1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát

19 431 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 472,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra chỉ có một kênh CPCH của một tập CPCH là được sắp xếp lên một PCPCH và PCPCH này sử dụng một tập con của các TFC được rút ra từ TFC của tập CPCH..  Điều khiển công suất vòng kí

Trang 1

Mục lục :

Chương I: Xử lý tín hiệu số lớp vật lý 2

1 Sơ đồ ghép kênh truyền tải và xử lý tín hiệu số 2

2 Mã hóa kênh 4

Chương II: Điều khiển tài nguyên vô tuyến và các thủ tục lớp vật lý 5

2.1 Điều khiển tài nguyên vô tuyến 5

a, Điều khiển cồng suất 5

b chuyển giao 7

2.2 Các thủ tục lớp vật lý 10

a Thủ tục tìm gọi 10

b Thủ tục RACH 10

c Hoạt động CPCH 11

d Thủ tục tìm ô 13

e Thủ tục đo chuyển giao 14

Chương III: Phân tập phát 15

1 Phân tập vòng hở 15

2 Chế độ vòng kín 16

Chương IV: Tổng kết 18

Tài liệu tham khảo : 19

Trang 2

Chương I: Xử lý tín hiệu số lớp vật lý

1 Sơ đồ ghép kênh truyền tải và xử lý tín hiệu số

Yêu cầu đối với thế hệ 3 là phải cung cấp các dịch vụ đa phương tiện chất lượng cao

Mã hóa kênh FEC (Forward Error Correction: Sửa lỗi trước) là một công nghệ quan trọng để đảm bảo truyền dẫn chất lượng cao Mã hóa kênh thường được kết hợp với đan xen để tăng hiệu quả chống lỗi trong môi trường phading Ngoài ra đối với các dịch vụ đa phương tiện cần ghép các kênh truyền tải có các Qos khác nhau lên cùng một kênh vật lý Bộ đan xen đa tầng được sử dụng để tăng hiệu suất đan xen và thích ứng với ghép kênh truyền tải Số liệu được đưa đến khối mã hóa và ghép kênh ở dạng các tập khối truyền tải trong các khoảng TT1 (10ms,20ms,40ms,80ms)

Gắn CRC

Móc nối TrBk/phân đoạn

Khối mã

Mã hóa kênh

Cân bằng khung vô tuyến

Đan xen lần thứ nhất

(20, 40 hay 80 ms)

Phân đoạn khung vô tuyến

Phối hợp tốc độ

Phối hợp Tốc độ

Gắn CRC Móc nối TrBk/phân đoạn khối mã

Mã hóa kênh

Phối hợp tốc độ

Chèn chỉ thị DTX lần thứ nhất

Đan xen lần thứ nhất (20, 40 hay 80 ms) Phân đoạn khung vô tuyến

Phối hợp Tốc độ

Ghép TrCH

Phân đoạn kênh vật lý Đan xen lần hai(10 ms)

Chuyển đổi vào kênh vật lý

Ghép TrCH

Chèn chỉ thị DTX lần hai Phân đoạn kênh vật lý Đan xen lần hai(10 ms) Chuyển đổi vào kênh vật lý CCTrrCH

Hình 4.16 Sơ đồ xử lý tín hiệu số ở lớp vật lý

A, Kênh đường lên

B, Kênh đường xuống

Trang 3

Một UE chỉ có thể phát mỗi lần một CTrCH, nhưng có thể thu đồng thời nhiều

CCTrCH trên đường xuống Trên đường lên một TFCI thể hiện các TF hiện thời của tất cả các DCH của CCTrCH Các RACH được sắp xếp một một lên các kênh kênh lý, nghĩa là không có ghép kênh lớp vật lý cho các RACH Ngoài ra chỉ có một kênh CPCH của một tập CPCH là được sắp xếp lên một PCPCH và PCPCH này sử dụng một tập con của các TFC được rút ra từ TFC của tập CPCH Một tập CPCH được đặc trưng bởi một mã ngẫu nhiên hóa đặc thù tập cho tiền tố truy nhập và phát hiện xung đột và tập này được ấn định cho đầu cuối khi lập cấu hình truyền dẫn CPCH

Trên đường xuống quá trình sắp xếp các DCH lên các luồng số liệu kênh vật lý được thực hiện tương tự như đường lên Cấu hình hiện thời của khối mã hóa và ghép kênh được thông báo hoặc bằng TFCI cho đầu cuối hoặc không thông báo nếu sử dụng phát hiện mù Mỗi CCTrCH hoặc không có hoặc có một TFCI(10ms một lần) được đặt trên cùng một kênh DPCCH trong một kết nối Một PCH và một hoặc nhiều FACH có thể được mã hóa và ghép chung để tạo thành một CCTrCH với một TFCI để chỉ thị các

TF được sử dụng trên từng FACH và PCH được mang trên cùng một kênh S-CCPCH PCH luôn luôn liên kết với PICH, kênh này có nhiệm vụ phát động UE thu S-CCPCH chứa PCH FACH và PCH cũng có thể được sắp xếp riêng rẽ trên kênh vật lý BCH luôn được sắp xếp lên kênh P=CCPCH mà không ghép chung với các kênh truyền tải khác

Các bước mã hóa và ghép kênh gồm :

Gắn CRC cho từng khối truyền tải

Móc nối các khối truyền tải và phân đoạn khối mã

Mã hóa kênh

Cân bằng kích cỡ khung vô tuyến

Đan xen

Phân đoạn khung vô tuyến

Phối hợp tốc độ

Ghép các kênh truyền tải

Phân đoạn kênh vật lý

Luồng số từ các lớp cao hơn được đưa đến khối mã hóa và ghép kênh ở dạng các tập khối kênh truyền tải khoảng thời gian truyền dẫn phụ thuộc vào kênh truyền tải và nằm trong tập sau (10ms,20ms,40ms,80ms)

Sau khi nhận được khối truyền tải từ các lớp cao hơn thao tác đầu tiên là gắn CRC CRC được sử dụng để kiểm tra lỗi ở phía thu CRC có thể có bốn độ dài khác nhau: 0,8,16 và 24 bit Số bit của CRC càng nhiều thì xác suất của các lỗi không bị phát hiện

ở máy thu càng thấp lớp vật lý sẽ cung cấp khối truyền tải cho các lớp cao hơn cùng với chỉ thị lỗi từ kiểm tra CRC Sau khi gắn CRC , các khối truyền tải hoặc được móc nối hoặc được phân đoạn cho các khối mã khác nhau Điều này phụ thuộc vào việc

Trang 4

các khối có lắp vừa vào kích cỡ khối mã khác nhau đã được định nghĩa cho phương

ohaos mã hóa kênh hay không Cái lợi của móc lối là hiệu quả hoạt động tốt hơn vì

phần bổ sung cho các bit đuôi mã hóa ít hơn và trong một số trường hợp vì kích cỡ

của khối lớn hoăn Mặt khác việc phân đoạn cho phép tránh được các khối mã quá lớn

sẽ gây ra các vẫn đề phức tạp nếu khối truyền tải cùng với CRC được gắn them không

lắp vừa khối mã cực đại , nó sẽ được chia thành nhiều khối mã

2 Mã hóa kênh

WCDMA sử dụng ba dạng mã kiểm soát lỗi sau:

Trong đó mã vòng được sử dụng để phát hiện lỗi, còn hai mã còn lại được sử dụng để

sửa lỗi và hai mã này thường được gọi là mã kênh Mã turbo chỉ được sử dụng ở các

hệ thống thông tin di động thế hệ ba khi tốc độ bit cao Ta sẽ xét các nguyên lý căn

bản của các dạng mã trên và các sơ đồ của chúng được áp dụng cho hệ thống thông tin

di động thế hệ ba

Sơ đồ tổng quát của bộ mã và giải mã turbo của WCDMA

RSC1

RSC2

Bộ đan xen

Hộp Giải

Mã 1

Bộ giải đan xen

Bộ giải đan xen

Bộ đan xen

Bộ giải

Mã 2 x1

x2

x3

y1

y2

Lần lặp

bi

L0 bi

Bộ mã hóa turbo gồm hau bộ mã hóa xoắn hệ thống hồi quy : RSC1,RSC2 và một bộ

đan xen bên trong

Tại máy thu tín hiệu nhận được sau giải đan xen và máy thu RAKE được đưa vào bộ

giải mã turbo Giải thuật giải mã lặp của bộ giải mã turbo, bộ giải mã đầu ra mềm this

toán thông tin vòng ngoài L0 vơi tham chuẩn y1 và y2 Sau đó bộ giải mã 2 đầu vào

mềm, đầu ra mềm cập nhật L0 cùng các tham chuẩn y1, y2 và y3 và L0 được hồi tiếp

đến bộ giải mã 1 để lặp lại quá trình trên sau m lần lặp chuỗi phát được khôi phục

quyết định cứng của log tỷ lệ khả năng giống

Trang 5

Chương II: Điều khiển tài nguyên vô tuyến và các thủ tục lớp vật lý

2.1 Điều khiển tài nguyên vô tuyến

a, Điều khiển cồng suất

Điều khiển công suất nhanh và nghiêm ngặt là nét quan trọng nhất ở các hệ thống thông tin di động CDMA, nhất là ở đường lên Thiếu điều khiển công suất, một MS phát công suất lớn sẽ chặn toàn bộ ô Hình 4.20 cho thấy vẫn đề nãy sinh và giải pháp điều khiển công suất vòng kín

Các MS1 và MS2 làm việc ở cùng một tần số nhưng sử dụng các mã trải phổ khác nhau ở BS MS1 ở xa BS hơn so với MS2 Vì thế suy hao đường truyền đối với MS1

sẽ cao hơn đối với MS2 Nếu không có biện pháp điều khiển công suất để hai MS tạo

ra mức thu như nhau ở BS thì MS2 có thể gây nhiễu lớn cho MS1 và như vậy có thể chặn một bộ phận lớn ô dẫn đến hiện tượng xa gần ở CDMA làm giảm dung lượng hệ thống như đã đề cập Như vậy để đạt được công suất cực đại cần điều khiển công suất của tất cả các MS trong một ô sao cho mức công suất mà chúng tạo ra ở BS sẽ bằng nhau

Duy trì các mức

công suất P1 và

P2 bằng nhau

Các lệnh điều khiển Công suất đến các MS P1

P2

UE1

UE2

Hình 4.20 Điều khiển công suất ở CDMA

WCDMA sử dụng các phương pháp điều chỉnh công suất sau đây:

và chưa có kết nối với BTS

Trang 6

 Điều khiển công suất vòng kín: khi MS đã có kết nối với BTS bao gồm: điều chỉnh công suất nhan vòng trong khi MS, MS và BTS đánh giá SIR(tỷ số tín hiệu trên nhiễu) để đưa ra kết luận điều khiển công suất cho đường lên và

đường xuống; điều khiển công suất vòng ngoài , MS và RNC dựa trên tỷ lệ lỗi khối(BLER) đưa ra quyết định ngưỡng SIR cho điều khiển công suất vòng

trong

Điều khiển công suất vòng hở thực hiện đánh giá gần đúng công suất đường xuống của tín hiệu kênh hoa tiêu dựa trên tổn hao truyền song của đường xuống khác với

đường lên nhất là do pha đỉnh nhanh nên sự đánh giá sẽ thiều chính xác , ở hệ thống CDMA trước đây người ta sử dụng phương pháp này kết hợp với điều khiển công suất vòng kín còn ở hệ thống W-CDMA phương pháp điều khiển công suất này chỉ được

sử dụng để thiết lập công suất gần đúng khi truy nhập mạng lần đầu

Phương pháp điều khiển công suất nhanh vòng kín như sau :

Giải Trải phổ

Thu RAKE

Đo chất lượng Công suất dài hạn

So sánh và Quyết định

Chất lượng đích

SIR đích

Đo SIR

So sánh và quyết định

Tạo bit điều khiển công suất

Ghép bit điều khiển công suất vào luồng phát

Vòng trong

Tìn hiệu băng gốc thu

Vòng ngoài

Hình 4.21 Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín

Trong phương pháp này BS thường xuyên ước tính tỷ số tín hiệu trên can nhiễu thu được và so sánh nó với tỷ số SIR đích Nếu SIR ước tính cao hơn SIR đích thì BS

thiết lập bit điều khiển công suất để lệnh cho MS hạ công suất , trái lại nó ra lệnh cho

MS tăng công suất chu kì đo – lệnh phản ứng này được thực hiện 1500 lần trong 1

Trang 7

giây ở W-CDMA Tốc độ này sẽ cao hơn mọi sự thay đổi tổn hao đường truyền và thậm chí có thể nhanh hơn phadinh nhanh khi MS chuyển động tốc độ thấp

Kỹ thuật điều khiển công suất vòng kín như vậy được gọi là vòng trong cũng được sử dụng cho đường xuống mặc dù ở đây không có hiện tượng gần xa vì tất cả các MS trong cùng một ô đều bắt đầu từ mọt BS Tuy nhiên lý do điều khiển công suất ở đây như sau Khi MS tiến đến gần biên giới ô, nó bắt đầu chịu ảnh hưởng ngày càng tăng của nhiễu từ các ô khác Điều khiển công suất đường xuống trong trường hợp này để tạo một lượng dự trữ công suất cho các MS trong trường hợp nói trên Ngoài ra điều khiển công suất đường xuống cho phép bảo vệ các tín hiệu yếu do phadinh Rayleigh gây ra , nhất là khi các mã sửa lỗi làm việc không hiệu quả

Điều khiển công suất vòng ngoài thực hiện đánh giá dài hạn chất lượng đường truyền

cơ sở FER(tỷ lệ lỗi khung) hoặc BER để quyết định SIR đích cho điều khiển công suất vòng trong

hợp với yêu cầu của từng đường truyền vô tuyến để đạt được chất lượng các đường truyền vô tuyến như nhau Chất lượng của các đường truyền vô tuyến thường được đánh giá bằng tỷ số bit lỗi (BER: Bit Error Rate) hay tỷ số khung lỗi (FER= Frame

là FER=1% phụ thuộc vào tốc độ của MS và đặc điểm truyền nhiều đường Nếu ta đặt

tối thiểu đáp ứng được yêu cầu chất lượng Để thực hiện điều khiển công suất vòng ngoài, mỗi khung số liệu của người sử dụng được gắn chỉ thị chất lượng khung là

nấc bằng SIR, trái lại nó sẽ được tăng lên một nấc bằng SIR Lý do đặt điều khiển vòng ngoài ở RNC vì chức năng này thực hiện sau khi thực hiện kết hợp các tín hiệu ở chuyển giao mềm

b chuyển giao

Chuyển giao là quá trình được thực hiện khi UE đã có kết nối vô tuyến để duy trì chất lượng truyền dẫn Trong WCDMA có thể thực hiện ba kiểu chuyển giao: chuyển giao mềm, chuyển giao mềm hơn và chuyển giao cứng, Hai kiểu chuyển giao đầu được thực hiện trong một ô hoặc trong một đoạn ô trên cùng một tần sô Chuyển giao cứng thực hiện trên hai tần số khác nhau hoặc giữa hai hệ thống khác nhau

Trong CDMA cần chuyển giao mềm và chuyển giao mềm hơn vì lí do sau: để tránh hiện tượng gần xa xảy ra, khi MS tiến sâu vào vùng phủ song của ô lân cận mà không được BS của ô này điều khiển công suất , nó sẽ gây ra nhiễu rất lớn cho các MS khác trong ô này Chuyển giao cứng thường xuyên và nhanh có được điều này nhưng chuyển giao này chỉ có thể thực hiện với một thời gian trễ nhất định, trong khoảng

Trang 8

thời gian này có thể xảy ra hiện tượng xa gần Vì thế cùng với điều khiển công suất các chuyển giao mềm và mềm hơn là công cụ quan trọng để giảm nhiễu ở CDMA

o Chuyển giao cứng

Chuyển giao cứng (HHO: Hard Handover) của WCDMA cũng giống như của GSM

UE chỉ nối đén một nút B Khi thực hiện HO đến một nút B khác, kết nối đến nút B cũ được giải phóng

Tất cả các kết nối sử dụng kênh FACH (kênh không sử dụng điều khiển công suất và dành cho các gói ngắn) hay DSCH (kênh phù hợp nhất cho các dịch vụ chuyển mạch gói) đều sử dụng HHO

Ngoài ra HHO sử dụng cho:

o Chuyển giao mềm

Trong chuyển giao mềm , MS ở vùng chồng lấn vùng phủ của hai đoạn ô thuộc hai trạm gốc khác nhau Cũng như ở chuyển giao mềm hơn, thông tin giữa MS và BS xảy

ra đồng thời ở hai kênh của giao diện vô tuyến từ hai BS khác nhau

RNC

Cùng một tín hiệu được phát

Từ cả hai nút B đến UE trừ lệnh điều khiển công suất

Nút B1

Nút B2

Hình 4.23 Chuyển giao mềm

Cả hai kênh được thu tại MS bởi quá trính RAKE Kênh mã thu được từ cả hai BS nhưng được gửi đến RNC để kết hợp Thông thường quá trình này được thực hiện như sau, chỉ thị độ tin cậy khung được sử dụng để chọn khing tốt hơn trong số hai khung của hai kênh nói trên ở RNC, Chọn được thực hiện sau mỗi chu kỳ đan xen: 10-80 ms một lần

Trang 9

Khi chuyển giao mềm, trên một kết nối có hai vòng điều khiển công suất tích cực, mỗi vòng cho mỗi trạm chuyển giao mềm xảy ra ở vào khoảng 10-40% kết nối Để phục

vụ cho các kết nối chuyển giao mềm trong giai đoạn quy hoạch mạng cần xem xét để

hệ thống đảm bảo các tài nguyên bổ sung sau:

o Chuyển giao mềm hơn

Trong chuyển giao mềm hơn MS ở vùng chồng lấn giữa hai vùng phủ của hai đoạn ô của BS Thông tin giữa MS và BS xảy ra đồng thời trên hai kênh của giao diện vô tuyến Vì thế cần sử dụng hai mã khác nhau ở đường xuống để MS có thể phân biệt được hai tín hiệu Máy thu của MS nhận tín hiệu này bằng phương pháp xử lý RAKE rất giống như thu đa đường, chỉ khác là các ngón cần tạo ra mã tương ứng với từng đoạn để thực hiện trải phổ

RNC

Cùng một tín hiệu được Phát từ cả hai đoạn đến

Đoạn 2

Nút B

Hình 4.22 Chuyển giao mềm hơn

Trên đường lên cũng xảy ra quá trình tương tự ở BS: BS thu được kênh mã của MS ở từng đoạn ô, sau đó chuyển chúng đến cùng máy thu RAKE và kết hợp chúng để nhận được tín hiệu tốt nhất trong quá trình chuyển giao mềm hơn ở mỗi kết nối chỉ có một vòng điều khiển công suất là tích cực Thông thường chuyển giao mềm hơn chỉ xảy ra

ở 5-15% kết nối

Trang 10

Trong chuyển giao mềm hoặc mềm hơn, MS kết nối cùng một lúc với nhiều BTS Để quản lý chuyển giao mềm hoặc mềm hơn , UE cần có bộ nhớ duy trì tập các hoa tiêu của BTS như sau:

với MS nhưng tỷ số SIR(Ec/I0) hoa tiêu của chúng đủ mạnh để được bổ sung vào tập tích cực

tục nhưng SIR chưa đủ mạnh đê được nạp vào tập tích cực

Các thành viên của các tập dưới có thể được chuyển vào các tập trên và vào tập tích cực khi công suất của hoa tiêu chúng đủ mạnh

2.2 Các thủ tục lớp vật lý

a Thủ tục tìm gọi

Kênh tìm gọi được tổ chức nhưu sau: Một thiết bị đầu cuối sau khi đã đăng kí với mạng sẽ được ấn định một nhóm tìm gọi Đối với nhóm tìm gọi này, các chỉ thị tìm gọi sẽ xuất hiện đình kì ở kênh chỉ thị tìm gọi khi đó các bản tin tìm gọi cho một UE trực thuộc nhóm

Khi phát hiện PI , UE giải mã khung PCH tiếp theo được phát ở kênh S-CCPCH, để xem có bản tin tìm gọi gửi cho nó hay không UE cần giải mã PCH trong trường hợp thu PI cho thấy độ tin cậy thấp của quyết định

7680 chip

PICH

S-CCPCH

Các chỉ thị tìm gọi

Bản tin tìm gọi

Hình 4.24 Quan hệ PICH với PCH

b Thủ tục RACH

Thủ tục truy nhập ngẫu nhiên ở hệ thống CDMA phải đáp ứng được vẫn đề gần xa, vì khi khởi đầu truyền dẫn UE chưa biết chính xác lớn về giá trịn công suất tuyệt đối nhận được từ việc đo công suất thu , công suất phát cho đến giá trị thiết lập mức công suất phát Khi truy nhập UTRA thủ tục RACH có các pha sau:

Ngày đăng: 01/07/2016, 12:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Sơ đồ ghép kênh truyền tải và xử lý tín hiệu số - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
1. Sơ đồ ghép kênh truyền tải và xử lý tín hiệu số (Trang 2)
Sơ đồ tổng quát của bộ mã và giải mã turbo của WCDMA - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
Sơ đồ t ổng quát của bộ mã và giải mã turbo của WCDMA (Trang 4)
Hình 4.20. Điều khiển công suất ở CDMA - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
Hình 4.20. Điều khiển công suất ở CDMA (Trang 5)
Hình 4.21. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
Hình 4.21. Nguyên lý điều khiển công suất vòng kín (Trang 6)
Hình 4.23. Chuyển giao mềm - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
Hình 4.23. Chuyển giao mềm (Trang 8)
Hình 4.24 Quan hệ PICH với PCH - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
Hình 4.24 Quan hệ PICH với PCH (Trang 10)
Hình 4.25 Quá trình tăng công suất PRACH từng nấc và phát bản tin - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
Hình 4.25 Quá trình tăng công suất PRACH từng nấc và phát bản tin (Trang 11)
Hình 4.26 Thủ tục truy nhập CPCH - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
Hình 4.26 Thủ tục truy nhập CPCH (Trang 13)
Hình 4.29 Phân tập phát vòng hở của WCDMA - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
Hình 4.29 Phân tập phát vòng hở của WCDMA (Trang 15)
Hình 4.30 Phân tập phát vòng kín của WCDMA - Giao diện vô tuyến của hệ thống UMTS xử lý lớp vật lý, điều khiển tài nguyên vô tuyến, phân tập phát
Hình 4.30 Phân tập phát vòng kín của WCDMA (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w