1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mai linh hà nam’’

105 369 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nhận thức có được từ tổ chức công kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mai Linh Hà Nam và những kiến thức đã học ở trường là

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, xã hội ngày một đổi mới và phát triển về mọi mặttrong đó hệ thống kế toán cũng ngày càng được tổ chức hoàn thiện, phù hợp với xu thếphát triển chung của nền kinh tế Nằm trong hệ thống kế toán, phần hành kế toán doanhthu và xác định kết quả kinh doanh không nằm ngoài quy luật đó Điều này là một tấtyếu khách quan và có tính cấp thiết vô cùng quan trọng

Xuất phát từ tầm quan trọng trong hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh cho từng loại dịch vụ đề ra những giải pháp có hiệu quả, có tính thực thi nhất vàphù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp Đồng thời với những biện pháp cụ thểphải tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho từng loạidịch vụ ra một cách chính xác, kịp thời, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định và đúngtheo phương pháp

Những nhận thức có được từ tổ chức công kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh ở Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mai Linh Hà Nam và những

kiến thức đã học ở trường là nhờ có sự chỉ bảo, hướng dẫn, sự giúp đỡ của thầy: Đinh Xuân Dũng; ban lãnh đạo của công ty; các anh chị trong phòng kế toán kết hợp với sự

nỗ lực của bản thân, em đã tìm hiểu công tác kế toán của công ty và đã đi sâu nghiên

cứu đề tài: “Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mai Linh Hà Nam’’

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Nghiên cứu thực tế tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam để từ đó tìm hiểu sâu hơn

và đưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 2

Bài báo cáo tập trung nghiên cứu lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanhthu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, nghiên cứu tình hình thực tế công tác kếtoán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Mai Linh

Hà Nam trong thời gian đi thực tập nhằm so sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu: thu thập ghi chép phản ánh tình hình số liệu củacông ty

Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu: sử dụng các phương pháp mô tả, sosánh, suy luận tổng hợp nên các số liệu để đưa ra những nhận xét đánh giá nhằm đưa ramột số giải pháp hoàn thiện để tài nghiên cứu tại công ty

5 Nội dung khái quát của báo cáo tốt nghiệp

Nội dung chính của báo cáo được chia làm 3 chương:

Chương I: Giới thiệu chung về công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam Chương II: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH một thành viên Mai Linh

Hà Nam

Chương III: Đánh giá khái quát và một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam.

Trong bài báo cáo của mình em xin đề cập đến những vấn đề cơ bản của đề tài,tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu đề tài, vì thời gian có hạn và nhận thức còn mangnặng tính lý thuyết chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô để bài báo cáo của

em hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn sự hướng dẫn chu đáo của thầy giáo: ĐINH XUÂN DŨNG vàcác thầy cô giáo trong khoa kế toán trường Học viện Công nghệ Bưu Chính ViễnThông, cũng như các cán bộ phòng kế toán công ty TNHH một thành viên Mai Linh

Hà Nam giúp đỡ và cung cấp số liệu để em hoàn thành bài báo cáo này

Trang 3

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAI

LINH HÀ NAM.

1 Giới thiệu về công ty.

1.1 Thông tin khái quát

 Tên chính thức: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAI LINH HÀ NAM

 Tên giao dịch : MLHCO,LTD

 Tên giao dich quốc tế : MAI LINH NORTH JOINT STOCK

Mã số Doanh nghiệp/Mã số thuế:0101149623-003

 Địa chỉ: Lô 12, đường Lê Chân- Lê HồngPhong- Phủ Lý-Hà Nam

Số điện thoại: : 0351252888 Số fax: 0351252888

 Website: www.mailinh.vn

 Giám đốc: Ông Lê Văn Thạo

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : 0101149623-003 (ngày cấp 08/01/2008,

ngày bắt đầu hoạt động 11/01/2008)

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Các dấu mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển:Tháng 04/1995:Thành lập Chi nhánh Công ty TNHH Mai Linh tại Hà Nội, Trụ sở tại nhà số 55 PhủDoãn, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội với diện tích khoảng 10m2 và 05 cán bộ - nhân viên.Hoạt động chính là kinh doanh dịch vụ vận tải bằng Taxi với số lượng xe ban đầu là 50

xe Kia và 01 xe Toyota Head 15 chỗ (làm xe cho thuê).Tháng 10/1997: Chi nhánhchuyển trụ sở về 60 Trần Nhân Tông, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, với diện tích là 50m2 (03 tầng)

Công ty TNHH Mai Linh Hà Nội chính thức phát triển ra các tỉnh Miền Bắc với

sự thành lập các Công ty con.Trong đó có Công ty TNHH một thành viên Mai Linh HàNam (sau đây gọi tắt là “Công ty”) thành lậpngày 21/01/2008

Trang 4

Để có một công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam được như ngày hômnay đang từng bước đi lên thì không thể không nhắc đến Công ty CP tập đoàn Mai linh

đã có cách đây 19 năm tạo dựng hình thành để phát triển Công ty Mai linh chính thứcđược thành lập ngày 12/7/1993 với 100% vốn trong nước Mai Linh là tên của mộtdoanh nghiệp nhỏ mới mở trong số hàng ngàn doanh nghiệp nói chung và lĩnh vực vậntải nói riêng tại Thành Phố Hồ Chí Minh Khởi nghiệp chỉ 25 nhân viên mà đa số làCựu chiến binh, cựu quân nhân với số vốn ban đầu là 300 triệu đồng, nhưng đó là toàn

bộ vốn liếng mà ông Hồ Huy – chủ doanh nghiệp tích góp và vay mượn từ người thân

và bạn bè trong gia đình Cơ ngơi văn phòng giao dịch chỉ rộng có 30m2 ở số 46Đường Nguyễn Huệ – Quận 1- Thành Phố Hồ Chí Minh Tuy điều kiện cơ sở vật chấtkhó khăn như vậy nhưng những cán bộ nhân viên làm việc đầu tiên tại Mai Linh luôntâm niệm và tin tưởng mãnh liệt vào doanh nghiệp đã phát triển

Với 19 năm hoạt động và trưởng thành, Mai Linh Group đã đạt được những thànhtựu quan trọng và tạo dựng được uy tín , sự tin cậy đối với khách hàng gần xa Hiệnnay Mai Linh đã cung cấp dịch vụ tại 54 tỉnh thành trên cả nước trong đó có Mai Linh

Hà Nam

Với phong cách làm việc chuyên nghiệp, quyết đoán đội ngũ cán bộ, nhân viêntrình độ cao, giầu kinh nghiệm, đạo đức tốt, nhiệt tình trong công việc Mai Linh đã tạođược uy tín vững chắc đối với đối tác khách hàng trong và ngoài nước Nhờ đó tạo chomột thị phần ổn định cao và đủ sức cạnh tranh trên thương trường

Phương châm An toàn – Mọi lúc – mọi nơi là tiêu chí phục vụ hàng đầu của

công ty TNHH Mai linh trong 19 năm trưởng thành và phát triển Mai Linh Group tựhào là doanh nghiệp vận tải hành khách công cộng đầu tiên ở Việt Nam đạt tiêu chuẩn

hệ thống quản lý chất lượng quốc tế ISO – 9001:2000 do tổ chức BVQI ( Anh Quốc)chứng nhận

Chiến lược phát triển kinh doanh trong những năm tới của Công ty TNHH mộtthành viên Mai Linh Hà Nam là liên doanh, hợp tác với đối tác trong và ngoài nước

Trang 5

trên cơ sở hữu nghị, lợi ích chung nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn nữa Công ty đang

nổ lực từng ngày từng giờ tiến dần đến mục tiêu lớn là phát triển bền vững trở thànhtập đoàn kinh tế tư nhân, ngang tầm khu vực và hoạt động chuẩn quốc tế

Công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam được hình thành và xây dựng trongthời kỳ đổi mới của Đảng – nhà nước, trong một thiên niên kỷ mới đã đạt được một sốthành tựu đã tăng được nguồn thu ngân sách cho nhà nước thực hiện mục tiêu của đảngtrong việc tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động ổn định

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam Chức năng:

Công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam có chức năng nhiệm vụ vận tải hànhkhách công cộng bằng taxi, xe buýt, xe tốc hành đường dài, cho thuê xe và vận chuyểnhàng hoá bằng đường bộ, đại lý bán vé máy bay trong nước và quốc tế, vé tầu hoả, tầucánh ngầm: Kinh doanh taxi tầu du lịch vận tải đường sông đường biển, du lịch lữhành, dịch vụ phục vụ khách du lịch, hướng dẫn du lịch, đại lý bán lẻ xăng dầu ôtô,phụ tùng ôtô và các phương tiện vận tải khác

Với những chức năng nhiệm vụ như trên, thực chất Công ty TNHH một thành viên MaiLinh Hà Nam là công ty hoạt động trong đa nghành nghề có nhiều cơ hội mở rộng đầu

tư và phát triển thị trường

 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động

Trang 6

 Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định

kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình xác định kết quả kinhdoanhnghiệp

1.4 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam

Công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam hoạt động đa nghành nghề,hoạt động trên lĩnh vực:

Hoạt động chính của Công ty là: vận chuyển khách bằng xe tắc xi Ngoài ra, Công tycòn kinh doanh các ngành nghề khác theo Giấy chứng nhận ĐKKD bao gồm

 Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, cố định, theo hợp đồng

 Đại lý bán vé máy bay trong nước và quốc tế, vé tàu hoả, tàu cánh ngầm;

 Đại lý du lịch, điều hành tua du lịch, hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chứctour du lịch;

 Vận tải hàng hóa đường bộ;

 Vận tải hành khách, hàng hoá đường biển và viễn dương, đường thuỷ nội địa;

 Dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, đường thuỷ;

 Kinh doanh xăng dầu, ôtô và phụ tùng ôtô, động cơ khác;

 Bảo dưỡng, sửa chữa phương tiện vận tải thuỷ, ôtô và xe có động cơ khác;

 Kinh doanh tàu, thuyền, đóng tàu, thuyền, xuồng thể thao giả trí; và

 Quảng cáo, dịch vụ chuyển phát nhanh, kho bãi

1.5 Đặc điểm của dịch vụ vận tải

Vận tải là dịch vụ có tính chất sản xuất, thực hiện chức năng chủ yếu là vậnchuyển hàng hóa, vận chuyển hành khách và xếp dỡ hàng hóa Sản phẩm vận tảikhông có hình thái vật chất cụ thể mà chỉ là sự di chuyển hành khách hoặc hàng hóa từđịa điểm này tới địa điểm khác trong không gian và thời gian Do đó, vận tải là mộtngành kinh doanh mang tính đặc thù điều này ảnh hưởng tổ chức công tác kế toán

Trang 7

trong doanh nghiệp đặc biệt là trong tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác địnhkinh doanh, cụ thể:

Một là, Sản phẩm của dịch vụ vận tải không mang hình thái vật chất cụ thể, mà

được thể hiện lợi ích cho khách hàng thông qua sự dịch chuyển của hàng hóa, conngười theo nhu cầu trong không gian như: khối lượng hàng hóa vận chuyển, số lượnghành khách vận chuyển, khối lượng hàng hóa xếp dỡ, cự ly vận chuyển trung bình Đặcđiểm này dẫn đến thực tế quá trình sản xuất và tiêu thụ quản lý hoạt động kinh doanhdịch vụ vận tải thường khó tách bạch một cách riêng biệt vì vậy tổ chức kế toán doanhthu và xác định kinh doanh phức tạp

Hai là, Dịch vụ vận tải có sự đa dạng về phương thức vận tải như vận tải đường

bộ, đường không, đường sắt… đối tượng vận tải bao gồm: Vận tải hàng hóa, vận tảihành khách đa dạng về phương thức và tuyến vận tải như vận tải theo hướng cố địnhhoặc vận tải theo chuyến, vậ tải nội địa vận tải quốc tế Điều này ảnh hưởng tới tổ chức

kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cần xác định đốitượng ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh có thể theo loại hình từngphương thức kinh doanh dịch vụ

Ba là, Về mặt tổ chức quản lý kinh doanh, các doanh nghiệp vận tải thực hiện

quản lý hoạt động kinh doanh có tính chất hàng loạt như vận tải hàng không vận tảiđường sắt hoặc theo đơn đặt hàng như vận tải chế biến,vận tải ô tô Điều này đẫn tới

sự đa dạng trong công tác kế toán doanh thu và xác định kinh doanh có thể theo từngđơn đặt hàng hay tính chất của quá trình thực hiện dịch vụ

Bốn là, Kinh doanh vận tải chủ yếu được tiến hành bên ngoài doanh nghiệp nên

các doanh nghiệp có thể thực hiện quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh theo phươngthức khoán với nhiều hình thức và mức độ khác nhau đặc điểm này dẫn đến việc tổ chứccông tác kế toán đước đặt ra phù hợp với từng phương thức khoán

Năm là, Trong các doanh nghiệp vận tải có nhiều hình thức hỗ trợ nhau trong quá

trình kinh doanh như liên doanh, liên kết… Các hình thức này dẫn tới những phức tạp

Trang 8

trong công tác kế toán doanh thu chi phí trong các hình thức kinh doanh đồng kiểmsoát hoặc tài sản đồng kiểm soát.

1.6 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAI LINH HÀ NAM

Công ty THHH một thành viên Mai Linh Hà Nam là một công ty có bộ máy quản

lý tổ chức gọn nhẹ, phòng lãnh đạo của công ty là những người có năng lực, trình độtrong quản lý điều hành

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:

Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

Giám đốc: Là người điều hành chung mọi hoạt động của công ty, là người đại

diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh cũng như kết quảđạt được Tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh, đầu tư dự án của công ty, giámsát toàn bộ hoạt động của công ty

Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc, được giám đốc ủy quyền hoặc

chịu trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn và chịu trách nhiệm trựctiếp với giám đốc về phần việc được phân công, tham mưu cho giám đốc về bảo toàntài chính và các phương án kinh doanh, đầu tư của công ty

Phòng Kinh Doanh Tiếp Thị

Phòng Kỹ Thuật Tổng Đài Bộ Phận

Trang 9

Phòng nhân sự:Thực hiện công tác quản trị nhân sự, bảo hiểm lao động.Thực thi

các công tác quản trị nhân sự, lao động tiền lương, xây dựng lựa chọn các phương án tổchức bộ máy quản lý Tham gia nghiên cứu xây dựng quy chế, chính sách liên quanđến nguồn nhân lực cuả Công ty hợp lý và phù hợp với hoạt động của Công ty Thamgia công tác quản lý huấn luyện- đào tạo bảo hộ lao động bảo quản số liệu sổ sách tàiliệu Thực hiện công tác báo cáo định kỳ hoặc yêu cầu đột xuất của ban giám đốc

Phòng kế toán –tài chính: Tham mưu giúp việc cho giám đốc về việc thực hiện

công tác tài chính - kế toán của Công ty Thực hiện pháp lệnh kế toán - thống kê cácquy định điều lệ quy chế quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh và các quy định hiệnhành khác Thực hiện quá trình quản lý tài chính tại công ty, đảm bảo theo dõi đầy đủ

về mọi quá trình sử dụng nguồn vốn và tài sản của công ty Xây dựng kế hoạch tàichính ngắn hạn và dài hạn của công ty, thường xuyên nghiên cứu tìm các chiến lượcphát triển công ty

Phòng kinh doanh tiếp thị :Thực hiện chỉ đạo công tác kinh doanh - tiếp thị đối

với tất cả các loại hình hoạt động kinh doanh, khai thác dịch vụ Công ty Nghiên cứucung cấp thông tin về nhu cầu và hành vi tiêu dùng của khách hàng, thông tin tình hìnhcạnh tranh cho các cấp điều hành Công ty Tham gia hoạch định chiến lược, sách lượcchương trình tiếp thị, bán hàng cuả Công ty Đảm bảo ổn định và ngày càng nâng caodoanh thu trong hoạt động kinh doanh của Công ty Tổ chức thường xuyên nghiên cứuthị trường, hoạch định điều hành các chiến lược quảng cáo tiếp thị Xây dựng chínhsách khách hàng và phối hợp cung cấp dịch vụ khách hàng, phối hợp cùng các phòngban khác đưa ra các giải pháp phân phối, giá cả đối với các sản phẩm dịch vụ của Công ty

Phòng kỹ thuật: Thực hiện kiểm tra kỹ thuật các phương tiện vận tải, trang thiệt

bị phục vụ bảo dưỡng sửa chữa và các trang thiết bị khác phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh của toàn công ty Tiếp nhận và quản lý các quy trình công nghệ, kỹ thuật vàgiám sát việc thực hiện các quy trình này, thực hiện công tác quản lý kỹ thuật đối vớitoàn bộ phương tiện vận tải, trang thiết bị phục vụ bảo dưỡng và các trang thiết bị khác

Trang 10

phục vụ cho hoạt động sản xuât của Công ty Kiểm tra chất lượng vật tư trang thiết bịphụ tùng mua vào cũng như cấp phát cho quá trính sản xuất theo quy định.

Bộ phận tổng đài: Bộ phận tổng đài dưới sự quản lý của phòng kinh doanh tiếp

thị Bộ phận tổng đài có nhiệm vụ liên lạc giữa khách hàng với đơn vị vận tải của công

ty và nhận chỉ thị từ phòng quản lý và điều hành taxi để phân phối công việc cho lái xe

2: Cơ chế tài chính của doanh nghiệp.

2.1 Quản lý tài sản

- Phải lập bộ hồ sơ cho mọi TSCĐ có trong doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Hợp đồng hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ liên quan khác

- Tổ chức phân loại, thống kê, đánh số, lập thẻ riêng và theo dõi chi tiết theo từng đốitượng ghi TSCĐ ở phòng kế toán và đơn vị sử dụng

- TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ

kế toán

- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọitrường hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp

xử lý

2.2 Quản lý doanh thu

Để thực hiện tốt quá trình kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh đặt ra,doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản về quản lý kế toán doanh thu

và xác định kết quả kinh doanh như sau:

 Quản lý sự vận động của từng loại sản phẩm dịch vụ về số lượng, chấtlượng và giá trị

 Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức cungcấp dịch vụ phù hợp và có các chính sách khuyến mãi nhằm không ngừngtăng doanh thu cung cấp dịch vụ, giảm giá vốn hàng bán

Trang 11

2.3 Quản lý chi phí

Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động

tài chính và chi phí khác phát sinh trong quá trình kinh doanh nhằm tối đa hóa lợinhuận

+ Chi phí hoạt động tài chính: Là những chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn,

các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanhnghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liên doanh, đầu

tư liên kết, đầu tư vào công ty con

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

Cuối kỳ, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính trong kỳ được kết chuyển toàn

bộ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Chứng từ sử dụng: Các phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng

TK sử dụng: TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh các khoản chi phí

hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

+ Chi phí khác: Là các khoản chi phí của các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra

doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụkhác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường)

- Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theo phương thứcthuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

Trang 12

- Các khoản chi phí khác.

Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng, các biên bản thanh lý

Tài khoản sử dụng:TK 811 – Chi phí khác: Phản ánh các khoản chi phí khác

phát sinh trong kỳ kế toán

2.4 Quản lý huy động vốn của công ty.

 Phương thức huy động vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:

Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm.Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam

Công ty sử dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo:

+ Phương pháp kê khai thường xuyên

+ Xác định giá trị vật tư xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước.+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Theo phương pháp đường thẳng Công ty tính và kê khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

CHƯƠNG 2:

Trang 13

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN MAI LINH HÀ NAM I: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

1: Tổ chức hệ thống chứng từ , tổ chức hạch toán ban đầu, tổ chức luân

chuyển chứng từ.

1.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

- Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài

chính phát sinh và đã hoàn thành làm căn cứ ghi sổ kế toán

- Chứng từ kế toán áp dụng phải thực hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký

chứng từ theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản pháp luật khác có liên quan

đến chứng từ kế toán

- Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng:

 Chứng từ kế toán ban hành theo Chế độ kế toán

 Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác ( Mẫu và hướng dẫn

lập áp dụng theo các văn bản đã hoàn thành )

- Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh.Nội

dung các chứng từ phải đầy đủ các chỉ tiêu , phải rõ ràng, trung thực với nội dung

nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy

xóa, không viết tắt.Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số

1.2 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

Bao gồm các bước sau:

 Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

 Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình

Giám đốc doanh nghiệp ký duyệt;

 Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

 Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Tổ chức luân chuyển vốn bằng tiền:

Sơ đồ 2: Sơ đồ luân chuyển vốn bằng tiền

Sổ quỹ

Sổ chi tiết tiền mặt

Sổ chi tiết liên quan

Sổ cáiPhiếu thu

Trang 14

Tổ chức luân chuyển vật tư:

Sơ đồ 3: Sơ đồ luân chuyển vật tư

Tổ chức luân chuyển Tài sản Cố Định:

Quy trình luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 4: Sơ đồ qui trình luân chuyển chứng từ TSCĐ

Hạch toán chi tiết tài sản cố định

Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi tiết TSCĐ

Phiếu thu

Phiếu chi

Sổ chi tiết vật tư

Sổ quỹ tiền mặt

Sổ chi tiết liên quan

Sổ cái Báo cáo Vật tư

Trang 15

Tổ chức luân chuyển tiền lương

Sơ đồ 6: Sơ đồ luân chuyển tiền lương

Tổ chức luân chuyển kế toán doanh thu

Sơ đồ 7: Sơ đồ luân chuyển doanh thu

Chứng từ gốcNhập dữ liệu vào máy tínhChứng từ về tiền lương trên phần mềm máy tính

Các lệnh xử lý, các thao tác trên phần mềm máy tính

Trang 16

1.3 Hạch toán ban đầu

Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán ban đầu

2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Tổ chức hệ thống tài khoản

Thông thường hệ thống tài khoản được xây dựng trên một sườn hệ thống tàikhoản sẵn có Đối với các doanh nghiệp Việt Nam thì hệ thống tài khoản tuân theo hệthống do Bộ Tài Chính quy định Tuy nhiên, để phản ánh được toàn bộ hoạt động và tổ

Trang 17

chức kinh doanh của từng doanh nghiệp cụ thể thì phải mở thêm các tiểu tài khoản trên

cơ sở hệ thống tài khoản sườn sẵn có Việc xây dựng hệ thống tài khoản trong doanhnghiệp phụ thuộc vào hai yếu tố:

 Thứ nhất, phụ thuộc vào yêu cầu quản lý do doanh nghiệp đặt ra

 Thứ hai, phụ thuộc vào phương án tổ chức và khai thác thông tin của phần mềm

kế toán sử dụng

Tài khoản kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh sử dụng trong điềukiện áp dụng kế toán máy được và được tổ chức xây dựng, mã hóa, cài đặt trong danhmục tài khoản theo hướng dẫn của các phần mềm kế toán áp dụng

Doanh nghiệp áp dụng hình thức “ nhật ký - sổ cái ” thì các nghiệp vụ kế toándoanh thu và các định kết quả được phản ánh trên Nhật ký-sổ cái; các sổ quỹ, phần sổcái

+ Tài khoản sử dụng: TK 511, TK 632, TK 641, TK 642, TK 635,TK 515, TK 711, TK811,TK 821, TK911… các sổ chi tiết

+ Tài khoản không sử dụng: TK 521, TK 531

2 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán:

Trang 18

Ghi Chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật kí- sổ cái.

 Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái bảngtổng hợp chi, thu (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báocáo tài chính

4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam là một công ty có địa bàn hoạtđộng tập trung tại Hà Nam Để phù hợp với điều kiện kinh doanh, Công ty đã vận dụng

mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung Mọi công việc kế toán đều được thực hiện

Chứng từ gốc, Các bảng phân bổ

chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối phát sinh sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 19

tại phòng kế toán dưới sự kiểm soát của kế toán trưởng, không có sự phân công kế toán

ở các bộ phận Bộ máy kế toán của công ty đứng đầu là kế toán trưởng, bên dưới là kếtoán các phần hành, thủ quỹ, thu ngân và nhân viên checker Sơ đồ bộ máy kế toáncông ty (biểu 2.1)

Sơ đồ 10: Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: Điều hành mọi hoạt động kế toán của công ty, đảm bảo cho bộ

máy kế toán hoạt động có hiệu quả, đúng quy định hiện hành Thực hiện tốt nhiệm vụlập báo cáo, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác kế toán của công ty

Kế toán VT-TSCĐ: Theo dõi và hạch toán tình hình biến động của nguyên vật

liệu, công cụ dụng cụ về cả số lượng và giá trị Hàng ngày vào phiếu Nhập- Xuất vật tưkhi phát sinh nghiệp vụ và chốt vật tư vào cuối ngày Đối chiếu công nợ với các nhàcung cấp Theo dõi tăng giảm tài sản cố định và tiến hành trích khấu hao tài sản cốđịnh theo chế độ quy định Định kỳ tham gia kiểm kê vật tư, kiểm tra định kỳ tài sản cốđịnh, tham gia đánh giá lại tài sản cố định khi cần thiết

Kế toán tiền-tiền lương: Căn cứ vào chứng từ tiền lương để tính lương, bảo

hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho công nhân viên theo chế độ quyđịnh và chuyển khoản trả lương cho nhân viên Hằng ngày lập phiếu thu phiếu chi tiềnmặt khi có nghiệp vụ phát sinh, đến ngân hàng lấy sổ phụ ngân hàng,lấy ủy nhiệm chi

về hạch toán

Kế toán doanh thu: Theo dõi và hạch toán cho từng loại doanh thu cung cấp

dịch vụ taxi Trong trường hợp sửa chữa thường xuyên hay làm bảo hiểm thì kế toán

Kế toán

VT-TSCĐ

Kế toán tiền và tiền lương

Kế toán doanh thu

Kế toán trưởng

Thu

Thủ quỹ

Trang 20

lập quyết toán cho từng xe, ghi nhận doanh thu sửa chữa, thu hồi công nợ của lái xephải bồi thường

Thu ngân: Hàng sáng xuống bãi giao ca thu tiền lái xe nộp về căn cứ vào lập

trình cheker ghi lại đồng hồ tính tiền về số cuốc, số tiền phải thu Hàng ngày lập báocáo doanh thu hàng ngày của từng lái xe

Thủ quỹ: Nhận tiền mặt từ thu ngân, kiểm tra phiếu thu chi hằng ngày, vào sổ

quỹ TM, sổ ngân hàng, hàng ngày chốt sổ và khớp sổ quỹ tiền mặt

Checker: Ghi nhận lại tất cả các cuốc trên đồng hồ tính tiền và vào sổ checker.

Căn cứ vào sổ checker checker nhập số liệu vào phần mềm checker làm căn cứ để tínhdoanh thu tiền mặt của các lái xe

5 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính

Báo Cáo Tài Chính

Hệ thống báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sảncủa doanh nghiệp, kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và nhữngthông tin liên quan tới chính sách, chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng và nhữngthông tin khác Đây là hệ thống báo cáo doanh nghiệp cung cấp tình hình tài chính củadoanh nghiệp phục vụ cho nhu cầu các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Việc lập vàtrình bày nội dung các loại báo cáo này theo sự hướng dẫn của chế độ kế toán

Thông tin liên quan tới doanh thu và xác định kết quả được trình bày trên hệthống báo cáo tài chính của doanh nghiệp như sau:

Trên báo cáo kết quả kinh doanh:

Cơ sở số liệu để lập các chỉ tiêu dựa vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhnăm trước và các sổ kế toán các tài khoản loại 5.6.7.8.9

Phương pháp lập các chỉ tiêu này như sau:

Doanh thu bán hàng : Căn cứ vào luỹ kế số phát sinh Có các TK 511,TK 512,

đối ứng phát sinh Nợ TK 111,112 của các tháng báo cáo trong kỳ báo cáo

Các khoản giảm trừ: Căn cứ vào tổng luỹ kế phát sinh Có TK 521,TK 531,TK

532 đối ứng phát sinh Nợ TK 511,512 của các tháng trong kỳ báo cáo và căn cứ luỹ kế

Trang 21

phát sinh Có TK 3332, TK 3333, TK3331 đối ứng Nợ TK 511, 512 của các tháng trong

kỳ báo cáo để tổng hợp

Giá vốn hàng bán: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 632, đối ứng phát sinh

Nợ TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo

Chi phí tài chính: Căn cứ vào lũy kế số phát sinh Có TK 635 đối ứng Nợ TK

911 của các tháng trong kỳ báo cáo

Doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ vào lũy kế phát sinh Nợ TK 515 đối ứng

phát sinh Có TK 911 của tháng trong kỳ báo cáo

Chi phí bán hàng: Căn cứ vào lũy kế phát sinh Có TK 641 đối ứng phát sinh Nợ

TK 911 của các tháng trong kỳ báo cáo

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK 642 đối ứng

phát sinh Nợ TK 911 của các tháng kỳ báo cáo

Thu nhập khác:Căn cứ vào lũy kế phát sinh Nợ TK 711 đối ứng phát sinh Có

TK911 của các tháng trong kỳ báo cáo

Chi phí khác: Căn cứ vào lũy kế phát sinh Có TK 811 đối ứng phát sinh Nợ

TK911 của các tháng trong kỳ báo cáo

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ vào luỹ kế phát sinh Có TK

8211đối ứng phát sinh Nợ TK 911

Trình bày thông tin trên thuyết minh.

Thông tin về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được trình bày ởmục thông tin bổ sung cho từng khoản mục trên báo cáo kết quả kinh doanh bao gồm:

- Thông tin 25: Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Thông tin 26: Các khoản giảm trừ

- Thông tin 27: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Thông tin 28: Giá vốn hàng bán

- Thông tin 31: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Báo Cáo nội bộ:

Trang 22

Kế toán nội bộ, báo cáo tài chính nội bộ có nhiệm vụ nắm bắt các vấn đề về thực

trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp, qua đó phục vụ công tácquản trị nội bộ và ra quyết định quản trị Phục vụ mục đích vay vốn ngân hàng…Thông tin của kế toán nội bộ đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành củadoanh nghiệp, đồng thời phục vụ việc kiểm soát, đánh giá doanh nghiệp.Người kế toán nội bộ, báo cáo tài chính nội bộ ngày nay cần phải hiểu được cáclĩnh vực chức năng khác như marketing, tài chính, quản trị hòa quyện với cácquyết định của kế toán thế nào

6 Tổ chức ứng dụng Khoa học- Kỹ thuật vào công tác kế toán

Trong điều kiện khoa học công nghệ không ngừng phát triển Để luôn cập nhật thông tin dữ liệu phục vụ cho quản lý kịp thời và hiệu quả, các doanh nghiệp đang chuyển dần từ công tác kế toán thủ công sang áp dụng kế toán máy với sự trợ giúp linh hoạt của phần mềm tin học

Đặc trưng cơ bản của kế toán máy là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán đặc biệt hoặc kết hợp các hình thức kế toán với nhau Phần mềm được thiết kế theo hình thức kế toán nào thì sử dụng hệ thống sổ tương ứng.Hằng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại

để nhập dữ liệu vào máy Phần mềm sẽ tự động tính toán, phân bổ chi phí, ghi vào bảng biểu, sổ kế toán liên quan Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán điều chỉnh, khoá

sổ, kết chuyển, lập báo cáo tài chính Tại mọi thời điểm kế toán có thể kiểm tra, xem,

in các bảng biểu báo cáo cần thiết

Sơ đồ 11: Mô hình sử dụng phần mềm kế toán máy

Trang 23

Chức năng và nhiệm vụ

Tổ chức kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện áp dụng kếtoán máy có các chức năng, nhiệm vụ sau:

 Nhập liệu đầy đủ, chính xác số lượng bán ra và tiêu thụ nội bộ

 Xác định, lập và cài đặt được công thức tính trị giá vốn hàng bán, xây dựng tiêuthức phân bổ CPBH, CPQLDN hợp lý để xác định đúng đắn KQKD

 Thao tác theo đúng sự chỉ dẫn của phần mềm kế toán để cung cấp thông tinchính xác, trung thực

 Căn cứ yêu cầu của doanh nghiệp, người sử dụng khai báo những yêu cầu cầnthiết với máy dể in ra những báo cáo cho các nhà quản lý

7 Tổ chức nâng cao trình độ cho đội ngũ kế toán.

Tổ chức công tác kế toán là một trong những nội dung có ý nghĩa hết sức quantrọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tại doanh nghiệp Do đó, để phát huy vai tròcủa công tác này, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự thích ứng, linh hoạt với điều kiện vềquy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh gắn với những yêu cầu quản lý cụ thểtại đơn vị mình

PHẦN MỀM KẾ TOÁN – MÁY VI TÍNH

Trang 24

Thứ nhất, xây dựng bộ máy kế toán phù hợp với cơ cấu quản lý của doanh nghiệp.

Chọn nhân sự kế toán theo từng vị trí công tác phù hợp với đạo đức, chuyên môn, quyđịnh chế độ tài chính kế toán đồng thời xác định số lượng nhân viên kế toán cho phùhợp để tiết kiệm chi phí Kế toán cần lựa chọn phần mềm kế toán, cũng như lựa chọnhình thức kế toán phù hợp với quy mô, đặc điểm hoạt

Thứ hai, tổ chức hoàn thiện chứng từ kế toán là khâu quan trọng, quyết định đến thông

tin kế toán Do đó, cần xây dựng hệ thống chứng từ đơn giản, rõ ràng, phù hợp với quyđịnh của chế độ kế toán, bên cạnh đó, các chỉ tiêu phản ánh trong chứng từ phải thểhiện được yêu cầu quản lý nội bộ Quy định trình tự luân chuyển chứng từ một cáchhợp lý, khoa học, tránh được sự chồng chéo, ứ đọng Tất cả các chứng từ kế toán đượclập từ trong đơn vị hay từ các đơn vị bên ngoài phải được tập trung vào phòng kế toán

và chỉ sau khi kiểm tra xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng ghi sổ kế toán

Thứ ba, doanh nghiệp xây dựng hệ thống tài khoản kế toán theo hướng đảm bảo tính

tích hợp được hệ thống kế toán tài chính và kế toán quản trị nhưng phải tuân thủ hệthống tài khoản kế toán theo quyết định của Bộ tài chính Có khả năng tổng hợp vàphân loại thông tin, có khả năng áp dụng trên máy vi tính Xây dựng hệ thống sổ kếtoán đảm bảo tuân thủ các quy định của chế độ kế toán và phù hợp với yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp

Thứ tư, phải coi trọng việc xây dựng, khai thác hệ thống báo cáo nội bộ và thấy được

ý nghĩa của báo cáo kế toán quản trị trên các mặt: cung cấp số liêu để phân tích thườngxuyên tình hình thực hiện các chi tiêu kinh tế theo từng mặt cụ thể, cung cấp thông tincần thiết để xây dựng kế hoạch, dự toán cũng như đánh giá lựa chọn phương án sảnxuất tối ưu

II: KẾ TOÁN CHUYÊN SÂU: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

1 Kế toán doanh thu

1.1 Kế toán doanh thu:

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác “Doanh thu làtổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ cáchoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm gia tăngvốn chủ sở hữu nhưng không bao gồm các khoản góp vốn của chủ sở hữu.”

Trang 25

Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ cácgiao dịch và nghiệp vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng phát sinh doanh thu bao gồm

cả những khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

 Các nguyên tắc hạch toán kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ:

Một là, Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch

đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần côngviệc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giaodịch cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy khi thỏa mãn tất cả 4 điềukiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịchcung cấp dịch vụ đó

Trường hợp kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ không thể xác định một cáchchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với các chi phí ghi nhận có thể thuhồi

Hai là, Doanh thu và chi phí liên quan đến giao dịch cung cấp dịch vụ phải được

ghi nhận theo nguyên tắc phù hợp trong phạm vi năm tài chính

Ba là, Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận theo giá trị hợp lý của các

khoản đã thu hoặc sẽ thu trong tương lai, cụ thể:

- Đối với sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ, doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán

Trang 26

- Đối với sản phẩm dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu đặc biệt, hoặc thuế xuấtnhập khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm

cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu)

Trường hợp hợp đồng cung cấp dịch vụ được thực hiện qua nhiều kỳ kế toán thìdoanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận theo phương pháp tỷ lệ hoàn thành

Bốn là, Doanh thu dịch vụ được theo dõi chi tiết theo từng loại doanh thu phục vụ

yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị

Chứng từ kế toán sử dụng :

- Hợp đồng kinh tế

- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT

- Chứng từ thanh toán (phiếu chi, phiếu thu, giấy báo Nợ, giấy báo Có…)

- Các vé tàu xe, bảng kê vé xe đã bán…

Tài khoản sử dụng

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: tài khoản này được sử dụng để ghi

nhận doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải đã thực hiện trong kỳ và kết chuyển doanh thu

để xác định kết quả kinh doanh Tk này mở 5 TK cấp 2: TK 5111 – Doanh thu bánhàng hóa; TK5112 – Doanh thu bán thành phẩm; TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịchvụ; TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá; TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất độngsản đầu tư

TK 512 – Doanh thu nội bộ: Phản ánh doanh thu của dịch vụ vận tải tiêu thụ trong nội bộ

giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, giữa các đơn vị thành viên Tổng công

ty Theo quy định TK 512 gồm 3 TK cấp 2: TK5121 – Doanh thu bán hàng hóa; TK 5122– Doanh thu bán sản phẩm; TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: tài khoản này phản ánh số hiện có và tình hình

ghi nhận, kết chuyển các khoản doanh thu chưa thực hiện trong kỳ Với các doanhnghiệp vận tải, các khoản ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện thường bao gồm:

Số tiền nhận trước về cho thuê hoạt động tài sản- cho thuê phương tiện vận tải theohợp đồng của nhiều kỳ kế toán và các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản khi góp

Trang 27

vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát tương ứng với tỷ lệ lợi ích của bên góp vốntrong liên doanh.

Kế toán tổng hợp:

Tổ chức chứng từ kế toán là khâu đầu tiên trong công tác kế toán nhằm cung cấpthông tin đầu vào, làm cơ sở cho hệ thống thông tin biến đổi thành thông tin kế toáncung cấp cho các đối tượng sử dụng Do đó việc tổ chức chứng từ kế toán doanh thuphải đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

 Xây dựng hệ thống danh mục chứng từ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh sử dụng

 Tổ chức hạch toán ban đầu các chứng từ kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh sử dụng

 Tổ chức kiểm tra thông tin trong các chứng từ kế toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh sử dụng

 Tổ chức luân chuyển chứng từ

1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu theo quy định hiện hành của chuẩn mực kế toán ViệtNam số 14- Doanh thu và thu nhập khác bao gồm:

Chiết khấu thương mại là khoản mà doanh nghiệp bán giảm trừ cho người mua trêngiá niêm yết do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm chất, sai quycách hoặc lạc hậu thị hiếu

Hàng bán bị trả lại là khối lượng dịch vụ đã cung cấp bị khách hàng không nghiệm thu,

từ chối thanh toán

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Các chứng từ thanh toán

Tài khoản sử dụng:

Trang 28

TK 521 - Chiết khấu thương mại: Phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà

doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người muahàng đã sử dụng dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mạighi trên hợp đồng kinh tế

TK 531 – Hàng bán bị trả lại: Phản ánh doanh số của khối lượng dịch vụ vận tải

đã được ghi nhận là tiêu thụ nhưng nay bị khách hàng từ chối thanh toán

TK 532 - Giảm giá hàng bán: Trong các doanh nghiệp dịch vụ vận tải, tài khoản

này phản ánh khoản giảm giá mà doanh nghiệp cho khách thực tế phát sinh trong kỳ kếtoán do lỗi của doanh nghiệp

1.3.Báo cáo Doanh thu.

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu

được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán Doanh thu hoạtđộng tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đượcchia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai (2) điểu kiệnsau: Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó và doanh thu được xác định tươngđối chắc chắn

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàng trảgóp

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinhdoanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con

- Cổ tức và lợi nhuận được chia

- Chênh lệch do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ

- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

Chứng từ sử dụng: phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, các bảng tính lãi

Tài khoản sử dụng: TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh các khoản

doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ kế toán

Trang 29

2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.1 Kế toán trị giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình bán hàng

và cung cấp dịch vụ vận tải bao gồm trị giá vốn, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp phân bổ trong kỳ

Do trong doanh nghiệp vận tải không có sản phẩm tồn kho đầu kỳ, không có sản phẩm

dở dang cuối kỳ nên toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ là giá vốn hàng bán.Bao gồm:

- Chi phí vật liệu trực tiếp gồm các chi phí về nhiên liệu, nguyên liệu, công cụ dụng

cụ sử dụng trực tiếp cho các hoạt động dịch vụ vận tải

- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí trả cho lao động trực tiếpthực hiện các dịch vụ vận tải (tiền lương và khoản trích theo lương)

- Chi phí sản xuất chung gồm các chi phí chung phát sinh ở các bộ phận sản xuất,sửa chữa phương tiện như chi phí về công cụ, đồ dùng, chi phí dịch vụ mua ngoài,khấu hao TSCĐ và các chi phí bằng tiền khác

Cuối kỳ kết chuyển để tính kết quả hoạt động kinh doanh

Tài khoản sử dụng

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hoạt động cung cấp dịch vụ

phát sinh trong kỳ kế toán

TK 641 có thể mở thêm một số khoản mục chi phí

Trang 30

Cuối kỳ CPBH phát sinh trong kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 đểxác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản sử dụng:

TK 641 – Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá

trình cung cấp dịch vụ vận tải như chi phí quảng cáo, chi phí nhãn hiệu, chi phí hoahồng…

Tài khoản 641 gồm 7 tài khoản cấp 2: TK 6411- chi phí nhân viên, TK 6412- chiphí vật liệu bao bì, TK 6413- chi phí dụng cụ đồ dùng, TK 6414- chi phí khấu haoTSCĐ, TK6415- chi phí bảo hành, TK 6417- chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6418- chiphí bằng tiền khác

2.3 Kế toán Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệplà toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản

lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp.Theo quy định hiện hành CPQLDN được chia thành các loại sau: Chi phí nhânviên quản lý, Chi phí vật liệu quản lý, Chi phí đồ dùng văn phòng, Chi phí khấu haoTSCĐ, Thuế, phí và lệ phí, Chi phí dự phòng, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằngtiền khác

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp do đó cần được dự toán vàquản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý Cuối kỳ, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinhtrong kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản sử dụng

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các khoản chi phí quản lý

chung của doanh nghiệp như chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vậtliệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí dịch vu muangoài (điện nước, điện thoại )

Tài khoản này được mở thành 8 tài khoản cấp 2 tương ứng với nội dung của từngloại chi phí quản lý doanh nghiệp như sau: TK 6421- chi phí nhân viên quản lý, TK6422- chi phí vật liệu quả lý, TK 6423- chi phí đồ dùng văn phòng, TK 6424- chi phí

Trang 31

khấu hao TSCĐ, TK6425- thuế phí và lệ phí, TK 6426 chi phí dự phòng, TK 6427 chiphí dịch vụ mua ngoài, TK 6428- chi phí bằng tiền khác.

2.4 Xác định kết quả kinh doanh.

2.4.1 Ghi nhận doanh thu

Một là, Phản ánh vào doanh thu tài chính là những khoản thu nhập được coi là

thực hiện trong kỳ, không phân biệt các khoản đó thực tế đã được thanh toán hay chưa.các khoản thu hộ bên thứ ba không được coi là doanh thu của doanh nghiệp

Hai là, Các khoản thu nhập từ hoạt động đầu tư công cụ tài chính (chứng khoán)

gồm khoản chênh lệch giữa giá bán cao hơn giá gốc của chứng khoán và khoản lãiđược chia do nắm giữ chứng khoán Hạch toán vào chi phí tài chínhsố chêch lệch nhỏhơn giữa giá bán và giá gốc của chứng khoán

Ba là, Doanh thu tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi xuất thực tế.

Doanh thu tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở dồn tích phù hợp với hợp đồngthuê tài sản Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi doanh nghiệp có quyềnnhận cổ tức hoặc quyền nhận lợi nhuận từ việc đầu tư Các khoản lãi đầu tư nhận được

từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư đó khôngđược hạch toán vào doanh thu tài chính mà được giảm giá vốn của khoản đầu tư đó

Thu nhập khác

Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt độngkinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Tiền thu được phạt do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

Trang 32

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có).

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chức tặngdoanh nghiệp

Chứng từ sử dụng: phiếu thu, giấy báo nợ ngân hàng, các biên bản thanh lý

Tài khoản kế toán sử dụng:TK 711 – Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu

nhập khác phát sinh trong kỳ kế toán

2.4.2 Chi phí Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Là số thuế TNDN doanh nghiệp phải nộpNhà nước làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Chi phí thuế TNDN bao gồm chi phíthuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại

Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là số thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp tính trênthu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại: Là số thuế TNDN sẽ phải nộp trong tương lai phátsinh từ:Ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm hoặc hoàn nhận tài sản thuếTNDN hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

Thu nhập thuế TNDN hoãn lại: Là khoản ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lạiphát sinh từ: Ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm hoặc hoàn nhậpthuế TNDN hoãn lại phải trả ghi đã được ghi nhận từ các năm trước

lại

Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vận tải là kết quả cuối cùng trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh vận tải và hoạt động khác của doanh nghiệp trong cùng mộtthời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ

KQHĐKD của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thôngthường và kết quả hoạt động khác

Trang 33

Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo radoanh thu của doanh nghiệp như hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt độngtài chính Kết quả kinh doanh thông thường:

CPBH CPQLDN

Các khoản giảm

trừ

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

TK sử dụng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Để xác định kết quả kinh

doanh trong các doanh nghiệp

Biểu 2.2: Kế toán tổng hợp chi phí doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ

Trang 35

Học viện Tài Chính Luận văn tốt nghiệp

Trang 36

(1) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

(2) Chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ

(3) Chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

(4) Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ (nếu có)

(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154(6) Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154(7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154

(8) Kết chuyển giá vốn

(9) Kết chuyển giá vốn

(10) Doanh thu cung cấp dịch vụ trong kỳ

(11) Thuế giá trị gia tăng theo PP trực tiếp, thuế TTĐB, thuế XNK(12) Các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ

(13) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang nợ TK 511(14) Kết chuyển doanh thu thuần

(15) Chi phí lương và các khoản trích theo lương

(21) Chi phí tài chính, chi phí khác phát sinh trong kỳ

(22) Kết chuyển chi phí tài chính chi phí khác

(23) Doanh thu tài chính, thu nhập khác trong kỳ

(24) Kết chuyển doanh thu tài chính, thu nhập khác

(25) Cuối tháng tạm tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(26) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

(27) Kết chuyển lỗ từ hoạt động kinh doanh

(28) Kết chuyển lãi từ hoạt động kinh doanh

Trang 37

2.5 Phương thức bán hàng, thanh toán trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Nhận thức được vấn đề tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của Công ty, Công ty đề ra nhiều biện pháp đẩy mạnh công tác bán hàngnhư: nâng cao chất lượng, nghiên cứu thị trường, tăng cường tiếp thị, tổ chức hội nghị

để tiếp xúc với khách hàng

Việc tiêu thụ được kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan vừa để đảm bảothủ tục đơn giản thuận tiện cho khách hàng Do vậy, khách hàng đến với Công ty cónhu cầu về dịch vụ thì Công ty sẵn sàng đáp ứng với các phương thức, giá cả phảichăng và có thể lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp Hiện nay tại công ty TNHHmột thành viên Mai Linh Hà Nam có hai hình thức thanh toán sau:

- Hình thức thanh toán ngay: Đối với hình thức thanh toán này thì phương thức bánhàng áp dụng là cung cấp dịch vụ thanh toán ngay khi công ty cung cấp dịch vụ taxi thìkhách hàng sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt Hình thức này áp dụng đối với kháchhàng sử dụng dịch vụ của công ty chủ yếu là khách lẻ, sử dụng dịch vụ không thường xuyên

- Hình thức thanh toán chậm: Các khách hàng của Công ty là các cá nhân tổ chứcthường xuyên sử dụng dịch vụ của công ty, đó là những khách hàng quen thuộc và kýkết hợp đồng sử dụng dịch vụ.Công ty cung cấp dịch vụ cho khách hàng có nhu cầusau đó cuối tháng Công ty tổng hợp dịch vụ taxi đã cung cấp rồi báo nợ cho kháchhàng Phương thức này áp dụng trong một số trường hợp sau:

Sử dụng thẻ taxi MCC, thẻ Coupon, Biên lai nội bộ

Biên lai cước phí (đối với trường hợp khách hàng đi đường dài)

3 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu tại công

ty TNHH MTV Mai Linh Hà Nam

3.1 Thực trạng kế toán doanh thu

Công ty TNHH một thành viên Mai Linh Hà Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanhvận tải doanh thu cung cấp dịch vụ bao gồm: Doanh thu cung cấp dịch vụ Taxi vàDoanh thu dịch vụ sửa chữa

Trang 38

- Hóa đơn GTGT

- Hợp đồng kinh tế

- Các bảng kê doanh thu, biên lai cước phí

- Các chứng từ thanh toán

- Các quyết toán sửa chữa

Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ taxi

Nội dung: Doanh thu dịch vụ taxi là các khoản doanh thu do công ty cung cấpdịch vụ taxi cho khách hàng Đó là khoản doanh thu chiếm tỷ trọng lớn tại công ty.Doanh thu dịch vụ taxi bao gồm doanh thu tiền mặt và doanh thu thẻ taxi card

Doanh thu tiền mặt tại Công ty:

Doanh thu tiền mặt: Là khoản doanh thu ghi nhận khi khách hàng sử dụng dịch

vụ taxi khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt

Hàng ngày đối với trường hợp các khách hàng là các khách lẻ sử dụng dịch vụtaxi và yêu cầu lấy hóa đơn, kế toán lập hóa đơn cho từng khách hàng và tập hợp cáchóa đơn khách lẻ để lập chứng từ ghi sổ ghi nhận doanh thu tiền mặt khách lẻ lấy hóađơn

Cuối tháng tổng hợp các khách lẻ còn lại sử dụng dịch vụ taxi nhưng không lấyhóa đơn và kế toán tổng hợp lập một hóa đơn khách lẻ làm căn cứ ghi nhận doanh thukhách lẻ còn lại

Chứng từ sử dụng: biên lai cước phí, hóa đơn giá trị gia tăng

Tài khoản sử dụng: TK 51111- chi tiết Doanh thu tiền mặt

Sổ kế toán- Sổ chi tiết: TK 51111- chi tiết doanh thu tiền mặt, sổ Cái TK 5111 Quy trình nhập liệu: Kế toán tập hợp các hóa đơn giá trị gia tăng khách lẻ và

cập nhật vào hệ thống phần mềm Accountant and Finance System 2.0 lập chứng từ ghi

sổ ghi nhận doanh thu khách lẻ, khi đó hệ thống sẽ tự động tổng hợp chứng từ ghi sổ,

xử lý số liệu và kết chuyển nên sổ chi tiết TK 51111 sổ Cái TK 5111

Ngày 14/12/2015 kế toán tập hợp các hóa đơn khách lẻ lập một chứng từ ghi sổ

để ghi nhận doanh thu khách lẻ ngày 14/12/2015 trong đó có khách hàng là Công ty

Trang 39

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông Báo cáo thực tập

TNHH Phát triển năng lượng Hà Nam sử dụng cước taxi, tổng giá thanh toán2.200.000 VNĐ, thuế suất VAT 10%

Kế toán lập hóa đơn giá trị gia tăng (biểu 1) và căn cứ vào hóa đơn giá trị giatăng số 0004256 để nhập chứng từ ghi sổ trong A.F.S 2.0 theo các thao tác:

Chọn giao diện Accountant and Finance System 2.0 – chọn chức năng kế toántổng hợp- chọn chứng từ ghi sổ nhập liệu

Trang 40

Biểu 1: Hóa đơn giá trị gia tăng

Công ty TNHH Phát triển năng lượng Hà Nam

HÓA ĐƠNGIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01

GTKT3/001Công ty TNHH MTVMai Linh HN Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu:

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

Căn cứ vào hóa đơn kế toán nhập liệu vào phần mềm và hạch toán nghiệp vụ như sau:

Nợ TK 13111: 2.200.000

Có TK 51111: 2.000.000

Có TK 33311: 200.000

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty: (Trang 8)
Sơ đồ 2: Sơ đồ luân chuyển vốn bằng tiền - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
Sơ đồ 2 Sơ đồ luân chuyển vốn bằng tiền (Trang 13)
Sơ đồ 4: Sơ đồ qui trình luân chuyển chứng từ TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
Sơ đồ 4 Sơ đồ qui trình luân chuyển chứng từ TSCĐ (Trang 14)
Bảng cân đối số phát - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
Bảng c ân đối số phát (Trang 15)
Sơ đồ 7: Sơ đồ luân chuyển doanh thu - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
Sơ đồ 7 Sơ đồ luân chuyển doanh thu (Trang 15)
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán ban đầu - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
Sơ đồ 8 Sơ đồ hạch toán ban đầu (Trang 16)
Bảng cân đối  phát sinh sinh - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
Bảng c ân đối phát sinh sinh (Trang 17)
Sơ đồ 11: Mô hình sử dụng phần mềm kế toán máy - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
Sơ đồ 11 Mô hình sử dụng phần mềm kế toán máy (Trang 22)
Biểu 4: Bảng kê sử dụng dịch vụ taxi – thẻ MCC - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
i ểu 4: Bảng kê sử dụng dịch vụ taxi – thẻ MCC (Trang 42)
Hình 1: Màn hình nhập liệu chứng từ ghi sổ - Tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên  mai linh hà nam’’
Hình 1 Màn hình nhập liệu chứng từ ghi sổ (Trang 96)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w