1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KHAI THÁC các tài NGUYÊN DU LỊCH và các BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN các LOẠI HÌNH DU LỊCH ở địa PHƯƠNG (TỈNH hải DƯƠNG)

47 425 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 158,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hải Dương là tỉnh có nhiều tài nguyên du lịch đa dạng và giàu bản sắcbao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên như các hang động, các khu sinh tháichim nước hay mỏ nước khoáng Thạch Khôi; tài

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH & CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

KHOA DU LICH

LUËN V¡N TèT NGHIÖP

Đề tài:

THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC TÀI NGUYÊN

DU LỊCH VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH Ở ĐỊA PHƯƠNG (TỈNH HẢI DƯƠNG)

Giáo viên hướng dẫn : TS Nguyễn Quang Vĩnh Sinh viên thực hiện : Lê Thị Xoan.

Hµ Néi - 2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Khó khăn và thuận lợi khi lựa chọn đề tài 5

5 Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu sau: .5 6 Kết cấu của khoá luận 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHAI THÁC CÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH 7

1.1 Khái niệm du lịch 7

1.2 Khái niệm tài nguyên du lịch 7

1.3 Đặc điểm và vai trò của tài nguyên du lịch đối với việc phát triển du lịch .7 1.3.1 Đặc điểm 7

1.3.2.Vai trò của tài nguyên du lịch 9

1.4 Những yếu tố cấu thành tài nguyên du lịch 10

1.5 Khai thác tài nguyên du lịch 11

1.5.1 Nội dung khai thác tài nguyên du lịch 11

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác tài nguyên du lịch 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH TỈNH HẢI DƯƠNG 16

2.1 Khái quát chung về tỉnh Hải Dương 16

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 16

2.2 Tài nguyên du lịch tỉnh Hải Dương 18

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 18

2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 20

2.3 Thực trạng khai thác các tài nguyên du lịch ở tỉnh Hải Dương 26

Trang 3

2.3.1 Thực trạng khai thác các tài nguyên du lịch 26

2.3.2 Thực trạng về khách du lịch 30

2.3.3 Hiện trạng Doanh thu 30

2.3.4 Hiện trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch 32

2.3.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển du lịch 34

2.3.5 Hiện trạng nguồn nhân lực 34

2.3.7 Thực trạng về tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh du lịch.36 2.3.8 Các sản phẩm du lịch 37

2.3.9 Công tác Marketing quảng cáo 37

2.3.10 Vốn đầu tư 37

2.3.11 Các điểm, tuyến và một số tour du lịch điển hình của Hải Dương 38

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH HẢI DƯƠNG 39

3.1 Xu hướng phát triển du lịch 39

3.1.1 Xu hướng phát triển du lịch trên thế giới 39

3.1.2 Xu hướng phát triển du lịch ở Việt Nam 39

3.2 Mục tiêu phát triển du lịch Hải Dương 39

3.3 Một số biện pháp pháp triển các loại hình du lịch Hải Dương 40

3.3.1 Lựu chọn ưu tiên các loại hình du lịch hiệu quả 40

3.2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật 41

3.3 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ lao động ngành du lịch 41

3.4 Nâng cao nhận thức của cộng đồng địa phương và khách du lịch 41

3.5 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm đặc trưng 42

3.6 Xây dựng thương hiệu, xúc tiến và quảng bá du lịch 42

3.7 Tăng cường thu hút vốn đầu tư 42

3.8 Bảo vệ môi trường phát triển bền vững 43

KẾT LUẬN 45

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Tỷ lệ khai thác tiềm năng một số loại tài nguyên du lịch chính 27Bảng 2: Hiện trạng khách du lịch đến Hải Dương từ năm 2010 – 2015 30Bảng 3: Tổng doanh thu du lịch Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 31Bảng 4: Số liệu cơ cấu doanh thu du lịch giai đoạn 2010-2015 31Bảng 5: Tổng hợp các cơ sở lưu trú du lịch tỉnh Hải Dương giai đoạn

2010-2015 33Bảng 6: Lao động trong các đơn vị kinh doanh du lịch điều tra năm 2015 35

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Du lịch từ lâu đã được mọi người quan tâm,ngày nay với sự phát triểncao của nền kinh tế và khoa học kỹ thuật đời sống của con người ngày càngđược nâng cao, nhu cầu đi du lịch cũng được nâng cao hơn Do đó việcnghiên cứu, bảo tồn , khai thác các tài nguyên du lịch trên thế giới và ở ViệtNam là một tất yếu góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho ngườidân, đưa kinh tế phát triển

Hải Dương là tỉnh có vị trí thuận lợi cho giao lưu kinh tế văn hoá vàphát triển du lịch do nằm trong tam giác động lực tăng trưởng Hà Nội - HảiPhòng - Quảng Ninh và nằm trong vùng du lịch Bắc Bộ Hoạt động du lịchđược đáp ứng tốt về cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng

Hải Dương là tỉnh có nhiều tài nguyên du lịch đa dạng và giàu bản sắcbao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên như các hang động, các khu sinh tháichim nước hay mỏ nước khoáng Thạch Khôi; tài nguyên du lịch nhân văn cócác di tích lịch sử văn hoá, các lễ hội, làng nghề, văn hoá nghệ thuật, các mónđặc sản hấp dẫn Do đó có thể phát triển được nhiều loại hình du lịch Tuynhiên các tài nguyên du lịch Hải Dương vẫn còn ở dạng tiềm năng chưa đượckhai thác bảo tồn có hiệu quả Vì vậy khi nhắc đến du lịch Hải Dương người

ta mới chỉ biết đến một vài điểm du lịch : Côn Sơn, Kiếp Bạc, Đảo Cò, sângôn Chí Linh, Hầu hết các điểm du lịch này đều mới chỉ phát triển nhằmvào mục tiêu kinh tế chứ không mấy chú trọng tới việc bảo tồn, tôn tạo tàinguyên, khai thác tài nguyên chưa khoa học, kém hiệu quả

Xuất phát tự thực tế đó tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu cho khoá luậntốt nghiệp là:

“Thực trạng khai thác các tài nguyên du lịch và các biện pháp phát triển các loại hình du lịch ở địa phương (tỉnh Hải Dương)”

Trang 6

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

2.1 Mục đích

Nhìn nhận đánh giá đúng tài nguyên du lịch của Hải Dương, giúp chonhững ai quan tâm đến du lịch Hải Dương sẽ có cái nhìn toàn diện hơn vềnguồn tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng của tỉnh

Vận dụng kiến thức đã học vào hoàn cảnh cụ thể của Hải Dương để đưa

ra một số giải pháp góp phần bảo tồn và khai thác hợp lý các tài nguyên

2.2 Nhiệm vụ của đề tài

- Tìm hiểu về các loại tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịchnhân văn ở Hải Dương trong việc khai thác vào phát triển du lịch

- Đưa ra một số giả pháp cho việc bảo tồn, tôn tạo, khai thác tài nguyênhợp lý

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng của đề tài: tập trung nghiên cứu hoạt động khai thác tàinguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn của tỉnh Hải Dương

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vitỉnh Hải Dương Song vì kiến thức còn hạn chế nên chỉ đánh giá những mặthạn chế trong hoạt động khai thác tài nguyên trong giai đoạn hiện nay đểnhằm đưa ra các giải pháp phù hợp

4 Khó khăn và thuận lợi khi lựa chọn đề tài

Để hoàn thành khoá luận này tác giả cũng gặp phải một số khó khăntrong quá trình thực hiện: nguồn tài liệu mang tính cập nhật chưa phong phú

và còn tản mạn

Bên cạnh đó tác giả cũng có những thuận lợi: được sự giúp đỡ và chỉbảo nhiệt tình của thầy hướng dẫn, sự giúp đỡ về tư liệu của các cô, chú SởVăn hoá - thể thao – Du lịch Hải Dương

5 Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

- Phương pháp kiểm kê, đánh giá

- Phương pháp nghiên cứu, khảo sát dựa trên cơ sở phân tích, so sánhcác dữ liệu

Trang 7

6 Kết cấu của khoá luận

Khoá luận ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, và phần tài liệutham khảo, phần nội dung được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn khai thác các tài nguyên du lịch tỉnh Hải Dương

Chương 2: Thực trạng khai thác các tài nguyên du lịch tỉnh Hải Dương

Chương 3: Định hướng và biện pháp phát triển các loại hình du lịch Hải Dương

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KHAI THÁC

CÁC TÀI NGUYÊN DU LỊCH

1.1 Khái niệm du lịch

Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịchbao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đíchtham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi,giải trí, thư giãn cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữatrong thời gian liên tục nhưng không quá một năm ở bên ngoài môi trườngsống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền

Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hànhngày 14/6/2005: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của conngười ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu thamquan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

1.2 Khái niệm tài nguyên du lịch

Theo Pháp lệnh Việt Nam, 1999 định nghĩa tài nguyên du lịch như sau:

“Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cáchmạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thểđược sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch; là yếu tố cơ bản để hình thànhcác điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”

Hay trong khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật Du lịch Việt Nam năm

2007 quy định: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên,

di tích lịch sử văn hoá, công trình sáng tạo của con người và các giá trị nhânvăn khác có thể sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản đểhình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”

1.3 Đặc điểm và vai trò của tài nguyên du lịch đối với việc phát triển du lịch

1.3.1 Đặc điểm

Trang 9

Theo chương 2 Điều 13 Luật du lịch Việt Nam năm 2005 thì tài nguyên

du lịch gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn đang đượckhai thác và chưa được khai thác

Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm: Các yếu tố địa chất, địa hình, địamạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên có thể được sử dụngphục vụ mục đích du lịch

Tài nguyên du lịch nhân văn gồm: Truyền thống văn hóa, văn nghệ dângian, di tích lịch sử cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao độngsáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thểđược sử dụng phục vụ mục đích du lịch

 Đặc điểm cơ bản của tài nguyên du lịch:

+ Tài nguyên du lịch vốn sẵn có trong tự nhiên hoặc trong đời sống xã hội.+ Tài nguyên du lịch phần lớn được sử dụng tại chỗ để tạo ra các sảnphẩm du lịch Du khách muốn thưởng thức các sản phẩm du lịch phải đến tậnnơi có các tài nguyên du lịch đó Đây là một đặc tính phân biệt các tài nguyên

du lịch với các dạng tài nguyên khác Những tài nguyên tự nhiên như sông núi,rừng biển, những tài nguyên văn hóa như các công trình kiến trúc, các di tích,danh lam đều có thể di dời Ngay cả các di sản văn hóa phi vật thể thì cũng chỉ

có một số loại hình có thể đưa đi phục vụ ở những nơi khác như ca múa nhạcdân tộc, trò chơi dân gian… Tuy nhiên, ngay cả những loại hình này cũng chỉthực sự phát huy hết giá trị của chúng ngay ở trên quê hương sinh sản ra chúng.Gần đây có một số lễ hội trình diễn cho du khách ở nơi khác, tuy nhiên điềunày đã ảnh hưởng đến các giá trị vốn có và ít hấp dẫn du khách

+ Tài nguyên du lịch có những loại có khả năng khai thác quanh năm,

có loại ít nhiều lệ thuộc vào thời vụ Sự lệ thuộc là do đặc điểm tự nhiên, khíhậu, phong tục tập quán, nghi lễ tôn giáo đặc điểm các hoạt động xã hội tạo ratính chất mùa vụ của hoạt động du lịch

+ Tài nguyên du lịch không chỉ có giá trị hữu hình mà còn có giá trị vôhình Bởi vì giá trị hữu hình tài nguyên du lịch là phương tiện vật chất trựctiếp tham gia vào việc hình thành lên các sản phẩm du lịch

Trang 10

+ Tài nguyên du lịch phong phú đa dạng, các giá trị văn hóa, ngành nghềthủ công, các phong tục tập quán…, chúng có thể là hữu hình nhưng cũng cóthể là vô hình

+ Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch;sản phẩm du lịch được tạo nên bởi nhiều yếu tố, song trước hết là tài nguyên

du lịch Tài nguyên du lịch càng đặc sắc độc đáo thì giái trị của sản phẩm dulịch càng cao, càng hấp dẫn

+ Tài nguyên du lịch đóng vai trò quan trọng trong tổ chức lãnh thổ dulịch, hệ thống lãnh thổ du lịch thể hiện mối quan hệ về không gian của cácyếu tố cấu tạo nên nó, tài nguyên du lịch là yếu tố quyết định sự phân bốkhông gian, quy mô lãnh thổ của hệ thống du lịch

+ Tài nguyên du lịch có tính hấp dẫn

1.3.2.Vai trò của tài nguyên du lịch

Vai trò của tài nguyên du lịch đối với các hoạt động du lịch được thểhiện cụ thể trên các mặt sau:

* Tài nguyên du lịch là yếu tố cơ bản để hình thành các sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch được tạo bởi nhiều yếu tố, song trước hết phải kể đếntài nguyên du lịch Để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của khách du lịch, các sảnphẩm du lịch không thể đơn điệu, nghèo nàn, kém hấp dẫn, dễ gây nhàmchán, mà cần phải phong phú, đa dạng, đặc sắc và mới mẻ

Chính sự phong phú và đa dạng của tài nguyên du lịch đã tạo nên sựphong phú và đa dạng của sản phẩm du lịch Tài nguyên du lịch càng đặc sắc,độc đáo thì giá trị của sản phẩm du lịch và độ hấp dẫn du khách càng tăng Cóthể nói, chất lượng của tài nguyên du lịch sẽ là yếu tố cơ bản tạo nên chấtlượng sản phẩm du lịch và hiệu quả của hoạt động du lịch

* Tài nguyên du lịch là cơ sở quan trọng để phát triển các loại hình du lịch

Trong qua trình phát triển du lịch, để không ngừng đáp ứng các yêu cầu

và thỏa mãn các mục đích của khách du lịch, các loại hình du lịch mới cũngkhông ngừng xuất hiện và phát triển

Trang 11

Các loại hình du lịch ra đời đều phải dựa trên cơ sở của tài nguyên dulịch Và chính sự xuất hiện của các loại hình du lịch làm cho nhiều yếu tố củađiều kiện tự nhiên và xã hội trở thành tài nguyên du lịch Nếu không có các ditích lịch sử, di tích cách mạng, không có các lễ hội truyền thống… Thì khôngthể tạo nên loại hình văn hóa được.

* Tài nguyên du lịch là một bộ phận cấu thành quan trọng của tổ chức lãnhthổ du lịch trong phạm vi lãnh thổ cụ thể, mọi hoạt động du lịch đều phản ánhcủa một tổ chức không gian du lịch nhất định

Hệ thống lãnh thổ du lịch thể hiện mối quan hệ về mặt không gian củacác yếu tố có quan hệ mật thiết với nhau cấu tạo nên nó Các yếu tố đó làkhách du lịch, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật dulịch, đội ngũ cán bộ công nhân viên và tổ chức điều hành, quản lý du lịch

Hệ thống lãnh thổ du lịch có nhiều cấp phân vị khác nhau từ điểm dulịch đến trung tâm du lịch, tiểu vùng du lịch, á vùng du lịch Dù ở phân vi nàothì tài nguyên du lịch cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức lãnh thổ

du lịch, là yếu tố cơ bản hình thành nên các điểm du lịch, khu du lịch nhằmtạo ra sự hấp dẫn du lịch , tạo điều kiện có thể khai thác một cách có hiệu quảnhất các tiềm nằng của nó

Do đặc điểm phân bố của tài nguyên du lịch, trong tổ chức lãnh thổ dulịch đã hình thành nên các điểm du lịch, các cụm du lịch, các trung tâm dulịch, và các tuyến du lịch Từ các tuyến điểm này, trong qua trình khai thác sẽđược lựa chọn sắp xếp thành các tuor du lịch tức là sản phẩm du lịch cụ thểcung cấp cho khách du lịch Tổ chức lãnh thổ du lịch hợp lý sẽ góp phần hiệuquả cao trong việc khai thác các tài nguyên du lịch nói riêng cũng như trongmọi hoạt động du lịch nói chung

1.4 Những yếu tố cấu thành tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch được hình thành dựa trên nhiều yếu tố và được xéttheo nhiều góc độ khác nhau Tài nguyên du lịch bao gồm các thành phần vànhững kết hợp khác nhau của cảnh quan tự nhiên cùng cảnh quan nhân văn có

Trang 12

thể sử dụng cho dịch vụ du lịch và thoả mãn nhu cầu của du khách về nghỉngơi, tham quan, chữa bệnh…

Về cơ bản tài nguyên du lịch là các điều kiện tự nhiên, các đối tượngvăn hoá - lịch sử Xét về cơ cấu tài nguyên du lịch có thể phân làm hai bộphận hợp thành là: tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn

* Tài nguyên tự nhiên

Tài nguyên tự nhiên là các đối tượng và hiện tượng trong môi trường tựnhiên bao quanh chúng ta Trong đó tự nhiên chỉ tham gia với những đặcđiểm của mình mà có thể quan sát bằng mắt thường

Theo khoản 1 (Điều 13, Chương 2) Luật Du lịch Việt Nam 2005 quyđịnh như sau: “Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình,địa mạo, khí hậu, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên đang được khai thác hoặc

có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”

Như vậy có thể thấy các thành phần của tự nhiên có tác động mạnhnhất đến du lịch là địa hình, khí hậu, nguồn nước và tài nguyên động thực vật

* Tài nguyên nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn là do con người sáng tạo ra, được khaithác tạo ra hiệu quả kinh tế và môi trường Tài nguyên du lịch nhân văn đượccấu thành bởi các giá trị văn hoá tiêu biểu gồm: các di sản văn hoá thế giới và

di tích lịch sử - văn hoá, lễ hội, đối tượng du lịch gắn với dân tộc học, đốitượng văn hoá, thể thao

1.5 Khai thác tài nguyên du lịch

1.5.1 Nội dung khai thác tài nguyên du lịch

- Tài nguyên du lịch được khai thác tại chỗ để tạo ra các sản phẩm dulịch, chương trình du lịch

Trong thực tế, tài nguyên du lịch là phương tiện tham gia trực tiếp vàoviệc hình thành nên các sản phẩm du lịch Đó chính là những giá trị hữu hìnhcủa tài nguyên du lịch Ví dụ, tắm biển là loại hình du lịch điển hình của cácbãi cát biển, nước biển với những đặc điểm tự nhiên cụ thể

Trang 13

Tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấpdẫn và hiệu quả khai thác phục vụ hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu Điềunày tạo nên các chương trình du lịch phong phú, hấp dẫn Có thể nói chấtlượng tài nguyên du lịch, công tác khai thác tài nguyên du lịch có hiệu quả sẽ

là yếu tố cơ bản tạo nên chất lượng sản phẩm du lịch và hiệu quả của hoạtđộng du lịch

- Trong quá trình phát triển du lịch, do đặc điểm phân bố, khai thác tàinguyên du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch đã hình thành nên các điểm du lịch,tuyến du lịch Điểm du lịch là nơi tập trung một loại tài nguyên nào đó (tựnhiên, văn hoá - lịch sử) hay một loại công trình riêng biệt được khai thácphục vụ du lịch với quy mô nhỏ Các điểm du lịch được nối với nhau bằngtuyến du lịch Trong trường hơp cụ thể, các tuyến du lịch có thể là tuyến nộivùng (á vùng, tiểu vùng, trung tâm) hoặc là tuyến liên vùng (giữa các vùng)phụ thuộc rất lớn vào quá trình khai thác tài nguyên du lịch

Từ các tuyến điểm du lịch này, trong quá trình khai thác sẽ lựa chọn, sắp xếpthành các chương trình du lịch cụ thể cung cấp cho khách du lịch

- Nguồn tài nguyên tương đối tập trung và được khai thác một cáchhiệu quả sẽ tạo ra các khu du lịch hấp dẫn dù nguồn tài nguyên không thật đadạng về loại hình

Trên lãnh thổ của một khu du lịch tập trung rất nhiều điểm du lịch Thực chấtkhu du lịch là sự kết hợp của các điểm du lịch cùng loại hay khác loại có khảnăng và sức thu hút khách du lịch

1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khai thác tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch được xem là tiền đề phát triển du lịch của mỗi địaphương, quốc gia Do vậy, việc khai thác tài nguyên du lịch có hiệu quả luôn

là vấn đề được đặc lên hàng đầu Tuy nhiên việc khai thác tự nhiên phụ thuộcvào rất nhiều nhân tố

Trang 14

Dưới góc độ khai thác thì tài nguyên du lịch gồm tài nguyên du lịchđang khai thác và tài nguyên du lịch chưa khai thác Khai thác tiềm năng tàinguyên du lịch ở mức độ như thế nào phụ thuộc vào các yếu tố như:

- Sự phát triển của nền kinh tế xã hội

Sự phát triển của một nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng đầu,

vì nó làm xuất hiện nhu cầu đi du lịch và biến nhu cầu đó trở thành hiện thực.Không thể nói tới một xã hội có ngành du lịch phát triển khi nền kinh tế của

nó trong tình trạng thấp kém Nền sản xuất xã hội càng phát triển, thị trườngnhu cầu của khách du lịch càng lớn, đòi hỏi chất lượng càng cao, điều này yêucầu việc khai thác tài nguyên du lịch phải đạt hiệu quả tốt, tạo ra những sảnphẩm du lịch có chất lượng để đáp ứng nhu cầu đó

- Khả năng nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các tiềm năng tài nguyên

du lịch vốn còn tiềm ẩn

Nguồn tài nguyên tài sản quốc gia, tình hình kinh tế xã hội của quốcgia, địa phương cũng có tác động rất lớn đến hiệu quả và mức độ khai thác tàinguyên du lịch Những nước đang phát triển, có đủ điều kiện về cơ sở hạ tầng,tài chính, hệ thống chính sách pháp luật hoàn chỉnh, chất lượng cuộc sống vàtrình độ dân trí cao là những điều kiện tốt nhất cho việc hoạch định chiến lượckhai thác tài nguyên và phát triển du lịch

- Nhu cầu của khách du lịch

Hiện nay, việc phát triển các sản phẩm du lịch nhằm thoả mãn nhu cầucủa du khách là một mục tiêu được đặt ra hàng đầu Nhu cầu du lịch của dukhách ngày càng lớn và đa dạng đòi hỏi chất lượng sản phẩm du lịch ngàycàng cao và mức độ khai thác tài nguyên du lịch cũng ngày càng lớn phụthuộc vào mức sống và trình độ dân trí Từ cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX,trên thế giới chủ yếu phát triển loại hình du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển, thểthao mùa động dành cho giới thượng lưu, tuy nhiên cho đến nay, cùng với sựphát triển của nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới, chất lượng cuộc sống

Trang 15

của người dân được nâng cao thì du lịch trở thành một nhu cầu phổ biến trongđời sống xã hội Các loại tài nguyên du lịch được khai thác ở nhiều mức độnhằm phát triển đa dạng và phong phú hơn sản phẩm du lịch.

- Trình độ phát triển khoa học công nghệ

Trình độ phát triển khoa học công nghệ đã tạo ra các phương tiện đểkhai thác tiềm năng tài nguyên có hiệu quả hơn Ví dụ, truớc đây loại hình dulịch thám hiểm đáy biển chỉ là mơ ước thì ngày nay với sự phát triển vượt bậccủa khoa học công nghệ tạo ra những công cụ hữu hiệu như tầu ngầm chuyêndụng mà du khách có thể tham quan thám hiểm khám phá những điều kỳ diệucủa đại dương một cách dễ dàng Không chỉ có vậy hiện nay sự phát triểnnhanh chóng của trình độ khoa học công nghệ mà con người đã có thể có cơhội du lịch trên mặt trăng và trong tương lai sẽ là cơ hội được tham quankhám phá những hành tinh xa xôi ngoài trái đất

- Nhân tố chính trị

Đường lối, chính sách thuận lợi các quốc gia là điều kiện đặc biệt quantrọng có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình khai thác tài nguyên dulịch nói riêng và quá trình phát triển du lịch nói chung Quốc gia nào có hệthống pháp luật hoàn thiện, phát triển phù hợp, chính sách khuyến khích pháttriển kinh tế - xã hội và chính sách phát triển ngành du lịch hợp lý thì đó sẽ làđòn bẩy đẩy mạnh hoạt động du lịch Để khai thác du lịch đạt hiệu quả cao thìchiến lược phát triển du lịch luôn là mối quan tâm của các quốc gia, đảm bảokhai thác bền vững, khai thác đi đôi với quản lý, bảo tồn

- Các nguồn lực khai thác tài nguyên du lịch

Các nguồn lực khai thác tài nguyên du lịch như vốn, lao động và sự đầu tưvào cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng là một trong những nhân tố có ảnhhưởng rất lớn đến vẫn đề khai thác tài nguyên và phát triển du lịch

- Thời vụ du lịch

Trang 16

Trong số các tài nguyên du lịch, có những tài nguyên du lịch có khả năng khaithác quanh năm, nhưng cũng có những tài nguyên việc khai thác lệ thuộc ítnhiều vào thời vụ Sự lệ thuộc này chủ yếu dựa vào quá trình diễn biến củakhí hậu, hình thành nên tính mùa vụ của du lịch.

- Sự cạnh tranh trên thị trường

Ngày nay, nhu cầu nghỉ ngơi du lịch của du khách đòi hỏi được đápứng với chất lượng dịch vụ cao và ngày càng hoàn thiện Khách du lịch luônmong nhận được chất lượng dịch vụ tương xứng với chi phí họ bỏ ra, vì vậy

để thu hút du khách, các sản phẩm du lịch luôn được chú trọng xây dựng Tuynhiên, trên thị trường luôn tồn tại sự cạnh tranh khốc liệt để thu hút du kháchnhằm bán được nhiều sản phẩm du lịch

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHAI THÁC CÁC TÀI

NGUYÊN DU LỊCH TỈNH HẢI DƯƠNG

2.1 Khái quát chung về tỉnh Hải Dương

Hải Dương là một tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ sông Hồng, là mộttrong những cái nôi của nền văn hoá lâu đời của dân tộc Việt Nam Lịch sửhàng ngàn năm của dân tộc đã để lại cho vùng đất này một tài sản vô giá vớihàng trăm di tích lịch sử văn hoá Vùng đất này gắn bó với tên tuổi và sựnghiệp của nhiều danh nhân như Trần Nguyên Đán, Nguyễn Trãi, Mạc ĐĩnhChi, Phạm Sư Mạnh, nơi sinh ra và lớn lên của đại danh y Tuệ Tĩnh

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội.

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Diện tích: 1662 Km2

- Vị trí địa lý:

Hải Dương là một trong 7 tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm phíaBắc, tiếp giáp với các vùng sau:

+ Phía đông giáp Thành phố Hải Phòng

+ Phía tây giáp tỉnh Hưng Yên

+ Phía nam giáp tỉnh Thái Bình

+ Phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang

- Khí hậu:

Hải Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình hàngnăm là 23,30C, nhiệt độ cao nhất ở mùa hè không quá 24°C, giờ nắng trungbình hàng năm là 1524 giờ, lượng mưa trung bình hàng năm 1.300 - 1.700

mm, độ ẩm trung bình là 85 - 87%

- Địa hình:

Hải Dương được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng.Vùng đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm 11% diện tích tự nhiên gồm 13 xãthuộc huyện Chí Linh và 18 xã thuộc huyện Kinh Môn; là vùng đồi núi thấp,

Trang 18

phù hợp với việc trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và cây công nghiệp ngắn ngày.Vùng đồng bằng còn lại chiếm 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông TháiBình bồi đắp, đất màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất đượcnhiều vụ trong năm.

2.1.1.2 Đặc điểm kinh tế -xã hội

- Dân số & lao động:

Năm 2011 Hải Dương có 1.718.895 người với mật độ dân số 1.039người/km² Thành phần dân số:

 Nông thôn: 78,1%

 Thành thị: 21,9%

- Giao thông & cơ sở hạ tầng:

Tỉnh Hải Dương có hệ thống cơ sở hạ tầng khá hoàn chỉnh, tạo điều kiệnthuận lợi cho kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển

Hệ thống giao thông: gồm đường bộ, đường thuỷ, đường sắt; Phân bốhợp lý, rất thuận lợi tới các tỉnh bảo đảm cho việc giao lưu kinh tế từ HảiDương đi cả nước và nước ngoài

- Du lịch

Hải Dương là miền đất giàu di tích lịch sử ,văn hoá và danh lam thắngcảnh, tuy bị chiến tranh, thiên tai tàn phá nặng nề, nhưng nhờ có truyền thốnggiữ gìn bản sắc dân tộc, bảo tồn di sản lịch sử văn hoá của dân tộc, cùng sựquan tâm của chính quyền địa phương, đến nay Hải Dương còn giữ đượchàng nghìn di tích có giá trị Đây là tài sản vô giá, là cơ sở của sử học, là linhhồn và niềm tự hào của nhân dân địa phương

Trang 19

Tính đến hết năm 2003, toàn tỉnh có 1089 được đăng ký và nghiên cứubước đầu, 127 di tích và cụm di tích các loại được xếp hạng Quốc gia, đứnghàng thứ tư về số lượng di tích xếp hạng theo đơn vị tỉnh và thành phố trong

cả nước Trong số những di tích đã xếp hạng có: 65 đình, 43 chùa, 33 miếu-đàn, 1 nhà thờ họ, 1 cầu đá, 4 di tích lịch sử cách mạng, 5 danh thắng, 6lăng mộ, 1 văn miếu, 1 di tích khảo cổ học, 3 hệ thống hang động Trong sốcác di tích đã xếp hạng, có 2 di tích được xếp vào hạng đặc biệt quan trọng,

đền-đó là khu di tích Côn Sơn và đền thờ Kiếp Bạc

2.2 Tài nguyên du lịch tỉnh Hải Dương

2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

 Địa Hình

Địa hình Hải Dương tương đối bằng phẳng và có đặc điểm hơi nghiêng

và thấp dần từ Tây xuống Đông Nam Với diện tích đất tự nhiên là 1662km2được chia làm hai vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng Vùng đồi núi nằm

ở phía bắc của tỉnh thuộc dãy núi Đông Triều, chiếm 11% diện tích đất tựnhiên, thuộc 13 xã của thị xã Chí Linh và 18 xã của huyện Kinh Môn Vùngđồi núi thấp độ cao khoảng 1000m thích hợp cho trồng các loại cây ăn quả vàcây công nghiệp ngắn ngày Đồi núi ở đây thuộc địa hình Kasrt (chủ yếu lànúi đá vôi) vì vậy rất thuận lợi cho hệ thống rừng phát triển Bên cạnh đó kiểuđịa hình kasrt là địa hình được hình thành do sự lưu thông của nước trong các

đá dễ hòa tan Do quá trình biến đổi địa chất và ăn mòn thì thiên nhiên đã tạo

ra được một vài hang động rất đẹp như: động Kính Chủ ở Kinh Môn, đây làđiểm tham quan kỳ thú hấp dẫn nhiều du khách Vùng đồng bằng còn lại

Trang 20

chiếm 89% diện tích đất tự nhiên do phù sa sông Thái Bình bồi đắp với đấtđai màu mỡ, thích hợp với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm Vùng đồngbằng của tỉnh mang đặc trưng của đồng bằng Bắc bộ với nền văn minh lúanước lâu đời Chính điều này đã tạo nên giá trị văn hóa trong đời sống củanhân dân trong tỉnh

 Nguồn nước

Hải Dương có hệ thống sông ngòi khá dày Toàn tỉnh có 14 tuyến sôngchảy qua, trong đó có các hệ thống sông lớn như hệ thống sông Thái Bình,sông Kinh Thầy, sông Mạo Khê… ngoài ra còn có các hệ thống sông địaphương, sông thủy nông được bắt nguồn từ hệ thống sông Hồng sử dụng choviệc tưới tiêu trong sản xuất nông nghiệp và nuôi tròng thủy sản của tỉnh Hệthống ao hồ của tỉnh cũng khá nhiều, là nơi dự trữ nước lớn, điều hòa bầukhông khí, tạo ra cảnh quan môi trường trong lành và trở thành những khu vuichơi giải trí, công viên hấp dẫn nhiều du khách như: hồ Côn Sơn, hồ Mật Sơn,

hồ Bạch Đằng…

 Tài nguyên rừng và hệ thực vật

Do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và địa hình đồinúi đá vôi, đã tạo cho Hải Dương nguồn tài nguyên rừng, các thảm thực vật

và hệ sinh thái đa dạng Toàn tỉnh có 9140 ha rừng, trong đó rừng tự nhiên có

2304 ha , rừng trồng là 6756 ha Rừng chủ yếu là rừng nhiệt đới với hệ thựcvật như lim, sến, táu, dẻ, keo, thông… tập trung ở dãy núi Phượng Hoàng,Côn Sơn – huyện Chí Linh, núi An Phụ huyện Kinh Môn Thảm thực vật bêndưới có sim, mú, các loại cỏ… và ẩn lấp trong lòng nó là hệ thống các suốiuốn lượn, quanh co qua các dãy núi, rừng Tiếng gió rừng thổi vi vu, tiếngchim hót líu lo, tiếng suối chảy róc rách… là một không gian cảnh quan thiênnhiên kỳ thú, hấp dẫn Giữa quang cảnh núi rừng bạt ngàn còn xen kẽ những

hồ nước, điểm thêm vẻ đẹp nơi núi rừng tạo khung cảnh “Sơn thủy hữu tình”rất thơ mộng và hấp dẫn Tài nguyên địa hình, nguồn nước, cùng tài nguyênrừng và hệ thực vật đã tạo nên nét đẹp về cảnh quan tự nhiên, giúp cho tàinguyên du lịch tự nhiên của Hải Dương thêm phong phú đa dạng

Trang 21

 Một số điểm du lịch tự nhiên tiêu biểu

 Làng cò Chi Lăng Nam

Sở dĩ gọi là Làng Cò vì ở đây có một đảo cò dặc biệt: Đảo Cò nổi lêngiữa lòng hồ An Dương, thuộc địa bàn xã Chi Lăng Nam, huyện Thanh Miện,tỉnh Hải Dương

Đảo Cò Chi Lăng Nam đã trở thành điểm du lịch sinh thái “độc nhất vônhị” không chỉ của tỉnh Hải Dương mà của cả Miền Bắc Việt Nam Ngườidân Chi Lăng Nam vẫn truyền cho nhau nghe về truyền thuyết vùng đất này

Ở nơi đây công tác bảo vệ môi trường cũng khá tốt, mọi người dân trong vùngđều có ý thức bảo vệ đàn cò

 Khu danh thắng Côn Sơn

Côn Sơn, mảnh đất được coi là nơi “tôn quý của đất trời” được biết đếnvới quần thể di tích lịch sử và phong cảnh thiên nhiên đẹp, với rừng thông mã

vĩ, núi non hồ nước lượn quanh, suối nước róc rách Với cảnh đẹp nên thơ ấynên Đại thi hào Nguyễn Trãi đã sáng tác bài thơ rất hay đó là bài “Côn SơnCa” ca ngợi cảnh đẹp nơi đây: “Côn Sơn suối chảy ri rầm Ta nghe như tiếngđàn cầm bên tai Côn Sơn có đá rêu phơi Ta ngồi trên đá như ngồi đêm êm” Ngoài ra còn có các điểm du lịch tự nhiên như khu Danh thắng PhượngHoàng, khu rùng Thanh Mai, khu sinh thái bến Tắm, hồ Bạch Đằng

Tất cả những điểm du lịch tự nhiên trên đã tạo nên một tour du lịch liênhoàn nội tỉnh, những điểm du lịch này phù hợp với các loại hình du lịch thamquan, nghỉ dưỡng

2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

 Hệ thống các di tích lịch sử văn hóa

Là một vùng đất cổ có bề dày lịch sử, Hải Dương có một khối lượng lớncác di tích lịch sử văn hóa gắn liền với các danh nhân tên tuổi, những sự kiệnlịch sử của dân tộc Việt Nam Tính đến năm 2010 Hải Dương có khoảng 1098

di tích lịch sử văn hóa, hiện nay có khoảng gần 3000 di tích lịch sử văn hóatrong đó có 147 di tích lịch sử văn hóa được Nhà Nước xếp hạng Đó là tiềm

Trang 22

năng lớn để Hải Dương phát triển ngành du lịch với các tour du lịch văn hóahấp dẫn, đầy ý nghĩa mang giá trị nhân văn

Một số di tích lịch sử tiêu biểu

 Khu di tích danh thắng Côn Sơn

Khu di tích thuộc phường Cộng Hòa, thị xã Chí Linh, nằm giữa hai dãynúi Phượng Hoàng và Kỳ Lân, cách Hà Nội khoảng 70km Khu di tích gồm

có núi non, chùa tháp, rừng thông, khe suối, và các di tích nổi tiếng gắn vớicuộc đời của nhiều danh nhân trong lịch sử

+ Chùa Côn Sơn: Chùa Côn Sơn có tên chữ là Tư Phúc tự hay còn gọi

là chùa Hun, tọa lạc dưới chân núi Côn Sơn, có từ trước đời Trần Vào thời Lêchùa được trùng tu và mở rộng rất nguy nga đồ sộ Trải qua các tác động vềlịch sử và thời gian, chùa Côn Sơn ngày nay chỉ còn là một ngôi chùa nhỏ ẩnmình dưới tán lá xanh và cây cổ thụ

+ Giếng Ngọc: Nằm ở sườn núi Kỳ Lân, bên phải là nối lên bàn cờ tiên,phía dưới chân Đăng minh Bảo Tháp Tương truyền đây là giếng nước do nhà

sư Huyền Quang được thần linh báo mộng ban cho nguồn nước quý Nướcgiếng trong vắt, xanh mát quanh năm, uống vào thấy khoan khoái dễ chịu Từ

đó có tên Giếng Ngọc và nước của giếng được các nhà sư dùng làm nướccúng lễ của chùa

+ Bàn Cờ Tiên: Từ chùa Côn Sơn leo 600 bậc đá lên đến đỉnh núi CônSơn cao 200m Đỉnh Côn Sơn là một khu đất bằng phẳng, tại đây có mộtphiến đá rộng, tục gọi là Bàn Cờ Tiên Hiện nay Bàn Cờ Tiên có dựng nhà biatheo kiểu Vọng Lâu đình, hai tầng cố gác tám mái Đứng ở đây du khách cóthể hướng tầm mắt bao quát cả một vùng trời đất bao la rộng lớn

+ Thạch Bàn: Bên suối Côn Sơn có một phiến đá gọi là Thạch Bàn.Tương truyền khi xưa Nguyễn Trãi đã lấy phiến đá này làm “ chiếu thảm”, đểnghỉ ngơi, ngắm cảnh, làm thơ và suy tư việc nước

+ Đền Thanh Hư – thờ Đại Tư đồ Trần Nguyên Đán Đại Tư Đồ TrầnNguyên Đán tự là Băng Hồ, là một vị tướng tài có 30 năm làm quan cho 3

Trang 23

Vương triều, giỏi nho giáo, lão giáo, có nhiều chiến công hiển hách và cónhiều đóng góp trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa, khoa học

+ Đền thờ anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi Phần lớn cuộc đời của ngườianh hùng này gắn bó với Côn Sơn Tại đây những ẩn tích văn hóa đời Trần,những chi tiết ngoại cảnh như Bàn Cờ Tiên, Suối Côn Sơn, Thạch Bàn… mỗihiện vật đều mang những câu truyện, truyền thuyết đầy chất huyền thoại vềngười anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

 Đền Kiếp Bạc

Đền tọa lạc ở xã Hưng Đạo, thị xã Chí Linh, cách Hà Nội 80km và cáchCôn Sơn 5km Kiếp Bạc là tên ghép của hai vùng Vạn Yên( làng Kiếp) vàDược Sơn( làng Bạc) Nơi đây là thung lũng trù phú, xung quanh có dãy núiRồng bao bọc tạo cho Kiếp Bạc một vẻ đẹp vừa kín đáo, vừa thơ mộng Vàothế kỷ XIII, đây là nơi đóng quân và là phủ đệ của Trần Hưng Đạo, người anhhùng dân tộc, người chỉ huy quân sự tối cao trong ba cuộc kháng chiến chốngquân xâm lược Nguyên Mông Đền thờ ông được xây dựng vào thế kỷ XIV,trên một khu đất ở trung tâm thung lũng Kiếp Bạc Trong đền hiện còn 7 photượng bằng đồng: tượng Trần Hưng Đạo, phu nhân, hai con gái, Phạm NgũLão, Nam Tào, Bắc Đẩu và 4 bài vị thờ con trai Hàng năm hội đền được tổchức vào ngày mất của Trần Hưng Đạo (ngày 20 tháng 8 âm lịch)

Văn Miếu Mao Điền

Nằm trên quốc lộ 5, cách Thành phố Hải Dương 15km, Văn Miếu MaoĐiền là một trong những di tích lịch sử cấp quốc gia được xếp hạng nay thuộcthôn Mao Điền, xã Cẩm Điền, huyện Cẩm Giàng, Hải Dương Trong hệ thốngvăn miếu của cả nước thì Văn Miếu Mao Điền có quy mô và lịch sử lâu đờiđứng thứ 2, chỉ sau Văn Miếu Quốc Tử Giám Hà Nội

Ngoài ra Hải Dương còn có rất nhiều di tích lịch sử tiêu biểu như khudanh thắng Phượng Hoàng, Đền Cao

 Các lễ hội văn hóa dân gian

Gắn liền với các di tích lịch sử văn hóa , các đình, đền, chùa, miếu mạo

là các lễ hội truyền thống văn hóa dân gian Cứ mỗi độ Xuân đến, thu về thì

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Tỷ lệ khai thác tiềm năng một số loại tài nguyên du lịch chính. - THỰC TRẠNG KHAI THÁC các tài NGUYÊN DU LỊCH và các BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN các LOẠI HÌNH DU LỊCH ở địa PHƯƠNG (TỈNH hải DƯƠNG)
Bảng 1 Tỷ lệ khai thác tiềm năng một số loại tài nguyên du lịch chính (Trang 26)
Bảng 3: Tổng doanh thu du lịch Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 - THỰC TRẠNG KHAI THÁC các tài NGUYÊN DU LỊCH và các BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN các LOẠI HÌNH DU LỊCH ở địa PHƯƠNG (TỈNH hải DƯƠNG)
Bảng 3 Tổng doanh thu du lịch Hải Dương giai đoạn 2010 – 2015 (Trang 30)
Bảng 6: Lao động trong các đơn vị kinh doanh du lịch điều tra năm 2015 - THỰC TRẠNG KHAI THÁC các tài NGUYÊN DU LỊCH và các BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN các LOẠI HÌNH DU LỊCH ở địa PHƯƠNG (TỈNH hải DƯƠNG)
Bảng 6 Lao động trong các đơn vị kinh doanh du lịch điều tra năm 2015 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w