Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...11 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH T
Trang 1KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 21.2 Quy trình sản xuất: 31.3 Chức năng và sứ mệnh của công ty cổ phần công nghiệpVĩnh Tường 51.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần công nghiệpVĩnh Tường 51.5 Các nguồn lực của doanh nghiệp 61.6 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 13
2.1 Thực trạng chất lượng nhân lực của chi nhánh công ty cổphần công nghiệp Vĩnh Tường 132.2 Thực trạng các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lựccủa chi nhánh công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường 222.3 Đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực và nâng cao chấtlượng nhân lực của chi nhánh công ty cổ phần công nghiệpVĩnh Tường 29
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 33
3.1 Phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực chi nhánhcông ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường 33
Trang 3công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường 34
KẾT LUẬN 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Nguồn lực con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất củamỗi quốc gia Kinh nghiệm và thực tiễn cho thấy, sự tồn tại và phát triển củamỗi quốc gia hay mỗi doanh nghiệp đều phụ thuộc vào chính sách phát triểnnguồn nhân lực của quốc gia hay doanh nghiệp đó Nước ta là một nước có nềnkinh tế đang phát triển, nguồn tài nguyên thiên nhiên không nhiều nên nguồnnhân lực có tầm quan trọng đặc biệt Văn kiện đại hội VIII của Đảng đã nhấnmạnh rằng phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triểnnhanh và bền vững
Tuy nhiên, nguồn nhân lực phát huy được vai trò của nó không phải ở ưuthế về số lượng mà là ở chất lượng Khi nguồn nhân lực có quy mô lớn nhưngchất lượng thấp, năng suất lao động thấp thì lại trở thành nhân tố hạn chế sựphát triển Chính vì vậy, vấn đề đặt ra là phải thường xuyên nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
Là sinh viên chuyên ngành quản lý nhân sự, cần hiểu rõ được vai trò to lớncủa nguồn nhân lực trong việc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá,dịch vụ, từ đó thúc đẩy doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế phát triển nóichung nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần công nghiệp Vĩnh
Tường tôi đã nghiên cứu tìm hiểu đề tài ““Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực của chi nhánh công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Quận 7, Hồ Chí Minh
Chi nhánh miền Bắc : Phòng 1402, tòa nhà Lilama 10, đường Lê Văn
Lương kéo dài, Trung Văn, Từ Liêm, Hà Nội
Từ một cửa hàng vật tư xây dựng từ năm 1991, sau 20 năm phát triển, VĩnhTường hiện là thương hiệu lớn nhất tại Việt Nam cung cấp các giải pháp, sảnphẩm về trần và vách ngăn với tốc độ tăng trưởng 500% trong 5 năm qua Toàn
bộ hệ thống quản lý và sản xuất của doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO9001:2008 được tổ chức SGS Thụy Sĩ chứng nhận, với các sản phẩm đạt tiêuchuẩn ASTM (Hoa Kỳ), BS (Vương Quốc Anh), được bảo hành 10 năm VĩnhTường vinh dự nằm trong top 100 Sao Vàng Đất Việt nhiều năm liền và top 10công ty sản xuất vật liệu xây dựng và Top 500 công ty tư nhân lớn nhất tại ViệtNam (VNR500)
Với viễn cảnh trở thành nhà sản xuất và cung cấp các giải pháp trần và váchngăn được ưa chuộng nhất tại khu vực ASEAN, Vĩnh Tường đã thiết lập tổngcộng 4 nhà máy tại khu vực miền Nam, khu vực miền Bắc Việt Nam,Singapore, Campuchia, cung cấp hơn 25 triệu m2 sản phẩm/năm cho toàn khu
Trang 6vực Đông Nam Á,thông qua hệ thống 260 trung tâm phân phối và đại lý tại ViệtNam, Singapore, Campuchia và các nước trong khu vực
Chặng đường phát triển:
- Ngày 04/11/2002 công ty được cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2008
- Ngày 21/10/2005 được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Ngày 01/01/2006 cổ phần hóa công ty, thành lập công ty CPCN VĨNHTƯỜNG (VTI) với số vốn điều lệ ban đầu là 80 tỷ Khai trương tổ hợpnhà máy 5.2 hecta tại KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, thành phố HồChí Minh
- Tháng 9/2007 công ty tăng vốn lên 115 tỷ đồng Trở thành công ty đạichúng với hơn 270 cổ đông trong và ngoài nước
- Ngày 27/3/2007 công ty ký kết thỏa thuận đối tác chiến lược với tập đoànSaint-Gobain (Pháp) – là nhà sản xuất vật liệu xây dựng hàng đầu thế giới
- Ngày 4/9/2007 Bộ kế hoạch đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư vào công
ty liên doanh tại Campuchia
- Tháng 11/2007 thành lập công ty Liên doanh VĨNH TƯỜNG (VTJ) vànhà máy sản xuất ở Campuchia
- Ngày 19/06/ 2008 khai trương nhà máy liên doanh tại Campuchia
- Ngày 16/10/2008 tăng vốn điều lệ lên 135 tỷ đồng với đối tác Saint –Gobain
- Ngày 09/12/2008 bộ kế hoạch đầu tư cấp giấy chứng nhận đầu tư sangSingapore
- Năm 2005, 2008, 2011, 2014: được cấp giấy chứng nhận ISO 9001:2008
- Ngày 03/12/2009: khởi công xây dựng nhà máy thứ 3 tại Việt Nam, đạtgiải Bạc giải thưởng Chất lượng quốc gia, năm thứ tư liên tiếp Top 100 Saovàng đất Việt…
- Năm 2011: khánh thành nhà máy tại tỉnh Hưng Yên Khánh thành nhàmáy Hiệp Phú tại khu công nghiệp Long Hậu – Cần Giuộc – Long An chuyênsản xuất tấm Calcium Silicate đầu tiên ở Việt Nam và ra mắt thương hiệu tấmDURAflex Năm thứ 2 liên tiếp đạt Top 100 Sao vàng đất Việt và nằm trongTop 500 DNTN lớn nhất tại Việt Nam (VNR500),…
- Năm 2012 : Giải vàng giải thưởng chất lượng quốc gia 2012.Hàng ViệtNam chất lượng cao 2012.Giải thưởng Sản phẩm Vàng - Dịch vụ Vàng; Top
500 Doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam (VNR500), Top 500 Doanhnghiệp tăng trưởng Việt Nam (FAST500).Thỏa thuận hợp tác toàn diện cùngnhà cung cấp tôn - thép Bluescope Steel
1.2 Quy trình sản xuất:
Hiện nay, sản phẩm sản xuất của công ty được chia làm 3 loại
- Khung trần chìm được chia làm 2 loại: VTC-BASI (Sản phẩm tiêu chuẩn)
và VTC-EKO (Sản phẩm tiết kiệm)
- Khung trần nổi:SlimLINE, SmartLINE, TopLINE và FineLINE
Trang 7VT Khung vách ngăn: có 05 kích cỡ bản rộng khung, bao gồm VT VVT WallC51/U52, VT V-Wall C63/U64, VT V-Wall C75/U76, VT V-Wall C90/U92, VT V-Wall C100/U102
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất tổng thể
DẬP LỖ
NHẬP KHO THÀNH PHẨM
KIỂM TRA
BẮT ĐẦU
NHẬN YÊU CẦU SẢN XUẤT
GÁN NẠP NGUYÊN LIỆU NHẬN NGUYÊN LIỆU
CÁN
DẬP ĐẦU
VỆ SINH, ĐÓNG GÓI góiGÓI
KẾT THÚC
CHỜ XỬ LÝ
Nguồn: Phòng QLHT-VTI miền Bắc
Trang 81.3 Chức năng và sứ mệnh của công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
Chức năng công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường : Sản xuất và cungcấp các dịch vụ, giải pháp trong lĩnh vực xây dựng; Sử dụng các nguồn lực vềvốn, vật lực và nhân lực để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất nhằm nângcao thương hiệu Vĩnh Tường trên thị trường trong và ngoài nước
Sứ mệnh công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường được thể hiện qua bốnmặt sau:
- Đối với khách hàng: Vĩnh Tường là nhà tiên phong trong việc cung cấpcác giải pháp trần và vách đa dạng, chất lượng cao nhất trong ngành, phù hợpvới nhu cầu người sử dụng
- Đối với cổ đông: Vĩnh Tường cam kết việc kinh doanh hiệu quả và manglại lợi nhuận cao mà cổ đông mong đợi
- Đối với đồng nghiệp: Vĩnh Tường cung cấp môi trường làm việc thửthách và tưởng thưởng xứng đáng Luôn khuyến khích đổi mới và phát huy sángtạo
- Đối với cộng đồng: Vĩnh Tường luôn quan tâm đến việc bảo vệ môitrường, tôn trọng giá trị văn hóa, hỗ trợ và phát triển cộng đồng
1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
Công ty tổ chức theo mô hình cơ cấu phân theo địa lý Với mô hình nàygiúp công ty xác định rõ trách nhiệm và dễ dàng kiểm soát tình hình hoạt độngkinh doanh tại từng vùng, miền Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận thuộc cơ cấu
tổ chức của công ty như sau:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, cónhiệm vụ thông qua các báo cáo với HĐQT về tình hình HĐKD, quyết định cácphương án, nhiệm vụ SXKD và đầu tư, bổ sung, sửa đổi Điều lệ của công ty Hội đồng quản trị: có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn
đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty ngoại trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông;
Ban Kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt độngkinh doanh, quản trị và điều hành công ty;
Tổng Giám đốc: điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,phụ trách Phó Tổng giám đốc và Giám đốc các phòng ban;
Các bộ phận phòng, ban: Từng bộ phận, phòng ban có những nhiệm vụ vàchức năng riêng, Giám đốc các phòng ban có trách nhiệm phụ trách và triểnkhai thực hiện
Trang 9Sơ đồ 1.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trưởng phòng tài chỉnh
kế toán
Trưởng phòng tiếp thị
GĐ Nhà máy
GĐ Kinh doanh
Dự án
GĐ Quản lý
Hệ thống
GĐ Nhân
sự Hành chính
GĐ Chuỗi Cung ứng
GĐ Sản xuất
GĐ Kinh doanh
Nguồn :Phòng Nhân sự Hành chính
PTGĐ điều hành KV miền Bắc
GĐ Sản xuất
GĐ Tiếp thị
GĐ Chuỗi Cung ứng
GĐ Tài chính
Kế toán
GĐ Quản lý
Hệ thống
GĐ Nhân
sự Hành chính
GĐ Kinh doanh
Dự án
GĐ Kinh doanh PTGĐ điều hành KV miền Nam
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Trang 101.5 Các nguồn lực của doanh nghiệp
1.5.1 Nguồn vốn:
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy, tổng vốn của công ty tăng lên mạnh quamỗi năm, năm 2013 tăng 132.775 triệu đồng so với năm 2013 và tổng vốn lêntới con số 932.161 triệu đồng ở năm 2015 Có thể sự tăng lên này là do công ty
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng thêm nhà xưởng, máy móc, trangthiết bị
Việc sử dụng vốn theo tính chất cũng có sự thay đổi hoàn thiện hơn Việc sửdụng vốn cố định đã giảm nhẹ từ chiếm 39.4%% tổng vốn (2013) xuống 32.2%vào năm 2015 Bên cạnh đó thì vốn lưu động lại có sự biến động giữa các năm
So sánh năm 2014 với năm trước có thể thấy số chênh lệch tăng 5 % so với năm
2013 và đến năm 2015 thì số vốn lưu động lại tăng nhẹ 2.2% so với năm 2014
Từ phân tích trên có thể nhận định rằng cơ cấu vốn qua mỗi năm đều hợp líhơn Tỉ trọng vốn cố định có giảm nhẹ qua các năm nhưng không đáng kể đãcho thấy tính tự chủ về mặt tài chính của công ty
Trang 11NĂM 2013 NĂM 2014 NĂM 2015 So sánh tăng, giảm
2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014
SỐ LƯỢNG
TỶ TRỌNG (%)
SỐ LƯỢNG
TỶ TRỌNG (%)
SỐ LƯỢNG
TỶ TRỌNG (%)
SỐ LƯỢNG
TỶ TRỌNG\
(%)
SỐ LƯỢNG
TỶ TRỌN G (%) TỔNG
Trang 121.5.2 Nhân sự
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
So sánh tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014
SL
Tỷ trọng (%)
SL
Tỷ trọng (%)
SL
Tỷ trọng (%)
Số tuyệt đối
%
Số tuyệt đối
%
Tổng số lao động 792 100 803 100 809 100 11 1.4 6 0.74
Phân theo tính chất lao động
Lao động gián tiếp
225 28.5 232 28.9 234 29.0 7 3.1 2 0.85 Lao động trực tiếp
195 24.6 215 26.8 220 27.3 20 10.3 5 2.3
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2013-2015
Đơn vị: người
Trang 13Qua bảng số liệu ta thấy, nhìn chung lực lượng lao động của công tytrong những năm qua đều tăng dần theo hướng ổn định, từ 792 người trongnăm 2013 lên 803 người trong năm 2014 và tăng lên 809 người trong năm
2015 tương đương với tăng 0.74%
Nếu xét về tính chất công việc thì phần lớn lao động của công ty là laođộng trực tiếp ( luôn chiếm hơn 70% trong cả 3 năm ), đây là hoàn toàn hợp lý
vì doanh nghiệp chuyên sản xuất cung cấp vật tư xây dựng nên số lượng laođộng trực tiếp gần như chiếm hoàn toàn, còn số lượng gián tiếp chủ yếu làm ởcác phòng ban cấp quản lý, vì vậy bộ máy quản lý ở công ty đã gọn nhẹ và tiếtkiệm được chi phí nhân công một cách đáng kể
Xét cơ cấu lao động theo giới tính thì lao động nam nhiều hơn nhiều lần sovới lao động nữ ( cả 3 năm đều chiềm trên 70%), điều này là dễ hiểu bởi VĩnhTường là doanh nghiệp chuyên cung cấp về vật liệu về ngành xây dựng cũngnhư kiến trúc cơ sở hạ tầng nên lao động là nam giới chiếm đa phần
Xét về trình độ chuyên môn thì số lao động có trình độ đại học và trên đạihọc luôn chiếm trên 30%, đa số đều làm ở các phòng ban cấp quản lý Vì làcông ty chuyên sản xuất vật liệu xây dựng nên số lao động có trình độ THPT,THCS chiếm tỉ trọng lớn bởi công ty cần nhiều công nhân ở các nhà máy sảnxuất
Đội ngũ nhân viên trong công ty họ đều rất trẻ do vậy rất năng động trongcông việc và luôn có sự sáng tạo, cống hiến hết mình cho công ty Sự năngđộng sáng tạo này rất quan trọng đối với công ty vì nhờ đó mà sản phẩm được
họ thiết kế ra rất phong cách, mẫu mã đẹp và được thị trường ưa chuộng
Trang 141.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Về tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 cho thấy lợinhuận năm 2015 đạt cao nhất, và lợi nhuận năm 2012 thấp nhất Điều này chothấy trong năm 2014 công ty có những bước phát triển tốt
Năng suất lao động bình quân qua các năm đều tăng thể hiện trình độ cũngnhư hiệu quả lao động của công ty Có được năng suất cao như vậy là do công
ty thực hiện chính sách nhân sự khéo léo, thu hút người tài công thêm sự đổimới trang thiết bị, sử dụng hiệu quả khai thác triệt để chức năng của máy móc
Có thể thấy qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phầncông nghiệp Vĩnh Tường qua 3 năm thì ta thấy được tình hình kinh doanh củacông ty là tương đối ổn định và có xu hướng đang tăng trưởng Đó là một tinhiệu khả quan cho sự phát triển của công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tườngtrong tương lai
Trang 15TT Các chỉ tiêu chủ yếu Đơn vị
So sánh tăng, giảm 2014/2013
So sánh tăng, giảm 2015/2014
Số tuyệt đối % Số tuyệt đối %
1 Doanh thu tiêu thụ theo giá hiện hành Triệu đồng 1.464.186 1.810.973 2.324.563 346.787 23.7 513.590 28.4
6 Thu nhập BQ 1 lao động (V) Triệu đồng/tháng 7 9 9 2 28.6 0 0
7 Năng suất lao động BQ năm (7) = (1)/ (2) Triệu đồng 1.849 2.255 2.873 406 22.0 618 27.4
8 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu tiêu thụ (8) = (4)/(1) Chỉ số 0.03 0.04 0.04 0.01
9 Tỷ suất lợi nhuận/vốn KD (9) = (4)/(3) Chỉ số 0.08 0.1 0.1 0.02
10 Số vòng quay vốn lưu động (10) = (1)/ (4b) Vòng 3.1 3.7 3.9 0.6
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2013-2015
Đơn vị: triệu đồng
Trang 16CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC CỦA CHI NHÁNH CÔNG
TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG.
2.1 Thực trạng chất lượng nhân lực của chi nhánh công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
2.1.1 Chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp và các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
- Theo quan điểm về chất lượng nhân lực của PGS.TS Vũ Thị Mai – trưởng
bộ môn Quản trị nhân lực của trường Đại học Kinh tế quốc dân :“ chất lượng nhân
lực là mức độ đáp ứng về khả năng làm việc của người lao động (thể lực, trí lực, tinh thần) với yêu cầu công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mực tiêu cũng như thỏa mãn cao nhất nhu cầu của ngươi lao động”.
- Hay chất lượng nhân lực có thể hiểu là: “trạng thái nhất định của nguồn
nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân lực”
- Trong diễn biến kinh tế thị trường cạnh tranh cao và hội nhập sâu rộng thì
chất lượng nhân lực được coi là chỉ tiêu quan trọng phản ánh trình độ phát triểnkinh tế và đời sống của con người trong một xã hội nhất định
- Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp
Trí lực
Trình độ văn hóa là sự hiểu biết của người lao động đối với những kiến thứcphổ thông không chỉ về lĩnh vực tự nhiên mà còn bao gồm cả lĩnh vực xã hội Ởmột mức độ cho phép nhất định nào đó thì trình độ văn hoá của dân cư thể hiệnmặt bằng dân trí của một quốc gia
Trình độ văn hoá của nguồn nhân lực được thể hiện thông qua các quan hệ
tỷ lệ:
Số lượng và tỷ lệ biết chữ
Số lượng và tỷ người qua các cấp học tiểu học, trung học cơ sở, phổ
thông trung học, cao đẳng, đại hoc, trên đại học,…
Trình độ chuyên môn kỹ thuật thể hiện sự hiểu biết, khả năng thực hành về mộtchuyên môn, nghề nghiệp nào đó Đó cũng là trình độ được đào tạo ở các trườngchuyên nghiệp, chính quy Các chỉ tiêu phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuậtnhư:
Số lượng lao động được đào tạo và chưa được đào tạo
Cơ cấu lao động được đào tạo bao gồm: cấp đào tạo, công nhân kỹ thuật
và cán bộ chuyên môn, trình độ đào tạo (cơ cấu bậc thợ)
Thể lực:
Trang 17Thể lực của con người chịu ảnh hưởng của mức sống vật chất, sự chăm sócsức khỏe và rèn luyện từng cá nhân cụ thể Một cơ thể khỏe mạnh, thích nghi vớimôi trường sống thì năng lượng nó sinh ra sẽ đáp ứng yêu cầu của một hoạt động
cụ thể nào đó Thể lực có ý nghĩa quyết định năng lực hoạt động của con người.Phải có thể lực con người mới có thể phát triển trí tuệ và quan hệ của mình trong
xã hội
Ý thức của người lao động
Chất lượng nhân lực còn được thể hiện qua những yếu tố vô hình không thểđịnh lượng được bằng những con số cụ thể như: ý thức tổ chức kỷ luật, tự giáctrong lao động, biết tiết kiệm, có tinh thần trách nhiệm trong việc nghiên cứu cácsản phẩm, có tinh thần hợp tác, tác phong làm việc khẩn trương, chính xác, cólương tâm nghề nghiệp nhưng lại là những yếu tố rất quan trọng đóng vai tròquyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Tất cả những phẩm chất đónằm trong phạm trù đạo đức của con người
Khi nhắc đến nguồn nhân lực, người ta thường nhấn mạnh đến các phẩm chấtvăn hóa, đạo đức và truyền thống kinh doanh, tác phong làm việc công nghiệp…như là một nhân tố cấu thành nên đặc thù nguồn nhân lực riêng Bên cạnh việcnâng cao số lượng nhân lực thì việc nâng cao chất lượng nhân lực là một yếu tốquan trọng không thể không nhắc đến
Biểu hiện cuối cùng của chất lượng nhân sự là ở: năng suất lao động, chấtlượng hiệu quả công việc
Đối với lao động quản lý: chất lượng nhân lực được thể hiện ở chất lượngcủa hoạt động quản lý, trước hết là chất lượng của các chất lượng quảnlý
Đối với người lao động trực tiếp sản xuất: kết quả của chất lượng laođộng được thể hiện ở: số lượng, chất lượng sản phẩm, chi phí để tạo rasản phẩm, mức độ hoàn thành, định mức lao động, quy trình công nghệ
Từ những thách thức trên có thể thấy để đánh giá chất lượng nhân lực của 1doanh nghiệp thì ngoài những chỉ tiêu phản ánh khả năng của người lao động (sứckhỏe, trình độ chuyên môn…) có thể sử dụng các chỉ tiêu về kết quả của các quyếtđịnh quản lý, năng suất hiệu quả công việc, mức độ chấp hành nội quy, kỉ luật laođộng, công nghệ
- Chất lượng nhân lực của một công ty chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố về môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Đối với nhân tố thuộc về môi trường
Trang 18 Biến đổi kinh tế xã hội
Tình trạng dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho người lao động
Mức độ phát triển của giáo dục vào đào tạo
Mức độ phát triển của thị trường lao động
Các chính sách của nhà nước về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
- Đối với nhân tố bên trong doanh nghiệp bao gồm: chiến lược, kế hoạch kinh doanh, chính sách đào tạo và phát triển nhân lực, chính sách tiền lương và các giải pháp tạo động lực
2.1.2 Thực trạng chất lượng nhân lực của chi nhánh công ty cổ phần công nghiệp Vĩnh Tường
2.1.2.1 Cơ cấu nguồn nhân lực
Đơn vị : %
68.5 31.5
Năm 2013
Nam Nữ
71.2 28.8
Năm 2015
Nam Nữ
Biểu 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính của khối trực tiếp sản
xuất tại chi nhánh năm 2013 – 2015
Nguồn: Phòng NSHC-VTI miền Bắc
Qua biểu đổ trên ta có thể thấy, trong khối sản xuất trực tiếp giai đoạn 2013 – 2015 , tỷ lệ lao động nam tiếp tục tăng ( từ 68,5% lên 71,2%) đồng nghĩa với việc lao đông nữ có xu hướng giảm từ 31,5% năm 2013 xuống 28,8% năm 2015 Với đặc tính là sản xuất
và kinh doanh vật liệu xây dựng, nên chi nhánh chú trọng và tuyển dụng lao động nam nhiều hơn trong những năm gần đây Lao động nam ngoài sự nhanh nhẹn, thì còn lợi thế về sức khỏe nên có thể đảm nhận những công việc nặng nhọc hơn so với lao động nữ, có thể đảm bảo hoàn thành công việc
Trang 19Đơn vị : %
40.1 59.9
Năm 2013
Nam Nữ
48.3 51.7
Năm 2015
Nam Nữ
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính của khối gián tiếp
sản xuất tại chi nhánh năm 2013 – 2015
Nguồn: Phòng NSHC-VTI miền BắcNgược lại với khối lao động trực tiếp sản xuất, năm 2013 khối lao động gián tiếp có tỉ lệ lao động nữ 59,9% lớn hơn tỉ lệ lao động nam 40,1% Đến năm 2015 thì tỉ lệ nam nữ gần như cân bằng 51,7% nữ và 48,3% nam
2.1.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực thông qua trí lực
Trình độ học vấn
Với đặc thù là một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa thương mại nên cơ cấu lao độngcủa công ty theo trình độ khá phong phú : từ trình độ cao như đại học, sau đại học đến trình độ lao đông phổ thông Dưới đây là bản cơ cấu lao động theo trình độ :
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ của Vĩnh Tường miền Bắc từ 2013-2015
Số lượng
Cơ cấu (%)
Số lượn g
Cơ cấu (%)
Số lượn g
Cơ cấu (%)
Số tuyệt
Số tuyệt
Trang 20Nguồn: Phòng NSHC-VTI miền Bắc
Xu hướng tăng dần nguồn nhân lực có trình độ cao ( năm 2014 tăng 53.8 % vànăm 2015 tăng 25.1%) thể hiện môi trường làm việc tại VTI miền Bắc ngày mộtnăng động, có cơ hội thăng tiến nên đã thu hút lao động đến làm việc, góp phầnnâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty về mặt trình độ chuyên môn kỹthuật Với đặc thù là doanh nghiệp sản xuất và cung cấp vật liệu xây dựng nên sốlượng lao động với trình độ từ PTTH đến cao đẳng và trung cấp chiếm đa phần làđiều dễ hiểu bởi công ty cần nhiều nhân công sản xuất ở nhà máy Số lượng laođộng này chiếm chủ yếu ở khối lao động trực tiếp tạo ra sản phẩm
Kỹ năng nghề nghiệp
Kỹ năng nghề có thế được coi là thành tố của chất lượng nguồn nhân lực Đểngười lao động có thế sử dụng hiệu quả các kiến thức chuyên môn vào công việcthực tế thì những kĩ năng mềm là hết sức quan trọng Có một số kỹ năng mềmnhư : trình độ tin học, ngoại ngữ, kỹ năng làm việc nhóm, quản lý thời gian, thuyếttrình…
Thứ nhất, trình độ tin học
Đơn vị : %
85 15
Năm 2013
Có chứng chỉ
Không có chứng chỉ
89.5 10.5
Năm 2015
Có chứng chỉ Không có chứng chỉ
Biểu 2.3 Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ tin học năm 2013 – 2015
Nguồn: Phòng NSHC-VTI miền Bắc
Trang 21Năm 2015
Có ít nhất 1 chứng chỉ ngoại ngữ Không có chứng chỉ
Biểu 2.4: Cơ cấu nguồn nhân lực theo trình độ ngoại ngữ năm
2013 - 2015
Nguồn: Phòng NSHC-VTI miền Bắc
Qua biểu đổ ta có thể thấy, nếu năm 2013 khối lao động gián tiếpcủa công ty có 60% có ít nhất 1 chứng chỉ ngoại ngữ thì đến năm
2015, con số này đã tăng lên là 72,1% Việc trình độ ngoại ngữ được nâng cao có thể giúp người lao động tự tin hơn trong việc giao tiếp, nhât là với các đối tác nước ngoài Đây cũng là phương tiện giúp họ có thể chủ động tiếp thu các kiến thức chuyên môn
từ rất nhiều nguồn tài liệu trên thế giới
2.1.2.3 Chất lượng nguồn nhân lực thông qua thể lực
Để đánh giá về thể chất nguồn lao động, có thể sử dụng các chỉ số về độ tuổi làm việc, chiều cao và cân nặng của nguồn nhân lực đang tham gia tại doanh
nghiệp
Theo thống kê của Viện khoa học Thể dục Việt Nam thì so với nhiều nước trong khu vực, cân nặng của người Viêt Nam vẫn ít hơn đáng kể Chính vì vậy, tố
Trang 22chất thể lực của thanh thiếu niên nước ta còn hạn chế Do đó, nguồn nhân lực của công ty cũng mang đặc điểm này Có thể nhân thấy rõ yếu điểm này trong những giai đoạn đòi hỏi cường độ lao động cao, rất nhiều người lao động trong công ty códấu hiệu bị hụt hơi, chưa theo kịp tiến độ sản xuất.
So sánh tăng,giảm 2015/2014 Số
lượn
g
Cơ cấu (%)
Số lượn g
Cơ cấu (%)
Số lượn g
Cơ cấu (%)
Số tuyệt đối
Nguồn: Phòng NSHC-VTI miền Bắc
Qua bảng trên ta thấy đội ngũ lao động của VTI miền Bắc ngày càng được trẻhóa, độ tuổi trên 30 tuổi tăng không đáng kể mà gia tăng nhóm 18-30 tuổi (Năm
2015 tăng 11.8% so với năm 2013) Đây là nhóm lao động trẻ, khỏe, năng động,giàu nhiệt huyết, có sức khỏe tốt và đóng góp lâu dài cho sự phát triển của công ty.Tuy nhiên đây cũng là một bất lợi với chi nhánh vì những lao động dưới 30 tuổithường là những người có ít kinh nghiệm làm việc Nói chung, đối với tính chất làdoanh nghiệp sản xuất thì cơ cấu lao động của Vĩnh Tường miền Bắc là khá hợplý
Sức khỏe nguồn nhân lực
Bảng 2.3: Sức khỏe người lao động tại Vĩnh Tường miền Bắc theo khối lao
động trực tiếp và gián tiếp năm 2015
(%)
Khối lao động gián tiếp
(%)
Trang 23Sức khỏe loại 1 (binh
Nguồn: Phòng NSHC- VTI miền Bắc
Theo số liệu khảo sát và thống kê năm 2015 của chi nhánh, tình hình sứckhỏe của người lao động như sau :
Khối lao động trực tiếp sản xuất : Nhà máy Vĩnh Tường miền Bắc được đặttại xã Vĩnh Khúc tỉnh Hưng Yên, do tính chất công việc tiếp xúc nhiều với các vậtliệu xây dựng có độ độc hại nhất định nên công ty rất chú trọng các khâu Bảo hộlao động và an toàn nơi làm việc Tuy nhiên, số lượng người hoàn toàn khỏe mạnhchiếm 52% và vẫn có 48% mắc các bệnh liên quan đến công việc như : ô nhiễmtiếng ồn, có vấn đề về đường hô hấp…
Khối lao động gián tiếp : Từ năm 2010 trở về trước, Văn phòng miền Bắccủa Vĩnh Tường đặt tại tòa nhà CT5 Mỹ Đình Từ năm 2011, văn phòng đã chuyểnđịa điểm về tầng 14, tòa nhà LILAMA 10, đường Lê Văn Lương kéo dài, Hà Nội.Địa điểm mới gần trung tâm thành phố hơn, điều kiện vật chất, phòng ốc, khônggian cũng rộng rãi và tiện nghi hơn, góp phần cải thiện điều kiện làm việc chonhân viên Tuy nhiên, vẫn có 39% lao động bị bệnh văn phòng như : các bệnh vềmắt, khớp, tĩnh mạch, béo phì, cột sống …
Nguyên nhân chính gây ra các bệnh này đó là người lao động vẫn chưa có ýthức về việc tự chăm lo và đảm bảo sức khỏe cá nhân của mình, lười vận động, tậpthể dục thể thao; đặc biệt đối với khối lao động trực tiếp sản xuất thì ý thức về antoàn lao động vẫn còn rất thấp
2.1.2.4 Ý thức của người lao động
Việc chấp hành tổ chức, kỷ luật lao động vẫn còn hạn chế nên chi nhánh vẫncòn tồn tại những vấn đề sau :