1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI

78 948 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 397,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRẦN THỊ THU THỦY NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH THPT SỐ 1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRẦN THỊ THU THỦY

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC

VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH THPT SỐ 1 THÀNH PHỐ LÀO CAI VÀ THPT SỐ 3 BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC

VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH THPT SỐ 1 TP LÀO CAI VÀ THPT SỐ 3 BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Trang 2

HÀ NỘI, 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-o0o -TRẦN THỊ THU THUỶ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC

VỀ SỨC KHỎE SINH SẢN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO HỌC SINH THPT SỐ 1 THÀNH PHỐ LÀO CAI VÀ THPT SỐ 3 BẢO THẮNG, TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Trang 3

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm

Mã số : 60.42.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Phúc Hưng

HÀ NỘI, 2016

Trang 4

LỜI CẢM ƠN!

Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo, TS Nguyễn Phúc Hưng đã tận

tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, Ban chủ nhiệm và các thầy, cô giáo trong Bộ môn Sinh lý học người và động vật, khoa Sinh học, Trường Đại học Sư Phạm Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và học sinh Trường THPT số 1 TP Lào Cai và Trường THPT số 3 Bảo Thắng, Tỉnh Lào Cai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện nghiên cứu này.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, Tháng 5 năm 2016

Tác giả

Trần Thị Thu Thủy

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AH : Adolescent health - Sức khỏe thanh thiếu niên

AIDS : Acquired immunodeficiency syndrome - Hội chứng

suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do nhiễm virus HIV

BLTQĐTD : Bệnh lây truyền qua đường tình dục

CSSKSS : Chăm sóc sức khỏe sinh sản

GDSKSS : Giáo dục sức khỏe sinh sản

HĐNK : Hoạt động ngoại khóa

HIV : Human Immunodeficiency Virus - Virus gây suy

giảm miễn dịch ở người

HS : Học sinh

triển bền vững KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

QHTD : Quan hệ tình dục

SKSSVTN : Sức khỏe sinh sản vị thành niên

SAVY : Điều tra quốc gia thanh niên và vị thành niên Việt

Nam gồm lần 1 và lần 2 WHO : World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới

Trang 6

Bảng 3.2 Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai 30

Bảng 3.3 Kiến thức của học sinh về thời điểm dễ thụ thai 32

Bảng 3.4 Kiến thức của học sinh về các các biện pháp tránh thai 35

Bảng 3.5 Hiểu biết của học sinh về cơ sở cung cấp phương tiện tránh thai 38

Bảng 3.6 Kiến thức của học sinh về tác hại của nạo phá thai 39

Bảng 3.7 Kiến thức của học sinh về bệnh lây truyền qua đường tình dục 41

Bảng 3.8 Kiến thức của học sinh về lý do nên dùng BPTT khi QHTD giao hợp ở tuổi VTN 43

Bảng 3.9 Kiến thức của học sinh về lý do không nên kết hôn và sinh con ở tuổi VTN 45

Bảng 3.10 Nguồn tiếp cận thông tin về sức khỏe sinh sản của học sinh 47

Bảng 3.11 Thái độ của HS về có thai khi đang học phổ thông 49

Bảng 3.12 Thái độ của học sinh về nạo phá thai khi đang học phổ thông 51

Bảng 3.13 Hành vi sử dụng BPTT khi QHTD giao hợp của học sinh 53

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 3.1 Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai 32

Trang 7

Hình 3.2 Kiến thức của học sinh về thời điểm dễ thụ thai 34 Hình 3.3 Thái độ về có thai khi đang học phổ thông của học sinh 52 Hình 3.4 Thái độ của học sinh về nạo phá thai khi đang học phổ thông 54

Trang 8

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để mỗi con người có thể có những đóng góp lớn lao cho xã hội thì họ cầnđược phát triển và được hoàn thiện đầy đủ về thể chất, tinh thần và cần được tíchlũy đầy đủ tri thức, trong đó, giai đoạn vị thành niên (VTN) là giai đoạn đặc biệtquan trọng 4

VTN là giai đoạn phát triển nhanh về thể chất và trí tuệ, đồng thời là giaiđoạn hình thành nhân cách con người VTN có sự phát triển mạnh nhưng chưa hoàn chỉnh về chức năng sinh sản, có nhu cầu về tình dục và sự tò mò, thích khám phá, thích khẳng định mình và có xu hướng muốn thoát ly khỏi

sự quản lý của bố mẹ VTN hiện nay được tiếp xúc với nhiều kênh thông tin, điều kiện sống hiện đại khiến VTN ở nước ta bước vào tuổi dậy thì, yêu đương và có độ tuổi quan hệ tình dục sớm hơn Trong khi các em chưa có những kiến thức và kĩ năng cơ bản về chăm sóc SKSS, các BLTQĐTD và các biện pháp tránh thai nên dẫn đến những hậu quả đáng tiếc.

Theo Vụ Sức khỏe Bà mẹ-Trẻ em (Bộ Y tế), tỷ lệ VTN có thai trong tổng sốngười mang thai tăng liên tục qua các năm: năm 2010 là 2,9%; năm 2011 là 3,1%;năm 2012 là 3,2% Tỷ lệ phá thai ở lứa tuổi này là 2,2% (2010), 2,4% (2011) và2,3% (2012) 15, 2 Theo thống kê, trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 300.000

ca nạo phá thai, trong đó, có tới 20% đang ở độ tuổi VTN Với con số này, Việt Namtrở thành nước có tỉ lệ nạo phá thai ở tuổi VTN cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5trên thế giới 34 Mỗi năm nước ta có khoảng 800.000 -1.000.000 người mắcBLTQĐTD, trong đó VTN và thanh niên chiếm đến 40% 4

Giáo dục SKSS VTN có thể thực hiện bằng nhiều con đường khác nhaunhưng trong đó con đường giáo dục thông qua các hoạt động giáo dục của nhàtrường là con đường cơ bản và quan trọng nhất Học sinh (HS) Trung học phổ thông(THPT), độ tuổi 15- 18, là nhóm đối tượng thuộc lứa tuổi VTN và cũng là nhóm đốitượng cần được đặc biệt quan tâm về việc cung cấp các kiến thức về SKSS Trongnhiều năm gần đây, việc giáo dục giới tính và SKSS cho HS THPT được thực hiện

Trang 9

chủ yếu bằng tích hợp vào các môn học như Sinh học, Địa lý, Giáo dục công dân,bên cạnh một số ít trường có Câu lạc bộ tư vấn về SKSS Tuy nhiên, thông quanhiều nghiên cứu của nhiều tác giả khác nhau cho thấy, hiệu quả của biện pháp nàychưa cao 17, Error: Reference source not found, 28, do thời lượng tích hợp thấp, nộidung giáo dục SKSS bị chia nhỏ, rời rạc, kiến thức mang tính lý thuyết nhiều và kỹnăng để VTN giải quyết những vấn đề thực tiễn liên quan đến SKSS hầu như ít có cơhội đề cập trong chương trình nên không gây được sự chú ý tham gia của HS

Hoạt động ngoại khoá là một hình thức tổ chức dạy học được chứng minh cónhiều ưu điểm như: tạo cơ hội tìm hiểu sâu, mở rộng và củng cố kiến thức chongười học; tăng cường khă năng vận dụng những kiến thức lý thuyết trong thực tế;tăng cơ hội đối thoại, trao đổi, thảo luận; tạo được không khí mạnh dạn, tích cựccho người học, có tính tập trung cao Đồng thời hình thức này cũng giúp giải quyếtmâu thuẫn giữa lượng kiến thức lớn với thời gian triển khai hạn chế

Ở Lào Cai, một tỉnh miền núi biên giới phía Bắc với 27 dân tộc khác nhau sinh sống, trong đó đa số là đồng bào dân tộc thiểu số Đồng bào tại đây còn có nhiều tập tục lạc hậu, đời sống văn hoá chưa tiến bộ nên cách nhìn nhận về các vấn đề của xã hội nói chung và của sức khỏe sinh sản nói riêng còn nhiều yếu kém Điều này dẫn đến các kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của VTN còn hạn chế

Trường THPT số 1 TP Lào Cai và THPT số 3 Bảo Thắng là hai trường ở tỉnh miền núi Lào Cai, Trường THPT số 1 TP Lào Cai là trường ở trung tâm thành phố với phần lớn là dân tộc Kinh, trong khi trường THPT số 3 Bảo Thắng

là trường ở huyện với đa số HS là người dân tộc thiểu số nên nhận thức về vấn đề SKSS còn nhiều hạn chế Chính vì thế, việc tìm hiểu kiến thức, thái độ và hành vi của HS, áp dụng biện pháp can thiệp một cách có hiệu quả nhằm nâng cao nhận thức của HS tại hai địa điểm thuộc vùng thành thị và nông thôn tại tỉnh miền núi này là việc làm cần thiết.

Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu giải pháp nâng cao nhận thức về sức khoẻ sinh sản thông qua hoạt

Trang 10

động ngoại khoá cho học sinh THPT số 1 Thành Phố Lào Cai và THPT số 3 Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá và so sánh hiệu quả của biện pháp can thiệp bằng hoạt động ngoạikhóa trong việc nâng cao kiến thức, thái độ và hành vi về SKSS cho HS tại haitrường: Trường THPT số 3 Bảo Thắng và Trường THPT số 1 thành phố Lào Cai,tỉnh Lào Cai

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp những dữ liệu khoa học có giá trị

về việc thực hiện biện pháp can thiệp bằng HĐNK đến việc nâng cao kiến thức,thái độ và hành vi về SKSS ở trường phổ thông

- Từ kết quả của đề tài, có thể áp dụng biện pháp này đối với thực tiễn giáodục SKSS cho HS tại các trường phổ thông

- Kết quả của đề tài là tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy các nội dung vềsinh lý học, sinh học, giáo dục giới tính (GDGT), sức khỏe sinh sản (SKSS) vànhững chuyên ngành có liên quan

Trang 11

PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận chung

1.1.1 Sức khỏe sinh sản

1.1.1.1 Khái niệm sức khỏe sinh sản

SKSS là trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội trong mọikhía cạnh liên quan đến hoạt động và chức năng của hệ thống sinh sản chứkhông chỉ đơn thuần là không có bệnh tật hay khuyết tật ở hệ thống sinh sản [32,

38, 64

Trong nghiên cứu của chúng tôi, một số vấn đề về SKSS được tìm hiểu baogồm: các kiến thức về quan hệ tình dục, sử dụng BPTT, nạo phá thai, cácBLTQĐTD, thái độ và hành vi của HS THPT đối với những vấn đề về SKSS

1.1.1.2 Khái niệm chăm sóc sức khỏe sinh sản

Chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) đề cập đến các biện pháp, kĩ thuật và dịch vụ góp phần cải thiện SKSS, ngăn ngừa và giải quyết các vấn

đề có hại đối với SKSS Error: Reference source not found

CSSKSS bao gồm cả chăm sóc sức khỏe tình dục với mục đích nâng caochất lượng cuộc sống và các mối quan hệ cá nhân liên quan đến SKSS, chứkhông chỉ đơn thuần là khám, điều trị các bệnh liên quan đến sinh sản vàBLTQĐTD

1.1.1.3 Nội dung chăm sóc sức khỏe sinh sản

Những nội dung của SKSS đã được mô tả trong bản kế hoạch hành động của Quỹ dân số Liên hiệp quốc Việt Nam cũng đã công nhận, cam kết thực hiện và chi tiết hóa thành mười nội dung chính có liên quan mật thiết với nhau theo những vấn đề ưu tiên sau đây: làm mẹ an toàn, giảm nạo hút thai, nạo hút thai an toàn, SKSS vị thành niên, các bệnh nhiễm khuẩn qua

Trang 12

đường sinh sản, các bệnh lây truyền qua đường tình dục kể cả HIV/AIDS, công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS 35.

1.1.1.4 Tình dục, sức khỏe tình dục, tình dục an toàn.

* Tình dục:

Tình dục bao hàm nhận thức và cảm xúc về cơ thể mình và cơ thể ngườikhác, khả năng và nhu cầu gần gũi về tình cảm với một ai đó, những suy nghĩ vàtình cảm giới tính, cảm giác hấp dẫn tình dục với người khác giới và các tiếp xúctình dục từ động chạm đến giao hợp 24, 38

* Sức khỏe tình dục:

Năm 2006, WHO sử dụng khái niệm “Sức khỏe tình dục là trạng thái thoải mái về thể chất, tình cảm, tinh thần, và xã hội liên quan với hoạt động tình dục và không chỉ đơn thuần là không có bệnh, rối loạn chức năng hay thương tật” 65, 66.

* Tình dục an toàn:

Khái niệm phổ biến về tình dục an toàn là “Quan hệ tình dục an toàn là cáchành vi QHTD có bảo vệ để phòng tránh có thai ngoài ý muốn và phòng tránh bệnhlây truyền qua QHTD kể cả HIV/AIDS” 9 Trong nghiên cứu của chúng tôi, thuậtngữ quan hệ tình dục an toàn đề cập đến QHTD giao hợp có sử dụng bao cao su(BCS) có thể phòng tránh có thai ngoài ý muốn và phòng tránh các BLTQĐTD kể

cả HIV/AIDS

1.1.1.5 Bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS

* Bệnh lây truyền đường tình dục:

BLTQĐTD là bệnh lây từ người này sang người khác qua QHTD không antoàn Nguyên nhân gây bệnh có thể do vi khuẩn, vi rút, nấm hoặc kí sinh trùng gây ra.BLTQĐTD gồm các bệnh thường gặp là lậu, giang mai, nấm, trùng roi, viêm gan B,

sùi mào gà, mụn rộp herpes và HIV/AIDS 9, 10.

Trên thế giới hàng năm có ít nhất 1/10 số người trong độ tuổi đang hoạt độngtình dục có thể mắc bệnh nhiễm khuẩn qua QHTD Mỗi ngày có thêm gần 700người mắc bệnh nhiễm khuẩn qua đường tình dục 38

* HIV/AIDS:

Trang 13

+ Khái niệm HIV/AIDS:

HIV được lấy từ những chữ cái đầu của cụm từ tiếng Anh “HumanImmunodeficiency Virus”, là virut gây suy giảm miễn dịch ở người

AIDS là những chữ đầu của cụm từ tiếng Anh “Acquired ImmunodeficiencySymdrome”, dịch sang tiếng Việt là “Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải”, hộichứng này do virut HIV gây ra

+ Các con đường lây nhiễm:

HIV chủ yếu lây truyền qua ba con đường là đường tình dục, đường máu và

từ mẹ mang thai truyền sang thai nhi

Lây truyền HIV qua đường tình dục: đây là con đường lây truyền chủ yếu và

phổ biến nhất ở nhiều nước trên thế giới HIV có thể lây truyền qua đường tình dụckhi có QHTD không an toàn với người có HIV

Lây truyền HIV qua đường máu: chiếm khoảng 20% các trường hợp nhiễm

HIV trên thế giới HIV có thể truyền qua đường máu bằng các cách khác nhaunhư: tiêm chích, truyền máu, sử dụng các dụng cụ y tế chưa được tiệt trùng cónhiễm HIV, da bị xây xát dính máu, mủ, dịch tiết sinh dục của người nhiễm HIV,thụ tinh nhân tạo, ghép cơ quan của người cho đã bị HIV/AIDS

Lây truyền HIV từ mẹ sang con trong quá trình thai sản: nguy cơ trẻ sơ sinh

bị lây nhiễm HIV từ mẹ có HIV/AIDS là khoảng 20-30% Sự lây truyền HIV từ mẹsang con có thể xảy ra trong lúc mẹ đang mang thai do HIV từ máu mẹ đi qua nhauthai sang thai nhi hoặc khi đẻ con, có thể do nước ối, dịch tử cung, âm đạo có chứaHIV thấm qua các vết xây xát rất nhỏ trên cơ thể con hoặc chui vào mũi, mắt miệngđứa trẻ Và một số ít lây qua sữa mẹ khi mẹ có HIV/AIDS cho con bú

+ Các cách phòng tránh HIV/AIDS:

Giải pháp phòng tránh lây nhiễm HIV qua đường tình dục: dùng BCS

đúng cách khi QHTD giao hợp dương vật- âm đạo Tránh tiếp xúc với dịch vàmáu của cơ quan sinh dục của bạn tình trong trường hợp QHTD không giaohợp (vuốt ve, ôm ấp, hôn, v.v.)

Trang 14

Giải pháp phòng tránh lây nhiễm HIV qua đường máu: sử dụng loại bơm kim

tiêm sử dụng một lần rồi bỏ Nếu bơm kim tiêm sử dụng lại thì phải khử trùng bằngcách đun sôi trong nước 20 phút Khử trùng các dụng cụ y tế Trong các hoạt độnghàng ngày, nếu có sự va chạm với vùng máu chảy của người khác thì sát trùng vếtthương bằng chất khử trùng rồi băng lại cẩn thận Không dùng chung bàn chải đánhrăng, dao cạo râu hoặc các dụng cụ chích, xăm, rạch da

Giải pháp phòng tránh lây nhiễm HIV từ mẹ sang con: đến các phòng khám

và tư vấn, trong khi mang thai và sau khi sinh con Sử dụng thuốc dự phòng lâytruyền HIV Áp dụng các biện pháp điều trị dự phòng trong khi đẻ Tuân theo các tưvấn về biện pháp nuôi con cho bà mẹ nhiễm HIV Sử dụng sữa thay thế cho sữa mẹ.Tuân thủ các quy trình khám và xét nghiệm cho trẻ đến 18 tháng để khẳng định tìnhtrạng nhiễm HIV Error: Reference source not found 39

1.1.1.6 Mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai, hậu quả của nạo phá thai và các biện pháp tránh thai

* Mang thai ngoài ý muốn:

Mang thai ngoài ý muốn là trường hợp mang thai không có chủ đích hoặc khimang thai nhưng thai nhi bị dị tật, thai ngoài tử cung Trong nghiên cứu của chúng tôi,thuật ngữ mang thai ngoài ý muốn dùng để chỉ trường hợp mang thai trong độ tuổiVTN và mang thai trước khi kết hôn

Mang thai và sinh đẻ ở độ tuổi VTN hầu như không có sự chuẩn bị tốt, do vậycác biến chứng và tai biến do thai nghén ở tuổi VTN cao hơn nhiều so với lứa tuổitrên 20 dù có chồng hay không Tử vong ở những bà mẹ VTN cao hơn 1,5 lần sovới nhóm tuổi 20 – 29 Hiện tượng tử vong sơ sinh, đẻ non, sẩy thai tự nhiên, thaichết lưu hoặc thai nhi kém phát triển cũng chiếm một tỷ lệ cao hơn ở những bà mẹVTN 121212, 62

* Nạo phá thai:

Là việc đình chỉ thai nghén chủ động cho những phụ nữ mang thai ngoài ýmuốn, thông qua thủ thuật y tế như nạo thai, hút thai bằng chân không, hoặc pháthai bằng thuốc 9

Trang 15

* Hậu quả của việc nạo phá thai:

Phá thai rất nguy hiểm cho tính mạng của người phụ nữ Theo ước tính của

Bộ Y tế, mỗi năm ở Việt Nam có khoảng 70 phụ nữ chết do phá thai, nghĩa là cứ 5ngày thì có một người phụ nữ chết do phá thai

Phá thai cũng có thể gây ra những tai biến sau: thủng tử cung, chảy máu nếukhông được cấp cứu kịp thời có thể dẫn tới tử vong, viêm nhiễm do phá thai khôngđảm bảo vô trùng, sót nhau, đau vùng chậu mãn tính do hậu quả của nhiễm trùngsau khi phá thai, vô kinh, dính buồng tử cung, vô sinh và chửa ngoài dạ con

Hậu quả của phá thai còn có thể dẫn đến nhau tiền đạo hoặc nhau cài rănglược mà kết quả thường là chết con, thậm chí dẫn đến chết mẹ Phá thai không chỉảnh hưởng đến việc mang thai và sinh con của người phụ nữ mà còn ảnh hưởng đếnsức khỏe của những đứa trẻ được sinh ra sau này hay sự tổn thương về mặt tâm lýcủa người phụ nữ 9, [32

* Các biện pháp tránh thai:

Dựa vào cơ chế tác dụng người ta có thể phân loại các BPTT thành ba nhóm chính:

Nhóm ức chế quá trình chín và rụng trứng: nhóm này bao gồm việc sử dụng

các loại thuốc tránh thai (còn được gọi là biện pháp hóa học), gồm thuốc viên tránhthai, thuốc tiêm tránh thai, thuốc cấy tránh thai, thuốc viên tránh thai khẩn cấp

Nhóm ngăn cản không cho tinh trùng gặp trứng: đối với nam là dùng bao

cao su, xuất tinh ngoài âm đạo, triệt sản nam Đối với nữ là dùng mũ đậy tử cung,triệt sản nữ

Nhóm ngăn cản sự làm tổ của trứng trong dạ con: gồm việc sử dụng các dụng

cụ tử cung (vòng tránh thai) [32

1.1.1.7 Tình hình công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản

* Tình hình công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản trên thế giới:

Nền kinh tế xã hội của các nước trên thế giới phát triển rất khác nhau nêntình hình về CSSKSS cũng rất khác nhau Ở nhiều nước như Châu Âu, Bắc Mỹ,Nhật Bản và một số nước phát triển khác, các cá nhân và các cặp vợ chồng đã có

Trang 16

thể làm chủ được khả năng sinh sản của mình Nghĩa là họ chủ động được việcsinh con và sinh mấy con, thực tế trong vòng 35 năm trong độ tuổi sinh đẻ (15 đến49) họ chỉ mất 5 đến 6 năm cho việc sinh và nuôi con, phần thời gian còn lại họquan tâm nhiều hơn đến việc CSSK mà đặc biệt là “sức khỏe tình dục” CSSKSScho lứa tuổi VTN đã được quan tâm, tuy nhiên các nước vẫn xác định VTN lànhóm lứa tuổi chịu nhiều tổn thương nhất 24.

Một trong những vấn đề quan tâm lớn của xã hội đối với SKSSVTN là vấn

đề QHTD sớm dẫn đến mang thai ngoài ý muốn Do tác động của nhiều yếu tố: đôthị hóa, phim ảnh, các phương tiện thông tin và trào lưu xã hội làm cho tỷ lệ VTN

có hoạt động tình dục sớm ngày càng tăng trên toàn thế giới Trong khi đó, hiểubiết về thời điểm có thai của VTN là rất thấp 55 Và ngoài vấn đề VTN có QHTDngày càng sớm thì sự thiếu hiểu biết của VTN về các BLTQĐTD và các BPTTcũng là những vấn đề cần được quan tâm

* Tình hình chăm sóc sức khỏe sinh sản ở Việt Nam:

Ở Việt Nam, nhiệm vụ CSSKSS được chính phủ giao cho Bộ Y tế và Ủy banDân số- Gia đình và Trẻ em Các hoạt động CSSKSS ở nước ta đã đạt được nhữngthành tựu tốt đẹp Các dịch vụ làm mẹ an toàn đang phát triển thành một mạng lướirộng khắp trong toàn quốc từ thành thị đến nông thôn Bộ Y tế có Vụ Bảo vệ bà mẹ -trẻ em và KHHGĐ phụ trách CSSKSS; các Sở Y tế có trung tâm CSSKSS; cáchuyện, thành phố, thị xã có các Đội KHHGĐ thường xuyên tổ chức các đợt xuống cơ

sở phối hợp với các trạm y tế xã thực hiện tuyên truyền vận động, cung cấp kiến thức

về CSSKSS, hỗ trợ các trạm y tế thực hiện các BPTT lâm sàng cho phụ nữ Hàngnăm, Ủy ban Dân số - gia đình và trẻ em, phối hợp với ngành y tế và các đoàn thể tổchức từ 2 - 3 đợt chiến dịch truyền thông, vận động lồng ghép với dịch vụ CSSKSS

và KHHGĐ để vận động đối tượng thực hiện ba gói dịch vụ: KHHGĐ, làm mẹ antoàn, và phòng chống viêm nhiễm đường sinh dục Các đợt chiến dịch hàng năm đãvận động được trên 70% các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các BPTThiện đại góp phần quan trọng để cả nước có tỷ suất sinh giảm từ 3,8 con (năm 1989)xuống còn 1,92 con (năm 2006) 9, 36

Trang 17

Theo WHO, Việt Nam là một trong những nước triển khai các chương trìnhCSSKSS sớm và có hiệu quả Đó là các chương trình y tế quốc gia như: chươngtrình làm mẹ an toàn, chương trình DS/KHHGĐ, chương trình phòng chống suydinh dưỡng Thông qua việc thực hiện các chương trình, sức khỏe của bà mẹ và trẻ

em được nâng lên đáng kể Tuy nhiên, ở những vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa,vùng đặc biệt khó khăn thì tỷ lệ sử dụng BPTT còn thấp chỉ đạt 60%, có tới 56,3%phụ nữ có thai chưa được khám lần nào trong suốt thời kì mang thai và chỉ có 42%sản phụ được các nhân viên y tế chăm sóc khi sinh nở 9, 37

1.1.2 Vị thành niên và sức khỏe sinh sản vị thành niên

1.1.2.1 Khái niệm vị thành niên

VTN là giai đoạn phát triển chuyển tiếp từ trẻ em thành người lớn và đặctrưng bởi sự phát triển mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tinh thần, tình cảm và khả nănghòa nhập cộng đồng

Theo WHO (1998) VTN là những người nằm trong độ tuổi từ 10 – 19 Tuynhiên, một số tác giả chia tuổi VTN thành các giai đoạn nhỏ hơn 24, 38

Do mục đích và nội dung nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ nghiên cứutrong phạm vi là HS THPT, đối tượng chủ yếu thuộc nhóm tuổi từ 15 - 18 tuổi nênchúng tôi sử dụng thuật ngữ VTN để thay cho đối tượng nghiên cứu

1.1.2.2 Một số thay đổi của cơ thể ở tuổi vị thành niên

Thời kì VTN được đặc trưng bởi sự phát triển nhanh cả về mặt trí tuệ vàthể lực, thời kì này có nhiều biến động về mặt tâm lý và sinh lý Những sự biếnđộng này phụ thuộc vào các đặc điểm về kinh tế, văn hóa của mỗi địa phương vàmỗi quốc gia 26, 36

Trong thời kì VTN, các em trải qua giai đoạn rất quan trọng trong quá trìnhphát triển cơ thể, đó là giai đoạn dậy thì Tuổi dậy thì của nam và nữ là khác nhau.Dậy thì thường được đánh dấu bằng hành kinh lần đầu ở bé gái và xuất tinh lần đầu

ở bé trai (hiện tượng mộng tinh) 9 Ở giai đoạn này, cơ thể trẻ phát triển mạnh mẽnhất cả về thể chất, tâm sinh lý, tình cảm, cụ thể như sau:

Trang 18

* Thay đổi về thể chất và sinh lý:

Bước vào tuổi dậy thì cơ thể của cả trẻ nam và trẻ nữ tăng nhanh về chiềucao và trọng lượng Da thay đổi, tuyến mồ hôi và tuyến nhờn phát triển mạnh

Do sự phát triển mạnh về thể chất dẫn tới sự mất cân bằng tạm thời, VTN dễ bị mệtmỏi, kém tập trung, kém nhạy cảm và giảm trí nhớ

Trong giai đoạn dậy thì ở VTN còn có những thay đổi về thể chất và sinh lýđặc trưng theo giới tính:

+ Với nữ: phát triển các đặc điểm hình thái đặc trưng cho nữ như ngực và

hông nở rộng, vú phát triển, mọc lông mu, giọng nói trở nên cao và trong trẻo, mô

mỡ tích nhiều ở vùng bụng, đùi, dưới da làm da trở nên mỡ màng Kinh nguyệt làdấu hiệu mở đầu của thời kì sinh sản ở nữ, báo hiệu buồng trứng bắt đầu có trứngchín, rụng và tăng sản xuất hoocmon sinh dục nữ estrogen và progesterone

+ Với nam: cũng phát triển nhanh các đặc điểm hình thái đặc trưng cho nam

như phát triển cơ quan sinh dục ngoài, vai nở rộng, cơ bắp phát triển, giọng nói trầm

và đục Bước vào giai đoạn dậy thì tinh hoàn của em trai bắt đầu sản sinh tinh trùng

và tăng sản xuất hoocmon sinh dục nam là testosterone Hiện tượng cương cứngdương vật và xuất tinh vào ban đêm khi ngủ hay còn gọi là “mộng tinh”, cho thấykhả năng sinh sản của nam giới đã bắt đầu 9, 35

* Thay đổi về tâm lý:

Do tác động của hoocmon dẫn đến những thay đổi về thể chất cũng như nhữngcảm xúc giới tính và thay đổi về tâm lý, cách cư xử Những thay đổi về tâm lý có thểkhái quát trong 4 lĩnh vực sau:

Tính độc lập: VTN thích tách ra khỏi gia đình, sinh hoạt bạn bè nhiều

hơn, ít phụ thuộc vào bố mẹ, đôi khi chống lại bố mẹ để chứng tỏ tính độc lập của bản thân 24.

Tình cảm: tình cảm của trẻ thường mạnh mẽ, thay đổi thất thường, dễ ngộ nhận

giữa tình bạn và tình yêu, học cách biểu lộ tình cảm Giai đoạn này VTN rất dễ rơivào trạng thái chán nản khi niềm tin bị đổ vỡ 27

Trang 19

Trí tuệ: khả năng thu thập và tích lũy các kiến thức từ nhà trường,

xã hội phát triển mạnh VTN thường thích lập luận, suy diễn, nhìn sự vật theo quan điểm lý tưởng hóa 24.

Về nhân cách: giai đoạn này, VTN thường cố gắng khẳng định rằng mình đã

lớn và có khả năng độc lập, cương quyết Tuy nhiên các em dễ tự ái và dễ bị kíchđộng 24

1.1.2.3 Khái niệm sức khỏe sinh sản vị thành niên

SKSS VTN là những nội dung về SKSS liên quan, tương ứng với lứa tuổiVTN, đó là một trạng thái hoàn hảo của VTN về thể chất, tinh thần và xã hội trongmọi khía cạnh liên quan đến bộ máy sinh sản cũng như quá trình và chức năng của

nó chứ không phải chỉ có bệnh tật hay khuyết tật của bộ máy sinh dục Nhìn chung,các vấn đề trong SKSS cũng là các vấn đề của SKSS VTN nhưng được ứng dụng chophù hợp với VTN 5,[32

1.1.2.4 Chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên

Chăm sóc SKSSVTN là sự phối hợp các biện pháp kỹ thuật, dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng SKSS của VTN, làm cho sự hoạt động và chức năng của bộ máy sinh sản được hoàn thiện, khoẻ mạnh hơn (bao hàm cả sức khoẻ tình dục) nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống và các mối quan hệ cá nhân liên quan đến SKSS chứ không chỉ đơn thuần là khám, điều trị các bệnh liên quan đến sinh sản và BLTQĐTD [32.

Đối với VTN, người ta quan tâm đến các nội dung sau đây: sự phát triển tâm

lý, sinh lý tuổi dậy thì; tình bạn, tình yêu, hôn nhân; tình dục, tình dục an toàn, tìnhdục lành mạnh; phòng tránh thai, phá thai an toàn, phòng tránh xâm hại tình dục;phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, BLTQĐTD (kể cả HIV/AIDS);luật Hôn nhân - Gia đình và quyền được CSSKSS

Một thách thức lớn trong việc CSSKSS VTN ở nước ta hiện nay, đó là vấn

đề chưa nhận thức đầy đủ, đúng mức về SKSSVTN của toàn xã hội Nhận thức về

Trang 20

SKSSVTN của các bậc cha mẹ còn nhiều lệch lạc, phong kiến, coi VTN là trẻ con,chưa có sự trao đổi cởi mở, bình đẳng và hướng dẫn cần thiết cho VTN 29, 30.

1.1.2.5 Kiến thức về sức khỏe sinh sản của vị thành niên

Nguồn cung cấp những kiến thức về SKSS cho các em chủ yếu là từ sáchbáo, internet, phim ảnh, bạn bè 22, Error: Reference source not found Vì đây là vấn

đề nhạy cảm và tế nhị nên việc giáo dục trong trường học cũng như gia đình vẫncòn nhiều khó khăn Điều đó kéo theo sự hạn chế, thiếu hụt kiến thức về giới tính,SKSS ở tuổi VTN dẫn đến nhiều hậu quả đáng tiếc

Nhiều VTN không biết có thể mang thai trong QHTD lần đầu hoặc VTN nhậnthức được về BPTT nhưng tỷ lệ QHTD không an toàn vẫn cao do không chủ độngBPTT, không có kĩ năng, động lực về tránh mang thai ngoài ý muốn và bạn tình từchối sử dụng 15, Error: Reference source not found, 22, Error: Reference source notfound

Hiểu biết, thái độ và thực hành liên quan đến HIV/AIDS trong VTN đã đượcghi nhận là khá tốt theo kết quả của nhiều nghiên cứu Tuy nhiên, vẫn còn một tỷ lệnhỏ VTN (khoảng 10%) cho rằng HIV có thể lây qua ôm, hôn nhau, ăn chung bát đĩa,bắt tay, dùng chung nhà vệ sinh 1, [Error: Reference source not found], [32

Việc VTN thiếu hiểu biết về giới tính, SKSS ở tuổi VTN có thể khiến VTN

nữ mang thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai do hoặc mắc các BLTQĐTD, giántiếp đưa các em vào các tệ nạn xã hội Điều này không những ảnh hưởng đến họcvấn, sức khoẻ, tương lai của VTN mà còn ảnh hưởng đến tình trạng kinh tế xã hộicũng như vận mệnh, tương lai của đất nước

1.1.3 Cơ sở lý luận về các biện pháp nâng cao kiến thức về sức khỏe sinh sản 1.1.3.1 Khái niệm về kiến thức, thái độ và hành vi

* Kiến thức:

Kiến thức là khả năng nhận ra ý nghĩa, bản chất, lý lẽ của sự việc bằng sự vậndụng trí tuệ Hiểu được ý nghĩ, tình cảm, quan điểm của người khác về tình hình,lĩnh vực nào đó Kiến thức có được thông qua quá trình giáo dục, thông tin, truyềnthông, bằng cách tác động bởi các yếu tố bên ngoài và bằng ngay chính năng lực

Trang 21

của bản thân con người 40.

* Thái độ:

Thái độ là những biểu hiện bên ngoài bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hànhđộng hay là những biểu hiện của ý nghĩ, tình cảm đối với ai hoặc đối với một sựviệc nào đó (thái độ đồng tình, không đồng tình, ủng hộ hay không ủng hộ) 40

* Hành vi:

Hành vi con người là toàn bộ những phản ứng, cách cư xử, biểu hiện ra bênngoài của một con người trong một hoàn cảnh thời gian nhất định Có thể phân chiathành 4 loại hành vi cơ bản: hành vi bản năng; hành vi kỹ xảo; hành vi đáp ứng;hành vi trí tuệ 40

1.1.3.2 Giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên

* Giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên:

“GDSKSS VTN là một quá trình cung cấp các thông tin thích hợp bằng mọiphương tiện, nhằm mục đích chính là nâng cao nhận thức và sự hiểu biết của tuổiVTN đối với một số vấn đề sức khỏe nhất định nhằm động viên họ chấp nhận cáchành vi lành mạnh để ngăn chặn những nguy cơ như: có thai ngoài ý muốn, cácBLTQĐTD” 9

Nhiều năm trở lại đây vấn đề GDSKSS mới được đưa vào chương trình học ởnhà trường, được thực hiện bằng hình thức dạy học tích hợp, lồng ghép vào nội dungcủa một số môn học Từ sau hội nghị Quốc tế về Dân số và phát triển, tổ chức tạiCaiRo (Ai Cập) vào năm 1994, Bộ Giáo dục - Đào tạo đã nhất trí vấn đề trọng tâm củacông tác giáo dục phải là GDSKSS cho VTN 24

* Mục đích của việc giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên:

Mục đích của GDSKSS VTN là nhằm cung cấp kiến thức và sự hiểu biết vềcác vấn đề dân số, SKSS cho VTN, đồng thời hình thành và phát triển thái độ và hành

vi giúp HS có được những quyết định có trách nhiệm liên quan đến lĩnh vực này chocuộc sống hiện tại cũng như trong tương lai23

Theo chương trình hành động của ICPD- Hội nghị Quốc tế về dân số và pháttriển, mục tiêu cơ bản của GDSKSS VTN là: “Giải quyết những vấn đề SKSS và

Trang 22

tình dục của VTN, bao gồm: mang thai ngoài ý muốn, nạo phá thai không an toàn

và các BLTQĐTD kể cả HIV/AIDS thông qua việc nâng cao trách nhiệm về lốisống tình dục và sinh sản lành mạnh cùng với việc cung cấp các dịch vụ, tư vấnthích hợp cho lứa tuổi này” 3

* Nội dung giáo dục SKSS cho vị thành niên:

Để các em có nhận thức đúng, chủ động tháo gỡ những khó khăn thường gặp

về SKSS trong lứa tuổi VTN, khi tiến hành giáo dục cần phải nắm vững những nộidung cụ thể và cần nhấn mạnh, chuyển tải các thông điệp, định hướng thái độ, hành

vi cho các em Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí của VTN, nội dung giáo dục SKSSbao gồm:

- Giáo dục sinh lý kinh nguyệt, giáo dục sinh lý thụ thai, các biện pháp tránhthai, những điều kiện và dấu hiệu có thai

- Giáo dục về cấu tạo cơ quan sinh dục, vệ sinh bộ phận sinh dục, vệ sinhkinh nguyệt ở em gái

- Giáo dục về tình bạn, tình yêu lành mạnh

- Những nguy cơ do thai nghén sớm, nguy cơ có thai ngoài ý muốn

- Giáo dục về tình dục an toàn, lành mạnh, phòng chống bệnh nhiểm khuẩnđường sinh sản, phòng chống lây nhiễm BLTQĐTD và HIV/AIDS

- Giáo dục về quyền được chăm sóc SKSS

1.1.3.3 Phương pháp giáo dục sức khỏe sinh sản thông qua hoạt động ngoại khóa

* Khái niệm hoạt động ngoại khoá:

Hoạt động ngoại khoá (HĐNK) “Là dạng hoạt động của HS ngoài giờ lên lớpchính thức, ngoài phạm vi qui định của chương trình bộ môn Hoạt động này đượcgắn với những yêu cầu, nội dung của các môn học để có tác dụng bổ sung, hỗ trợcho giáo dục chính khóa, góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡngnăng khiếu và tài năng cho HS” Error: Reference source not found

* Mục tiêu của hoạt động ngoại khóa:

Mục tiêu của HĐNK khóa gồm:

Trang 23

Về giáo dục nhận thức: giúp HS củng cố, đào sâu, mở rộng những tri thức đã

học trên lớp, giúp HS vận dụng tri thức đã học vào giải quyết những vấn đề thựctiễn đời sống

Về rèn luyện kỹ năng: hoạt động ngoại khóa rèn luyện cho HS khả năng tự

quản, kỹ năng tổ chức, điều khiển, làm việc theo nhóm, góp phần phát triển kỹ nănggiao tiếp, giải quyết vấn đề, chế tạo dụng cụ, v.v

Về giáo dục tinh thần thái độ: hoạt động ngoại khóa tạo hứng thú học tập,

khơi dậy lòng ham hiểu biết, lôi cuốn HS tự giác tham gia nhiệt tình các hoạt động,phát huy tính tích cực, nỗ lực của HS

Về rèn luyện năng lực tư duy: các loại tư duy có thể rèn luyện cho HS trong

dạy học là: tư duy logic, tư duy trừu tượng, tư duy kinh nghiệm, tư duy phân tích, tưduy tổng hợp, tư duy sáng tạo 13, Error: Reference source not found

* Đặc điểm của hoạt động ngoại khoá:

Hoạt động ngoại khóa là hình thức tổ chức dạy học có một số đặc điểm như sau:

- HĐNK được thực hiện ngoài giờ học, không mang tính bắt buộc mà tùythuộc vào hứng thú, sở thích, nguyện vọng của mỗi HS trong khuôn khổ khả năng

và điều kiện tổ chức của nhà trường

- HĐNK có thể được tổ chức dưới nhiều hình thức như: hoạt động hướngnghiệp, nghiên cứu về một đề tài khoa học, báo cáo seminar chuyên đề, tham quan

* Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa:

Trang 24

Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa gồm 4 bước cơ bản:

- Bước 1: Lựa chọn chủ đề ngoại khóa, đối tượng tham gia, đặt tên chủ đề

hoạt động và xác định các yêu cầu giáo dục cần phải đạt được

- Bước 2: Chuẩn bị cho HĐNK, dự kiến thời gian chuẩn bị, thời gian tiến

hành hoạt động; dự kiến nội dung và hình thức hoạt động, dự kiến những điều kiện về kinh phí, nhân lực, phương tiện hoạt động và cơ sở vât chất cho hoạt động.

- Bước 3: Tiến hành HĐNK

- Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động và tổ chức rút kinh nghiệm Error:

Reference source not found

1.2 Lược sử nghiên cứu

1.2.1 Lược sử nghiên cứu trên thế giới

Trên thế giới, các nghiên cứu về SKSS VTN đã được tiến hành từ sau năm

1975 tại các nước thuộc các khu vực khác nhau như Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ,Châu Âu Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào một số vấn đề sau:

* Thái độ, quan niệm của VTN về tình dục và các vấn đề về SKSS:

Ott và cộng sự (2006), thấy rằng VTN nhận thức là QHTD đem lại sự gần gũi, sự thỏa mãn, và vị thế xã hội của VTN Với nữ thì QHTD có ý nghĩa nhất là tăng cường sự gần gũi, với nam thì QHTD có ý nghĩa nhất là đem lại sự thỏa mãn 59.

* Ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân, gia đình và xã hội tới thái độ và hành vi

về SKSS:

Số liệu nghiên cứu dọc về sức khỏe thanh thiếu niên Mỹ - Add Health (2006),cho thấy thái độ và hành vi tình dục của bạn thân có ảnh hưởng tới hành vi QHTD ởVTN 63 Có sự khác nhau giữa giới tính và chủng tộc về nhận thức, thái độ vềQHTD và mang thai, nạo hút thai Nữ VTN nhận thức rằng họ có ít phúc lợi hơnnam về QHTD Nữ thấy xấu hổ hơn, hối lỗi hơn nam về QHTD, nữ ít suy nghĩ tiêu

Trang 25

cực hơn nam về có thai So với VTN da trắng thì VTN gốc Phi ít thấy xấu hổ và hỗilỗi hơn về QHTD 43.

Một số phân tích cho thấy môi trường cộng đồng, hàng xóm có liên quanQHTD ở VTN Nữ VTN Mỹ sống ở khu vực thiếu việc làm, khu vực có nhiềungười da đen cư trú thì có tỷ lệ QHTD lần đầu cao hơn và ít sử dụng biện pháptránh thai (BPTT) trong QHTD lần đầu Ngược lại, nữ VTN cư trú ở những khu vực

có nhiều người kết hôn, nhiều người Mỹ gốc Mê Hi Cô thì có tỷ lệ QHTD thấp hơn

44, 53 Ảnh hưởng của mẹ đến hành vi QHTD ở nữ nhiều hơn ở nam VTN, cókhoảng 2/3 nữ VTN Mỹ trao đổi với mẹ về tình dục và BPTT 54

* Kiến thức về SKSS, nguồn thông tin về SKSS, thực trạng công tác GDSKSS cho lứa tuổi VTN:

Một số nghiên cứu ở các nước đang phát triển cho thấy VTN thiếu hụt kiếnthức tình dục, SKSS Nghiên cứu ở Đan Mạch (2009), cho thấy 43% VTN biết đúngthời điểm dễ thụ thai nhất trong chu kì kinh nguyệt, 64% VTN biết đúng tuổi thai cóthể nạo hút, nữ có kiến thức đúng cao hơn nam 58

Nguồn thông tin về tình dục, SKSS chủ yếu với VTN là từ sách báo, phimảnh, bạn đồng lứa Giáo dục tình dục, SKSS trong nhà trường và giao tiếp giữa

bố mẹ với VTN về các vấn đề SKSS rất hạn chế 44

Các chương trình can thiệp tăng cường truyền thông, giáo dục tình dục, SKSS

ở gia đình và nhà trường cũng được nghiên cứu ở nhiều nước, nhiều địa bàn khácnhau Các chương trình này đã được nhận định làm giảm nguy cơ QHTD và nhiễmBLTQĐTD ở VTN 60

* Thực trạng QHTD, sử dụng các BPTT, nạo phá thai ở tuổi VTN:

Thực trạng quan hệ tình dục: Nghiên cứu ở một số nước Châu Á và Châu

Phi (2002), cho thấy tỷ lệ QHTD trước hôn nhân cao: Triều tiên (23%),Philippines (49,5%), Thái Lan (81,4%), Việt Nam (14,8%) và Nigeria (71%) 8,

24 Nghiên cứu ở Trung Quốc (2009), cho thấy tỷ lệ HS THPT có QHTD là 4,5%

ở nam và 1,8% ở nữ 52

Điều tra quốc gia ở Croatia (2007) với HS phổ thông từ 15 đến 19 tuổi chothấy 28% nam, 17% nữ có QHTD trước 16 tuổi QHTD sớm ở nam có liên quan với

Trang 26

đã từng sử dụng chất gây nghiện, đánh nhau, trêu chọc bạn bè 51.

Nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kì (2008) thấy rằng tuổi QHTD lần đầu là 16 tuổi ởnam và 17 tuổi ở nữ VTN (tương tự với tuổi trung bình QHTD lần đầu của VTNmột số nước Châu Âu là 17 tuổi) và tỉ lệ VTN có QHTD có xu hướng tăng lên 46 Năm 2008, Henderson và cộng sự cũng tiến hành điều tra ở Scotland vàthấy rằng tỷ lệ VTN là HS phổ thông 15-16 tuổi đã QHTD là 42% nữ và 33%nam Các yếu tố kinh tế, xã hội và cá nhân có liên quan với QHTD ở nữ VTNnhiều hơn ở nam VTN 47

Sử dụng các BPTT ở tuổi VTN: Aruda và cộng sự (2011), thấy rằng

hầu hết VTN không chủ động tìm các BPTT trừ khi họ lo lắng về sự mang thai hoặc đã có QHTD một số lần mà chưa dùng BPTT Sử dụng BPTT hay không có thể do bạn tình, sợ có thai, hay do cha mẹ muốn bảo vệ con gái khỏi có thai, hoặc để điều hoà kinh nguyệt 42

VTN sử dụng BCS không thường xuyên trong QHTD với bạn tình là doniềm tin không cần sử dụng, cam kết tương lai, có quan niệm chung, phong tục tậpquán, mức độ khoái cảm và tình yêu Nữ VTN có kiến thức tốt hơn nam về BCS, ítảnh hưởng bạn đồng lứa hơn, nhận thức nguy cơ lây nhiễm HIV cao hơn, tự tin hơn.Nhưng nữ lại ít quyết định sử dụng BCS hơn trong QHTD do nam giới hoặc độnglực trong mối quan hệ của họ 50

Thực trạng có thai, nạo phá thai ở tuổi VTN: Năm 2007, Larsson và cộng

sự tiến hành điều tra với VTN 18 tuổi tại các trường phổ thông trung học ởThụy Điển thấy rằng: có 5% nữ VTN đã từng nạo phá thai và 4% VTN đã từng

bị BLTQĐTD Sử dụng rượu bia có liên quan với việc không sử dụng BPTT

trong cả lần đầu và lần QHTD gần nhất 52 Một số nghiên cứu ở các nước đang

phát triển (2011), cho thấy rằng VTN có thai thường nạo phá thai tại các cơ sở y tế tưnhân mặc dù chất lượng dịch vụ ở đây rất kém45

* Thực trạng mắc BLTQĐTD và HIV/AIDS ở tuổi VTN

Nghiên cứu với VTN đã QHTD ở Uganda (2006), thấy rằng tỷ lệ nữ mắcBLTQĐTD là 4,5% mắc bệnh lậu, 8% nhiễm trùng roi, 4% mắc bệnh giang mai,

Trang 27

15,2% nhiễm HIV Tỷ lệ tương ứng ở nam VTN là 4,7%, 0%, 2,8% , và 5,8% 61.Hahm và cộng sự trong nghiên cứu tại một số nước châu Á, Thái Bình Dương(2007), chỉ ra rằng có 13% nữ và 4% nam đã từng mắc BLTQĐTD, trong đó 33%

có QHTD trước 15 tuổi và 55% có nhiều bạn tình 48

Những nghiên cứu nói trên cùng nhiều nghiên cứu khác đều phản ánh sự cầnthiết của việc tư vấn về tình dục an toàn và dịch vụ chăm sóc SKSS thích hợp chothanh niên và VTN ở các nước trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang phát triển

1.2.2 Lược sử nghiên cứu trong nước

Chăm sóc, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên đã được Đảng và nhànước ta đặc biệt quan tâm Vấn đề này trở thành chủ đề trung tâm bàn luận của cáccuộc hội thảo, các dự án giáo dục và trở thành vấn đề được nhiều nhà khoa họctrong nước quan tâm nghiên cứu

Ở Việt Nam, đã có một số chương trình điều tra quốc gia về các vấn đềSKSS ở thanh niên, vị thành niên Cụ thể như: kết quả từ SAVY1 (2003) cho thấy

tỷ lệ đã QHTD trong VTN chưa kết hôn 14-17 tuổi là 1,1% nam, 0,2% nữ; tỷ lệnày ở SAVY2 (2009) là 2,2% nam, 0,5% nữ 6, 7 Nghiên cứu của UNFPA(2007), thấy rằng tỷ lệ QHTD ở VTN Việt Nam thấp so với các nước phương Tây

và châu Phi Kiến thức về BPTT vẫn còn hạn chế ở VTN, tỷ lệ VTN sử dụngBPTT khi QHTD chưa cao 34

Đỗ Ngọc Tấn và cộng sự (2004), ghi nhận đến năm 2000 có 9 tỉnh, thànhphố phát hiện HS phổ thông bị nhiễm HIV 24 Một số nghiên cứu khác cho thấy

tỷ lệ mắc mới HIV tăng nhanh trong thanh thiếu niên Tỷ lệ người bị HIV dưới

19 tuổi chiếm khoảng 10% tổng số người nhiễm HIV Nhận thức và thái độđúng của VTN về HIV/AIDS có vai trò quan trọng trong giảm kì thị và phòngtránh lây nhiễm HIV/AIDS 39

Kaljee và cộng sự nghiên cứu ở Hà Nội và Khánh Hòa (2011), thấy rằnggiao tiếp giữa cha mẹ với VTN về tình dục và SKSS là rất hạn chế Tác giả gợi ý,cần có chương trình can thiệp nâng cao kiến thức, kĩ năng giao tiếp giữa cha mẹ

và VTN về tình dục, SKSS Nghiên cứu tại Hà Nội và Nha Trang (2007), cho thấy

Trang 28

VTN đề cao QHTD sau kết hôn và QHTD trong hôn nhân VTN nhận thức đượcrằng, sự kì thị đối với QHTD trước kết hôn và ngoài hôn nhân với nữ là nhiều hơnvới nam Định kiến về QHTD trước kết hôn có liên quan đến mức độ tiếp cận củaVTN với thông tin chính xác về tình dục, có thai, bệnh lây truyền qua QHTD vàHIV 49 Một số nghiên cứu cho thấy VTN tiếp nhận thông tin về SKSS chủ yếu

qua các phương tiện thông tin đại chúng 15, 41.

Vấn đề kiến thức, thái độ và hành vi về SKSS cũng được một số tác giảnghiên cứu Nghiên cứu của Trần Hùng Minh và cộng sự (1998), cho thấy kiếnthức của VTN về BLTQĐTD cũng rất hạn chế VTN có thể đề cập tên một sốBLTQĐTD và HIV, nhưng rất ít biết đến các triệu chứng của bệnh hay dấu hiệubất thường về sinh lý sinh dục Error: Reference source not foundNghiên cứu củatác giả Hoàng Thị Tâm (2003) chỉ ra rằng, VTN Huế có kiến thức tốt về BPTT,cách phòng tránh BLTQĐTD, HIV/AIDS, trong đó biết cần sử dụng BCS là 93,2%,không QHTD với gái mại dâm 92%, không QHTD với nhiều người 90,6%, khôngdùng chung bơm kim tiêm 91,4% Hầu hết VTN đều đồng ý với quan niệm là chỉnên QHTD khi đã kết hôn, tỷ lệ này chiếm 95,8% Trong nghiên cứu này, có2,2% VTN cho rằng có thể QHTD trước hôn nhân 22 Năm 2010, Tôn Thất Chiểukhi khảo sát về kiến thức, thái độ và hành vi về SKSS của thanh niên 15 – 24 tuổitại Huế đã cho thấy 54,6% VTN và thanh niên biết về hậu quả do nạo phá thai;44,9% biết rằng HIV/AIDS là BLTQĐTD; đa số VTN và thanh niên nhận thứcđúng về 3 con đường lây nhiễm của HIV 10 Các nghiên cứu được tiến hành trênđối tượng học sinh ở miền núi được thực hiện ở nước ta còn khá hạn chế Năm 2007

và 2011, các tác giả Nguyễn Văn Trường và Lê Bá Tưởng thực hiện các nghiên cứu

tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và huyện Nam Đông, Huế cho thấy, nhận thức

về SKSS của học sinh là người DTTS tại các địa bàn này là rất thấp Error:Reference source not found, 33

Ngoài ra, còn có những công trình nghiên cứu khác về SKSS và KHHGĐ đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành, các dự án, đề tài nghiêncứu của các luận văn, luận án của trường ĐHSP Hà Nội và của các trung tâm

Trang 29

GDDS-nghiên cứu cũng cho kết quả tương tự 1, 18, 56.

Nhìn chung, các nghiên cứu về SKSS của VTN chủ yếu tập trung vào thựctrạng nhận thức, thái độ và hành vi của các em đối với vấn đề SKSS Những nộidung thường được đề cập đến là tình bạn khác giới, tình yêu, tình dục, QHTD, sửdụng các BPTT, có thai sớm và nạo phá thai trong lứa tuổi VTN; nhận thức vềBLTQĐTD (bao gồm cả HIV/AIDS) Các nghiên cứu tập trung vào các giải phápcan thiệp nhằm nâng cao kiến thức, thái độ và hành vi của VTN đối với SKSS làchưa nhiều Mặt khác, các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các đối tượng là HSvùng thành thị và nông thôn ở đồng bằng, trong khi những nghiên cứu chuyên sâutập trung vào đối tượng HS ở vùng núi còn ít Vì vậy, cần thiết phải có nhiều hơnnữa các nghiên cứu về thực trạng và các giải pháp can thiệp hiệu quả, dễ thực hiệnnhằm nâng cao nhận thức cho VTN ở miền núi nói chung và HS ở Lào Cai nóiriêng về SKSS

Trang 30

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trên 466 học sinh Trường THPT số 1 TP LàoCai và 434 học sinh Trường THPT số 3 Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu: HS có sức khỏe bình thường, có trạngthái tâm lý và sinh lý bình thường

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại hai địa điểm là Trường THPT số 1 TP LàoCai và Trường THPT số 3 Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

Thời gian tiến hành nghiên cứu từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 05 năm 2016.

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Tổ chức HĐNK về SKSS cho HS nhóm can thiệp tại trường THPT số 1 TPLào Cai và trường THPT số 3 Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

- Thu thập thông tin về kiến thức, thái độ, hành vi của HS ở cả hai nhóm đốichứng (không tham gia HĐNK) và nhóm can thiệp (tham gia HĐNK) về SKSS qua bộphiếu thu thập thông tin

- Đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp bằng HĐNK nhằm nâng cao kiếnthức, thái độ và hành vi về SKSS của HS tại THPT số 1 TP Lào Cai và THPT số 3Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Tại mỗi địa điểm, đối tượng nghiên cứu được chia thành hai nhóm:

Trang 31

+ Nhóm đối chứng: đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm này sẽ không đượctham gia HĐNK về SKSS, chỉ được đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi về SKSSthông qua bộ câu hỏi thiết kế sẵn về các nội dung của SKSS VTN.

+ Nhóm can thiệp: đối tượng nghiên cứu được tham gia HĐNK về SKSS,sau đó được đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi về SKSS thông qua bộ câu hỏithiết kế sẵn về SKSS VTN với nội dung tương tự như của nhóm đối chứng Để đánhgiá khách quan hơn hiệu quả của biện pháp can thiệp, việc điều tra được thực hiện ởcùng một thời điểm sau khi diễn ra hoạt động ngoại khóa

Sơ đồ thiết kế nghiên cứu như sau:

Nghiên cứu được tiến hành tại hai trường nằm ở hai khu vực khác nhau vềđiều kiện kinh tế, xã hội ở miền núi Lào Cai Trong đó, một trường nằm ở khu vựctrung tâm thành phố của tỉnh (THPT số 1 TP Lào Cai) và một trường nằm ở khuvực huyện lỵ của tỉnh (THPT số 3 Bảo Thắng)

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Không tham gia HĐNK về SKSS (Đối chứng)

Trả lời bộ câu hỏi thiết kế sẵn để thu thập thông tin về nhận thức về SKSS

Có tham gia HĐNK

về SKSS (Can thiệp)

Trả lời bộ câu hỏi thiết kế sẵn để thu thập thông tin về nhận thức về SKSS

Trang 32

+ Mức độ nhận thức của HS trong cùng nhóm đối chứng hoặc can thiệp vềcác nội dung của SKSS được tiến hành so sánh giữa hai trường Sự so sánh nàynhằm tìm hiểu thực trạng chung về nhận thức của HS trong các vấn đề về SKSSgiữa khu vực thành thị và nông thôn Kiểm chứng về sự sai khác trong mức độ hiểubiết về SKSS của HS cũng như hiệu quả của HĐNK trong việc nâng cao nhận thứccủa HS ở khu vực thành phố và HS ở khu vực nông thôn.

+ Kết quả thu thập được về kiến thức, thái độ, hành vi của HS về SKSS được so sánh giữa nhóm ĐC và nhóm CT nhằm đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp.

2.4.2 Phương pháp xác định cỡ mẫu và chọn mẫu

Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định theo công thức ước tính cỡ mẫu dành chonghiên cứu can thiệp có đối chứng, so sánh hai tỷ lệ 20

d: Độ chính xác giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ chung của quần thể Lấy

là 233 HS và nhóm can thiệp là 233 HS

Trang 33

- Trường THPT số 3 Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai có: 5 lớp 10, 5 lớp 11 và 5 lớp

12 (số lượng HS mỗi lớp khoảng 40 ± 3 HS) Chúng tôi chọn 4 lớp ở mỗi khối.Tổng số HS được chọn là 434 Trong đó, nhóm đối chứng là 204 HS và nhóm canthiệp là 230 HS

HS tại mỗi trường trong từng nhóm có học lực tương đương và có sức khỏebình thường

2.4.3 Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin về kiến thức, thái độ và hành vi về SKSS của đối tượng nghiên cứuđược thu thập qua Bộ câu hỏi trắc nghiệm thiết kế sẵn, gồm 23 câu, được xây dựngdựa trên các nội dung về SKSS Trước khi tiến hành cho HS điền phiếu thu thậpthông tin, đảm bảo HS đã được cán bộ hướng dẫn cách ghi phiếu, giải thích rõ mụcđích của việc thu thập thông tin qua phiếu thu thập thông tin (chỉ sử dụng với mụcđích nghiên cứu và được giữ bí mật, không ghi tên HS trên phiếu) Bộ câu hỏi đượcphê duyệt bởi Trung tâm Giáo dục Sức khỏe Sinh sản và Kế hoạch hóa gia đình,Trường ĐHSP Hà Nội (phụ lục 1)

Bộ câu hỏi khai thác một số thông tin cơ bản như sau:

- Một số thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

- Những hiểu biết của VTN về SKSS: sự thay đổi ở tuổi dậy thì; hiểu biết vềtình dục, tình dục an toàn; chu kỳ kinh nguyệt; nguy cơ mang thai, hậu quả của nạophá thai và các BPTT; bệnh LTQĐTD và HIV/AIDS, lý do nên sử dụng BPTT khiQHTD không an toàn ở tuổi VTN, lý do không nên kết hôn và sinh con ở tuổi VTN

- Thái độ của VTN về các vấn đề của SKSS: thái độ với việc có người yêukhi đang học THPT; thái độ về việc có thai và nạo phá thai khi đang học THPT; thái

độ khi tìm hiểu về SKSS, giới tính

- Hành vi của VTN về các vấn đề SKSS: việc có người yêu khác giới, việcQHTD, việc sử dụng BPTT khi có QHTD

2.4.4 Phương pháp thiết kế và tiến hành hoạt động ngoại khóa

- Nội dung bài giảng chuyên đề về giáo dục SKSS được xây dựng dựa

Trang 34

trên các tài liệu liên quan tới vấn đề giáo dục SKSS thiết kế dưới dạng trình chiếu Powerpoint Nội dung bài giảng đề cập đến các phần: sinh lý sinh dục nam, sinh lý sinh dục nữ, sinh lý tuổi dậy thì, sinh lý thụ tinh và mang thai, các BLTQĐTD, tình dục an toàn và các BPTT, thái độ và hành vi đúng về tình dục ở tuổi VTN (Phụ lục 2)

- HĐNK cho nhóm can thiệp được tiến hành như sau: HS sẽ được nghe giảng

và quan sát hình ảnh về các nội dung liên quan tới GDSKSS trong vòng 40 phút.Cách tiến hành HĐNK đảm bảo cho HS có thể tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất vàtránh được cảm giác ngại ngùng khi tham gia Các hoạt động của HĐNK bao gồm: + Thuyết trình có hình minh họa về các nội dung liên quan tới GDSKSS (trong

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kiến thức của học sinh về sức khỏe sinh sản

3.1.1 Kiến thức của học sinh về dấu hiệu tuổi dậy thì

Kết quả nghiên cứu kiến thức của HS về dấu hiệu dậy thì được thể hiệnqua Bảng 3.1

Bảng 3.1 Kiến thức của học sinh về các dấu hiệu dậy thì

Đối chứng Can thiệp Đối chứng Can thiệp

7 76,96 181 77,68

** 192 82,40Quan tâm (để ý)

Trang 36

Xuất tinh lần đầu 141 69,12* 16

về dấu hiệu mọc mụn trứng cá; 66,9% HS biết về dấu hiệu có kinh nguyệt và 50,5% HS biết rằng xuất tinh lần đầu ở nam là dấu hiệu dậy thì 22 Sự khác biệt này có thể do nghiên cứu của Hoàng Thị Tâm tiến hành năm 2003, là thời điểm khá xa so với nghiên cứu hiện tại.

Tuy nhiên trong nghiên cứu của chúng tôi, hiểu biết của HS về 2 dấu hiệuquan trọng nhất đánh dấu tuổi dậy thì là có kinh nguyệt lần đầu ở nữ và xuất tinhlần đầu ở nam lại có tỷ lệ thấp hơn so với các dấu hiệu khác: Có tới 24% - 31% và27% - 33% HS trong nhóm đối chứng tương ứng ở THPT số 1 TP Lào Cai và THPT

số 3 Bảo Thắng không chỉ ra được hai dấu hiệu quan trọng này, mặc dù hầu hết HSTHPT đã hoặc đang ở trong giai đoạn dậy thì Nguyên nhân của việc này có thể doVTN thường trả lời dựa vào những thay đổi của bản thân, mà không am hiểu về dấuhiệu dậy thì của bạn khác giới, vì thế, VTN nam có thể ít biết đến việc có kinh nguyệtlần đầu ở các bạn nữ, và ngược lại, VTN nữ ít biết đến dấu hiệu xuất tinh lần đầu ở các

Trang 37

bạn nam Điều này thể hiện ở việc các em chỉ chọn những dấu hiệu mà bản thân mình

có, mà không lựa chọn những dấu hiệu đặc trưng cho tuổi dậy thì ở bạn khác giới

Ở nhóm tham gia HĐNK, hiểu biết của HS về các dấu hiệu dậy thì đã caohơn đáng kể ở cả hai trường, trong đó sự khác biệt ở một số dấu hiệu là có ý

nghĩa thống kê (P < 0,05) Cụ thể, tỷ lệ HS biết về các dấu hiệu đều cao hơn, đạt

từ 73,48% - 92,61% ở THPT Lào Cai 1 và từ 79,40% - 97,42% ở THPT BảoThắng 3 so với nhóm đối chứng tương ứng ở mỗi trường Bên cạnh đó, tỷ lệ HSkhông biết về hai dấu hiệu quan trọng đều giảm xuống ở cả hai trường so vớinhóm đối chứng, còn 17,83% - 26,52% và 16,74% - 20,60% tương ứng ở THPTLào cai 1 và THPT Bảo Thắng 3

Kết quả nghiên cứu này cho ta thấy, dù vấn đề giáo dục SKSS, bao gồm cảnhững dấu hiệu dậy thì đã được tích hợp vào một số môn học trong trường họcnhư Sinh học, Địa lý, Giáo dục công dân hay có thêm hoạt động hỗ trợ như mờichuyên viên về nói chuyện, hoạt động của Đoàn nhưng vẫn có những HS khôngbiết dấu hiệu dậy thì nào Mặt khác, HĐNK về SKSS trong nghiên cứu hiện tại đãgiúp nâng cao kiến thức về các dấu hiệu dậy thì cho HS một cách rõ rệt Như vậy, kếtquả của nghiên cứu cho thấy, cần thiết phải có các hoạt động bổ trợ để nâng cao kiếnthức về SKSS cho HS ngoài việc tích hợp vào môn học, và HĐNK là một biện phápcan thiệp có hiệu quả

3.1.2 Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai và thời điểm dễ thụ thai

Kết quả nghiên cứu kiến thức của HS về nguyên nhân có thai được thểhiện ở Bảng 3.2 và Hình 3.1

Bảng 3.2 Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai

Đối chứng Can thiệp Đối chứng Can thiệp

Trang 38

Bảng 3.2 và Hình 3.1 cho thấy, trong nhóm đối chứng có 86,27% HS ở THPT

số 1 TP Lào Cai và 89,70% HS ở THPT Bảo Thắng 3 hiểu biết đúng về nguyênnhân có thai là do hai người khác giới có QHTD qua giao hợp Mặc dù nguyên nhân

có thai là một nội dung kiến thức khá đơn giản, nhưng vẫn còn tỷ lệ khá cao HStrong nhóm đối chứng hiểu sai hoặc không biết ở cả hai trường: 13,73% ở THPTLào Cai 1 và 10,3% ở THPT Bảo Thắng 3 Kết quả này tương tự với kết quả trongcác nghiên cứu của Nguyễn Phúc Hưng & Hà Mạnh Linh (2015), Tôn Thất Chiểu(2010) và Hoàng Thị Tâm (2004) đã đưa ra: có 12% đến 20% HS hiểu sai hoặckhông biết về nguyên nhân có thai 57, 22, 10

THPT TP Lào Cai 1 THPT Bảo Thắng 30

3.43

Hiểu biết đúng ĐCHiểu biết đúng CTHiểu sai /không biết ĐC

Hiểu sai /không biết CT

%

Hình 3.1 Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai

Trang 39

Trong nghiên cứu hiện tại, sau khi HS được tham gia HĐNK về SKSS, tỷ lệhiểu sai hoặc không biết về nguyên nhân có thai giảm từ 13,73% xuống còn 6,96%

ở trường THPT Lào Cai 1 và giảm từ 10,30% xuống chỉ còn 3,43% ở trường THPTBảo Thắng 3 Hơn nữa, tỷ lệ HS có hiểu biết đúng về nguyên nhân có thai ở nhómđược can thiệp bằng HĐNK cũng đã cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng Cụ thể,

tỷ lệ này là 93,04% ở THPT Lào Cai 1 và 96,57% ở THPT Bảo Thắng 3, và sự khác

biệt là có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) Điều này cho thấy rằng, HĐNK đã có tác

dụng tích cực trong việc nâng cao kiến thức cho HS về nguyên nhân có thai

Bảng 3.3 Kiến thức của học sinh về thời điểm dễ thụ thai Nhóm

về thời điểm dễ có thai trong chu kỳ kinh nguyệt ở cả hai trường là khá cao, lần lượt

là 84,31% và 90,56% tương ứng ở trường THPT Lào Cai 1 và ở THPT Bảo Thắng 3.Kết quả này cũng cho thấy, kiến thức của HS ở cả hai trường về một trong những nộidung quan trọng và khó của SKSS liên quan trực tiếp đến hậu quả của QHTD VTN làrất hạn chế Đây cũng là một thực trạng chung rất đáng lo ngại về vấn đề này nhưtrong nhiều nghiên cứu trước, tỷ lệ HS hiểu đúng về thời điểm dễ thụ thai trong chu

kì kinh nguyệt đều là khá thấp, kể cả HS ở khu vực thành thị và đồng bằng Cụ thể:

Ngày đăng: 01/07/2016, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thục Anh, Danienl Goodkind (1997), “Kiến thức, thái độ và hành vi chăm sóc sức khỏe sinh sản liên quan đến HIV/AIDS trong thanh thiếu niên Việt Nam”, Báo cáo kết quả điều tra và phương pháp luận, SKSS thanh thiếu niên, Hà Nội, tr. 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và hành vi chăm sóc sức khỏe sinh sản liên quan đến HIV/AIDS trong thanh thiếu niên Việt Nam”," Báo cáo kết quả điều tra và phương pháp luận, SKSS thanh thiếu niên
Tác giả: Phan Thục Anh, Danienl Goodkind
Năm: 1997
2. Bộ Y tế, 2000. Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân giai đoạn 2001-2010
3. Bộ Y tế - Bệnh viện Phụ sản Trung ương (2003), Tư vấn sức khỏe sinh sản, Hà Nội, tr. 6–10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư vấn sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế - Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Năm: 2003
4. Bộ Y tế Tổng Cục Dân Số - Kế Hoạch Hóa Gia Đình, Những điều cha mẹ cần biết để giáo dục Kỹ năng sống và sức khỏe sinh sản Vị thành niên, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cha mẹ cần biết để giáo dục Kỹ năng sống và sức khỏe sinh sản Vị thành niên
5. Bộ Y tế, Tổng cục DS – KHHGĐ (2009), Những điều giáo viên cần biết để giáo dục kĩ năng sống và sức khỏe sinh sản vị thành niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều giáo viên cần biết để giáo dục kĩ năng sống và sức khỏe sinh sản vị thành niên
Tác giả: Bộ Y tế, Tổng cục DS – KHHGĐ
Năm: 2009
6. Bộ Y tế và Tổng Cục Thống Kê, U., WHO (2003), Điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên SAVY1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên SAVY1
Tác giả: Bộ Y tế và Tổng Cục Thống Kê, U., WHO
Năm: 2003
7. Bộ Y Tế và Tổng cục Dân số - KHHGĐ (2010), Điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên SAVY2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra quốc gia về vị thành niên, thanh niên SAVY2
Tác giả: Bộ Y Tế và Tổng cục Dân số - KHHGĐ
Năm: 2010
9. Trần Văn Chiến và Đỗ Ngọc Tấn (2004), Giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản và Kế hoạch hóa gia đình cho học sinh trung học phổ thông và vị thành niên, Nxb Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục dân số, sức khoẻ sinh sản và Kế hoạch hóa gia đình cho học sinh trung học phổ thông và vị thành niên
Tác giả: Trần Văn Chiến và Đỗ Ngọc Tấn
Nhà XB: Nxb Thanh niên
Năm: 2004
11. Công ty Tư vấn nghiên cứu dân số (1999), “Sức khỏe sinh sản của vị thành niên thực trạng ban đầu và tác động của cuộc thi”, Hà Nội, tr 14-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản của vị thành niên thực trạng ban đầu và tác động của cuộc thi
Tác giả: Công ty Tư vấn nghiên cứu dân số
Năm: 1999
13. Kỷ yếu Hội thảo (10/2007), Hiệu quả của hoạt động ngoại khóa đối với việc nâng cao chất lượng dạy - học trong nhà trường phổ thông, Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh, tr 18–19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả của hoạt động ngoại khóa đối với việc nâng cao chất lượng dạy - học trong nhà trường phổ thông
14. Liên minh Châu Âu/ Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc (2005), “Báo cáo điều tra ban đầu chương trình RHIYA VN”, Hà Nội, tr. 28-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo điều tra ban đầu chương trình RHIYA VN
Tác giả: Liên minh Châu Âu/ Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc
Năm: 2005
15. Vũ Mạnh Lợi, 2006. Khác biệt giới trong thái độ và hành vi liên quan đến các quan hệ tình dục của Vị thành niên và thanh niên Việt nam, Chuyên khảo điều tra SAVY, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo điều tra SAVY
16. Trần Hùng Minh và Hoàng Thị Hoa (1998). "Phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục trong kỉ nguyên AIDS: nên hay không nên bàn về chủ đề bệnh lây truyền qua đường tình dục ở lứa tuổi VTN". Đại học Y khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng bệnh lây truyền qua đường tình dục trong kỉ nguyên AIDS: nên hay không nên bàn về chủ đề bệnh lây truyền qua đường tình dục ở lứa tuổi VTN
Tác giả: Trần Hùng Minh và Hoàng Thị Hoa
Năm: 1998
17. Đinh Thị Thanh Nga (2013). “Tìm hiểu thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh THPT về sức khoẻ sinh sản, trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”. Khoa Nông Lâm, Đại học Hoa Lư Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tìm hiểu thực trạng nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh THPT về sức khoẻ sinh sản, trên địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình”
Tác giả: Đinh Thị Thanh Nga
Năm: 2013
18. Nguyễn Thị Nga, Hứa Thanh Thủy, Nguyễn Thái Quỳnh Chi, Đinh Thu Hà, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Thanh Hương (2012), “Kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục của vị thành niên và phụ nữ 15 – 49 tại huyện Na Rì, Bắc Kạn”, Tạp chí Y tế Công cộng, (26) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục của vị thành niên và phụ nữ 15 – 49 tại huyện Na Rì, Bắc Kạn”, "Tạp chí Y tế Công cộng
Tác giả: Nguyễn Thị Nga, Hứa Thanh Thủy, Nguyễn Thái Quỳnh Chi, Đinh Thu Hà, Nguyễn Thu Hà, Nguyễn Thanh Hương
Năm: 2012
19. Nguyễn Văn Nghị (2011). Nghiên cứu quan niệm, hành vi tình dục và sức khỏe sinh sản ở vị thành niên huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương 2006 – 2009. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quan niệm, hành vi tình dục và sức khỏe sinh sản ở vị thành niên huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương 2006 – 2009
Tác giả: Nguyễn Văn Nghị
Năm: 2011
20. Đào Ngọc Phong (1993), Các phương pháp nghiên cứu trong y học cộng đồng (tài liệu dịch từ tiếng Anh), Vụ Khoa học và Đào tạo, Bộ y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu trong y học cộng đồng
Tác giả: Đào Ngọc Phong
Năm: 1993
21. Nguyễn Văn Phong (2011), Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh Trung học phổ thông, Luận văn Thạc sỹ Giáo dục học, trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích hợp giáo dục sức khỏe sinh sản thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh Trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Phong
Năm: 2011
22. Hoàng Thị Tâm (2004), “Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh Trung học phổ thông ở thành phố Huế”, Ủy ban Dân số – Gia đình và Trẻ em, Thừa Thiên Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hiểu biết, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của học sinh Trung học phổ thông ở thành phố Huế”
Tác giả: Hoàng Thị Tâm
Năm: 2004
23. Đỗ Ngọc Tấn và Phạm Minh Sơn (2004), Chương trình giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho học sinh trung học phổ thông, Tạp chí Dân số &amp; phát triển 11/2004, tr. 29-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Đỗ Ngọc Tấn và Phạm Minh Sơn
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.. Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Bảng 3.. Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai (Trang 36)
Hình 3.1. Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Hình 3.1. Kiến thức của học sinh về nguyên nhân có thai (Trang 37)
Hình 3.2. Kiến thức của học sinh về thời điểm dễ thụ thai - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Hình 3.2. Kiến thức của học sinh về thời điểm dễ thụ thai (Trang 38)
Bảng 3.. Kiến thức của học sinh về các các biện pháp tránh thai - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Bảng 3.. Kiến thức của học sinh về các các biện pháp tránh thai (Trang 39)
Bảng   kết   quả   trên   cũng   thể   hiện   rằng,   trong   nhóm   HS   được   tham   gia  HĐNK, kiến thức của các em về các BPTT đã cao hơn rõ rệt so với nhóm đối   chứng - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
ng kết quả trên cũng thể hiện rằng, trong nhóm HS được tham gia HĐNK, kiến thức của các em về các BPTT đã cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng (Trang 41)
Bảng 3.. Kiến thức của học sinh về bệnh lây truyền qua đường tình dục - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Bảng 3.. Kiến thức của học sinh về bệnh lây truyền qua đường tình dục (Trang 46)
Bảng 3.. Kiến thức của học sinh về lý do nên dùng BPTT khi QHTD giao - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Bảng 3.. Kiến thức của học sinh về lý do nên dùng BPTT khi QHTD giao (Trang 48)
Bảng 3.. Nguồn tiếp cận thông tin về sức khỏe sinh sản của học sinh - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Bảng 3.. Nguồn tiếp cận thông tin về sức khỏe sinh sản của học sinh (Trang 52)
Bảng 3. . Thái độ của HS về có thai khi đang học phổ thông - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Bảng 3. Thái độ của HS về có thai khi đang học phổ thông (Trang 54)
Hình 3.4.   Thái độ của học sinh về nạo phá thai khi đang học phổ thông Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, HĐNK về SKSS đã có những tác - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Hình 3.4. Thái độ của học sinh về nạo phá thai khi đang học phổ thông Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi, HĐNK về SKSS đã có những tác (Trang 56)
Bảng 3.  . Hành vi sử dụng BPTT khi QHTD giao hợp của học sinh - NGHIÊN cứu GIẢI PHÁP NÂNG CAO NHẬN THỨC về sức KHỎE SINH sản THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CHO học SINH  THPT số 1 THÀNH PHỐ lào CAI và  THPT số 3 bảo THẮNG, TỈNH lào CAI
Bảng 3. . Hành vi sử dụng BPTT khi QHTD giao hợp của học sinh (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w