Các loại lệnh của SQL Các lệnh của SQL chia làm bốn loại chính: · Lệnh truy vấn: cho phép truy vấn CSDL để đưa ra các thông tin cần thiết - Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu qu
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG 1: 8
NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG QUẢN LÝ SINH VIÊN GDQP 8
1.1 Các khái niệm: 8
1.2 Mô tả hệ thống quản lý sinh viên trong trường Quân Sự 8
1.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý sinh viên GDQP kiểu cũ 8
1.2.2 Hệ thống quản lý sinh viên GDQP khách quan kiểu mới trên máy vi tính: 11
CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN 15
2.1.ASP.NET 15
2.1.1.Tìm hiểu về ASP.Net 15
2.1.2 Quá trình xử lý tập tin ASPX 16
2.1.3 Những ưu điểm của ASP.NET 17
2.1.4 Visual Studio 2010 18
2.2 SQL 19
2.2.1 Giới thiệu về SQL 19
2.2.1.a Lịch sử phát triển 19
2.2.1.b Đặc điểm của SQL 19
2.2.2 Các loại lệnh của SQL 20
2.2.3 Vai trò SQL 20
2.2.4 Tổng quan về SQL Sever 2008 21
2.2.4.a Giới thiệu: 21
2.2.4.b Ưu điểm 22
2.3.Tìm hiểu về Portal và DOTNETNUKE 22
Trang 22.3.2.Tìm hiểu về DOTNET NUKE 24
2.3.2.a Tổng quan về DotnetNuke 24
2.3.2.b Module 26
2.3.2.c Skin 26
2.3.2.d Kiến trúc hệ thống DNN 27
2.3.2.e Đặc tính nổi bật của DotNetNuke (DNN) 28
CHƯƠNG 3: 30
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 31
3.1 Phân tích thiết kế hệ thống 31
3.1.1 Phân tích chức năng: 31
3.1.1.a Lựa chọn phương pháp phân tích: 31
3.1.1.b Phương pháp phân tích hướng chức năng 31
3.1.2 Mô hình hóa tiến trình –biểu đồ luồng dữ liệu 33
3.1.2.a Một số khái niệm 33
3.1.2.b Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu 36
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 40
3.2.1 Xây dựng lược đồ thực thể - quan hệ 40
3.2.1.a Một số khái niệm cơ bản 40
3.2.1.b Các thực thể 43
3.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu quan hệ 53
CHƯƠNG 4: 63
TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 63
4.1 Một số hình ảnh của hệ thống 63
4.1.1 Trang Login 63
4.1.2 Trang hiển thị Hệ Số Điểm 64
4.1.3.Trang Hiển Thị Lần Thi 65
4.1.4 Trang Hiển Thị Học Phần .65
Trang 34.1.5 Trang Hiển Thị Môn Học 66
4.1.6 Trang Hiển Thị Tiết Học 66
4.1.7 Trang Hiển Thị Xếp Loại 67
4.1.8 Trang Hiển Thị danh sách các Trường Học 67
4.1.9 Trang Hiển Thị Đại Đội 68
4.1.10 Trang Hiển Thị Tiểu Đội 68
4.1.11 Trang Hiển Thị Trung Đội 68
4.1.12.Trang Hiển Thị Khóa Học 69
4.1.13.Trang Hiển Thị Học Viên 69
4.1.14 Trang Thêm Thông tin Sinh Viên từ file Excel 69
4.1.15.Trang Thêm Sinh Viên 70
4.1.16 Trang Sửa Thông tin Sinh viên 70
4.1.17 Trang Hiển Thị Lớp 71
4.1.18 Trang Sửa Thông tin Lớp Học 71
4.1.19 Trang Nhập Thêm Lớp Học 71
4.1.20 Chức năng Phân Nhóm Học cho Sinh Viên theo Trung Đội 72
4.1.21.Trang ghi nhóm Sinh Viên ra Word hoặc Excel 75
4.1.22 Trang Điểm Danh Sinh Viên theo Trung Đội 75
4.1.23 Trang Quản Lý Điểm Sinh Viên 80
4.1.24 Trang Nhập Điểm cho Sinh Viên từ file Excel 81
4.1.25 Trang Hiển Thị Điểm các Học Phần và Điểm Tổng Kết 82
KẾT LUẬN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: ASP.NET biên dịch trang web động thành tập tin DLL 17
Hình 2.2: Kiến trúc hệ thống DNN 27
Hình 3.1: Biểu đồ phân cấp chức năng 32
Hình 3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức bối cảnh 37
Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh cho Nhà Trường 38
Hình 3.4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh cho Học Viên 39
Hình 3.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh cho Trung Tâm 40
Hình 3.19: Quan hệ KhoaHoc 54
Hình 3.20: Quan hệ DiemDanh 54
Hình 3.21: Quan hệ TietHoc 54
Hình 3.22: Quan hệ DiemThi 55
Hình 3.23: Quan hệ Lop 56
Hình 3.24: Quan hệ XepLoai 56
Hình 3.25: Quan hệ HocVien 57
Hình 3.26: Quan hệ HeDaoTao 57
Hình 3.27: Quan hệ TrungDoi 57
Hình 3.28: Quan hệ PhanNhom 58
Hình 3.29: Quan hệ LanThi 58
Hình 3.30: Quan hệ HocPhan 58
Hình 3.31: Quan hệ XuLy 59
Hình 3.32: Quan hệ DaiDoi 59
Hình 3.33: Quan hệ Truong 59
Hình 3.34: Quan hệ MonHoc 60
Hình 3.35: Quan hệ TieuDoi 60
Hình 3.36: Quan hệ HeSo 60
Hình 3.37: Mô hình quan hệ KhoaHoc 61
Hình 3.38: Mô hình quan hệ DiemThi 62
Trang 5Hình 4.1: Trang Login 63
Hình 4.2.b: Trang Thêm Hệ Số 65
Hình 4.3: Trang Hiển Thị các Lần Thi 65
Hình 4.4: Trang Hiển Thị Học Phần 65
Hình 4.5: Trang Hiển Thị Môn Học 66
Hình 4.6: Trang Hiển Thị Tiết Học 66
Hình 4.7: Trang Hiển Thị Xếp Loại 67
Hình 4.7: Trang Hiển Thị Trường 67
Hình 4.8: Trang Hiển Thị Đại Đội 68
Hình 4.9: Trang Hiển Thị Tiểu Đội 68
Hình 4.10: Trang Hiển Thị Trung Đội 68
Hình 4.11: Trang Hiển Thị Khóa Học 69
Hình 4.12: Trang Hiển Thị Sinh Viên Theo Lớp 69
Hình 4.13: Trang thêm Danh Sách Sinh Viên từ file Excel 70
Hình 4.14: Trang Thêm Sinh Viên 70
Hình 4.15: Trang Sửa Thông Tin Sinh Viên 70
Hình 4.16: Trang Hiển Thị Lớp Học 71
Hình 4.17: Trang Sửa Thông Tin Lớp 71
Hình 4.18: Trang Thêm Lớp 71
Hình 4.19: Trang Phân Nhóm Học 72
Hình 4.20: Trang Xuất dữ liệu ra Word hoặc Excel 75
Hình 4.21: Trang Điểm Danh Sinh Viên 76
Hình 4.22: Trang Quản Lý Điểm 81
Hình 4.23: Trang Thêm Điểm Thi từ file Excel 81
Hình 4.24: Trang Hiển Thị Điểm Thi các học phần và điểm tổng kết 82
Trang 6LỜI CẢM ƠN!
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong nhà trường, nhất là các thầy côtrong khoa Công Nghệ Thông Tin trường Đại Học Thủy Lợi đã tận tình dạy bảo,hướng dẫn em trong suốt 4 năm học vừa qua
Và đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắctới thầy giáo ThS Bùi Văn Huyến đãtận tình hướng dẫn, chỉbảo, giúp đỡ và động viên để em hoàn thành đề tài này
Nội dung chính trong đồ án của em gồm bốn chương:
Chương 1: Nghiên cứu hệ thống quản lý sinh viên giáo dục quốc phòng
Chương 2: Các công cụ sử dụng trong đồ án
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 4: Triển khai hệ thống
Do thời gian, kiến thức cũng như kinh nghiệm của em còn hạn chế nên đồ
án này chắc chắn còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm Em rất mong nhận được ý kiến góp ý từ quý độc giả Mọi ý kiến góp ý xin gửi về địa chỉ email
tranthihuong81991@gmail.com
Hà Nội, Tháng 12 năm 2013
Trần Thị Hường
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay,ứng dụng máy tính đang là vấn đề sôi động của toàn thế giới Khôngchỉ trong hoạt động khoa học kỹ thuật, lao động sản xuất,nghiêncứu mà đặc biệttrong lĩnh vực đào tạo giáo dục, máy tính cũng đã trở thành công cụ trợ giúp tiệních và hiệu quả Vượt ra ngoài các ứng dụng chính như giải các bài tập, phântích, tính toán thiết kế, học trên máy tính, mô phỏng, tra cứu, máy tính còn làcông cụ để đánh giá kết quả đào tạo thông qua hệ thống quản lý sinh viêntrong giáo dục
Trong quá trình đào tạo,việc quản lý sinh viên trong các trườnglà công việc phảitiến hành thường xuyên, không kém phần nặng nhọc cho người quản lý và khóbảo đảm độ chính xác, tính công bằng khách quan đối với từng học sinh viên
Do đó, việc cải tiến hệ thống quản lý trong giáo dụcđã và đang được nhiềungười quan tâm Một trong những xu hướng chung và đầy triển vọng, đượcnhiều cơ sởđào tạo đầu tư nghiên cứu là áp dụng hệ thống quản lý trong giáo dụctrênmáy tính
Đề tài đồán của em là: “Xây dựng hệ thống quản lý sinh viên cho Trung tâmGiáo dục Quốc Phòng Hà Nội 2” Hệ thống quản lý sinh viên học quân sựgiúpcho việc tổ chức đợt học quân sự một cách khoa học, hiệu quả hơn
Xuất phát từthực tếđó, cùng với sựgợi ý và hướng dẫn tận tình của thầy giáo BùiVăn Huyến, em quyết định viết đồ án này với mục đích áp dụng thửnghiệmhệthống quản lý sinh viên “Xây dựng hệthống quản lý sinh viên cho Trung tâmGiáo dục Quốc Phòng Hà Nội 2.Do trình độkiến thức còn hạn chế, nên chươngtrình không tránh khỏi những thiếu sót Em hy vọng được sựgiúp đỡcủa thầy cô
và các bạn đểhệthống được hoàn thiện hơn và có thểđược áp dụng trong thựctiễn
Trang 81.2.Mô tả hệ thống quản lý sinh viên trong trường Quân Sự.
Bài toán của tôi nhằm thiết kế hệ thống quản lý sinh viên học Giáo Dục QuốcPhòng cho các trường Quân Sự dựa trên các tác vụ của trung tâm Giáo DụcQuốc Phòng, áp dụng cho các khóa học tại trung tâm Vì vậy, trước khi xâydựng mô hình hệ thống quản lý sinh viên GDQPtrên máy tính, ta hãy khảo sát hệthống quản lý sinh viên GDQP kiểu cũ
1.2.1 Hệ thống tổ chức quản lý sinh viên GDQP kiểu cũ
Bắt đầu vào mỗi khóahọc quân sự, sau khi trung tâm thông báo lịch học và địađiểm học cho các nhà trường,nhà trường đăng kí học và gửi danh sách sinh viêncho trung tâm Người phụ trách của trung tâm sẽ nhận danh sách các sinh viêncủa các trường, sau đó sắp xếp và phân thành các nhóm học,mỗi nhóm là mộttrung đội Trung đội tổ chức học và thi để lấy chứng chỉ GDQP.Mỗi đợt học có
2 đợt thi.Sinh viên có thể thi lại vào đợt 2 để lấy chứng chỉ.Nếu qua 2 lầnthi,sinh viên không có điểm đạt thì không được cấp chứng chỉ và phải học lạivào đợt sau
Quá trình quản lý được tiến hành nhưsau:
- Sau khi nhà trường đăng ký học quân sự quốc phòng tại trung tâm và gửi
Trang 9danh sách sinh viên lên trung tâm.
- Danh sách sinh viên bao gồm tên trường,tên lớp,tên sinh viên,mã sinhviên,ngày tháng năm sinh,quê quán,tình trạng sức khỏe…Nhà trường có thể sửađổi,bổ sung danh sách sinh viên
- Sau đó,trung tâm sẽ tổng hợp lại và tổ chức sắp xếp sinh viên thành các đạiđội,trung đội,tiểu đội.Để dễ quản lý,trung tâm sắp sếp các sinh viên thành nhómhọc.Mỗi nhóm là 1 trung đội.Trung tâm tổ chức học tập và điểm danh theo cáctrung đội.Khi kết thúc chương trình học,trung tâm tổ chức thi theo các họcphần.Mỗi học phần có 2 lần thi
- Sinh viên thi trượt lần 1 sẽ được thi lại vào lần 2.Sinh viên có số điểm đạt ởhọc phần nào thì qua học phần đó,nếu qua 2 lần thi sinh viên có số điểm khôngđạt thì bị trượt và phải học lại vào đợt sau.Khi có kết quả thi của sinh viên ở cáchọc phần.Trung tâm sẽ tổng hợp lại và đánh giá,phân loại.Sinh viên có điểm đạttại các học phần được cấp chứng chỉ giáo dục quốc phòng của trung tâm vàngược lại sinh viên không đạt sẽ không được cấp chứng chỉ quốc phòng và phảihọc lại vào đợt sau của trung tâm
- Sau khi tổng hợp xong điểm và chứng chỉ của sinh viên,trung tâm tiến hànhkiểm duyệt và lập báo cáo.Báo cáo gồm điểm thi các học phần và chứng chỉ củasinh viên đạt.Báo cáo được gửi về phía nhà trường,nhà trường lưu lại và cấpchứng chỉ cho sinh viên đạt Toàn bộcác khâu trong các quá trình này đều đượclàm bằng tay do những người phụtrách công tác quản lý sinh viên học quốcphòng tại trung tâm
Nhiệm vụcủa hệthống: Lập khóa học,đại đội,trung đội,tiểu đội, tổchức học,điểm danh,nhập điểm thi,cấp chứng chỉ,báo cáo kết quả
Chi tiết từng nhiệm vụ:
a) Nhiệm vụlập đại đội,trung đội,tiểu đội:
• Điều kiện khởi động: Nhà trường gửi danh sách sinh viên lên cho trung tâm.
• Kết quả:Các sinh viên sẽ được sắp xếp vào khóa học,đại đội,trung đội,tiểu đội
1 cách hợp lý và khoa học nhất
• Tần xuất: Vào mỗi khóa học, đối với hệ thống quản lý sinh viên học quân
Trang 10được dễ dàng và khoa học
• Quy tắc quản lý:Trung tâm phải lên kế hoạch tổ chức và sắp xếp từng sinh
viên vào các đại đội,trung đội,tiểu đội để việc quản lý được dễ dàng.Việc học vàthi ,cấp chứng chỉ cũng được tổ chức theo các địa đội,trung đội,tiểu đội như banđầu trung tâm sắp xếp
• Quy tắc tổchức: Giáo viên trung tâm GDQP được chỉ định tổ chức,lên danh
sách các khóa học,đại đội,trung đội,tiểu đội
b) Nhiệm vụtổchức học và điểm danh:
• Điều kiện khởi động:Sau khi sinh viên được sắp xếp vào các khóa học,đại
đội,trung đội,tiểu đội hợp lý
• Kết quả: những sinh viên có đủ điều kiện thì được học
c) Nhiệm vụ nhập điểm thi,cấp chứng chỉ và báo cáo:
•Điều kiện khởi động:
- Khi các học viên có điểm thi qua các học phần và lần thi
- Khi có quyết định mức điểm được cấp chứng chỉ
- Khi kết thúc một khóa học quân sự
•Quy tắc:
- Quy tắc quản lý: Sau khi chấm điểm các học phần, điểm thi của học phầnđược công bố và lưu lại Điểm thi các học phần được quản lý với 2 lần thi,lần thi
1 với học viên đã đạt và lần thi 2 với các học viên không đạt lần 1
- Quy tắc tổ chức: Qua 2 lần thi của các học phần.Trung tâm công bố điểm vàchứng chỉ cho học viên.Chứng chỉ và báo cáo được trung tâm lưu lại và gửi vềphía nhà trường.Nhà trường trao chứng chỉ QPAN cho sinh viên đạt trong đợthọc quân sự
Những nhược điểm của hệthống cũ:
- Quá trình xây dựng hệ thống quản lí sinh viên được làm thủcông gây lãng
Trang 11phí thời gian, mất công sức đối với giáo viên phụ trách công tác QP
- Hệ thống quản lý sinh viên được xây dựng dựa trên chủquan của người lãnhđạo, do đó không mang tính khách quan, sốlượng sinh viên lớn nhưng phảiđảm bảo sắp xếp hợp lý,khoa học vì vậy dễgây sựnhầm lẫn cho người quản lý
- Khi nhà trường muốn thay đổi thông tin của sinh viên thì việc thông báo từnhà trường đến trung tâm rất khó khăn,việc cập nhật lại thông tin từ phía trungtâm mất nhiều thời gian,công sức và không linh hoạt,nhanh nhạy ,chính xác
- Giáo viên phụ trách mất nhiều thời gian để sắp xếp,tổ chức sinh viên thànhcác khóa học,đại đội,trung đội,tiểu đội Việc cập nhật lại thông tin khi cần sửađổi,bổ sung rất khó khăn,phức tạp
- Việc điểm danh và lưu trữ thông tin trên bản cứng rất hay sai sót,nhầm lẫn
- Quá trình nhập điểm thi,xử lý điểm và lưu trữ gây mất nhiều thời gian vàcông sức của người nhập.Nhập điểm bằng tay rất thủ công.Số lượng sinh viênlớn không tránh khỏi thiếu và sai sót.Khi muốn thay đổi thông tin điểm thi quacác lần thi mất nhiều thời gian và không khoa học
- Sinh viên không biết điểm ngay sau khi thi vì công tác nhập điểm,xử lý điểm
và kiểm duyệt của giáo viên rất lâu.Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc điềuchỉnh phương pháp học tập, khắc phục kịp thời các sai sót vềkiến thức cho sinhviên không đạt.Mặt khác thời gian ôn thi lại của đợt 2 bị rút ngắn hơn
- Giáo viên khôngnắm bắt được ngay lập tức kết quảhọc tập của sinh viên đểđiều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp, khắc phục các sai sót của sinhviên
- Việc lưu kết quảđiểm danh,điểm thi,xét duyệt cấp chửng chỉ QP cho sinhviên cũng nhưlập các báo cáo, thống kê mất nhiều thời gian mà thường gây rasựnhầm lẫn.Đây là những nhược điểm và hạn chế của hệthống quản lý sinh viênGDQP thủcông Do đó, yêu cầu đặt ra đối với hệthống mới được tin học hoá làphải giải quyết những nhược điểm nêu trên và hoàn chỉnh tất cảcác khâu trong
hệ thống quản lý một cách khép kín,khoa học và tự động hoá
1.2.2 Hệthống quản lý sinh viên GDQP khách quan kiểu mới trên máy vi tính:
Trang 12đối tượng, quy tắc tìm thấy, đồng thời nghiên cứu những nhược điểm và hạnchếcủa hệthống cũ chưa giải quyết được.Ta có thểxây dựng một hệthống quản lýsinh viên GDQPkiểu mới được tin học hoá, sẽgồm những phần công việc chínhđược tin học hoá sau:
thống,các thầy cô phụ trách công tác GDQP, người quản trịhệthống mới cóquyền được trực tiếp thực hiện Nó gồm có những công việc chính sau:
- Lập đại đội,trung đội,tiểu đội: Bao gồm việc cập nhật thông tin sinh viên từ
phía nhà trường,thêm bớt,sửa đổi thông tin sinh viên theo thông tin mà nhàtrường gửi lên.Tổ chức,thành lập sinh viên thành các khóa học, đại đội,trungđội,tiểu đội.Thông tin sẽ được cập nhật,sửa đổi nhanh chóng trên hệ thống.Côngviệc được tiến hành thường xuyên khi có nhu cầu cập nhật,sửa đổi
trung đội.Việc tổ chức học và điểm danh được thao tác trên trung đội.Công việctạo lập,sửa đổi các trung đội,điểm danh sinh viên được thao tác trên hệthống.Giáo viên điểm danh và cập nhật thông tin sinh viên,ngày giờ,lý do vắngmặt,tổng hợp số sinh viên vắng mặt và có mặt.Tất cả những công đoạn trên đều
do hệ thống đảm nhận
- Lưu trữ và xử lý điểm thi :Sinh viên thi các học phần sau đó điểm được cập
nhật trên hệ thống.Việc cập nhật điểm thi trên hệ thống rất khoa học,dễ thựchiện.Sinh viên phải đủ điểm thi của các học phần.Mỗi học phần có tối đa 2 lầnthi.Giáo viên nhập điểm của sinh viên vào hệ thống quản lý điềm.Hệ thống tựđộng tính điểm tổng kết cho sinh viên.Dựa vào điểm của mỗi sinh viên, hệ thốngđưa ra danh sách sinh viên đạt được cấp chứng chỉ và những sinh viên khôngđạt,không được cấp chứng chỉ QP
thông báo đạt vàcấp chứng chỉ cho sinh viên và ngược lại.Danh sách sinh viênđạt, được cấp chứng chỉ và danh sách sinh viên không đạt,không được cấpchứng chỉ có thể xuất ra bản Word hoặc Excel tùy theo nhu cầu của trung tâm vànhà trường
Trang 13
- Sựcần thiết đểxây dựng hệthống mới
Những công nghệmới vềthông tin và truyền thông đã và đang tiếp tục ứng dụngvào giáo dục, tạo ra một cuộc cách mạng thực sựtrong ngành giáo dục.Nótrởthành một cuộc cách mạng mang tính toàn cầu Cuộc cách mạng nàykhông những làm mới cảthay đổi phương pháp dạy học truyền thống mà cònđổi nội dung,cách quản lý,việc dạy và học, mởrộng khảnăng lĩnh hội tri thứckhoa học với chất lượng cao và tốc độnhanh
Hiện nay, ởnhiều nước tiên tiến trên thếgiới người ta đã và đang nghiên cứu việcđưa nền công nghệthông tin vào quá trình quản lý học sinh,sinh viên Vớikhảnăng lưu trữmột lượng thông tin rất lớn và khảnăng tính toán chính xác, nó làphương tiện quan trọng trong việc khai thác và xửlý thông tin với hiệu quảcao Việc xây dựng hệthống quản lý sinh viên GDQP trên máy vi tính đã được áp dụng rộng rãi ởnhiều nước trên thếgiới nhưMỹ, Anh, Pháp, Nga và đạt kết quảrất tốt Ởnước ta hệ thống quản lý sinh viên GDQP đã được đưa vào
sửdụng tại 1 số trung tâm GDQP và đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý,báocáo,lưu trữ
Trên thực tếcác công việc của hệ thống quản lý sinh viên tại các trường học nóichung và bộmôn Giáo Dục Quốc Phòng nói riêng rất phức tạp, mất rất nhiềuthời gian mà hiệu quảcông việc không cao Mặt khác, nước ta hiện nay đangtrong thời kỳcủa khoa học kỹthuật, việc đưa máy tính và áp dụng các thành tựukhoa học kỹthuật vào các trường học đang là vấn đềmà mọi người quan tâm Việc xây dựng phần mềm hỗtrợđổi mới phương pháp quản lý, tổ chức sinh viênhọc tập bộmôn Giáo Dục Quốc Phòng bằng hình thức quản lý trên hệ thốngcũng là góp phần vào việc đưa các thành tựu của khoa học kỹthuật vào trườnghọc, đồng thời nó cũng góp phần thực hiện tốt việc cải cách giáo dục ởbậc đạihọc
Chính từsựphân tích tình hình thực tếnhưvậy, việc xây dựng một hệthốnghỗtrợviệc đổi mới phương pháp quản lý,tổ chức sinh viên học Giáo Dục QuốcPhòng ngày càng cần thiết Hệthống được xây dựng nhằm giảm bớt các côngviệc thủcông, tăng hiệu quảlàm việc,tính chính xác, công bằng, khách quan
Trang 14điều chỉnh phương pháp dạy và sinh viên có thể điều chỉnh phương pháp họckịp thời, nhằm đạt được kết quảcao trong việc dạy và học, góp phần nâng caochất lượng giáo dục - đào tạo
Trang 15CHƯƠNG 2: CÔNG CỤ SỬ DỤNG TRONG ĐỒ ÁN
2.1.ASP.NET
2.1.1.Tìm hiểu về ASP.Net
Từ khoảng cuối thập niên 90, ASP (Active Server Page)đã được nhiềulậptrìnhviên lựa chọn để xây dựng và phát triển ứng dụng web động trên máychủsử dụng hệđiều hành Windows ASP đã thể hiện được những ưu điểm củamình với mô hình lập trình thủ tục đơn giản, sử dụng hiệu quả cácđối tượngCOM: ADO (ActiveX Data Object) - xử lý dữ liệu, FSO (File System Object)-làm việc với hệ thống tập tin…đồng thời, ASP cũng hỗ trợ nhiều ngôn ngữ:VBScript, JavaScript Chính những ưu điểm đó, ASP đã được yêu thích trongmột thời gian dài
Tuy nhiên, ASP vẫn còn tồn đọng một số khó khăn như Code ASP và HTMLlẫn lộn, điều này làm cho quá trình viết code khó khăn, thể hiện và trình bàycode không trong sáng, hạn chế khả năng sử dụng lại code Bên cạnh đó, khitriển khai cài đặt, do không được biên dịch trước nên dễ bị mất source code,hạn chế về mặt tốc độ thực hiện Quá trình xử lý Postback khó khăn …
Đầu năm 2002, Microsoft giới thiệu một kỹ thuật lập trình Web khá mới mẻ vớitên gọi ban đầu là ASP+, tên chính thức sau này là ASP.Net Với ASP.Net,không những không cần đòi hỏi bạn phải biết các tag HTML, thiết kế web, màcòn hỗ trợ mạnh lập trình hướng đối tượng trong quá trình xây dựng và pháttriển ứng dụng Web
ASP.Net là kỹ thuật lập trình và phát triển ứng dụng web ở phía Server side) dựa trên nền tảng của Microsoft Net Framework
(Server-Hầu hết, những người mới đến với lập trình web đều bắt đầu tìm hiểu những kỹthuật ở phía Client (Client-side) như: HTML, Java Script, CSS (CascadingStyle Sheets) Khi Web Browser yêu cầu một trang web (trang web sử dụng kỹthuật client-side), Web Server tìm trang web mà Client yêu cầu,sau đó gửi vềcho Client Phía Client chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc đọc cácđịnh dạng
Trang 16ASP.Net sử dụng kỹ thuật lập trình ở phía server thì hoàn toàn khác, mã lệnh
ở phía server (ví dụ: mã lệnh trong trang ASP, ASP.NET) sẽ được biên dịch
và thi hành tại Web Server Sau khi được Server đọc, biên dịch và thi hành,kết quả tự động được chuyển sang HTML/ JavaScript/ CSS và trả về choClient.Tất cả các xử lý lệnh ASP, ASP.Net đều được thực hiện tại Server và
do đó, gọi là kỹ thuật lập trình ở phía server
ASP là một kỹ thuật dành cho việc phát triển cácứng dụng web Một ứng dụngweb đơn giản chỉ các trang webđộng Cácứng dụng thường được lưu trữ thôngtin trong database và cho phép khách truy cập có thể truy xuất và thay đổithông tin Nhiều kỹ thuật và ngôn ngữ lập trình khác cũng đã được phát triển
để tạo ra cácứng dụng web như PHP, JSP, Ruby on Rails, CGI và ColdFusion.Tuy nhiên thay vì trói buộc vào một ngôn ngữ và một công nghệ nhất định,ASP.NET cho phép viết ứng dụng web bằng các loại ngôn ngữ lập trình quenthuộc khác nhau
ASP.NET sử dụng NET Framework, NET Framework là sự tổng hợp tất cáccác kỹ thuật cần thiết cho việc xây dựng một ứng dụng nền desktop, ứng dụngweb, web services… thành một gói duy nhất nhằm tạo ra cho chúng khả nănggiao tiếp với hơn 40 ngôn ngữ lập trình
2.1.2.Quá trình xử lý tập tin ASPX
Khi Web Server nhận được yêu cầu từ phía Client, nó sẽ tìm kiếm tập tin đượcyêu cầu thông qua chuỗi URL được gửi về, sau đó, tiến hành xử lý theo sơ đồsau
Trang 17Hình 2.0: Quá trình xử lý tập tin ASPX
2.1.3 Những ưu điểm của ASP.NET
ASP.Net cho phép bạn lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình mà bạn yêu thích: Visual Basic.Net, J#, C#,…
Trang ASP.Net được biên dịch trước thành những tập tin DLL(Dynamic Link Library) mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả Yếu tố này
là một bước nhảy vọt đáng kể so với kỹ thuật thông dịch của ASP
Hình 2.1: ASP.NET biên dịch trang web động thành tập tin DLL
ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thư viện phong phú và đa dạng của Net
Trang 18ADO.Net, …
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng
ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide Tách code riêng, giao diện riêng do vậy dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows
Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tương ứng với từngloại Browser
Triển khai cài đặt
o Không cần lock, không cầnđăng ký DLL
o Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
o Global.aspx có nhiều sự kiện hơn
o Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
Trang 19các trìnhứng dụng như Windows Forms, các web sites, cũng như ứng dụng,dịch vụ wed (web applications, and web services) Chúng được phát triển dựatrên một mã ngôn ngữ gốc (native code ) cũng như mã được quản lý (managedcode) cho các nền tảng được được hỗ trợ Microsoft Windows, WindowsMobile, .NET Framework, .NET Compact Framework và MicrosoftSilverlight.
Visual Studio hỗ trợ rất nhiều ngôn ngữ lập trình, có thể kể tên như sau: C/C++ ( Visual C++), VB.NET (Visual Basic NET), và C# (Visual C#)… cũngnhư hỗ trợ các ngôn ngữ khác như F#, Python, và Ruby; ngoài ra vẫn đảm bảo
Ngày nay, SQL được sử dụng rộng rãi và được xem là ngôn ngữ chuẩn để truyxuất CSDL quan hệ
2.2.1.b Đặc điểm của SQL
· SQL là ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên (Tiếng Anh)
· SQL là ngôn ngữ phi thủ tục Nó không yêu cầu cách thức truy xuất CSDLnhưthế nào
· SQL cung cấp tập lệnh phong phú cho các công việc truy vấn CSDL
· SQL đảm bảo tính bảo mật của CSDL
· SQL đảm bảo tính nhất quán và sự ràng buộc của CSDL
Trang 20· Ngôn ngữ SQL được sử dụng rất rộng rãi trong các Hệ quản trị CSDL
· SQL được chia 2 loại: SQL (ngôn ngữ truy vấn) và PL/SQL (ngôn ngữ lập trình)
2.2.2 Các loại lệnh của SQL
Các lệnh của SQL chia làm bốn loại chính:
· Lệnh truy vấn: cho phép truy vấn CSDL để đưa ra các thông tin cần thiết
- Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trònhư sau: SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàngthông quacác trình tiện ích để gửi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến
cơ sở dữ liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng cáccâu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chươngtrìnhứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị cơ
sở dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữliệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu…
- SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các hệthống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếp
Trang 21giữa các trìnhứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu.
- SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Chođến nay, hầu hết các máychủ Web cũng như các máy chủtrên Internet sử dụng SQL với vai trò là ngônngữ để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu
- SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữliệu phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thốngkhác trên mạng và gửi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau
- SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong một
hệ thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQLthường được sửdụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quảntrị cơ sở dữ liệu.Quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giaotiếp giữa người sử dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
2.2.4 Tổng quan về SQL Sever 2008
2.2.4.a Giới thiệu:
SQL Sever 2008 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL đểtrao đổi dữ liệu giữaClient computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases,database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khácnhau trong RDBMS
SQL Server 2008 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệurất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ
cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2008 có thể kết hợp "ăn ý” với các
server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-CommerceServer, Proxy Server
Đểxứng đáng là một người bạn tin cậy, Microsoft SQL server 2008có nhữngđiểm nổi bậtsau:
Một trong điểm nổi bật khi xem xét về SQL Server 2008 của Microsoft làtính năng phân loại biệt ngữ mới và các lợi ích vào trong nhóm hoặc các vùng
Trang 22chính Có bốn vùng chính đó là Enterprise Data Platform, DynamicDevelopment,Beyond Relational Database, và Pervasive Insight.
SQL Server 2008 có tác dụng đòn bẩy cho công nghệ.NET 3.0 (Dot NetFramework 3.0) với LINQ (Language Integrated Query – ngôn ngữ truy vấntích hợp)
Thêm vào đó là sự hỗ trợ hiệu quả hơn cho các thực thể dữ liệu doanh nghiệpcùng với các tùy chọn đồng bộ dữ liệu
2.2.4.b Ưu điểm
SQL Server 2008 có nhiều cải thiện hữu dụng và thiết thực:
- Mã hóa dữ liệu trong suốt cho phép toàn bộ cơ sở dữ liệu các bảng và dữ
liệu có thể được mã hóa mà không cần phải lập trình ứng dụng
- Backup có thể được mã hóa để ngăn chặn việc lộ và thay đổi dữ liệu
- Sự thay đổi truy cập dữ liệu có thể được thẩm định
- Fact Tables có thể được nén lại với hiệu suất cao
- Tài nguyên chủ có thể được đảm bảo an toàn
- SQL 2008 hỗ trợ Hot Plug CPU
- Bộ đếm hiệu suất được mở rộng
- Việc cài đặt đã được đơn giản hóa
2.3.Tìm hiểu về Portal và DOTNETNUKE
2.3.1.Khái niệm và phân loại Portal
Khái niệm cổng thông tin tích hợp (Portal):
“Cổng thông thin điện tử tích hợp là điểm truy cập tập trung và duy nhất,tíchhợp các kênh thông tin ,các dịch vụ và ứng dụng,phân phối tới người sử dụngthông qua một phương thức thống nhất và đơn giản trên nền tảng Web”
Phân loại cổng thông tin
Trang 23Có nhiều cách phân loại Portal ở đây phân loại theo mục đích sử dụng cũng nhưquy mô thì có thể chia các Portal hiện có thành 3 loại:
Các Portal công cộng (Public Portal)
Các Portal loại này được thiết kế dành cho một lượng rất lớn người dùng dễdàngtruy cập vào các ứng dụng trên web (web-based) thông qua các liên kết vàhộp tìm kiếm chỉ bằng lần đăng nhập duy nhất.Nổi tiếng nhất trong loại Portalnày là các Portal: My Yahoo,hay Excite.Các Portal kiểu này hướng đến đại đa
số người dùng,do vậy chúng thường tập trung vào khả năng cá nhân hóa(Personalization),đa ngôn ngữ,phát triển các tính năng phổ biến sao cho ngườidùng có thể sử dụng dễ dàng.Khả năng quản lý số lượng người dùng rất lớncũng như cho phép tìm kiếm nhanh thông tin từ một lượng dữ liệu khổng lồ làthế mạnh của loại portal này tuy nhiên vì phục vụ số đông nên chúng khôngdùng dành cho các công việc nghiệp vụ cụ thể nào cả
Các Portal tác nghiệp (Enterprise Portal)
Các Portal loại này quản lý số lượng người dùng không nhiều bằng Portalcôngcộng Các Portal loại này chuyên dùng cho các doanh nghiệp phục vụ chotác nghiệp,chuyên làm các công việc nghiệp vụ như:quản lý mạng lưới bánlẻ,ngân hàng….Do vậy,chúng được thiết kế rất tốt,thực hiện được các nghiệp vụphức tạp,liên kết nhiều kiểu dữ liệu khác nhau
Các Portal Website
Các Portal kiểu này thường dùng để tạo ra các Website,chính xác hơn là cácWebsite có thể tùy biến.Các Portal này cung cấp tính năng rất cơ bản ,giúp cácnhà phát triển web có thể dễ dàng tạo ra một website cho riêng mình
Các Portal này hỗ trợ các tính năng cá nhân hóa và đa ngôn ngữ ở mức vừaphải,có thể thêm vào các modun tác nghiệp không quá phức tạp.Để làm đượcđiều này,các Portal được mở một phần hoặc hoàn toàn mã nguồn,để người dùngPortal (thường là quản trị Website) có thể tự xây dựng các modun,theo chuẩn
Trang 24Portal,để tích hợp vào Website của mình hoặc bán cho các site khác có cùngnguồn gốc
2.3.2.Tìm hiểu về DOTNET NUKE
2.3.2.a Tổng quan về DotnetNuke.
DotNetNuke (DNN) là một hệ thống quản lý nội dung mã nguồn mở viết bằngngôn ngữ lập trình VB.NET trên nền tảng ASP.NET DotNetNuke,hệ quản trị cơ
sở dữ liệu có thể là MS SQL server hoặc Oracle,tùy biến dựa trên Skin vàModule.DNN được đánh giá là hệ thống quản trị nội dung mã nguồn mở NETphát triển mạnh nhất hiện nay với số lượng thành viên đông đảo và phát triển rấtnhanh trên khắp thế giới
DotNetNuke (DNN) là một sản phẩm mã nguồn mở để phát triển các sản phẩmphần mềm cổng thông tin điện tử - Portal.Cổng thông tin điện tử DotNetNukePortal là một sản phẩm mã nguồn mở đứng đầu thế giới hiện đang được sử dụngbởi hàng nghìn tổ chức trên thế giới
Các tính năng cơ bản của DotNetNuke Portal
o Hệ thống quản lý nội dung trực quan:
DNN Portal quản lý nội dung theo menu tình huống,trên mỗi module sẽ cómột menu tương ứng xuất hiện ngay tại một ICON bên trái Title củaModule.Người sử dụng sẽ dễ dàng tìm ra chức năng điều khiển hay quản trị củamodule này một cách nhanh chóng tương ứng với quyền quản trị của mình
Các module được hiển thị và phân bố trên giao diện Portal dễ dàng nhờ vàocác từ khóa (key) định trước trên các vùng khác nhau của giao diện.Chúng ta cóthể di chuyển một module từ khu vực này sang khu vực khác bằng một lệnh trênmenu tình huống hoặc dùng cách Drag and Drop(kéo thả)
Trang 25 Nội dung thông tin được soạn thảo trên công cụ được hỗ trợ với các công cụthuận tiện và hiện đại nhất: với khả năng chèn Flash file,Movie,… điều chỉnhcác thuộc tính của đối tượng,làm sạch code….
Cấu trúc site (Site Map) được quản lý một cách dễ dàng.Người sử dụng cóthể thêm một trang mới vào hệ thống và cho phép hoặc không cho phép xuấthiện trên Menu
o Quản lý giao diện độc lập,linh hoạt
Giao diện được phát triển độc lập với chương trình,một nhà thết kế giao diệncho Website có thể làm việc độc lập,chỉ cần một số tiêu chuẩn về giao diện phảituân thủ,các nhà thiết kế không phải quan tâm nhiều đến vấn đề kỹ thuật của hệthống,giao diện sau khi làm xong sẽ được tích hợp nhanh chóng vào hệ thống
Hệ thống quản lý giao diện của DNN Portal là một trong những ưu điểm nổibật so với các Portal khác Do vậy DNN Portal phù hợp cho các Website có yêucầu giao diện cao và phục vụ công tác đối ngoại cho các doanh nghiệp,tổ chức…
o Quản trị hệ thống với đầy đủ chức năng
Quản lý phân quyền là một trong những chức năng quan trọng của Portal.Hệthống phân quyền của DNN Portal được cung cấp rất chặt chẽ,cho phép nhàquản trị có thể tạo ra nhiều nhóm quyền (role) khác nhau và sau đó phân côngcho người dùng (user)
Hệ thống phân quyền của các module có thể tích hợp và phân công thôngqua các quyền đã tạo ra của hệ thống,do vậy việc phân quyền có thể thực hiệnđến từng chức năng nhỏ của module
Hệ thống cũng cung cấp sẵn công cụ quản lý thành viên
Trang 26 DNN Portal cung cấp công cụ quản lý File/Folder qua giao diện Admin webvới đầy đủ các chức năng như tạo thư mục,Upload,Download,Zip/UnZip cũngnhư việc phân quyền truy xuất vào hệ thống.
Đối với việc quản lý các trang thông tin,hệ thống cũng cho phép khôi phục
dữ liệu đã xóa (recylce bin).Việc này làm giảm rủi ro trong quản lý nội dung
Ngoài ra trong việc quản trị hệ thống,giải pháp này cung cấp nhiều chứcnăng khác nhau như:thống kê truy cập,quản lý nhật ký truy xuất,quản lý bộ nhớđệm,thời khóa biểu vận hành của ứng dụng trên Portal,cơ chế cài đặt Modulemới thuận tiện và khả năng quản lý nhiều Website thành viên
Mức độ dữ liệu:Mã hóa dữ liệu (Password được mã hóa theo chuẩn SHA1)
sử dụng SSL(Security Socket Layer) dành cho hệ thống thành viên,đăng nhập
DNN Portal được phát triển dựa trên cổng điên tử IBuySpy được Microsoft giớithiệu như là một ứng dụng mẫu dựa trên nền tảng NET Framwork
Một cài đặt (install) của DNNcos thể phục vụ nhiều trang web,mỗi trang có thể
có giao diện và cộng đồng người sử dụng riêng biệt và cho phép chức năng đangôn ngữ
Trang 27Các module này có thể được cài đặt bổ sung dễ dàng bằng cách Upload chúngthông qua giao diện của trang quản trị.
2.3.2.c.Skin
Giao diện của DNN được thiết kế với kiến trúc sử dụng Skin cho phép tách biệtnội dung và giao diện của hệ thống.Kiến trúc này cho phép người thiết kế giaodiện có thể làm việc độc lập với quá trình phát triển ASP.NET và chỉ đòi hỏikiến thức về HTML cùng với các kiến thức Skin của Dotnetnuke.Skin bao gồmmột số file HTML cơ bản,trong đó có các vị trí để đặt nội dung,menu và các tínhnăng khác.Đồngthời cũng chứa các file ảnh,file javascript và file định dạng(stylesheet),tất cả thường được đóng gói trong một file Zip.Giống nhưmodule,skin có thể được upload và cài đặt tự động thông qua trang quản trị
2.3.2.d.Kiến trúc hệ thống DNN
Kiến trúc hệ thống của DNN được phân tầng xử lý dữ liệu rất tường minh, manglại khả năng mềm dẻo để lập trình phát triển hệ thống
Hình 2.2: Kiến trúc hệ thống DNN
Trang 28Tầng truy xuất dữ liệu – Data Access Layer (DAL)
-Tầng này bao gồm các phương thức đơn giản để kết nối các CSDL khác nhau (database Engine) với tầng quy trình xử lý dữ liệu
-Giải pháp này cho phép hệ thống DNN là độc lập với giải pháp tổ chức CSDL bên dưới, Ví dụ như Microsoft SQL Server 2005/MSDE/Access, mySQL, Oracle,…
Tầng quy trình xử lý dữ liệu – Business Logic Layer (BLL)
-Tầng này bao gồm các phương thức cho phép định nghĩa các quy trình xử lý dữliệu ở mức logic để bảo đảm rằng dữ liệu được tổ chức quản lý và xử lý môphỏng theo, tuân thủ theo các quy định quản lý, xử lý công việc trong hoạt độngkinh doanh hàng ngày đang áp dụng tại cơ quan
-Giải pháp này cho phép xây dựng các quy trình xử lý dữ liệu độc lập với các tổchức dữ liệu vật lý của hệ thống
Tầng trình diễn thông tin – Presetation layer (UI)
-Tầng này bao gồm các phương thức tạo lập các cách thức trình diễn thông tincho người sử dụng, quản lý các vai trò, quyền hạn xử lý thông tin của người sửdụng, quản lý tương tác của hệ thống với người sử dụng
-Giao tiếp với tầng quy trình xử lý dữ liệu để chuyển yêu cầu thông tin củangười sử dụng tới tầng quy trình xử lý, nhận kết quả xử lý và hiển thị cho người
sử dụng
Trên cơ sở công nghệ và sản phẩm Portal đã lựa chọn, công nghệ nền để pháttriển và triển khai hệ thống như sau: Ngôn ngữ lập trình C#.Net, VB.Net để pháttriển các module chức năng Cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server2005/2008/20012 hoặc Microsoft SQL Desktop 2005/2008 (MSDE)/ Express
Trang 29(2008) (bản miễn phí, nhưng chức năng hạn chế hơn so với Microsoft SQLServer 2005).
2.3.2.e.Đặc tính nổi bật của DotNetNuke (DNN)
Đa năng – DNN là một cơ sở hạ tầng lý tưởng của ứng dụng Portal để xây dựng
và triển khai các dự án như cổng thông tin thương mại điện tử, cổng thông tinchính phủ điện tử, cổng thông tin cộng tác trong một tổ chức,…trên các mạnginternet, intranet, extranet
Thân thiện – DNN được thiết kế để giúp người quản trị dễ dàng cấu hình và
quản trị mọi chức năng ứng dụng cổng thông tin điện tử Các biểu tượng, trợgiúp, giao diện, cho phép thao tác rất dễ dàng
Tính mở của hệ thống - Kết cấu các tính năng của DNN dựa trên khả năng cho
phép cài đặt các module chức năng (Module installtion) vào bên trong phầnmềm khung (Plug-in) Những module chức năng này hoặc là những module donhà lập trình tự phát triển (thường là các module cơ bản nhất) hoặc là nhữngmodule do nhà lập trình tự phát triển (thường là các module chuyên dùng, đượcxây dựng theo mục đích xử lý, thông tin đặc thù hoặc những yêu cầu quản lýthông tin mang tính chuyên nghiệp hơn so với những module miễn phí) Đặctính Plug-in này cho phép các tổ chức mở rộng không giới hạn các tính năngmới theo yêu cầu của người sử dụng và không hề làm ảnh hưởng đến các chứcnăng đang hoạt động, không hề làm gián đoạn sự vận hành liên tục của Portal
Giàu tính năng – DNN được xây dựng cùng với nhiều tính năng mạnh mẽ, quản
trị, thiết kế, nội dung, bảo mật và người dùng được quản lý sửa đổi dễ dàng quacác công cụ này
Giao diện tuỳ biến – DNN được thiết kế với kiến trúc sử dụng Skin (giao diện
bên ngoài) cho phép tách biệt nội dung và giao diện Kiến trúc này cho phépngười thiết kế giao diện có khả năng làm việc độc lập với quá trình phát triển và
Trang 30cần người quản trị thực hiện thay đổi Skin của hệ thống sản phẩm Portal đangkhai thác ngay lập tức sẽ có giao diện mới Quá trình thay đổi Skin này đi không
hề làm ảnh hưởng đến các chức năng đang hoạt động, không hề làm gián đoạn
sự vận hành liên tục của Portal
Được hỗ trợ tốt – DNN được hỗ trợ bởi rất nhiều tổ chức/cá nhân phát triển
phần mềm trên thế giới Trong các diễn đàn trực tuyến, các cổng thông tin, mạnglưới công ty chuyên nghiệp về DNN, việc hỗ trợ kỹ thuật cho Dnn là khá dễdàng và thuận tiện
Dễ cài đặt – DNN có thể cài đặt và chạy chỉ trong vòng vài chục phút Một
trong những điểm mạnh của DNN là khả năng xây dựng một Portal thông quanhững Template sẵn có
Đa ngôn ngữ hay khả năng bản địa hoá – Trong thiết kế DNN đã hướng đến
việc hỗ trợ đa ngôn ngữ qua cơ chế Language Packs của hệ thống Cơ chế này mang lại khả năng bản địa hoá các module của DNN và của cả chính phần mềm khung Nói một cách khác, DNN cung cấp công cụ để dịch ứng các thuật ngữ từ ngôn ngữ này sang ngôn ngữ khác dễ dàng nhanh chóng
Mã nguồn mở - DNN được cung cấp miễn phí, là phần mềm mã nguồn mở, và
cấp phép cam kết BSD chuẩn Nó cho phép các cá nhân làm bất kỳ việc gì họ muốn với nền ứng dụng, cả thương mại lẫn phi thương mại, với yêu cầu đơn giản là ghi nhận công lao của cộng đồng thực hiện dự án DNN
Được tín nhiệm – DNN là một thương hiệu nổi tiếng và được tôn trọng rộng rãi
trong cộng đồng mã nguồn mở
.
Trang 31CHƯƠNG 3:
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Phân tích thiết kế hệ thống.
3.1.1 Phân tích chức năng:
3.1.1.a Lựa chọn phương pháp phân tích:
Có hai phương pháp phân tích hệ thống đó là phương pháp phân tích hướngchức năng và phương pháp phân tích hướng đối tượng
Phương pháp phân tích hướng chức năng là phương pháp đã phổ biến và sửdụng rộng rãi đồng thời nó cũng ra đời trước phương pháp phân tích hướng đốitượng Mặc dù có một số nhược điểm nhưng phương pháp này lại khá phù hợpvới một số hệ thống vừa và nhỏ
3.1.1.b Phương pháp phân tích hướng chức năng
Hệ thống được phân tích theo quan điểm này sẽ được bắt đầu ở mức caonhất, sau đó sẽ phân rã dần về các chức năng chi tiết hơn Theo cách tiếp cậnnày thì bảng phân tích sẽ được phân tích thành các đơn thể có tác dụng lẫnnhau Mỗi đơn thể như vậy chính là một chức năng đã được xác định rõ Cácchức năng này có trạng thái cục bộ nhưng chúng trao đổi thông tin với nhau quatrạng thái hệ thống Theo phương pháp này thì người ta dùng biểu đồ luồng dữliệu (để mô tả việc xử lý dữliệu logic), các lược đồ cấu trúc (chỉ ra cấu trúc củaphần mềm) và các mô tả
Biểu đồphân cấp chức năng:
• Là loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dần dần các chức năng từ đại thể đến chitiết
Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng và quan hệ duy nhất giữa các chứcnăng, diễn tả bởi các cung nối liền các nút, là quan hệ bao hàm Như vậy biểu
đồ phân cấp chức năng tạo thành một cấu trúc cây
• Ưu điểm:
Trang 322 Dễ thiết lập trên cơ sở phân rã dần dần các chức năng từ trên xuống.
Sau khi khảo sát tại trung tâm giáo dục quốc phòng, em đưa ra được biểu đồphân rã chức năng như sau:
Hình 3.1: Biểu đồ phân cấp chức năng
a) 2.0.TTGDQP mở đợt học QP.Thông báo cho các trường học về thời gian địa
điểm và kinh phí để đăng kí học
b) 2.1.Nhà trường gửi thông tin SV:NT đăng ký và gửi thông tin sinh viên cho
TT.Thông tin bao gồm:Khóa học,lớp,tên,năm sinh…
Trang 33c) 2.2.Nhà Trường lập báo cáo để lưu dữ liệu:Tất cả dữ liệu của sinh viên trước
và sau khi học quân sự được lưu lại
d) 3.1.Nhập thông tin sinh viên và Phân nhóm theo trung đội:TT nhập thông tin
sinh viên và tổ chức phân nhóm SV theo từng trung đội
e) 3.2.Tổ chức học và điểm danh:TT tổ chức học và điểm danh SV sau các buổi
học theo từng trung đội
f) 3.3.Thi và cấp CC: TT tổ chức thi và cấp CC cho các SV đạt.SV được thi lại
lần 2 nếu không đạt
g) 3.4.Gửi kết quả cho nhà trường: TT gửi điểm và chứng chỉ của SV về cho
NT.Nếu SV chưa đạt CC gửi lại danh sách cho NT để năm sau học lại
3.1.2 Mô hình hóa tiến trình –biểu đồ luồng dữ liệu
3.1.2.a.Một số khái niệm
Biểu đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram-DFD):Là biểu đồ diễn tả một quátrình xử lý thông tin với các yêu cầu sau:
Diễn tả ở mức logic (trả lời câu hỏi “làm gì?”,bỏ qua câu hỏi “làm như thếnào?”)
Chỉ rõ các chức năng thành phần cần thực hiện để hoàn tất quá trình xử lýcần mô tả
Chỉ rõ thông tin được chuyển giao giữa các chức năng thành phần và quađó,phần nào thấy được trình tự xử lý chức năng đó
Cấu trúc
o Khối chức năng :Biểu diễn một quá trình xử lý dữ liệu
o Quy ước vẽ: Tên chức năng phải là một động từ, được viết bên trong mộthình tròn hoặc bầu dục
Trang 34Hệ Hệ thống giáo
dục quốc phòng
hòng
Tte nTên chức năng chưêTêTTTn chức năng
khối chức năng, đi vào là mang dữ liệu đến xử lý, đi ra là đưa kết quả ra saukhi được xử lý
Tên luồng dữ liệu
Quy ước vẽ: một mũi tên, trên đó viết tên luồng dữ liệu Tên của luồng dữ liệu
phải là một danh từ ,có thể thêm tính ngữ nếu cần Trường hợp dữ liệu đượcchuyển giao là dữ liệu có cấu trúc thì có thể biểu diễn bằng mũi tên phân nhánh
ở đầu hoặc đuôi để biểu diễn các luồng dữ liệu thành phần
o Kho dữ liệu: Biểu diễn địa điểm dữ liệu được lưu lại để có thể truy cậpnhiều lần về sau
Quy ước vẽ: tên kho dữ liệu nằm ở giữa hai đoạn thẳng nằm ngang Tên kho dữ
liệu phải là một danh từ, kèm theo tính ngữ nếu cần
Tên kho dữ liệu Trung Đội
Trang 35o Tác nhân ngoài (đối tác): Biểu diễn một thực thể ngoài hệthống có trao đổithông tin với hệ thống Đối tác chỉ phát mà không nhận thông tin gọi là nguồn,đối tác chỉ nhận thông tin gọi là vực
Quy ước vẽ: tên đối tác nằm trong hình chữ nhật Tên đối tác phải là một danh
từ kèm theo tính ngữ nếu cần
o Tác nhân trong: Biểu diễn một chức năng hay một hệ thống con của hệthống được mô tả ở trang khác với trang vẽ biểu đồ nhưng có trao đổi thông tin với trang đang vẽ biểu đồ
Quy ước vẽ: Tên tác nhân nằm trong lòng máng chữnhật, tên tác nhân phải là
Mức 1: Là mức đỉnh, cũng chỉ có một DFD
Mức 2, 3,…: Có nhiều hơn một DFD và được xây dựng theo nguyên tắc:
- Ứng với mỗi chức năng ở mức trên xây dựng một chức năng ở mức dưới bằng cách: phân rã chức năng đó thành nhiều chức năng con, thay thế luồng dữ liệu vào và ra ởchức năng trên bằng luồng dữ liệu vào và ra ở chức năng con thích hợp, nghiên cứu các quan hệ về dữ liệu giữa các chức năng con,bổsung cácluồng dữ liệu nội bộ hoặc các kho dữ liệu
Trang 36- Đánh số chức năng ở từng mức như đánh số chương mục và phân cách từng mức bằng các đường nét đứt.
Chú ý: Khi triển khai dần các mức phải tuân thủmột sốquy tắc vềsựtương hợp
giữa các mức:
- Khi định nghĩa một chức năng ởmức trên thành một DFD ởmức dưới thì các luồng dữliệu vào và ra chức năng đó phải được bảo toàn, có nghĩa là phải được vẽlại đầy đủtrong DFD định nghĩa Luồng dữliệu khi vẽcó thểphân rãthành nhiều luồng con nếu cần
- Các đối tác phải xuất hiện toàn bộtrong DFD bối cảnh và không phát sinh ởmức dưới Có thểvẽlại một đốitác ởmức dưới nếu cần đểthấy rõ nơiđến hoặc nơi xuất phát của một luông dữliệu cần thiết
- Một đối tác hay một kho dữliệu có thể được vẽlại ởtrong cùng mộtDFD hay ởDFD mức dưới với mục đích làm cho biểu đồdễ đọc, dễhiểu, giúp thấy
rõ nơi xuất phát, nơi đến của các luồng dữliệu hoặc giúp cho luồng dữ liệu đỡchồng chéo Chúng không được coi là đối tác hoặc kho dữ liệu mới
3.1.2.b Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ dữ liệu Mức 0( mức bối cảnh)
Trang 37Hình 3.2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức bối cảnh
• Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh( Mức 1)
o Nhà trường.
Trang 38Hình 3.3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh cho Nhà Trường
Trang 40 Trung Tâm
Hình 3.5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh cho Trung Tâm 3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu
3.2.1 Xây dựng lược đồ thực thể- quan hệ
3.2.1.a Một số khái niệm cơ bản
• Thực thể
Thông
tin Khóa
Học