BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC Ban Giám đốc Công ty đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty Cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài gọi tắt là “Công ty”
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Hải Phòng, tháng 02 năm 2008
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI
Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Trãi, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031 3826 802 Fax: 031 3826 838
MỤC LỤC
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty đệ trình Báo cáo này cùng với Báo cáo tài chính đã được kiểm toán của Công ty
Cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài (gọi tắt là “Công ty”) cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007
Khái quát chung
Công ty Cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định số 77/1999/QĐ-BGTVT ngày 07/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải “Về việc chuyển Công ty Hợp tác lao động với nước ngoài (INLACO - HP) - Doanh nghiệp thành viên của Tổng Công ty Hàng Hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần” Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
055574 ngày 24/03/1999 và chứng nhận đăng ký thay đổi lần 1 ngày 10/11/2000, đăng ký thay đổi lần hai ngày 27/11/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp, theo đó:
Tên Công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC
NGOÀI Tên giao dịch quốc tế của Công ty: INTERNATIONAL LABOUR AND SERVICES STOCK
COMPANY
Vốn điều lệ của Công ty: 40.740.520.000 VND
Trong đó:
- Vốn Nhà nước: 10.125.000.000 VND (chiếm 24,85% vốn điều lệ)
- Vốn cổ đông khác: 30.615.520.000 VND (chiếm 75,15% vốn điều lệ)
Ngành nghề kinh doanh:
Tổ chức tuyển và đào tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên
đi hợp tác lao động với nước ngoài;
Môi giới, đại lý và trực tiếp xuất khẩu lao động;
Vận tải biển trong nước và nước ngoài kết hợp với đào tạo thuyền viên;
Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải, đại lý giao nhận hàng hóa;
Dịch vụ cung ứng tàu biển và sửa chữa cho tàu biển trong và ngoài nước;
Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống;
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 04 Nguyễn Trãi - Ngô Quyền - Hải Phòng
Các chi nhánh trực thuộc Công ty bao gồm:
ngày 20/05/1999, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ nhất ngày 05/05/2000 và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ hai ngày 26/01/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Địa chỉ: Số 04 Trần Hưng Đạo, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh là đào tạo nâng cao chuyên môn ngoại ngữ cho cán bộ công nhân đi hợp tác lao động ở nước ngoài; đưa người đi lao động và làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI
Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Trãi, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
Điện thoại: 031 3826 802 Fax: 031 3826 838
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP)
Khái quát chung (tiếp)
chi nhánh số 310496 ngày 28/05/1999, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ nhất ngày 15/04/2002, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ ba ngày 12/12/2007 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Địa chỉ: Số 33 Trịnh Văn Cấn, Phường Cầu Ông Lãnh, Quận
I, Thành phố Hồ Chí Minh Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh là tổ chức tuyển và đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên đi hợp tác lao động nước ngoài; môi giới, đại lý và trực tiếp xuất khẩu lao động Vận tải biển trong và nước ngoài kết hợp với đào tạo thuyền viên Đại lý tàu biển, đại lý giao nhận hàng hóa và môi giới hàng hải Dịch vụ cung ứng tàu biển và sửa chữa nhỏ cho tàu biển trong và ngoài nước
Năm 2007, các nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh được hạch toán kế toán trực tiếp vào báo cáo Công ty Theo Nghị quyết số 151/NQ-ĐHĐCĐ ngày 16/03/2007, Đại hội đồng cổ đông đã thông qua việc sửa đổi Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty cho phù hợp với pháp luật, chấp thuận chủ trương tăng vốn điều lệ của Công ty lên 50.000.000.000 VND
Theo Biên bản Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 07/04/2007, Công ty có dự kiến thành lập một Công ty cổ phần mới với chức năng kinh doanh và đầu tư bất động sản, trong đó Công ty góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất và các chi phí đã bỏ ra trong quá trình thực hiện dự án
Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc Công ty
Các thành viên Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc đã điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty trong năm 2007, bao gồm :
Hội đồng quản trị
Ban Giám đốc
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Tình hình tài chính Công ty tại ngày 31/12/2007 và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho năm tài chính kết thúc cùng ngày được trình bày trong Báo cáo tài chính từ trang 06 đến trang 23 kèm theo
Các sự kiện sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Ban Giám đốc khẳng định rằng, theo nhận định của Ban Giám đốc, trên các khía cạnh trọng yếu, không có
sự kiện bất thường nào xảy ra sau ngày kết thúc năm tại 31/12/2007 làm ảnh hưởng đến tình hình tài chính
và kết quả hoạt động kinh doanh cũng như lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Trang 5
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC (TIẾP)
Trách nhiệm của Ban Giám đốc
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần hợp tác lao động với nước ngoài có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007, phản ánh một cách trung thực và hợp lý, tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm ngày 31/12/2007 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong việc lập Báo cáo tài chính này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
• Tuân thủ Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán Việt Nam và các Quy định pháp lý có liên quan;
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Đưa ra các phán đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không; và
• Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở Công ty hoạt động liên tục
Ban Giám đốc Công ty xác nhận đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập Báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm đảm bảo rằng sổ kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại bất kỳ thời điểm nào trong năm, và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ theo các quy định hiện hành Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và vì vậy thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
Thay mặt và đại diện Ban Giám đốc
Trang 6Số: /VAAC/BCKT
BÁO CÁO CỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỘC LẬP Kính gửi: Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán Bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/2007 của Công ty Cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài (gọi tắt là “Công ty”), Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc cùng ngày từ trang 06 đến trang 26 kèm theo Báo cáo tài chính đã được lập phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại mục III và các chính sách kế toán tại mục IV trong phần Thuyết minh Báo cáo tài chính
Trách nhiệm của Ban Giám đốc và của Kiểm toán viên
Như đã trình bày trong Báo cáo của Ban Giám đốc từ trang 02 đến trang 04, Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về Báo cáo tài chính này dựa trên kết quả cuộc kiểm toán
Cơ sở của ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ
sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ý kiến chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty cổ phần hợp tác lao động với nước ngoài tại ngày 31/12/2007, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các Quy định hiện hành về kế toán có liên quan
(Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0388/KTV) (Chứng chỉ Kiểm toán viên số 0804/KTV)
Thay mặt và đại diện
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ KẾ TOÁN VIỆT NAM
Hải Phòng, ngày 16 tháng 02 năm 2008
Trang 72 Các khoản tương đương tiền 112 36.500.000.000 4.681.060.822
III- Các khoản phải thu ngắn hạn 130 7.937.268.412 5.367.160.972
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.08 11.006.481.745 11.403.795.620
IV- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 50.250.000.000 -
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 V.09 250.000.000 -
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Trãi - Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính Điện thoại: 031 3826 802 Fax: 031 3826 838 kết thúc ngày 31/12/2007
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (TIẾP) Tại ngày 31 tháng 12 năm 2007
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.13 1.475.048.389 279.145.144
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 V.19 10.200.000 10.200.000
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 V.18 17.180.751.175 5.626.817.889
II- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 1.199.824.485 1.789.770.985
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 V.19 1.199.824.485 1.789.770.985
Hải Phòng, ngày 16 tháng 02 năm 2008
Trang 91 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.20 87.621.219.487 48.277.993.077
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 87.621.219.487 48.217.374.238
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 20.666.062.413 9.778.522.800
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.22 1.716.482.091 2.321.442.380
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 4.367.879.061 1.756.865.763
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 10.698.309.776 6.121.289.446
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 21.712.927.552 6.194.498.925
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.26 2.949.305.453 867.229.850
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 18.673.117.694 5.327.269.075
Hải Phòng, ngày 16 tháng 02 năm 2008
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Trãi - Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính Điện thoại: 031 3826 802 Fax: 031 3826 838 kết thúc ngày 31/12/2007
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Theo phương pháp trực tiếp) Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2007
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 112.467.281.588 65.182.360.362
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ 02 (52.187.914.808) (25.147.651.481)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (30.330.865.202) (26.291.300.256)
4 Tiền chi trả lãi vay 04 (1.231.883.396) (1.255.255.742)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (1.911.596.616) (851.831.433)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 13.719.532.814 9.949.863.597
7 Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 07 (20.359.436.497) (6.497.028.303)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 20.165.117.883 15.089.156.744
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (155.631.591.247) (1.255.406.632)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài
sản dài hạn khác
22
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 (131.500.000.000) (4.800.000.000)
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 82.000.000.000 4.800.000.000
5 Tiền chi đầu tư vốn góp vào đơn vị khác 25 (250.000.000)
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 433.583.883 117.263.091
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (193.298.007.364) (1.138.143.541) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ
sở hữu
31
96.491.820.000 -7
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 140.270.610.113 1.130.000.000
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (29.250.266.840) (8.938.892.896)
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (1.899.997.500) (1.001.745.500)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 205.612.165.773 (8.810.638.396) Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 32.479.276.292 5.140.374.807 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 V.1 5.854.969.475 648.683.983
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ (92.075.367) 65.910.685
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 V.1 38.242.170.400 5.854.969.475
Hải Phòng, ngày 16 tháng 02 năm 2008
Trang 11
10
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH MẪU SỐ B09-DN
I KHÁI QUÁT CHUNG
Công ty Cổ phần Hợp tác lao động với nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập theo Quyết định
số 77/1999/QĐ-BGTVT ngày 07/01/1999 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải “Về việc chuyển Công ty Hợp tác lao động với nước ngoài (INLACO - HP) - Doanh nghiệp thành viên của Tổng Công
ty Hàng Hải Việt Nam thành Công ty Cổ phần” Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055574 ngày 24/03/1999 và chứng nhận đăng ký thay đổi ngày 10/11/2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp
Ngày 27/11/2007, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh thay đổi lần 2, theo đó:
Tên Công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI Tên giao dịch quốc tế của Công ty: INTERNATIONAL LABOUR AND SERVICES STOCK
COMPANY
Vốn điều lệ của Công ty: 40.740.520.000 VND
- Vốn Nhà nước: 10.125.000.000 VND (chiếm 24,85% vốn điều lệ)
- Vốn cổ đông khác: 30.615.520.000 VND (chiếm 75,15% vốn điều lệ)
Mệnh giá cổ phần: 10.000 VND
Ngành nghề kinh doanh:
- Tổ chức tuyển và đào tạo, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên đi hợp tác lao động với nước ngoài;
- Môi giới, đại lý và trực tiếp xuất khẩu lao động;
- Vận tải biển trong nước và nước ngoài kết hợp với đào tạo thuyền viên;
- Đại lý tàu biển và môi giới hàng hải, đại lý giao nhận hàng hóa;
- Dịch vụ cung ứng tàu biển và sửa chữa cho tàu biển trong và ngoài nước;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ ăn uống;
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
Trụ sở chính của Công ty đặt tại số 04 Nguyễn Trãi - Ngô Quyền - Hải Phòng
Các chi nhánh trực thuộc Công ty bao gồm:
- Chi nhánh tại Hà Nội: được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số
311313 ngày 20/05/1999, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ nhất ngày 05/05/2000 và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ hai ngày 26/01/2007 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Địa chỉ: Số 04 Trần Hưng Đạo, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh là đào tạo nâng cao chuyên môn ngoại ngữ cho cán bộ công nhân đi hợp tác lao động ở nước ngoài; đưa người đi lao động và làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh: được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 310496 ngày 28/05/1999, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ nhất ngày 15/04/2002, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thay đổi lần thứ ba ngày 12/12/2007 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp Địa chỉ: Số 33 Trịnh Văn Cấn, Phường Cầu Ông Lãnh, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh là tổ chức tuyển và đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, ngoại ngữ cho cán bộ công nhân viên đi hợp tác lao động nước ngoài; môi giới, đại lý và trực tiếp xuất khẩu lao động Vận tải biển trong và nước ngoài kết hợp với đào tạo thuyền viên Đại lý tàu biển, đại lý giao nhận hàng hóa và môi giới hàng hải Dịch vụ cung ứng tàu biển và sửa chữa nhỏ cho tàu biển trong và ngoài nước
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP TÁC LAO ĐỘNG VỚI NƯỚC NGOÀI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Địa chỉ: Số 4 Nguyễn Trãi - Quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng Cho năm tài chính Điện thoại: 031 3826 802 Fax: 031 3826 838 kết thúc ngày 31/12/2007
Năm 2007, các nghiệp vụ phát sinh tại chi nhánh được hạch toán kế toán trực tiếp vào báo cáo Công
ty
Theo Nghị quyết số 151/NQ-ĐHĐCĐ ngày 16/03/2007, Đại hội đồng cổ đông đã thông qua việc sửa đổi Điều lệ Tổ chức hoạt động của Công ty cho phù hợp với pháp luật, chấp thuận chủ trương tăng vốn điều lệ của Công ty lên 50.000.000.000 VND
Theo Biên bản Đại hội đồng cổ đông thường niên ngày 07/04/2007, Công ty có dự kiến thành lập một Công ty cổ phần mới với chức năng kinh doanh và đầu tư bất động sản, trong đó Công ty góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất và các chi phí đã bỏ ra trong quá trình thực hiện dự án
II KỲ KẾ TOÁN, ĐƠN VỊ TIỀN TỆ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
Kỳ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VND)
III CHUẨN MỨC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán máy
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chứng từ
Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), được lập theo hướng dẫn của Chế độ
kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính và Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành kèm theo:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1):
Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho;
Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình;
Chuẩn mực số 04 - Tài sản cố định vô hình;
Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 2):
Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung;
Chuẩn mực số 10 - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái;
Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay;
Chuẩn mực số 24 - Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 3):
Chuẩn mực số 07 - Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết;
Chuẩn mực số 21 - Trình bày báo cáo tài chính
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 4):
Chuẩn mực số 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp;
Chuẩn mực số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kế toán năm
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 5):
Chuẩn mực số 30 - Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Báo cáo tài chính được lập và trình bày trên 06 nguyên tắc: Hoạt động liên tục; Cơ sở dồn tích; Nhất quán; Trọng yếu và tập hợp; Bù trừ; Có thể so sánh
Báo cáo tài chính kèm theo (Bảng cân đối kế toán, Kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính) được lập dựa trên các nguyên tắc kế toán, thủ tục kế toán và các thông lệ báo cáo được chấp nhận rộng rãi tại Việt Nam Vì vậy, việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp thông tin, thủ tục và nguyên tắc kế toán tại Việt Nam, hơn nữa, không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Trang 13
12
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của Công ty tại thời điểm 31/12/2007 bao gồm: Tiền mặt; tiền gửi ngân hàng
Trong năm, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang VND theo tỷ giá thực
tế tại ngày phát sinh Tại ngày kết thúc năm tài chính, các tài sản dưới dạng tiền và công nợ bằng ngoại tệ được đánh giá lại theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại ngày của Bảng Cân đối kế toán Lãi (lỗ) chênh lệch tỷ giá phát sinh hoặc đánh giá trong các trường hợp này được phản ánh vào doanh thu hoặc chi phí hoạt động tài chính
Đối với các khoản có gốc ngoại tệ, Công ty đồng thời theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết các tài khoản và tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại”
2 Hàng tồn kho
Nguyên tắc phản ánh hàng tồn kho: Hàng tồn kho của công ty chủ yếu là các loại dầu nhờn, dầu FO, dầu DO còn tồn trên các tàu biển đang hoạt động của Công ty và công cụ dụng cụ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở trạng thái hiện tại
Giá hàng xuất kho và hàng tồn kho được tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
3 Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được xác định theo giá gốc, ngoại trừ các tài sản cố định hữu hình được đánh giá lại khi xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện cổ phần hoá của Công ty Hợp tác lao động với nước ngoài
Nguyên giá tài sản cố định mua sắm bao gồm: Giá thực tế phải trả; lãi tiền vay đầu tư cho tài sản cố định; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ; các chi phí sửa chữa, tân trang; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và
lệ phí trước bạ (nếu có) liên quan trực tiếp đến tài sản trước khi đưa tài sản cố định vào sử dụng Nguyên giá tài sản cố định đầu tư xây dựng: Là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các chi phí khác có liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có)
Khấu hao tài sản cố định hữu hình tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính Cụ thể như sau:
4 Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được trình bày theo nguyên giá và hao mòn luỹ kế Khấu hao tài sản cố định
vô hình tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính
Tài sản cố định vô hình của Công ty là hệ thống quản lý an toàn hàng hải ISM CODE có thời gian sử dụng ước tính là 05 năm