Vì thế, kế toán đóng vai trò đặc biệt quantrọng không chỉ đối với hoạt động tài chính Nhà nước mà còn vô cùng cấp thiếtvà quan trọng với hoạt động doanh nghiệp Từ ngày 01/01/1999, Luật
Trang 1SXKD : Sản xuất kinh doanh
LĐTL : Lao động tiền lương
TT- BTC : Thông tư- Bộ Tài chính
NĐ-CP : Nghị định- Chính phủ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang 2
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức công ty
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính
Bảng 1.1 : Tổ chức cơ cấu lao động
Bảng 1.2 : Kết quả hoạt động một số năm gần đây
Bảng 1.3 : Hóa đơn thuế GTGT
Bảng 1.4 : Trích Nhật Ký chung TK 133
Bảng 1.5 : Trích sổ Cái TK 133
Bảng 1.6 : Bảng kê hóa đơn , chứng từ hàng hóa mua vào
Bảng 1.7 : Tờ khai thuế GTGT dùng tại địa phương
Bảng 1.8 : Nhật ký chung về TK 3331
Bảng 1.9 : Sổ Cái TK 3331
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế mở cửa và hội nhậpvới nền kinh tế khu vực và thế giới như hiện nay thì các doanh nghiệp sẽ có rấtnhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cũng như tiếp cận với các công nghệ hiệnđại tiên tiến của thế giới, tuy nhiên một vấn đề khác mà các doanh nghiệp phảiđương đầu trong quá trình hội nhập này là sự cạnh tranh vô cùng quyết liệt củacác doanh nghiệp khác Trong xu thế đó, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nềnkinh tế thị trường thì thông tin đã trở thành một yếu tố đầu vào vô cùng quantrọng, đặc biệt là các thông tin kinh tế Hạch toán kế toán là một trong nhữngkênh quan trọng cung cấp phần lớn những thông tin mang tính chất tài chính mộtcách chính xác, trung thực và kịp thời Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tàichính, kế toán thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận
Trang 3động của tài sản giúp nhà quản lý có những quyết định đúng đắn và kịp thời tạođiều kiện nắm bắt cơ hội kinh doanh Vì thế, kế toán đóng vai trò đặc biệt quantrọng không chỉ đối với hoạt động tài chính Nhà nước mà còn vô cùng cấp thiết
và quan trọng với hoạt động doanh nghiệp
Từ ngày 01/01/1999, Luật thuế được đưa vào áp dụng, từ đó đến nay đãđược sửa đổi bổ sung nhiều điều khoản để ngày càng phù hợp hơn với sự pháttriển của nền kinh tế Cùng với đó chế độ Kế toán cũng đã có những thay đổi lớnlao, việc cho ra đời các chuẩn mực kế toán Việt Nam và đặc biệt là việc ban hànhLuật Kế toán thay thế cho Pháp lệnh Kế toán thống kê đã từng bước đưa kế toánnước ta ngày càng hội nhập với kế toán khu vực và quốc tế Cùng với sự điềuchỉnh về ở tầm vĩ mô thì việc triển khai áp dụng đối với toàn thể các doanh nghiệp
là một việc làm hết sức quan trọng và cần thiết
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, cộng với sự tìm hiểu công
tác kế toán thuế trong thời gian thực tập cuối khóa, em đã chọn đề tài: “Hoàn
thiện công tác kế toán thuế tại công ty Cổ phần Thiết bị và Vật liệu xây dựng Hancorp” cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Mục đích của việc chọn đề tài này là vận dụng lý luận về kế toán thuế vào nghiêncứu thực tiễn công tác kế toán tại công ty Cổ phần Thiết bị và Vật liệu xây dựngHancorp, từ đó xác định những tồn tại trong công tác kế toán, góp phần hoànthiện công tác kế toán tại doanh nghiệp
Nội dung của khóa luận gồm 3 phần chính:
+ Phần 1: Cơ sở lí luận
+ Phần 2: Tổng quan về bộ máy kế toán của Công ty CP thiết bị và vật liệu xây dựng Hancorp.
+ Phần 3: Thực trạng công tác kế toán thuế
+ Phần 4: Đề xuất biện pháp khắc phục ở Công ty CP thiết bị và vật liệu xây dựng Hancorp.
Trang 4Dù có cố gắng song do kiến thức còn hạn chế , kinh nghiệm thực tế về chuyênmôn chưa có nhiều nên chuyên đề của em không thể tránh khỏi những sai sót nhấtđịnh Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến cô giáo Th.S Lê Thị Ngọc Phươnggiúp em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp
PHẦN 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1: Tổng quan về thuế
1.1.1 Nguồn gốc và khái niệm thuế
a Nguồn gốc
Sự ra đời của Nhà nước kéo theo rất nhiều hệ quả tất yếu cơ bản Nhà
nước có quyền lực tập trung và đưa ra những luật lệ về thuế bắt buộc các thànhviên khác trong xã hội phải thực hiện Trong đó, sự hình thành của thu nhập làtiền đề tạo ra nguồn thu về Thuế
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ
phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở các văn bản pháp luật doNhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đốitượng nộp thuế
Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của nókhông chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điều kiệnkinh tế – xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định
Trang 5b Khái niệm.
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc của các pháp nhân, thế nhân cho Nhànước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, không mang tính chấthoán trả trực tiếp, nhằm sử dung cho mục đích chung của toàn xã hội
1.1.2: Đặc điểm của thuế
Các khoản thu thuế được tập trung vào Ngân sách nhà nước là nhữngkhoản thu nhập của nhà nước được hình thành trong quá trình nhà nước tham giaphân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị
Thuế có những thuộc tính tương đối ổn định qua từng giai đoạn phát triển
và biểu hiện thành những đặc trưng riêng có của nó, qua đó giúp ta phân biệt thuếvới các công cụ khác Những đặc trưng đó là:
a Thuế mang tính chất bắt buộc
Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế, nó phân biệt thuếvới các hình thức huy động tài chính khác của ngân sách nhà nước Đặc điểmnày vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ được hình thànhmột cách khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt, việc động viên mang tínhchất bắt buộc của Nhà nước Phân phối mang tính chất bắt buộc là một phươngthức phân phối của Nhà nước mà kết quả của quá trình đó là một bộ phận thunhập của người nộp thuế được chuyển giao cho Nhà nước mà không kèm theomột sự cấp phát hoặc những quyền lợi nào khác cho người nộp thuế
Tính bắt buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những lý do sau:
– Hình thức chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không gắn vớilợi ích cụ thể của người nộp thuế, do đó không thể sử dụng phương pháp tựnguyện trong việc chuyển giao Để đảm bảo nhu cầu chi tiêu công, Nhà nước tấtyếu phải sử dụng quyền lực chính trị để bắt buộc mọi đối tượng có thu nhậpphải chuyển giao
– Trong xã hội hiện đại, các thành viên của cộng đồng ngày càng cónhu cầu cao về hàng hóa, dịch vụ công Nhìn chung đại bộ phận hàng hóa, dịch
vụ công do Nhà nước sản xuất và cung cấp Để sản xuất và cung cấp hàng hóa,dịch vụ công tất yếu phải bỏ chi phí, các chi phí đó phải được bù đắp từ nguồn
Trang 6thu nhập của những người thụ hưởng hàng hóa và dịch vụ công Song do tínhchất của hàng hóa, dịch vụ công không thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng
và không muốn sử dụng, do đó không có tính cạnh tranh, không thể trao đổi theo
cơ chế thị trường Chính vì vậy, trong việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ côngxuất hiện hiện tượng “người ăn không” nghĩa là không tự nguyện trả tiền choviệc thừa hưởng hàng hóa, dịch vụ công Vì vậy, để trang trải chi phí cho việccung cấp hàng hóa, dịch vụ công, Nhà nước chỉ có thể sử dụng phương pháp bắtbuộc “người ăn không” phải chuyển giao thu nhập
b Thuế mang tính không đối giá
Đặc điểm không đối giá của thuế được biểu hiện trên các khía cạnh:
– Sự chuyển giao thu nhập thông qua thuế không mang tính chất đốigiá, nghĩa là mức thuế mà các tầng lớp trong xã hội chuyển giao cho Nhànước không hoàn toàn dựa trên mức độ người nộp thuế thừa hưởng những dịch
vụ, hàng hóa công do Nhà nước cung cấp Người nộp thuế cũng không có quyềnđòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hóa, dịch vụ công trực tiếp cho mình mớiphát sinh khoản chuyển giao thu nhập cho Nhà nước, mặt khác mức độ cung cấpdịch vụ công của Nhà nước cũng không nhất thiết ngang bằng mức độ chuyểngiao Mức chuyển giao thu nhập nhiều hay ít chỉ căn cứ vào kết quả hoạt độngkinh tế và mục tiêu phát triển kinh tế–xã hội cũng như nhu cầu tài chính chungcủa Nhà nước
– Khoản chuyển giao thu nhập dưới hình thức thuế không hoàn trả trực tiếpcho người nộp Tuy nhiên, người nộp thuế được hoàn trả gián tiếp thông qua việcthụ hưởng các dịch vụ, hàng hóa công do Nhà nước cung cấp Đặc điểm này giúpchúng ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế và phí, lệ phí
c Thuế được dùng vào chi tiêu công
Đặc điểm này cho thấy nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước chỉ được
sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nước, không được sử dụng chomục tiêu cá nhân Nguồn thu từ thuế một phần được sử dụng cho hoạt động của
bộ máy Nhà nước, đại bộ phận còn lại được chi cho đầu tư phát triển, cho vănhóa, thông tin, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, tài trợ xã hội, nghiên cứu khoahọc… thực chất đây là một hình thức chuyển giao nguồn thu thuế cho người dân
Trang 7d Thuế mang tính vĩnh viễn
Đặc tính này cho thấy nộp thuế cho Nhà nước không giống như hìnhthức cho Nhà nước vay tiền nên không thể đòi hỏi Nhà nước phải hoàn trả, bởi vìnguồn thu từ thuế được dùng đáp ứng nhu cầu chi tiêu công mà phần lớnkhoản chi này mang tính cấp phát nên nộp thuế cho Nhà nước là san sẻ một phầngánh nặng các khoản chi của Nhà nước
Ngoài ra, các sắc thuế đều cần thỏa mãn ba nguyên tắc chung sau đây:
• Trung lập: sắc thuế không được bóp méo các hoạt động sản xuất, dẫn tới phúc lợi
xã hội (tổng hiệu dụng) của nền kinh tế bị giảm đi
• Đơn giản: việc thiết kế sắc thuế và tiến hành trưng thu thuế phải không phức tạp
và không tốn kém
• Công bằng: sắc thuế phải đánh cùng một tỷ lệ vào các công dân có điều kiện nhưnhau Giữa các công dân có điều kiện khác nhau, thì thuế suất cũng cần khác nhau(vì thông thường người có điều kiện tốt hơn có xu hướng tiêu dùng hàng hóa côngcộng nhiều hơn)
Riêng các sắc thuế địa phương còn cần thỏa mãn một số nguyên tắc:
• Cơ sở thuế phải bất biến: nghĩa là công dân, hoạt động và đồ vật phải tương đối
cố định, không hay di chuyển giữa các địa phương Nguyên tắc này nhằm đảmbảo địa phương này không đánh thuế lên công dân, hoạt động và đồ vật vốn là củađịa phương khác
• Nguồn thu ổn định: nghĩa là quy mô dân số địa phương và quy mô các hoạt động,
đồ vật không nên biến động thường xuyên Nguyên tắc này nhằm đảm bảo thungân sách của địa phương không bị biến động
• Nguồn thu phân bố đồng đều giữa các địa phương Nguyên tắc này nhằm đảm bảonguồn thu ngân sách giữa các địa phương không quá chênh lệch
• Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm tài chính Nguyên tắc này nhằmđảm bảo chính quyền địa phương không lạm dụng quyền hạn thuế của mình đểđánh thuế quá mức
Trong thực tế, khó có sắc thuế nào đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc đòi hỏicho nó Vì thế, theo nguyên tắc về "cái tốt thứ hai", sắc thuế nào càng thỏa mãnnhiều nguyên tắc, thì càng xứng đáng là một sắc thuế tốt Việc ban hành phần lớncác sắc thuế thường cần phải được quốc hội phê chuẩn và phải có luật về sắc thuếđó
Trang 81.1.3: Chức năng và vai trò của thuế
a, Chức năng của thuế
• Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối thu nhập
Một nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa chủ yếu vào nguồn thu nội
bộ của nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, xuất phát từphạm vi hoạt động mà đòi hỏi Nhà nước phải ban hành và tổ chức thực hiện phápluật thuế để tập trung nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước từ đó mới đáp ứngđược nhu cầu chi ngày càng tăng phụ thuộc vào các công
việc Nhà nước đảm nhiệm
Để huy động nguồn lực vật chất cho mình, Nhà nước có thể sử dụng nhiều hìnhthức khác nhau như: phát hành thêm tiền; phát hành trái phiếu để vay trong nước
và ngoài nước; bán một phần tài sản quốc gia; thu thuế Trong các hình thức nêutrên thì thuế là công cụ chủ yếu và có vai trò quan trọng nhất Vì so với các hìnhthức huy động khác, sử dụng công cụ thuế có những ưu điểm:
- Thuế là một công cụ phân phối lại có lĩnh vực và phạm vi rộng lớn Đốitượng nộp thuế bao gồm toàn bộ cá nhân và tổ chức (pháp nhân) hoạt động kinh
tế và các hoạt động khác có làm phát sinh hành vi điều tiết thuế
- Phương thức huy động của thuế là sử dụng phương pháp chuyển giao thunhập bắt buộc Chính vì vậy, nguồn thu từ thuế được đảm bảo tập trung một cáchnhanh chóng, thường xuyên và ổn định
- Thông qua thu thuế, một bộ phận của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốcdân trong nước tạo ra, đã tập trung vào Nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêucông cộng và thực hiện các biện pháp kinh tế - xã hội
- Tính ưu thế của động viên thông qua thuế so với các công cụ khác còn thểhiện ở chỗ: thuế kết hợp hài hoà giữa phương pháp cưỡng bức và kích thích vậtchất nhằm tạo ra sự quan tâm của các đối tượng nộp thuế tới chất lượng sản xuất
và hiệu quả kinh doanh
Nhà nước ban hành pháp luật thuế và ấn định các loại thuế áp dụng đối vớicác pháp nhân và thể nhân trong xã hội Việc các chủ thể nộp thuế - thực hiệnnghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế đã tạo ra nguồn tài chính quantrọng, chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước
Cũng như pháp luật nói chung, Pháp luật thuế có chức năng điều chỉnh các
Trang 9quan hệ xã hội Mục đích chủ yếu và quan trọng nhất cuả sự điều chỉnh quan hệpháp luật thu - nộp thuế là nhằm tạo lập qũy ngân sách Nhà nước Hầu hết ở cácquốc gia, thuế là hình thức chủ yếu mà pháp luật quy định để thu ngân sách Nhànước.
Ngay từ khi ra đời thuế luôn luôn có công dụng là phương tiện huy động nguồnlực tài chính cho Nhà nước Người ta gọi công dụng này là chức năng huy độngtập trung nguồn lực tài chính của thuế Đây là chức năng cơ bản của thuế, đặctrưng cho thuế ở tất cả các dạng Nhà nước, trong tiến trình phát triển của xã hội
Về mặt lịch sử, chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính là chức năngđầu tiên, phản ánh nguyên nhân sự ra đời của thuế
Thông qua chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế mà cácquỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành, để đảm bảo cơ sở vật chấtcho sự tồn tại và hoạt động của Nhà nước Chính chức năng này đã tạo ra nhữngtiền đề để Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm
xã hội và thu nhập quốc dân Do đó chức năng này còn được gọi là chức năngphân phối của thuế
Sự phát triển và mở rộng các chức năng của Nhà nước đòi hỏi phải tăngcường chi tiêu tài chính, do đó vai trò của chức năng huy động tập trung nguồnlực của thuế ngày càng được nâng cao Thông qua thuế, một phần đáng kể tổngsản phẩm quốc nội được tập trung vào Ngân sách Nhà nước Thuế trở thànhnguồn thu có tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước của tất cả cácnước có nền kinh tế thị trường Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới, sau khithực hiện cải cách hệ thống thuế, số thu từ thuế và phí thường chiếm tới trên 90%tổng số thu Ngân sách Nhà nước
Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính tạo ra những tiền đề kháchquan cho sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế Trong quá trình thực hiệnchức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế đã tự động làm xuấthiện chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế
• Chức năng điều tiết
* Điều tiết kinh tế
Nền kinh tế thị trường, bên cạnh những mặt tích cực cũng chứa đựng nhữngkhuyết tật vốn có của nó Chính đó là lý do biện minh cho sự can thiệp của Nhànước vào quá trình hoạt động của nền kinh tế thị trường Nhà nước thực hiện điều
Trang 10tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô bằng cách đưa ra những chuẩn mực mang tính địnhhướng lớn trên diện rộng và bằng các công cụ đòn bẩy để hướng các hoạt độngkinh tế - xã hội theo các mục tiêu Nhà nước đã định và tạo hành lang pháp lý chocác hoạt động kinh tế - xã hội thực hiện trong khuôn khổ luật pháp.
Chức năng điều tiết vĩ mô nền kinh tế của thuế tự động xuất hiện trong quátrình thực hiện chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính của thuế, nhưngphải đến những năm đầu của thế kỷ XX thì chức năng này mới được nhận thứcđầy đủ và sử dụng rộng rãi và gắn liền với vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế củaNhà nước
Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội bằng nhiềubiện pháp như giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, luật pháp và kinh tế, trong
đó biện pháp kinh tế làm gốc Nhà nước cũng sử dụng nhiều công cụ để quản lýđiều tiết vĩ mô nền kinh tế như các công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng Trong đó,thuế là một công cụ thuộc lĩnh vực tài chính và là một trong những công cụ sắcbén nhất được Nhà nước sử dụng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Nhà nước thực hiện chức năng điều chỉnh của thuế thông qua việc quy địnhcác hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đắn đối tượng chịu thuế và đốitượng nộp thuế; xây dựng chính xác, hợp lý các mức thuế phải nộp có tính đếnkhả năng của người nộp thuế Với công cụ thuế, sự can thiệp của Nhà nước khôngmang tính chất mệnh lệnh, bắt buộc các chủ thể phải kinh doanh hay không kinhdoanh, mà chủ yếu tạo ra sự lựa chọn đối với các chủ thể trong việc xác địnhphạm vi hoạt động kinh doanh của mình
Dựa trên cơ sở xác định mục tiêu và đối tượng ảnh hưởng đến sự tăngtrưởng của nền kinh tế trong từng giai đoạn cụ thể, Nhà nước điều chỉnh thuế đểtạo ra những thay đổi trong nền kinh tế quốc dân theo hướng mong muốn baogồm: điều chỉnh chu kỳ kinh tế; cơ cấu ngành, khu vực và từng vùng lãnh thổ; lưuthông tiền tệ; giá cả; tiền lương; phân phối thu nhập; các mối quan hệ kinh tế đốingoại; bảo vệ môi trường Như vậy, nội dung điều chỉnh của thuế đối với nềnkinh tế quốc dân rất rộng, nó bao hàm hầu hết các quá trình điều tiết vĩ mô nềnkinh tế
* Điều tiết tiêu dùng
Nhà nước trong vai trò hướng dẫn xã hội đến những giá trị tốt đẹp, phảiđịnh hướng các khuynh hướng tiêu dùng Nhà nước hướng dẫn tiêu dùng có thểbằng nhiều biện pháp kể cả hành chính, xã hội và kinh tế Tuy nhiên, giải pháp
Trang 11hữu hiệu nhất có thể áp dụng trong một đất nước cởi mở, dân chủ theo nền kinh tếthị trường là áp dụng chính sách thuế Việc áp dụng các mức thuế gián thu phântầng như thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ làm giảmcầu với những hàng hoá, dịch vụ mà nhà nước cho là cần hạn chế hoặc nên ưu đãi.Thông qua điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mà gây nên
áp lực tăng giá hàng nhập khẩu, giảm khả năng cạnh tranh so với hàng sản xuấttrong nước, từ đó điều chỉnh khối lượng hàng hoá đưa ra thị trường và đưa vào đểthực hiện bảo hộ nền sản xuất trong nước và bảo vệ lợi ích của thị trường nội địa.Mặt khác, tác động đánh thuế nhập khẩu cũng gây nên phản ứng của người tiêudùng trong nước tạo nên sự lựa chọn của họ trong tiêu dùng Ngoài ra người tacòn sử dụng công cụ thuế để kích thích việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lựchay ít nhất là giảm đến mức thấp nhất tính kém hiệu quả của sản xuất trong nước.Chẳng hạn, trong trường hợp cần hạn chế xuất khẩu những hàng hoá mà giá cảcủa chúng bị ấn định bởi giá cả bất lợi của thị trường thế giới, gây thiệt hại chosản xuất trong nước, trường hợp này có thể sử dụng thuế xuất khẩu để kích thíchchuyển các nguồn lực từ sản xuất hàng xuất khẩu sang sản xuất hàng hoá tiêudùng nội địa Việc phân tầng các mức thuế gián thu này, phù hợp với các nguyêntắc thị trường, dù cho mức độ hội nhập của quốc gia đó cao hay thấp Điều cầnchú ý là tránh phân biệt đối xử với hàng hoá, dịch vụ trong và ngoài nước kể cảtrên việc áp dụng thuế suất nhập khẩu hay thuế nội địa, vì việc này vi phạm cáccam kết quốc tế khi đã tham gia hội nhập
* Điều tiết xã hội
Hệ thống chính sách thuế trong nền kinh tế thị trường hội nhập được ápdụng thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớpdân cư, trong và ngoài nước nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội vềquyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thế nhân và pháp nhân
Sự phân hoá giàu nghèo trong một nền kinh tế hội nhập sẽ có nguy cơ diễn
ra cao hơn Điều này do một bộ phận người lao động có điều kiện thích nghi vớicác ngành nghề chiếm ưu thế trong giai đoạn hội nhập Nhưng ngược lại cũng cómột bộ phận người lao động bị thải ra ngoài vì không đáp ứng kịp các yêu cầucủa hội nhập Sự phân hoá này về lâu dài vẫn duy trì và mở rộng, cho dù thunhập tuyệt đối của toàn xã hội được nâng cao Đây chính là động lực để ngườilao động năng nổ, cải thiện kỹ năng và nâng cao trình độ tay nghề Nhưng đâycũng chính là nguyên nhân tạo ra những hố ngăn cách xã hội Thực hiện chínhsách công bằng theo quan điểm cào bằng sẽ làm triệt tiêu động lực làm việc củangười lao động, ngược lại sẽ làm cho mâu thuẩn xã hội ngày càng tăng cao, ảnhhưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước Trong bối cảnh đó, thuế, đặc biệt
Trang 12là các loại thuế thu nhập giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng vàlàm giảm khoảng cách phân hoá giàu nghèo
Hiện nay, xu hướng chung của các quốc gia là xây dựng các quy phạm phápluật thuế theo hướng hội nhập quốc tế, đơn giản hóa cơ cấu hệ thống thuế và thuếsuất.Tuy vậy, việc thực hiện xu hướng chung đó không làm triệt tiêu vai trò củapháp luật thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tếthị trường
Khi nền kinh tế có mức thất nghiệp cao thì cùng với việc mở rộng các khoảnchi tiêu của Chính phủ, thuế cần phải được cắt giảm để tăng tổng cầu và việc làm.Trong thời kỳ nền kinh tế lạm phát thì cùng với việc cắt giảm các khoản chi tiêucủa Chính phủ, thuế lại được gia tăng để giảm tổng cầu và hạn chế sự gia tăng củanền kinh tế Nghĩa là, trên phương diện nào đó, thuế cũng được dùng để mở rộnghoặc thu hẹp các cơ hội việc làm
b,.Vai trò của thuế
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điềukiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thayđổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai tròhết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách hìnhthành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công cộng, đó làngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu khácnhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng Trong tất cảcác nguồn, thông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số thungân sách nhà nước Đây là nguồn thu ổn định nhất được kế hoạch hoá tốt trên cơ
sở dự báo kế hoạch và tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước trong một năm.Hầu như mọi khoản chi tiêu của ngân sách nhà nước đều dựa vào sự đóng thuếcủa người dân Vì vậy, xã hội có trách nhiệm phải tôn trọng người nộp thuế,những người thông qua hành vi của mình đóng góp tài chính cho nhà nước mộtcách trực tiếp và gián tiếp
- Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Một trong những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường là có sự chênh
Trang 13lệch lớn về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Kinh tếthị trường càng phát triển thì khoảng cách giàu - nghèo giữa các tầng lớp dân cưngày càng có xu hướng gia tăng Sự phát triển mọi mặt của một đất nước là thànhquả của sự nỗ lực của cả cộng đồng, mỗi thành viên trong xã hội đều có nhữngđóng góp nhất định Nếu không chia sẻ thành quả phát triển kinh tế cho mọi thànhviên sẽ thiếu công bằng và tạo nên sự đối lập về quyền lợi và của cải giữa cáctầng lớp dân cư và gây ra bất ổn xã hội Chính vì vây, Nhà nước cần phải canthiệp vào quá trình phân phối thu nhập, của cải của xã hội Thuế là công cụ quantrọng mà Nhà nước sử dụng để tác động trực tiếp vào quá trình này.
Việc điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện một phầnthông qua thuế gián thu mà đặc biệt là hình thức thuế tiêu thụ đặc biệt Loại thuếnày có đối tượng chịu thuế chủ yếu là các hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng cao cấp.Các hàng hoá, dịch vụ này thông thường chỉ có những người có thu nhập caotrong xã hội mới có thể sử dụng và hoặc sử dụng nhiều,qua đó điều tiết bớt mộtphần thu nhập của họ.Các sắc thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân vớiviệc sử dụng thuế suất luỹ tiến là loại thuế có tác dụng rất lớn trong vấn đề điềutiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
- Thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Vai trò này được xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuếtrong thực tế Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng các quy định của cácluật thuế đã ban hành, cơ quan thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biệnpháp nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất, kinh doanh, ngành nghề vàlĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ được phép kinh doanh cũng như các định mứcchi tiêu đặc thù và các phương thức hạch toán riêng có Từ công tác thu thuế mà
cơ quan thuế sẽ phát hiện ra những khó khăn mà họ gặp phải để giúp đỡ họ tìmmọi biện pháp tháo gỡ Đồng thời, cũng qua công tác thu thuế, cơ quan thuế cậpnhật được nhiều kiến thức quản lý kinh tế để phục vụ tốt hơn cho việc kiểm tra,kiểm soát sau này Như vậy, qua công tác quản lý thu thuế mà có thể kết hợp kiểmtra, kiểm soát toàn diện các mặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thựchiện tốt quản lý Nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội
- Thuế góp phần thức đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển
Thuế trong cơ chế thị trường không chỉ đóng vai trò là nguồn thu chủ yếu củangân sách nhà nước, mà còn là một công cụ làm đòn bẩy để thúc đẩy sản xuất,kinh doanh phát triển Theo quan điểm công bằng, bất kỳ một tổ chức, cá nhân khi
Trang 14đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế của mình với đất nước, họ được quyền thụhưởng và cung ứng những lợi ích công cộng nhất định và được tạo thuận lợi nhấtcho hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Bên cạnh đó, phụ thuộc vào chủtrương kinh tế đất nước, mà nhà nước có thể dùng thuế để tác động, tạo thuận lợihơn cho hoạt động kinh doanh ở một số ngành, vùng để khuyến khích sản xuất,kinh doanh phát triển nhằm tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn
1.1.4: Phân loại thuế
a, Theo phương thức đánh thuế, thuế được chia làm hai loại đó là Thuế trực
thu và thuế gián thu
- Thuế trực thu là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản củangười nộp thuế Đặc điểm riêng biệt của thuế trực thu đó là người nộp thuếcũng chính là người chịu thuế
- Thuế gián thu là loại thuế không trực tiếp đánh vòa thu nhập hay tài sản củangười nộp thuế mà điều tiết gián tiếp thông qua giá cả hàng hóa dịch vụ củacác tổ chức, cá nhân khi tiêu dùng hàng hóa dịch vụ trên thị trường Đối vớiloại thuế này, người nộp thuế không phải là người chịu thuế
b, Theo cơ sở đánh thuế, thuế được chia ra làm ba loại: thuế thu nhập, thuế
tiêu dùng và thuế tài sản
- Thuế thu nhập là loại thuế có cơ sở đánh thuế là thu nhập kiếm được
- Thuế tiêu dùng là loại thuế có cơ sở đánh thuế là phần thu nhập của tổchức, cá nhân được mang ra tiêu dùng hàng hóa dịch vụ trong hiện tại
- Thuế tài sản là loại thuế có cơ sở đánh thuế là giá trị tài sản của các cá nhân
1.2 Hệ thống thuế tại Việt Nam
Mọi nguồn thu từ thuế và lệ phí ở Việt Nam đều do Quốc hội Việt Nam hoặc
Ủy ban Thường vụ Quốc hội đặt ra bằng luật và pháp lệnh, và được thu bởi Tổng
Trang 15cục Thuế Việt Nam thông qua các cơ quan thu của nó là các cục thuế, chi cụcthuế, phòng thuế, đội thuế, bởi Tổng cục Hải quan Việt Nam thông qua các cơquan của nó là cục hải quan, chi cục hải quan, và các cán bộ chuyên môn được ủyquyền khác ở khắp các địa phương trong cả nước Đối với các phí và lệ phí, các
cơ quan thu thuộc các bộ, ngành, chính quyền địa phương có liên quan được ủyquyền thu
Về danh nghĩa, mức thuế (thuế suất) do Quốc hội Việt Nam quy định Songtrên thực tế, các mức thuế là do Chính phủ đề nghị với sự tư vấn của Bộ Tàichính mà cụ thể hơn nữa là Tổng cục Thuế Đối với một số sắc thuế, như thuếxuất nhập khẩu, Quốc hội cho phép Chính phủ tự điều chỉnh khi cần thiết Riêngcác phí và lệ phí là nguồn thu của chính quyền địa phương, chính quyền địaphương có quyền quyết định mức
Hệ thống thuế ở Việt Nam không chia thành các sắc thuế quốc gia và các sắcthuế địa phương như ở nhiều nước Tuy nhiên, Luật Ngân sách Nhà nước số01/2002/QH11 có quy định một số sắc thuế là nguồn thu mà chính quyền trungương được hưởng 100%, một số sắc thuế và lệ phí mà chính quyền địa phươngđược hưởng 100%, và một số sắc thuế mà chính quyền các cấp chia nhau tùy theotình hình từng địa phương
1.2.1: Thuế giá trị gia tăng (VAT)
a, Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hànghoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
b, Đối tượng chịu thuế GTGT
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam
là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 củaLuật này
c, Đối tượng nộp thuế GTGT
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ
Trang 16chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là ngườinhập khẩu).
d, Đối tượng không chịu thuế
1 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biếnthành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân
tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu
2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng
3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sảnxuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
8 Dịch vụ cấp tín dụng; kinh doanh chứng khoán; chuyển nhượng vốn; dịch
vụ tài chính phái sinh
12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ
công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội
13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật
14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹthuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổđộng, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền
16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện
Trang 1717 Máy móc, thiết bị, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cầnnhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triểncông nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng
và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hànhhoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàuthuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp, thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và đểcho thuê
18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
19 Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ khônghoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghềnghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Namtheo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theotiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lýmiễn thuế
Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đểviện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
20 Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm
nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập
khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia côngxuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nướcngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau
21 Chuyển giao công nghệ ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ; phầnmềm máy tính
22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm
mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác
23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biếntheo quy định của Chính phủ
24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh;
nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25 Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quântháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệptrong nước
Trang 18Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng khôngđược khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mứcthuế suất 0%
e, Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ
1.2.2: Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
a, Khái niệm.
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh vào các khoản thunhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh và các thu nhập khác có liênquan của doanh nghiệp
b, Đối tượng nộp thuế TNDN
Là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ cóthu nhập chịu thuế theo quy định Bao gồm:
• Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật Việt Nam
• Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật nước ngoài có cơ sở thường trú/không có cơ sở thường trú tại Việt Nam
Trang 191.2.3: Các loại thuế khác
a, Thuế môn bài
• Khái niệm: Thuế môn bài là khoản thuế cố định mà các đơn vị kinh doanh phảinộp theo năm tài chính nhằm trang trải chi phí về quản lý hành chính của nhànước đối với các đơn vị kinh doanh
• Đối tượng nộp thuế: là các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanhtrên lãnh thổ Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế
• Phương pháp tính thuế môn bài
Thuế môn bài được tính theo bậc thuế quy định dựa trên từng đốitượng nộp thuế khác nhau Sau đây là bảng bậc thuế môn bài được áp dụng trongnăm 2016
Trang 20Bậc thuế áp dụng với doanh nghiệp có vốn điều lệ.
Số vốn đăng ký (tỷ đồng) Thuế môn bài hàng năm (đồng)
Hộ gia đình trả thuế môn bài căn cứ trên thu nhập bình quân hàng tháng:
Thu nhập hàng tháng (đồng) Thuế môn bài hàng năm (đồng)
Trang 21• Đối tượng nộp thuế là tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộcđối tượng chịu thuế theo quy định Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cánhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người đang sửdụng đất là người nộp thuế.
• Đối tượng chịu thuế là đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nôngnghiệp bao gồm : đất xây dựng khu công nghiệp, đất làm mặt bằng sản xuấtkinh doanh, đất khai thác chế biến khoáng sản, đất làm đồ gốm
• Phương pháp tính thuế nhà đất
Thuế nhà đất phải nộp = Giá tính thuế x Thuế suất
c, Thuế thu nhập cá nhân
• Khái niệm :Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu, thu trên thu nhập của nhữngngười có thu nhập cao
• Đối tượng nộp thuế bao gồm: Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác,lao động ở nước ngoài có thu nhập Cá nhân là người không mang quốc tịch ViệtNam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập (sau đây gọi là cánhân khác định cư tại Việt Nam) Người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nambao gồm người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổchức kinh tế, văn hóa, xã hội, các văn phòng đại diện, các chi nhánh công ty
Trang 22nước ngoài tại Việt Nam; các cá nhân hành nghề độc lập tại Việt Nam Ngườinước ngoài tuy không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tạiViệt Nam.
Căn cứ tính thuế thu nhập là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và thuếsuất Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thường xuyên và thu nhập khôngthường xuyên Thu nhập thường xuyên chịu thuế là số tiền của từng cá nhân thựcnhận tính bình quân tháng thông thường trong năm trên 5.000.000 đồng Riêngđối với ca sỹ như diễn viên thanh nhạc biểu diễn các loại hình nghệ thuật ca –nhạc kịch, cải lương, tuồng, chèo, dân ca; nghệ sỹ xiếc, múa; cầu thủ bóng đá; vậnđộng viên chuyên nghiệp có xác nhận của cơ quan quản lý Nhà nước chuyênngành, được trừ 25% thu nhập khi xác định thu nhập chịu thuế
Thu nhập không thường xuyên, đối với thu nhập về chuyển giao công nghệ
là khoản thu nhập có giá trị trên 15 triệu đồng tính cho từng hợp đồng, khôngphân biệt số lần chi trả Đối với thu nhập về trúng thưởng xổ số dưới các hìnhthức, kể cả trúng thưởng khuyến mại là khoản thu nhập có giá trị trên 15 triệuđồng tính cho từng lần trúng thưởng và nhận giải thưởng
• Phương pháp tính thuế TNCN
Thuế suất đối với thu nhập thường xuyên áp dụng theo Biểu thuế lũy tiếntừng phần Cách tính như sau:
- Đối với công dân Việt Nam
Trang 23- Đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam laođộng, công tác ở nước ngoài:
Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế 10% trên tổng thu nhập đối với cáckhoản chi trả cho cá nhân có thu nhập từ 500.000 đồng/lần trở lên mà khoản nhậpnày có được từ các hoạt động đại lý hưởng hoa hồng, môi giới (kể cả tiềnthưởng); tiền nhuận bút, tiền giảng dạy; tiền bản quyền sử dụng sáng chế, nhãnhiệu, tác phẩm; tiền thù lao do tham gia dự án, hiệp hội kinh doanh, hội đồngquản trị, hội đồng thành viên; dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ tin học, dịch vụ
tư vấn thiết kế, kiến trúc, đào tạo, hoạt động biểu diễn, hoạt động thể dục thể thao
và các khoản tiền chi trả thuộc diện chịu thuế khác
d, Thuế bảo vệ môi trường
• Khái niệm: Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào cácsản phẩm hàng hóa khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường
• Đối tượng chịu thuế:
1 Xăng, dầu, mỡ nhờn
2 Than dá
3 Dung dịch HCFC
4 Túi ni lông thuộc diện chịu thuế
5 Thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng
Trang 246 Thuốc bảo quản lâm sản
7 Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng
• Đối tượng nộp thuế: Người sử dụng các sản phẩm, hàng hóa kể trên
• Phương pháp tính thuế bảo vệ môi trường
Số thuế BVMT phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế x Mức thuế
tuyệt đối trên 1 đơn vị hàng
e, Thuế Tài nguyên
• Khái niệm: Thuế Tài nguyên là loại thuế bắt buộc đối với các tổ chức và cá
nhân khai thác tài nguyên thuộc diện chịu thuế
• Đối tượng chịu thuế:
1 Khoáng sản kim loại, phi kim loại
2 Dầu thô
3 Khí thiên nhiên, khí than
4 Sản phầm của rừng tự nhiên, trừ những sản phẩm dongười nộp thuế trồng tại khu vực tự nhiên được giaokhoanh nuôi, bảo vệ
5 Hải sản tự nhiên
6 Nước thiên nhiên
7 Yến sào thiên nhiên
• Đối tượng nộp thuế: Các tổ chức và cá nhân khai thác những sản
phẩm kể trên
• Phương pháp tính thuế
Số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau
Thuế tài nguyên phải nộp = Số lượng tài nguyên tính thuế x Giá tính thuế đơn vị
tài nguyên x Thuế suấTrường hợp được nhà nước ấn định mức thuế
Thuế tài nguyên phải nộp = Sản lượng tài nguyên tính thuế x Mức thuế ấn định
1.3: Kế toán thuế
1.3.1: Kế toán thuế VAT
a, Chứng từ sử dụng
Trang 251 Hoá đơn giá trị gia tăng
Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng "Hoá đơn GTGT" do Bộ Tàichính phát hành (trừ trường hợp được dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá cóthuế GTGT) Khi lập hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ, cơ sở kinh doanh phải ghiđầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ:
- Giá bán (chưa có thuế GTGT);
- Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có);
- Giá bán;
- Các khoản phụ thu và phí tính ngoài giá bán (nếu có);
- Tổng giá thanh toán (đã có thuế GTGT)
3 Hoá đơn tự in, chứng từ đặc thù
Các cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn, chứng từ khác với mẫu quy địnhchung (kể cả hoá đơn tự phát hành) phải đăng ký với Bộ Tài chính (Tổng cụcThuế) và chỉ được sử dụng sau khi được chấp thuận bằng văn bản Hoá đơn tự inphải đảm bảo phản ánh đầy đủ các nội dung thông tin theo quy định của hoá đơn,chứng từ (hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng)
Các chứng từ đặc thù như tem bưu điện, vé máy bay, vé xổ số, giá ghi trên
vé là giá đã có thuế GTGT
4 Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ
Trường hợp cơ sở kinh doanh trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung ứng dịch vụcho người tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện phải lập hoá đơn bánhàng thì khi bán hàng phải lập "Bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ" theo Mẫu số05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/06/1998 của
Trang 26Bộ Tài chính "Hướng dẫn thi hành Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng
05 năm 1998 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng"
5 Bảng kê thu mua hàng nông sản, lâm sản, thuỷ sản của người trực tiếpsản xuất
Cơ sở sản xuất, chế biến mua hàng hoá là các mặt hàng nông sản, lâm sản,thuỷ sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không có hoá đơntheo chế độ quy định thì người mua phải lập "Bảng kê thu mua hàng nông sản,lâm sản, thuỷ sản của người trực tiếp sản xuất" theo Mẫu số 04/GTGT ban hànhkèm theo Thông tư số 89/1998/TT-BTC ngày 27/06/1998 của Bộ Tài chính
b, Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 133 - thuế GTGT được khấu trừ
Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đãkhấu trừ và còn được khấu trừ
- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
Số thuế GTGT đầu vào đã hoàn lại
Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGTđầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả
- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
Tài khoản 1331 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ củavật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
Tài khoản 1332 - thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
Tài khoản 1332 dùng để phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư,mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
c) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
Trang 27- Khi mua vật tư, hàng hoá, tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinhdoanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kếtoán ghi:
Nợ TK 151, 152, 153, 156, 211, 213 : Mua vật tư hàng hóa
Nợ TK 621, 627, 641, 214, 142, 242
Nợ TK 635, 811 Chi phí tài chính và chi phí khác
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
Có TK 111, 112, 331, (Tổng giá thanh toán)
- Khi chiết khấu thương mại cho khách hàng, giảm giá hàng mua, hàngmua bị trả lại
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 151, 152, 153,
Có TK 621, 627, 641, 642
Có TK 635, 811
Có TK 133: Thuế GTGT đầu vào, tương ứng
2 Tài khoản 3331 :Thuế GTGT phải nộp
- Tài khoản 3331 dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp,
số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp và Ngân sách Nhà nước
Tài khoản này áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp
a Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 3331
Bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT đã nộp vào NSNN
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Bên Có:
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để traođổi, biếu, tặng, sử dụng nội bộ;
Trang 28- Số thuế GTGT phải nộp của thu nhập hoạt động tài chính, thu nhậpbất thường;
- Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu
- Số dư bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ
- Số dư bên Nợ: Số thuế GTGT đã nộp thừa vào NSNN
Tài khoản 3331 có hai Tài khoản cấp 3:
Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra: dùng để phản ánh số thuế GTGTđầu ra, số thuế GTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng hóa, sản phẩm,dịch vụ tiêu thụ
Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu: dùng để phản ánh thuếGTGT phải nộp, đã nộp, còn phải nộp của hàng nhập khẩu
b) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
• Khi bán hàng hóa, dịch vụ, các khoản thu khác, ghi:
Đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế sử dụng hànghóa, dịch vụ để biếu, tặng thì doanh thu và số thuế GTGT phải nộp của hàng hoá,dịch vụ đem biếu, tặng, ghi:
Trang 29Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.
• Khi nộp thuế GTGT vào NSNN trong kỳ, ghi:
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
• Trường hợp đơn vị được giảm thuế GTGT:
Nếu số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 721 - Các khoản thu nhập bất thường
Nếu số thuế GTGT được giảm được NSNN trả lại bằng tiền, khinhận được tiền, ghi:
b, Tài khoản sử dụng: TK 3334: Thuế TNDN phải nộp.
Bên Nợ : Thuế TNDN đã nộp cho nhà nước
Bên Có : Thuế TNDN phải nộp cho nhà nước
Số dư bên Có: số Thuế còn lại phải nộp nhà nước nếu nộp chưa đủ
Trang 30Bên cạnh đó, các tài khoản đối ứng là các tài khoản liên quan đến nghiệp
vụ hạch toán thuế môn bài như 111, 112, 6422 và các tài khoản liên quan khác
c , Hạch toán kế toán
• Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhànước hàng quý theo quy định, ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
- Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thunhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu,ghi:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vàoNgân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có các TK 111, 112,
1.3.3: Kế toán các loại thuế khác.
a, Thuế môn bài
• Chứng từ sử dụng:
Tờ khai thuế môn bài
Giấy nộp tiền vào NSNN
• Tài khoản sử dụng là TK 3338
Trang 31Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (6425)
Có TK 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất
2. Khi nộp tiền thuế nhà đất, tiền thuê đất vào Ngân sách Nhà nước, ghi:
Nợ TK 3337 – Thuế nhà đất, tiền thuê đất
Trang 32• Hạch toán: Nợ TK 3338
Có TK 112
e, Thuế Tài nguyên
• Chứng từ sử dụng:
Bảng kê khai chi tiết tài nguyên sử dụng
Tờ khai quyết toán thuế tài nguyên
Trang 332.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thiết bị và Vật liệu xây dựng Hancorp.
-Tên bằng tiếng Việt là : Công ty Cổ phần Thiết bị và Vật liệu xây dựngHancorp
-Tên bằng tiếng Anh là: HANCORP EQUIPMENT AND MATERIALJOINT STOCK company
-Tên giao dịch là : HANCORP EQUIPMENT AND MATERIAL, JSC
-Trụ sở chính : Tầng 7, nhà 57 Quang Trung, Phường Nguyễn Du, Quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội (15/08/2010 ngày chuyển thành công ty cổ phần)
2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh
2.2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Trang 34Mặc dù công ty là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Xâydựng Việt Nam nhưng là đơn vị hạch toán độc lập Mô hình công ty được tổ chứctheo hình thức tập trung , đứng đầu là giám đốc công ty chịu trách nhiệm điềuhành hoạt động chung của công ty , trợ giúp giám đốc là các phó giám đốc và cácphòng ban chức năng
- Giám đốc công ty do chủ tịch hội đồng Tổng công ty bổ nhiệm và chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc và Hội đồng quản trị Tổng công ty cũng như trướcpháp luật
- Các phó giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Giám đốc và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được phân công và thực hiện
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinhdoanh , chịu sự lãnh đạo trực tiếp của ban giám đốc , đồng thời trợ giúp cho banlãnh đạo công ty chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
*Phòng Kinh tế - Kế hoạch:
Là bộ phận tham mưu giúp Giám đốc các lĩnh vực xây dựng và theo dõi kếhoạch sản xuất kinh doanh; quản lý kỹ thuật các công trình và quản lý theo dõicông tác hợp đồng kinh tế
Nhiệm vụ cụ thể là tìm hiểu năm bắt yêu cầu của khách hàng để lựa chọnhình thức và biện pháp kinh doanh cho phù hợp Lập dự thảo các hợp đồng kinh
tế trình lên Giám đốc Công ty ký , lập kế hoạch và báo cáo thống kê theo quy địnhđối với doanh nghiệp Nhà nước
Đây cũng là bộ phận thực hiện và kiểm tra chất lượng công trình, việc thựchiện quy phạm trong quy trình xây dựng cơ bản , đặc biệt là tổ chức biện pháp thicông , nghiệm kỹ thuật , nghiệm thu bàn giao thanh quyết toán công trình
Trang 35*Phòng Tài chính- Kế toán :
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc về quản lý và chỉ đạo công tác tài chính
kế toán , thống kê theo chế độ hiện hành của Nhà nước của Tổng công ty
-Về lĩnh vực tài chính : Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ :
+ Tham mưu giúp Giám đốc thực hiện quyền quản lý, sử dụng tài sản, tiềnvốn, đất đai và các tài nguyên khác cho Nhà nước giao; giúp Giám đốc bảo đảmđiều tiết vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tìm kiếm vận dụng và phát huy mọi nguồn vốn, kiểm soát việc sử dụngvốn và các quỹ của Công ty để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tiến hành phân tích tình hình tài chính của Công ty nhằm hoạch định chiếnlược tài chính của Công ty và lựa chọn phương án tối ưu về mặt tài chính
-Về lĩnh vực kế toán : Phòng Tài chính - Kế toán có nhiệm vụ :
+ Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo đúng quy định của Nhànước , ghi chép chứng từ đầy đủ , cập nhập sổ sách kế toán , phản ánh các hoạtđộng của Công ty một cách trung thực chính xác khách quan
+ Lập báo cáo tài chính , báo cáo quản trị , báo cáo công khai tài chính theoquy định hiện hành , thường xuyên báo cáo với Giám đốc tình hình tài chính củaCông ty
+ Kết hợp với các phòng ban trong Công ty nhằm nắm vững tiến độ khốilượng thi công các công trình , theo dõi khấu hao máy móc trang thiết bị thi công ,thanh quyết toán với chủ đầu tư , lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ với Ngân sáchNhà nước , Bảo hiểm xã hội , Bảo hiểm y tế cho người lao động theo qui địnhhiện hành của Nhà nước kinh phí công đoàn nữa chứ,
*Phòng Tổ chức – Hành chính:
Trang 37Bảng 1.1: Kết quả hoạt động một số năm gần đây
2.3 Bộ máy kế toán
Phòng tài chính kế toán công ty có nhiệm vụ tổng hợp số liệu chung toàn công
ty , lập báo cáo kế toán định kỳ Trong đó:
Trang 38- Kế toán trưởng: phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước giám đốc về mọi
hoạt động của phòng , tham mưu với giám đốc chỉ đạo , tổ chức , thực hiện côngtác kế toán thống kê của công ty
- Kế toán tiền lương:
Thực hiện các công việc liên quan đến tiền lương và các khoản trích theolương gồm:
+ Lập, ghi chép, kiểm tra và theo dõi công tác chấm công và bảng thanhtoán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty
+ Tính ra số tiền lương, số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ theo đúng các quyđịnh của nhà nước
+ Căn cứ vào bảng duyệt lương của cả đội và khối gián tiếp của công ty kếtoán tiến hành thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty
- Kế toán tiền mặt, tạm ứng, tiền gửi, tiền vay
+ Theo dõi chi tiết tiền mặt, đối chiếu với thủ quỹ của từng phiếu thu, phiếuchi, xác định số dư cuối tháng
+ Theo dõi chi tiết sổ tạm ứng, kiểm tra hoàn ứng, đôn đốc thu hoàn ứngnhanh
+ Nắm số liệu tồn quỹ cuối tháng của các đơn vị trực thuộc
+ Lập bảng kê tiền mặt cuối tháng
+ Có kế hoạch rút tiền mặt, tiền vay để chi tiêu
+ Theo dõi tiền gửi, các khoản tiền gửi, tiền vay của các ngân hàng trongcông ty
+ Báo cáo số dư hàng ngày tiền gửi và tiền vay của công ty với trưởngphòng và với giám đốc
+ Báo cáo với trưởng phòng về kế hoạch trả nợ vay đối với từng ngân hàng
Trang 39+ Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ dùng để chuyển tiền, kiểm tralại tên đơn vị, số tài khoản, mã số thuế, tên ngân hàng mà mình chuyển tiền vào
đó, báo cáo với Trưởng phòng những trường hợp bất hợp lý, sai sót
- Kế toán TSCĐ:
+ Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐhiên có, tình hình tăng, giảm và hiện trạng của TSCĐ trong phạm vi toàn công ty + Tính và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ
+ Mở thẻ theo dõi đối với từng TSCĐ
+ Kiểm kê TSCĐ khi có quyết định
- Kế toán thuế: Theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ của Công ty đối với
Nhà Nước về các khoản thuế GTGT, Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanhnghiệp, phí, lệ phí…
- Thủ quỹ: Tiến hành thu, chi tại Công ty căn cứ vào các chứng từ thu, chi đã
được phê duyệt, hàng ngày cân đối các khoản thu, chi, vào cuối ngày lập các báocáo quỹ, cuối tháng báo cáo tồn quỹ tiền mặt
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng Hancorp
Trang 40• Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng
12 hàng năm
• Đơn vị tiền tệ được sử dụng để lập chứng từ, ghi sổ kế toán là đồng ViệtNam Chuyển đổi các đồng tiền khác sang tiền Việt Nam đồng tại thời điểm phátsinh theo tỷ giá Ngân hàng nhà nước công bố
• Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được xácđịnh theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị xuất kho nguyên vật liệu làgiá thực tế đích danh
• Công ty ghi nhận Tài sản cố định theo giá gốc, khấu hao Tài sản cố địnhđược trích theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao Tài sản cố định