Vai trò của thuế TNCN:a Đối với nền kinh tế- xã hội: - Góp phần đảm bảo công bằng xã hội: Để đạt đến mục tiêu công bằng xã hội, nhà nước phải can thiệp bằng việc thu thuế vào thu nhập cá
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thờigian từ khi bắt đầu học tập tại trường đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xingửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Tài Chính Kế Toán – Trường Học Viện Công Nghệ BưuChính Viễn Thông đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiếnthức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt, tronghọc kỳ này Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của các thầy cô thì em nghĩbài thu hoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chânthành cảm ơn thầy cô Bài Luận văn tốt nghiệp thực hiện trong khoảng thời gian gần 4tuần Bước đầu đi vào thực tế của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, khôngtránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học cùng lớp để kiến thức của em tronglĩnh vực này được hoàn thiện hơn
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô củatrường Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông , đặc biệt là các thầy cô khoa TàiChính Kế Toán của trường đã tạo điều kiện cho em để em có thể hoàn thành tốt bàiluận văn tốt nghiệp này Và em cũng xin chân thành cám ơn cô Ths Lê Thị NgọcPhương đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa thực tập
Trong quá trình thực tập, cũng như là trong quá trình làm luận văn khó tránhkhỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô bỏ qua cho em Đồng thời do trình độ lý luận cũngnhư kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếusót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp Thầy, Cô để em có thêm nhiều kinhnghiệp về sau
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 6
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM 10
1.1 Lý luận chung về Thuế thu nhập 10
1.1.1 Khái niệm và cơ sở tính thuế: 10
1.1.2 Thuế thu nhập là thuế trực thu: 10
1.1.3 Thuế thu nhập và điều tiết thu nhập: 10
1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNCN 11
1.2.1 Khái niệm thuế TNCN: 11
1.2.2 Đặc điểm của Thuế TNCN: 11
1.2.3 Vai trò của thuế TNCN: 12
1.3 Kế toán thuế TNCN 13
1.3.1 Nội dung cở bản của thuế TNCN: 13
1.3.1.2 Đối tượng nộp thuế: 16
1.3.1.3 Căn cứ tính thuế TNCN: 17
1.3.1.4 Phương pháp tính thuế TNCN 19
1.3.2. Thuế thu nhập cá nhân và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần 26
1.3.3 Kê toán thuế TNCN 26
1.3.3.1 Chứng từ và sổ sách sử dụng: 26
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng: 27
1.3.3.3 Phương pháp hạch toán: 27
1.3.4 Kê khai, nộp thuế 29
1.3.4.1 Khai thuế 29
1.3.4.2 Nộp thuế 29
1.3.4.3 Xử lý vi phạm về thuế 30
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DOHYE VINA 32
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Xây Dựng Dohye Vina 32
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 32
2.1.2 Chức năng ngành nghề: 32
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty: 33
2.2 Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của công ty năm 2015 35
2.3 Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Xây Dựng Dohye Vina 38 2.3.1 Mô hình bộ máy kế toán tại công ty: 38
2.3.2 Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty: 39
2.4 Thực trạng lao động và phương pháp tính thuế: 39
2.5 Thực trạng kế toán thuế TNCN tại công ty 45
2.5.1 Chứng từ nộp thuế: 45
2.5.2 Hạch toán: 51
2.5.3 Sổ sách 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DOHYE VINA 57
3.1 Nhận xét, đánh giá chung về kế toán thuế TNCN tại công ty 57
3.1.1 Về bộ máy kế toán của công ty 57
3.1.1.1 Ưu điểm 57
3.1.1.2 Nhược điểm: 58
3.1.2 Về kế toán thuế TNCN tại công ty nói riêng và của Việt Nam nói chung 58
3.1.2.1 Ưu điểm: 58
3.1.2.2 Nhược điểm: 58
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNCN tại công ty TNHH Xây Dựng Dohye Vina 59
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Biểu thuế lũy tiến từng phần: 20
Bảng 2: Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế 21
Bảng 3: Vốn chủ sở hữu 36
Bảng 4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( kỳ kế toán từ 27/08/2015 đến 31/12/2015) 37
Bảng 5: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (( kỳ kế toán từ 27/08/2015 đến 31/12/2015) 37
Bảng 6: Bảng nhân viên trong công ty TNHH Xây Dựng Dohye Vina: 41
Bảng 7: Bảng thanh toán tiền lương tháng 11 năm 2015: 42
Bảng 8: Bảng phương pháp tính thuế TNCN tháng 4/ 2016: 43
Bảng 9 : Bảng tính lương tháng 4/2016: 45
Bảng 10: Tờ khai khấu trừ thuế TNCN: 47
Bảng 11: Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2015: 50
Bảng 12: Sổ nhật ký chung: 54
Bảng 13: Sổ cái TK 3335 57
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty: 34
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của công ty: 40
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang đi trên con đường đổi mới và hội nhập với nền kinh tế thế giới.Những qui luật kinh tế khách quan và tất yếu đang từng giờ, từng phút điều chỉnh nềnkinh tế toàn cầu, nền kinh tế của từng khu vực, từng quốc gia và bản thân mỗi chúng
ta Chúng ta cần phải hiểu qui luật đó và tự điều chỉnh bản thân cho phù hợp với diễnbiến của qui luật Để bắt kịp với quá trình này thì mỗi quốc gia phải liên tục có nhữngcải cách nhằm làm phù hợp và thích nghi với môi trường bên ngoài Trong công cuộccải cách đó, cải cách về thuế luôn được các quốc gia đặc biệt chú trọng bỏi tầm quantrọng của nó đối với sự phát triển và ổn định lâu dài về mọi mặt của mỗi quốc gia
Đối với Việt Nam, trong mười năm gần đây, hệ thống thuế nước ta đã có rấtnhiều thay đổi, nhiều sắc thuế mới đã ra đời, các sắc thuế có từ trước cũng được sửađổi nhằm thích nghi với điều kiện mới Pháp lệnh thuế thu nhập cá nhân ra đời năm
1991, cho đến nay qua năm lần sửa đồi, bổ sung và hiện nay Chính phủ đang nghiêncứu nhằm xây dựng thành Luật thuế thu nhập cá nhân là một trong những minh chứngcho công cuộc cải cách thuế của Việt Nam
Thuế thu nhập cá nhân là một sắc thuế trực thu có vai trò hết sức quan trọng
Nó ra đời tương đối sớm ở các nước phát triển và ngày nay thì phát triển rộng rãi ở hầuhết các quốc gia trên thế giới Luật thuế thu nhập cá nhân ra đời từ lâu trên thế giới đãtạo ra một hiệu quả rõ rệt trong việc phân phối lại nguồn thu nhập, đảm bảo công bằng
xã hội Việt Nam đang trên con đường phát triển và thuế thu nhập cá nhân là một sắcthuế không thể thiếu được, Nó sẽ sớm khẳng định được vai trò và chức năng của mình
là một nguồn thu quan trọng trong ngân sách nhà nước và là một công cụ góp phầnđảm bảo công bằng xã hội một các đắc lực
Là một sinh viên chuyên ngành Tài chính- Kế toán, em rất mong được tìm hiểu
và nghiên cứu về Thuế Đề tài: “ Thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế thu nhập cánhân tại Công ty TNHH Xây Dựng Dohye Vina ” mà em dự định nghiên cứu sẽ là một
cơ hội tốt cho em để được nghiên cứu sâu sắc hơn về thuế thu nhập cá nhân Em hivọng sau bài viết này, với sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn em là Ths Lê ThịNgọc Phương và các anh chị phòng Kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng DohyeVina, nơi em tìm hiểu, em sẽ bổ bung và hoàn chỉnh hơn nữa những kiến thức và hiểubiết của mình về thuế nói chung và thuế thu nhập cá nhân nói riêng
Ngoài lời mở đầu và kết luận nội dung Khóa luận tốt nghiệp được trình bày 3 phần:
PHẦN 1: Lý luận chung về thuế Thu nhập và Kế toán thuế thu nhập cá nhân trong
doanh nghiệp ở Việt Nam
Trang 7PHẦN 2: Thực trạng kế toán thuế Thu nhập cá nhân tại công ty TNHH Xây dựng
ơn đến Ban lãnh đạo công ty TNHH Xây dựng Dohye Vina cùng các anh chị phòng
Kế toán tại Công ty đã tạo điều kiện cho em thực tập và tìm hiểu, chỉ bảo em trongthời gian qua
Trang 8PHẦN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP VÀ KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TRONG DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM.
1.1 Lý luận chung về Thuế thu nhập.
1.1.1 Khái niệm và cơ sở tính thuế:
Thuế thu nhập là thuế đánh vào thu nhập của cá nhân và pháp nhân Trong
trường hợp đánh vào thu nhập của cá nhân, nó được gọi là thuế thu nhập cá nhân Còntrong trường hợp đánh vào thu nhập của pháp nhân, nó được gọi là thuế doanh nghiệp,thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sự nghiệp, thuế lợi nhuận, v.v Ở hầu hết các nước,thuế thu nhập là nguồn thu của chính quyền trung ương
Cơ sở tính thuế là thu nhập, song có nhiều cách xác định thu nhập chịu thuế.
Có nơi, cơ sở tính thuế là những khoản thu nhập được cơ quan thu xác định là thu nhập
để tiêu dùng Có nơi, cơ sở tính thuế là những khoản thu nhập thường xuyên; còn thunhập nhất thời, thu nhập ngoài kế hoạch của người nộp thì không bị đánh thuế Lại cónơi, cơ sở tính thuế là mọi khoản thu nhập
Thu nhập thường được tính cho thời gian một năm tài chính Thuế suất thuế thunhập là tỷ lệ thu bằng một số phần trăm nhất định của thu nhập trong một năm tàichính
1.1.2 Thuế thu nhập là thuế trực thu:
Vì người nộp thuế và người phải chi tiền đóng thuế là một, nên thuế thu nhập làmột thứ thuế trực thu Đối tượng thu là cá nhân hoặc pháp nhân Ở nhiều nước, bất cứ
cá nhân nào cũng phải đóng thuế thu nhập Đứng từ góc độ lý thuyết chuẩn tắccủa kinh tế học công cộng, hễ chủ thể kinh tế nào tiêu dùng hàng hóa công cộng thìđều phải nộp thuế bất kể thu nhập của anh ta nhiều hay ít (đánh thuế theo lợi ích).Song trong thực tế, việc thu thuế thu nhập từ những người có thu nhập thấp hơn mộtngưỡng nhất định có thể không đem lại nhiều lợi ích bằng với chi phí kỹ thuật cho việcthu thuế Do đó theo nguyên tắc về "tính đơn giản" của thuế, nhiều nước áp dụng thuếsuất 0% đối với nhóm người này, hay nói cách khác chỉ thu thuế từ những người cóthu nhập cao hơn một ngưỡng nhất định
1.1.3 Thuế thu nhập và điều tiết thu nhập:
Thuế thu nhập là trường hợp điển hình của việc chính quyền dùng thuế để điềutiết thu nhập vì mục đích công bằng Thông qua áp dụng thuế suất lũy tiến, chínhquyền buộc người có thu nhập cao hơn phải chịu gánh nặng thuế lớn hơn (đánh thuếtheo khả năng) Cơ quan thu sẽ đặt ra các bậc thuế; mỗi bậc tương ứng với một phạm
vi thu nhập Đối với mỗi bậc sẽ có một thuế suất riêng Bậc thuế cho phạm vi thu nhậpcao hơn, sẽ có thuế suất cao hơn Bậc thuế tương ứng với phạm vi thu nhập thấp nhất
Trang 9có thể có thuế suất là 0% Thông thường, trong luật thuế thu nhập, chính quyền sẽkhông nói là miễn thuế cho đối tượng nộp thuế ở bậc này, mà thay vào đó nói rằng họphải chịu thuế suất 0%.
Chính quyền còn dùng thuế thu nhập để điều tiết thu nhập bằng cách khấu trừ(trừ vào tổng số thuế phải nộp thông thường) khi người đóng thuế là người tàn tật dẫntới khả năng lao động kiếm thu nhập của anh ta bị hạn chế, khi người đóng thuế có connhỏ hơn một độ tuổi nhất định Ở một số nước, nếu vợ hoặc chồng của người đóngthuế không đi làm, người đóng thuế cũng được chính quyền khấu trừ Khoản thu nhậpkhông phải đóng thuế này gọi là thu nhập miễn thuế
Ở Việt Nam, nhằm mục đích điều tiết chênh lệch về khả năng thu giữa ngânsách trung ương và ngân sách địa phương, trung ương thường nhượng lại một phần(nhiều khi là toàn bộ) tiền thuế thu nhập thu được cho ngân sách cấp tỉnh
1.2 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế TNCN
1.2.1 Khái niệm thuế TNCN:
Thuế TNCN là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của mỗi cá nhân trong xãhội, trong khoảng thời gian nhất định ( thường là một năm) Đây là loại thuế được ápdụng từ rất lâu và phổ biến ở nhiều quốc gia nhằm mục tiêu tập trung cho ngân sáchnhà nước và thực hiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư
1.2.2 Đặc điểm của Thuế TNCN:
- Là loại thuế trực thu, liên quan trực tiếp đến lợi ích của người chịu thuế do đórất nhạy cảm và dễ bị phản ứng, tạo gánh nặng về thuế đối với người chịu thuế Ở đâyngười chịu thuế đồng thời cũng là người nộp thuế, nên người chịu thuế khó chuyểngánh nặng về thuế cho người khác
- Thuế TNCN có thuế suất được thiết kế theo biểu thuế lũy tiến Do thực hiện vaitrò điều tiết công bằng thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, thuế suất thuế TNCN thựchiện điều tiết thu nhập theo nguyên tắc phù hợp với khả năng trả thuế
- Thuế TNCN là loại thuế chú trọng đến gia cảnh người chịu thuế thông qua cácquy định giảm trừ cho cá nhân người chịu thuế và người phụ thuộc Các quy định giảmtrừ góp phần cho thuế TNCN thực hiện nguyên tắc cân bằng theo chiều dọc trong điềutiết thu nhập của người dân, Mặt khác còn tạo nên sự đồng thuận của xã hội nói chungkhi áp dụng luật thuế
- Đối tượng chịu thuế, thu nhập chịu thuế của thuế TNCN rất đa dạng và phứctạp
- Thuế TNCN có biểu thuế khá phức tạp
Trang 101.2.3 Vai trò của thuế TNCN:
a) Đối với nền kinh tế- xã hội:
- Góp phần đảm bảo công bằng xã hội:
Để đạt đến mục tiêu công bằng xã hội, nhà nước phải can thiệp bằng việc thu thuế vào thu nhập cá nhân nhằm điều tiết thu nhập của những người có thu nhập cao, qua
đó điều chỉnh tương đối sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội.Thuế TNCN là công cụ hữu hiệu để thực hiện mục tiêu công bằng xã hội theo chiều dọc ( các bậc thu nhập khác nhau thì chịu mức thuế suất khác nhau) và theo chiều ngang ( thu nhập như nhau thì chịu cùng một mức thuế suất) Tuy nhiên cần lưu
ý đến chi tiêu của ngân sách nhà nước, đặc biệt là các khoản chi tiêu mang ý nghĩa phúc lợi xã hội, nhằm góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho đối tượng
có thu nhập thấp trong xã hội
- Giúp khắc phục tính lũy thoái của thuế gián thu
Thuế TNCN với thuế suất lũy tiến sẽ góp phần phân phối lại thu nhập giữa các tầnglớp dân cư trong xã hội, người có thu nhập cao sẽ nộp thuế càng nhiều và ngược lại, thu nhập thấp nộp thuế ít hơn hoặc không phải nộp thuế
- Góp phần tạo nguồn thu cao cho ngân sách nhà nước
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập cá nhân
là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung nên cũng góp một phần
- Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp
Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế, lừa đảo chiểm đoạt tài sản của nhà nước và công dân… Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế- xã hổi của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế TNCN.b) Đối với hệ thống thuế:
- Góp phần khắc phục nhược điểm của một số loại thuế khác
Một số thuế dán thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều có nhược điểm là có tính lũy thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hóa mọi người không phân biệt giàu nghèo và đều phải
Trang 11chịu thuế như nhau Nếu tính thuế TNCN theo phương pháp lũy tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục nhược điểm này.
- Góp phần hạn chế sự thất thu thuế TNDN
Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế TNDN và thuế TNCN Giữ hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó với nhau Thuế TNCN còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế TNDN khi có sự thông đồng giữ các doanh nghiệp hay doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế TNDN thì các cá nhân nhận được những khoản trả trên sẽ phải nộp thuế TNCN đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế TNCN và thuế TNDN
Tóm lại, thuế TNCN có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia
Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế TNCN còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển
cá nhân
Theo quy định của Luật, đối tượng nộp thuế là mọi cá nhân cư trú có thu nhậpchịu thuế phát sinh trong và ngoài Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịuthuế phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam
Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định 10 loại thu nhập chịu thuế, trong đó đãloại trừ các khoản thu nhập không thuộc diện chịu thuế chủ yếu là các khoản trợ cấp,các khoản phụ cấp mang tính chất ưu đãi, khuyến khích của Nhà nước đối với các đốitượng chính sách xã hội; các khoản thu nhập mang tính chất bồi thường đền bù; cáckhoản thu nhập mang tính chất từ thiện nhân đạo
Theo đó, Luật quy định thu nhập chịu thuế gồm: Thu nhập từ kinh doanh; Thunhập từ tiền lương, tiền công; Thu nhập từ đầu tư vốn; Thu nhập từ chuyển nhượngvốn; Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; Thu nhập từ trúng thưởng; Thu nhập
từ bản quyền; Thu nhập từ nhượng quyền thương mại; Thu nhập từ thừa kế; Thu nhập
từ quà tặng
Trang 12Bên cạnh quy định về đối tượng nộp thuế và thu nhập chịu thuế và không chịuthuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân cũng quy định cụ thể về các khoản thu nhập miễnthuế và các trường hợp được giảm thuế thu nhập cá nhân Thu nhập được miễn thuếgồm: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ vớicon đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ
vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh,chị, em ruột với nhau
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền vớiđất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất
Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu;cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháungoại; anh, chị, em ruột với nhau
Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm kháchoặc chỉ qua sơ chế thông thường
Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhànước giao để sản xuất
Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.Thu nhập từ kiều hối
Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiềnlương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả
Thu nhập từ học bổng, bao gồm:
- Học bổng nhận được từ ngân sách Nhà nước;
- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợkhuyến học của tổ chức đó
Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồithường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường kháctheo quy định của pháp luật
Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chophép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằmmục đích lợi nhuận
Trang 13Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhânđạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphê duyệt.
Ðối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểmnghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độthiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp
Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiềncông và thu nhập từ kinh doanh được giảm trừ vào thu nhập trước khi xác định thunhập tính thuế các khoản sau đây: Khoản giảm trừ gia cảnh; Khoản giảm trừ cho việcđóng góp từ thiện, nhân đạo; Các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảohiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắtbuộc
Khoản giảm trừ gia cảnh là một trong những nội dung quan trọng của LuậtThuế thu nhập cá nhân, quy định cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công và thunhập từ kinh doanh sẽ được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế khoản giảm trừ giacảnh cho bản thân và cho những người phụ thuộc phải nuôi dưỡng Cụ thể như sau:Mức giảm trừ cho đối tượng nộp thuế là bốn triệu đồng/tháng; Mức giảm trừ cho mỗingười phụ thuộc là 1,6 triệu đồng/tháng
Cũng theo quy định về giảm trừ gia cảnh, người được xác định là người phụthuộc của đối tượng nộp thuế là: Con chưa thành niên, con bị tàn tật hoặc không cókhả năng lao động
Các cá nhân khác không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quyđịnh, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệphoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố mẹ đã hết tuổi laođộng hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa màngười nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng
Luật quy định biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập từ kinhdoanh và thu nhập từ tiền lương, tiền công Theo đó tỷ lệ điều tiết thuế được tăng dần
từ bậc thu nhập bậc 1 đến bậc thu nhập thứ 7, với mức thuế suất áp dụng cho thu nhậpbậc 1 là 5% và bậc thu nhập cao nhất là 35%
Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với từng loại thu nhập chịu thuế còn lại
Ðối với cá nhân không cư trú, Luật quy định cá nhân không cư trú chỉ chịu thuếđối với những thu nhập phát sinh tại Việt Nam và việc nộp thuế chủ yếu được thựchiện theo phương pháp khấu trừ thuế tại nguồn
Về quản lý thuế, luật quy định việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộpthuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện phápquản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế
Trang 14Luật Thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2009 Khi LuậtThuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thì các văn bản sau đây sẽ bị bãi bỏ: Pháp lệnh thuếthu nhập đối với người có thu nhập cao số 35/2001/PL-UBTVQH10 đã được sửa đổi,
bổ sung một số điều theo Pháp lệnh số 14/2004/PL-UBTVQH11; Luật Thuế chuyểnquyền sử dụng đất ban hành ngày 22-6-1994 đã được sửa đổi, bổ sung một số điềutheo Luật số 17/1999/QH10; Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cá nhânsản xuất, kinh doanh không bao gồm doanh nghiệp tư nhân theo quy định của LuậtThuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11; Các quy định khác về thuế đối với thunhập của cá nhân trái với quy định của Luật này
Ðối với những khoản thu nhập của cá nhân được ưu đãi về thuế quy định tại cácvăn bản quy phạm pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục đượchưởng ưu đãi
1.3.1.2. Đối tượng nộp thuế:
Người nộp thuế: là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định tại
Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cánhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân (sau đây gọitắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
♦ Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnhthổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
♦ Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại ViệtNam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
► Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặctrong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến vàngày đi được tính là một (01) ngày Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thựccủa cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhânkhi đến và khi rời Việt Nam Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngàythì được tính chung là một ngày cư trú
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân
đó trên lãnh thổ Việt Nam
► Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
Trang 15+ Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
- Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thườngxuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trútheo quy định của pháp luật về cư trú
- Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻthường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyềnthuộc Bộ Công an cấp
+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thờihạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản
1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngàytrở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợpthuê nhà ở nhiều nơi
- Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ởnơi làm việc, ở trụ sở cơ quan, không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụnglao động thuê cho người lao động
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoảnnày nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhânkhông chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cưtrú tại Việt Nam
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứngnhận cư trú Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp địnhthuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cungcấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu trên.
1.3.1.3. Căn cứ tính thuế TNCN:
I Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
Trong đó:
a) Thu nhập chịu thuế được tính như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế
Trang 16- Tổng thu nhập: là tổng số các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và
các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan chitrả đã trả cho cá nhân
- Các khoản được miễn thuế: theo thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản
được miễn thuế như sau:
+
Tiền ăn giữa ca, ăn trưa : không quá 680.000 đồng/tháng ( Nếu doanh nghiệp tự nấu
ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn cho nhân viên thì được trừ hết )
+ Tiền chi công tác phí, điện thoại: hiện tại Luật thuế TNDN chưa quy định rõ ràng,chỉ quy định: Phải được ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong HĐLĐ hoặc quychế của doanh nghiệp Như vậy doanh nghiệp bạn xây dựng quy định bao nhiêu thìđược miễn bấy nhiêu
+ Tiền trang phục: theo Luật thuế TNDN quy định:
Nếu chi bằng tiền thì không quá 5.000.000 đồng/năm
Nếu chi bằng hiện vật thì sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ
+ Tiền phụ cấp thuê nhà:
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn
vị sử dụng lao động trả hay tính vào thu nhập chịu thuế theo số phát sinh thực tế trảthay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiềnthuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trảthu nhập
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danhmục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan thuế TNCN từ tiền lương, tiềncông, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.+ Tiền làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền cônglàm việc vào ban ngày, làm việc trong giờ
+ Tiền hỗ trợ đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động:
Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân
và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập vàphù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo các băn bản hướng dẫn thihành Luật thuế TNDN
Theo Luật thuế TNDN hiện nay duy định thì: Tổng các khoản chi phúc lợi (Bao gồmđám hiếu, hỉ, đi lại, nghỉ mát…) không được quá 1 tháng lương bình quân thực tế thựchiện trong năm tính thuế
b) Các khoản giảm trừ bao gồm:
Trang 17Theo điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ bao gồm:
- Mức giảm trừ đối với bản thân là 9 triệu đồng/tháng ( 108 triệu đồng/năm)
- Mức giảm trừ đối với người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm nghề nghiệp trong
một số lĩnh vực đặc biệt
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học… (Những khoản này phải có giấy
chứng nhận khuyên góp của các tổ chức đó)
II Thuế suất:
Thuế suất thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền côngđược áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần:
Bảng 1 : Biểu thuế lũy tiến từng phần:
- Kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi
- Đối với cá nhân cư trú ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc HĐLĐ thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểuthuế lũy tiến từng phần ( Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT111/2013/TT-BTC)
Thuế TNCN phải nộp= Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trang 18b) Trả chưa bao gồm thuế TNCN ( trả theo Lương NET):
- Lương NET là lương thuần, lương sau thuế hay còn gọi là thu nhập thực nhận không bao gồm thuế TNCN, BHXH, BHYT, doanh nghiệp phải chịu toàn bộ những chi phí thuế TNCN, BHXH, BHYT đó và nộp thay cho người lao động
- Trước khi tính thuế TNCN theo lương NET thì phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế theo bảng quy đổi sau:
Bảng 2: Bảng quy đổi thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế
( đối với thu nhập tiền lương, tiền công)
+ Các khoản
DN trả thay
- Các khoản giảm trừ
+ Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học
II Đối với cá nhân là lao động thời vụ, thử việc hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng:Theo khoản i điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ tài chính quy định:
Trang 19- Doanh nghiệp trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 3 tháng có tổng mức thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế tại nguồn theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN
- Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có Mã số thuế tại thời điểm cam kết
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế ( vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hienj có sự gian lận
sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế
Như vậy:
- Đối với cá nhân ký hợp đồng dưới 3 tháng nếu có thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần thì khi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại CMND photo của người lao động thôi, không cầnlàm cam kết 02/CK-TNCN
- Đối với cá nhân ký hợp đồng dưới 3 tháng nếu có thu nhập từ 2 triệu đồng/lần hoặc /tháng trở lên thì khi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ 10% thu nhập trước khi chi trả cho người lao động Hoặc nếu cá nhân làm bản cam kết 02/CK-TNCN, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản được giảm trừ chưa tới mức phải khấu trừ thì kế toán tạm tời không khấu trừ thuế TNCN
( Khi làm bản cam kết 02 thì cá nhân đó phải có MST và có thu nhập duy nhất tại 1 nơi Nếu có thu nhập tại 2 nơi thì phải khấu trừ 10%)
- Khi DN trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, ký hợp đồngdưới 3 tháng phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế
- Những lao động thời vụ cần chú ý đến thỏa thuận trong HĐLĐ
III Đối với cá nhân không cư trú:
a) Đối với cá nhân không cư trú và có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%
Trang 20+ Nếu cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)
+
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
Tổng số ngày làm việc trong năm
Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam
+ Nếu cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế)
+
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam
365 ngày
Trong đó: Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam là các khoản bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động
b) Đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh:
Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Thuế suất
Trang 21 1% đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa.
2% đối với hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải và hoạt động kinh doanh khác
5% đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ
+ Trường hợp cá nhân không cư trú có doanh thu từ nhiều lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh khác nhau nhưng không tách riêng được doanh thu của từng lĩnh vực,ngành nghề thì thuế suất thuế TNCN được áp dụng theo mức thuế suất cao nhất đối với lĩnh vực, ngành nghề thực tế hoạt động trên toàn bộ doanh thu
IV Đối với cá nhân là người nước ngoài:
Khi tính thuế TNCN cho người nước ngoài, cần phải xác định đối tượng chịu thuế đó
là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú Bơi lẽ, với mỗi loại đối tượng pháp luật về thuế TNCN Việt Nam sẽ có phương pháp tính thuế khác nhau
Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú
a) Cách xác định cá nhân không cư trú:
- Người lao động là người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam
- Người lao động là người nước ngoài không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, không có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc không có thuê nhà ở Việt Nam
b) Cách xác định thuế TNCN cho người nước ngoài trong trường hợp này:
- Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi chi trả thu nhập
- Người lao động là người nước ngoài chỉ đóng thuế thu nhập đối với phần tiền lương phát sinh tại Việt Nam, còn tiền lương phát sinh ở nước ngoài thì không phải đóng thuế thu nhập theo Luật Thuế TNCN
- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được tính theo công thức sau:
Thuế TNCN
phải nộp
= Thu nhập chịu thuế từ tiền
lương, tiền công
x Thuế suất 20%
Trang 22- Chú ý: Đối với phần thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không không cư trú thì không phải quyết toán.
Trường hợp người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được xác định là cá nhân
cư trú
a) Cách xác định cá nhân cư trú:
Người nước ngoài là cá nhân cư trú khi thỏa mãn những điều kiện dưới đây:
- Đối với trường hợp người nước ngoài có mặt tại Việt Nam dưới183 ngày tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam nhưng có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
+ Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú: là có nơi ở đăng
ký và được ghi trong Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp
+ Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở được đăng ký thường trú, hoặc không đượccấp Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú, nhưng có tổng số ngày thuê nhà theo hợp đồng từ 90ngày trở lên trong năm tính thuế cũng thuộc đối tượng là cá nhân cư trú, kể cả trườnghợp thuê ở nhiều nơi
Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhàrẹo ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan…không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sửdụng lao động cho người lao động
b) Cách tính thuế TNCN cho người lao động
- Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phái sinh trong và ngoàilãnh thổ Việt Nam Không phân biệt nơi chi trả thu nhập
- Cá nhân cư trú phải đóng thuế thu nhập đối với tiền lương phát sinh tại ViệtNam, kể cả tiền lương phát sinh ở nước ngoài
- Về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trúđược tính theo biểu thuế suất lũy tiến từng phần
- Chú ý: Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài khi kết thúc hợp đồnglàm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh thì phải thực hiện quyết toán thuế với cơquan thuế
1.3.2 Thuế thu nhập cá nhân và Hiệp định tránh đánh thuế hai lần.
Trang 23Hiệp định tránh đánh thuế trùng mà Chính phủ Việt Nam ký với Chính phủ một sốnước có tác dụng đối với việc nộp thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam của người nước ngoài như sau:
Hiệp định tránh đánh thuế trùng mà Việt Nam ký với các nước có tác dụng tránh đánhthuế trùng thuế thu nhập cá nhân của người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam Trường hợp người nước ngoài đã nộp thuế thu nhập tại Việt Nam thì họ sẽ được cấp chứng từ để làm căn cứ miễn thuế hoặc giảm thuế ở nước họ
Trường hợp cá nhân Việt Nam trong năm vừa làm việc trong nước vừa làm việc
ở nước ngoài thì thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập được tính như sau:
Trong trường hợp này, cá nhân phải thực hiện quyết toán thuế tại Việt Nam Cá nhân phải tổng hợp thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam để tính thu nhập bình quân tháng, trên cơ sở tổng thu nhập cả năm chia cho 12 tháng và xác định số thuế phải nộp theo biểu thức tương ứng, cụ thể là: thời gian ở Việt Nam tính theo biểu thuế quy định đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam; thời gian ở nước ngoài thì tính theo biểu thuế quy định đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam và công dân Việt Nam lao động công tác ở nước ngoài
1 Trường hợp cá nhân đã nộp thuế cá nhân ở nước ngoài và có chứng từ nộp thuế thu nhập cá nhân tại nước đó thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, nhưng không vượt qúa số thuế phải nộp tính trên số thu nhập chịu thuế từ nước ngoài theo biểu thuế của Việt Nam Nếu cá nhân có thu nhập ở các nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Chính phủ Việt Nam thì thực hiện theo nội dung của Hiệp định
1.3.3 Kê toán thuế TNCN
1.3.3.1. Chứng từ và sổ sách sử dụng:
- Hợp đồng lao động (để xem xét việc trả lương Gross hay là lương Net, mức lương, các khoản phụ cấp và các chế độ khác…), hồ sơ nhân sự (để chắc chắn nhân sự
đó có tồn tại thật tại công ty
- Quyết định lương, quyết định tăng lương, quy chế lương công ty
- Bảng lương và các chứng từ thanh toán lương, kèm một file excel tổng hợp từng năm về tổng thu nhập, tổng thuế phải nộp, đã nộp
- Thẻ lương nhân viên có chữ ký của người nhận, UNC chuyển lương qua Ngân hàng
- Các biên lai khấu trừ thuế cho các lao động không ký hợp đồng, các lao động nghỉ việc giữa năm
- Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh có xác nhận của cơ quan thuế của từng nhân sự
- Bản sao công chứng hộ chiếu, visa của các cá nhân người nước ngoài
Trang 24- Các ủy quyền quyết toán thuế của các lao động quyết toán thuế tại doanh
nghiệp
- Các giấy tờ khác liên quan
1.3.3.2. Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 3335 – thuế Thu nhập cá nhân: Phản ánh số thu nhập cá nhân phải nộp, đã
nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Bên Nợ:
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Doanh nghiệp chi trả thu nhập có trách nhiệm tính số tiền thù lao được hưởng, tínhthuế thu nhập cá nhân và thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân, và nộp thuếvào Ngân sách Nhà nước Khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, doanh nghiệp phải cấp
“Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập” cho cá nhân có thu nhập cao phải nộp thuế, quản lý
sử dụng và quyết toán biên lai thuế theo chế độ qui định
2 Phương pháp kế toán một số doanh nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
2.1 Hàng tháng, khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhậpchịu thuế của công nhân viên và người lao động khác, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả cho người lao động
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
Trang 252.2 Khi trả thu nhập cho các cá nhân bên ngoài, doanh nghiệp phải xác định số thuếthu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từnglần phát sinh thu nhập, ghi:
- Trường hợp chi trả tiền thù lao, dịch vụ bên ngoài ngay cho các cá nhân bênngoài, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 641, 642, 635 (Tổng số phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 161 - Chi sự nghiệp (Tổng số tiền phải thanh toán); hoặc
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (Tổng tiền phải thanh toán) (4311)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335) (Số thuế thu nhập cánhân phải khấu trừ)
Có các TK 111, 112 (Số tiền thực trả)
Khi chi trả các khoản nợ phải trả cho các cá nhân bên ngoài có thu nhập cao, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng số tiền phải trả)
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Số thuế thu nhập cá nhân phảikhấu trừ)
2.3 Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân đượchưởng khoản tiền thù lao tính theo tỷ lệ (%) trên số tiền thuế đối với thu nhập thườngxuyên và trên số tiền thuế đối với thu nhập không thường xuyên trước khi nộp vàoNgân sách Nhà nước Khi xác định số tiền thù lao được hưởng từ việc kê khai, khấutrừ và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định, ghi:
Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3335)
Trang 26 Tổ chức ủy nhiệm thu phải chủ động đăng ký với cơ quan thuế tại địa phươngnơi đăng ký nộp thuế môn bài, trừ trường hợp tổ chức ủy nhiệm thu không phải nộpthuế môn bài thì đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi đóng trụ sở và thu thuế thunhập đối với người có thu nhập cao của đơn vị mình.
Các cá nhân có thu nhập chịu thuế chưa được khấu trừ tiền thuế tại nguồn: cótrách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế địa phương nơi làm việc để nhận tờ khai đăng
ký thuế, tờ khai thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
1.3.4.2. Nộp thuế:
Thuế thu nhập đối với thu nhập thường xuyên được tính bình quân tháng trongnăm Kê khai và tạm nộp hàng tháng Cuối năm hoặc hết thời hạn hợp đồng phải tổnghợp mọi khoản thu nhập chịu thuế, thực hiện thanh quyết toán với cơ quan thuế chậmnhất không qúa ngày 28 tháng 2 năm sau hoặc sau 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợpđồng
Người nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập trước khi rời khỏi ViệtNam phải xuất trình biên lai nộp thuế thu nhập Thuế thu nhập đối với khoản thu nhậpkhông thường xuyên nộp theo từng lần phát sinh thu nhập Người nộp thuế thu nhậpphải kê khai nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn
Trường hợp người nước ngoài là đối tượng cư trú tại Việt Nam trong năm xácđịnh thời điểm ra khỏi Việt Nam thì thuế thu nhập được tính và quyết toán đến tháng
ra khỏi Việt Nam và áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định đối với côngdân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam
Người nước ngoài ở Việt Nam trên 6 tháng(tức là trên 183 ngày) trong năm tínhthuế là đối tượng cư trú tại Việt Nam Họ phải thực hiện quyết toán thuế cả năm tạiViệt Nam, hàng tháng cơ quan chi trả thu nhập tạm, nộp theo thu nhập thực tế và thuếsuất theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với công dân Việt Nam và cá nhân khác định
cư tại Việt Nam Cuối năm tính thuế phải kê khai tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam
và thu nhập phát sinh ngoài Việt Nam trong năm tính thuế xác định thu nhập bìnhquân tháng và quyết toán số thuế phải nộp của 12 tháng theo quy định đối với côngdân Việt Nam và cá nhân khác định cư tại Việt Nam
Trường hợp kê khai thu nhập bình quân tháng ở nước ngoài thấp hơn thu nhậpbình quân tháng ở Việt Nam mà không chứng minh được thì lấy thu nhập bình quântháng ở Việt Nam để làm căn cứ tính số thuế thu nhập phải nộp cho thời gian ở nướcngoài
Trường hợp người nước ngoài ở Việt Nam dưới 6 tháng, tức dưới 183 ngàytrong năm tính thuế là đối tượng không cư trú tại Việt Nam Việc nộp thuế quy địnhnhư sau: Nếu thời hạn cư trú tại Việt Nam đã được xác định dưới 30 ngày thì khôngphải nộp thuế, từ 30 ngày đến 182 ngày nộp 10% trên tổng thu nhập phát sinh tại ViệtNam, không phải quyết toán thuế Nhưng trong năm tính thuế nếu được xác định lại số
Trang 27ngày ở Việt Nam trên 183 ngày thì cá nhân phải kê khai nộp thuế theo biểu thuế lũytiến từng phần của đối tượng cư trú và phải quyết toán thuế.
Cá nhân ở trong nước có thu nhập ở nhiều nơi thì việc nộp thuế thu nhập vàquyết toán thuế thu nhập được thực hiện như sau: Thuế thu nhập hàng tháng đượckhấu trừ tại từng nơi chi trả thu nhập, hết năm phải kê khai, quyết toán tại nơi làm việccuối cùng của năm Trường hợp cá nhân trong cùng thời gian của năm đồng thời làmviệc và có thu nhập ở nhiều nơi, thì phải tổng hợp kê khai, quyết toán thuế thu nhập tạinơi có thu nhập cao nhất hoặc có thuận lợi nhất Cá nhân có thu nhập thường xuyênvừa có thu nhập không thường xuyên thì khi cuối năm, khi quyết toán thuế chỉ tính chophần thu nhập thường xuyên Các trường hợp không cần phải kê khai và nộp thuế thunhập tại Việt Nam là : Viên chức ngoại giao và lãnh sự Trong điều ước quốc tế màViệt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác với Pháp lệnh về nộp thuế thu nhậpthì thực hiện theo điều ước quốc tế
1.3.4.3. Xử lý vi phạm về thuế
Cá nhân, tổ chức không làm đúng thủ tục kê khai, lập sổ sách chứng từ kế toán
về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, không khấu trừ thuế đúng quy định thìtùy mức độ nặng, nhẹ mà bị phạt cảnh cáo hoặc bị phạt tiền đến 500.000 đồng
Cá nhân, tổ chức khai man, trốn thuế thì ngoài việc nộp đủ thuế theo quy địnhcòn bị phạt tiền từ 1 đến 3 lần số thuế gian lận:
Cá nhân, tổ chức trốn thuế với số lượng lớn hoặc đã bị xử lý hành chính mà còn
vi phạm thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN TẠI
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG DOHYE VINA
2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Xây Dựng Dohye Vina
- Tên công ty:
Công ty TNHH Xây Dựng Dohye Vina
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:
Dohye Vina Construction company limited
- Loại hình công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Tên người đại diện theo pháp luật:
CHOI YOUNG HWAN
- Trụ sở chính công ty:
Số 22 Nguyễn Khang, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội
- Vốn điều lệ: 100% vốn nước ngoài:
Vốn điều lệ của Công ty theo Giấy chứng nhận đầu tư là 6.300.000.000 VNĐ
Xây dựng, kinh doanh thương mại, dịch vụ
b) Ngành nghề kinh doanh đã đăng ký:
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, chỉ bao gồm:
+ Xây dựng công trình công nghiệp
+ Xây dựng công trình cửa như: Đường thủy, bến cảng và các công trình trên sông, cáccảng du lịch, cửa cống
- Chuẩn bị mặt bằng ( không bao gồm hoạt động dò mìn, nổ mìn)
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác, chỉ bao gồm:
+ Thang máy, cầu thang tự động
+ Các loại cửa tự động
Trang 29+ Hệ thống đèn chiếu sáng.
+ Hệ thống hút bụi
+ Hệ thống âm thanh
+ Hệ thống thiết bị dùng cho vui chơi giải trí
- Hoàn thiện công trình xây dựng
( Doanh nghiệp và các đơn vị trực thuộc chỉ được kinh doanh những ngành nghề đãđăng kí, khi đủ điều kiện quy định pháp luật và cơ quan có thẩm quyền cấp phép; trừngành nghề Nhà nước cấm và ngành nghề không được áp dụng với loại hình doanhnghiệp trên)
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác, chỉ bao gồm:
+ Xây dựng nền móng của tòa nhà, gồm đóng cọc
+ Lợp mái bao phủ tòa nhà
+ Dựng giàn giáo và các công việc tạo dựng mặt bằng dỡ bỏ hoặc phá hủy các côngtrình xây dựng trừ việc thuê giàn giáp và mặt bằng
+ Dỡ bỏ ống khói và các nồi hơi công nghiệp
+ Các công việc đòi hỏi chuyên môn cần thiết như kỹ năng trèo và sử dụng các thiết bịliên quan, ví dụ làm việc ở tầng cao trên các công trình cao; Các công việc dưới bềmặt; Xây dựng bể bơi ngoài trời; Rửa bằng hơi nước, nổ cát và các hoạt động tương tựcho bề mặt tòa nhà
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty:
Công ty TNHH Xây Dựng Dohye Vina là công ty vừa và nhỏ, không có chi nhánhnào khác nên công ty có bộ máy lãnh đạo gọn nhẹ, đơn giản làm việc có hiệu quả, mỗithành viên đảm nhận nhiều công việc để tiết kiệm chi phí
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty:
GIÁM ĐỐC
QUẢN LÝ CÔNG TRƯỜNG