Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các DN ở phòng kiểm tra 3 hiện nay...42 CHƯƠNG 3...46 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA THUẾ-HẢI QUAN
VÕ THUỲ NGA CQ50/02.04ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾTĐỀ TÀI:
TĂNG CUỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG KIỂM TRA 3 CỤC THUẾ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tìnhhình thực tế của đơn vị thực tập
Sinh viên
Võ Thùy Nga
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU v
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT ix
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT ix
1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT ix
1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT x
1.1.4 Phương pháp tính thuế x
1.2 Công tác kiểm tra thuế GTGT xii
1.2.1 Những vấn đề chung về kiểm tra thuế xii
1.2.2 Kiểm tra thuế GTGT xv
1.3 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhà nước xviii
1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước xviii
1.3.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhà nước: xix
1.4 Sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT xx
CHƯƠNG 2 xxii
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT TẠI PHÒNG KIỂM TRA 3 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI xxii
2.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy cục thuế thành phố Hà Nội và phòng kiểm tra 3 xxii
2.1.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội xxii
2.1.3 Tình hình thực hiện chỉ tiêu thu ngân sách của phòng kiểm tra 3xxv 2.2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các DN nhà nước ở phòng kiểm tra 3 cục thuế thành phố Hà Nội trong thời gian qua 27
Trang 42.2.1 Tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhà nước do phòng
kiểm tra 3 quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội 27
2.2.2 Kết quả kiểm tra thuế GTGT và những sai phạm thường gặp trong quá trình kiểm tra 28
2.2.4.Những khó khăn, hạn chế trong công tác kiểm tra thuế GTGT đối với DN nhà nước tại phòng kiểm tra 3cục thuế thành phố Hà Nội 38
2.2.5 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các DN ở phòng kiểm tra 3 hiện nay 42
CHƯƠNG 3 46
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI PHÒNG KIỂM TRA 3 ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 46
3.1 Những yêu cầu đặt ra đối với công tác kiểm tra thuế GTGT trên địa bàn thành phố Hà Nội 46
3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT đối với các DN tại phòng kiểm tra 3 48
3.2.1 Tăng cường quản lý Doanh nghiệp 48
3.2.2 Áp dụng các kỹ năng kiểm tra 49
3.2.3 Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu 64
3.2.4 Tăng cường công tác đào tạo lực lượng cán bộ có liên quan đến công tác kiểm tra 64
3.2.5 Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận kiểm tra thuế và các bộ phận có liên quan khác 65
3.2.6 Tăng cường tuyên truyền, giáo dục đối với đối tượng nộp thuế 66
3.2.7 Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng ban ngành để áp dụng các biện pháp cưỡng chế có hiệu quả 66
3.3 Các giải pháp điều kiện 67
Trang 53.3.1 Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ công tác kiểm tra 673.3.2 Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, giảm bớt thủ tục rườm rà, cản trở sản xuất kinh doanh 68KẾT LUẬN 70TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 61. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nhà nước với chức năng ban hành các chính sách kinh tế vĩ mô, điềutiết, điều phối nền kinh tế - xã hội Nhưng để thực hiện được các chức năng
Trang 7này, Nhà nước phải có nguồn thu để duy trì các hoạt động đó Và quan trọngchủ yếu nhất chính là nguồn thu từ thuế Thuế GTGT giữ vai trò quan trọngtrong cơ cấu thu ngân sách, là sắc thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong các loạithuế Từ khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO , giảm bớt thuế XNKthì thuế GTGT càng chiếm tỷ trọng cao hơn nữa Ở Việt Nam, thuế GTGTđược bắt đầu nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách thuế bước 1 ( năm ) Tínhhiệu quả của kiểm tra thuế ảnh hưởng chi phối đến hiệu quả của quản lý thuế.Đặc biệt trong bối cảnh áp dụng |cơ chế cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự nộpthuế theo luật quản lý thuế, công tác kiểm tra thuế càng ngày càng quan trọng,bỏi vì để nộp thuế tự giác kê khai đúng nghĩa vụ thuế thì một trong những vấn
đề mấu chốt là phải làm cho đối tượng nộp thuế thấy được hậu quả của trốnthuế, tức là, chỉ ra rằng các hanh vi gian lận, trốn lậu thuế sẽ bị phát hiện( thểhiện tính hiệu quả của kiểm tra) và hậu quả do trốn lậu thuế đem lại( xử lý kếtquả sau kiểm tra)
Trong bối cảnh chung của cả nước, cục thuế Hà Nội đã và đang triểnkhai công tác kiểm tra thuế, đặc biệt là công tác kiểm tra thuế GTGT
Thấy được tầm quan trọng của công tác kiểm tra trong thời gianqua.Cục thuế Hà Nội nói chung và phòng kiểm tra 3 nói riêng đã tập trungmọi biện pháp nâng cao hiệu quả công tác như: tổ chức sắp xếp lại bộ máy,đối với hoạt động, xây dựng quy trình mới, tăng cường đào tạo lực lượngkiểm tra viên… Nhờ những hoạt động tích cực đó, công tác kiểm tra thuế thờigian qua ngày càng chuyển biến tích cực và đạt được nhiều thành tựu đángghi nhận Bên cạnh đó, công tác kiểm tra thuế cũng có những hạn chế, nộidung và quy trình kiểm tra trực tiếp còn nhiều bất cập… không đáp ứng đượcnhững yêu cầu của công tác kiểm tra thuế trong bối cảnh hội nhập kinh tế
quốc tế Xuất phát từ thực tế trên nên em đã chọn đề tài “Tăng cường công
Trang 8tác kiểm tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhà nước tại phòng kiểm tra
3 Cục thuế thành phố Hà Nội” làm để tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm phân tích thực trạng công tác kiểm
tra thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhà nước và nguyên nhân của các thực
trạng đó để tìm kiếm giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT từ
đó chống thất thu NSNN đối với lĩnh vực thuế GTGT tại phòng kiểm tra 3 nóiriêng và cục thuế thành phố Hà Nội nói chung
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác kiểm tra thuế GTGTvới doanh nghiệp nhà nước
- Phạm vi nghiên cứu: Kiểm tra thuế GTGT đối với DNNN tại phòngkiểm tra 3 Cục thuế TP Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: 2013-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phântích, thống kê, tổng hợp, so sánh, đánh giá, quy nạp, diễn dịch trên cơ
sở vận dụng các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn làm rõ ý nghĩa của việc tăng cường kiểm tra thuế GTGT, nêulên thực trạng của hoạt động kiểm tra thuế GTGT với doanh nghiệp nhà nướctại phòng kiểm tra 3,cục thuế thành phố Hà Nội, đồng thời đưa ra những giải
pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu số liệu Nội dung chính của đề tài được trình bày trong 3 chương:
Trang 9Chương 1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT và công tác kiểm tra
thuế GTGT đối với doanh nghiệp nhà nước
Chương 2 Thực trạng công tác kiểm tra thuế GTGT với doanh nghiệp
nhà nước tại phòng kiểm tra 3 cục thuế thành phố Hà Nội
Chương 3 Giải pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT với
doanh nghiệp nhà nước tại phòng kiểm tra 3 cục thuế thành phố Hà Nội.
Trang 10
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THUẾ GTGT VÀ KIỂM TRA THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm thuế GTGT
* Khái niệm: Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng
Đặc điểm:
Thứ nhất Thuế GTGT là thuế gián thu: Thuế GTGT không phải là chi phí
của người bán mà nó chỉ là giá trị tăng thêm của hàng hóa qua các khâu đượctrả bởi người mua
Thứ hai Thuế GTGT có tính lũy thoái so với thu nhập: Khi thu nhập tăng
thì tỷ lệ điều tiết của thuế GTGT so với thu nhập giảm
Thứ ba Thuế GTGT đánh trên nhiều giai đoạn: Chỉ tính trên giá trị tăng
thêm của mỗi giai đoạn Tổng thuế GTGT thu được ở các giai đoạn đúngbằng số thuế tính theo giá bán cho người tiêu dung cuối cùng
Thứ tư Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao: Không bị ảnh hưởng
trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế Không bị ảnh hưởng bởi
sự tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế
Thứ năm Thuế GTGT có tính lãnh thổ: Đối tượng chịu thuế GTGT là người
tiêu dung hàng hóa dịch vụ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
1.1.2 Nội dung cơ bản của thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT: Toàn bộ hàng hóa dịch vụ dung cho sảnxuất kinh doanh và tiêu dung ở Việt Nam( bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ muacủa tổ chức, cá nhân nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế: 26 nhóm hàng hóa dịch vụ mang tính chất:
Trang 11Hàng hóa, dịch vụ mang tính thiết yếu
Hàng hóa, dịch vụ thuộc các hoạt động được ưu đãi vì mục tiêu xã hội, không mang tính chất kinh doanh
Hàng hóa, dịch vụ của một số ngành cần khuyến khích
Hàng hóa nhập khẩu thực chất không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng tại Việt Nam
Hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm
Đối tượng nộp thuế: các tổ chức, cá nhân
Hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở ViệtNam (gọi là cơ sở kinh doanh)
Nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (gọi là người nhập khẩu)
1.1.3 Căn cứ tính thuế GTGT
Giá tính thuế: Giá bán chưa có thuế GTGT ghi trên hóa đơn của ngườibán, người cung cấp dịch vụ hoặc trên chứng từ của hàng nhập khẩu
Thuế suất thuế GTGT
Thuế suất 0% : áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Thuế suất 5%: áp dụng đối với hàng hóa, dich vụ là nguyên liệu đầuvào cho các ngành sản xuất, nông nghiệp…
Thuế suất 10%: áp dụng cho các hàng hóa, dịch vụ thông thường
1.1.4 Phương pháp tính thuế
a) Phương pháp khấu trừ:
Đối tượng áp dụng:
- Trường hợp mức doanh thu năm 2013 (được xác định theo hướng
dẫn tại điểm 1 nêu trên) từ một tỷ đồng thì doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc
đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong năm 2014
Trang 12- Trường hợp mức doanh thu năm 2013 (được xác định theo hướng
dẫn tại điểm 1 nêu trên) dưới một tỷ đồng và doanh nghiệp đã thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, sổ sách, hoá đơn, chứng từ và có Thông báo gửi cơ quan
thuế trước ngày 31/12/2013 về việc đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ
để tính thuế GTGT (Thông báo theo Mẫu số 06/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính) thì doanh
nghiệp, hợp tác xã thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ trong năm 2014
Xác định thuế GTGT phải nộp :
Số thuế GTGT
phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào
- Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế x Thuế suất
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc,
điều kiện khấu trừ thuế GTGT quy định tại Thông tư 219/2013/TT- BTC.
b) Phương pháp trực tiếp:
Đối tượng áp dụng: Trường hợp mức doanh thu năm 2013 (được xác
định theo hướng dẫn tại điểm 2 nêu trên) dưới một tỷ đồng và doanh nghiệp không đăng ký tự nguyện để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì chuyển
sang áp dụng phương pháp trực tiếp và sử dụng hóa đơn bán hàng khi bánhàng hóa, cung ứng dịch vụ từ ngày 01/01/2014 (không được sử dụng hóa
đơn giá trị gia tăng) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức kinh tế phải có
phương án đặt in hóa đơn bán hàng để sử dụng từ ngày 01/01/2014
Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT
GTGT của hànghóa, dịch vụ chịuthuế đầu ra
x
Thuế suất áp dụngcho hàng hóa, dịch
vụ đó
1.2 Công tác kiểm tra thuế GTGT
Trang 131.2.1 Những vấn đề chung về kiểm tra thuế
1.2.1.1 Khái niệm, đặc điểm kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tìnhhình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ,yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá vềtình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra
Kiểm tra thuế là một lĩnh vực đặc thù với các đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, kiểm tra thuế có phạm vi rộng Đối tượng kiểm tra là các tổ
chức, cá nhân trong ngành thuế, là đối tượng nộp thuế bao gồm mọi tổ chức
và cá nhân trong xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của các luật thuế
Thứ hai, kiểm tra thuế là công tác rất khó khăn, phức tạp vì nó đụng
chạm trực tiếp đến lợi ích kinh tế của đối tượng nộp thuế
Thứ ba, kiểm tra thuế là công việc đòi hỏi rất cao về năng lực chuyên
môn và phẩm chất đạo đức của người cán bộ làm việc trong lĩnh vực này Cán
bộ thuế không chỉ nắm chắc các luật thuế mà còn phải nắm bắt được bản chấtcác hoạt động kinh tế của đối tượng kiểm tra, phải có sự am hiểu sâu rộng vềkinh tế, giỏi kế toán, sâu sắc trong tư duy, lôgic….và cần có phẩm chất đạođức tốt, bản lĩnh vững vàng vì thường xuyên phải làm việc trong môi trường
có sự cám dỗ về vật chất
1.2.1.2 Vai trò của kiểm tra thuế
- Kiểm tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách thuế, cải cách thủtục hành chính.Thông qua kiểm tra thuế mà có thể tìm thấy được những bất cậpcủa luật, chính sách thuế trong thực tế; đồng thời phát hiện ra những thủ tục hànhchính còn khiếm khuyết, không cần thiết không phù hợp với thực tế để kiến nghị
bổ sung hoàn thiện chính sách, thủ tục cho phù hợp, hiệu quả hơn
- Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạmpháp luật về thuế: với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà
Trang 14nước, kiểm tra thuế chính là hoạt động xem xét, kiểm tra tại chỗ làm của các
tổ chức, DN và cơ quan, cá nhân xem có làm đúng quy định của pháp luật haykhông? Thông qua đó, nếu phát hiện hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biệnpháp chế tài nhằm ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế, truythu thuế cho NSNN
1.2.1.3 Nguyên tắc của kiểm tra thuế
Thứ nhất nguyên tắc tuân thủ pháp luật tức là các cơ quan và cán bộ
kiểm tra thuế phải thực hiện chức năng, trách nhiệm, quyền hạn pháp luật quyđịnh; xem xét đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào quy định củapháp luật, kết luận kiểm tra theo đúng quy định của pháp luật và chịu tráchnhiệm trước pháp luật
Thứ hai, nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan
Nguyên tắc trung thực, chính xác đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phảitôn trọng sự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng như nó vốn có, không suy diễn,quy chụp một cách chủ quan và phải tiến hành công việc một cách thận trọng.Nguyên tắc trung thực đòi hỏi phải phản ánh, đánh giá đúng bản chất của sựvật hiện tượng, vô tư, không thiên lệch; không vì quyền lợi cá nhân, phải tỷ mỷ,cẩn thận và có chuyên môn vững vàng, hiểu biết sâu rộng và sâu sát thực tiễn
Thứ ba, nguyên tắc công khai, dân chủ
Tính công khai tức cụ thể như: công khai quyết định kiểm tra, tiếp xúccông khai với các đối tượng liên quan và công bố công khai kết quả kiểmtra… Dân chủ là thể hiện sự tôn trọng khách quan, tôn trọng quần chúng,lấy dân làm gốc Phải coi trọng việc tiếp nhận thu thập ý kiến của mọi đốitượng liên quan, tạo điều kiện cho đối tượng kiểm tra được trình bày các ýkiến của mình
Thứ tư, nguyên tắc bảo vệ bí mật: Cần quán triệt nguyên tắc này vì trong
quá trình kiểm tra, người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài
Trang 15liệu liên quan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của DN, bí mật quốc gia Dovậy, chỉ được báo cáo cho những người có thẩm quyền được biết
Thứ năm, nguyên tắc hiệu quả: công tác kiểm tra thuế phải có tác dụng
đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm; phải đảm bảo giúp các đốitượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế
1.2.1.4 Phương pháp kiểm tra thuế
- Phương pháp vận dụng kỹ thuật quản lý rủi ro: Bản chất của việc vậndụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong kiểm tra thuế là việc phân loại, đánh giáNNT dựa trên hệ thống những tiêu thức rủi ro về thuế nhằm xác địnhnhững NNT có mức độ tuân thủ thấp và khả năng gian lận cao về thuế đểtập trung nguồn lực kiểm tra theo nguyên tắc ưu tiên nguồn lực kiểm tranhững NNT có thể mang lại tổn thất lớn nhất và những sai phạm có nhiềukhả năng xảy ra nhất
Theo chuẩn mực 3100 của Tổ chức chuẩn mực quốc tế, quy trình quản
lý rủi ro gồm 7 bước sau: (i) Xác định hoàn cảnh có thể xảy ra rủi ro; (ii)Nhận diện rủi ro; (iii) Đánh giá rủi ro; (iv) Xử lý rủi ro tiềm tàng; (v) Xâydựng kế hoạch quản lý rủi ro; (vi) Thực hiện kế hoạch quản lý rủi ro; (vii) Ràsoát, đánh giá kế hoạch quản lý rủi ro
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Là phương pháp nghiệp vụ được sửdụng chủ yếu trong suốt quá trình tiến hành một cuộc kiểm tra thuế Nộidung của phương pháp này là việc tiến hành đối chiếu, so sánh các nộidung cần kiểm tra để xác định tính hợp lý, khách quan, trung thực của nộidung kiểm tra
- Phương pháp kiểm tra đi từ tổng hợp đến chi tiết: Trước hết kiểm tra
số liệu tổng hợp sau đó mới kiểm tra số chi tiết hay còn gọi là phương phápkiểm tra ngược chiều
- Các phương pháp sử dụng để kiểm tra chứng từ gốc: kiểm tra chứng từtheo trình tự thời gian; kiểm tra theo loại nghiệp vụ; kiểm tra điển hình
Trang 16- Các phương pháp kiểm tra bổ trợ : phương pháp quan sát; phươngpháp phỏng vấn; phương pháp thẩm tra và xác nhận từng phần; các phươngpháp toán học
Thông thường khi tiến hành một cuộc kiểm tra, cán bộ kiểm tra phải ápdụng nhiều phương pháp, các phương pháp này bổ sung, hỗ trợ nhau làm chocông tác kiểm tra đạt hiệu quả cao
1.2.2 Kiểm tra thuế GTGT
1.2.2.1 Nội dung kiểm tra thuế GTGT
- Kiểm tra đăng ký thuế: xem xét tính pháp lý của đăng ký thuế, kiểm tratính trung thực của các tài liệu, số liệu kê khai trong đăng ký kinh doanh vàđăng ký thuế về vốn, địa điểm, ngành nghề kinh doanh…nhằm phát hiện và
xử lý những gian lận trong kê khai đăng ký thuế
- Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, sổ sách, chứng từ, hóa đơnThứ nhất, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Luật Kế toán của các DN: kiểmtra việc mở sổ sách kế toán, việc quản lý và sử dụng các loại chứng từ, hóađơn theo chế độ quy định, hình thức hạch toán…
Thứ hai, kiểm tra việc lập và sử dụng các hóa đơn, chứng từ có liên quanđến việc tính thuế như hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu,
- Kiểm tra việc kê khai, tính thuế và nộp thuế GTGT
Thứ nhất, kiểm tra căn cứ tính thuế Mà cụ thể là giá bán của hàng hóa,
dịch vụ và thuế suất áp dụng Việc kiểm tra được thực hiện trên cơ sở kiểmtra sổ sách kế toán, chứng từ hóa đơn và các tài liệu có liên quan Thông quaviệc kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các tờ khai, bảng kê đầu vào, đầu ra,…
Thứ hai, kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế GTGT của các DN:
đối chiếu thời hạn nộp thuế theo quy định của luật thuế GTGT với thời gian nộp thuế của DN thông qua các chứng từ nộp thuế như Giấy nộp tiền vào Khobạc, biên lai thuế
Trang 171.2.2.2 Quy trình kiểm tra thuế
Việc kiểm tra thuế được thực hiện theo hướng dẫn tại quyết định528/QĐ-TCT ngày 29/05/ 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế Theo đó,việc kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế hoặc tại trụ sở củaĐTNT
- Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế:
Bước 1: Kiểm tra, phân loại hồ sơ khai thuế:
Cán bộ thuế tiến hành kiểm tra, đối chiếu nội dung kê khai trong hồ sơthuế với cơ sở dữ liệu của NNT cùng ngành nghề và tài liệu có liên quan Căn
cứ kết quả kiểm tra, cán bộ thuế xác nhận kết quả kiểm tra vào hồ sơ thuếtheo một trong các trường hợp sau:
Nếu hồ sơ đầy đủ, chính xác, không có dấu hiệu vi phạm thì chấp nhận.Trường hợp phát hiện hồ sơ chưa đủ tài liệu quy định hoặc chưa khai đầy
đủ các chỉ tiêu thì thông báo cho NNT biết để hoàn chỉnh hồ sơ
Đối với hồ sơ cần được làm rõ thì ghi rõ nội dung để kiểm tra tiếp
Bước 2: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ thuế:
- Đối với các hồ sơ khai thuế đầy đủ nội dung, đảm bảo tính hợp lý chínhxác của các thông tin, tài liệu, không có dấu hiệu vi phạm thì bảng nhận xétkết quả kiểm tra thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế
- Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nộidung khai chưa đúng, số liệu không chính xác hoặc có những nội dung cầnxác minh thì ra thông báo bằng văn bản đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sungthông tin, tài liệu
- Trường hợp NNT giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biênbản làm việc
Bước 3: Xử lý sau khi NNT đã giải trình
Trang 18- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu đầy đủ theoyêu cầu, chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận
- Trường hợp NNT đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu mà không
đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu NNTkhai bổ sung Thời hạn khai bổ sung là 5 ngày kể từ ngày cơ quan thuế cóthông báo
- Trường hợp hết thời hạn theo thông báo mà NNT không giải trình, bổsung thông tin tài liệu, hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giải trình,khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai làđúng thì cơ quan thuế: ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho NNT hoặc
ra quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT nếu không đủ căn cứ ấn định số thuếphải nộp
- Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở của ĐTNT
Bước 1: Chuẩn bị kiểm tra
- Soạn thảo và ban hành quyết định kiểm tra
- Thu thập thêm thông tin về ĐTNT phục vụ cho công tác kiểm tra
- Chuẩn bị nhân sự và các tài liệu cần thiết để tiến hành kiểm tra
Bước 2: Tiến hành kiểm tra
Gồm các công việc sau:
- Thông báo quyết định kiểm tra: chậm nhất là 5 ngày kể từ ngày kýquyết định kiểm tra, quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT phải đượcgửi cho NNT
- Tiến hành kiểm tra thực tế các tài liệu liên quan đến tính thuế (trongphạm vi của quyết định kiểm tra)
- Đề nghị và công bố quyết định gia hạn kiểm tra nếu cần thiết
Bước 3: Tổng hợp kết quả và kết thúc kiểm tra tại trụ sở NNT: Bao gồm
việc lập biên bản kiểm tra và công bố kết luận kiểm tra
Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra thuế
Trang 19Chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra với NNT,trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo người ra quyết định kiểm tra thuế về kếtquả kiểm tra; trình thủ trưởng cơ quan thuế ra quyết định xử lý thuế, xử phạt
vi phạm hành chính nếu có và thông báo cho NNT
Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế códấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì báo cáo thủ trưởng cơ quan thuế đểchuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra thuế
1.2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra thuế GTGT
- Cơ chế chính sách: Hiện nay luật thuế GTGT còn phụ thuộc nhiều vàocác văn bản dưới luật, lại thường xuyên thay đổi làm cho các DN gặp nhiềukhó khăn trong việc chấp hành luật
- Phía cơ quan thuế: Nội dung của quy trình kiểm tra, chất lượng của độingũ cán bộ thuế, phương pháp kiểm tra: nếu xây dựng được quy trình tốt, ápdụng phương pháp khoa học, chất lượng đội ngũ cán bộ thuế cao thì đảm bảocông tác kiểm tra đạt kết quả tốt
- Hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về đối tượng nộp thuế: nếu đầy đủ,chính xác và thường xuyên cập nhật thì góp phần làm tăng hiệu quả, rút ngắnthời gian và chi phí cho công tác kiểm tra
- Mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các DN: hiện nay việc tuân thủ, ý thứccủa DN về kê khai thuế còn nhiều hạn chế, sử dụng nhiều thủ thuật nhằm che giấunhững hành vi vi phạm khiến cho công tác kiểm tra gặp nhiều khó khăn
1.3 Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhà nước
1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước
Khái niệm: Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức do Nhà nước đầu tư vốn,thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích,nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nước giao Doanh nghiệpnhà nước có tư cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịutrách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanhnghiệp quản lý
(Theo Điều 1 Luật doanh nghiệp nhà nước) 5r
Trang 20để duy trì khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Tất cả các doanh nghiệpnhà nước đều chịu sự quản lý trực tiếp của một cơ quan Nhà nước có thẩmquyền theo sự phân cấp của Chính phủ Vấn đề vốn và việc sử dụng vốn củadoanh nghiệp nhà nướcVốn Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý và sửdụng là vốn ngân sách cấp, vốn có nguồn gốc ngân sách và vốn của doanhnghiệp nhà nước tự tích luỹ
Trong doanh nghiệp cổ phần nhà nước ngoài nguồn vốn do Nhà nướccung cấp còn có sự góp vốn của cá nhân Có hai loại :
Cổ phần chi phối của Nhà nước , bao gồm các loại:
+ Cổ phần của Nhà nước chiếm trên 50% tổng số cổ phần của doanhnghiệp;
+ Cổ phần của Nhà nước ít nhất gấp hai lần cổ phần của cổ đông lớn nhấtkhác trong doanh nghiệp
Cổ phần đặc biệt của Nhà nước là cổ phần của Nhà nước trong một sốdoanh nghiệp mà Nhà nước không có cổ phần chi phối, nhưng có quyền quyếtđịnh một số vấn đề quan trọng của doanh nghiệp theo thoả thuận trong Điều
lệ doanh nghiệp
+ Việc sử dụng vốn
Đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh: được sử dụng vốn
và các quỹ của doanh nghiệp để phục vụ kịp thời các nhu cầu trong kinh
Trang 21doanh theo nguyên tắc bảo toàn và có hoàn trả; doanh nghiệp nhà nước có thể
tự huy động vốn để hoạt động kinh doanh, nhưng không thay đổi hình thức sởhữu; được phát hành trái phiếu teho quy định của pháp luật; được thế chấp giátrị quyền sử dụng đất gắn
Vai trò của doanh nghiệp nhà nước: Góp phần tác động đến việc bảođảm vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước, tạo lập, dẫn dắt, thúc đẩy hìnhthành, phát triển nền tảng hạ tầng kinh tế cơ bản và thiết yếu, tạo đà cho pháttriển kinh tế xã hội, thúc đẩy canh tranh và hội nhập, làm công cụ khắc phụcnhững thất bại hoặc thiếu hụt của thị trường Không những thế doanh nghiệpnhà nước còn đóng vai trò làm công cụ hỗ trợ cùng với công cụ chủ yếu làchính sách vĩ mô để điều tiết kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô trong nhữngtrường hợp đặc biệt như khủng hoảng, suy giảm, lạm phát cao
1.4 Sự cần thiết phải tăng cường công tác kiểm tra thuế GTGT
Bất cứ nhà nước nào cũng phải thu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêucủa mình Trong tất cả các loại thuế thì thuế GTGT là sắc thuế phổ biến nhất,chiếm phần lớn trong cơ cấu tổng số thu vào NSNN
Việt Nam đã và đang thực hiện cơ chế quản lý thuế mới, người nộp thuế
tự kê khai, tự nộp thuế với chủ trương tăng cường tính chủ động, tự chịu tráchnhiệm trước pháp luật trong thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ chức, cá nhân Song trong những năm vừa qua, do nhiều nguyên nhân khác nhau và việcđộng viên thuế vào NSNN từ thuế GTGT còn gặp nhiều khó khăn gây thất thoátkhá nhiều so với khả năng có thể động viên được Bên cạnh đó, việc không chấphành hoặc chấp hành không đầy đủ pháp luật về thuế GTGT của các doanhnghiệp còn dẫn đến tình trạng cạnh tranh không công bằng giữa các DN vớinhau ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển chung của nền kinh tế, xã hội
Xác định công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng là một trong những mắtxích quan trọng, góp phần vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ thu ngân sách,
Trang 22Kết luận chương 1: Kiểm tra thuế GTGT là một công việc không thể thiếu trong quản lý Nhà nước về thuế Vì vậy thông qua chương một chúng ta
có thể hiểu được những vần đề cơ bản về thuế GTGT cũng như công tác kiểm tra thuế Từ đó giúp chúng ta hình dung được những công việc mà cán bộ kiểm tra thuế phải làm đối với công tác kiểm tra thuế GTGT
Trang 23CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ GTGT TẠI PHÒNG KIỂM TRA 3 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
2.1 Đặc điểm kinh tế, xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy cục thuế thành phố Hà Nội và phòng kiểm tra 3
2.1.1 Đặc điểm kinh tế-xã hội
Lịch sử hình thành Cục Thuế TP Hà Nội :
- Vài nét sơ lược về thành phố Hà Nội
Vị trí địa lý:
- Thực hiện kết luận Hội nghị Trung ương 6 (khóa X) và Nghị quyếtcủa Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số 15/2008/NQ-QH12, ngày 29 tháng
05 năm 2008 và Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm
2008, toàn bộ hệ thống chính trị của thành phố Hà Nội sau hợp nhất, mở rộngđịa giới hành chính Thủ đô bao gồm: Thành phố Hà Nội, tỉnh Hà Tây, huyện
Mê Linh - tỉnh Vĩnh Phúc và bốn xã thuộc huyện Lương Sơn - tỉnh Hòa Bình.Thủ đô Hà Nội sau khi được mở rộng có diện tích tự nhiên 334.470,02 ha, lớngấp hơn 3 lần trước đây và đứng vào tốp 17 Thủ đô trên thế giới có diện tíchrộng nhất; dân số tăng hơn gấp rưỡi, hơn 6,2 triệu người, hiện nay là hơn 7triệu người; gồm 30 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã, 577 xã,phường, thị trấn
Các địa điểm nổi tiếng:
- Hồ gươm, Văn Miếu Quốc Tử Giám, Chùa Một Cột, Hồ Tây, Khu Phố
Cổ, Nhà Hát Lớn, Quảng Trường Ba Đình …
- Địa giới hành chính: tiếp giáp với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc
ở phía Bắc, Hà Nam, Hòa Bình phía Nam, Bắc Giang,Bắc Ninh và HưngYên phía Đông, Hòa Bình cùng Phú Thọ phía Tây Hà Nội cách thành phốcảng Hải Phòng 120 km
Trang 24 Về kinh tế:
- Thành phố Hà Nội có vị trí quan trọng trong đời sống , kinh tế, chínhtrị văn hóa cả nước, là trung tâm thủ đô kinh tế,với đặc điểm vị trí thuận lợicho các hoạt động giao thông và kinh doanh
- Trong những năm gần đây, kinh tế Hà Nội có bước biến chuyển độtphá.Đáng chú ý,năm 2014 tất cả các ngành, lĩnh vực chủ yếu đều lấy lại đàtăng trưởng: giá trị gia tăng công nghiệp - xây dựng tăng 8,4%, trong đó,riêng xây dựng tăng 9,9%, là mức tăng cao nhất trong 3 năm gần đây; thịtrường bất động sản đã có sự chuyển biến, lượng hàng tồn kho giảm
- Lịch sử hình thành Cục Thuế TP Hà Nội
Tháng 10/1990 Cục Thuế TP Hà Nội được thành lập trên cơ sở hợp nhấtcác cơ quan thu ngân sách : Chi cục thuế CTN, Chi cục thu quốc doanh,Phòng thuế nông nghiệp và phòng thu quốc doanh các xí nghiệp địa phương
2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của cục thuế thành phố Hà Nội và phòng kiểm tra 3
Cơ cấu tổ chức Cục Thuế TP Hà Nội
Việc tổ chức quản lý của Cục được bố trí như sau:
+ 1 Cục trưởng: có nhiệm vụ lãnh đạo chung toàn Cục
+ 4 Phó Cục Trưởng : giúp cho Cục trưởng và lãnh đạo các bộ phận
Sơ đồ tổ chức:
Trang 25 Ban lãnh đạo chi cục và vai trò:
- Cục trưởng: Đồng chí Hà Minh Hải
- Phó chi cục trưởng: gồm 6 đồng chí Có vai trò giúp đỡ,hỗ trợ Cục
trưởng phụ trách các tổ, đội và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về hoạt
động của đội, tổ do mình phụ trách
+ Chức năng của phòng kiểm tra 3.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám
sát kê khai thuế trên địa bàn; Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc
xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;
- Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, thu
thập thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ
quan Thuế; kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế; phát hiện
Trang 26- Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian luận thuế đểchuyển hồ sơ cho bộ phận thanh tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết…
- Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bảnpháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của phòng…
2.1.3 Tình hình thực hiện chỉ tiêu thu ngân sách của phòng kiểm tra 3
Nền kinh tế khó khăn trong những năm gần đây đã ảnh hưởng ít nhiềuđến công tác thuế trên cả nước nói chung và trên địa bàn thành phố Hà Nộinói riêng
Công tác thu NSNN của phòng kiểm tra 3 Cục thuế thành phố Hà Nộiðýợc thể hiện qua bảng sau đây:
Trang 27Bảng 2.1:Tình hình thực hiện thu NSNN do phòng kiểm tra 3 quản lý trên
địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn năm 2013- 2015
Dự toán Thực
hiện
Tỷ lệ hoàn thành (%)
Dự toán Thực
hiện
Tỷ lệ hoàn thành (%)
Tổng thu nội địa 7.899.945 6.909.403 87.5% 6.718.981 7.503.125 111.7% 8.576.000 8.116.932 94.6% Khu vực DNNN
Trung ương 3.890.920 3.476.060 89.3% 3.245.000 3.377.965 104.1% 4.245.000 3.666.551 86.4%Khu vực DNNN
địa phương 1.090.130 883.426 81.0% 825.000 1.278.195 154.9% 1.113.000 957.124 86.0%Khu vực DN có
vốn ĐTNN 58.020 74.524 128.4% 73.000 98.940 135.5% 96.000 68.058 70.9%Khu vực CTN và
dịch vụ NQD 140 150 107.1% 155 159 102.6% - 8.744
Thuế thu nhập cá
nhân 627.000 548.471 87.5% 506.000 476.960 94.3% 579.000 619.043 106.9%Thu tiền cho thuê
mặt đất, mặt
nước
35 37 105.7% 41 39 95.1% - 84 Thu tiền bán nhà,
thuê nhà, KHCB
nhà thuộc SHNN
200 193 96.5% 185 190 102.7% -
-Phí xăng dầu 59.000 63.524 107.7% 65.000 154.156 237.2% 172.000 448.300 260.6% Phí - lệ phí tính
cân đối ngân
sách
2.170.000 1.858.318 85.6% 2.000.000 2.111.721 105.6% 2.366.000 2.349.008 99.3% Thu khác ngân
Trang 28Bảng 2.2: Tình trạng hoạt động của doanh nghiệp nhà nước do phòng
kiểm tra 3 quản lý
Trang 29- Xây dựng nguyên tắc đối với kiểm tra tại trụ sở NNT như sau:
+ Thành lập các đội kiểm tra “mềm” theo từng đồng chí phó trưởngphòng, theo đó các đồng chí phó trưởng phòng quyết định thành viên đoànkiểm tra theo từng quyết định kiểm tra;
+ Đối với kiểm tra quyết toán thuế, kiểm tra sau hoàn thực hiện kiểm trachéo theo nguyên tắc: chéo cán bộ hoặc chéo phụ trách phòng;
+ Từng biên bản kiểm tra được xem xét qua các cấp:
++ Trưởng đoàn;
++ Nhóm tham gia ý kiến của phòng;
++ Phó phòng phụ trách;
++ Trưởng phòng
Trước khi trình Lãnh đạo Cục phê duyệt:
- Thực hiện lập kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT đến từng đội kiểm trathuế, từng cán bộ kiểm tra trong đó ưu tiến theo thứ tự sau:
+ Danh sách đổi mới doanh nghiệp;
+ Kiểm tra trước hoàn thuế;
+ Kiểm tra sau hoàn thuế;
+ Kiểm tra các DN rủi ro cao về thuế;
+ Kiểm tra đóng MST
- Ban Lãnh đạo phòng nắm tình hình ngay từ khâu phân tích hồ sơ đểkiểm soát tình hình kiểm tra tại trụ sở;
Trang 30ưu tiên và gấp rút hoàn thành đúng tiến độ có hiệu quả Kết quả đến thời điểm20/12/2015 đã hoàn thành 207 quyết định đạt tỷ lệ 207/252=82% so với sốquyết định đã ban hành, và 252/345=73% so với kế hoạch giao với kết quả:Tăng thu: 2.292 triệu đồng (trong đó có 2.248là thu từ lợi nhuận sau thuế theoTT187), truy hoàn: 589 triệu, giảm khấu trừ: 2.943 triệu, giảm lỗ: 15.956triệu, chênh lệch không được hoàn sau kiểm tra trước hoàn: 2.777 triệu (dựkiến đến hết 30/12/2015 sẽ hoàn thành 222 quyết định; nếu tính cả 88 biênbản và quyết định kiểm tra, xác minh thuế TNCN, Phòng KTT3 sẽ hoàn thành
310 quyết định, đạt 89.9% kế hoạch năm Cục giao)
- Thường xuyên phối hợp với Phòng Kê khai và Kế toán thuế kiểm tra,
rà soát, đối chiếu thực tế với dữ liệu của Cơ quan Thuế về: số NNT được cấpMST, tình trạng NNT, số liệu về NNT ngừng, nghỉ, bỏ trốn, mất tích…; đốichiếu số DN, số hộ kinh doanh đang quản lý trên ứng dụng với số thực tếđang quản lý tại các Phòng Kiểm tra, xác định rõ nguyên nhân chênh lệch để
Trang 31có biện pháp xử lý cụ thể nhằm phản ánh đúng số NNT đang quản lý, tăngcường công tác quản lý, chống thất thu về đối tượng nộp thuế, chống thất thuthuế; Thường xuyên kiểm tra đôn đốc NNT bổ sung thông tin thay đổi gửiCQT để cập nhật kịp thời thông tin trên hệ thống quản lý; Kịp thời đóng mã
số thuế của các DN sát nhập, chia tách, giải thể, phá sản, đảm bảo thông tindoanh nghiệp được cập nhật thường xuyên; Kịp thời làm đầy đủ thủ tục thôngbáo DN bỏ địa chỉ kinh doanh không khai báo với cơ quan thuế
- Phối hợp với Phòng Kê khai và Kế toán thuế triển khai “Tuần rà soát bổ
sung thông tin doanh nghiệp” nhằm nâng cao chất lượng thông tin vềngười nộp thuế
Kết quả công tác kiểm tra :
* Tại cõ quan thuế :
Đối tượng đưa vào kế hoạch được căn cứ theo ý kiến chỉ đạo của Tổngcục Thuế, ðồng thời căn cứ vào điểm điểm rủi ro từ số liệu kê khai thuế năm
2012 và dựa vào tình hình thực tế quản lý trên từng địa bàn mà Cục Thuế đưathêm vào một số tiêu thức như thu nhập chịu thuế không tương xứng vớidoanh thu
* Tại doanh nghiệp :
- Công tác kiểm tra từng bước đã có sự chuyển hướng tập trung vào cácchuyên đề đã nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra, đáp ứng yêucầu cải cách của ngành, công khai minh bạch về chính sách thuế tạo sự côngbằng giữa những người nộp thuế Kết quả thực hiện công tác kiểm tra của 06
Trang 32Số cuộc kiểm tra tiến hành
- Tổng số DN có xử lý truy thu / Tổng số DN được kiểm tra: Năm 2013
là 66,6%, năm 2014 là 83,7%, năm 2015 là 89,1% Qua số liệu thu thập được
ở trên cho thấy số thuế truy thu tăng nhanh ở năm 2015 cho thấy công táckiểm tra đôn đốc truy thu thuế đã có bước chuyển biến tích cực
- Số thuế GTGT truy thu bình quân là : 47,6 triệu/DN (Số thuế GTGTtruy thu / Tổng số DN được kiểm tra)
Trên cơ sở tăng cường Kiểm tra qua công tác kiểm tra tại bàn và Kiểmtra tại trụ sở NNT, hơn nữa công tác kiểm tra phục vụ cổ phần hóa, thoái vốn
và chuyển đối loại hình doanh nghiệp theo kế hoạch của Thủ tưởng Chínhphủ, phòng Kiểm tra thuế số 3 đã thực hiện phân công đến từng đoàn kiểm tra
kế hoạch kiểm tra các đơn vị Ước thu đạt qua công tác kiểm tra bao gồm:Truy thu và phạt năm 2015 đạt 30 tỉ đồng Cụ thể:
Trang 33Liên quan đến công tác kiểm tra tại bàn và kiểm tra tại trụ sở NNT theochương trình công tác của Lãnh đạo Cục thuế TP Hà Nội giao, phòng Kiểmtra thuế số 3 xin tổng kết các bước đã thực hiện và kế hoạch triển khai trong 6tháng đầu năm nhằm đạt mục tiêu đã đề ra như sau:
+ Căn cứ danh sách 424 đơn vị theo danh sách do Phòng Thanh tra thuế
số 1 sử dụng hệ thống 06 tiêu chí Tổng Cục thuế đưa ra, kết hợp với các tiêuchí khác Cục thuế TP Hà Nội căn cứ tình hình thực tế đưa thêm để gán điểmrủi ro và đánh trọng số, đồng thời tổng hợp đưa ra danh sách NNT theo sốđiểm từ cao xuống thấp, phòng Kiểm tra thuế số 3 đã thực hiện khai thác từ
hệ thống các tờ khai do các doanh nghiệp đã đăng kí kê khai để yêu cầu cáccán bộ rà soát và chuyển lại bộ phận tổng hợp chính xác các tờ khai mà cácdoanh nghiệp phải nộp;
+ Dựa trên danh sách tổng hợp từ phòng và của cán bộ, phòng Kiểm trathuế số 3 đã yêu cầu các cán bộ thực hiện đôn đốc các đơn vị kê khai đúnghạn và kiểm tra tại bàn đối với 100% các tờ khai thuộc kì lập bộ từ tháng 2đến tháng 6
-Công tác phân tích báo cáo tài chính
Việc phân tích BCTC được gắn với các nội dung sau:
- Danh sách các đơn vị trọng điểm;
- Danh sách các đơn vị trong kế hoạch kiểm tra tại bàn;
- Dánh sách các đơn vị trong kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT;
-Công tác kiểm tra tại trụ sở NNT
Năm 2015, thay đổi nhận thức về công tác kiểm tra tại trụ sở NNT, phòngKiểm tra thuế số 3 đã thực hiện các bước công việc sau:
- Xây dựng nguyên tắc đối với kiểm tra tại trụ sở NNT như sau:
Trang 34+ Thành lập các đội kiểm tra “mềm” theo từng đồng chí phó trưởngphòng, theo đó các đồng chí phó trưởng phòng quyết định thành viên đoàn kiểmtra theo từng quyết định kiểm tra;
+ Đối với kiểm tra quyết toán thuế, kiểm tra sau hoàn thực hiện kiểm trachéo theo nguyên tắc: chéo cán bộ hoặc chéo phụ trách phòng;
+ Từng biên bản kiểm tra được xem xét qua các cấp:
++ Trưởng đoàn;
++ Nhòm tham gia ý kiến của phòng;
++ Phó phòng phụ trách;
++ Trưởng phòng
Trước khi trình Lãnh đạo Cục phê duyệt
- Thực hiện lập kế hoạch kiểm tra tại trụ sở NNT đến từng đội kiểm trathuế, từng cán bộ kiểm tra trong đó ưu tiến theo thứ tự sau:
+ Danh sách đổi mới doanh nghiệp;
+ Kiểm tra trước hoàn thuế;
+ Kiểm tra sau hoàn thuế;
+ Kiểm tra các DN rủi ro cao về thuế;
+ Kiểm tra đóng MST
-Công tác kiểm tra chuyên đề
Phòng Kiểm tra thuế số 3 đã thực hiện thường xuyên các yêu cầu liên quan đến kiểm tra chuyên đề như:
Kiểm tra cụ thể tại một số đơn vị; Nguồn thu theo TT 187; Thuế Bảo
vệ môi trường; Kinh doanh taxi; Kinh doanh tạm nhập tái xuất; Kinh doanhBĐS; Ngân hàng; Viễn thông; Phí, lệ phí; Thuế TTĐB; Tập đoàn FPT; Khaithác khoảng sản; Hàng không; Thuế nhà thầu; Xã hội hóa; Ưu đãi thuế; Kinhdoanh xe máy điện; Sản xuất gạch đất sét nung; Dự án BTO; Sử dụng HĐBHP của Cty Pizza; Gói hóa đơn BHP; Gói thuế TNCN; Ảnh hưởng về tỉ lệ
Trang 35chi phí không chế; DN có hoạt động kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống;Kinh doanh nhà ở xã hội; Chuyển nhượng vốn; Tiền thuê đất
Qua 3 năm, số cuộc kiểm tra có xu hướng tăng dần, cùng với đó số DN
vi phạm pháp luật thuế được phát hiện cũng ngày càng tăng Gần 90% số DN
mà cơ quan thuế tiến hành kiểm tra có vi phạm, điều này cho thấy hiệu quảtrong công tác lập kế hoạch kiểm tra, nhận định những DN có rủi ro cao của
cơ quan thuế rất tốt Tổng số thuế thu được khá cao, nếu như so với số thuế
mà các DN kê khai ban đầu thì đây sẽ là một khoản thất thu rất lớn đối vớiNSNN nếu như không có công tác kiểm tra Năm 2015, công tác thanh tra,kiểm tra đã tập trung vào các ngành, lĩnh vực có tiềm ẩn rủi ro về trốn thuế,gian lận thuế như dầu khí, xăng dầu, khai thác khoáng sản, kinh doanh bấtđộng sản, hoạt động chuyển nhượng dự án, thương mại điện tử, kinh doanhthiết bị y tế, dược phẩm, thiết bị khoa học kỹ thuật các doanh nghiệp đượchưởng ưu đãi miễn, giảm thuế, các tập đoàn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;các doanh nghiệp có giao dịch liên kết, có dấu hiệu chuyển giá Theo BảngKết quả kiểm tra tại trụ sở NNT năm 2013-2015 của phòng kiểm tra 3 cụcthuế thành phố Hà Nội, các DN thường gian lận, trốn nhiều nhất ở thuếGTGT và thuế TNDN
Từ kết quả này cho thấy cần phát huy hơn nữa hiệu quả của công táckiểm tra GTGT nhằm chống thất thu thuế cho NSNN, đảm bảo pháp luật thuếđược thực hiện đầy đủ, nghiêm minh
Tuy nhiên, trong quá trình kiểm tra thì thường xảy ra một số sai phạmthường gặp như:
a/ Thuế GTGT đầu ra:
- Kê khai thiếu doanh thu tính thuế GTGT như trường hợp thanh toángiai đoạn trong XDCB, trường hợp đã bán hàng dịch vụ nhưng chưa thu đượctiền
Trang 36- Xác định sai hàng hoá dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế dẫn đếnviệc phân bổ thuế đầu vào không đúng; xác định không đúng đối tượng chịuthuế GTGT
- Kê khai sót hoá đơn, lập hoá đơn bán hàng không đúng quy định
- Chưa thực hiện kê khai thuế GTGT đầu ra đối với hàng xuất biếutặng, bán sản phẩm
- Xuất vật tư nhiên liệu bán hoặc cho đối tượng bên ngoài mượn không
kê khai thuế GTGT đầu ra;
- Xác định sai thuế suất thuế GTGT đầu ra;
- Kê khai không đầy đủ doanh thu tính thuế, kê khai thấp hơn hoá đơndẫn đến làm giảm số thuế đầu ra, giảm số thuế phải nộp, tăng số thuế đượchoàn, được khấu trừ
- Phản ánh, hạch toán chưa kịp thời các khoản doanh thu phát sinh dẫnđến kê khai chưa kịp thời khoản thuế GTGT đầu ra tương ứng như thu nhậpbán phế liệu, doanh thu các công trình xây dựng cơ bản đã nghiệm thu khốilượng hoàn thành, các khoản phải thu khác của các nhà thầu nước ngoài
- Bán hàng hóa cho người tiêu dùng thường không xuất hóa đơn hoặcxuất hóa đơn ghi giá thanh toán thấp hơn giá thực tế thu tiền
- Một số Công ty hoạt động kinh doanh nhiều lĩnh vực, thành lập nhiềuchi nhánh trên nhiều địa bàn khác nhau nhưng chỉ kê khai nộp thuế nhữnglĩnh vực kinh doanh chính
- Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng ký hợpđồng thi công với chủ đầu tư theo phương thức có bao thầu nguyên vật liệu,nhưng khi xuất hoá đơn doanh nghiệp tách riêng phần giá trị máy móc, thiết
bị hoặc tách riêng giá trị nguyên vật liệu và kê khai thuế GTGT theo thuế suấtthuế 5%, thay vì phải kê khai toàn bộ giá trị công trình theo thuế suất của hoạtđộng xây dựng là 10%