trong đó có công ty Đờng - Rợu - BiaViệt Trì sản xuất bia Viger, tuy nhiên hiệu quả xử lý của hệthống nớc thải hiện có của công ty không cao với công suất 15triệu lít bia / năm do công n
Trang 1lời nói đầu
Bia là một loại nớc giải khát phổ biến trong cuộc sống hàngngày Bia mang hơng vị đặc trng riêng và là loại nớc uống mát
bổ có bọt mịn xốp, độ cồn thấp, có vị đắng dễ chịu Khi đợc
sử dụng đúng mức, bia mang lại sự thoải mái và tăng cờng sứckhoẻ cho con ngời Nhờ những u điểm đó mà bia ngày càng đợc
sử dụng rộng rãi và sản lợng của nó ngày càng tăng
Cùng với các ngành công nghiệp khác , ngành bia có tốc độphát triển nhanh chóng trong những năm qua Từ năm 1993
đến nay ngành công nghiệp sản xuất bia là một trong nhữngngành phát triển nhanh và mang lại lợi nhuận cao nhất ở nớc tahiện nay Do đó ngành sản xuất bia có vị trí quan trọng trongnền kinh tế quốc dân và trên thị trờng quốc tế
Theo thống kê của Bộ công nghiệp, Việt Nam có khoảng
469 cơ sở sản xuất bia bao gồm 2 công ty quốc doanh, 6 công tyliên doanh với nớc ngoài và 461 cơ sở sản xuất bia địa phơng, tnhân, cổ phần Để đáp ứng nhu cầu thị trờng, các sản phẩmbia có bia chai, bia lon, bia hơi của rất nhiều các thơng hiệubia nổi tiếng nh Tiger, Heineken, Carsberg Còn các loại bia khác
nh bia Hà Nội, bia Sài Gòn là các sản phẩm bia nội địa tiên tiếnphục vụ đông đảo các tầng lớp tiêu dùng trong cả nớc
Hiện nay mức tiêu thụ bia trung bình của một ngời ViệtNam khoảng 6 lít/năm So với các nớc trên thế giới ( Đức, Séc 160lít/năm), đây là một con số rất thấp Do vậy vấn đề phát triểnsản xuất bia là một nhu cầu cấp thiết để chống hiện tợng nhậplậu bia gây lãng phí một lợng ngoại tệ rất lớn ( ớc tính số lợng bia
Trang 2nhập lậu bia mỗi năm khoảng 45 triệu lít, tiêu tốn khoảng 40triệu USD) [4]
Sự gia tăng về số lợng bia kéo theo vấn đề môi trờng nảysinh rất đáng quan tâm Ngành sản xuất bia góp phần tạo ramột lợng lớn các chất thải gây ô nhiễm môi trờng dới cả 3 dạng:chất thải rắn, khí thải và đặc biệt là nớc thải Hầu hết các cơ
sở sản xuất bia ở Việt Nam đều thải trực tiếp nớc thải vào hệthống thoát nớc công cộng không qua xử lý Hơn nữa, phần lớncác cơ sở công nghiệp này đều nằm trong thành phố xen vớikhu dân c Việc thải ra một lợng lớn các chất hữu cơ ra môi tr-ờng sẽ tạo nguồn ô nhiễm các ổ dịch bệnh, ảnh hởng trực tiếptới toàn cộng đồng [1] Chính vì vậy xử lý nớc thải của sản xuấtbia là một vấn đề đáng quan tâm Hiện nay mới chỉ có một sốcơ sở sản xuất bia lớn có hệ thống xử lý nớc thải nh: nhà máy bia
Hà Nội, bia Huda, bia Vida trong đó có công ty Đờng - Rợu - BiaViệt Trì sản xuất bia Viger, tuy nhiên hiệu quả xử lý của hệthống nớc thải hiện có của công ty không cao với công suất 15triệu lít bia / năm do công nghệ xử lý cha phù hợp Dự kiến công
ty sẽ nâng công suất lên 24 triệu lít bia/năm đến năm 2008 đểcung cấp bia cho một số tỉnh lân cận, khi đó dòng thải củanhà máy sẽ lên đến 500 m3/ngày, với tổng tải lợng ô nhiễm (tínhtheo hệ số ô nhiễm bình quân của ngành bia Việt Nam) [1]
Trang 3I .1 Hiện trạng sản xuất Nhà máy biaViger 5
I.1.1 Nguyên nhiên liệu và năng ợng 5
I.1.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ kèm dòngthải 7
Trang 4I.1.3 HiÖn tr¹ng c«ng nghÖ vµ thiÕtbÞ 11
I.2.HiÖn tr¹ng m«i trêng Nhµ m¸y biaViger 11
Trang 5II.3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ và thuyếtminh 20
II.3.3 Các thông số kiểm soát khi vận hành bểAeroten 23
Phần III: Tính toán thiết kế các thông số cơ bản của một sốthiết
bị chính trong dây chuyền xử lý nớc thải Nhà máy biaViger 26
Trang 6III.2.7 TÝnh lîng oxy cÇnthiÕt 32
III.2.8 Chän èng dÉn khÝ vµ c«ng suÊt cña m¸ynÐn 34
kh¶o 39
Trang 7
Bảng I.1- Sản lợng của Nhà máy bia Viger [11]
I.1.1 Nguyên nhiên liệu và năng lợng[8]
Nguyên liệu chính để sản xuất bia gồm có: malt đạimạch, gạo tẻ, hoa houblon, nấm men Để tiết kiệm nguồn malt
đại mạch, ngời ta dùng nguyên liệu thay thế trong nớc là gạo đểgiảm giá thành sản phẩm Tỷ lệ này chiếm khoảng 30%
Đối với sản xuất bia nớc là nguyên liệu không thể thay thế
đợc Trên dây chuyền công nghệ chính, nớc đợc dùng trong quátrình nấu, pha loãng dung dịch đờng để lên men và nh vậy nớctrở thành thành phần chính của sản phẩm Ngoài ra nớc còn đợc
sử dụng trong các quá trình khác nh: làm lạnh, làm nóng, rửadụng cụ, thiết bị, vệ sinh nhà xởng
Trang 8Nấm men thờng dùng cho sản xuất bia là loại nấm đơn bàothuộc chủng Saccharomyces Nhiệt độ tối u cho chúng sinh tr-ởng là 25 - 30oC Đây là loại nấm men hô hấp tuỳ tiện
Ngoài nguyên liệu chính còn có các phụ liệu khác nh chấttrợ lọc (diatomit), muối hạt, dầu mỡ, tác nhân lạnh (amoniac,glycol )
- Chất trợ lọc: đợc sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả và rútngắn thời gian lọc bia
- Muối hạt: đợc sử dụng nhằm tăng hiệu quả làm lạnh
- Xút, P3 + Reecon + Disoree, Ozonia đợc sử dụng đểchế dung dịch rửa ( CIP nóng, CIP lạnh), khử trùng, vệ sinh thiết
I.1.2 Qui trình công nghệ sản xuất bia
Qui trình công nghệ sản xuất bia kèm dòng thải của công
ty Đờng Rợu Bia Việt Trì đợc tóm tắt trong sơ đồ (Hình1)
Qui trình bao gồm các công đoạn chính:
Trang 9 Chuẩn bị nguyên liệu.
Nấu - đờng hoá
1 Chuẩn bị nguyên liệu:
Trong giai đoạn chuẩn bị nguyên liệu, malt và gạo đợc rửa,ngâm, nghiền và định lợng sẵn cho từng mẻ nấu
2 Nấu đờng hoá:
Đây là giai đoạn chuẩn bị dịch đờng cho lên men:
a, Quá trình đờng hóa:
Nhờ tác dụng của hệ enzim gồm , - amilaza vàamylofotfataza, tinh bột đợc chuyển thành Dextrin và đờngmaltoza trong khoảng nhiệt độ 60780C
Lợng protein tan chiếm 4050% lợng protein có trong malt.Enzim proteinaza thuỷ phân protein thành albumin, pepton,polypeptit, enzim peptidaza
thuỷ phân peptit thành các amino axit ở nhiệt độ 45520C Nhờtác dụng của các enzim thuỷ phân, các chất hữu cơ chứa phôtpho đợc chuyển hoá mạnh
b, Lọc dịch đờng-nấu hoa:
Quá trình lọc dịch đờng diễn ra theo hai bớc:
- Lọc hỗn hợp dịch đờng thu nớc nha đầu
- Dùng nớc nóng rửa bã lọc thu nớc nha cuối
Thời gian nấu sôi từ 6090 phút Hiện nay chủ yếu dùnghoa cao và hoa viên
Trang 10c, Tách bã và làm lạnh dịch đờng.
Sau khi nấu, dịch đợc tách bã hoa rồi đợc bơm vào thùng lắngxoáy, để lắng trong 30 phút rồi bơm dịch qua lạnh nhanh bảnmỏng để hạ nhiệt độ xuống từ 810 0C và đợc bổ sung Oxi vớilợng 3035ml khí/lít dịch (tạo điều kiện thuận lợi cho nấm menphát triển) rồi chuyển vào thiết bị lên men
3 Quá trình lên men.
Đây là quá trình quan trọng nhất trong công nghệ sảnxuất bia: đờng có trong nớc nha đợc lên men dới tác dụng củanấm men
Lợng men đợc bổ sung khoảng 11,5% so với dung tích dịch ờng Lợng men thu hồi có tái sử dụng tới 7 lần, tỷ lệ mỗi lần đợccán bộ kỹ thuật công nghệ quyết định
đ-Quá trình lên men bao gồm lên men chính và lên men phụ.Quá trình này dẫn đến những thay đổi cơ bản trong thànhphần hoá học của nớc nha, biến nớc nha thành một loại nớc uống
có hơng thơm và vị dễ chịu, đó là bia
Khí CO2 thoát ra trong quá trình lên men khá sạch, đợc nén
đóng chai thu hồi để nạp lại cho bia ở giai đoạn bão hoà CO2 ợng CO2 mà công ty thu hồi đợc khoảng 40% Công nghệ hiện
L-đại có u điểm lớn là đã rút ngắn thời gian lên men, cải thiện
điều kiện lao động cho công nhân, tránh đợc sự tạp nhiễm vàhao hụt sản phẩm
4 Lọc bia:
Bia đợc làm trong nhờ quá trình lọc có sử dụng chất trợ lọcDiatomit hoặc tách ly tâm
5 Bão hoà CO 2 và chiết chai:
Sau khi lọc bia có thể đợc bão hoà thêm CO2 (nếu cần) trớckhi chiết chai, chiết bom, hoặc đóng lon Bao bì đợc rửa, sau
Trang 11đó chiết, đóng nắp, thanh trùng, kiểm tra, dán nhãn, đóng két
Bia rơi vãi
Bụi nguyên liệu
Trang 12I.1 3 Hiện trạng thiết bị và công nghệ[11].
Dây chuyền công nghệ sản xuất bia Viger hiện tại của xínghiệp do Cộng hoà Liên bang Đức cung cấp, giá đầu t trangthiết bị cho nhà máy sản xuất bia từ 0,8 – 1,2 USD/ lít bia Cácthùng chứa nớc chứa bia, thùng lên men hình trụ cong cùng hệthống bão hoà, pha chế đợc sản xuất trong nớc Các thiết bị nàylàm theo thiết kế của Cộng hoà Liên bang Đức Phía Cộng hoàLiên bang Đức trang bị các đờng ống, van chuyên dụng đồng hồ
đảm bảo sự hài hoa và đáp ứng yêu cầu kỹ thật của nhà máy
Làm lạnh
thu hồi men
Lên men phụ
Cặn men
Bã hoa
Tuần hoàn
Trang 13bia hiện đại Hiện tại chất lợng của trang thiết bị này còn tốt và
Bảng I.3 Chất lợng môi trờng không khí xung quanh tại khu vựcsản xuất [7]
( ngày lấy mẫu 4/4/2002)
Trang 14I.2.2 Các chất thải rắn.
Lợng bã thải rắn lớn nhất là bã malt, men bia và vỏ hạt malt:
cứ 100Kg nguyên liệu ban đầu có thể thu đợc 125 Kg bã tơi vớihàm lợng chất khô 20- 25% Lợng chất thải rắn này khoảng 220 -250kg/ngày Bã malt đợc dùng làm thức ăn gia súc bã ớt rất dễ bịchuyển hoá (đặc biệt trong mùa hè)
Men bia có giá trị dinh dỡng cao, có thể dùng làm thuốcchữa bệnh, thuốc bổ và làm thức ăn cho gia súc rất hiệu quả
Hiện nay Nhà máy bia Viger bã malt đã đợc tận dụng đểbán cho các hộ chăn nuôi gia súc, còn bã men bia đang đợcnghiên cứu để tận thu bia non
Bã hoa houblon và cặn protein hiện ít đợc sử dụng chochăn nuôi vì có vị đắng, thờng đợc xả ra cống làm tăng tải lợng
ô nhiễm của nớc thải Cặn protein có thể đợc dùng làm thức ăncho cá
Ngoài lợng chất thải rắn là bã bia ra, trong quá trình sảnxuất cũng phát sinh 1 lợng chất thải rắn nữa là bùn của công
đoạn xử lý nớc thải Lợng bùn thải ở công đoạn này ớc tính khoảng3,5 m3/ tháng Bùn thải này công ty đã hợp đồng với công ty môitrờng đô thị để vận chuyển đến bãi rác thải của thành phố
Trang 15Các chất thải rắn khác nh chất trợ lọc, vỏ chai vỡ thờng đợcthu gom với rác thải sinh hoạt Và hàng tháng thuê Công ty Môi tr-ờng Đô thị thành phố Việt Trì thu gom.
I.2.3 Nớc thải [11]
Nớc thải của quá trính sản xuất bia là nguồn thải chính
đáng lu ý Công nghệ sản xuất bia sử dụng một lợng lớn và thải
ra một lợng nớc đáng kể Lợng nớc tiêu hao định mức để sảnxuất ra 1000 lít bia thành phẩm là 10 m3 Nớc của sản xuất biabao gồm: Nớc rửa thiết bị, làm lạnh, nớc rửa nhà xởng, nớc rửabao bì …
Thành phần gây ô nhiễm trong nớc thải của sản xuất biabao gồm protein và aminoaxit từ nguyên liệu và nấm men,hydratcacbon (dextrin và đờng) cùng pectin tan hoặc không tan,axit hữu cơ, rợu từ nguyên liệu và sản phẩm rơi vãi
Với công nghệ sản xuất bia hiện nay đang sử dụng tại nhàmáy, dòng thải dự kiến khi sản xuất với công suất bình quân380-450m3/ngày, nhng khi cao điểm có thể lên tới 500-600m3/ngày
Bảng I.4 Đặc tính nớc thải cống chung công ty Đờng Rợu BiaViệt Trì [7]
thứ tự Thông số Đơn vị Giá trị trung
bình
TCVN - B( 5945 -1995)
Trang 16Mặt khác công đoạn nuôi cấy vi sinh vật để xử lý bằng
ph-ơng pháp sinh học cũng không đáp ứng đợc những yêu cầu Kếtquả chất lợng nớc thải sau xử lý cha đạt yêu cầu
2/
Hiện trạng
Nhà máy sản xuất theo công nghệ hiện đại, hệ thống thiết
bị khép kín Tuy nhiên hệ thống mơng thải nội bộ khu xởng lại
để hở và quá sâu cho nên nớc và bã thải có điều kiện tích tụlâu ngày gây mùi khó chịu, điều này không phù hợp với tiêu
Phơi bùn,
ép bùn
lý
Trang 17chuẩn của một nhà máy thực phẩm, công đoạn này cũng cầnphải cải tạo Nớc thải của nhà máy cha đợc phân luồng cho lênkhó xử lý và lu lợng nớc phải xử lý lớn Hiện tại lợng nớc phải xử lý
là 500 m3/ngày Mặt khác hệ thống xử lý nớc thải của nhà máybia không đạt yêu cầu sau khi qua hệ thống xử lý vẫn còn chứahàm lợng các chất hữu cơ cao
Phần II
Một số phơng án xử lý nớc thải ngành bia[8]
II.1 Phơng án 1 ( sử dụng hệ thống UASB)
Phơng pháp yếm khí đợc sử dụng chủ yếu trong quá trình
xử lý nớc thải công nghiệp khi lợng chất hữu cơ cao 5000mg/l), xử lý bùn, cặn, bã thải rắn nhờ các vi khuẩn phânhuỷ yếm khí các chất hữu cơ
(BOD=1500-Quá trình phân huỷ yếm khí không triệt để, do đó sauphân huỷ yếm khí thờng có hệ thống phân huỷ hiếu khí để
xử lý triệt để các chất ô nhiễm còn lại
Phơng pháp có u điểm là sinh ra ít bùn hơn so với quátrình phân huỷ hiếu khí, không cần thiết bị cung cấp khí
Trang 18Nhng phơng pháp còn có nhợc điểm là thời gian phân huỷ dài,phân huỷ không triệt để.
Sơ đồ dây chuyền xử lý nớc thải có hệ thống UASB
nớc thải
Hình II.1
Bùn trong bể là sinh khối đóng vai trò quyết định trongviệc phân huỷ và chuyển hoá chất hữu cơ Nồng độ cao củabùn hoạt tính trong bể cho phép bể làm việc với tải trọng chấthữu cơ cao Để hình thành khối bùn hoạt tính đủ nồng độ, làmviệc có hiệu quả, đòi hỏi thời gian vận hành khởi động từ 3 - 4tháng Nếu cấy vi khuẩn tạo axit và vi khuẩn tạo mêtan trớc vớinồng độ thích hợp thì có thể rút ngắn thời gian khởi độngxuống từ 2 - 3 tuần Sau khi xử lý yếm khí lợng cặn d xả rangoài định kỳ chỉ bằng 0,15 - 0,2 hàm lợng COD, tức bằng nửacặn sinh ra so với khi xử lý hiếu khí, hiệu quả khử COD khoảng60% Do đó nớc thải sau khi qua bể UASB phải đợc tiếp tục đaqua xử lý hiếu khí
II.2 Dây chuyền xử lý nớc thải áp dụng phơng pháp xử lý hiếu khí.
Phơng án này thờng đợc sử dụng để xử lý nớc thải có hàmlợng BOD trong khoảng từ 500- 1000mg/l
Nguyên tắc: Sử dụng các vi sinh vật để ôxy hoá các hợp
chất hữu cơ và vô cơ có khả năng chuyển hoá sinh học đợc
đồng thời chính các vi sinh vật sử dụng một phần hữu cơ và
Điều
n
Bể lắng thứ cấp Khử
trùng n ớc sau xử lý
Trang 19năng lợng khai thác đợc từ quá trình ôxy hoá để tổng hợp nênsinh khối của chúng.
II.2.1 Phơng án 2 ( sử dụng tháp lọc sinh học)
Nguyên tắc làm việc của tháp lọc sinh học là tạo ra bề mặtgiá thể trong tháp bằng cách cho các vật liệu đệm (đá, gỗ, cácvật liệu đệm bằng nhựa PVC dạng bóng, hoa ,tấm…) Chất lỏng
đợc tới từ trên xuống chảy thành màng trên bề mặt giá thể,không khí đợc thổi từ dới lên sục qua lớp màng tạo ra bề mặttiếp xúc giữa pha khí và nớc thải (giống nh một tháp đệm).Tháp lọc sinh học có thể đợc cấp khí bằng không khí tự nhiên Bùn sinh học sẽ tạo ra và bám vào bề mặt trên giá thể Khi trọnglợng lớp bùn lớn sẽ tự tách rời khỏi bề mặt rồi đợc dòng nớc cuốnxuống bể lắng Tác nhân của hệ thống là cả vi sinh vật hô hấpyếm khí và hiếu khí
Phơng pháp có u điểm là đơn giản, thiết bị dạng tháp nênchiếm ít mặt bằng, bề mặt tiếp xúc pha lớn, cấp khí cỡng bứcnên quá trình chuyển hoá nhanh, thiết bị gọn, tốn ít năng lợngcho cung cấp khí, tải lợng theo chất ô nhiễm thay đổi trong giớihạn rộng trong ngày Nhng cũng còn có nhợc điểm là chi phíxây dựng lớn, yêu cầu có khu hệ sinh vật ổn định, nhạy cảmkhi tải trọng thay đổi, hiệu suất phụ thuộc rõ rệt vào nhiệt độkhông khí
Khử trùng
Lắng
sơ cấp Bể lọc sinh
học
Lắng thứ cấp
Khử trùng
Bể
điều
hoà
Tháp lọc sinh học
Lắng thứ cấp
Khử trùng
Trang 20Hình II.2
Tuỳ theo tính chất của nớc thải cần xử lý và theo đặc tínhcủa nguồn tiếp nhận nớc sau xử lý, có thể có công đoạn khửtrùng hoặc không Thông thờng công đoạn khử trùng không thểthiếu đợc trong xử lí nớc cấp cho sinh hoạt và sản xuất côngnghiệp, đặc biệt là nớc dùng trong công nghệ chế biến thựcphẩm, đồ uống
Sơ đồ hệ thống xử lý nớc thải bằng bể lọc sinh học ( dạng phức
tạp) [9]
nớc thải sau xử lý
Hình II.3
Thờng BOD đợc chiết ra chủ yếu ở 1,8 m phần trên của lớp
đệm Phần sinh khối vi sinh vật thừa sẽ bị tróc ra theo nớc rangoài bể lọc và đợc lắng ở bể lắng thứ cấp Thông thờng xử lýnớc thải bằng bể (tháp) lọc sinh học, nớc thải có thể đạt chất lợngdòng ra với nồng độ 15 mg/l
II.2.2 Phơng án 3 ( sử dụng hệ thống Aeroten)
Trang 21lơ lửng trong dịch xử lý, tạo ra hỗn hợp lỏng huyền phù, giúp visinh vật tiếp xúc liên tục với các chất hữu cơ hoà tan trong nớc,thực hiện quá trình phân huỷ hiếu khí để làm sạch nớc Tạo
điều kiện cho các vi sinh vật phân huỷ chất hữu cơ tốt hơn
Do vậy mà phơng pháp này vận hành đơn giản, ổn định và antoàn hơn
Phơng pháp có u điểm là vận hành đơn giản, hiệu suấtlàm sạch cao hơn so với các quá trình xử lý sinh học khác,chi phíxây dựng thấp Nhng cũng có nhợc điểm là đòi hỏi diện tíchxây dựng lớn và tạo ra nhiều bùn
Bể aeroten có nhiều loại, phạm vi ứng dụng rộng Có nhiềuloại bể aeroten khác nhau tuỳ theo cách phân loại
- Theo nguyên lý làm việc: Bể aeroten không tái sinh bùn, Bể
aeroten có tái sinh bùn
- Theo chế độ thuỷ động: Aeroten đẩy, Aeroten khuấy trộn,
Aeroten trung gian
- Theo tải lợng bùn: Aeroten tải trọng cao, Aeroten tải trọng trung
bình, Aeroten tải trong thấp
- Theo sơ đồ công nghệ: Aeroten 1, bậc Aeroten 2 bậc, Aeroten
nhiều bậc
- Theo chiều dẫn nớc thải: xuôi chiều, ngợc chiều.
b/.Sơ đồ làm việc của hệ thống xử lý n ớc thải bằng hệ thống Aeroten [9]
nớc
thải
nớc thải sau xử lý
Bể Aerote n
Bể lắng thứ cấp
Trang 22- Bể điều hoà và lắng sơ cấp: có chức năng điều hoà lu ợng và nồng độ nớc vào hệ thống xử lý liên tục và ổn định dòngvào đồng thời cũng lắng một phần cặn vô cơ trớc khi nớc thải
l-đi vào bể Aeroten
- Bể aeroten: Bể này có tác dụng chủ yếu là oxy hoá cácchất hữu cơ có trong nớc thải, bể đợc cấp khí liên tục nhằmcung cấp oxy cho các vi sinh vật và duy trì bùn hoạt tính ở dạnglơ lửng
- Bể lắng thứ cấp: Nhiệm vụ của bể này là tách bùn hoạttính ra khỏi nớc thải, cô đặc bùn hoạt tính đến nồng độ nhất
định ở phần dới của bể để bơm tuần hoàn lại bể aeroten
Hiệu suất khử BOD của bể Aeroten rất cao, có thể đạt 85
-95 %, nớc thải sau khi qua bể Aeroten, qua bể lắng thứ cấp , xả
ra nguồn tiếp nhận và không cần khử trùng
II.3/ Lựa chọn công nghệ cho cơ sở hiện tại ( công suất
15 triệu lít bia/năm)[8]
II.3.1 Đặc trng của nớc thải.
Do tính chất của nớc thải của sản xuất bia có hàm lợng cácchất hữu cơ cao và các chất hữu cơ chủ yếu ở dạng hoà tan, tỷ
lệ BOD5/COD = 0,5 - 0,7 nên có thể dùng phơng pháp xử lý sinhhọc hiếu khí để xử lý nớc thải loại này Đây là một trong nhữngphơng pháp hiện nay đợc coi là kinh tế nhất và phơng pháp còn
có u điểm là không gây ô nhiễm thứ cấp
Bảng II.1- Các thông số đặc trng của nớc thải Công ty Đờng
Rợu Bia Việt Trì [11]
Trang 23Lợng nớc thải của các nhà máy bia thờng rất lớn, gấp từ 4
đến 35 lần lợng bia sản xuất ra Lu lợng nớc thải của công ty ĐờngRợu Bia Việt Trì trung bình khoảng Q = 500 - 600 m3/ ngày,hàm lợng BOD của nớc thải cống chung công ty là 490 mg/l, COD
ô nhiễm phụ thuộc vào lợng nớc thải, nồng độ các chất trong nớcthải Nếu ô nhiễm nặng thì nớc tại các khu vực nhận nớc thải sẽrơi vào tình trạng yếm khí: Bùn lắng đọng nhiều, nớc có màu
đen tối, mùi khó chịu ( H2S, CH4, NH3 ) Hàm lợng oxy hoà tantrong nớc khi đó sẽ giảm xuống
Nớc thải từ bộ phận nấu và khử trùng của nhà máy bia có thểlàm tăng nhiệt độ của nớc ở thuỷ vực nhận nớc thải Nhiệt độcao cũng còn là yếu tố gây giảm hàm lợng oxy hoà tan trong n-
ớc Ngoài các yếu tố trên, yếu tố pH của nớc thải từ các bộ phậnkhác nhau của nhà máy cũng sẽ trực tiếp gây ảnh hởng xấu tới n-
ớc của thuỷ vực nhận nớc thải nếu nh nớc nh nớc thải không đợc
Trang 24xử lý tốt trớc khi thải đây là yếu tố trực tiếp gây ảnh hởng
đến quá trình tự làm sạch nớc của thuỷ vực
Tóm lại ảnh hởng xấu của thuỷ vực nhận nớc thải sản xuấtbia tới đời sống thuỷ sinh vật nh sau:
- Gây cản trở quá trình sống của thuỷ sinh vật, kìm hãmquá trình quang hợp của thực vật, quá trình hô hấp của độngvật ( do độ màu, độ đục, các chất hữu cơ gây ra)
- Thúc đẩy một số hoạt động sống của thuỷn sinh vật ( donhiệt độ cao gây ra)
- Phá huỷ một số hoạt động và chức năng sống của thuỷsinh vật ( pH kiềm hoặc axit tính)
Vì những đặc trng riêng của nớc thải nhà máy bia nh vậynên yêu cầu phải có một dây chuyền công nghệ xử lý nớc thảithích hợp ( không cần bể UASB và bể khử trùng)
II.3.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ và thuyết minh.
nớc n ớc sau xử lý
thải
bùn thải
Hình II.5
1/ Bể điều hoà kết hợp lắng sơ cấp:
Nớc thải sau khi qua song chắn rác để loại bỏ rác thải cókích thớc lớn, sẽ đi qua bể điều hoà với mục đích điều hoà lu l-ợng và nồng độ các chất hoà tan, đồng thời lắng một phần cácchất bẩn có trong nớc thải
Bể
Nén