1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội

63 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉ lệ số lượng loài của các họ Thân mềm Chân bụng nước ngọt thu được tại khu vực nghiên cứu...20 Bảng 3.5.. Tỉ lệ số lượng loài của các họ Thân mềm Chân bụng nước ngọt thu được tại khu v

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐẶNG BẢO NGỌC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐA DẠNG

ĐỘNG VẬT THÂN MỀM CHÂN BỤNG (Gastropoda) VÀ

CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC Ở HỒ TÂY, TP.HÀ NỘI

Ngành: Quản lý Môi Trường

Mã ngành: 52 85 01 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS ĐỖ VĂN NHƯỢNG

Trang 2

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đồ án này, Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắcnhất đến PGS.TS Đỗ Văn Nhượng đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốtquá trình làm đồ án

Em xin chân thành cảm ơn Ban Chủ Nhiệm khoa Sinh học đã tạo mọi điềukiện thuận lợi cho em thực hiện đồ án

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Môi trường, Đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ em trong quá trìnhhọc tập cũng như thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn các chị, các em đang học tập và nghiên cứu tạitrung tâm Nghiên cứu động vật đất, Nhà A2, khoa Sinh học, Trường Đại học Sưphạm Hà Nội đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên, giúp đỡ để

em hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2016.

Trang 4

MỤC L

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Tổng quan nghiên cứu 3

1.2 Khái quát khu vực nghiên cứu 5

1.2.1.Vị trí địa lý 5

1.2.2.Khí hậu 7

1.2.3.Điều kiện kinh tế-xã hội của khu vực xung quanh hồ Tây 8

CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9

2.2.Thời gian nghiên cứu 9

2.3.Địa điểm nghiên cứu 9

2.4 Phương pháp nghiên cứu 10

2.4.1 Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 10

2.4.2 Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 11

CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 14

3.1 Thành phần loài Thân mềm Chân bụng nước ngọt tại khu vực nghiên cứu .14 3.2 Đặc điểm phân bố của Thân mềm Chân bụng nước ngọt tại khu vực nghiên cứu 23

3.3 So sánh sự gần gũi giữa các khu hệ 24

3.4 Một số đặc điểm nhận dạng các loài Thân mềm Chân bụng ở khu vực nghiên cứu 26 3.5 Mối quan hệ của loài Thân mềm Chân bụng với môi trường nước tại khu

Trang 5

3.5.1 Đánh giá chất lượng nước theo các chỉ số đa dạng 47

3.6 Đề xuất biện pháp quản lý môi trường nước hồ 48

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNGY Bảng 2.1 Địa điểm và toạ độ thu mẫu tại khu vực nghiên cứu 9

Bảng 2.2 Xếp hạng chất lượng nước theo chỉ số đa dạng 13

Bảng 2.3 Xếp loại mức độ ô nhiễm các thủy vực theo hệ thống BMWP 13

Bảng 3.1 Thành phần loài và độ phong phú của Thân mềm Chân bụng ở hồ Tây, TP Hà Nội 15

Bảng 3.2 Tỉ lệ các đơn vị phân loại trong 2 phân lớp Mang trước và có phổi cuả Thân mềm Chân bụng tại khu vực nghiên cứu 18

Bảng 3.3 Tỉ lệ các đơn vị phân loại trong các bộ Thân mềm Chân bụng tại khu vực nghiên cứu 19

Bảng 3.4 Tỉ lệ số lượng loài của các họ Thân mềm Chân bụng nước ngọt thu được tại khu vực nghiên cứu 20

Bảng 3.5 Phân bố của thành phần loài Thân mềm Chân bụng nước ngọt ở khu vực nghiên cứu 23

Bảng 3.6 So sánh thành phần loài Thân mềm Chân bụng tại hồ Tây, hồ Bảy Mẫu và hồ Ba Mẫu 25

Bảng 3.7 Độ phong phú về số lượng cá thể của Chân bụng nước ngọt tại các điểm đánh giá trong 1m2 44

Bảng 3.8 Kết quả phân tích lý hóa tại các điểm đánh giá 45

Bảng 3.9 Chỉ số đa dạng của Chân bụng nước ngọt tại các điểm đánh giá 47

Bảng 3.10 Xếp loại chất lượng nước theo các chỉ số đa dạng 48

Bảng 3.11 Hệ thống điểm BMWP và ASPT tại các điểm khảo sát 48

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh vệ tinh của hồ Tây 6

Hình 2.1 Bản đồ các địa điểm thu nghiên cứu ở khu vực hồ Tây 10

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí phân loại Thân mềm Chân bụng nước ngọt tại khu vực nghiên cứu 17

Hình 3.2 Sơ đồ cấu tạo vỏ ốc 27

Hình 3.3 Loài Angulyagra duchieri 29

Hình 3.4 Loài Angulyagra boettgeri 30

Hình 3.5 Loài Angulyagra polyzonata 31

Hình 3.6 Loài Sinotaia aeruginosa 32

Hình 3.7 Loài Filopaludina sumatrensis 33

Hình 3.8 Loài Mekongia lithophaga 34

Hình 3.9 Loài Pomacea canaliculata 35

Hình 3.10 Loài Pomacea bridgesi 37

Hình 3.11 Loài Allocinma longicornis 38

Hình 3.12 Loài Semyla tornatella 39

Hình 3.13 Loài Tarebia granifera 40

Hình 3.14 Loài Assiminea obtusa 41

Hình 3.15 Loài Lymnaea rubiginosa 42

Hình 3.16 Loài Lymnaea swinhoei 43

Hình 3.17 Nước thải được xả thải trực tiếp ra hồ Tây tại đường Trích Sài 49

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1.1 Diễn biến một số yếu tố khí tượng đặc trưng tháng từ tháng IV/2015

đến tháng IV/2016 tại trạm Hà Đông 8Biểu đồ 3.1 Số lượng và tỉ lệ các đơn vị phân loại chính ở khu vực nghiên cứu 18Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ các đơn vị phân loại trong các bộ Thân mềm Chân bụng tại khu

vực nghiên cứu 19Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ số lượng loài của các họ Thân mềm Chân bụng nước ngọt thu

được tại khu vực nghiên cứu 20Biểu đồ 3.4: Số lượng cá thể của loài Thân mềm Chân bụng tại khu vực nghiên cứu 22Biểu đồ 3.5 Phân bố của thành phần loài Thân mềm Chân bung nước ngọt ở khu

vực nghiên cứu 24Biểu đồ 3.6 Tương quan giữa các chỉ số pH, độ đục và thành phần loài tại các điểm

đánh giá 45Biểu đồ 3.7 Tương quan giữa các chỉ số COD và thành phần loài tại các điểm

đánh giá 46Biểu đồ 3.8 Tương quan giữa chỉ số đa dạng và thành phần loài tại các điểm đánh giá 47

Trang 8

Trong ngành Thân mềm, lớp Chân bụng (Gastropoda) là lớp phong phú nhất,chiếm tới 75-80% tổng số loài Thân mềm hiện nay Là lớp duy nhất trong ngành cóđại diện sống ở cả dưới nước và trên cạn với số lượng lớn [1] Tuy nhiên, nghiêncứu về thành phần loài, đặc trưng phân bố, quá trình tiến hóa và ý nghĩa thực tiễncủa chân bụng ở nước ta còn ít

Về sinh thái, Chân bụng là một mắt xích trong chuỗi và lưới thức ăn Phần lớnChân bụng ăn thực vật, mùn bã hưu cơ, rêu, nấm, một số ăn thịt, một số khác lọcthức ăn trong nước hay sống ký sinh và chúng lại là thức ăn cho các loài động vậtkhác như một số loài cá, chim nước, Đặc biệt nhóm Thân mềm Chân bụng sốngdưới nước còn có ý nghĩa chỉ thị tình trạng môi trường [11,12]

Về tiến hóa, nghiên cứu tiến hóa của Thân mềm Chân bụng trong lịch sử tiếnhóa chủ yếu dựa vào nghiên cứu vỏ Thân mềm hóa thạch ở một vùng nào đó, từ đótìm hiểu được những thông tin về khí hậu, thổ nhưỡng, tác động của con người đếnmôi trường [12]

Về giá trị thực tiễn, Thân mềm Chân bụng được dùng làm thức ăn vì có hàm

lượng dinh dưỡng cao như thịt ốc sên (Helix aspera) rất giàu đạm Vì vậy chúng là

nguồn thủy sản rất có giá trị kinh tế và xuất khẩu Các loài ốc ở nước có giá trị thựcphẩm, cung cấp thức ăn cho nhân dân các vùng Ngoài ra chúng còn được dùng làmnguyên liệu cho các ngành : mỹ nghệ, phân bón, dược phẩm [4,8]

Bên cạnh những lợi ích mà Thân mềm Chân bụng mang lại, nhiều loài ốc có hạicho đời sống, sản xuất và bản thân con người Đối với sản xuất nông nghiệp, sên

trần (Arionidae), ốc sên (Achaitina fulica), ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata)

Trang 9

nuôi Ví dụ: ốc đĩa (Polypilis hemisphoerula) truyền bệnh sán bã trầu cho lợn; ốc tai (Lymnaea swinhoei) truyền bệnh sán lá gan cho trâu bò Hai loài ốc là Lymnaea swinhoei và Lymnaea viridis có tỉ lệ nhiễm ấu trùng sán lá gan và sán dây lớn nhất

[2,10,14]

Trong những năm qua, do quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế một cáchnhanh chóng đã làm cho mức độ ô nhiễm của hồ Tây ngày một gia tăng do lượngnước thải đổ ra ngày một nhiều, điều này làm chất lượng nước của hồ ngày càngsuy giảm, làm biến đổi thành phần loài và khu hệ sinh vật của hồ Tây Ngoài ra,biến đổi khí hậu với sự xen kẽ hạn hán và lũ lụt bất thường đang ảnh hưởng rất lớntới sự đa dạng sinh học của các loài sinh sống trong hồ

Từ những lý do trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Bước đầu nghiên cứu mối quan hệ giữa động vật Thân mềm Chân bụng (Gastropoda) và chất lượng môi trường nước ở hồ Tây, TP Hà Nội” để tìm hiểu mối liên quan giữa thành phần loài

Chân bụng ở các vị trí (phía Đông, Tây, Nam, Bắc) của hồ với môi trường

Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định thành phân loài Thân mềm Chân bụng có ở hồ Tây, TP Hà Nội

- Đặc trưng phân bố của chân bụng ở các phía của hồ

- Tìm hiểu mối liên quan giữa thành phần loài và môi trường xung quanh

Nội dung nghiên cứu

- Xác định các vị trí lấy mẫu

- Chuẩn bị các dụng cụ

- Xác định các chỉ tiêu môi trường cần thu lượm dựa vào các thiết bị hiện có

- Thu các mẫu Thân mềm Chân bụng có ở các điểm nghiên cứu

Trang 10

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu Chân bụng nước ngọt ở Việt Nam

Việc nghiên cứu Thân mềm Chân bụng ở Việt Nam và Đông Dương nóichung diễn ra từ rất sớm, ngay từ đầu thế kỉ thứ XIX và thường gắn với các nghiêncứu Thân mềm ở dưới nước [17] Tuy nhiên, nghiên cứu còn rất hạn chế, chủ yếu là

do các tác giả nước ngoài thực hiện, nếu có nhắc đến các tác giả Việt Nam chỉ làđóng góp hay cộng sự với các tác giả nước ngoài

Thời kì trước năm 1954:

Nghiên cứu về trai ốc nước ngọt, mở đầu là công trình của Cross và Fisher(1863), công bố 454 loài ốc nước ngọt Trung Bộ Sau đó là những nghiên cứu vềtrai ốc nước ngọt Việt Nam của Morlet (1886), Mabille (1887), Dautzenberg etHamoville ( 1887) [17,19] Năm 1891, Fisher đã tiến hành tổng hợp lại tất cả nhữngdần liệu về trai ốc nước ngọt, nước mặn và trên cạn trong nghiên cứu khu hệ Thânmềm vùng Đông Dương Nghiên cứu đã tổng hợp được 1.129 loài thuộc 203 giống

đã tìm thấy, có 127 loài ở Việt Nam [17]

Sau công trình nghiên cứu của Fisher có thể nêu một số công trình được công

bố tiếp theo của Morlet (1891), Bavay et Dautzenberg ( 1900-1901), Martens(1902) mô tả thêm một số loài trai ốc mới ở Đông Dương [18]

Năm 1904, trong các nghiên cứu của đoàn Pavie, danh lục các loài ốc nướcngọt ở vùng Đông Dương của Fisher và Dautzenberg bao gồm khoảng 360 loàitrong đó có 148 loài tìm thấy ở Việt Nam Như vậy, theo danh lục các loài ốc nướcngọt ở vùng Đông Dương của Fisher (1891) đã bổ sung 21 loài mới cho Việt Nam

và 24 loài cho Bắc Việt Nam [18]

Theo nhận định của Đặng Ngọc Thanh năm 1980, ở thời kì này, các nghiêncứu đã thống kê khá đầy đủ về thành phần loài trai ốc nước ngọt ở vùng ĐôngDương nói chung và Việt Nam nói riêng Tuy nhiên, nghiên cứu về thành phần loàicòn nhiều vấn đề phân loại học, vị trí phân loại và danh pháp còn nhiều nhầm lẫn,chính vì thế đã có nhiều công trình tu chỉnh của Dautzenberg và Fisher (1905), Haas

Trang 11

Thời kì sau năm 1954:

Các nghiên cứu trong thời kì sau 1954, nhất là trong thời gian gần đây đượcđẩy mạnh Nghiên cứu về trai ốc nước ngọt miền Bắc có thể kể đến các công trìnhcủa Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (1965-1967, 1968, 1971, 1975, 1980), Bott(1970) về Giáp xác và Thân mềm Ngoài ra còn có Nguyễn Xuân Quýnh về trai ốcnước ngọt phía Bắc Việt Nam (1970) và Hoàng Minh Thảo về trai ốc nước ngọtphía Nam Việt Nam (1984) [15]

Năm 1980, Đặng Ngọc Thanh và cộng sự đã tổng hợp, tu chỉnh các kết quả

nghiên cứu từ trước năm 1970 về phân loại học và công bố trong công trình “Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam” Công trình này ghi nhận

miền Bắc Việt Nam có 47 loài ốc nước ngọt, đây là công trình đầy đủ duy nhất đãđược công bố cho tới thời điểm đó về ốc nước ngọt ở miền Bắc Việt Nam [22].Trong những năm tiếp theo, các cán bộ Viện Sinh Thái và Tài nguyên Sinh vậttiếp tục điều tra, thu mẫu trai ốc nước ngọt khắp các tỉnh miền Bắc, Trung và NamViệt Nam, kể cả các nhóm ốc có kích thước <5mm Trên cơ sở phân tích các mẫuthu được, những công bố gần đây của Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải (2003,

2004, 2006) đã tu chỉnh về thành phần loài của cá họ ốc nước ngọt Ampullariidae,Vivipiridae, Thiaridae, Pachychikidae và phân họ Triculinae thuộc Pomatiopsidae.[16,19,20,21] Trong đó, có 1 giống với 9 loài ốc mới cho khoa học thuộc phân họTriculinae đã được các tác giả trên mô tả

Nghiên cứu về Thân mềm ở các sông và cửa sông miền Bắc Việt Nam có thể kểđến nghiên cứu của Đặng Ngọc Thanh thực hiện năm 2004 ở sông Bằng Giang (CaoBằng), Kì Cùng (Lạng Sơn) và các nhánh thượng nguồn của sông Tây Giang Kết quả

đã xác định được 37 loài trong đó có 8 loài đặc hữu, phân bố hẹp ở đây [16]

Thời gian gần đây, bên cạnh các tác giả Việt Nam, còn có các nhà khoa họcnước ngoài thực hiện công tác điều tra, phân loại học một số nhóm ốc nước ngọtViệt Nam Trong đó, các công trình nghiên cứu mới, tu chỉnh phân loại học ốc nướctrong khu vực Đông Nam Á và ở cả Việt Nam, như công trình của Kohler (2002,

2006, 2009), Kohler & Glaubrecht (2006) về họ ốc Pachychilidae, theo hướng phânloại học hình thái, giải phẫu, phát triển phôi kết hợp với kĩ thuật sinh học phân tửhiện đại Một số những kết quả nghiên cứu nổi bật của Kohler (2009) là tính đa

Trang 12

dạng họ Pachychilidae ở Việt Nam với 6 loài mới cho khoa học, lần đầu tiên pháthiện và mô tả ở Việt Nam.

Năm 2010, Sau một thời gian dài phân tích mẫu vật Thân mềm Chân bụngnước ngọt từ mọi miền đất nước, Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải đã tương đốihoàn chỉnh cuốn “Động vật chí Việt Nam” đưa ra những dẫn liệu đầy đủ về thànhphần loài và phân loại trai ốc nước ngọt toàn quốc, đáp ứng nhu cầu nghiên cứu vàgiảng dạy về thủy sinh học nước ngọt (tài liệu chưa xuất bản) [23] Cùng thời điểm

đó, nghiên cứu về Giáp xác lớn và Thân mềm ở sông Hồng (đoạn từ Phú Thọ tớicửa Pa Lạt) của Hoàng Ngọc Khắc (2010) đã bổ sung 26 loài cho khu hệ Giáp xác,Thân mềm ở Việt Nam và 38 loài cho khu vực phía Bắc [13]

Với hướng tiếp cận các công cụ hiện đại như giải phẫu học và sinh học phân

tử kết hợp với so sánh hình thái trong phân loại trai ốc thì trong tương lai, những kếtquả nghiên cứu mới này có thể làm sáng tỏ thêm nhiều về vấn đề phân loại học, hệthống học và nguồn gốc chủng loại của trai ốc nước ngọt Việt Nam

1.2 Khái quát khu vực nghiên cứu

Hồ Tây là hồ lớn nhất của Hà Nội, nằm ở phía tây bắc thành phố, có vai tròquan trọng trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thủ đô Cùng với tốc độ đôthị hóa, sự can thiệp của con người đã và đang làm cho hồ Tây bị biến dạng, theo đó

là ô nhiễm môi trường, mất đi nhiều loài thủy sản, đặc sản có giá trị

1.2.1 Vị trí địa lý

Hồ Tây có tọa độ địa lý ở vào khoảng 21°03’ vĩ độ Bắc, 105-49’ kinh độ Đông[29], nằm ở phía Tây Bắc Hà Nội, thuộc quận Tây Hồ Phía Bắc giáp đê bao YênPhụ-Tứ Liên; phía Nam giáp đường Thụy Khê; phía Đông giáp đường Thanh Niên;phía Tây giáp đường Lạc Long Quân Xung quanh hồ có 6 phường của quận Tây

Hồ là: Yên Phụ, Quảng An, Nhật Tân, Xuân La, Thụy Khê, Bưởi và một phườngcủa quận Ba Đình là phường Quán Thánh Bên cạnh Hồ Tây cách khoảng 30m còn

có hồ Trúc Bạch với diện tích nhỏ hơn so với Hồ Tây và thông với Hồ Tây bởi haicống Hồ Tây với diện tích hơn 500ha gần như được chia làm 2 phần: phần từ cống

Đõ sang bán đảo Quảng An (Phủ Tây Hồ) trở lên phía Bắc gọi là hồ trên; phần cònlại là hồ dưới

Trang 13

Theo các kết quả điều tra, khảo sát, diện tích hồ Tây hiện nay vào khoảng526,16ha, chu vi 18.967m, chỗ rộng nhất là 3724m, chỗ hẹp nhất là 2618m, độ sâutrung bình 1,5-2,0m, nơi sâu nhất là 3,0m Một số đo đạc cụ thể cho thấy phân bố

độ sâu nước hồ như sau: cách bờ 1-2m, nông nhất là 0,6-0,7m; sâu nhất là 1,5-1,7m;cách bờ 15-20m, nông nhất là 1,2-1,3m; sâu nhất là 2,0-2,4m; cách bờ từ 100m; từ2,4 đến 2,8m

Lượng nước trung bình khoảng 10 triệu mét khối Hồ Tây có sự đa dạng sinh

học cao và điển hình ở vùng đồng bằng sông Hồng ( Hình 1)

Hình 1.1 Hình ảnh vệ tinh của hồ Tây Đặc điểm tự nhiên

Khu hệ thủy sinh vật Hồ Tây khá đa dạng với 72 loài thực vật nổi, 47 loài tảobám đáy, 37 loài động vật nổi, 29 loài động vật đáy (thuộc nhóm ốc, hến), 12 loàigiáp xác Tuy nhiên, hệ thủy sinh ngày càng suy giảm, nguyên nhân chủ yếu do khaithác quá mức và nguồn nước, nền đáy bị ô nhiễm [28]

Trang 14

Ở Hồ Tây hiện nay tồn tại 8 cửa cống lớn thông với hồ Trong đó, cống Đỗ phíanam hồ trên đường Thuỵ Khuê là cống thông với sông Tô Lịch Trước đây, nước sông

Tô Lịch và Hồ Tây thông nhau, nay có hệ thống cửa cống điều tiết nước hồ ra sông TôLịch [30] Cống tràn Xuân La cũng có chức năng đưa nước Hồ Tây ra khi mực nướccao Cống cây si trên đường thanh niên thông nước Hồ Tây với Hồ Trúc Bạch Các cốngcòn lại, chủ yếu là cống thải nước sinh hoạt vào hồ Trong đó đặc biệt là cống Tàu baycạnh Xưởng phim tài liệu ( vườn hoa Lý Tự Trọng ), là cống thải lớn nhất ( cửa cốnghiện nay được nằm ngầm dưới sàn bê tông của công trình dịch vụ du lịch ăn uống)

Tổng lượng mưa tháng phổ biến ở mức xấp xỉ hoặc cao hơn giá trị TBNN từ(15mm đến 1000mm) và có giá trị dao động phổ biến từ 72mm đến 188mm Lượngmưa ngày lớn nhất phổ biến từ 22 đến 69mm; số ngày mưa trong tháng phổ biến từ

13 đến 20 ngày; số ngày mưa liên tục phổ biến từ 2 đến 7 ngày; số ngày không mưaliên tục phổ biến từ 4 đến 8 ngày [27]

Tổng số giờ nắng tháng IV/2016 ở các nơi trong vùng dao động từ 46 giờ đến

77 giờ, cao nhất là 132 giờ tại Nho Quan; có giá trị ở mức xấp xỉ hoặc dao độngxung quanh giá trị TBNN (từ -51 giờ đến 34 giờ) Độ ẩm không khí trung bìnhtháng từ 83% đến 93%, phổ biến ở mức xấp xỉ hoặc dao động xuang quanh giá trịTBNN từ (-4% đến 3%); giá trị độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối là 51% xảy ravào ngày 18/IV tại Láng và Hà Đông Lượng bốc hơi vùng Đồng bằng Bắc Bộ phổbiến từ 28,3mm đến 66,3mm; lượng bốc hơi ngày cao nhất phổ biến từ 2 đến 4mm.Lượng bốc hơi tháng phổ biến ở mức xấp xỉ hoặc thấp hơn giá trị lượng mưa tháng

từ 36mm đến 154mm [27]

Trang 15

Biểu đồ 1.1 Diễn biến một số yếu tố khí tượng đặc trưng tháng từ tháng IV/2015

đến tháng IV/2016 tại trạm Hà Đông [27].

1.2.3 Điều kiện kinh tế-xã hội của khu vực xung quanh hồ Tây

Xung quanh Hồ Tây có 6 phường của Quận Tây Hồ và 1 phường của Quận BaĐình với số dân 33.123 người sống giáp hồ Diện tích đất sử dụng quanh hồ là78,72ha, trong đó diện tích đất khu dân cư là 52,48ha Dân số vùng xung quanh HồTây phân bố không đồng đều Dân cư chủ yếu tập trung ở phía Nam và Đông Namcủa hồ Thành phần dân cư gồm 2 dạng:

- Những dân cư sống chính thức quanh hồ với phần đông là những hộ gia đìnhsống lâu đời tạo thành các quần cư với các làng nghề rất nổi tiếng như Võng Thị (chàilưới), Nghi Tàm (tơ tằm, dệt lụa, trồng hoa), Bưởi (làm giấy), Thành Công (dệt vải) –

- Những dân cư tới thuê ở tại những khu vực cao ráo, có khí hậu tốt được xâydựng nhiều trong mấy năm qua ở quanh hồ, như Quảng An,

Hồ Tây có diện tích đất nông nghiệp chiếm 26,24ha Diện tích đất nông nghiệpxung quanh Hồ Tây được sử dụng chủ yếu để trồng rau màu và đặc biệt là cây cảnhnhư đào, quất, các loại hoa ở Nhật Tân, Nghi Tàm Hàng năm có một số lượng khálớn phân hóa học và thuốc BVTV từ các hoạt động nông nghiệp đổ theo các cốngthoát vào hồ Theo kết quả điều tra tình hình sử dụng thuốc BVTV ở đây cho thấy

có nhiều loại thuốc diệt côn trùng được sử dụng như Monitor, Wofatox, Bassa,Pulichin, và các loại phân hóa học thường dùng là Urê, phân tổng hợp NPK chính

vì vậy gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước hồ

Trang 16

CHƯƠNG II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu : Các loài Thân mềm Chân bụng Gastropoda sốngtrong nước ở hồ Tây

- Phạm vi nghiên cứu : Ven bờ khu vực hồ Tây

- Xác định các chỉ tiêu đánh giá môi trường

2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được tiến hành từ tháng 3/2016 đến tháng 6/2016 Bao gồm 3 đợt thu mẫu:

- Đợt 1: Ngày 05/04/2016 đến ngày 19/04/2016

- Đợt 2: Ngày 20/04/2016 đến ngày 04/05/2016

- Đợt 3: Ngày 05/05/2016 đến ngày 15/05/2016

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Đối với mẫu Thân mềm Chân bụng

Tiến hành thu mẫu ốc tại 5 điểm định tính và 3 điểm định lượng ven bờ hồ Tây (bảng 2.1) Địa điểm và tọa độ được thể hiện chi tiết ở bảng 2.1 :

Bảng 2.1 Địa điểm và toạ độ thu mẫu tại khu vực nghiên cứu

6 Đ6 105°49'54.3"E 21°02'38.4"N 6/4/2016 (Mẫu định lượng)

7 Đ7 105°49'11.9"E 21°03'46.8"N 20/4/2016 (Mẫu định lượng)

8 Đ8 105°49'06.2"E 21°03'33.5"N 5/5/2016 (Mẫu định lượng)

Trang 17

Hình 2.1 Bản đồ các địa điểm thu nghiên cứu ở khu vực hồ Tây.

Đối với mẫu nước

Mẫu nước được lấy theo TCVN 5994:1995 [5], TCVN 6492:2011 [6] vàQCVN 08-MT:2015/BTNMT [7] Thực hiện tiến hành thu mẫu nước tại các điểmlấy mẫu ốc nhằm so sánh chất lượng nước ở môi trường hồ

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Các phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

a Chuẩn bị dụng cụ:

Vợt tay thu mẫu 5mm, sàng mắt lưới 2mm, gàu nhỏ có độ mở miệng 0.02 mm,panh, máy ảnh, kính lúp cầm tay, thước dây, giấy ghi nhãn, sơ đồ khu vực lấy mẫu,túi đựng mẫu, bút chì, sổ ghi chép, hóa chất đinh hình (cồn 70°)

b Chọn địa điểm thu mẫu: mẫu vật được thu thập tại 5 địa điểm đã xác định

(theo hình 2.1) Tọa độ các điểm nghiên cứu được định vị bằng GPS

Trang 18

c Phương pháp thu mẫu:

Thu mẫu định tính:

- Mẫu được thu tại 8 điểm ven hồ (hình 2.1) Khi thu mẫu cần chú ý các mẫu

có kích thước nhỏ, mẫu bám dưới các cây thủy sinh, các vật cứng dưới nền đáy

Các bước tiến hành thu mẫu:

- Dùng vợt lấy những mẫu có thể nhìn thấy được bám trên thành bờ

- Dùng sàng thu các mẫu nhỏ bằng cách loại bỏ hết bùn và rác lẫn trong mẫu

- Với mẫu có kích thước lớn (> 5mm) : Nhặt bằng tay

- Với mẫu có kích thước nhỏ (< 5mm): Dùng vợt tay hoặc gàu nhỏ có độ mởmiệng 0.02 mm để súc bùn đáy, sau đó dùng sàng mắt lưới 2 mm để loại bỏ bùn

Thu mẫu định lượng:

Mẫu định lượng được tính trên một đơn vị diện tích 1m2 Tùy theo định hình đểxác định theo diện tích 1m2 Thu toàn bộ mẫu trong ô định lượng

Mẫu trong mỗi ô được đựng trong túi riêng và ghi nhãn đầy đủ

d Xử lý mẫu vật: Mẫu sau khi thu được rửa sạch và định hình trong cồn 70o.Tất cả các mẫu phải được ghi đầy đủ các thông tin vào nhãn: ngày tháng, địa điểmthu mẫu, tọa độ thu mẫu, người thu mẫu Mẫu được lưu giữ và bảo quản tại Trungtâm nghiên cứu Động vật đất khoa Sinh học trường Đại học Sư phạm Hà Nội

2.4.2 Các phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

a Phương pháp xác định chỉ tiêu độ đục, pH, nhiệt độ, COD

Sử dụng các công cụ đo nhanh để đo các chỉ tiêu nhiệt độ, pH, độ đục của mẫunước thu về:

- Đo nhiệt độ, pH bằng máy HI2211 Microprocessor – based Ph/Mv/OC BenchMeters - Made in Romania ( nhiệt độ có sai số ± 0,3, pH có sai số ± 0,01)

- Đo độ đục bằng máy đo độ đục AQ3010 - Made in USA

- Phân tích COD bằng phương pháp phương pháp Đicromat trong phòng thínghiệm Trung tâm Nghiên cứu Động vật, khoa Sinh học, trường Đại học Sư Phạm

Hà Nội

Trang 19

c Sử dụng phương pháp chuyên gia trong quá trình định loại: Trao đổi với

các chuyên viên ngành Động vật học nghiên cứu vể Thân mềm Chân bụng

S: Tổng số loài trong mẫuN: Tổng số lượng cá thể trong mẫu

Trang 20

Bảng 2.2 Xếp hạng chất lượng nước theo chỉ số đa dạng

Chỉ số đa dạng (H), (D) Chất lượng nước

Một số họ động vật đáy được lựa chọn tham gia một lần tính điểm bao gồm các

họ có tính nhạy cảm cao nhất (tương đương với điểm cao nhất - điểm 10) sau đó làcác họ có tính nhạy cảm giảm dần và cuối là các họ có khả năng thích nghi vớiđiềukiện môi trường thay đổi (tương đương với sốđiểm thấp nhất - điểm 1) [11]

Sau khi cóđiểm tổng cộng BMWP, tínhđiểm số trung bình hay còn gọi là ASPT(Average Score Per Taxon) bằng cách lấy tổng sốđiểm chia cho tổng số họ đã thamgia tính điểm Điểm số ASPT là chỉ số sinh học tương ứng với một mức chất lượngnước (Bảng 2.4) Chỉ số này trong khoảng từ 1-10 [9], [11]

Bảng 2.3 Xếp loại mức độ ô nhiễm các thủy vực theo hệ thống BMWPThứ hạng Điểm số trung bình (ASPT) Đánh giá chất lượng nước

vật không xương sống đáy)

Nguồn : Environment Agency, UK, 1997 Richard Orton, Anne Bebbington và

John Bebbington, 1995)

Trang 21

CHƯƠNG III : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thành phần loài Thân mềm Chân bụng nước ngọt tại khu vực nghiên cứu

Sau khi phân tích và tổng hợp các mẫu vật thu được tại địa điểm nghiên cứu,thành phân và các đơn vị phân loại của thân mềm Chân bụng nước ngọt được sắpxếp trong bảng 3.1 dưới đây :

Trang 22

Bảng 3.1 Thành phần loài và độ phong phú của Thân mềm Chân bụng ở hồ Tây, TP Hà Nội

2.Họ Ampullariidae

3.Họ Bithyniidae

Bộ Sorbeoconcha

4.Họ Thiaridae

Ghi chú:

- Đ1, Đ2, Đ3, Đ4, Đ5, Đ6, Đ7, Đ8: Điểm thu tương ứng Điểm 1, Điểm 2, Điểm 3, Điểm 4, Điểm 5, Điểm 6, Điểm 7, Điểm 8(Bảng 2.1)

Trang 23

- n : số lượng cá thể

- n% : tỉ lệ % số lượng cá thể

Trang 24

Sau khi thu thập mẫu ở các địa điểm tại khu vực nghiên cứu, phân tích mẫutrong phòng thí nghiệm để định loại và sắp xếp chúng trong các đơn vị phân loạihiện đang sử dụng trên thế giới về Thân mềm Chân bụng có nhận xét sau:

Thành phần các loài ốc nước ngọt phát hiện ở khu vực nghiên cứu thuộc 2 phânlớp : phân lớp Mang trước (Prosobranchia) và phân lớp Có phổi (Pulmonata) với 4

bộ tương ứng là bộ Mesogastropoda, bộ Sorbeoconcha, bộ Hypsogastropoda và bộBasommatophora Các loài được phát hiện tại hồ Tây thuộc 6 họ :Viviparidae,Ampullariidae, Bithyniidae, Thiaridae, Assimineidae và Lymnaeidae được thể hiệnqua sơ đồ 3.1 dưới đây :

Hình 3.1 Sơ đồ vị trí phân loại Thân mềm Chân bụng nước ngọt

tại khu vực nghiên cứu

Thiaridae

Hypsogastropoda

Assimineidae

Trang 25

Phân lớp Ốc mang trước (Prosobranchia) có 3 bộ là bộ Mesogastropoda, bộSorbeoconcha, bộ Hypsogastropoda với 12 loài trong tổng số 14 loài (chiếm 87%);thuộc 9 giống trong tổng số 10 giống (chiếm 90%) và 4 họ trong tổng số 5 họ(chiếm 80%)

Phân lớp Ốc có phổi (Pulmontana) có 1 bộ là Basommatophora với 2 loài (chiếm 14,29%) thuộc 1 giống (chiếm 10%) và 1 họ (chiếm 20%)

Bảng 3.2 Tỉ lệ các đơn vị phân loại trong 2 phân lớp Mang trước và có phổi cuả

Thân mềm Chân bụng tại khu vực nghiên cứu

Trang 26

Biểu đồ 3.1 Số lượng và tỉ lệ các đơn vị phân loại chính ở khu vực nghiên cứu

Về bậc bộ :

Phân tích cấu trúc bậc bộ, nhận thấy trong 4 bộ ở bộ Mesogastropoda có sốlượng họ lớn nhất với 3 họ (chiếm 50% trên tổng số 6 họ đó là Viviparidae,Ampullariidae, Bithyniidae), 6 giống (chiếm 60%), 9 loài (chiếm 64,28%) Sau đó

là bộ Sorbeoconcha với 1 họ ( chiếm 16,67 % đó là Thiaridae), 2 giống (chiếm20%), 2 loài (chiếm 14,29%) Tiếp theo là bộ Hypsogastropoda với 1 họ (chiếm16,67% là Assimineidae), 1 giống ( chiếm 10%), 1 loài (chiếm 7,14%) Cuối cùng

là bộ Basommatophora với 1 họ (chiếm 16,67% là Assimineidae), 1 giống ( chiếm10%), 2 loài (chiếm 14,29%) Cấu trúc bậc bộ được thể hiện ở bảng 3.3 dưới dây :Bảng 3.3 Tỉ lệ các đơn vị phân loại trong các bộ Thân mềm Chân bụng

tại khu vực nghiên cứu

Trang 27

Phân lớp Có phổi có tỉ lệ phần trăm về bậc bộ, giống, loài ít hơn rất nhiều so vớiphân lớp Mang trước Sở dĩ có sự chênh lệch lớn như vậy là bởi vì ở trong môi trườngnước thì việc hô hấp bằng mang sẽ có lợi thế hơn hẳn so với hô hấp bằng phổi.

Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ các đơn vị phân loại trong các bộ Thân mềm Chân bụng

tại khu vực nghiên cứu.

 Về bậc họ :

Tại khu vực nghiên cứu đã phát hiện 6 họ Chân mềm Thân bụng nước ngọt.Trong số 6 họ phát hiện được ở khu vực nghiên cứu thì họ có số loài nhiều nhất là

họ có kích thước trung bình và trung bình nhỏ (Viviparidae) với 6 loài trên tổng số

14 loài (chiếm 42,85%) Họ Ampullariidae, Thiaridae, Lymnaeidae đều có số loàibằng nhau và bằng 2 (chiếm 14,29%) Còn lại là 2 họ Bithyniidae ,Assimineidae chỉ

có duy nhất 1 loài (chiếm 7.14%) (Bảng 3.4)

Bảng 3.4 Tỉ lệ số lượng loài của các họ Thân mềm Chân bụng nước ngọt thu

được tại khu vực nghiên cứu

Trang 28

Tổng cộng 14 100%

Biểu đồ 3.3 Tỉ lệ số lượng loài của các họ Thân mềm Chân bụng nước

ngọt thu được tại khu vực nghiên cứu.

 Về bậc loài :

Khu vực hồ Tây mang những nét đặc trưng của hầu hết các thủy vực nước

ngọt, đó là sự phong phú của các loài Angulyagra boettgeri và loài Lymnaea rubiginosa Angulyagra boettgeri và Lymnaea rubiginosa là hai loài phân bố rộng, gặp hầu hết cả các điểm thu mẫu Ngoài ra khu vực còn xuất hiện loài Tarebia granifera đặc trưng cho thủy vực dạng suối.

Dựa vào bảng 3.1, ta có thể thấy được loài Angulyagra boettgeri có số lượng

cá thể lớn nhất, lớn hơn rõ rệt so với 13 loài còn lại với 325 trên tổng số 712 cá thể

thu được tại khu vực nghiên cứu (chiếm 45,65%) Đứng thứ hai là Lymnaea rubiginosa có 94 cá thể (chiếm 13,2%) Hai loài này đã chiếm ưu thế về môi trường

và nguồn thức ăn ở hồ Chúng là loài đặc trưng và chiếm ưu thế ở hồ Tây

Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata, Pomacea bridgesi) là loài được tìm thấy nhiều ở các địa điểm thu mẫu tại khu vực nghiên cứu Loài Pomacea canaliculatacũng được cho là phong phú ở hồ Tây với số lượng là 74 cá thể (chiếm

10,39%), loài Pomacea bridgesi thu được 38 cá thể (chiếm 5,34%) không được

phong phú bằng loài Pomacea canaliculata Điều này chứng tỏ các loài ốc có nguồn

gốc từ nước ngoài khi du nhập vào Việt Nam phát triển và thích nghi khá tốt ở môi

Trang 29

sinh tồn, ốc ăn thực vật như lúa không hề có ở hồ Tây nên nguồn thức ăn hạn chế;việc để trứng ở các bờ đá trên cạn cũng là nguyên nhân làm số lượng của chúngkhông thể phát triển mạnh mẽ được

Loài ốc Lymnaea rubiginosa cũng có số lượng cá thể khá là lớn tại khu vực nghiên cứu Lymnaea rubiginosa thuộc ốc có phổi (Pulmonata), không có nắp

miệng, thường sinh sống ở mép nước, đây cũng chính là loài duy nhất chuyển từcạn xuống nước Khi tiến hành thu mẫu, loài này được phát hiện trên các bờ đá ven

hồ , chứng tỏ nước không phải là môi trường thuận lợi cho sự sinh tồn và phát triển

của Lymnaea rubiginosa.

Tại khu vực nghiên cứu còn phát hiện thêm loài Assiminea obtuse rất đặc biệt.

Đây là loài ốc sống tại nước lợ, sống trên trên mặt bùn nhưng vì lý do nào đó màloài này lại xuất hiện tại hồ Tây

Số lượng cá thể của loài Thân mềm Chân bụng tại khu vực nghiên cứu đượcthể hiện qua biểu đồ 3.4 :

Biểu đồ 3.4 : Số lượng cá thể của loài Thân mềm Chân bụng

tại khu vực nghiên cứu.

Ngoài sự đa dạng về số lượng cá thể thì các mẫu thu được tại khu vực nghiêncứu còn đa dạng về kích thước, hình dạng miệng vỏ, màu vỏ, Hầu hết các mẫu thuđược đều có kích thước trung bình (chiều dài khoảng từ 20-30mm) chủ yếu là thuộc

họ Viviparidae Tuy nhiên có những mẫu ốc thu được có kích thước rất lớn (trên

50mm) như loài ốc Pomacea bridgesi Bên cạnh những cá thể có kích thước lớn

như vậy thì ở khu vực nghiên cứu cũng có những mẫu ốc có kích thước rất nhỏ

( nhỏ hơn 5mm) như loài Lymnaea rubiginosa và Lymnaea swinhoei Về hình dạng

miệng vỏ cũng rất đa dạng như miệng vỏ hình tim, hình tròn, hình bán nguyệt,…có

Assiminea obtusa Wattebled, 1886

Allocinma logicornis (Benson)

Tarebia granifera (Lamarck,1822)

Angulyagra duchieri (Fischer,1908)

Mekongia lithophaga (Heude,1890)

Lymnaea swinhoei (Adam,1866)

Sermyla tornatella (Lea,1850)

Filopaludina sumatrensis (Dunker,1852)

Pomacea bridgesi (Reeve,1856)

Sinotaia aeruginosa (Reeve, 1863)

Angulyagra polyzonata (Frauenfeld, 1862)

Pomacea canaliculata (Lamark,1822)

Lymnaea rubiginosa (Michelin, 1831)

Angulyagra boettgeri (Heude,1869)

1 3 4 4 4 5 7 33 38 53 67 74 94

325

Column2

Trang 30

Theo Đặng Ngọc Thanh và cs (1980) [22] cho thấy ở khu vực Bắc Việt Nam

đã phát hiện và mô tả được 2 bộ, 14 họ, 28 giống và 47 loài sống ở môi trường nướcngọt Kết quả nghiên cứu đã ghi nhận ở khu vực hồ Tây, nhóm Chân bụng nướcngọt gồm 4 bộ, 6 họ, 10 giống và 14 loài Việc so sánh kết quả ở hai nơi này khôngmang các giá trị như nhau vì chúng khác nhau nhiều về phạm vi không gian, mức

độ nghiên cứu,… nhưng kết quả trên cho thấy ở khu vực nghiên cứu có độ đa dạngkhông được phong phú

3.2 Đặc điểm phân bố của Thân mềm Chân bụng nước ngọt tại khu vực nghiên cứu

Các loài Thân mềm Chân bụng nước ngọt được phát hiện ở khu vực nghiêncứu có sự phân bố không đồng đều, sự phân bố thành phần loài được thể hiện rõnhất qua bảng 3.5 dưới đây:

Bảng 3.5 Phân bố của thành phần loài Thân mềm Chân bụng nước ngọt ở khu vực

nghiên cứu

Đ1 Đ2 Đ3 Đ4 Đ5 Đ6 Đ7 Đ8

2 Angulyagra polyzonata (Frauenfeld, 1862) + + + - + + +

-3 Lymnaea rubiginosa (Michelin, 1831) - + + + + - + +

4 Sinotaia aeruginosa (Reeve, 1863) - + + - - + + +

5 Filopaludina sumatrensis (Dunker,1852) - + + - + + +

-6 Pomacea canaliculata (Lamark,1822) - + + + - - + +

7 Angulyagra boettgeri (Heude,1869) + - + - + + -

-8 Mekongia lithophaga (Heude,1890) - + - - + - -

-11 Tarebia granifera (Lamarck,1822) - - - + + - -

-12 Angulyagra duchieri (Fischer,1908) - + - - -

-13 Assiminea obtusa Wattebled, 1886 - + - - -

Ghi chú : + : có mẫu ; - : không có mẫu

Từ bảng 3.5, nhận thấy các loài Thân mềm Chân bụng tại hồ Tây phân bố

không đều nhau Như các loài Pomacea bridgesi, Angulyagra polyzonata, Lymnaea rubiginosa, Sinotaia aeruginosa, Filopaludina sumatrensis , Lymnaea rubiginosa phân bố ở hầu hết các địa điểm nghiên cứu (6-7/8 điểm thu mẫu) Trong

Trang 31

hiện ở duy nhất 1/8 điểm thu mẫu mẫu Các loài Mekongia lithophaga, Allocinma logicornis, Sermyla tornatella, Tarebia granifera xuất hiện ở 2/8 điểm thu mẫu và loài Angulyagra boettgeri xuất hiện ở 4/8 điểm thu mẫu

Biểu đồ 3.5 Phân bố của thành phần loài Thân mềm Chân bung nước ngọt ở khu vực nghiên cứu.

Dựa vào biểu đồ 3.5 ta nhận thấy số lượng loài xuất hiện ở các điểm cũngkhông đồng đều Tại điểm 2 có tới 9 loài (chiếm 64,29% tổng số lượng loài), lớngấp 3 lần số lượng loài tại điểm 1 (có 3 loài – chiếm 21,43% tổng số lượng loài ).Điểm 3 và điểm 5 có số lượng loài tương đồng nhau, đều là 8 loài (chiếm 57,14%).Điểm 4, điểm 6 cùng có 6 loài (chiếm 35,71%) Điểm 7 là 7 loài (chiếm 50%) vàcuối cùng là điểm 8 với 8 loài (chiếm 28,57%)

3.3 So sánh sự gần gũi giữa các khu hệ

Cùng nằm trong Thành phố Hà nội nhưng hồ Ba Mẫu và hồ Bảy mẫu sẽ cóquan hệ nhất định về thành phần loài Thân mềm Chân bụng với khu nghiên cứu Sosánh với nghiên cứu của tác giả Phan Thu Thủy về ốc nước ngọt tại khu vực hồ BảyMẫu (2016) – tài liệu chưa công bố [26] và nghiên cứu của tác giả Vương ViệtThúy về ốc nước ngọt tại khu vực hồ Ba Mẫu (2016) – tài liệu chưa công bố [25] ta

có được bảng so sánh thành phần loài giữa 3 khu hệ Thành phần loài của các khu

hệ được thể hiện qua 3.6 dưới đây:

Ngày đăng: 01/07/2016, 12:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thái Trần Bái, 2004. Động vật học không xương. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tr. 170-211 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật học không xương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục ViệtNam. Tr. 170-211
2. Trần Thái Bái, 2013. Giáo trình Động vật học. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tr 77-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Động vật học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục ViệtNam. Tr 77-87
3. Trương Cam Bảo, 1976. Cố sinh vật học. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp Hà Nội. Tr 163-173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cố sinh vật học
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và Trung họcchuyên nghiệp Hà Nội. Tr 163-173
4. Đỗ Huy Bích, Đặng Quang Trung, Bùi Xuân Chương, Nguyễn Thượng Dong, Đỗ Trung Đàm, Phạm Văn Hiến, Vũ Ngọc Lộ, Phạm Duy Mai, Phạm Kim Mãn, Đoàn Thị Nhu, Nguyễn Tập và Trần Toàn, 2004. Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Tập 2. tr 1186-1188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốc và động vật làm thuốc ởViệt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Tập 2. tr 1186-1188
5. Bộ KHCN &amp; MT, 1995. Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo: TCVN 5994 – 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nước. Lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu ở hồao tự nhiên và nhân tạo
6. Bộ KHCN &amp; MT, 2011. Chất lượng nước. Xác định pH: TCVN 6492 – 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng nước. Xác định pH
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt: QCVN 08-MT:2015/BTNMT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt
8. Bộ Thủy sản, 1996. Nguồn lợi thủy sản Việt Nam. Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lợi thủy sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
9. Võ Đoàn Trúc Dân, Lê Thị Thanh Phúc, Nguyễn Hòa Quang, Trần Thị Thanh Thúy, Trần Thị Cẩm Tú, 2009. Chỉ số đa dạng sinh học. Đại học khoa học tự nhiên - Đại học quốc gia TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số đa dạng sinh học
10. Nguyễn Văn Đĩnh, 2005. Giáo trình động vật hại nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, tr. 323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình động vật hại nông nghiệp
11. Nguyễn Hồng Hạnh, 2008. Phân tích, đánh giá các hệ thống chỉ thị sinh học cho môi trường nước lưu vực sông đã được nghiên cứu và xây dựng trong nước.Trung tâm quan trắc môi trường, Tổng cục Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích, đánh giá các hệ thống chỉ thị sinh họccho môi trường nước lưu vực sông đã được nghiên cứu và xây dựng trong nước
12. Lê Văn Khoa, Nguyễn Xuân Quỳnh, Nguyễn Quốc Việt, 2007. Chỉ thị sinh học môi trường. Nxb Giáo dục. Tr 1 – 123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị sinh họcmôi trường
Nhà XB: Nxb Giáo dục. Tr 1 – 123
13. Hoàng Ngọc Khắc, 2010. Nghiên cứu Giáp xác lớn (Malacostraca) và Thân mềm (Mollusca) ở sông Hồng (từ Phú Thọ đến của Ba Lạt) . Luận án tiến sĩ, Viện ST &amp; TNSV Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu Giáp xác lớn (Malacostraca) và Thânmềm (Mollusca) ở sông Hồng (từ Phú Thọ đến của Ba Lạt)
14. Phan Địch Lân, 1983. Đặc tính sinh học của Fasciola gigantica và bệnh sán lá gan trâu ở khu vực phía Bắc Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Kỹ Thuật Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc tính sinh học của Fasciola gigantica và bệnh sán lágan trâu ở khu vực phía Bắc Việt Nam
16. Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên, 1980. Định loại độnh vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam. Phần Thân mềm và Thân mềm hai mảnh vỏ”, Nxb Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội, tr. 440-569 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định loại độnh vậtkhông xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam". Phần Thân mềm và Thân mềm haimảnh vỏ
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kĩ thuật Hà Nội
17. Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Dương Ngọc Cường, Nguyễn Xuân Quýnh, 2003.” Dẫn liệu mới về trai ốc nước ngọt của Việt Nam”. Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. NXB Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội. tr 731-733 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề nghiên cứu cơ bảntrong khoa học sự sống
Nhà XB: NXB Khoa học và Kĩ thuật
18. Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Dương Ngọc Cường, 2003. “ Thành phần loài họ ốc nhồi Ampullariidae Gray ở Việt Nam”. Tạp chí khoa học, tập 25, số 4, 12/2003. Tr 1-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành phầnloài họ ốc nhồi Ampullariidae Gray ở Việt Nam
15. Đặng Ngọc Thanh và cs, 2002. Thủy sinh học các thủy vực nước ngọt nội địa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ các địa điểm thu nghiên cứu ở khu vực hồ Tây. - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 2.1. Bản đồ các địa điểm thu nghiên cứu ở khu vực hồ Tây (Trang 13)
Bảng 3.3. Tỉ lệ các đơn vị phân loại trong các bộ Thân mềm Chân bụng - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Bảng 3.3. Tỉ lệ các đơn vị phân loại trong các bộ Thân mềm Chân bụng (Trang 22)
Bảng 3.6. So sánh thành phần loài Thân mềm Chân bụng tại hồ Tây, - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Bảng 3.6. So sánh thành phần loài Thân mềm Chân bụng tại hồ Tây, (Trang 27)
Hình 3.3. Loài Angulyagra duchieri - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 3.3. Loài Angulyagra duchieri (Trang 31)
Hình 3.6. Loài Sinotaia aeruginosa - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 3.6. Loài Sinotaia aeruginosa (Trang 34)
Hình 3.8. Loài Mekongia lithophaga - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 3.8. Loài Mekongia lithophaga (Trang 36)
Hình 3.9. Loài Pomacea canaliculata - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 3.9. Loài Pomacea canaliculata (Trang 37)
Hình 3.10. Loài Pomacea bridgesi - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 3.10. Loài Pomacea bridgesi (Trang 38)
Hình 3.12. Loài Semyla tornatella - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 3.12. Loài Semyla tornatella (Trang 40)
Hình 3.13. Loài Tarebia granifera - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 3.13. Loài Tarebia granifera (Trang 41)
Hình 3.15. Loài Lymnaea rubiginosa. - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 3.15. Loài Lymnaea rubiginosa (Trang 43)
Hình 3.16. Loài Lymnaea swinhoei - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 3.16. Loài Lymnaea swinhoei (Trang 44)
Bảng 3.8. Kết quả phân tích lý hóa tại các điểm đánh giá - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Bảng 3.8. Kết quả phân tích lý hóa tại các điểm đánh giá (Trang 45)
Bảng 3.9. Chỉ số đa dạng của Chân bụng nước ngọt tại các điểm đánh giá - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Bảng 3.9. Chỉ số đa dạng của Chân bụng nước ngọt tại các điểm đánh giá (Trang 46)
Hình 1. Thu mẫu trên các cây thủy sinh - BƯỚC đầu NGHIÊN cứu mối QUAN hệ GIỮA đa DẠNG ĐỘNG vật THÂN mềm CHÂN BỤNG (gastropoda) và CHẤT LƯỢNG môi TRƯỜNG nước ở hồ tây, TP hà nội
Hình 1. Thu mẫu trên các cây thủy sinh (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w