Động viên cựu chiến binh giúpnhau cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, góp phần giáo dục lòng yêunước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng cho thế hệ trẻ; thực hiện tốt Quy chếdân chủ ở cơ
Trang 1KHOA CÔNG TÁC XÃ HỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG XÃ HỘI CHO NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI PHƯỜNG TÍCH SƠN,THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ,TỈNH VĨNH PHÚC
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ MAI
Mã số sinh viên : 124D6010135 Giảng viên hướng dẫn: TS ĐỖ THỊ VÂN ANH
HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2016
Trang 2Cuộc sống sinh viên chính là khoảng thời gian hạnh phúc nhất của một đời người Bốn năm được học dưới mái trường đại học Công Đoàn là từng ấy thời gian tôi được sống trong sự dạy dỗ ân cần của thầy, cô giáo, sống trong sự giúp đỡ, chia sẻ của bạn bè Cũng ngần ấy thời gian xa nhà, xa sự chở che, yêu thương của gia đình, là cuộc sống tự lập chốn đô thị, là những bài học đáng nhớ nơi đất khách, quê người Bốn năm ấy, quãng thời gian không nhiều nhưng cũng đủ để bản thân tôi trưởng thành hơn, bản lĩnh, tự tin và thu lượm, góp nhặt cho mình một kho tàng kiến thức Tôi thấy yêu hơn nghề mình đã học.
Con cảm ơn bố mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng con lên người Thầm cảm
ơn cuộc đời đã cho tôi được sống, cảm ơn "nghề" đã chọn tôi để tôi có được hạnh phúc của người sẽ trở thành nhà công tác xã hội nay mai, sẽ là người trợ giúp những mảnh đời bất hạnh có được niềm tin.
Tôi cảm ơn ngôi trường đã là nơi tiếp sức giấc mơ tri thức, em xin cảm
ơn các thầy cô giáo khoa công tác xã hội đã tiếp thêm lòng yêu nghề trong em, cảm ơn các bạn đã giúp mình vượt qua khó khăn để học tập và gắn bó với nghề.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo –giảng viên T.s Đỗ Thị Vân Anh , người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên em trong quá trình làm khóa luận.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người có công đã anh dũng chiến đấu bảo vệ quê hương và các cán bộ đoàn thể trên địa bàn phường Tích Sơn đã giúp
đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tại đại phương.
Chân thành cảm ơn !
Trang 3NCC : Người có công
CTXH :Công tác xã hội
NVCTXH : Nhân viên công tác xã hộiMSLĐ : Mất sức lao động
ASXH : An sinh xã hội
UBND : Ủy ban nhân dân
TB - LĐ XH : thương bình – lao động xã hội
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7
3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 12
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 13
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 13
6 Câu hỏi nghiên cứu 14
7 Giả thuyết nghiên cứu 14
8 Phương pháp nghiên cứu 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI TIẾN TRÌNH CỒNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TRONG VIỆC ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG XÃ HỘI CHO NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI PHƯỜNG TÍCH SƠN 18
1.1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu 18
1.1.1 Lý thuyết nhu cầu 18
1.1.2 Lý thuyết vai trò 19
1.2 Các khái niệm công cụ 21
1.2.1 Khái niệm công tác xã hội 21
1.2.2 Khái niệm nhân viên công tác xã hội 21
1.2.3 Khái niệm chính sách xã hội 21
1.2.4 An sinh xã hội 22
1.2.5 Đảm bảo xã hội 22
1.2.6 Ưu đãi xã hội 22
1.2.7 Đời sống xã hội 24
1.2.8 Khái niệm NCCvới cách mạng 24
1.2.9 Chính sách đối với gia đình thương binh liệt sĩ và Người có công.26 1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu 27
Trang 5CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
CHO NCCTẠI PHƯỜNG TÍCH SƠN 29
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu 29
2.1.1 Những đặc điểm của cộng đồng 29
2.1.2 Mục đích của cơ sở ( đơn vị) thực tập 33
2.1.3 Đánh giá SWOT về cộng đồng thực tập 34
2.2 Thực trạng về việc đảm bảo đời sống xã hội trong việc chăm sóc NCC ở phường Tích Sơn 36
2.2.1 Tình hình người có công với cách mạng tại phường Tích Sơn 36
2.2.2 Thực trạngđời sống xã hội của người có công 38
CHƯƠNG 3: NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG XÃ HỘI CHO NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI PHƯỜNG TÍCH SƠN 52
3.1 Về chính sách và chính quyền địa phương 52
3.2 Về môi trường sống và con người 54
3.3 Về nguồn lực 57
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TRONG VIỆC ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG XÃ HỘI CHO NCCTẠI PHƯỜNG TÍCH SƠN 63
4.1 Mô hình can thiệp của nhân viên công tác xã hội 63
4.1.1 Vấn đề của cộng đồng 63
4.1.2 Nhu cầu của cộng 63
4.1.3 Đối tượng : 63
4.1.4 Mục đích 63
4.1.5 Mục tiêu : 63
4.1.6 Địa điểm 64
4.1.7 Thời gian thực hiện 64
4.1.8 Hoạt động 64
4.1.9 Lượng giá 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 75
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Qui mô, cơ cấu NCCvới cách mạng phường Tích Sơn 37
Bảng 2: Cơ cấu tuổi của người có công 39
Bảng 3: Vấn đề việc làm của người có công 44
Bảng 4: Nguồn thu nhập khác của NCCvà gia đình người có công 47
Bảng 5: Các hình thức tham gia giúp đỡ công tác xây dựng, sửa chữa nhà tình nghĩa 59
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tình trạng sức khỏe của người có công 40Biểu đồ 2 Mức thu nhập của hộ gia đình có công 46Biểu đồ 3: Hoàn cảnh của NCC 48Biểu đồ 4: Các tổ chức cá nhân tham gia vào công tác xây dựng, sửa chữa
nhà tình nghĩa 58
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Dân tộc Việt Nam đã trải qua những năm tháng chiến tranh tàn khốc và
ác liệt Nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân và dân ta đã làm tròn sứmệnh lịch sử của mình, giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, giữ gìn độclập tự do cho Tổ quốc Hơn bốn mươi năm qua đi, chiến tranh đã để lại hậuquả nặng nề, hàng triệu người con hy sinh, hàng chục vạn người đã góp mộtphần xương máu của mình cho Tổ quốc non sông, khi trở về mang bao nhiêuthương tật của chiến tranh Tất cả họ lại tất bật với cuộc sống đời thường, họgặp nhiều khó khăn trong sinh hoạt, hạn chế trong lao động sản xuất
Khắc phục những hậu quả đó, đảm bảo cuộc sống cho gia đình thươngbinh liệt sỹ là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân cần phải chăm lo, điều đó
cũng là một trong những nội dung góp phần to lớn cho mục tiêu “Dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” mà Nghị quyết Đại hội lần
thứ IX của Đảng đề ra
Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã xác định nhiệm vụ của Hội cựu chiến
binh là Phát huy truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng và
bảo vệ Đảng, chính quyền và chế độ XHCN Động viên cựu chiến binh giúpnhau cải thiện đời sống, xóa đói giảm nghèo, góp phần giáo dục lòng yêunước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng cho thế hệ trẻ; thực hiện tốt Quy chếdân chủ ở cơ sở; đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tệnạn xã hội; tham gia xây dựng và củng cố cơ sở chính trị, xây dựng Đảng,chính quyền ở cơ sở trong sạch, vững mạnh”
Trong gần nửa thế kỷ qua, trung thành với tư tưởng Hồ Chí Minh, kế tục
và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc Đảng, Nhà nước và nhân dân takhông ngừng phấn đấu thực hiện tốt vấn đề chăm sóc thương binh gia đình
Trang 9liệt sỹ Tuy nhiên bên cạnh những cố gắng nỗ lực đáng ghi nhận đó, công tácchăm sóc thương binh, gia đình liệt sỹ vẫn còn không ít những vấn đề bất cập
và bức xúc đặt ra cần phải giải quyết
Chúng ta đã biết, việc hoạch định ra được một chính sách xã hội đúngđắn đã khó Nhưng để đưa chính sách xã hội đó vào cuộc sống, được cuộcsống chấp nhận và đạt được mục tiêu đề ra lại càng khó khăn hơn.Do đó mà
đã có nhiều câu hỏi được đặt : Đảng , Nhà nước và chính quyền địa phương
đã có những chính sách an sinh xã hội nào để chăm sóc và giúp đỡ cho nhữngngười có công? Viêc đảm bảo đời sống xã hội cho NCCđược thực hiện nhưthế nào? … Điều đó đòi hỏi phải có những nghiên cứu cụ thể, xem xét sự tácđộng của chính sách xã hội tới đối tượng của nó để có thể thấy sự bất cập củamột chính sách khi đi vào cuộc sống tới đối tượng cụ thể để nhận thức rõ hơn
những vấn đề tích cực cũng như hạn chế để giúp cho công tác “đền ơn đáp
nghĩa” với các gia đình thương binh liệt sỹ và các đối tượng khác ngày càng
tốt hơn, phù hợp hơn với điều kiện phát triển xã hội hiện nay Chính vì thế, tôi
đã chọn đề tài “ Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc đảm đời
sống xã hội cho NCCtại phườngTích Sơn ,thành phố Vĩnh Yên,tỉnh Vĩnh Phúc ” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Khắc phục hậu quả chiến tranh nhằm nâng cao và ổn định hơn nữa đờisống của gia đình thương binh, liệt sĩ ngoài các chính sách ưu đãi của Đảng,Nhà nước và công tác chăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ của toàn dân,trong năm gần đây luôn được các cấp, các ngành, các cơ quan đoàn thể quantâm nghiên cứu, xem xét một cách chủ động Nhằm nâng cao hơn nữa và ổnđịnh cuộc sống gia đình thương binh, liệt sĩ và những NCCvới cách mạng,nhiều công trình, nghiên cứu, và nhiều cuộc hội thảo của các cơ quan, tổ chức
xã hội và cá nhân về nhóm đối tượng đặc thù này đã được thực hiện trongnhiều năm qua
Trang 10Những phương tiện truyền thông đã giành những trang lớn để nói về vấn
đề này, tiêu biểu như các cuốn sách “Bác Hồ với thương binh, liệt sĩ”, “Uống
nước nhớ nguồn”, “Năm mươi năm công tác thương binh liệt sĩ”… Tất cả các
công trình nghiên cứu và hội thảo đó là cơ sở để hình thành nhiều luận cứ vàgiải pháp khoa học cho thực tiễn để nhằm cải thiện đời sống gia đình thươngbinh, liệt sĩ Qua đó khẳng định truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “đền
ơn đáp nghĩa” của dân tộc ta đối với những anh hùng đã hy sinh cho Tổ quốc,những thương binh đã bỏ lại một phần xương máu cho dân tộc
Bên cạnh đó còn có các nghiên cứu của các vùng, các địa phương khắp nơitrên cả nước hướng về ngày 27/7 - ngày thương binh liệt sĩ Hàng năm cứ đếnngày 27/7 nhân dân trong cả nước lại long trọng tổ chức kỷ niệm ngày thươngbinh, liệt sĩ và coi đó là sự kiện quan trọng có ý nghĩa chính trị rất sâu sắc Ngoàinhững cuốn sách, tạp chí có giá trị cao thể hiện tính nhân văn, nhân bản củadân tộc, còn có những cuộc triển lãm, những cuộc trưng bày của các tổ chức
xã hội, các cá nhân về đề tài chiến tranh, đề tài thương binh, liệt sĩ Qua đóchúng ta thấy rõ những hy sinh, những cống hiến to lớn và lòng biết ơn đốivới các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh, đối với những chiến sĩ đã không tiếcxương máu vì sự tồn vong của tổ quốc, của dân tộc
Theo Pháp lệnh ưu đãi NCCsố 26/2005/PL-UBTVQH, NCCvới cáchmạng bao gồm: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01-01-1945; ngườihoạt động cách mạng từ ngày 01-01-1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19-8-1945; Liệt sĩ; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhândân, Anh hùng Lao động; Thương binh, người hưởng chính sách như thươngbinh; Bệnh binh; Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làmnghĩa vụ quốc tế; NCCgiúp đỡ cách mạng; Thân nhân của NCCvới cáchmạng
Trang 11Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc “Uống nước nhớnguồn, đền ơn đáp nghĩa”, ngay từ những ngày đầu kháng chiến chống thựcdân Pháp (năm 1947), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã quyết định chọn ngày 27-7 làngày Thương binh - Liệt sĩ, nhằm tôn vinh và tỏ lòng biết ơn đối với thươngbinh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ và người có công Hồ Chủ tịch đã nói:
“Thương binh, bệnh binh, gia đình bộ đội, gia đình liệt sỹ là những NCCvới
Tổ quốc Bởi vậy bổn phận của chúng ta là phải biết ơn, thương yêu và giúp
đỡ họ” Vì vậy, chăm sóc, ưu đãi NCCvới cách mạng có ý nghĩa chính trị, xãhội to lớn và trở thành một nguyên tắc được ghi nhận trong Hiến pháp nướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Điều 67 Hiến pháp năm 1992 quyđịnh: “Thực hiện tốt các chính sách ưu đãi với NCCvới nước, vận động toàn
xã hội tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, nâng cao mức sống về mặtvật chất tinh thần của người có công” Đây là yếu tố nhằm thực hiện sự tiến bộ
và công bằng xã hội, góp phần ổn định chính trị, thúc đẩy sự nghiệp đổi mớiphát triển
Trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủtrương, chính sách đối với thương binh, bệnh binh, liệt sỹ và gia đình liệt sỹ,người và gia đình có công giúp đỡ cách mạng Chính sách này gắn liền vớiviệc thực hiện chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, liên quan đếnđời sống hàng ngày của hàng triệu người có công.Ngoài ra, liên Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính đã ban hành nhiều thông tư hướngdẫn thực hiện chính sách ưu đãi, chăm sóc NCCvới nước Những năm qua,Đảng và Nhà nước ta tiếp tục dành sự quan tâm đặc biệt trong việc chăm sócNCCvới Nước Hiện cả nước có trên 8,8 triệu đối tượng NCCđược hưởng trợcấp một lần và hàng tháng Mỗi năm, Nhà nước đã dành gần 26.000 tỷ đồng
để thực hiện các chế độ ưu đãi cho NCCvới cách mạng
Năm 2013, ngân sách Nhà nước sẽ dành trên 30 ngàn tỷ đồng để thựchiện các chế độ ưu đãi cho NCCvới cách mạng (tăng hơn 4 ngàn tỷ so với
Trang 12năm 2012) Bên cạnh những kết quả tích cực trong việc thực hiện chế độchính sách đối với NCCvới cách mạng, tình trạng khai man, gian lận hồ sơNCCđể hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước vẫn còn xảy ra ở nhiều địaphương trong cả nước, gây bức xúc trong xã hội
Theo báo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, từ năm 2006-2012,Thanh tra Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã tiến hành thanh tra ở 37tỉnh, thành phố với 4.623 hồ sơ được thanh tra, qua đó đã phát hiện 590 hồ sơ
có sai phạm, trong đó có 372 hồ sơ phải cắt và thu hồi trợ cấp về ngân sáchNhà nước Thanh tra Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thànhphố cũng đã tiến hành 1.491 cuộc thanh tra về chính sách ưu đãi người cócông, phát hiện 1.295 đối tượng hưởng sai chính sách với tổng số tiền thu hồicho ngân sách là trên 5 tỷ đồng; đồng thời, kiến nghị xử lý kỷ luật 134 cán bộ
có sai phạm hoặc thiếu trách nhiệm trong việc lập và xác nhận hồ sơ
Trải qua cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, tiếp đến là những cuộcchiến tranh bảo vệ Tổ quốc, hàng triệu người nhiều thế hệ đã chiến đấu, hysinh, cống hiến thân thể, sức lực cho đất nước Đền đáp, giải quyết thỏa đángquyền lợi cho người có công là vấn đề đạo lý, là việc làm đương nhiên Nhànước đã ban hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, được thựchiện nhiều năm qua, đã nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung Điều đó cho thấy về mặtpháp lý, các chế độ chính sách ưu đãi là rất cụ thể, rõ ràng, ngày càng hoànthiện, luôn nhận được nhận sự quan tâm của Đảng và nhà nước
Ở cấp độ quốc gia có các thông tư, văn bản quy định về các chính sáchđối với người có công cách mạng như:
Chính sách ưu đãi người có công được quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi
người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 Đồng thời, chính sách ưu đãi người có công với cách mạng được
quy định và hướng dẫn chi tiết tại các văn bản:
Trang 13- Nghị định số 54/2006/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2006 của Chính
phủ hướng dẫn thi hành một số Điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
- Nghị định số 89/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2008;
- Thông tư số 47/2009/TTL-BTC-BLĐTBXH ngày 11 tháng 3 năm 2009 …
Ngày 4/9/2013, Chính phủ ban hành Nghị định số 101/2013/NĐ-CP quy
định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng Mứcchuẩn để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công vớicách mạng là 1.220.000 đồng
Qua đó cho thấy sự quan tâm của đảng và nhà nước đối với người cócông, qua đó đam bảo lợi ích công bằng xã hội và góp phần nâng cao đờisống cho người có công, góp phần ổn định chính trị xã hội trong thời gianqua
Bài viết: Người có công với cách mạng được miễn, giảm nhiều loại
thuế của báo điện tử ra ngày 21/3/2014 đã đề cập đến những ưu đãi mới được
ban hành đối với người có công
Bên cạnh đó, trong giới nghiên cứu có những công trình phục vụ cho
việc thực hiện các chính sách cho người có công như: Tình hình thực hiện
chính sách người có công với cách mạng ở phường Yên Phụ hiện nay, nguyên nhân và giải pháp của sinh viên Phạm Thị Trang; Luận văn Vấn đề nâng cao đạo đức cách mạng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà nước trong giai đoạn hiện nay ở nước ta; Luận văn Chăm sóc sức khỏe người có công cách mạng: Thực trạng và giải pháp (điển cứu tại huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định)… tuy
nhiên, những công trình nay vẫn chưa đề cập đến vấn đề về đời sống củangười có công cũng như những giải pháp giúp cho chính họ cải thiện đời sốngcủa mình
Trên đây là một số công trình, bài viết trong lĩnh vực nghiên các ưu đãidành cho người có công Những công trình này giúp cho tôi khi làm đề tài
Trang 14đảm bảo đời sống xã hội cho người có công có cái nhìn sâu hơn, riêng biệt đốivới vấn đề trên.Tuy nhiên, vấn đề nghiên cứu các chính sách xã hội, sự tácđộng của chính sách xã hội đối với đời sống gia đình thương binh, liệt sĩ từgóc độ của một nhân viên xã hội để tìm ra những bất cập, bức xúc của chínhsách thì chưa nhiều và còn hạn chế về số lượng, chất lượng, cả chiều rộng lẫnchiều sâu Trong đề tài nghiên cứu này, tôi không có tham vọng gì lớn, màchỉ muốn tìm hiểu, phân tích các chính sách xã hội đã và đang tác động đếnđời sống gia đình thương binh, liệt sĩ, tìm ra những nhân tố bất cập, đưa ranhững giải pháp, kiến nghị góp phần thực hiện mục tiêu chung là nâng caođời sống đối tượng chính sách xã hội, đó là các gia đình thương binh liệt sĩhiện nay.
3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa lý luận
Để thực hiện hoàn chỉnh đề tài vai trò của nhân viên công tác xã hộitrong việc nâng cao nhận thức, khả năng tiếp cận chính sách xã hội để đảmbảo đời sống xã hội của những NCCvới đất nước ở phường Tích Sơn, thành
phố Vĩnh Yên,tỉnh Vĩnh Phúc tôi đã vận dụng nhiều tri thức, phương pháp
nghiên cứu xã hội để phân tích nhiều hiện tượng đang tồn tại và bức xúc hiệnnay Ngoài ra đề tài còn được triển khai trên cơ sở kiến thức chuyên ngànhcông tác xã hội, đồng thời để kiểm nghiệm những tri thức, lý thuyết khoa họcđang vận dụng trong thực tiễn xã hội hiện nay
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Tìm hiểu sự tác động của chính sách xã hội đối với đời sống gia đìnhthương binh liệt sỹ, qua đó thấy được thực trạng đời sống gia đình thuộc diệnchính sách, trên cơ sở khắc phục được những hạn chế, thiếu sót của chínhsách xã hội, hướng tới mục tiêu là tạo cho đời sống của gia đình thương binh,liệt sỹ có được mức sống trung bình của nhân dân nơi cư trú Đó là khâu quan
Trang 15trọng trong công cuộc hàn gắn vết thương chiến tranh, khắc phục được nhữngmặt trái của nền kinh tế thị trường.
Từ đó giúp cho mỗi gia đình thương binh, liệt sỹ yên tâm xây dựng cuộcsống gia đình, quê hương, bỏ qua những mặc cảm đời thường, hòa nhập với
xã hội để xây dựng đất nước tiến nhanh, tiến mạnh trên con đường côngnghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Vai trò của nhân viên công tác xã hội trong việc đảm bảo đời sống xãhội cho NCCtại phườngTích Sơn ,thành phố Vĩnh Yên,tỉnh Vĩnh Phúc
4.2 Khách thể nghiên cứu
- NCCvới cách mạng
- Cán bộ thực hiện công tác Thương binh - xã hội
- Các cán bộ cơ sở địa phương, các ban nghành đoàn thể của phường
4.3 Phạm vi nghiên cứu
- Các đối tượng cư trú tại phường Tích Sơn,thành phố Vĩnh Yên,tỉnhVĩnh Phúc
- Các chính sách, hoạt động đã được thực hiện
- Phạm vi thời gian: đề tài được thực hiện từ tháng 02/2016 đến tháng 04/2016,
5 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Mục đích nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu về việc đảm bảo đời sống xã hội choNCCtại phường Tích Sơn,thành phố Vĩnh Yên,tỉnh Vĩnh Phúc Từ đó tìm rađược nguyên nhân và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh vànâng cao hiệu quả công tác chăm sóc Người có công
5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thu thập thông tin, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước,
để xác định thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu
- Xây dựng các bộ công cụ mang tính định tính và định lượng
Trang 16- Xây dựng mô hình nhằm trợ giúp, hỗ cho cho quá trình nghiên cứu.
- Đề ra các biện pháp, kiến nghị để giải quyết vấn đề nghiên cứu
6 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện khóa luận này một cách có hệ thống , khoa học , người thựchiện nghiên cứu đặc ra ba câu hỏi lớn , đó là :
- Thực trạng về đời sống an sinh xã hội cho những NCCvà gia đình cócông địa phương ra sao ?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến đời sống xã hội cho NCCvà gia đình có côngđịa phương như thế nào?
- Vai trò của nhân viên CTXH được thực hiện như thế nào ở phường TíchSơn nói chung và đối với việc bảo đảm đời sống xã hội cho NCC rói riêng ?
- Từ thực trạng, nguyên nhân đã được tìm hiểu, nhân viên công tác xã hộicần đưa ra những giải pháp gì để cải thiện được đời sống xã hội cho NCC ?
7 Giả thuyết nghiên cứu
Căn cứ vào quá trình khảo sát và nghiên cứu bước đầu ở phường TíchSơn , thành phố Vĩnh Yên , tỉnh Vĩnh Phúc trong đề tài này tôi đưa ra một sốgiả thuyết nghiên cứu như sau:
- Giả thuyết 1: Hầu hết người có công cách mạng ở phường Tích Sơn đã
và đang được đảm bảo đời sống xã hội theo chính sách của Đảng và Nhànước, nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn
- Giả thuyết 2: Người có công cách mạng ở phường Tích Sơn có nhu cầu
về việc đảm bảo đời sống xã hội nhưng chất lượng và hiệu quả của công tác nàychưa cao do rất nhiều khó khăn, như là tình hình kinh tế không ổn định , trình độnhận thức của NCC về các chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước ,…
- Giả thuyết 3: Nhân viên công tác xã hội chưa có nhiều tác động lớn đến
việc đảm bảo an sinh, ổn định đời sống xã hội cho NCC
8 Phương pháp nghiên cứu
Trang 17Ở nước ta, đối tượng của chính sách xã hội bao gồm nhiều tầng lớp giaicấp và nhóm xã hội khác nhau Bởi vậy, để có một phương pháp luận đúng,
đề tài phải dựa trên một số quan điểm sau:
Nghiên cứu phải dựa trên quan điểm, lập trường của chủ nghĩa Mác-Lênin, cụ thể là chủ nghĩa duy vật biện chứng, nghĩa là nghiên cứu chính sách xãhội tác động tới đời sống gia đình thương binh, liệt sỹ phải đặt trong mối quan
hệ tác động qua lại với các chính sách xã hội đối với các giai cấp, các tầng lớpcác nhóm xã hội khác nhau Đồng thời, nghiên cứu phải dựa trên quan điểmduy vật lịch sử, nghĩa là vấn đề nghiên cứu phải đặt ra được những hoàn cảnh,điều kiện lịch sử cụ thể Quá trình nghiên cứu phải đảm bảo điều kiện kinh tế,chính trị, xã hội của từng giai đoạn.Mặt khác, trong quá trình nghiên cứukhông thể bỏ qua đặc trưng tính chất cụ thể của từng vùng, từng địa phương Nghiên cứu phải giữ vững lập trường quan điểm tư tưởng Hồ Chí Minh,được cụ thể hóa bằng các chủ trương, đường lối, nghị quyết của Đảng Cộngsản Việt Nam, Nhà nước Việt Nam trong các chính sách xã hội nói chung,chính sách với gia đình thương binh liệt sỹ nói riêng Mọi chính sách củaĐảng và Nhà nước ta đều nhằm mục đích phát triển kinh tế, ổn định xã hội,xét đến cùng là vì mục đích cao cả - phát triển nhân tố con người
Nghiên cứu phải dựa trên lập trường của giai cấp công nhân, đó là lậptrường cách mạng triệt để, là lập trường kiên quyết đấu tranh, lập trường cáchmạng thể hiện được yêu cầu, nguyện vọng cơ bản của quần chúng nhân dân Mỗi chính sách của Đảng và Nhà nước ta đều nhằm vào mục đích pháttriển kinh tế ổn định xã hội Xét đến cùng là vì mục đích cao cả là phát triểnnhân tố con người Thương binh liệt sĩ là những người vì mục đích cao cả củađất nước mà hy sinh tàn phế nên khi đi vào nghiên cứu chính sách xã hội vềcác đối tượng này chúng ta phải xác định trước hết vì nhân tố phát triển conngười phát triển xã hội
Trang 18Phương pháp phân tích tài liệu : Đây là phương pháp thu thập thông tin
gián tiếp thông qua những nguồn tài liệu có sẵn Ở đây tôi dựa vào các tài liệuviết về truyền thống “uống nước nhớ nguồn” ở phường Tích Sơn Dựa vàocác số liệu trong các báo cáo như các báo cáo kiểm điểm công tác của các Đạihội nhiệm kỳ của Đảng bộ ; báo cáo của Ủy ban nhân dân phường trong 3năm gần đây và các báo cáo của ngành Lao động Thương binh Xã hội xãtrong quá trình thực hiện chính sách xã hội đối với người có công, trong đó cógia đình Thương binh liệt sĩ.Thông qua phương pháp phân tích tài liệu tác giảcũng đã sử dụng các tri thức của các nhà nghiên cứu trước đây đã viết về lịch
sử như lịch sử Đảng phường Tích Sơn cũng như lịch sử Đảng bộ các xã đãnghiên cứu để làm cho thông tin đầy đủ hơn Đó là những tài liệu vô cùng quýgiá mà tác giả đã thâu lượm chắt lọc và phân tích phục vụ cho đề tài
Phương pháp trưng cầu ý kiến qua bảng hỏi : Bảng hỏi gồm 16 câu Đó
là những câu hỏi đóng, câu hỏi mở và câu hỏi hỗn hợp được thực hiện đối với
50 đối tượng khác nhau Dự định ban đầu là gửi phiếu cho từng gia đình rồisau đó thu lại
Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn sâu là những cuộc đối thoại
được lặp đi lặp lại giữa nhà nghiên cứu và người có nhiều kinh nghiệm, cóhiểu biết sâu rộng về vấn đề được nghiên cứu nhằm thu thập được nhữngthông tin cần thiết Sẽ có những câu hỏi phỏng vấn sâu được chuẩn bị dànhcho chủ tịch phường– là người có kiến thức tổng quát về địa phương, ta có thể
có thông tin đánh giá chung nhất về vấn đề nghiên cứu, một số câu hỏi đượcđặt ra cho cán bộ chính sách để tìm hiểu thêm về đối tượng là người có côngtrên địa bàn xã, cuối cùng là những người trong gia đình để xác định nhữngkhó khăn của người có công, cũng như hiệu quả của các chính sách xã hội
Phương pháp quan sát: Quan sát là phương pháp thu thập thông tin của
nghiên cứu xã hội học thực nghiệm thông qua các tri giác như nghe, nhìn,…
để thu nhận các thông tin từ thực tế xã hội nhằm đáp ứng mục tiêu nghiên cứu
Trang 19của đề tài Trong đề tài này phương pháp quan sát được dùng để quan sát mứcđiều kiện vật chất trong gia đình của đối tượng nghiên cứu, cách ứng xử củacác thành viên trong gia đình với người có công, cơ sở hạ tầng ở địa phương
để có thể đánh giá được mức sống của họ , cũng mối liên hệ tình cảm của cácthành viên Sử dụng phương pháp quan sát ở đây chủ yếu là xác định rõ sựbiến đổi của gia đình thương binh, liệt sĩ qua đời sống vật chất và tinh thầncủa họ.Tìm hiểu xem sự tác động của đời sống xã hội làm cho cuộc sống củacác gia đình có công có biến đổi không Sự biến đổi ở đâu được đánh giá ởmức độ cao.Có thể nói những kết quả quan sát và xem xét được ghi chép rất tỉ
mỉ và thống kê số liệu rất cụ thể, về có sự thẩm định đối chiếu rõ ràng
Phương pháp phát triển cộng đồng : Phát triển cộng đồng là một phương
pháp của công tác xã hội (CTXH) được xây dựng trên những nguyên lý,nguyên tắc và giả định của nhiều ngành khoa học xã hội khác như: Tâm lý xãhội, xã hội học, chính trị học, nhân chủng học…, được áp dụng ở nhiều nước
và đã phát huy vai trò trong việc giải quyết các vấn đề của các nhóm cộngđồng nghèo, các nhóm yếu thế trong thời gian qua Đó là phương pháp giảiquyết một số vấn đề khó khăn, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng, hướng tới sựphát triển không ngừng về đời sống vật chất và tinh thần của người dân thôngqua việc nâng cao năng lực, tăng cường sự tham gia, đoàn kết, phối hợp chặtchẽ giữa người dân với nhau, giữa người dân với các tổ chức và giữa các tổchức với nhau trong phạm vi một cộng đồng
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI TIẾN TRÌNH CỒNG TÁC XÃ HỘI CÁ NHÂN TRONG VIỆC ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG XÃ HỘI CHO NGƯỜI CÓ CÔNG TẠI PHƯỜNG TÍCH SƠN.
1.1 Lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu
1.1.1 Lý thuyết nhu cầu
Thuyết nhu cầu của Maslow: Lý thuyết nhằm giải thích những nhu cầu
nhất định của con người cần được đáp ứng như thế nào để một cá nhân hướngđến cuộc sống lành mạnh và có ích cả về vật chất và tinh thần Đồng thờithông qua 5 bậc thang nhu cầu được đưa ra chúng ta có thể dễ dàng nhận diện
và đánh giá các nhu cầu khác nhau của con người
Tiếp cận theo nhu cầu là một hướng tiếp cận theo quan điểm nhân văn hiệnsinh Cách tiếp cận này cũng gần gũi với thân chủ trọng tâm, song tập trung vàoviệc tìm kiếm, thức tỉnh cũng như hỗ trợ để thân chủ tự chủ đạt được những nhucầu mà họ cần được giải quyết để họ có cuộc sống tốt đẹp hơn
Như khẳng định của thuyết nhu cầu Maslow trong bậc thang nhu cầu, đểtồn tại con người cần phải đáp ứng các nhu cầu cần thiết thiết yếu cơ bản cầncho sự sống như ăn, mặc, ở và chăm sóc y tế… để phát triển con người cầnđược đáp ứng các nhu cầu cao hơn như: Nhu cầu được an toàn, được thuộc vềmột nhóm, được tôn trọng, được hoàn thiện Tiếp cận theo nhu cầu trong làmviệc cá nhân,NVCTXH cần nắm được những nhu cầu của con người về mặt lýthuyết Tuy nhiên đối với mỗi con người khác nhau, trong từng hoàn cảnhkhông giống nhau lại nảy sinh những nhu cầu khác biệt Thậm chí nhữngngười gặp phải vấn đề như nhau nhưng nhu cầu của họ có thể khác nhau.NVCTXH cần lắng nghe để tìm hiểu nhu cầu của từng đối tượng để có những
hỗ trợ phù hợp
Trang 21Tháp nhu cầu của Abraham Maslow (1908- 1970) chia nhu cầu của con
người thành 5 thứ bậc từ thấp đến cao.
Vận dụng lý thuyết nhu cầu giúp nhân viên CTXH xác định được nhucầu của NCC, đánh giá một cách chính xác những nhu cầu nào đã được đápứng và nhu cầu nào đang bị thiếu hụt Qua thuyết nhu cầu ta có thể nhận thấymọi người đều có nhu cầu được yêu thương, thừa nhận, tôn trọng, cảm giác antoàn và phát huy bản ngã Vì vậy nhân viên CTXH phải trợ giúp NCC giảiquyết những nhu cầu đó để phát huy tiềm năng của bản thân và đi đến nấcthang nhu cầu cao hơn
1.1.2 Lý thuyết vai trò
Theo từ điển xã hội học thì “Vai trò là những tập hợp những kỳ vọng ởtrong trong xã hội gắn với hành vi của những người có địa vị” ở mức đọ nàythì mỗi vai trò riêng là một tổ hợp hay nhóm các kỳ vọng hành vi Tuy nhiên,
ở mỗi trường phái lại có cách hiểu riêng:
Theo thuyết tương tác thì: Vai trò là kết quả của quá trình tương tácmang tính học hỏi sáng tạo, bất kỳ vai trò khác không phải bao giờ cũng thựchiện vững chắc mà luôn có sự linh hoạt trong các vai trò
Trang 22Theo trường phái cấu trúc chức năng thì: Vai trò là những lối ứng xử
đa được quy định sẵn và áp dụng tương ứng với các vị trí xã hội xác định
Theo trường phái xung đột thì: Vai trò là những thái độ có ý thức của các
cá nhân trước hoàn cảnh sống và cơ cấu xã hội trong đó cá nhân tham gia có ảnhhưởng nhiều tới cách ứng xử của các cá nhân khác và cách vận hành của xã hội
Vai trò được chia ra làm ba phương diện cơ bản như sau:
Thứ nhất: Vai trò như là phương diện động lực của vị thế, địa vị( hay nói cách khác là nó gắn liền với địa vị
Thứ hai: Vai trò là mẫu hành vi (hay vai trò gắn với hành vi)
Thứ ba: Vai trò là tổ hợp kỳ vọng hướng vào chủ nhân của địa vị(hay nó gắn với cá nhân)
Mỗi con người trong một xã hội đều có vai trò nhất định tương ứng với
vị trí, địa vị của họ trong xã hội Họ hành động hướng theo sự kỳ vọng vủa mọingười để làm tốt vai trò của mình, vai trò mà xã hội gán cho họ Vai trò xã hộikhông chỉ liên quan đến việc những hành vi xã hội quan sát xem cá nhân có thựchiện hay không trong thực tế Chúng ta luôn có ý thức về những cái mà mỗingười sẽ phải làm, hành vi nào đúng đắn hay thích hợp là chuẩn mực giá trị.Nhưng đòi hỏi quan trọng nhất sẽ làm ngoài thói quen, mà là những chuẩn mựcgồm có những điều mà một người ở địa vị cụ thể buộc phải làm
Như vậy Vai trò xã hội không chỉ là việc người đó thực hiện nhữngvấn đề nảy sinh mà còn là chuẩn mực gồm những điều họ buộc phải làm khi ởđịa vị đó để chứng tỏ bản thân mình và thể hiện trách nhiệm của mình
Theo Balph Linton thì vai trò là hành vi hướng tới sự mong đợi củanhững người khác xung quanh Mỗi cá nhân trong xã hội đều đảm nhậnnhững vai trò khác nhau nhằm thực hiện chức năng xã hội của mình
Theo Parsons, dùng phức hợp địa vị vai trò như là đơn vị cơ bản của
hệ thống là một thành tố mang tính cấu trúc của hệ thống xã hội và vai trò củacái mà tác nhân hoạt động thực hiện ở vị trí như thế
Trang 23Vận dụng lý thuyết vai trò có ý nghĩa quan trọng trong công tác tuyêntruyền về các chính sách về ƯĐXH của Đảng và Nhà nước cho NCC NVXHvận dụng lý thuyết này giúp NCC hiểu được, biết được mình được hưởngnhững chính sách nào mà Nhà nước đã quy định Ngoài ra, thông qua đâycũng cho NVXH biết được họ có vai trò quan trọng như thế nào trong quá trình
hỗ trợ những các thế hệ sau này biết được sự hy sinh anh hùng của nhữngngười đi trước để con cháu họ cần làm gì để hoàn thành tốt nhất vai trò này
1.2 Các khái niệm công cụ
1.2.1 Khái niệm công tác xã hội
-Công tác xã hội ( CTXH ): là hoạt động nghề nghiệp giúp đỡ các cá
nhân, nhóm hay cộng đồng để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của
họ để giúp họ thực hiện chức năng xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phùhợp với các mục tiêu của họ (Theo Hiệp hội Quốc gia NVCTXH (NASW)
Theo IFSW ( Liên đoàn chuyên nghiệp XH quốc tế ): CTXH chuyênnghiệp thúc đẩy sự thay đổi XH, giải quyết các mối quan hệ, tăng cường nănglực cho con người nhằm giúp họ có cuộc sống tốt về tinh thần và thể chất
Hiện nay, CTXH là một hành động nghiệp vụ có kế hoạch, có cơ sởchuyên môn Với vai trò là sự chăm sóc lâu dài, CTXH cần có sự linh hoạttrong việc kết hợp nghiên cứu khoa học về khủng hoảng, phòng ngừa và trợgiúp cho từng đối tượng cụ thể
1.2.2 Khái niệm nhân viên công tác xã hội
Nhân viên công tác xã hội: Là những người có trình độ chuyên mônđược trang bị kiến thức, kỹ năng về công tác xã hội chuyên nghiệp và sử dụngnhững kiến thức kỹ năng đó trong quá trình tác nghiệp, trợ giúp đối tượng ( cóthể là cá nhân, nhóm, gia đình, cộng đồng)
1.2.3 Khái niệm chính sách xã hội.
Chính sách là cách thức tác động có chủ đích của một nhóm hoặc mộttập đoàn xã hội này vào một nhóm hoặc một tập đoàn xã hội khác thông qua
Trang 24những thiết chế khác nhau của hệ thống chính trị nhằm thực hiện các mục tiêuđược xác định trước.
Chính sách xã hội là một công cụ của nhà nước đã được thể chế hóa( luật hóa ) tác động vào mối quan hệ xã hội nhằm giải quyết các vấn đề xãhội đang đặt ra góp phần thực hiện công bằng ,bình đẳng,tiến bộ xã hội vàphát triển con người
1.2.4 An sinh xã hội
An sinh xã hội là một hệ thống bao gồm các chính sách , luật pháp , tổchức bộ máy được các cơ quan Nhà nước và cá tỏ chức xã hội , các tổ chức tựnguyện thực thi nhằm mục đích phòng ngừa , giảm nhẹ hay giải quyết các vấn
đề xã hội , góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho cá nhân , nhóm vàcộng đồng
1.2.5 Đảm bảo xã hội
Khái niệm đảm bảo xã hội được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1941 trongHiến chương Đại Tây Dương và ngay sau đó được tổ chức lao động quốc tếtrong Công ước lao động quốc tế ngày 28/6/1952: “Bảo đảm xã hội được hiểu là
sự bảo vệ mà xã hội dành cho các thành viên của mình thông qua một loạt cácbiện pháp công cộng chống lại những suy sụp về kinh tế và xã hội do nhiềunguyên nhân như: Thu nhập bị sụt đi do ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động, thấtnghiệp, mất khả năng lao động, tuổi già, trợ cấp gia đình đông con”
1.2.6 Ưu đãi xã hội
Ưu đãi xã hội không phải là một vấn đề mói mẻ Nó đã có lịch sử từhàng ngàn năm nay, Nhưng hiểu cho đúng khái niệm ưu đãi xã hội và nhữngđối tượng được ưu đãi xã hội là một vấn đề không đơn giản Cho đến nay,phần lớn các nhà kinh tế và các nhà hoạt động xã hội đều thống nhất rằng:
Trang 25Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ đặc biệt cả về vật chất và tinh thần của Nhànước và xã hội nhằm ghi nhận và đền đáp công lao đối vơi những cá nhân haytập thể có những cống hiến đặc biệt cho cộng đồng và xã hội.
Nếu thực hiện tốt ưu đãi xã hội sẽ có những vai trò rất tích cực ,thể hiệnnhư sau:
- Giáo dục cho thế hệ trẻ, thế hệ tương lai ý thức được trách nhiệm củamình đối với xã hội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp của dân tộc
- Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội sẽ góp phần ổn định xã hội, giữvững thể chế chính trị Đây là tiền đề quan trọng để phát triển kinh tế Nếuthực hiện không tốt chính sách này sẽ dẫn đến mất ổn định xã hội , làm ảnhhưởng đến mọi mặt đời sống kinh tế xã hội và sự tồn vong của đất nước
- Thực hiện ưu đãi xã hội là góp phần thực hiện chính sách con ngườicủa quốc gia ,thể hiện truyền thống đaoh lý “uống nước nhớ nguồn”, “ăn quảnhớ người trồng cây” Thực hiện ưu đãi xã hội không chỉ là sự bảo vệ, giúp
đỡ mà còn thể hiện nghĩa vụ trách nhiệm của Nhà nước, của xã hội đối vớicon người đã có cống hiến đặc biệt cho cộng đồng xã hội Chính vì vậy, chínhsách ưu đãi xã hội luôn có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống chính sách
an sinh xã hội ở mỗi quốc gia
Ở nước ta, ưu đãi xã hội luôn được coi là một chính sách lớn của Đảng
và Nhà nước Khi đất nước đã bước vào thời kỳ xây dựng và phát triên kinh tếnhưng các thế lực thù địch vẫn không ngừng chống phá cách mạng nước tabằng các hoạt động và các thủ đoạn diễn biến hòa bình Trước những biến đổinhững tác động từ mặt trái cơ chế thị trường , thực hiện chính sách ưu đãi làviệc làm có ý nghĩa rất lớn
Chính sách ưu đãi xã hội thực chất là chính sách đền ơn đáp nghĩa, là thựchiện nghĩa vụ công dân và thực hiện công bằng xã hội Khi đất nước có chiếntranh, thực hiện chính sách ưu đã xã hội là thực hiện chính sách hậu phươngquân đội, ở hậu phương đã thay mặt các chiến sĩ chăm sóc chu đáo nhữngngười thân yếu của họ, làm an lòng các chiến sĩ nơi tiền tuyến.Chính sách ưu
Trang 26đãi xã hội đã góp phần không nhỏ, hun đúc ý chí quyết tâm,tinh thần dũng cảmcủa người lính và đã góp phần tạo nên thắng lợi huy hoàng của sự nghiệp giảiphóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế.
Nhờ thực hiện tốt chính sách ưu đãi xã hội của Đảng và Nhà nước ,nênchúng ta đã giáo dục sâu sắc ý thức, đạo đức của các thế hệ con cháu về lòngkính trọng, sự hy sinh vô bờ bến của những NCC, giáo dục truyền thống anhhùng cách mạng của lớp cha anh đi trước cho thế hệ trẻ, cổ vũ thế hệ trẻ tiếpbước cha anh giữ gìn Tổ quốc thiêng liêng mà cha anh đã hy sinh xương máumới giành lại được
Chính sách ưu đãi xã hội không phải là sự đền bù những hy sinh củaNCCmà là sự đền ơn đáp nghĩa không chỉ là vật chất thuần túy mà còn hàmchứa trong đó là cả đạo lý, truyền thống nhân văn của dân tộc, là lòng kínhtrọng, biết ơn sâu sắc của nhiều thế hệ hôm nay và mai sau đối với nhữngngười hy sunh vì đại nghĩa, vì dân tộc
Thực hiện chính sách ưu đãi xã hội còn có ý nghĩa động viên nhữngNCCvà gia đình họ tiếp tục nỗ lực vươn lên xứng đáng là người cách mạng,gia đình cách mạng gương mẫu, nó cũng góp phần tạo ra môi trường xã hộilành mạnh, nâng cao ý thức trách nhiệm cho mỗi thành viên trong xã hội
1.2.7 Đời sống xã hội
Đời sống bao gồm toàn bộ những điều kiện sinh hoạt của con người, của
xã hội Đời sống của con người được chia ra thành hai mảng đời sống vật chất
Trang 27 Khái niệm NCCvới cách mạng theo nghĩa rộng
NCClà những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam
nữ, tuổi tác, đã tự nguyện hiến dâng cuộc đời mình cho sự nghiệp dựng nước,giữ nước và kiến thiết đất nước Họ có những đóng góp, những cống hiếnxuất sắc, phục vụ cho lợi ích của đất nước, của dân tộc (1)
Như vậy, theo khái niệm trên, NCC phải là người có đóng góp, cốnghiến xuất sắc và vì lợi ích của dân tộc Những cống hiến đóng góp của họ cóthể là trong các cuộc đấu tranh giành độc lập, tự do cho tổ quốc và cũng cóthể là trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước
Khái niệm NCCvới cách mạng theo nghĩa hẹp
NCClà những người không phân biệt tôn giáo, tín ngưỡng, dân tộc, nam
nữ, tuổi tác có những đóng góp, những cống hiến xuất sắc trong thời kỳ trướccách mạng tháng Tám năm 1945, trong các cuộc kháng chiến giải phóng dântộc và bảo vệ tổ quốc, được các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền công nhận Theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Ưu đãi NCCvới cách mạng ban hànhngày 29 tháng 6 năm 2005 đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi gồm NCCvớicách mạng và thân nhân của NCCvới cách mạng
1 Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945
2 Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trướcTổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945
3 Liệt sỹ
4 Bà mẹ Việt Nam anh hùng
5 Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động
6 Thương binh, người hưởng chính sách như Thương binh
7 Bệnh binh
8 Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
9 Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt, tù đày
1 Giáo trình ưu đãi xã hội trường ĐHLĐXH – Th.S Bùi Thị Chớm, tr.6
Trang 2810 Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc vàlàm nghĩa vụ quốc tế
11 NCCgiúp đỡ cách mạng
Như vậy, NCCbao gồm người tham gia hoặc giúp đỡ cách mạng mà hysinh xương máu hoặc một phần thân thể của mình hoặc cống hiến cả cuộc đờimình cho sự nghiệp cách mạng và được các cơ quan tổ chức có thẩm quyềncông nhận
NCC được hưởng sự ưu đãi của xã hội và cộng đồng bởi họ là nhữngngười có thành tích hoặc đóng góp đặc biệt xuất sắc cho đất nước cho dân tộc.Nói cách khác, sự ưu đãi của cộng đồng và xã hội đối với NCCcó cơ sở lànhững cống hiến, hy sinh của họ cho đất nước Tuy nhiên, những đối tượngnhư nghệ sỹ nhân dân, nhà giáo nhân dân, thầy thuốc nhân dân, anh hùng laođộng trong sự nghiệp xây dựng đất nước cũng là những người có thành tích,đóng góp đặc biệt cho đất nước nhưng không phải là đối tượng chủ yếu đượchưởng Ưu đãi theo quy định của Pháp lệnh người có công Bởi, trong điềukiện hiện nay đất nước ta còn nhiều khó khăn, nguồn kinh phí hạn hẹp chonên Pháp lệnh ưu đãi NCCchưa thể mở rộng phạm vi đối tượng đối với nhữngđối tượng này mà chỉ có thể tập trung chủ yếu vào các đối tượng đặc biệt, đó
là những NCCvới cách mạng (hoặc thân nhân NCCvới nước) đang còn chịunhiều thiệt thòi về cả vật chất và tinh thần cần được bù đắp Hơn nữa đối vớicác nghệ sỹ nhân dân, nhà giáo nhân dân, hay thầy thuốc nhân dân họ cũng đãđược hưởng những đãi ngộ nhất định của Nhà nước và xã hội những phầnthưởng, danh hiệu vinh dự mà Nhà nước và xã hội trao tặng có ý nghĩa, manggiá trị tinh thần nhiều hơn giá trị vật chất, mang tính suy tôn hơn là thể hiệntrách nhiệm và nghĩa vụ bù đắp của xã hội đối với họ
1.2.9 Chính sách đối với gia đình thương binh liệt sĩ và Người có công
Chính sách chăm sóc thương binh và gia đình liệt sĩ và NCClà một vấn
đề xã hội, thương binh, gia đình liệt sĩ và NCClà những người đã hy sinh
Trang 29xương máu, trí lực cho nền độc lập tự do hòa bình và sự phát triển của đất
nước, họ xứng đáng được hưởng những chế độ ưu đãi của Nhà nước về mọimặt đời sống vật chất và tinh thần khi đất nước đã bình yên ổn định
Đảng và Nhà nước đã có những chính sách cụ thể đem lại cho thươngbình và gia đình liệt sĩ và NCCyên ổn về vật chất vui vẻ về tinh thần và có cơhội tham gia các hoạt động có ích cho xã hội Với mục tiêu trước mắt củacông tác chăm sóc này là: Đảm bảo cho NCCvới đất nước với cách mạng cóđời sống vật chất tinh thần ổn định và mở rộng phong trào “Đền ơn đápnghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn”
Pháp lệnh ưu đãi NCCtai Mục II, Điều 9 điểm 1 quy định: Gia đình liệt
sĩ gồm những thân nhân của liệt sĩ: vợ hoặc chồng, con cha mẹ đẻ, NCC nuôiliệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận Gia đìnhliệt sĩ
Điểm 2, Điều 9 quy định gia đình liệt sĩ được hưởng các ưu đãi sau đây:
a Được giúp đỡ có việc làm, phát triển kinh tế gia đình, ổn định đờisống như: ưu tiên giao đất, vay vốn với lãi suất thấp để sản xuất, miễn giảmcác loại thuế, nghĩa vụ công ích theo quyết định của pháp luật
b Gia đình liệt sĩ được hưởng Tuất một lần trong những trường hợp giađình liệt sĩ không còn thân nhân
1.3 Một số văn bản pháp luật liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH11 ngày 16/7/2012 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội: Pháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãingười có công với cách mạng
Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ: Quy địnhchi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có côngvới cách mạng (Thay thế Nghị định 54/2006/NĐ-CP; Nghị định 16/2007/NĐ-CP; Nghị định 89/2008/NĐ-CP)
Trang 30Thông tư số 05/2013/TTBLĐTBXH ngày 15/5/2013 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn lập thủ tục hồ sơ, thực hiện chế độ ưu đãingười có công (Thay thế Thông tư số 07/2006; 02/2007; 08/2009).
-Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BLĐTBXH-BQP ngày 22/10/2013của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Quốc phòng hướngdẫn xác nhận liệt sỹ, thương binh trong chiến tranh không còn giấy tờ
Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chínhphủ hỗ trợ người có công về nhà ở
Thông tư 09/2013/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ hỗtrợ người có công về nhà ở
Thông tư liên tịch số 41/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH hướng dẫn khámgiám định bệnh, tật, dị dạng, dị tật có liên quan đến phới nhiễm với chất độchóa học đối với người hoạt động kháng chiến và con đẻ của họ
Pháp lệnh số 05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quy định danh hiệuvinh dự Nhà nước“Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
Nghị định 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chitiết và hướng dẫn thi hành pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng
Trang 31CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ VIỆC ĐẢM BẢO ĐỜI SỐNG XÃ HỘI
CHO NCC TẠI PHƯỜNG TÍCH SƠN
2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế- xã hội của địa bàn nghiên cứu
- Phía Bắc giáp phường Định Trung , Liên Bảo
- Phía Tây giáp phường Đồng Tâm , Hội Hợp
- Phía Đông giáp phường Ngô Quyền, Khai Quang
- Phía Nam giáp phường Thanh Trù, Đống Đa
Là một phường nhỏ nên diện tích đất tự nhiên cũng có hạn 326,12ha;trong đó, diện tích đất canh tác là 208ha với dân số trên 4600 người phân bốthành 12 khu phố hành chính
- Khu phố Tân Tiến
- Khu phố Lam Sơn
- Khu phố Vĩnh Thịnh 1
- Khu phố Vĩnh Thịnh 2
- Khu phố Vĩnh Thịnh 3
Trang 32độ cao 12m.
Là một phường có địa hình thấp hơn so với các phường trong vùng, hệthống sông ngòi nhiều, không chủ động trong việc tiêu úng khi có mưa lớnkéo dài
Khí tượng thời tiết
Khí hậu chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùa hạ thời tiết nóng,
ẩm, mưa nhiều Mùa đông trời lạnh, khô và ít mưa Theo chế độ mưa, khí hậuchia làm 2 mùa: mùa mưa và mùa khô,
Do khí hậu chia làm nhiều mùa một năm, cùng với chế độ nhiệt đadạng nên thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, nhất là phát triển nền nôngnghiệp đa dạng với nhiều giống cây , còn tạo điều kiện tốt cho phát triển thâmcanh tăng vụ
Trang 33Do nằm trong vùng Bắc Bộ nên hàng năm phường chịu ảnh hưởng củagió lốc kèm theo là mưa lớn tập trung, hàng năm có từ 2 – 4 cơn bão gây únglụt ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống của người dân Về mùa khô lại chịu sựảnh hưởng của hiện tượng sương muối, giá rét Hiện tượng này ảnh hưởngkhông nhỏ tới sự tăng trưởng của cây trồng.
Đặc điểm kinh tế
Phường Tích Sơn là một phường thuần nông, với sản xuất nông nghiệp
là chủ yếu, giá trị GDP thấp so với bình quân chung của huyện, kinh tế cũng
đã có sự chuyển biến tích cực theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ thương mại.Hoạt động nông nghiệp tăng theo hướng phát triển chăn nuôi, nuôi trồng thủysản, chuyển đổi tích cực cây lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng cây con vậtnuôi có giá trị kinh tế cao
Mặc dù thu nhập của các nghề phụ chưa cao nhưng chính từ nguồn thunhập này đã góp phần nâng cao và cải thiện đời sống nhân dân toàn phường,đồng thời góp phần rất quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo ở địaphương, thu hút được tổ lao động nông nhàn thời vụ sản xuất nông nghiệp vàthanh thiếu niên giảm bớt các tệ nạn xã hội
Đặc điểm chính trị
Công tác giáo dục chính trị tư tưởng được xác định có vị trí hết sứcquan trọng, vì thế được thường xuyên quan tâm Đảng ủy đã kịp thời triểnkhai các chỉ thị nghị quyết của Đảng trong Đảng bộ, các tổ chức chính trịphường hội và tuyên truyền trong nhân dân Đồng thời cụ thể hóa nghịquyết vào các chương trình hành động của cấp ủy chính quyền phù hợp vớitình hình cụ thể của địa phương Phương pháp làm công tác tư tưởng cũngđược đổi mới, phối hợp nhiều hình thức tuyên truyền vận động trong Đảng,trong nhân dân để mọi người hiểu được chủ trương chính sách của Đảng vàNhà nước
Trang 34 Đặc điểm văn hóa
Phong trào văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao trong quần chúng nhândân và trong nhà trường được đẩy mạnh và phát triển Phường có câu lạc bộ
cờ tướng, đội văn nghệ, đội múa quạt của hội phụ nữ thu hút hàng trăm ngườitham gia Các thiết chế văn hóa được duy trì và xây dựng khang trang hơnnhư nơi thờ tự của các dòng họ, nhà chùa, khu di tích lịch sử,…
Đặc điểm xã hội
Về dân số: Dân số của phường hiện nay là 3643 khẩu, trong đó nam là
1669 người, nữ là 1974 người Bình quân nhân khẩu là 3,65 người/hộ Tỷ lệtăng dân số tự nhiên 1.34%; trong đó tỷ lệ sinh là 1,4% Tốc độ tăng dân số cơhọc trên địa bàn phường là không đánh kể Số dân di cư ra các thành thị trongnhững năm gần đây không nhiều Tốc độ tách hộ trong những năm gần đâytăng nhanh Quy mô bình quân thành viên mỗi gia đình ổn định ở mức dưới 4người Lao động trong độ tuổi cũng dồi dào, chiếm 60% dân số Phường cóđặc điểm dân số trẻ nên có nhiều người trong độ tuổi lao động Đây vừa làmột lợi thế trong những công việc cần nhân lực nhưng cũng là một áp lựctrong giải quyết việc làm ở địa phương
Về giáo dục: Trình độ học vấn của phường đạt 100% người dân xóa mù
chữ Công tác giáo dục và đào tạo trong các năm qua được đảng bộ và nhândân trong phường quan tâm đúng mức Cơ sở vật chất các nhà trường đượcđầu tư, nâng cấp làm mới Kết quả giáo dục hàng năm của nhà trường đều đạtdanh hiệu tiến tiến và đạt chuẩn phổ cập giáo dục quốc gia Hoạt động của hộikhuyến học được mở rộng và có tác dụng thiết thực
Về y tế: Công tác khám chữa bệnh và chăm sóc cho nhân dân được chú
trọng Các chương trình tiêm chủng mở rộng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ
em, công tác y tế dự phòng, truyền thông giáo dục sức khỏe, an toàn thựcphẩm, vệ sinh môi trường được thực hiện đầy đủ và có hiệu quả
Trang 35Về an ninh trật tự: Tình hình an ninh trật tự ở địa phương cơ bản ổn
định, ban công an được kiện toàn, làm tốt công tác nắm địa bàn Tình hìnhnhân dân phản ánh kịp thời cho cấp ủy và chính quyền có giải pháp lãnh đạo,chỉ đạo giải quyết các vụ việc không để tồn đọng Tích cực chủ động phối hợpvới cơ quan cấp trên trong việc điều tra và giải quyết cac vụ án nghiêm trọng,duy trì tình hình an ninh trật tự trong phường một cách ổn định
2.1.2 Mục đích của cơ sở ( đơn vị) thực tập
Có chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố thực hiện chức năngquản lý nhà nước về lĩnh vực: lao động, việc làm, dạy nghề, tiền lương, tiềncông, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, an toàn lao động, người cócông, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, phòng, chống tệ nạn xã hội,bình đẳng giới Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực chuyên ngành và các nhiệm vụ,quyền hạn sau:
1 Trình UBND Thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch,
kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vựclao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnhvực quản lý nhà nước được giao
2 Trình Chủ tịch UBND Thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịchUBND Thành phố;
3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trênđịa bàn Thành phố sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao
4 Giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chứcphi chính phủ hoạt động trên địa bàn cấp Thành phố thuộc lĩnh vực quản lýcủa phòng theo quy định của pháp luật
Trang 365 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối vớicác cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động
xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn Thành phố theo phân cấp, ủy quyền
6 Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởngniệm, các công trình ghi công liệt sỹ
7 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với UBND cấp xã trong việcthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội
8 Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chămsóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội
9 Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người
có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và xã hộitheo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND Thành phố
2.1.3 Đánh giá SWOT về cộng đồng thực tập
Điểm mạnh
Các chính sách giảm nghèo của Chính phủ, của địa phương được phổbiến rộng rãi trong nhân dân giúp người dân tiếp cận được thông tin đầy đủ vàkịp thời, nâng cao chất lượng và cải thiện cuộc sống cho người dân
Cơ sở vật chất điện, đường, trường, trạm y tế, thủy lợi được quan tâmđầu tư ngày càng hoàn thiện hơn, cơ bản đáp ứng nhu cầu cuộc sống và sựphát triển kinh tế- xã hội
Công tác khám, điều trị bệnh được kịp thời, có sự quan tâm đầu tư vềnhân lực, thuốc men, tỷ lệ chết vì bệnh tật trong lứa tuổi lao động ngày cànggiảm Sức khỏe người dân có sự cải thiện tích cực, góp phần nâng cao hiệuquả lao động
Điểm yếu
Thiếu sự kiểm tra giám sát của cán bộ lãnh đạo cấp trên dẫn đến thựctrạng một số cán bộ ở thôn làm sai, sót đối tượng được hưởng chính sách
Trang 37Các loại hình hoạt động của các tổ chức, đoàn thể, chính quyền địaphương nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần cho NCC thiếu đa dạng, phong phúchưa thu hút được sự quan tâm, tham gia của đông đảo NCC
Thiếu nguồn nhân lực – những người có trình độ chuyên môn, kỹ năngnghề nghiệp trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
Cơ hội
Cần đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến mọingười dân để họ hiểu hơn về quyền và nghĩa vụ của mình; đa dạng nội dung,hình thức tuyên truyền, sử dụng các hình thức gần gũi, phù hợp với văn hóa,dân trí của người dân
Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn cho các cán bộ địa phương về côngtác quản lý hành chính, các thủ tục nhập cư, các thủ tục hành chính khác
Huy động nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, địa phương, thu hút vốnđầu tư từ các công trình, dự án nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế- xã hội vàđảm bảo các nguồn lực để thực hiện tốt an sinh xã hội cho người dân
Rủi ro
Các chính sách giảm nghèo của Chính phủ, của địa phương được phổbiến rộng rãi trong nhân dân giúp người dân tiếp cận được thông tin đầy đủ vàkịp thời, nâng cao chất lượng và cải thiện cuộc sống cho người dân
Cơ sở vật chất điện, đường, trường, trạm y tế, thủy lợi được quan tâmđầu tư ngày càng hoàn thiện hơn, cơ bản đáp ứng nhu cầu cuộc sống và sựphát triển kinh tế- xã hội
Công tác khám, điều trị bệnh được kịp thời, có sự quan tâm đầu tư vềnhân lực, thuốc men, tỷ lệ chết vì bệnh tật trong lứa tuổi lao động ngày cànggiảm Sức khỏe người dân có sự cải thiện tích cực, góp phần nâng cao hiệuquả lao động
Trang 382.2 Thực trạng về việc đảm bảo đời sống xã hội trong việc chăm sóc NCC ở phường Tích Sơn.
2.2.1 Tình hình người có công với cách mạng tại phường Tích Sơn
NCCvới nước được hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước là người đã cóthành tích giúp đỡ cách mạng trong lúc khó khăn, nguy hiểm và được Nhànước tặng kỷ niệm chương Tổ quốc ghi công hoặc bằng có công với nước,huân chương kháng chiến, huy chương kháng chiến
Theo Pháp Lệnh ưu đãi NCCsố 26/2005/PL – UBTVQH, quy địnhNCCvới nước bao gồm:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 1 tháng 1 năm 1945; Ngườihoạt động cách mạng từ ngày 1 tháng 1 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa
19 tháng 8 năm 1945;Liệt sĩ, thân nhân liệt sỹ;
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;
- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; Bệnh binh;Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;
- Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù,đày; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làmnghĩa vụ quốc tế là người tham gia kháng chiến được Nhà nước tặng huânchương kháng chiến, huy chương kháng chiến; NCCgiúp đỡ cánh mạng.Chăm lo mọi mặt đời sống cho NCCvà thân nhân NCCvới cách mạngthể hiện sự biết ơn sâu sắc của Đảng, Nhà nước, Chính quyền và Nhân dân.Tính đến tháng 12 năm 2015 Phường Tích Sơn quản lý và thực hiện cácchế độ chính sách cho 270 NCCvà thân nhân NCCvới cách mạng trên địabàn phường Cơ cấu, số lượng NCCcủa Phường được thể hiện dưới dạngbảng sau:
Trang 39Bảng 1: Qui mô, cơ cấu NCCvới cách mạng phường Tích Sơn
(Người)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp đối tượng NCCphường Tích Sơn năm 2015).
Bảng số liệu trên cho thấy, tổng số người hưởng trợ cấp ưu đãi đối vớiNCC ở phường Tích Sơn là 270 người Trong đó chiếm tỷ lệ nhiều nhất lànhững người anh hùng đã hy sinh (liệt sỹ): 109 người chiếm 40.4%, Tiếp theo
là lão thành cách mạng với số lượng là 42 người, chiếm 15.6% Thương binh ,người hưởng chính sách như thương binh có 52 người, chiếm 19.3% Bệnhbinh có 17 người, chiếm 6.3% Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chấtđộc hóa học có 20 người, chiếm 7.4% Trong phường có 9 người là mẹ ViệtNam anh hùng , chiếm 4,1% Chiếm tỷ lệ thấp nhất là mẹ Việt Nam anh hùng
có 1 người, chiếm 0.3% và cán bộ tiền khởi nghĩa có 1 người, chiếm 0.3%,còn lại là những đối tượng khác
Như vậy, cơ cấu NCCtại phường Tích Sơn chủ yếu là thương bệnhbinh, tiếp theo là người thờ cúng và thân nhân liệt sỹ, các cán bộ lão thànhcách mạng,những người hoạt động cách mạng nhiễm chất độc hóa học Bởivậy, chăm lo mọi mặt đời sống NCCphường Tích Sơn cần được thực hiện một
Trang 40cách cụ thể, phù hợp với từng người phù hợp với tình trạng thương tật, bệnhtật của NCCcó như vậy công tác chăm sóc NCCnói chung xã hội hóa chămsóc NCCvới cách mạng nói riêng mới đem lại hiệu quả cao.
2.2.2 Thực trạngđời sống xã hội của người có công
Để tìm hiểu thực trạng đời sống NCCvới cách mạng tại phường TíchSơn, đề tài đã sử dụng phương pháp quan sát và áp dụng lý thuyết nhu cầuMaslow để tìm hiểu nhu cầu và đời sống của NCC, phiếu hỏi với số lượng 50phiếu được phát cho 50 đối tượng NCCkhác nhau rải rác khắp 12 tổ trên địabàn phường, kết hợp với phỏng vấn sâu, từ đó thấy được sự đánh giá của bảnthân NCCvới cuộc sống thực tại của họ, những tâm tư nguyện vọng cũng nhưviệc thực hiện các chính sách ưu đãi chăm sóc NCCở địa phương được thựchiện ra sao và hiệu quả mà nó đem lại như thế nào
Thực trạng về sức khỏe
Do hậu quả của chiến tranh để lại nên đa số NCCbị thương tật, bệnh tật,nhiễm chất độc hoá học, hay đau yếu, bệnh cũ hay tái phát khi trở về sinhsống cùng gia đình, nên nhu cầu của NCCrất cần khám và chữa bệnh nhiềuhơn Trong năm 2015 vừa qua, phường đã tổ chức cấp phát thẻ bảo hiểm y têcho người có công, đã tổ chức được nhiều đợt thăm khám sức khoẻ, khámđiều trị và phát thuốc tại nhà cho các đối tượng NCCvới cách mạng
Khi xem xét tình hình sức khỏe và khả năng lao động của thương binh tathường xem cơ cấu tuổi của thương binh