1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50

76 847 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy TiếnLời mở đầu Trong thời đại hiện nay giao thông vận tải giữ một vị trí vô cùng quantrọng trong công cuộc xây dựng và

Trang 1

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

MụC LụC

Lời mở đầu 1

Chơng I : TínhNH TOáN NHIệt động cơ D50 2

1.1 Các số liệu cho trớc 2

1.2 Các thông số chọn 2

1.2.1 áp suất môi trờng Po 3

1.2.2 Nhiệt độ môi trờng To 3

1.2.3 áp suất cuối quá trình nạp Pa 3

1.2.4 áp suất khí sót Pr 3

1.2.5 Nhiệt độ sấy nóng môi chất ΔTT 3

1.2.6 Nhiệt độ khí sót Tr 4

1.2.7 Hệ số hiệu đính tỷ nhiệt λ t 4

1.2.8 Hệ số quét buồng cháy λ 2 4

1.2.9 Hệ số nạp thêm λ 1 4

1.2.10 Hệ số lơi dụng nhiệt tại điểm z 4

1.2.11 Hệ số lơi dụng nhiệt tại điểm b 4

1.2.12 Hệ số hiệu đính đồ thị công: d = 0,946 4

1.3 Tính toán quá trình công tác 5

1.3.1 Tính toán quá trình nạp 5

1.3.2 Tính toán quá trình nén 6

1.3.3 Tính toán quá trình cháy 7

1.3.4 Tính quá trình giãn nở 9

1.3.5 Tính toán các thông số chu trình công tác 9

1.4 Vẽ và hiệu đính đồ thị công 11

1.4.1 Các số liệu tính toán 11

1.4.2 Đờng nén (p.Vn1 = Const) 11

1.4.3 Quá trình giãn nở (p.V n2 = Const) 12

1.4.4 Vẽ đồ thị công 13

1.4.5 Vẽ đồ thị Brich phía trên đồ thị công 13

1.4.6 Hiệu đính đồ thị công 13

1.4.7 Tỷ lệ xích 13

Chơng II: Tính toán động học và động lực học 15

2.1 Biểu diễn các qui luật động học 15

Trang 2

2.1.1 Đờng biểu diễn hành trình của piston x = f() 15

2.1.2 Đờng biểu diễn V = f() ( Tốc độ của piston 15

2.1.3 Đờng biểu diễn v = f(x) 16

2.1.4 Đờng biểu diễn tốc độ Piston j = f(x) 16

2.2 Tính toán động lực học 19

2.2.1 Các khối lợng chuyển động tịnh tiến 19

2.2.2 Vẽ đồ thị lực quán tính chuyển động tịnh tiến 19

2.2.3 Vẽ đờng biểu diễn lực quán tính Pj = f(x) 19

2.2.4 Khai triển đồ thị công trên toạ độ P,V thành P = f() 20

2.2.5 Khai triển đồ thị pj = f(x) thành pj = f() 20

2.2.6 Vẽ đồ thị Pz = f() 20

2.2.7 Vẽ lực tiếp tuyến : T = f() và đờng lực pháp tuyến Z = f() 22 2.2.8 Vẽ đờng T = f() 25

2.2.9 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu 28

2.2.10 Đồ thị mài mòn chốt khuỷu 33

3.1 Nhiệm vụ và công dụng của hệ thống bôi trơn 37

3.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn 37

3.1.2 Công dụng của dầu bôi trơn 37

3.1.3 Các phơng pháp bôi trơn dùng trong động cơ đốt trong 38

3.2 Hệ thống bôi trơn động cơ D50 40

3.2.1 Hệ thống bôi trơn động cơ D50 41

3.2.2 Kết cấu các bộ phận chủ yếu của hệ thống bôi trơn 42

3.3: tính toán kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ D 50 46

3.3.1 Tính toán ổ trợt 46

3.3.2 Tính nhiệt lợng do dầu nhờn đem đi khỏi các ổ trục 65

Chơng IV Chăm sóc kiểm tra kỹ thuật hệ thống bôi trơn 76

4.1 Trớc khi động cơ bắt đầu làm việc 76

4.2 Làm sạch bầu lọc ly tâm 76

4.3 Sai hỏng của hệ thống bôi trơn 77

4.4 Một số h hỏng của hệ thống bôi trơn và cách khắc phục 78

Kết luận 80

Tài liệu tham thảo 81

Trang 3

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

Lời mở đầu

Trong thời đại hiện nay giao thông vận tải giữ một vị trí vô cùng quantrọng trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế đất nớc, từ những côngviệc vận chuyển sản phẩm hàng hoá trên các công trờng, xí nghiệp đều nhờvào nguồn động lực chủ yếu là động cơ đốt trong Cùng với sự phát triẻn củangành cơ khí, nói chung và ngành động cơ đốt trong nói riêng luôn luônkhông ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc thiết kế cải tiếnnhằm nâng đến mức cao nhất hiệu suất có ích cũng nh việc kéo dài tuổi thọcủa động cơ Tuỳ theo tính chất của mỗi công việc mà nhà thiết kế tạo ranhững loại động cơ có công suất khác nhau để phù hợp với công việc thực tế

đảm bảo tính hiệu quả kinh tế cao

ở nớc ta trong những năm gần đây cùng với sự phát triển nhanh chóngcủa nền kinh tế quốc dân nhu cầu về phơng tiện giao thông phục vụ đi lại vậnchuyển hàng hoá, sản suất công nghiệp trở nên hết sức cần thiết Để phù hợpvới điều kiện sản suất của công ty nhiều năm qua đã sử dụng đã thấy đợcnhững u điểm của động cơ D50 là phù hợp với điều kiện sản suất của công tyDiesel Sông Công Tuy nhiên tính thiết kế của động cơ còn cha cao, tuổi thọcủa động cơ còn thấp và để hoàn thành tốt nghiệp em đã đợc giao nhiệm vụtính toán động học, động lực học và kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn của độngcơ D50 Trong quá trình tính toán đợc sự hớng dẫn của thầy giáo Nguyễn DuyTiến và sự giúp đơ của các thầy cô trong bộ môn động cơ đốt trong cùng vơí

sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành đồ án của mình

Đồ án đã hoàn thành xong nhng vì trình độ của em còn có hạn chế nêncòn có nhiều thiếu sót, rất mong đợc sự tham gia góp ý của các thầy và cácbạn sinh viên

Cẩm phả, tháng 10 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trang 4

- Thứ tự làm việc của các xi lanh: 1- 3- 4 -2

- Suất tiêu hao nhiên liệu: ge = 205 g/ml.h = 205/0,7355 = 278,722g/kW.h

- Góc mở sớm xu páp nạp: 1 = 220

- Góc đóng muộn xu páp nạp: 1 = 480

_ Góc mở sớm của xu páp thải: 1= 640

- Góc đóng muộn của xuppap thải: 2= 220

- Chiều dài thanh truyền: L= 230 mm

1.2.1 áp suất môi trờng P o

áp suất khí trời Po là áp suất khí quyển trớc khi nạp vào động cơ, Po

thay đổi theo nhiệt độ, độ cao ở nớc ta có thể chọn:

Trang 5

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

Po = 0,1 Mpa

1.2.2 Nhiệt độ môi trờng T o

Lựa chọn nhiệt độ môi trờng theo nhiệt độ bình quân của cả năm, ở nớc

ta có thể chọn to = 24oC do đó ta có To

To = 273 + 24 = 297 K

1.2.3 áp suất cuối quá trình nạp P a

áp suất Pa phụ thuộc rất nhiều thông số cũng nh chủng loại động cơ,tính năng tốc độ, hệ thống trên đờng nạp, tiết diện lu thông v.v Thờng chọn

1.2.5 Nhiệt độ sấy nóng môi chất ΔTT

ΔTT chủ yếu phụ thuộc vào quá trình hình thành hỗn hợp ở bên ngoài

hay bên trong xylanh, đối với động cơ diesel ΔTT nằm trong khoảng ( 20

Trang 6

1.2.9 Hệ số nạp thêm λ 1

Phụ thuộc chủ yếu vào pha phân phối khi Thông thờng λ 1=1,02 ¿1,07 Ta chọn λ 1 =1,07

1.2.10 Hệ số lơi dụng nhiệt tại điểm z

Thể hiện lợng nhiệt phát ra của nhiên liệu dùng để sinh công và tăng nộinăng ở điểm z với lợng nhiệt phát ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg nhiên liệu

Do đó z phụ thuộc vào chu trình công tác của động cơ Đối với động cơ diesel

z =0,7 ¿ 0,85 Ta chọn: z=0,74

1.2.11 Hệ số lơi dụng nhiệt tại điểm b

b bao giờ cũng lớn hơn z Thông thờng đối với động cơ diesel b = 0,8 ¿0,9

r =

1(297+20)

0,12 0,081.

1

16 ,5.1,07−1,1(0,12 /0,081)1/1,5

Trong đó lấy m = 1,5 (m là chỉ số giãn nở trung bình của khí sót)

r = 0,036

Trang 7

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

- Nhiệt độ cuối quá trình nạp

Trang 8

Đối với động cơ Diesel:

n 1 = (1,365 .. 1,375)Chọn n 1 = 1,369

1,369 -1 =

8,314 19,8485+(0,7.3,8) =0,36937

Nh vậy vế phải ¿ vế trái ⇒ n 1 = 1,369

áp suất cuối quá trình nén Pc:

1.3.3 Tính toán quá trình cháy

- Hệ số thay đổi phân tử lý thuyết: β 0

Trang 9

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

QH: Nhiệt trị của dầu Diesel QH = 42500 kJ/kgnl

mcpz'' : Tỷ nhiệt mol đẳng áp trung bình tại điểm z của sản vật cháy.

Ta có phơng trình bậc 2: 75422,9 – 28,309Tz – 0,00281.Tz2 = 0

Trang 10

- ChØ sè gi·n në ®a biÕn trung b×nh cña s¶n vËt ch¸y: n2

n2−1.(1− 1

δ n 2−1)−(n11−1).(1− 1

ε n1 −1) ] Mpa

Trang 11

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

- áp suất tổn thất cơ giới

Vì động cơ là Diesel có  = 4; i = 4; D = 110mm, buồng cháy xoáy lốc nên pm = 0,09 + 0,012 Cm

So sánh với giá trị đã đợc tính toán từ các thông số của động cơ

Pe nạp = Pe chu trình ( đạt yêu cầu)

- Hiệu suất cơ giới

m =

Pe

pi=

0 ,599 0,774=0,774

- Suất tiêu hao nhiên liệu: ge

Trang 12

- Kiểm tra lại kích thớc xy lanh theo công thức

D= √4.Vh π p

Trong đó: Vh =

Ne 30.τ Pe.n.i =

40,45.30.4 0,599.1700.4=1,189 dm

1,189 16,5−1=0,0767 dm3

* Lập bảng tính đờng nén và đờng giãn nở theo biến thiên của dung tích công tác xy lanh

Trang 13

KiÓm nghiÖm hÖ thèng b«i tr¬n §éng c¬ D50 Híng dÉn: ThÇy NguyÔn Duy TiÕn

B¶ng 1.1 B¶ng tÝnh qu¸ tr×nh nÐn vµ qu¸ tr×nh gi·n në

Trang 14

0' 0

18 0 0

17 0

62 , 5

230 =0 ,2717Xác định tâm O’

Trang 15

b '

Pz Z

c

'

b b' 'a

0 6

0 7

0

8 0

9 0

10 0

12 0 11 0

13 0

14 0

15 0

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

Hình 1.1 Đồ thị công Chơng II: Tính toán động học và động lực học

Các đờng biểu diễn này đều vẽ trên một hoành độ thống nhất ứng với một hành trình của piston S = 2R Vì vậy đồ thị đều lấy hoành độ tơng ứng với Vh của đồ thị công (Từ điểm 1Vc đến Vc)

2.1 Biểu diễn các qui luật động học

2.1.1 Đờng biểu diễn hành trình của piston x = f( )

- Chọn tỉ lệ xích góc: 10/1 mm

- Chọn gốc toạ độ cách gốc đồ thị công 200 mm

- Từ tâm O’ của đồ thị Brich kẻ cá bán kính ứng với 100, 200, 1800

Trang 16

- Gióng các điểm đã chia trên cung brick xuống các điểm 100,

200, 1800 tơng ứng trên trục tung của đồ thị x = f(a) để xác định chuyển vị

x tơng ứng

- Nối các điểm giao nhau ta có đồ thị x = f()

2.1.2 Đờng biểu diễn V = f( ) ( Tốc độ của piston

Vẽ đờng biểu diễn tốc độ theo phơng pháp đồ thị vòng

+ Vẽ nửa đờng tròn tâm 0 bán kính R phía dới đồ thị x = f(),

- Nối các điểm a, b, c tạo thành các đờng cong giới hạn trị số của tốc

độ thể hiện bằng các đoạn thẳng song song với tung độ hình từ điểm cắt vòng

R của bán kính tạo với trục hoành một góc  đến đờng cong abc

Đồ thị này biển diễn quan hệ V = f() trên toạ độ cực

2.1.3 Đờng biểu diễn v = f(x)

Dùng phơng pháp đồ thị vòng ta đã xác định đợc đồ thị v = f () muốnchuyển đồ thị trên toạ độ cực này thành đồ thị v = f(x) biểu diễn trên đồ thịcùng toạ độ j = f(x) ta phải chuyển biến đổi qua đồ thị brick

2.1.4 Đờng biểu diễn tốc độ Piston j = f(x)

Vẽ j = f(x) theo phơng pháp tôle Chọn cùng hoành đồ với trục x = f(x) -Chọn tỷ lệ xích:

Trang 17

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

o Từ điểm A tơng ứng ĐCT lấy AC = Jmax

o Từ điểm B tơng ứng ĐCT lấy BD = Jmin

Nối CD cắt trục hoành tại E

Lấy EF = 40,3223 về phía BD – Nối CF và FD

Chia đều CF và FD thành 8 phần bằng nhau

Đánh số thứ tự từ C-:- F và F-:- D ( 1,2,3 8)

Nối vào các điểm 1-1, 2-2, 3-3, Ta có đờng cong biểu diễn J = f(x)

Trang 18

Hình 2.1: Đồ thị động học

2.2 Tính toán động lực học

2.2.1 Các khối lợng chuyển động tịnh tiến

- Khối lợng nhóm Piston: xéc măng, chốt, Piston

C'

D' 2

1 F' E'

C

D 2

1 F E

e d c b a

17 16

15 14 13 1211

10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

17 16 15 14 4

3 2 1

Trang 19

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

Trong đố khối lợng thanh truyền quy về tâm chốt piston: m1

2.2.3 Vẽ đờng biểu diễn lực quán tính P j = f(x)

Cách vẽ: Vẽ theo phơng pháp Tolê nhng hoành độ đặt trùng với đờng p0 ở

= 3,29.0,0625.177,93332( 1-02717)= 4741.3355 Mpa

EF = 3m.R ω2 λ = 3.3,299.0,0625.177,93332.0,2717 = 5307,4157 MpaGiá trị thể hiện hình vẽ

C'

D' 2

1 F' E'

C

D 2

1 F E

e d c b a

17 16

15 14 13 1211

10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

17 16 15 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1

0

Trang 20

Khai triển đờng pj = f(x) thành pj = f() thông qua đồ thị Brick đểchuyển toạ độ nh khai triển đồ thị công trên toạ độ P-V thành pj = f()

Trang 21

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

Hình 2.2 Đồ Thị P ktf  ,P jf  ,P f 

Hình 2.3 Đồ Thị Q = f(x)

2.2.7 Vẽ lực tiếp tuyến : T = f( ) và đờng lực pháp tuyến Z = f()

Theo kết quả tính toán ở phần động lực học ta có

Bảng 2.1 Bảng tính giá trị T, Z

P (mm)

P x

sin(α +β ) cos β

T (mm)

P x

cos(α+β ) cos β

Z (mm)

Trang 23

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

- Biểu diễn các đờng T = f() và Z = f() , tại các điểm  = 0,  =1300

 = 3600,  = 5400,  = 7200 thì T = 0, Z = 0 (T và Z giao nhau trên trục hoành)

k i

Trang 24

Ti = T1 + T2 + T3 + + Ti

Với các giá trị lập đợc ta vẽ trên đồ thị T = f() để xác định Ttb bằng cách đếm diện tích bao bởi T với trục hoành rồi chia diện tích này cho chiềudài trục:

Trang 25

Z= f()

T= f()

T= f()

Trang 26

Hình 2.4 Đồ thị Z = f (α), T = f(α)

2.2.9 Xây dựng đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu dùng để xác định lực tác dụnglên chốt khuỷu ở mỗi vị trí tơng ứng với góc quay của trục khuỷu

Vẽ theo các bớc sau

- Căn cứ vào bảng tính T, Z đã thực hiện ở phần vẽ đồ thị T = f() để lậptoạ độ của các điểm tơng ứng với i (Ti, Zi) với từng cặp giá trị tơng ứng

đánh dấu các giá trị trên hệ trục toạ độ rồi nối lại ta đợc đờng cong biểuthị sự biến thiên của lực tác dụng lên chốt khuỷu

Trang 27

KiÓm nghiÖm hÖ thèng b«i tr¬n §éng c¬ D50 Híng dÉn: ThÇy NguyÔn Duy TiÕn

Trang 28

- Điểm 0: Gốc đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu đã đợc xác định, nối với

bất kỳ điểm nào trên đồ thị ta đều có: Q= pkm2+ ptt

Trị số Q thể hiện bằng độ dài | OA|

- Chiều dài tác dụng là chiều

- Điểm tác dụng là điểm a trên phơng kéo với các đồ thị P = f() ; T = f() và Z = f() , Q = 0,02436 mm

- Lập bảng giá trị Q theo  bằng cách đo từ tâm 0 đến các điểm i trên đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

- Xác định Qtb bằng cách đếm diện tích bao bởi Q = f() và trục hoành rồi chia phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu

Trang 29

O

a

100 200

O'

0 0

Pk0

Q0

ptt +T

Thùc hiÖn: Nguyễn Văn Đạt Lớp: Ôtô K12 - Cẩm phả27

Trang 30

Q

3800

A +Z

Đồ thị mài mòn chốt khuỷu biểu diễn trạng thái mài mòn lý thuyết của

chốt khuỷu để từ đó xác định miền phụ tải bé nhất để khoan lỗ dầu bôi trơn.Khi vẽ ta dùng các giả thiết sau đây

- Lực tác dụng lên chốt là lực ổn định với công suất Ne và tốc độ n định mức

Trang 31

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

- Lực tác dụng có ảnh hởng mòn đều trong miền 1200

- Độ mòn tỷ lệ thuận với phụ tải

Vẽ theo các bớc sau

- Chia vòng tròn tợng trng mặt chốt thành 24 phần đánh số thứ tự nh trên hình vẽ

- Các điểm chia 1, 2, 3 23 trên vòng tròn 0, gạch cát tuyến 0,0; 1.0; 2.0 23.0 Cắt đồ thị tại các điểm a, b, c ta lập đợc tổng phụ tải tác dụng lên điểm nhất định

Ví dụ điểm 1: Q1 = + + + +

Trang 33

VÞ trÝ khoan lç dÇu ChiÒu quay

Trang 34

3.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn

Hệ thống bôi trơn của động cơ đốt trong có nhiệm vụ đa dầu đến các bềmặt ma sát, đồng thời lọc sạch những tạp chất trong dầu nhờn khi dầu nhờntẩy rửa các bề mặt ma sát và làm mát dầu để đảm bảo tính năng hoá lý củadầu

Hệ thống bôi trơn của tất cả các loại động cơ đốt trong đều dùng dầunhờn để làm giảm ma sát ở các ổ trục, đa nhiệt lợng do ma sát sinh ra khỏi ổtrục do đó làm giảm lợng mài mòn của các ở trục Ngoài ra dầu nhờn còn bảo

vệ các bề mặt chi tiết trong động cơ không bị gỉ

Có rất nhiều loại dầu nhờn bôi trơn, lựa chọn sử dụng loại dầu nhờnnào tuỳ thuộc vào mức độ phụ tải của ổ trục, tính năng tốc độ và mức độ cờnghoá của động cơ

3.1.2 Công dụng của dầu bôi trơn

Trong trờng hợp này dầu nhờn đóng vai trò chất liệu trung gian tạo đệmgiữa các bề mặt ma sát có chuyển động tơng đối với nhau Chính vì tính chấtnày mà ngời ta phân ra các loại ma sát của ổ trục

- Ma sát khô: xẩy ra giữa 2 bề mặt ma sát hoàn toàn không có dầunhờn, các bề mặt ma sát trực tiếp tiếp xúc với nhau

- Ma sát ớt: xẩy ra khi giữa hai bề mặt ma sát có một lớp dầu bôi trơnkhiến trong quá trình chuyển động các bề mặt ma sát không trực tiếp tiếp xúcvới nhau

- Ma sát nửa khô hoặc nửa ớt: xảy ra khi màng dầu ngăn cách bề mặt

ma sát bị phá vỡ Ma sát tiếp xúc cục bộ với nhau ở những vùng dầu bị phá vỡ

- Ma sát tới hạn: là trạng thái trung gian giữa ma sát khô và ma sát ớt,khi sẩy ra ma sát tới hạn, trên bề mặt ma sát tồn tại một màng dầu mỏng

Trang 35

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

* Bao kín khe hở giữa piston và xilanh, giữa xécmăng với piston

Đảm bảo khả năng lọt qua khe hở này là nhỏ nhất

3.1.3 Các phơng pháp bôi trơn dùng trong động cơ đốt trong

Để cung cấp dầu nhờn liên tục đến các bề mặt ma sát của chi tiết máy,truyền động của ĐCĐT, ta có thể lựa chọn các phơng pháp bôi trơn, kiểu bốtrí hệ thống bôi trơn khác nhau

Lựa chọn phơng pháp bôi trơn nào, tuỳ thuộc vào tính năng, tốc độ,công suất, mức độ phụ tải trên ổ trục và công dụng của ĐCĐT

Nói chung, khi thiết kế có thể chọn một trong các phơng pháp bôi trơn sau:

* Bôi trơn kiểu vung té.

Phơng pháp này thờng dùng cho động cơ một xilanh nằm ngang, có kếtcấu đơn giản huặc một vài động cơ một xilanh kiểu đứng kết hợp với bôi trơnvung té dầu, bôi trơn bằng cách nhỏ dầu nh động cơ Becna kiểu cũ

Khi động cơ làm việc, các chi tiết chuyển động nh trục khuỷu, thanhtruyền, bánh răng sẽ vung té dầu lên bề mặt các chi tiết cần bôi trơn nh vách

xy lanh, các cam Ngoài ra, một phần dầu vung té ở dạng sơng mù sẽ rơi vàohay đọng bám ở kết cấu hứng dầu của các chi tiết khác cần bôi trơn ví dụ nh

đầu nhỏ thanh truyền Phơng án bôi trơn này rất đơn giản, tuy nhiên khôngbảo đảm bôi trơn an toàn cho động cơ vì khó bảo đảm đủ lu lợng dầu bôi trơncác ổ trục Vì vậy phơng pháp này chỉ đợc sử dụng ở những động cơ cỡ nhỏcông suất vài mã lực nh động cơ xe máy, xuồng máy, bơm nớc

* Bôi trơn bằng dầu pha trong nhiên liệu.

Phơng pháp này đợc dùng ở động cơ xăng hai kỳ quét vòng dùng hộp các

te - trục khuỷu Dầu đợc pha với xăng theo một tỷ lệ nhất định từ 1/20 đến1/25 Một số động cơ xe máy cỡ nhỏ nh Babeta (Séc), Simson (Đức) dùng dầupha với tỷ lệ ít hơn trong khoảng 1/30 đến 1/33 Các hạt dầu trong hỗn hợpxăng - dầu khi vào hộp các te -trục khuỷu và xy lanh sẽ ngng đọng trên các bềmặt chi tiết để bôi trơn các bề mặt ma sát Dầu đợc pha theo các cách sau.Theo cách thứ nhất, xăng và dầu đợc hoà trộn trớc gọi là xăng pha dầu

nh thờng thấy bán ở các trạm xăng dầu

Cách thứ hai, dầu và xăng chứa ở hai thùng riêng rẽ trên động cơ Trongquá trình động cơ làm việc, dầu và xăng đợc hoà lẫn song song, tức là dầu vàxăng đợc trộn theo định lợng khi ra khỏi thùng chứa Một số xe máy hai kỳ

Trang 36

Một cách hoà trộn khác, dùng bơm phun dầu trực tiếp vào họng khuyếchtán hay vị trí bớm ga Bơm đợc điều chỉnh theo tốc độ vòng quay động cơ và

vị trí bớm ga nên định lợng dầu hoà trộn rất chính xác và có thể tối u hoá ởcác chế độ tốc độ và tải trọng khác nhau

Cũng nh bôi trơn vung té, phơng pháp bôi trơn bằng dầu pha trong nhiênliệu rất đơn giản nhng không an toàn do khó bảo đảm đủ lợng dầu bôi trơn cầnthiết Mặt khác, do dầu bôi trơn trong hỗn hợp bị đốt cháy cùng nhiên liệu nên

dễ tạo muội than bám lên đỉnh piston ngăn cản quá trình tản nhiệt khỏi piston.Dầu pha với tỷ lệ càng lớn, muội than hình thành càng nhiều dẫn đến piston dễquá nóng, dễ xảy ra cháy sớm, kích nổ, bu gi bị đoản mạch Ngợc lại, pha ítdầu, bôi trơn kém dễ làm cho piston bị bó kẹt trong xy lanh

Trang 37

Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn Động cơ D50 Hớng dẫn: Thầy Nguyễn Duy Tiến

7

Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống bôi trơn động cơ D50

1 - Động cơ ; 2 - Phao ; 3 - Bơm dầu ; 4,7,10 - Van giảm áp ;

5 - Bầu lọc thô ; 6 - Bầu lọc ly tâm ; 8 - Két làm mát dầu;

9 - Đồng hồ đo áp suất

* Hệ thống bôi trơn của động cơ có nhiệm vụ đa dầu đến các bề mặt masát, đồng thời lọc sạch những tạp chất lẫn trong dầu nhờn khi dầu nhờn tẩy rửacác mặt ma sát này và làm mát dầu nhờn để đảm bảo tính năng lý hoá của nó,làm giảm ma sát của ổ trục, đa nhiệt lợng do ma sát sinh ra khỏi ổ trục do đólàm giảm lợng mài mòn của cấc ổ trục

* Nguyên lý làm việc:

Dầu đợc bơm 3 hút qua phao lọc 2 đi qua lọc thô 5(lọc thô có nhiệm vụgiữ lại các cặn bẩn) dầu đi vào bầu lọc ly tâm 6 tại đây dầu đợc chia ra làm hainhánh, nhánh thứ nhất đi bôi trơn cho động cơ nhánh còn lại trở về các te.Nhánh đi bôi trơn cho động cơ đi qua két làm mát 8 vào bôi trơn cho động cơ,

áp suất của dầu vào động cơ đợc đo bởi đồng hồ đo áp suất 9

Trang 38

3.2.2 Kết cấu các bộ phận chủ yếu của hệ thống bôi trơn

* Phao lọc dầu.

Để đảm bảo giảm mài mòn các bề mặt ma sát dầu nhờn dùng để bôi

trơn phải rất sạch Trong quá trình làm việc dầu nhờn bị phân huỷ và nhiễm

bẩn nhiều loại tạp chất nh:

- Mạt kim loại do các mặt ma sát mài mòn

- Các tạp chất lẫn trong không khí nạp

- Muội than do nhiên liệu hoặc dầu nhờn cháy báp trên xi lanh, theo

dầu nhờn xuống các te

- Các tạp chất hóa học do dầu nhờn biến chất

- Để loại bỏ các tạp chất trên, nhất là các tạp chất cơ học ngời ta phải

lọc sạch dầu nhờn bằng phao lọc dầu đợc đặt trực tiếp ngay trong các te dầu

làm nhiệm vụ lọc những tạp chất không cho chúng đi vào hệ thống bôi trơn

7

8 9

10 11

Hình 3.2 Bình lọc dầu động cơ D50

1: thân bầu lọc, 2: đờng dầu về các te 3: đờng dầu vào lọc, 4 van an toàn, 5:

đờng dầu đi bôi trơn, 6: vòng bi đỡ, 7: rô to, 8: nắp bầu lọc, 9: vít điều chỉnh,

10: ống lấy dầu sạch, 11: lỗ phun

Ngày đăng: 01/07/2016, 12:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng tính quá trình nén và quá trình giãn nở - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Bảng 1.1 Bảng tính quá trình nén và quá trình giãn nở (Trang 13)
Hình 1.1  Đồ thị công Chơng II: Tính toán động học và động lực học - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Hình 1.1 Đồ thị công Chơng II: Tính toán động học và động lực học (Trang 15)
Đồ thị p j  = f(x) biểu diễn trên đồ thị công có ý nghĩa kiểm tra tính năng - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
th ị p j = f(x) biểu diễn trên đồ thị công có ý nghĩa kiểm tra tính năng (Trang 20)
Hình 2.3 Đồ Thị Q = f(x) - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Hình 2.3 Đồ Thị Q = f(x) (Trang 21)
Bảng 2.1 Bảng tính giá trị T, Z - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Bảng 2.1 Bảng tính giá trị T, Z (Trang 22)
Bảng 2.2 Thứ tự làm việc của các xy lanh - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Bảng 2.2 Thứ tự làm việc của các xy lanh (Trang 24)
Bảng 2.3 Bảng tính giá trị Σ T - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Bảng 2.3 Bảng tính giá trị Σ T (Trang 25)
Bảng 2.5 Bảng tính giá trị Q theo góc α - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Bảng 2.5 Bảng tính giá trị Q theo góc α (Trang 30)
Hình 2.5 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Hình 2.5 Đồ thị phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu (Trang 30)
Bảng 2.7 Xác định vùng chịu ảnh hưởng  của ∑Q - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Bảng 2.7 Xác định vùng chịu ảnh hưởng của ∑Q (Trang 33)
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống bôi trơn động cơ D50 - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống bôi trơn động cơ D50 (Trang 38)
Bảng 3.1. Kết quả tớnh toỏn ổ đầu to thanh truyền cho khe hở  ∆  = 60 à m: - Kiểm nghiệm hệ thống bôi trơn động cơ d50
Bảng 3.1. Kết quả tớnh toỏn ổ đầu to thanh truyền cho khe hở ∆ = 60 à m: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w