1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nhằm phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại techcombank chi nhánh thăng long

39 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 515,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, các quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa dịch vụ từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng Do đó, đòi hỏi phải có những phương tiện thanh toán đảm bảo an toàn, nhanh chóng và hiệu quả Kinh nghiệm của các nước cho thấy, nền kinh tế xã hội càng phát triển thì tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt càng giảm và tỷ lệ các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng tăng Đỉnh cao của sự phát triển các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt là sự ra đời của thẻ Tham gia thị trường thẻ được gần 11 năm Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam

đã có sự đầu tư mạnh mẽ trong việc phát triển hoạt động kinh doanh thẻ và từng bước khẳng định vị trí của một trong các ngân hàng hàng đầu trong lĩnh vực này Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam (Techcombank) chi nhánh Thăng Long chưa thực

sự phát huy hết tiềm năng vốn có của mình Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế

tại Techcombankchi nhánh Thăng Long, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp nhằm

phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại Techcombank chi nhánh Thăng Long” cho đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.

Luận văn của em chia làm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long.

Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển phát hành và thanh toán thẻ tại ngân hàng TMCP kỹ thương Việt Nam chi nhánh Thăng Long.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo Tạ Thị Kim Dung,

cùng toàn thể các anh chị ở Techcombankchi nhánh Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trang 2

Chu Thị Hồng Thắm

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN THẺ TẠI

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Nội dung cơ bản về thẻ

1.1.1 Khái niệm thẻ:

Thẻ ngân hàng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán chịu hàng hoá bán lẻ và phát triển gắn liền với sự ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực ngân hàng Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng thanh toán hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua hệ thống máy giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM

Theo “Quy chế phát hành, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng” ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày15/5/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì Thẻ ngân hàng “là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thoả thuận”

1.1.2 Đặc điểm, cấu tạo

Thẻ (CARD) là phương tiện thanh toán hiện đại dựa trên sự phát triển kỹ thuật tin học ứng dụng trong ngân hàng Thẻ xuất hiện từ đầu thế kỷ 20 và cho đến nay thẻ

đã có rất nhiều những thay đổi đáng kể nhằm tăng độ an toàn và tính tiện dụng cho khách hàng Nguyên tắc của việc chế tạo và sử dụng thẻ dựa trên một loạt những thành tựu của ngành công nghệ thông tin, đặc biệt là kỹ thuật mã hoá từ tính và hiện đại nhất

là công nghệ sử dụng các vi mạch điện tử Thẻ làm bằng chất liệu plastic, gồm 3 lớp

ép sát: 2 lớp tráng mỏng ở bên ngoài và ở giữa là lõi thẻ làm bằng nhựa Thẻ có kích thước chung theo tiêu chuẩn quốc tế là 85mm x 55mm x 0,76mm, có 4 góc tròn Thẻ bao gồm hai mặt, mỗi mặt chứa đựng những thông tin và ký hiệu khác nhau, cụ thể:

Trang 4

+ Tên ngân hàng phát hành thẻ.

+ Biểu tượng và thương hiệu của thẻ

+ Ngày hiệu lực: là thời hạn thẻ được lưu hành

- Mặt sau của thẻ:

+ Dải băng từ chứa đựng các yếu tố bảo mật như số thẻ, tên chủ thẻ, thời hạn hiệu lực, mã số bí mật, hạn mức tín dụng v v Dải băng từ này có 2 hoặc 3 rãnh được đọc bởi các thiết bị chuyên dùng như POS (Point of sale), Veri phone rãnh thứ ba được

sử dụng cho máy ATM để khách hàng rút tiền mặt qua PIN

+ Trên thẻ còn có số điện thoại dịch vụ giải đáp thắc mắc của khách hàng và băng chữ kí trên đó có tên loại thẻ được in nghiêng trái 450 trên nền trắng Tùy ngân hàng và

tổ chức phát hành thẻ có thể có thêm một số yếu tố khác như: ký hiệu riêng của từng tổ chức (để đảm bảo tính an toàn), chữ ký và hình của chủ thẻ, con chip (đối với thẻ điện tử), v.v…

1.2 Phân loại thẻ

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại thẻ nhưng chủ yếu người ta sử dụng theo 3 phương thức chính: phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ, phân loại theo công nghệ sản xuất và phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ

1.2.1 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

- Thẻ tín dụng (Credit card): là loại thẻ dùng để thanh toán trước trả tiền sau,

nghĩa là dựa vào uy tín hoặc khả năng tài chính của chủ thẻ mà ngân hàng sẽ cấp cho chủ thẻ một hạn mức tín dụng nhất định, cho phép chủ thẻ sử dụng tiền trong hạn mức

ấy Sau đó theo định kỳ (thường là cuối tháng) chủ thẻ sẽ phải thanh toán số tiền đã sử dụng gồm cả gốc và lãi Thẻ tín dụng là loại thẻ được sử dụng phổ biến trên thế giới và

là một công cụ trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng đối với các chủ thẻ

- Thẻ ghi nợ (Debit card): Thẻ ghi nợ cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài

khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số dư trong tài khoản Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ Đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay tín dụng, không có việc

Trang 5

phân loại khách hàng nên mọi khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng đều có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân hàng Chính vì vậy về mức độ có thể thay thể tiền mặt, thẻ ghi nợ chiếm ưu thế vượt trội so với thẻ tín dụng

Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép khách hàng có thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy ATM bao gồm: rút tiền, chuyển khoản, xem số dư tài khoản, in sao kê, thanh toán hàng hóa, dịch vụ Hệ thống ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại các máy ATM, đổi séc, đổi ngoại tệ…cũng như tự mình thực hiện nhiều dịch vụ ngân hàng khác Cùng với thẻ ATM, hệ thống ATM đã cung cấp cho khách hàng sử dụng thẻ khả năng giao dịch ngoài giờ làm việc, ngoài trụ sở ngân hàng và khả năng tự phục vụ Theo thời gian, các tổ chức thẻ đã chủ động kết nối hệ thống ATM với nhau tạo nên một mạng ATM khu vực, cho phép khách hàng có thể thực hiện giao dịch tại nhiều máy ATM hơn

- Thẻ liên kết: là sản phẩm của một ngân hàng hay tổ chức tài chính kết hợp với

một bên thứ ba và thông thường tên, nhãn hiệu thương mại hoặc logo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuất hiện trên tấm thẻ Ngoài những đặc điểm sẵn có của thẻ ngân hàng thông thường, thẻ liên kết có sức hấp dẫn hơn với khách hàng bởi chính những lợi ích phụ trội do bên thứ ba đem lại Ví dụ: thẻ Visa co-brand do ngân hàng Standard Chartered và tập đoàn thời trang Espirit phát hành mang lại cho chủ thẻ những tiện ích phụ trội riêng biệt như được chăm sóc sắc đẹp miễn phí, giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng hiệu Espirit trong 3 tháng đầu tiên…

1.2.2 Phân loại theo công nghệ sản xuất:

- Thẻ in nổi: Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc nổi các thông tin cần thiết

Ngày nay loại thẻ này ít được sử dụng vì công nghệ in quá thô sơ, dễ bị làm giả mà kết hợp với các công nghệ mới như thẻ từ, thẻ thông minh

- Thẻ từ (Magnetic Stripe): là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa được dập

nổi ở mặt trước của thẻ vừa được mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ Các thông tin này phải đảm bảo chính xác và khớp với nhau Thẻ từ hiện nay đang chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang sử dụng trên thị trường Nhược điểm của thẻ từ là số lượng các thông tin được mã hoá không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy vi tính

Trang 6

-Thẻ thông minh (Smart Card): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính bảo

mật và an toàn rất cao, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻ một chip điện tử

có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo Chip điện tử độc lập với thẻ và được gắn trên

bề mặt của thẻ, về bản chất gồm 2 loại chip: chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu Chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng còn chip xử lý dữ liệu có khả năng bổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ Tính năng vượt trội này của thẻ thông minh giúp cắt giảm chi phí xử lý đối với ngân hàng và các trung gian thanh toán bởi việc đối chiếu thông tin tài khoản và thông tin của chủ thẻ cũng như việc cập nhật thông tin liên quan tới thẻ giờ đây đã được thực hiện ngay tại đơn vị chấp nhận thẻ Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mới nên giá thành cao, hệ thống máy chấp nhận thanh toán thẻ này cũng đắt nên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ từ

1.2.3 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ

- Thẻ nội địa: là thẻ do các tổ chức phát hành thẻ sử dụng thay thế tiền mặt để

thanh toán hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt trong phạm vi quốc gia Thông thường đó

là thẻ ghi nợ nội địa của các tổ chức phát hành thẻ sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các đơn vị chấp nhận thẻ của tổ chức phát hành thẻ và ngân hàng đại lý, ngân hàng liên kết với tổ chức phát hành thẻ đó trong một nước

-Thẻ quốc tế: là thẻ mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế do các ngân

hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành như: Visa, Mastercard… hoặc các công ty đồng hành như JCB, Amex, Diner Club Thẻ quốc tế có thể được sử dụng trên phạm vi trong nước và quốc tế, tại bất kỳ các đơn vị chấp nhận thẻ hoặc máy ATM có mang biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ đó Có 2 loại thẻ quốc tế là thẻ ghi nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế

1.3 Các chủ thể tham gia phát hành và thanh toán thẻ

Hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng trong nước có sự tham gia chặt chẽ của 4 thành phần cơ bản là: tổ chức phát hành thẻ, tổ chức thanh toán thẻ, chủ thẻ và các đơn vị chấp nhận thẻ Đối với thẻ quốc tế còn thêm một thành phần nữa

là các tổ chức thẻ quốc tế Mỗi chủ thể đóng vai trò quan trọng khác nhau trong việc phát huy tối đa tính năng phương tiện thanh toán hiện đại không dùng tiền mặt của thẻ ngân hàng

1.3.1 Tổ chức thẻ quốc tế (TCTQT):

Là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán thẻ trong mạng lưới

Trang 7

của mình Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn có mạng lưới hoạt động rộng khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và sản phẩm đa dạng như: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard, công ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB, công ty thẻ Diners Club … TCTQT đưa ra những quy định cơ bản về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức và các công

ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên

1.3.2 Tổ chức phát hành thẻ (TCPHT):

Là ngân hàng, tổ chức được phép phát hành thẻ theo quy định (Ở Việt Nam hiện

là Quyết định 20 của Ngân hàng Nhà nước), phát hành thẻ mang thương hiệu riêng hoặc được tổ chức thẻ quốc tế, công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của những tổ chức và công ty này

TCPHT quy định các điều khoản, điều kiện sử dụng thẻ đối với khách hàng Tổ chức có quyền ký kết hợp đồng đại lý với bên thứ ba là một ngân hàng hoặc một tổ chức tài chính tín dụng khác trong việc thanh toán và phát hành thẻ tín dụng Trong trường hợp này, TCPHT tận dụng được ưu thế của bên thứ ba về kinh nghiệm, khả năng thâm nhập thị trường và những ưu thế về vị trí địa lý

1.3.3 Tổ chức thanh toán thẻ (TCTTT):

Là ngân hàng, tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo quy định, chấp nhận các loại thẻ như một phương tiện thanh toán thông qua việc ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ với các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ trên địa bàn TCTTT

sẽ cung cấp cho các ĐVCNT thiết bị phục vụ cho việc thanh toán thẻ, hướng dẫn đơn

vị cách thức vận hành, chấp nhận thanh toán thẻ cũng như quản lý và xử lý những giao dịch thẻ tại đơn vị này Thông thường TCTTT sẽ thu từ các ĐVCNT một mức phí chiết khấu cho việc chấp nhận thanh toán thẻ của đơn vị, nó có thể tính phần trăm trên giá trị mỗi giao dịch hoặc tính theo tổng giá trị giao dịch thẻ Mức chiết khấu cao hay thấp phụ thuộc vào từng tổ chức và vào mối quan hệ chiến lược của tổ chức và vào mối quan hệ chiến lược của tổ chức với ĐVCNT

Trên thực tế rất nhiều tổ chức vừa là TCPHT vừa là TCTTT Với tư cách là TCPHT, khách hàng của họ là chủ thẻ còn với tư cách là TCTTT, khách hàng là đơn vị cung ứng hàng hóa dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ

Trang 8

1.3.4 Chủ thẻ:

Là những cá nhân hoặc tổ chức được TCPHT cung cấp thẻ để sử dụng Theo thông lệ, mỗi chủ thẻ chính có thể phát hành thêm thẻ phụ, cả thẻ chính và thẻ phụ cùng chi tiêu chung một tài khoản Chủ thẻ phụ cũng có trách nhiệm thanh toán các khoản phát sinh trong kỳ nhưng chủ thẻ chính là người có trách nhiệm thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thẻ của mình để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị cung ứng hàng hóa, dịch vụ có chấp nhận thẻ (ĐVCNT), các điểm ứng tiền mặt thuộc hệ thống các tổ chức phát hành thẻ hoặc

sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch tại máy ATM Đối với thẻ tín dụng, sau một khoảng thời gian nhất định tùy theo quy định của từng tổ chức phát hành, chủ thẻ sẽ nhận được sao kê (statement) Sao kê là bảng thông báo chi tiết các giao dịch chi tiêu

sử dụng thẻ của chu thẻ trong kỳ sao kê, số dư nợ cuối kỳ, ngày đến hạn thanh toán cũng như số tiền thanh toán tối thiểu mà khách hàng phải thanh toán trong kỳ cho TCPHT và các thông báo liên quan đến việc sử dụng thẻ Căn cứ vào các thông tin trên sao kê, nếu không có gì thắc mắc chủ thẻ sẽ thực hiện việc thanh toán sao kê cho TCPHT, ngược lại chủ thẻ có quyền khiếu nại đối với các thông tin, các giao dịch không chính xác hoặc không thực hiện gửi tới TCPHT yêu cầu được giải đáp

1.3.5 Đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT)

Là tổ chức, cá nhân chấp nhận thanh toán hàng hóa và dịch vụ, cung cấp dịch vụ nạp, rút tiền bằng thẻ Các ngành kinh doanh của ĐVCNT trải rộng từ những cửa hiệu bán lẻ đến các nhà hàng ăn uống, khách sạn, sân bay … Tại nhiều nước trên thế giới khi thẻ ngân hàng đã trở thành một phương thức thanh toán thông dụng, chúng ta có thể nhìn thấy những biểu trưng của thẻ xuất hiện rộng rãi tại các cửa hàng Mặc dù phải trả cho tổ chức thanh toán một tỷ lệ phí chiết khấu nhất định nhưng bù lại các ĐVCNT thông qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận của đơn vị

Để trở thành ĐVCNT của một tổ chức nhất thiết đơn vị đó phải có tình hình tài chính tốt và có năng lực kinh doanh Cũng như các TCPHT thẩm định khách hàng trước khi phát hành thẻ, TCTTT cũng tiến hành đánh giá lựa chọn ĐVCNT Chỉ có những đơn

vị có hiệu quả kinh doanh cao, có khả năng thu hút được nhiều giao dịch thanh toán thẻ thì tổ chức mới có thể thu hồi được vốn đầu tư cho các đơn vị đó và có lãi

Trang 9

1.4 Các tiện ích của thẻ

1.4.1 Đối với chủ thẻ

- Nhanh chóng, tiện lợi:

Với kích thước nhỏ gọn, chủ thẻ có thể dễ dàng mang thẻ đi mua sắm, tiêu dùng, thanh toán các loại hàng hóa, dịch vụ thay vì phải mang theo lượng tiền mặt dày cộm bên mình Mặt khác, với mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ rộng khắp trong nước và quốc tế sẽ giúp chủ thẻ tiến hành các giao dịch dễ dàng mà không cần đổi tiền khi thực hiện giao dịch ở nước ngoài nữa

Khách hàng có thể tiết kiệm thời gian vận chuyển, kiểm đếm, đi lại để thực hiện các giao dịch với ngân hàng Khi khách hàng đã đăng ký sử dụng thẻ thì các hoạt động liên quan tới thẻ, kiểm soát tài khoản có thể dễ dàng được thực hiện thông qua các thiết bị điện tử như điện thoại, máy tính

Khách hàng khi dùng thẻ có thể rút tiền mặt bất cứ lúc nào tại các điểm rút tiền mặt hoạt động 24/24 thay vì chờ đến giờ ngânhàng mở cửa và đến ngân hàng chờ để rút tiền mặt Khách hàng cũng được các cơ sở chấp nhận thẻ, các máy rút tiền tự động cung cấp các dịch vụ khác như chuyển khoản, xem số dư tài khoản … và được các ngân hàng phát hành hỗ trợ thông qua dịch vụ trợ giúp toàn cầu, dịch vụ bảo hiểm lữ hành Ngoài ra, khi dùng thẻ tín dụng nghĩa là chủ thẻ đang có điều kiện mở rộng các giao dịch tài chính trong khả năng thu nhập của mình và được hưởng một hạn mức thấu chi nhất định trên tài khoản của ngân hàng

- An toàn cao:

Các loại thẻ thanh toán làm bằng công nghệ cao, chủ thẻ được cung cấp số PIN

cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khoản tiền được chuyển trực tiếp vào tài khoản nên tránh trộm cắp, mất mát Trường hợp khi mất thẻ hoặc lộ số PIN, khách hàng có thể báo cho ngân hàng để phong tỏa tài khoản thẻ

- Văn minh:

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các phương tiện phục vụ đời sống con người được cơ giới hóa ngày càng nhiều, thẻ mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng Thẻ còn giúp khách hang tiếp cận các dịch vụ qua thư, điện thoại cũng như qua mạng hiện nay

Trang 10

1.4.2 Đối với Đơn vị Chấp nhận thẻ

- Việc sử dụng thẻ làm cho người tiêu dùng thuận tiện và dễ dàng hơn trong việc mua hàng Điều này tạo điều kiện cho người bán hàng có cơ hội tăng doanh số bán hàng và tăng lợi thế cạnh tranh của mình so với các đơn vị khác

- Tạo cơ hội mở rộng thị trường cho người bán khi mà xu hướng người tiêu dùng mua bán hàng hóa qua Internet và trong kinh doanh thương mại điện tử ngày càng tăng

- Với việc chấp nhận thẻ thanh toán, người bán hàng có khả năng giảm thiểu các chi phí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm tiền nộp vào tài khoản ngân hàng

… Ngoài ra, việc thanh toán giữa người mua và người bán được ngân hàng đảm bảo vừa nhanh chóng, thuận tiện, chính xác, tránh được rủi ro tiền giả trong mua bán

1.4.3 Đối với ngân hàng

- Đối với Ngân hàn phát hành:

Với khoản lệ phí hàng năm mà chủ thẻ phải nộp để hưởng dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp, chủ thẻ đã tạo ra một nguồn thu đều đặn cho ngân hàng

Ngoài ra việc chủ thẻ nạp tiền vào tài khoản sử dụng thẻ, ngân hàng cũng có thêm một nguồn huy động tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng Để có thể sở hữu thẻ, điển hình đối với thẻ tín dụng thì chủ thẻ phải có thế chấp hoặc có số dư tài khoản

ở mức nhất định theo quy định của ngân hàng Vì vậy đã làm số dư tiền gửi của ngân hàng tăng lên một cách đáng kể

Việc đặt máy ATM hay liên hệ với các cơ sở chấp nhận thẻ cũng góp phần mở rộng địa bàn hoạt động của ngân hàng Điều này rất có ích vì việc đặt máy ATM đơn giản hơn nhiều so với mở một chi nhánh

- Đối với Ngân hàng thanh toán :

Ngân hàng thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng mình, sử dụng các sản phẩm do ngân hàng cung cấp Từ đó làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thông qua hoạt động thu phí chiết khấu đại lý từ hoạt động thanh toán đại lý Qua đó góp phần làm tăng uy tín của ngân hàng trong nền kinh tế

1.4.4 Đối với nền kinh tế

- Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông :

Khi ngân hàng đã tạo được chỗ đứng trong lòng khách hàng thì lượng tiền gửi từ phía dân cư từ đó cũng tăng lên Cùng với lượng tiền mặt lưu trữ tại ngân hàng do khách hàng sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, dẫn tới lượng tiền mặt trong lưu thông giảm Đây là hoạt động có ý nghĩa lớn với hoạt động quản lý tiền tệ của nhà nước, giảm chi phí lưu thông, bảo quản cũng như giảm thiểu tình trạng tiền giả

Trang 11

- Tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế:

Thẻ thanh toán góp phần trong lưu thông tiền tệ, giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tăng vòng quay vốn, kiểm soát được lượng tiền mặt trong dân cư Điều này giúp nhà nước dễ dàng kiểm soát lượng tiền, dễ dàng điều hành và cung ứng tiền tệ trong nền kinh tế, tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế

- Tạo môi trường thương mại văn minh, mở rộng hội nhập:

Hiện nay, khoa học công nghệ phát triển và được ứng dụng trong mọi lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội Thanh toán bằng thẻ cũng sử dụng những phương tiện thanh toán hiện đại Việc sử dụng thẻ làm thay đổi thói quen của người dân trong tiêu dùng tiền mặt, tạo môi trường văn minh hiện đại, thu hút người nước ngoài đến du lịch và đầu tư Điều này tạo điều kiện cho các quốc gia hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

1.5 Những rủi ro trong phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ

Trong kinh doanh, dù bất cứ lĩnh vực nào cũng có thể gặp rủi ro Kinh doanh thẻ cũng không nằm ngoài quy luật đó Vấn đề quan trọng là các ngân hàng phải nghiên cứu, phân tích, từ đó hạn chế tối đa rủi ro có thể gặp phải

1.5.1 Đơn xin phát hành thẻ với thông tin giả mạo:

Do không thẩm định kỹ hồ sơ, ngân hàng phát hành thẻ cho khách hàng mà không biết rằng thông tin trên đơn xin phát hành là giả mạo Trường hợp này sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng phát hành khi đến hạn thanh toán chủ thẻ không hoặc không có khả năng thanh toán

1.5.2 Thẻ giả:

Thẻ do các tổ chức tội phạm làm giả căn cứ vào các thông tin có được từcác giao dịch thẻ hoặc thông tin từ thẻ mất cắp Thẻ giả được sử dụng tạo racác giao dịch giả mạo, gây tổn thất cho các ngân hàng mà chủ yếu là Ngân hàng Phát hành thẻ vì theo quy định của tổ chức thẻ quốc tế, Ngân hàng Phát hành thẻ chịu hoàn toàn trách nhiệm với mọi giao dịch giả mạo có mã số của Ngân hàng Phát hành thẻ Đây là loại rủi ro nguy hiểmvàkhó quản lý vì có liên quan đến nhiều nguồn thông tin và nằm ngoài khả năng kiểm soát của Ngân hàng Phát hành thẻ

1.5.3 Thẻ mất cắp, thất lạc:

Chủ thẻ bị mất cắp, thất lạc thẻ và bị người khác sử dụng trước khi chủ thẻ kịp thông báo cho Ngân hàng Phát hành thẻ để có các biện pháp hạn chế sử dụng hoặc thu hồi thẻ Thẻ này có thể bị các tổ chức tội phạm lợi dụng để in nổi và mã hoá lại thẻ để thực hiện các giao dịch giả mạo Rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất cho cả chủ thẻ và Ngân hàng Phát hành thẻ, thường chiếm tỷ lệ lớn nhất

Trang 12

1.5.4 Chủ thẻ không nhận được thẻ do Ngân hàng phát hành gửi:

Ngân hàng Phát hành thẻ gửi thẻ cho chủ thẻ bằng đường bưu điện nhưng thẻ bị thất lạc hoặc bị đánh cắp trên đường gửi Thẻ bị sử dụng trong khi chủ thẻ chính thức lại không hay biết gì về việc thẻ đã được gửi cho mình Trường hợp này rủi ro sẽ do Ngân hàng Phát hành thẻ chịu

1.5.5 Tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng

Đến kỳ phát hành lại thẻ, Ngân hàng Phát hành thẻ nhận được thông báo thay đổi địa chỉ của chủ thẻ Do không kiểm tra tính xác thực của thông báo, thẻ được gửi về địa chỉ mới không phải là địa chỉ của chủ thẻ đích thực, dẫn đến tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng Việc này sẽ chỉ được phát hiện khi chủ thẻ hỏi Ngân hàng Phát hành thẻ về thẻ mới của mình hoặc khi nhận được sao kê thanh toán nợ cho những khoản mà mình không hề chi tiêu Rủi ro này chủ thẻ và Ngân hàng Phát hành thẻ cùng phải chịu

1.5.6 Thẻ giả mạo để thanh toán qua thư, điện thoại:

Đơn vị Chấp nhận thẻ cung cấp dịch vụ, hàng hoá theo yêu cầu của chủ thẻ qua thư hoặc điện thoại dựa vào các thông tin về chủ thẻ: loại thẻ, số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ mà không biết rằng khách hàng đó có thẻ không phải là chủ thẻ chính thức Khi giao dịch đó bị Ngân hàng Phát hành thẻ từ chối thanh toán thì Đơn vị Chấp nhận thẻ phải chịu rủi ro

1.5.7 Nhân viên Đơn vị Chấp nhận thẻ giả mạo hoá đơn thanh toán thẻ:

Khi thực hiện giao dịch, nhân viên Đơn vị Chấp nhận thẻ cố tình in ra nhiều bộ hoá đơn thanh toán cho một giao dịch nhưng lại đưa cho chủ thẻ ký vào một bộ hoá đơn Các hoá đơn còn lại sẽ bị giả mạo chữ ký của chủ thẻ để thu đòi tiền từ ngân hàng thanh toán

1.5.8 Rủi ro khác:

+ Rủi ro do khách hàng thiếu trung thực

+ Rủi ro mà ngân hàng thanh toán phải chịu do không kịp thời cung cấp danh sách thẻ bị cấm lưu hành cho các Đơn vị Chấp nhận thẻ khi các giao dịch đã được Đơn

vị Chấp nhận thẻ thực hiện

Trang 13

1.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động phát hành và thanh toán thẻ ngân hàng

1.6.1 Nhân tố khách quan

- Môi trường pháp lý: Việc kinh doanh thẻ tại bất kỳ quốc gia nào đều được tiến

hành trong một khuôn khổ pháp lý nhất định Các quy chế, quy định hợp lý sẽ có những tác động tích cực, khuyến khích việc kinh doanh và sử dụng thẻ cũng như hạn chế được những ảnh hưởng có thể xâm hại tới hoạt động thanh toán thẻ trên thị trường

- Môi trường công nghệ: thẻ là sản phẩm của công nghệ cao, vì vậy muốn phát

triển hoạt động thẻ thì các ngân hàng phải luôn chủ động tiếp cận, áp dụng công nghệ hiện đại để đảm bảo việc thanh toán diễn ra nhanh chóng, an toàn và hiệu quả

- Yếu tố tâm lý và thói quen của người dân: Khi người dân quen với việc thanh

toán các dịch vụ hàng hóa bằng tiền mặt, họ sẽ ít có nhu cầu về thanh toán thông qua thẻ Vì vậy chỉ khi người dân dần thay đổi được thói quen của mình và ý thức được vai trò và tiện ích của việc thanh toán bằng thẻ thì hoạt động thanh toán thẻ mới phát triển mạnh mẽ

- Thu nhập của người dùng thẻ: Thu nhập của con người tăng kéo theo nhu cầu

ngày một tăng, sự hữu ích của thẻ sẽ đáp ứng được nhu cầu thanh toán nhanh chóng,

an toàn của họ Hơn nữa, ngân hàng chỉ có thể cung cấp dịch vụ cho những người có mức thu nhập ổn định, những người có mức thu nhập thấp sẽ không đủ điều kiện sử dụng dịch vụ này

- Môi trường cạnh tranh: Sự cạnh tranh sôi động của các ngân hàng trên thị

trường thẻ sẽ tạo ra động lực cho các ngân hàng phát triển đa dạng hóa các dịch vụ, nâng cao tính năng sử dụng cũng như giảm chi phí phát hành và thanh toán thẻ

1.6.2 Nhân tố chủ quan

- Vốn đầu tư: Hoạt động kinh doanh thẻ đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn để

trang bị cho máy móc thiết bị hiện đại như: ATM, EDC, POS,…, trang trải cho các dịch vụ thuê địa điểm đặt máy, bảo vệ, bảo dưỡng, nâng cấp hệ thống máy móc và nhiều chi phí liên quan khác Có thể nói đây là điều kiện đầu tiên để phát triển hoạt động kinh doanh thẻ

- Nhân lực: Thẻ là phương tiện thanh toán hiện đại đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải

có năng lực, trình độ Con người chính là nhân tố quan trọng đảm bảo cho quy trình

Trang 14

phát hành và thanh toán thẻ diễn ra thông suốt, đảm bảo phát huy được những tiện ích vốn có của thẻ.

- Mạng lưới chấp nhận thẻ: là một yếu tố tạo ra sự cạnh tranh hữu hiệu của các

ngân hàng Các ngân hàng mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ của mình để khách hàng

có thể sử dụng dịch vụ thẻ của mình ở bất cứ nơi nào

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN THẺ TẠI TECHCOMBANK CHI NHÁNH THĂNG

Hội Sở Chính: 191 Bà Triệu – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, thường được biết đến với tên gọi Techcombank hiện là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất Việt Nam Kể từ khi thành lập vào ngày 27/9/1993 với số vốn ban đầu chỉ có 20 tỷ đồng, Techcombank đã không ngừng phát triển mạnh mẽ với thành tích kinh doanh xuất sắc và được nhiều lần ghi nhận là một tổ chức tài chính uy tín với danh hiệu Ngân hàng tốt nhất Việt Nam Ngày nay, cùng với sự hỗ trợ của cổ đông chiến lược HSBC, chúng tôi đang có một nền tảng tài chính ổn định và vững mạnh với tổng tài sản đạt trên 158.897 tỷ đồng

Techcombank cũng sở hữu một mạng lưới dịch vụ đa dạng và rộng khắp với 315 chi nhánh và 1229 máy ATM trên toàn quốc cùng với hệ thống công nghệ ngân hàng tiên tiến bậc nhất

Techcombank Thăng Long thành lập năm 1996, là một chi nhánh có tuổi đời và uy tín trong nhóm các chi nhánh lớn của Techcombank Hoạt động huy động vốn luôn là một thế mạnh của Techcombank Thăng Long Chi nhánh đã áp dụng các hình thức tiền gửi từ các tầng lớp dân cư, từ các doanh nghiệp đảm bảo nguồn đáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể kinh tế Với phương châm “ khách hàng là trung tâm” chi nhánh

đã chú trọng vào công tác phục vụ khách hàng

Trang 15

Với mạng lưới gần 400 điểm giao dịch trên toàn quốc cùng với hơn 7.000 nhân viên được đào tạo chuyên nghiệp và vị trí dẫn đầu về công nghệ khi triển khai các dịch

vụ ngân hàng hiện đại Techcombank ngày càng trở nên quen thuộc với công chúng và các khách hàng hiện đại Techcombank ngày càng trở nên quen thuộc với công chúng

và các khách hàng hoạt động trên nhiều lĩnh vực khác nhau như kĩ thuật, công nghệ, thương mại, dịch vụ…

2.1.2 Mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Techcombank chi nhánh Thăng Long

Ban điều hành của chi nhánh gồm có 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc phụ trách các mặt nghiệp vụ theo sự phân công của Giám đốc

GIÁM ĐỐC

Phòng

kế hoạch kinh doanh

Phòng Kinh Doanh NgoạiHối

Phòng Hành chính NhânSự

Phòng Kiểm Tra – Kiểm Soát Nội Bộ

PhòngTinHọc

PhòngThanhToán

PhòngTínDụng

TổTiếpThị

Phòng KếHoạchNguồnVốn

Trang 16

- Phòng Hành chính- Nhân sự : Chịu trách nhiệm quản lý về hoạt động hành chính, quản

lý nhân sự, chính sách đào tạo, tuyển dụng, thực hiện công tác công đoàn, các chínhsách mang tính chất tổ chức của công ty, chăm lo đến đời sống nhân viên và giải quyết các sự vụ có phát sinh của toàn công ty

- Phòng Kế hoạch kinh doanh : Tham mưu cho Ban Giám đốc chi nhánh trong chỉ đạo,

kiểm tra chuyên đề toàn Chi nhánh và trực tiếp thực hiện tại Hội sở các hoạt động kinh doanh, bảo lãnh, nghiên cứu cải tiến thủ tục cho vay tạo thuận lợi chokhách hàng, thu thập và tổng hợp các thông tin kinh tế để phục vụ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, xây dựng chiến lược nguồn vốn, cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn trong toàn chi nhánh hiệu quả

- Phòng Kế toán ngân quỹ : Tham mưu cho Ban Giám đốc về: chiến lược, kế hoạch phát

triển kinh doanh, tổ chức quản lý về tài chính, kế toán – ngân quỹ trong chi nhánh, trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ về kế toán- ngân quỹ, thực hiện hướng dẫn và kiểm tra chuyên đề kế toán- ngân quỹ đối với các đơn vị trực thuộc theo chỉ đạo của Ban Giám đốc

- Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ : Chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo điều hành hoạt

động của chi nhánh theo đúng pháp luật Nhà nước và các quy định của Ngân hàng nhà nước và NHNo&PTNT; hạn chế rủi ro trong kinh doanh và bảo vệ an toàn tài sản, đảm bảo tính chuẩn xác của số liệu hạch toán, trực tiếp triển khai tác nghiệp các nghiệp vụ

về kiểm tra, kiểm soát

- Phòng Kinh doanh ngoại hối : Nghiên cứu chiến lược phát triển kinh tế đối ngoại,

kinh tế Xuât - Nhập khẩu trên địa bàn, tham mưu về chiến lược phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, các dịch vụ kiều hối và chuyển tiền chuyển khoản, nghiên cứu đề xuất, triển khai áp dụng các sản phẩm dịch vụ, nghiệp vụ mới theo hướng kinh doanh đa năng

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh tại Techcombank chi nhánh Thăng Long

2.2.1 Hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn là hoạt động tạo ra nguồn vốn cho ngân hàng, đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng hoạt động của ngân hàng Do vậy

Trang 17

Techcombank Thăng Long chú ý với rất nhiều hình thức huy động như: Nhận tiền gửi thanh toán, Nhận tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, Nhận tiền gửi của các doanh nghiệp… Tổng nguồn vốn huy động năm 2014 tăng khá mạnh so với năm 2013 Do cơ cấu nguồn vốn thay đổi nên đến tháng 12/2014 tổng nguồn vốn huy động là 1,741 tỷ đồng

đã tăng 236 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 15.68% so với đầu năm Công tác quản lý hoạt động huy động vốn tiến hành trên những cơ sở khác nhau: quản lý vốn hoạt động theo đơn

vị tiền tệ, theo kỳ hạn tiền gửi và theo đối tượng cho vay Cụ thể như sau:

Trang 18

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ lệ (%)

Trang 19

Nhận Xét:

Nhìn bảng số liệu 2-1, ta thấy:

- Tình hình huy động vốn nội tệ đến 31/12/2014 đạt 1.550 tỷ đồng, tăng 190 tỷ đồng

so với năm 2013 tương ứng tăng 13,97% Còn ngoại tệ quy đổi năm 2014 là 191 tỷ đồng, tăng 46 tỷ đồng, tương đương với 31,72% so với năm 2013 Tuy nhiên, xét về tỷ trọng, nội tệ năm 2013 chiếm 90,37% so với tổng nguồn vốn nhưng đến năm 2014 thì chỉ chiếm 89,03% so với tổng nguồn vốn, giảm 1,34% Bên cạnh đó, tỷ trọng của ngoại

tệ quy đổi lại tăng 1,34% (năm 2013 chiếm 9,63% tổng nguồn vốn nhưng đến năm 2014

đã chiếm đến 10,97% tổng nguồn vốn) Nhìn chung kết quả huy động nội tệ trong 2 năm 2013-2014 tăng về số lượng nhưng giảm về tỷ trọng

- Về nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn tiền gửi: có sự tăng giảm ở các năm đối với mỗi loại kỳ hạn Nguồn vốn chi nhánh huy động được chủ yếu là từ tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng với tỷ trọng đạt 83,39% trong năm 2013 và 85,78% trong năm 2014 Tuy nhiên, tiền gửi không kỳ hạn lại tăng mạnh trong 2 năm 2013-2014: năm 2014 tiền gửi không kỳ hạn tăng 130 tỷ đồng, tăng 108,33% so với năm 2013 Bên cạnh đó tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng lại giảm nhẹ và giảm 7,83% so với năm trước

- Phân theo đối tượng thì chủ yếu được huy động từ tiền gửi của các DN và tổ chức kinh tế (chiếm tỷ trọng tới 64,96% vào năm 2014), tiền gửi từ dân cư ít hơn chỉ chiếm 35,04% tổng nguồn vốn Năm 2014, cả tiền gửi dân cư và tiền gửi các DN, tổ chức kinh

tế đều tăng lên đáng kể so với năm 2013 Trong đó, tiền gửi dân cư tăng lên 47 tỷ đồng, tăng 8,35% so với năm 2013 Còn tiền gửi DN và các tổ chức kinh tế tăng lên những

189 tỷ đồng, tăng 20,06% so với năm 2013

2.2.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng có tầm quan trọng bậc nhất trong ngân hàng, đặc biệt là ở các nước đang phát triển và có nền kinh tế thị trường như ở nước ta Đối với hầu hết các ngân hàng, dư nợ tín dụng thường chiếm tới hơn ½ tổng tài sản có

Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì ngân hàng Techcombank Thăng Long cũng đặc biệt chú trọng tới công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yêu đem lại lợi nhuận cho ngân hàng Mặt khác nếu làm tốt công tác sử dụng vốn cũng có thể tác động trở lại thúc đẩy hoạt động huy động vốn

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Techcombank chi nhánh Thăng Long - Giải pháp nhằm phát triển hoạt động phát hành và thanh toán thẻ tại techcombank chi nhánh thăng long
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Techcombank chi nhánh Thăng Long (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w