Khách hàng đặt vé online cần cung cấptên và các thông tin của mình cho nhân viên, còn khách hàng trực tiếp mua vé tạirạp thì không đòi hỏi cung Trong cả hai hình thức bán vé, nhân viên s
Trang 1HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
ĐỀ TÀI Xây Dựng Hệ Thống Quản Lý Bán Vé Xem Phim Tại Rạp Chiếu
Phim Quốc Gia
Giáo Viên Hướng Dẫn: Nguyễn Đình Hiến
Nhóm Thực Hiện:
1 Triệu Văn Toàn
2 Vũ Thị Tin
3 Ngô Xuân Toán
4 Nguyễn Anh Tuấn
HÀ NỘI – 2016
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng của công nghệ nhất là nghành côngnghệ thông tin Công nghệ thông tin được ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực khác nhau Với khả năng ứng dụng rộng rãi đó cùng với những chính sách phát triển ngành công nghệ của Nhà nước, cùng với việc không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như chương trình quản lý các ngành dich vụ
Với khả năng ứng dụng rộng rãi của ngành công nghệ thông tin , việc đưa tin học vào hỗ trợ các công việc quản lý bán vé xem phim cho ngành dịch vụ Ứng dụng này nhằm giảm tải được công việc của những người bán vé và người quản lý
về số lương vé bán, chương trình chiếu phim, giúp người xem có thể xem thông tinnhanh hơn, người quản lý có thể update chương trình nhanh hơn Đây là những ứng dụng rất cần thiết đối với các rạp chiếu phim nhất là các rạp chiếu phim lớn
Xuất phát từ nhu cầu đó, nhóm chúng em thực hiện đề tài “xây hệ thống quản lý bán vé xem phim tại rạp chiếu phim quốc gia”.
Hệ thống này nhằm nâng cao chất lượng quản lý hệ thống bán vé tại các rạp, tránh các sai sót vẫn mắc phải khi còn làm các phương pháp cổ điển Trọng tâm của đề tài là phân tích , mô phỏng toàn bộ mô hình hệ thống bán vé xem
phim Người sử dụng dễ dàng làm viêc, người xem dễ hiểu
Trang 3CHƯƠNG I KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG
1.1 Khảo sát sơ bộ hệ thống:
1.1.1 khảo sát hệ thống rạp quốc gia
Trung tâm chiếu phim quốc gia (National cinema center) là đơn vị sự nghiệp vănhóa trực thuộc Bộ văn hoa, Thể thao và du lịch, được thành lập vào ngày29/12/1997
Trung tâm chiếu phim quốc gia, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực truyền thông vàđiện ảnh Có thể điểm qua các hoạt động kinh doanh như:
- Tổ chức, quản lý rạp chiếu phim Quốc gia
- Tổ chức chiếu phim phục vụ các nhiệm vụ chính trị, xã hội
- Sản xuất, tổ chức các chương trình gameshow, chương trình truyền hình thựctế
- Tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật
- Quảng cáo phim ảnh, quảng cáo thương mại
Trung tâm chiếu phim quốc gia (National cinema center) có trụ sở chính ở “ 87 Láng Hạ, Quận Ba Đình, Tp Hà Nội” Vì vậy việc khảo sát được tiến hành tại
Trang 4Hình thức bán vé trực tiếp cho khách hàng ngay tại rạp chiếm hơn 90% hoạt độngbán vé Hình thức bán vé online chiếm khoảng 10% còn lại Nhìn chung thì haihình thức này mang tính chất giống nhau Khách hàng đặt vé online cần cung cấptên và các thông tin của mình cho nhân viên, còn khách hàng trực tiếp mua vé tạirạp thì không đòi hỏi cung Trong cả hai hình thức bán vé, nhân viên sẽ yêu cầukhách hàng cung cấp thông tin về tên bộ phim, xuất chiếu, ngày chiếu, số lượng vécần mua và số ghế ngồi mong muốn Nếu số ghế còn trống thì nhân viên tiến hànhnhận tiền và giao vé cho khách hàng Khách hàng có thể lựa chọn giá vé xem phim2D, 3D hoặc 4D tùy thuộc vào sở thich của mình.
Mẫu bản giá vé xem phim 2D tại rạp quốc gia
Trang 5Thông tin về xuất chiếu, ngày chiếu, tên bộ phim khách hàng có thể tham khảotại bảng thông tin tại rạp hoặc trên các banner quảng cáo hay trên website
http://www.chieuphimquocgia.com.vn
Mỗi ngày, rạp sẽ chiếu các bộ phim cùng với thời gian khác nhau Mỗi khung giờchiếu sẽ có thời gian nhất định giúp cho khách hang lựa chọn phù hợp với thời giancủa bản than
Mẫu lịch chiếu trong ngày 24/05/22016:
1.1.3 Tình trạng tin học hóa các khâu:
Như đã nói ở trên, do quy mô rạp không lớn và nguồn vốn chưa mạnh nên việcứng dụng tin học cho các khâu hầu như không có
Mọi hoạt động đều được tiến hành thủ công bằng sức người là chính Điều nàylàm cho tiến độ công việc bị chậm đi rất nhiều đồng thời gây lãng phí tài nguyênnhân lực của công ty Chẳng hạn như khâu bán vé, nhân viên bán vé khi nhận đượcyêu cầu từ khách hàng đặt chỗ ngồi tại vị trí ghế A1, nhân viên phải mở sổ, rà xemghế A1 đã được đặt chưa rồi mới chấp nhận yêu cầu của khách Công việc này tuy
có vẻ dễ dàng nhưng gây lãng phí thời gian, dễ xảy ra sai sót trong quá trình ràdanh sách, dẫn tới việc gây mất lòng khách, ảnh hưởng kinh doanh Hơn nữa việc
Trang 6bắt khách hàng chờ đợi là trái với quy tắc kinh doanh trong ngành dịch vụ, nhất làtrong những ngày lễ, lượng khách đến xem phim là rất lớn.
1.2 Phân tích yêu cầu
1.2.1 Yêu cầu chức năng:
Quản lý:
Cho phép người dùng có chức năng quản lý thêm, xóa, sửa thông tin.
Đối với người dùng không có chức năng quản lý, chỉ có thể xem các thông tin
mà không chấp nhận việc thay đổi, chỉnh sửa thông tin gốc
Trang 71.2.2 Yêu cầu phi chức năng:
Hệ thống được bảo mật vả phân quyền cho người sử dụng
Đăng kí người sử dụng: do bộ phận quản lý hệ thống tiến hành Việc này nhằmgiúp người quản lý kiểm sót được từng thành viên trong hệ thống Mỗi nhân viên
sẽ được cấp tên và password truy nhập hệ thống Password này có thể được mỗinhân viên thay đổi sau này
Đăng nhập: yêu cầu mỗi nhân viên phải điền tên đang nhập và password mới cóthể vào được hệ thống Việc này nhằm giúp phân quyền hạn cho từng nhóm ngườitrong rạp, tránh việc lấn sân sang công việc của bộ phận khác, gây sai lệch thôngtin, mất mát dữ liệu
Thay đổi password: Mỗi nhân viên có thể đổi password đăng nhập của mình mộtcách dễ dàng Điều này tạo nên sự thuận tiện cho nhân viên trong việc đăng nhập,nâng cao tính bảo mật của hệ thống
1.3 Khảo sát chi tiết:
Khảo sát rạp:
- Hệ thống quảng cáo của rạp
- Cách tạo áp phích trước sảnh cho mỗi ngày chiếu để từ đó ta có dữ liệucho bảng buổi chiếu của mình
- Bước tiếp đến cách tiến hành chọn ngày, buổi chiếu ,tên phim của kháchvới hệ thống đáp ứng một cách nhanh nhất theo yêu cầu mà vẫn tránhđược sai sót
- Giá vé cho mỗi bộ phim mà người khách cần biết và khi mua một lúcnhiều vé thì giảm bao nhiêu phần trăm hệ thống phải tính được
- Khi mà người nhân viên bán vé chọn một hoặc nhiều vé thì hệ thống phảitính ra được số tiền khách hàng phải trả
- Cách hiển thị hệ thống ghế trong như thế nào mà nhân viên bán vé có thể
dễ lựa chọn và bỏ những lựa chọn trên form bán vé một cách dễ nhất
Xây dựng và thiết kế cơ sở dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu phải đáp ứng được yêu cầu thực tế về lưu trữ dữ liệu và đểgiúp người nhân viên bán hàng có thể dễ hiểu nhất
- Khả năng đáp ứng của CSDL này đáp ứng bao nhiêu phần trăm côngviệc
Trang 8- Đưa ra hướng tối ưu cho CSDL sau khi khảo sát thực tế.
Thông thường một vé xem phim tại rạp quốc gia có dạng như sau:
Trang 9CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG.
2.1 Biểu đồ Use case
2.1.1 biểu đồ use case tổng quát.
Xem lich chieu phim
Xem thong tin lich chieu Khach hang
Dat ve
<<extend>>
Trang 10Các tác nhân tham gia hệ thống:
Khách hàng: là người mua vé để xem phim của rạp Khách hàng có thể mua vé
trực tiếp tại rạp hoặc có thể mua gian tiếp thông qua chức năng đặt vé qua mạng mà hệ thống hỗ trợ.
Nhân viên : là người quản lý các công việc liên quan tới vé như: việc tạo vé, bán
xem thong tin phim
xem lich chieu phim
dat ve
b Use case nhân viên.
Tác nhân: Nhân viên
Mô tả: Nhân viên tiến hành quản lý vé có thể thêm, sửa , xóa vé , cập nhật giá vé mới Đối với khách hàng, nhân viên có thể sửa thông tin theo yêu cầu của khách hàng hoặc xóa khách hàng đã đặt vé đó đi khi khách hàng yêu cầu hủy đặt vé Từ đó tiến hành lập báo cáo thống kê
Trang 11quan ly ve cap nhap gia ve
bao cao thong ke Nhan vien ban ve
quan ly khach hang
2.2 Kịch bản phân tích
2.2.1 Kịch bản cho chức năng “thông tin lịch chiếu phim”:
Tác nhân chính Khách hàng
Tiền điều kiện Khách hàng muốn xem lịch chiếu các bộ phim
đang được chiếu tại rạp
Đảm bảo tối thiểu Điều kiện cần thực hiện sau khi chức năng này
thực hiện một cách thành công
Đảm bảo thành công Khách hàng có thể chọn chức năng đặt vé cho
mỗi buổi chiếu hay xem thông tin của các bộ phim có trong lịch chiếu
Kích hoạt Người dùng chọn chức năng này
Trang 12-Tên phim được chiếu:
-Link liên kết đến chức năng đặt vé và xem thông tin phim
2 Khách hàng có thể chọn chức năng con tìm kiếm lịch chiếu theo phim trong một khoảng thời gian nhất định do khách hàng chọn hoặc có thể chọn tìm kiếm lịch chiếu trong khoảng thời gian mà khách hàng yêu cầu
3 Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập tên phim (nếu khách hàng chọn chức năng tìm kiếm lịch chiếu theo phim)
4 Hệ thống yêu cầu khách hàng chọn 1 khoảng thời gian nhất định từ ngày … đến ngày … (nếu khách hàng chọn các chức năng phụ)
5 Hệ thống sẽ hiển thị một lịch chiếu mới theo đúng yêu cầu của khách hàng
Ngoại lệ:
Nhập sai thông tin không tìm thấy lịch chiếu:
-Khách hàng nhập sai tên phim hoặc khoảng thời gian hoặc hệ thống không tìm thấy dữ liệu Hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi.
-Khách hàng có thể nhập lại hoặc huỷ bỏ thao tác, tại thời điểm này chức năng kết thúc.
2.2.2 Kịch bản cho chức năng “Thông tin phim”
Tác nhân chính Khách hàng
Tiền điều kiện Khách hàng muốn xem thông tin của phim
Đảm bảo tối thiểu Khách hàng không thể xem được thông tin
phim
Đảm bảo thành công Khách hàng có thể chọn chức năng đặt vé phim
vừa chọn, hoặc xem lịch chiếu của phim đối vớicác phim đang chiếu và nằm trong Top 5 phim
Kích hoạt Người dùng chọn chức năng này
Chuỗi sự kiện chính:
Chức năng này sẽ bắt đầu khi khách hàng muốn xem thông tin của 1 phim
Trang 13đang hoặc sắp chiếu ở rạp.
1 Hệ thống yêu cầu khách hàng chọn chức năng thực hiện: xem thông tin phim của các phim đang chiếu, xem thông tin phim của các phim sắp chiếu, xem thông tin phim của Top 5 phim
2 Mỗi lần khách hàng yêu cầu, hệ thống sẽ tìm và hiển thị một danh sách các phim mà khách hàng vừa yêu cầu:
- Nếu khách hàng chọn phim đang chiếu, hệ thống hiển thị cho khách hàng danh sách các phim đang chiếu tại rạp
- Nếu khách hàng chọn phim sắp chiếu, hệ thống hiển thị cho khách hàng danh sách các phim sắp chiếu tại rạp- Nếu khách hàng chọn Top
5 phim, hệ thống hiển thị danh sách 5 phim trong Top 5 phim
3 Khách hàng chọn một trong 2 chức năng:
- Xem thông tin chi tiết của một phim trong danh sách đang hiển thị
- Chọn “Quay lui” để quay về chọn một danh sách phim khác
4 Hệ thống đưa ra các thông tin chi tiết của phim đã chọn, bao gồm:
- Trailer của phim
- Khách hàng có thể chọn “quay lui” để quay lại chọn một phim khác trong danh sach vừa hiển thị
Trang 142.2.3 Kịch bản cho chức năng “đặt vé”:
Tác nhân chính Khách hàng
Tiền điều kiện Khách hàng có nhu cầu mua vé để xem phim
Đảm bảo tối thiểu Phiếu đặt vé không được lập, khách hàng không
đặt được vé
Đảm bảo thành công Phiếu đặt vé sẽ được in ra, và khách hàng đã
đặt được vé cho bộ phim mà mình muốn xem
Kích hoạt Người dùng chọn chức năng này
Chuỗi sự kiện chính:
Chức năng này bắt đầu khi khách hàng đã xem thông tin, lịch chiếu củatừng bộ phim và chọn “ đặt vé ”
1 Hệ thống hiển thị danh sách các bộ phim sắp chiếu của rạp
2.Khách hàng chọn bộ phim muốn xem
3.Hệ thống hiển thị một danh sách các lịch chiếu của bộ phim mà kháchhàng đã chọn
4.Khách hàng lựa chọn một buổi chiếu phù hợp và chọn “mua vé” để tiếptục
5.Hệ thống hiển thị danh sách các loại vé tương ứng với bộ phim đã chọn.Ứng với mỗi loại vé sẽ có số lượng để khách hàng chọn
6.Khách hàng chọn số lượng vé tương ứng với loại vé muốn đặt
7.Hệ thống cập nhận các thông tin đã chọn vào phiếu đặt vé
8.Khách hàng có thể chọn các chức năng:
- “Đặt thêm” để đặt thêm vé cho các bộ phim khác Quá trìnhđược lặp lại từ đầu
- “Tiếp tục” để chuyển sang bước tiếp theo của quá trình đặt vé
9 Hệ thống hiển thị Form để khách hàng điền thông tin cá nhân (nếukhông là thành viên hoặc chưa đăng nhập vào hệ thống), nơi giao hàng vàchọn hình thức thanh toán phù hợp
10.Khách hàng điền đầy đủ thông tin
Trang 15hàng chọn:
+ “Huỷ” thì khách hàng sẽ huỷ bỏ quá trình đặt mua vé
+ “Thanh toán” thì sẽ chuyển sang bước thanh toán tiền theo hình thức thanh toán mà khách hàng đã chọn trong phiếu đặt vé
2.2.4 Kịch bản cho chức năng “báo cáo thống kê vé”:
Tác nhân chính Ban quản lý
Tiền điều kiện Nhà quản lý muốn lập báo cáo thống kê về tình
hình hoạt động của rạp trong một khoảng thời gian xác định
Đảm bảo tối thiểu Không thành công khi báo cáo chưa chính xác
và không được in ra
Đảm bảo thành công Quá trình lập báo cáo thống kê thành công khi
bản báo cáo chính xác và sẵn sàng được in ra
Kích hoạt Người dùng chọn chức năng này
Chuỗi sự kiện chính:
- Nhà quản lý vào xem thông tin các bộ phim đã công chiếu:tên
phim,số buổi chiếu,số vé bán ra,giá vé
- Nhà quản lý chọn chức năng Lập báo cáo thống kê
- Hệ thống sẽ hiển thị một bản báo cáo mẫu có các đề mục tương ứng với nội dung những chương trình nhà quản lý vừa xem:
Trang 16+ Doanh thu:
- Sau khi nhập xong,hệ thống yêu cầu nhà quản lý xác nhận báo cáo
- Nhà quản lý chọn xác nhận.Báo cáo được lập
Ngoại lệ:
+Nếu trong quá trình nhập mà tên phim bị lặp, hệ thống sẽ tự
động báo lại cho nhà quản lý
+ Có thể chọn thêm chức năng in báo cáo
Trang 17b.Thanh toán :
Trang 192.3.2 Nhân viên bán vé
a Sửa thông tin vé.
b Hủy vé.
Trang 20c Báo cáo.
Trang 222.4 Biểu đồ lớp.
lich chieu ngay chieu gio chieu ten phim hien thi lich chieu()
khachhang makhachhang tenkhachhang diachi dienthoai sua khach hang() xoa khach hang() cap nhat()
Phim
ma phim ten phim the loai cap nhat phim() them phim() sua, xoa phim()
ve
ma ve gia ve xem ve()
in ve() huy ve() 1 1
1 n
1 1
1 n 1 1
cap nhat phong()
xem thong tin()
Trang 232.5 Thiết kế Cơ sở dữ liệu
2.5.1.Các th c th (b ng) ực thể (bảng) ể (bảng) ảng).
B ng tblVe ảng). : Dùng đ ch a thông tin vé xem phim bao g m các trể chứa thông tin vé xem phim bao gồm các trường dữ ứa thông tin vé xem phim bao gồm các trường dữ ồm các trường dữ ường dữ ng d ữ
li u:ệu:
Maphong vachar(10) No Mã phòng(khóa ngo i)ại)Maphim vachar(10) No Mã phim (khóa ngo i)ại)Makhachhang vachar(10) No Mã khách hàng(khóa
ngo i)ại)
ngo i)ại)Mangaychieu vachar(10) No Mã ngày chi u(khóa ế
ngo i)ại)Magiochieu vachar(10) no Mã gi chi u(khóa ờng dữ ế
Trang 24Maphim Varchar(10) No Mã phim (khóa chính)
Th lo iể chứa thông tin vé xem phim bao gồm các trường dữ ại) Varchar(20) No Th lo i phimể chứa thông tin vé xem phim bao gồm các trường dữ ại)
Nhà s n xu tản xuất ất Varchar(30) No Nhà s n xu tản xuất ất
Mã phòng Varchar(10) No Mã phòng (khóa ngo i)ại)
B ng tblphong ảng). : Ch a các thông tin v l p h c Bao g m các trứa thông tin vé xem phim bao gồm các trường dữ ề phòng chiếu phim, bao gồm các ớp học Bao gồm các trường dữ liệu: ọc Bao gồm các trường dữ liệu: ồm các trường dữ ường dữ ng d li u:ữ ệu:
Tongsoghe Varchar(50) No T ng s ghổng số ghế ố ghế ế
B ng tblNgaychieu ảng). : Ch a các thông tin v ngày chi u, bao g m các trứa thông tin vé xem phim bao gồm các trường dữ ề phòng chiếu phim, bao gồm các ế ồm các trường dữ ường dữ ng
d li u sau:ữ ệu:
chính)
Trang 25B ng tblGiochieu ảng). : Ch a các thông tin v gi chi u phim, bao g m các trứa thông tin vé xem phim bao gồm các trường dữ ề phòng chiếu phim, bao gồm các ờng dữ ế ồm các trường dữ ường dữ ng
d li u sau:ữ ệu:
Magiochieu Varchar(10) No Mã gi chi u(khóa ờng dữ ế
chính)giochieu Datetime No Gi chi uờng dữ ế
B ng tblKhachhang ảng). : Dùng đ ch a thông tin khách hang mua vé, bao g m ể chứa thông tin vé xem phim bao gồm các trường dữ ứa thông tin vé xem phim bao gồm các trường dữ ồm các trường dữ các trường dữ ng d li u:ữ ệu:
chính)Tenkhachhang Varchar(20) No Tên khách hàng
Dienthoai Varchar(20) No Đi n tho iệu: ại)
Diachi Varchar(20) No Đ a chịa chỉ ỉ