hậu quả sau:

+Lực ép chà bản mạnh sẽ gây nên hiện tợng ma sát, mài mòn bề mặtbản in

Chà ẩm-chà mực 2

Chà ẩm-chà mực 3

Chà ẩm-chà mực 4

Khuôn

in

Trang 10

+áp lực giữa các trục ống bản in, trục ống cao su, trục ống ép in lớn,hình sẽ bị rê nhoè, bản in sẽ chóng hỏng; áp lực không đều, hình ảnh in sẽkhông đạt đợc độ sắc nét, độ sạch, màu mực, tầng thứ t’ram không đủ đậm,v v

+Bọc ống cao su quá cứng hoặc quá mềm (hiện tợng trùng bề mặt) cũngdẫn đến chất lợng in xấu

I.4 Triển vọng in offset trong tơng lai

Trong hai thập kỷ gần đây công nghệ chế bản, chế khuôn in offset tờ rời

và offset giấy cuộn đã có những bớc phát triển nh vũ bão và đang đứng trớcnhững triển vọng đầy hứa hẹn

Những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trong cáclĩnh vực thông tin, điện tử số, hoá học, máy tính, laze, điều khiển từ xa quátrình in theo chơng trình đã lập sẵn ngày càng đợc ứng dụng rộng rãi trongnhiều công đoạn của nghành in và những ngời làm công tác kỹ thuật inhạn chế

đợc những sự cố kỹ thuật xảy ra trong quá trình in Sự mất mát tầng thứ ởvùng sáng (điểm t’ram dới 5% không hiện rõ) và ở vùng tối (điểm t’ram trêm95% bị nhoè, lì mờ nh in nền bẹt) khi in chồng màu t’ram; sự không đồng đềumật độ màu mực in trên mặt tờ in và từ tờ in đầu tiên đến tờ in cuối cùng,ngày càng đợc khắc phục có hiệu quả

Việc điều chỉnh và kiểm tra chất lợng sản phẩm in theo chơng trìnhkiểm tra số bằng máy tính CNC (Computerized Numerical Control); thiết bịquét ghi số mật độ hình ảnh trên bản in ESP (Electronic Plate Scanner), cùngcác thiết bị kiểm tra từ xa mực in –RCI (Remote Controlled Inking), việc sửdụng máy tính kiểm tra in – CCI (Computer Controlled Inking) v v ngaytrên máy in, ngày càng đợc hoàn thiện và có nhiều chức năng

Thời gian sản xuất từ chế bản tách màu, sắp trang chữ, trang báo, đặttrang, bình gép khuôn phim, chế khuôn in, in và gia công sau in những sách,

Trang 11

tạp chí nhiều màu, sách có số trang in lớn ngày càng đợc rút ngắn, đáp ứng

đ-ợc yêu cầu in nhanh, đẹp của một xã hội thông tin hiện đại Đặc biệt phơngpháp công nghệ chế khuôn in: “từ máy tính đến bản in” CTP (Computer -To-Plate), tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu chuẩn hoá quá trình công nghệ inoffset sẽ đợc sử dụng rộng rãi tại nhiều xí nghiệp in trong những năm tới.Ph-

ơng pháp công nghệ in sử dụng bản in không dùng nớc (in offset khô) – Bản

in silicon, sản phẩm in có cờng độ màu và độ bóng cao, độ bền in sản lợng lớn

sẽ đợc sử dụng rộng rãi trong những giai đoạn tiếp theo này

Hiện nay cũng nh trong tơng lai, công nghệ in offset có vị trí u thế sovới công nghệ in khác

phần II

các yếu tố ảnh hởng đến quá trình truyền hình

ảnh từ bản in sang tờ in

Để tạo nên một sản phẩm in hoàn chỉnh thì không những chỉ cần cómáy móc thiết bị là đủ mà nó còn đòi hỏi phải có một dây truyền công nghệphù hợp.Nói đến các yếu tố ảnh hởng đến chất lợng truyền hình ảnh từ bản insang giấy in ngời ta xét chủ yếu ở hai yếu tố là công nghệ và thiết bị:

Trang 12

II.1.ảnh hởng của công nghệ

Chúng ta phân biệt 3 giai đoạn cơ bản của quá trình in Trớc tiên là làm

ẩm và chà mực, kế đó là truyền mực từ bản in lên cao su và giai đoạn 3 làtruyền mực từ cao su sang giấy Trong tất cả các giai đoạn thì điểm t’ram đều

có sự thay đổi độ lớn ảnh hởng của nhiều yếu tố Bên cạnh sự biến đổi độ lớn

điểm t’ram thì sự đều mực khi in nền là một phạm trù chất lợng in tiếp theotrong quá trình in Lớp mực tốt nhất là cần phải nằm đều đặn phẳng khôngmột vết gộm trên giấy Trong khi đã có một lớp mực vốn dĩ đã không đồng

đều trên mặt giấy đã là một khó khăn cho việc truyền mực và truyền tầng thứthì một lớp mực khác in chồng tiếp lên thì sự không đồng đều lại càngkhuyếch đại Đó là nguyên nhân trở ngại cho việc bắt mực Hiệu ứng đẩy mựccủa lớp đã khô rất ít mà trong nhiều trờng hợp là do lớp mực thứ nhất còn ớt.Trở ngại cho việc bắt mực phần lớn xảy ra trong in với phạm vi tầng thứ cao(> 50%) Chất lợng bắt mực khi in ớt trên ớt trớc hết là do khoảng cách thờigian in các mầu và sự tơng tác giữa giấy và mực quyết định

m Vùng viền với cỡ lớn nh vậy rõ ràng sẽ làm tăng tầng thứ

Bản nhôm có tính thấm ớt tốt do mặt nhám, xốp đợc tạo bằng phơngpháp oxy hoá dơng cực Lớp mao dẫn xốp trên bề mặt bản có độ sâu khoảng 3

m Tính chất bề mặt nh vậy có khả năng giữ nớc tốt nh bông đá ngậm nớc

và qua đó bảo đảm thấm ớt tốt xung quanh điểm t’ram Cái bất lợi đối với loại

Trang 13

bản này khi cho lô chà mực toàn bộ sau khi lại cạnh lô nớc Nếu phần không

in đợc lấy hết mực mà bản không tạo thành màng thì chà mực tự do là tốt

Nh-ng đối với loại bản nói trên thì đôi khi mực lại bám chắc vào mao dẫn và điềunày dẫn đến sự bẩn màng Thờng thì khó làm sạch lớp màng này Chừng nàovấn đề trên đây cha có cách giải quyết thì loại bản in này cha phải đã hoànhảo

Điều khó khăn đối với ngời thực hành là khó nhận ra vùng viền mực vàphân biệt các yếu tố ảnh hởng Nếu có sự ngờ vực rằng một bản phơi tốt nhngkhi in thì “bụ” ra, thì để so sánh ngời ta chọn lấy một bản in khác, phơi cácthông số nh nhau và in số lợng với cùng những điều kiện nh nhau Cần đặcbiệt chú ý là phải độn lót bản mới với chiều cao không đổi Nếu công việckhông cần sự chồng khớp, thì bất kỳ trờng hợp nào cũng đảm bảo áp lực tuyệt

đối bằng nhau giữa bản in và cao su Cho đến khi sự so sánh lập lại nhiều lần

và cứ mỗi lần đều nhận ra rằng tầng thứ tăng không đáng kể thì chắc chắn lànguyên nhân nằm trên bản in và không phải đi tìm trong sự khác biệt điềukiện in nào khác

Thờng thì nớc làm ẩm đợc cho vào các chất thích hợp để tạo độ PH từ5,5- 6 Để chỉ một lần điều chỉnh mà độ PH ổn định thì ngời ta sử dụng dungdịch đệm Do nớc máng đợc điều chỉnh thành oxit nhẹ nên khả năng thấm ớtcủa lô nớc kim loại và bề mặt bản in sẽ tốt hơn, vì thế sẽ giảm thiểu bẩn màngtrên bản in Khảo sát lại cho biết thêm dù rằng nớc có nồng độ axit nhẹchuyên để làm ẩm vùng viền quanh điểm t’ram nhng không vì thế mà nó cótính quyết định để loại bỏ vùng viền mực ở một loại bản in nhất định

II.1.2 Truyền mực từ bản in lên cao su

Khi điểm t’ram đợc chà mực chính xác thì trong gai đoạn hai của quátrình in là mực từ bản in đợc truyền leen cao su, tốt nhất là không có sự biếndạng kích thớc điểm t’ram Nhng bây giờ lớp mực với độ dầy một vài m sẽkhông truyền đợc đều, phẳng nếu không sẵn có một áp lực Trong in offset thì

áp lực của có số đo giữa 70- 240 N/m2(9,81N=1Kp) cần thiết để truyền mựchoàn hảo từ bản in lên cao su Đơng nhiên do có áp lực cần thiết này nên bềmặt cao su bị biến dạng làm xê dịch chu vi của điểm t’ram Hậu quả này làm

điểm t’ram thay đổi về độ lớn cũng nh hình dạng của nó Sự thay đổi hìnhdáng xuất hiện sự biến dạng ngả theo một hớng nào đó nh trờng hợp chuyển

Trang 14

dịch, nơi mà các điểm t’ram biến dạng mạnh hơn lớn hơn theo chiều ép lăn sovới chiều ngang với hớng này.

Độ biến dạng lớn đến mức độ nào khi mặt cao su tiếp xúc với bản in thìcòn phụ thuộc cơ bản vào tính chất của cao su và sự ép sát do có áp lực in tácdụng nên Sự ép sát càng tăng thì áp lực cũng càng tăng, qua đó giải thích mốiquan hệ trực tiếp giữa sự ép sát và sự mở rộng điểm t’ram Rõ ràng sự ép sátcàng lớn dần đến điểm t’ram càng to ra và do đó đa đến một giá trị tông caohơn

Tuy rằng nguyên nhân chính làm điển t’ram to ra là do tính chất củacao su và sự ép vào nhau giữa bản in và cao su nhng cũng cần lu ý đến hàngloạt các yếu tố khác làm ảnh hởng đến khả năng mở rộng điển t’ram khi in

II.1.3 Sự ép sát giữa bản in và cao su

Sự ép sát giữa bản in và tấm cao su ngời ta hiểu đó là do ống bản và ốngcao su tiếp cận nhau gần đến mức vần thiết để thực hiện đợc sự truyền mực

Do tiếp xúc với bản in nên làm cho bề mặt cao su biến dangh và sự biến dạng

đó càng lớn khi sự eps sát càng tăng

Nếu sự ép sát tăng dần từng bớc, ngời ta nhận thấy rằng giá trị tông tăngdần trong phạm vi giá trị cao, nơi có nhiều điểm trắng (lỗ t’ram), trong khi đócác điểm t’ram đứng riêng nh phạm vi trung gian và tầng thứ thấp thì lại tăng

ít nhất Điều đó có nghĩa là các lỗ t’ram sẽ nhỏ lại với các điểm t’ram thì tănglên không nhiều Giải thích thế nào hiện tợng này? Ta hình dung rằng trongquá trình truyền mực lớp cao su ngoài cùng của tấm cao su bị giãn ra rồi sau

đó co lại bình thờng Theo dõi quá trình truyền mực một lần là điểm t’ram

đứng riêng, một lần là lỗ tram ***********hình 82 ta có thẻ xác định rằngtrong khoảnh khắc truyền mực thì điểm tram trên cao su bị “giãn ra”, rồi ngaysau đó thì co lại kích thớc ban đầu Ngợc lại thì lỗ tram trong quá trình truyềnmực khi tấm cao su trong trạng thái “dăn” nó vẫn dữ nguyên kích cỡ, sau quátrình truyền mực do sức căng giảm xuống ở lớp cao su ngoài cùng nên nó colại nhỏ hơn trên mặt tấm cao su Khi truyền từ cao su sang giấy điểm tramkhông có sự thay đổi đáng kể; vì thế trong phạm vi giá trị tông cao thì thì tăngtầng thứ mạnh còn trong phạm vi trung gian là thấp do vậy mà không ảnh h-ởng bao nhiêu

Từ những điều trình bày trên đây chô ta thấy rõ là sự cố gắng làm giảmnhẹ sự tăng giá trị tông trong quá trình in chỉ đạt đợc khi nào sự ép sát bản in

Trang 15

và cao su giữ đợc ở mức độ thấp nhất Điều đó chỉ có thể khi chẳng những vấn

đề bọc ốngmà còn bản in và cao su thật phẳng và nằm song song, loại cao sunén khí cũng giúp giảm nhẹ việc tăng giá trị tông,

I.1.4 Độ dầy lớp mực giữa bản in và cao su

Độ dày lớp mực mà chúng ta quan tâm là độ dày lớp mực nằm trên giấytheo tiêu chuẩn cho phép là từ 0,7- 1,1m Và đây bây giờ để đạt đợc độ dàylớp mực này thì cần phải điều chỉnh sự cấp mực ngay từ trên dàn mực sao chomực có độ dày liên tục nhỏ dần Độ dày mực bắt đầu với lớp mực lớn nhất trêncác ô đầu tiên và kết thúc với lớp mực mỏng nhất trên giấy Các lớp mực đóphụ thuộc vào mối quan hệ tách mực từ hai phía: đầu tiên là sự tách mực từngcặp lô trong dàn mực, sau đó là sự tách mực giữa bản in và cao su, cuối cùng

là cao su và giấy in ở đây ta quan tâm đến sự tách mực giữa bản in và cao suvì lớp mực này có một ý nghĩa đặc biệt vì nó có ảnh hởng to lớn đến khả năng

mở rộng điểm tram trong quá trình in

Từ một độ dày lớp mực tối thiểu đã xác định nó bắt đầu nơi mà lớp mực

đủ sức để phủ kín trên bề mặt giấy nhẵn - độ dầy lớp mực giữa bản in và tấmcao su đó bảo toàn một ảnh hởng có ý nghĩa đối với việc mở rộng thêm điểmtram Nhiều cuộc khảo sát quá trình in đã chỉ ra rằng bắt đầu từ điểm nàycùng với độ dày tăng thêm thì giá trị tông cũng liên tục tăng lên, đồng thời ởgiá trị tông cao khoảng trên 90% có xu hớng bụ mực Một nguyên nhân cơbản có ảnh hởng lớn đến độ dày lớp mực truyền từ bản in sang cao su mà tacần tìm là lớp mực trong vùng này rõ ràng lớn hơn so với giữa cao su và giấy

mà hạn chế sự chảy loang của mực Đối với một kết quả in tốt thì vấn đề cơbản độ dày của mực cần phải tối u Điều đó có ý nghĩa là đòi hỏi một mặt độdày lớp mực đủ để đảm bảo sức phủ đều trên bề mặt giấy, mặt khác phải đủmỏng để giữ đợc một giới hạn mở rộng của điểm t’ram Nói chung ngời thợ inkhông có sẵn phơng tiện đo đạc độ dầy lớp mực nên hoàn toàn từ nhà sản xuấtmực Độ dầy lớp mực ổn định đòi hỏi một sự ổn định picment trong mực in

II.1.5 Độ quánh của mực

Trong quá trình truyền mực từ bản in sang cao su, mực in có xu hớngchảy loang ra với mức độ nào, điều này ngoài sự phụ thuộc vào áp lực còn racòn phụ thuộc vào độ quánh của mực

Trang 16

Nói chung độ quánh của mực ngời ta hiểu là mức độ liên kết của mộtchất loãng Tính chất này còn gọi là tính xúc biến Đối với thợ in offset quantrọng nhất là hai đại lợng xúc biến: đó là độ dính và độ nhớt của mực in Về

độ dính ngời ta hiểu đó là một lực chống lại sự tách ra của lớp mực Ví dụ ng

-ời thợ in thử độ dính bằng cách dùng ngón tay ấn vào lô chà mực Còn về độnhớt ngời ta hiểu là tính mềm mại, một đặc tính ma sát bên trong của chấtlỏng, nó giảm xuống khi nhiệt độ tăng Ví dụ ngời thợ in thử độ nhớt bằngcách cho mực chẩy xuống từ dao mực Nếu mực rơi nhanh và dễ dàng thì cónghĩa là độ nhớt thấp, mực loãng Nếu mực in có độ dính thấp và loãng thìthuận lợi cho mực trên điển tram chảy loang trong quá trình truyền mực

Độ quánh của mực không phải là một đại lợng cố định mà nó phụ thuộcvào nhiều yếu tố mà không phải lúc nào ngời ta cũng nhận ra Ví dụ có loạimực tơng đối quánh nh nó còn cha cho vào máng mực, sau đó ngời ta thấyrằng độ quánh bị biến đổi trong mức giới hạn nên chỉ ảnh hởng ít đến mở rộng

điểm tram Nếu vợt qua giới hạn đó, nh nhiệt độ trong dàn mực tăng hay mực

bị “cắt”do sử dụng chất phụ gia thì hậu quả đó tác dụng rất nhanh đến việcthay đổi kích thớc điểm tram Trong máy in offset độ quánh của mực bị ảnh h-ởng trớc tiên do nhiệt độ của dàn mực và khả năng nhận nớc của mực Khảnăng nhận nớc là bản chất tự nhiên của mực in, nó phụ thuộc vào thời gian lugiữ của nớc, nhiệt độ của dàn mực Cần hiểu rằng mực có khả năng thu nhận30% nớc Do thu nhận nớc mà tính xúc biến của mực thay đổi đáng kể; nóxuất hiện những “lốm đốm”, mực bị nhiều, trong đó mực tích tụ trên lô nhngkhông đủ sức tiếp tục chuyển tải

Trong ỹ thuật in offset, khả năng nhận nớc của mực là cần thiết, bởi có

nh vậy mới đạt đợc phạm vi dung sai độ dày lớp nớc trên bản in Dới giá trịgiới hạn phạm vi dung sai thì bản bị bẩn, trên giới hạn đó sẽ khó bắt mực Vềphơng thức và khả năng tối u thu nhận nớc của mực in cho đến nay vẫn cha cócơ sở kiến thuức vững chắc

Mối quan hệ về khả năng thu nhận nớc của in chẳng những không còn

là vấn đề khả năng dính của mực bình thờng mà còn là vấn đề tính dính ớt

Việc nớc lu cữulâu trong dàn mực mà qua đó mà mức độ thu nhận nớcphụ thuộc phần lớn vào sự phaan bố diện tích in trên bản in *** hình vẽ chothấy ở chỗ tiêu hao nhiều mực thì thu nhận ít nớc hơn những chỗ tiêu hao mực

ít và cũng là nơi mà mực phần lớn lu lại lâu hơn trong dàn mực

Trang 17

Khi bàn về vấn đề độ quánh của mực cũng nh khả năng thu nhận nớccủa mực cùng với tất cảyêú tố ảnh hởng của nó thì chúng ta đã tiếp cận với các

điểm trọng yếu của phơng pháp in offset, điều mà cho đến nay vẫn cha dợcgiải thích đầy đủ Giải quyết đầy đủ các vấn đề kỹ thuật nói trên là cấp bách

và xu hớng hiện nay nh vấn đề nhiệt độ hoá dàn mực, tối u hoá khả năng thunhận nớc của mực và khả năng cấp nớc tối thiểu có liên quan đến vấn đề cảitiến dàn cấp nớc, ứng dụng kỹ thuật đo đạc, điều khiển khép kín quá trình làm

ẩm Ngoài ra còn các vấn đề khác nh tối u bề mặt bản in và tìm ra các chấtphụ gia thích hợp cho những yêu cầu máng nớc Giải quyết tốt các vấn đề trên

là sự đóng góp cơ bản để cải tiến chất kợng in offset

II.1.6 Truyền mực từ cao su sang giấy

Trong quá trình truyền mực từ bản in lên cao su làm cho điểm tramrộng ra rõ rệt, thì điểm tram truyền từ cao su sang giấy không thay đổi gì mấy

về kích thớc Ngời ta cho rằng vì độ dày lớp mực giữa cao su và giấy vốn đãrất mỏng, khả năng hút mực của giấy hạn chế sự chảy loang của mực và do có

sự biến dạng lớn Rất nhiều cuộc thử nghiệm đa ra kết luận rằng khi tăng sức

ép giữa ống cao su và ống in thì thcj tế điểm tram không bị to ra Tuy nhiêncác yếu tố nh áp lực , độ dầy lớp mực và độ quánh của mực cũng là những tácnhân ảnh hởng đến chất lợng truyền điểm tram trong giai đoạn 3- giai đoạncuối của quá trình in Những ảnh hởng đó trớc hết là sự chồng khớp, đúp và

sự bắt mực kém khi in chồng nhiều màu

ảnh hởng độ quánh của mực, độ dầy lớp mực và áp lực trong quá trìnhtruyền mực từ cao su sang giấy in: ở giai đoạn cuối của quá trình in sau khirời khỏi vùng tiếp xúc cao su và ống in thì tờ in phải kéo dật ra, bóc ra từ mặttấm cao su Trong quá trình bóc ra đó có một lực kháng cự lại- đó là lực dínhgiữa tấm cao su và giấy in, nhng trớc hết và rõ ràng hơn cả là lực tách mực khálớn ở đây cần một lực kéo xác định để kéo đợc tờ in ra khỏi tấm cao su Lựcdính này càng lớn thì lực kéo cần phải lớn hơn để có thể kéo băng giấy hay tờgiấy ra khỏi ám cao su Cùng với việc tăng cờng lực kéo thì sự nguy hiển cànglớn vì xuất hiện sự căng dãn cơ học của tờ giấy Điều đó dẫn đến khó khăncho việc chồng khớp và bị đúp Nhiều cuộc thủe nghiệm đã chứmh minh lựckéo càng lớn khi độ quánh và độ dính của mực càng lớn và khi tảng áp lực

Trang 18

giữa ống cao su và ống in thì lực kéo cũng tăng, từ đó rút ra cũng nh quá trìnhtruyền mực từ bản in lên cao su tốt nhất là in với áp lực thấp và với lớp mựcmỏng nhất Những vấn đề về độ quánh của mực in lại có yêu cầu trái ngợcnhau Khi truyền mực từ bản in lên cao su thì mực in cần phải quánh, dính đểhạn chế mực chảy loang làm điểm tram to ra, nhng khi truyền mực từ cao susang giấy thì yêu cầu mực có độ dính thấp để có thể giữ lực kéo giấy thấpnhất Giữa những yêu cầu khác biệt này nẩy sinh ý kiến đối lập nhau và chorằng cần hạn chế độ quánh của mực đến mức có thể cho điểm tram to ra tronggiới hạn thấp.

Tờ in dính chặt vào mặt cao su ở mức độ nào, ngoại sự phụ thuộc tínhchất cấu tạo bề mặt cao su mà còn phụ thuộc vào tính chất bề mặt tờ giấy, ở

đây chủ yếu là độ nhẵn của mặt giấy Bởi vì cùng điều kiện nh nhau, nhng tờgiấy có mặt nhẵn hơn sẽ tính chặt hơn vào tấm cao su

Đối với công việc in tram chúng ta quan tâm đến tram bị đúp và khi inchồng nhiều màu là vấn đề bắt mực khó khăn Tram bị đúp thờng xuất hiệnkhi in ớt trên ớt trên máy in nhiều màu, nơi mà dẫn đến sự tăng vọt giá trị tông

đột biến, hậu quả của nó là xuất hiện sự sai lệch màu rất mạnh và hiện tợngmoire.(******** hình vẽ.) Ta đã biết, trên máy in nhiều màu, tờ giấy in mầuthứ nhất đã dính mầu trên mặt cao su của đơn vị in kế tiếp và cũng từ đó lạitách ra, vì trong khoảng thời gian ngắn từ đơn vị in này đến đơn vị in khácmực in cha bám chắc trên tờ giấy Lớp mực in trớc hãy còn ớt này do “bôilem” nên phát sinh ra cái gọi là “in chuyển” các điểm tram lên mặt cao su củacác đơn vị in kế tiếp Điều này cứ tiếp diễn mà không kèm theo hậu quả gì,chừng nào sự in sự “in chuyển” từ tờ in này sang tờ in khác mà các điểm tramvẫn in chính xác trên giấy Trờng hợp khi mà sự “in chuyển” các điểm tramkhông còn chính xác với các điểm tram đã in trớc Do vậy mà xuất hiện hiện t-ợng nhân đôi (đúp)của chính điểm tram đó Nguyên nhân của sự sai biệtchồng khớp giữa “in chuyển” trên cao su và in lại trên giấy có nhiều Nhngchắc chắn nguyên nhân chủ yếu là lực kéo lớn – sự co giãn khác nhau củagiấy in độ nhẵn, độ bền chắc, tính chịu gấp Đôi khi cũng do tình trạng máymóc ví dụ nh nhíp không đủ sức giữ tờ giấy, điều kiện khí hậu không thuậnlợi Khi nghiên cứu những đặc tính kỹ thuật ngời ta đã chứng minh rắngự bắtmực khi in chồng màu có ảnh hởng rõ rệt đến chất lợng truyền màu Giá nhcác mầu in sau cũng bắt mực tốt nh các mầu in trớc nh mầu thứ nhất trên tờgiấy cha in thì thật lý tởng trờng hợp gần nh lý tởng là in lần lợt trên máy inmột màu, ở đây màu này in chồng lên màu kia khi đã khô Khi in ớt trên ớt thì

Trang 19

rất hiếm khi mực bắt xấp xỉ 100% Nói chung nguyên nhân là do lớp mực còn

ớt bắt khó hơn lớp mực khi đã khô Trong trạng thái ớt htì chất lợng bắt mựccủa tất cả các mầu không phải giống nhau Qua khảo sát với vật liệu in khônghút mực cho thấy ví dụ nh có một loại mực in lần thứ nhất naò đó thích bắtmột loại mực thứ hai hơn là in với thứ tự ngợc lại hay thay bằng một màu thứhai nào đó Nguyên nhân của mối tơng quan này hiện nay còn cha đợc giảithích đầy đủ

Ngợc lại rõ ràng nhất là ảnh hởng của độ dày lớp mực đến khả năng bắtmực Khi in ớt trên ớt thì màu thứ hai bắt tốt nếu độ dầy của màu thứ nhấtmỏng hơn màu thứ hai Mối quan hệ này càng rõ đối với máy in nhiều màu

Để có thể gần giống nh vậy, độ dầy các lớp mực trên máy in nhiều màu có xuhớng điều chỉnh sao cho từ màu thứ nhất đến màu thứ 4 độ dày các lớp mựctăng lên nhẹ

Ngòi ta cho rằng độ quánh của mực có ảnh hởng rất ít đến khả năng bắtmực.Loại mực nào càng bám chặt, nhanh xuống bề mặt giấy sẽ càng bắt mựctốt hơn Quá trình lớp mực bám nhanh là do thành phần loãng của mực ngấmnhanh là do thành phần loãng của mực ngấm nhanh xuống giấy và máng mực

> cô đặc Màng mực > đợc cô đặc < này tất nhiên không đợc phép có khuynhhớng bám dính, vì

II.2 ảnh hởng của thiết bị

Quá trình in có thể đợc hiểu đơn giản là quá trình truyền mực từ mángmực xuống trục bản in ,truyền qua trục cao su rồi truyền mực lên giấy in, sau

đó mực in bám chắc trên giấy

Mặt khác in offset là sự nhân bản các thông tin theo một số lợng nhất

định Sự nhân bản này đợc thực hiện trên máy ,mực đợc truyền từ khuôn insang vật liệu in

In offset không chỉ là phơng pháp in quen thuộc mà nó còn là phơngpháp in phát triển nhất và có ý nghĩa nhất hiện nay.Các hãng chế tạo máy đãthiết kế và cung cấp cho thị trờng ngành in rất nhiều kiểu máy in offset khácnhau Việc lựa chọn máy in, kiểu máy in phụ thuộc vào nhiệm vụ và cơ cấusản phẩm của từng xí nghiệp in

Tất cả các máy in offset đều in theo nguyên tắc gián tiếp và hoạt độngtheo nguyên lý ống quay tròn.Một cụm in (đơn vị in) của một máy in offset vềcơ bản bao gồm 3 ống nh sau:

Trang 20

- Trục ống bản in hay ống bản in

-trục ống cao su hay ống cao-su

-trục ống ép in hay ống in

(Trừ trờng hợp ngoại lệ của máy in thử phẳng có nguyên lý:phẳng- ốngtròn- phẳng)

Khuôn in là một bản in có thể uốn cong, đợc lắp và căng trên trục ốngbản in

Khuôn in đợc lắp và căng trên bề mặt ống khuôn in Để truyền đợc hình

ảnh từ khuôn in sang tờ in cần phải thực hiện việc làm ẩm và chà mực lênkhuôn in: Những phần tử không in sẽ bắt nớc, những phần tử in sẽ bắt mực.Nhờ có lực ép nhất định, nh ững phần tử in trên khuôn in sẽ đợc truyền sangtấm cao-su in và rồi từ đó mới truyền sang vật liệu in Máy in offset đợc phânthành 2 loại:

Máy in offset tờ rời

Máy in offset cuộn

Trong đề tài này chỉ quan tâm và nói về máy in offset tờ rời

Tuỳ theo cấu trúc của loại máy in, tờ in có thể đợc in một màu hay nhiềumàu, một mặt hay hai mặt Việc gia công tờ in đợc tiến hành ở các công đoạnsau khi in

Máy in offset tờ rời đợc sử dụng để in những sản phẩm có kích thớc vànhững mục đích khác nhau Khuynh hớng chung của nó là phải có thời giancăn chỉnh máy ngắn nhất, an toàn nhất đối với chất lợng sản phẩm đợc in.Khi

in sản lợng, chất lợng sản phẩm từ tờ in thứ nhất đến tờ in cuối cùng phải đồng

đều về màu sắc và tầng thứ, thời gian ngừng máy rất ngắn và không đáng kể.Những tiêu chuẩn cơ bản phải làm tốt là bố trí tài liệu in phù hợp với máy in;công việc chuẩn bị trớc khi in hợp lý, có chất lợng tốt nh việc sắp chữ, chế bảnphim, sản xuất khuôn in và gia công sau in thành sản phẩm hoàn chỉnh

Kiểu máy in offset một màu phát triển mạnh cách đây 30 năm nay đãmất dần ý nghĩa Máy in nhiều màu, đặc biệt loại máy in trở không cố địnhvới với khổ in trung bình nay có khuynh hớng ngày càng phát triển Trớc kia,các trở ngại kỹ thuật của in nhiều màu khi in ớt trên ớt là do các yếu tố nhmáy in, dung dịch làm ẩm, khuôn in, cao su in, vật liệu in gây ra còn là vấn

đề hết sức nan giải thì ngày nay không còn là trở ngại kỹ thuật cơ bản nữa

Trang 21

Một khuynh hớng phát triển tiếp theo nhằm hợp lý hoá toàn bộ quá trình in làviệc ứng dụng đa các hệ thống điều khiển tự động,các hệ thống sử lý bằng ph-

ơng pháp điện tử hoá vào trong máy in

Căn cứ vào khổ in lớn nhất của máy in, ngời ta phân máy in thànhnhững nhóm kích thớc nhất định.Cụ thể nh sau:

- Hệ máy in khổ nhỏ:khuôn khổ tờ in từ 360*520mm đến 480*660mm

- Hệ máy in khổ trung bình: khuôn khổ tờ in từ 520*915mm đến640*915mm

- Hệ máy in khổ trung bình lớn:khuôn khổ tờ in 720*915mm

- Hệ máy in khổ lớn:khuôn khổ tờ in từ 890*1260mm đến1200*1600mm

Về phơng diện kỹ thuật,máy in offset tờ rời đợc phân biệt qua các yếutố:

- Cách sắp sếp và đờng kính của các ống trong cụm in

- Kiểu in “gờ trên gờ”hay in “ không có sự tiếp xúc của các gờ ống ”

- Khổ in lớn nhất

- Hệ thống bàn vào giấy

- Hệ thống bàn ra giấy và

- Các thiết bị đặc biệt đợc trang bị thêm

II.2.1 Máy in offset tờ rời,một màu

Máy in một màu là mẫu cơ bản của tất cả các máy in offset Những bộphận kỹ thuật quan trọng nhất của nó gồm:

- Hệ thống nạp giấy vào máy

- Cụm in gồm: ống khuôn, ống cao su, ống ép in, hệ thống làm ẩm và

hệ thống truyền mực

- Hệ thống ra sản phẩm

Nhờ có tấm cao su (có lực đàn hồi nhất định) nên ngời ta chỉ cần mộtlực ép in tơng đối nhỏ cũng đủ để in đợc tất cả hình ảnh trên khuôn in lên giấyin.Về phơng diện kỹ thuật chế tạo máy thì khung máy (thành máy) phải vữngchắc, không có độ rung: các ổ đỡ (ổ bi) phải thật tốt Bởi vì trong quá trình in

Trang 22

chỉ cần một dung động nhỏ cũng đủ gây ra hiện tợng đúp hình, dẫn đến sự sailệch tầng thứ (nhất là khi in t’ram mịn) và chất lợng sản phẩm sẽ bị ảnh hởng.

Hình vẽ máy in offset tờ rời 1 màu:

II.2.1.1Bộ phận cấp giấy:

Trang 23

-ảnh hởng đến công nghệ:

Giấy biến dạng do ẩm và áp lực

Sai lệch tơng quan giữa các đờng kính ống của bộ phận in

Trang 24

Sai lệch trong quá trình chế bản

Lên bản không chính xác

-ảnh hởng đến thiết bị:

T động vào giấy băng chuyền gồm

Con lăn đè, con lăn chổi lông (bàn chải) và viên bi, lá lúa

Tay kê nách rất quan trọng nó quyết định vị trí tờ giấy

Nhíp trao và ống truyền

Quá trình cấp giấy phải thoả mãn 1 số điều kiện sau:

Tờ giấy cấp vào máy phải tới tay kê đầu vào thời điểm xác định trongchu kỳ làm việc của máy

Khi tờ giấy tới tay kê đầu độ lệch so với hớng chuyển động không đợcvợt quá từ 3mm 4mm

Mỗi 1 chu kỳ làm việc máy chỉ cấp 1 tờ Khi không có giấy hoặc bị đúp thì bộphận an toàn phải làm việc ngay và điều khiển máy ngừng cấp giấy

Không làm hỏng tờ in và những phần tử in trên giấy

Độ bền vững cao để đảm bảo làm việc lâu dài

 Các loại bộ phận tự động vào giấy:

Máy nhỏ : liền máy

Máy lớn: tách rời máy

Nguyên tắc cấp bằng ma sát hay bằng khí nén, cấp rời rạc hay liên tục.Hiện nay bộ phận cấp giấy sử dụng loại tự động vào giấy đầu rời; khínén và cấp giấy liên tục

II.2.1.2Cụm in

Bộ phận in

Ngày đăng: 01/07/2016, 12:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ máy in offset tờ rời 1 màu: - SO SÁNH CHẤT LƯỢNG tờ IN IN TRÊN máy IN một màu và CHẤT LƯỢNG tờ IN IN TRÊN máy IN 4 màu
Hình v ẽ máy in offset tờ rời 1 màu: (Trang 22)
Hình vẽ mối quan hệ hình học giữa bề rộng tuyến - SO SÁNH CHẤT LƯỢNG tờ IN IN TRÊN máy IN một màu và CHẤT LƯỢNG tờ IN IN TRÊN máy IN 4 màu
Hình v ẽ mối quan hệ hình học giữa bề rộng tuyến (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w