1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN

73 473 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆPĐề tài: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN Giảng viê

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

Đề tài:

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN

ĐẤT VIỆT THỰC HIỆN

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Mã sinh viên Lớp

Khoa

: TS Phạm Thanh Thuỷ : Nguyễn Thị Hải Yến : 15A4020423

: K15KTG : Kế toán – Kiểm toán

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các thông tin

dữ liệu được sử dụng trong chuyên đề là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tếcủa đơn vị thực tập và kết quả trong bài nghiên cứu chưa được công bố trong bất cứmột nghiên cứu nào

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Sinh viênNguyễn Thị Hải Yến

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3

1.1 Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính 3

1.1.1 Khái niệm và bản chất khoản mục phải thu khách hàng 3

1.1.2 Kế toán khoản mục phải thu khách hàng 3

1.1.3 Sai phạm, rủi ro thường gặp đối với khoản mục phải thu khách hàng 7

1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng 7

1.2 Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính 9

1.2.1 Vai trò, mục tiêu của kiếm toán khoản mục phải thu khách hàng 9

1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT (VIETLAND) THỰC HIỆN 14

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 14

2.1.1 Những nét chung về quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 14

2.1.2 Tổ chức bộ máy Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 15

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 17

2.1.4 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 18

2.1.5 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 18

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện 19

Trang 4

2.2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo

tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện 19

2.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện tại Công ty cổ phần ABC 21

2.3 Đánh giá thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện 38

2.3.1 Ưu điểm 38

2.3.2 Hạn chế tồn tại và nguyên nhân 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 44

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT (VIETLAND) THỰC HIỆN 45

3.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 45

3.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính 47

3.3 Giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện 48

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 48

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 49

3.3.3 Giải pháp hoàn thiện trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 56

3.3.4 Giải pháp hoàn thiện khác 56

3.4 Kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện 57

3.4.1 Về phía cơ quan chức năng 57

3.4.2 Về phía Hội kiểm toán viên hành nghề Việt Nam 59

3.4.3 Về phía đơn vị được kiểm toán 60

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 60

KẾT LUẬN 61 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ Đ

Sơ đồ 1.1: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 5

Sơ đồ 1.2: Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu của TK 131 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 16

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Vieland giai đoạn 2013 – 2015 17

Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Vietland 18

YBảng 2.2: Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Vietland thực hiện 20

Bảng 2.3: Trích giấy tờ làm việc A120 – Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng 21

Bảng 2.4: Trích bảng câu hỏi đánh giá chung về KSNB của Doanh nghiệp 22

Bảng 2.5: Trích giấy tờ làm việc A710 – Mức trọng yếu 23

Bảng 2.6: Trích giấy tờ làm việc A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán 24

Bảng 2.7: Trích giấy tờ làm việc D330 – Chương trình kiểm toán – Phải thu của khách hàng, Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng 25

Bảng 2.8: Trích Bảng câu hỏi về KSNB liên quan đến khoản phải thu khách hàng 27 Bảng 2.9: Trích giấy tờ làm việc D310 – Tổng hợp số liệu Phải thu của khách hàng 29

Bảng 2.10: Trích bảng tổng hợp phân tích hệ số 31

Bảng 2.11: Xác định số mẫu 31

Bảng 2.12: Trích giấy tờ làm việc D340 – Phải thu của khách hàng - Test balances 32

Bảng 2.13: Trích giấy tờ làm việc D340 – Phải thu của khách hàng 35

Bảng 2.14: Kiểm tra chia cắt niên độ 35

Bảng 2.15: Đánh giá lại khoản phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm/kỳ 36

Bảng 2.16: Giao dịch với các bên liên quan 37

Sơ đồ 3.1: Lưu đồ chu trình bán hàng – thu tiền 51

Bảng 3.2: Bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của khách hàng 54

Bảng 3.1: Bảng các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm chi tiết 55

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKT Báo cáo kiểm toán

BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCTC Báo cáo tài chính

CĐSPS Cân đối số phát sinh

CKTM Chiết khấu thương mại

Trang 7

VSA Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam với chính sách mở cửa đã có những bước phát triểnvượt bậc trong cả lĩnh vực sản xuất, thương mại và dịch vụ Góp phần vào sự pháttriển đó không thể không kể đến sự phát triển của hoạt động kiểm toán Khi mà nềnkinh tế đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc cần có thông tin chính xác kịp thời và tin cậythì hoạt động kiểm toán đáp ứng được yêu cầu này Và với những báo cáo kiểmtoán chất lượng, nhà đầu tư cũng có thêm cơ sở để đưa ra những quyết định củamình và doanh nghiệp có thêm tiềm lực mở rộng và phát triển Như vậy, kiểm toán

đã trở thành nhu cầu không thể thiếu trong nền kinh tế này, giúp các nhà quản lý,những người quan tâm đến thông tin của doanh nghiệp có được những cái nhìnđúng đắn và khách quan

Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán khoản mục phải thu kháchhàng được các KTV lưu ý và quan tâm trong cuộc kiểm toán BCTC Đây là khoảnmục hay xảy ra sai sót và có ảnh hưởng tới nhiều chỉ tiêu quan trọng khác trênBCTC Việc ghi chép minh bạch các khoản phải thu khách hàng trong chu trình bánhàng – thu tiền có ý nghĩa lớn vì nó ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục phải thu khách

hàng, em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện”.

2 Mục đích nghiên cứu của chuyên đề

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mụcphải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trình kiểm toán khoản mục phảithu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Vietland thực hiện

- Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Vietland thực hiện

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quy trìnhkiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

Trang 9

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về quy trình kiểmtoán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Vietlandthực hiện.

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Về khoa học: Đề tài nhằm nghiên cứu về cơ sở lý luận quy trình kiểm toánkhoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC

- Về thực tiễn: Nghiên cứu và đánh giá thực trạng về luận quy trình kiểm toánkhoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán BCTC do Vietland thựchiện để hiểu rõ hơn sự vận dụng lý luận vào thực tiễn công tác kiểm toán vàđưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục phải thu kháchhàng

5 Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính.

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) thực hiện.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt (Vietland) thực hiện.

Do hạn chế về điều kiện thời gian cũng như năng lực, kinh nghiệm của bảnthân nên trong bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em kínhmong các thầy cô và Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt Vietland góp ý

để em có thể hoàn thiện tốt hơn bài viết của mình đồng thời củng cố thêm kiến thức

Em xin chân thành cảm ơn đến tập thể ban lãnh đạo và các anh chị trongCông ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt Vietland đã tạo điều kiện và giúp đỡ

em trong quá trình thực tập Và em cũng xin gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướngdẫn TS Phạm Thanh Thủy đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Sinh viênNguyễn Thị Hải Yến

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM

TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH1.1 Đặc điểm khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài

chính

1.1.1 Khái niệm và bản chất khoản mục phải thu khách hàng

1.1.1.1 Khái niệm khoản mục phải thu khách hàng

Khoản mục phải thu khách hàng là một trong nhiều khoản phải thu củadoanh nghiệp Các khoản phải thu của khách hàng là khoản nợ của các cá nhân, tổchức, đơn vị bên trong, bên ngoài doanh nghiệp về số tiền mua sản phẩm, hàng hóavật tư và các khoản dịch vụ chưa thanh toán cho doanh nghiệp

1.1.1.2 Bản chất khoản mục phải thu khách hàng

Khoản mục phải thu khách hàng là một khoản mục quan trọng trên BCĐKT,khoản mục này liên quan chặt chẽ tới việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nên

có ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Khoản mục phải thukhách hàng liên quan đến việc tổ chức và bảo toàn vốn lưu động của doanh nghiệp.Việc tăng hay giảm khoản mục phải thu khách hàng ảnh hưởng trực tiếp đến chi phíquản lý nợ, chi phí thu hồi nợ Khoản mục này là một loại tài sản khá nhạy cảm vớinhững gian lận

Khoản mục phải thu khách hàng được trình bày theo giá trị thuần có thể thựchiện được, tuy nhiên nó phụ thuộc vào việc lập dự phòng phải thu khó đòi là nhữngước tính mang tính chủ quan của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai phạm vàkhó kiểm tra

1.1.2 Kế toán khoản mục phải thu khách hàng

1.1.2.1 Chứng từ liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng

Chứng từ liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng gồm đơn đặt hàng,hợp đồng, lệnh bán hàng, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển, phiếu giao hàng,hóa đơn bán hàng, phê duyệt bán chịu, phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của Ngânhàng, biên lai thu tiền, phê chuẩn xóa bỏ nợ phải thu không thu được và một sốchứng từ khác

Trang 11

1.1.2.2 Nguyên tắc kế toán khoản phải thu khách hàng

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tàichính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, khi hạch toán khoản phải thu kháchhàng cần thực hiện theo nguyên tắc sau:

1 Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ Tàikhoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCBvới người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành

2 Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đốitượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi chép theo từnglần thanh toán

3 Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận trong tài khoản này đối với các khoảnphải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giaodịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường

4 Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng khôngthu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc cóbiện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không đòi được

5 Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ theo thoả thuậngiữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư đã giao,dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thoả thuận trong hợp đồng kinh tế thì ngườimua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

6 Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu của khách hàngtheo từng loại nguyên tệ

Trang 12

1.1.2.3 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131 – Phải thu của khách

hàng

Sơ đồ 1.1: Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 131

- Số tiền phải thu của khách hàng

phát sinh trong kỳ khi bán sản

phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư,

TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư

tài chính;

- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng

- Đánh giá lại các khoản phải thu

bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá

ngoại tệ tăng so với Đồng Việt

- Doanh thu của số hàng đã bán bị ngườimua trả lại (có thuế GTGT hoặc không

1.1.2.4 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

Một số giao dịch kinh tế chủ yếu liên quan tới khoản mục phải thu của kháchhàng được tóm tắt ở sơ đồ dưới đây:

Trang 13

Doanh thu Chiết khấu thanh toán

chưa thu tiền

CKTM, giảm giá,Thuế GTGT (nếu có) hàng bán bị trả lại

3331711

PTKH bằng ngoại tệ cuối kỳ

˃

˃

Trang 14

1.1.3 Sai phạm, rủi ro thường gặp đối với khoản mục phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng là một khoản tài sản dễ xảy ra gian lận như bịnhân viên chiếm dụng hoặc tham ô Và khoản mục này là khoản mục có liên quanmật thiết đến kết quả kinh doanh nên có thể là đối tượng để sử dụng các thủ thuậtlàm tăng doanh thu và lợi nhuận giả tạo Sai phạm, rủi ro thường gặp khác là hạchtoán công nợ hoặc giảm trừ công nợ nhầm mã khách hàng hay bù trừ hoặc cấn trừcông nợ phải thu khách hàng và phải trả người bán không cùng một đối tượng; phânloại nợ theo kỳ hạn không đúng với các điều khoản của hợp đồng Ngoài ra, việc lập

dự phòng phải thu khó đòi cho nợ phải thu khách hàng thường dựa nhiều vào sựước tính của nhà quản lý nên có nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra

1.1.4 Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng

Những công việc đơn vị tiến hành xây dựng kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng:

Đơn vị xây dựng và ban hành các quy định về quản lý nói chung và KSNBnói riêng gắn với khoản mục phải thu khách hàng: quy định về chức năng, tráchnhiệm, quyền và nghĩa vụ của người hay bộ phận có liên quan; quy định về trình tự,thủ tục KSNB

Đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các quy định về quản lý và kiểm soát:định kỳ tiến hành kiểm tra, đối chiếu công nợ phải thu; kiểm tra việc bù trừ công nợphải thu và phải trả chi tiết cho từng đối tượng và theo thời gian; phân công tráchnhiệm của từng cấp để quản lý, kiểm soát khi phát sinh nghiệp vụ, rà soát các khoảnphải thu tồn động để xác định nguyên nhân,… Thực hiện các loại kiểm soát như:kiểm soát vật chất, kiểm soát xử lý, kiểm soát quản lý đối với công nợ phải thu

Những nguyên tắc cơ bản thiết kế kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng:

Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: Công việc phải được phân công cho tất

cả mọi người, việc này không những giúp từng cá nhân hiểu rõ nhiệm vụ của mình

mà còn hiểu rõ nhiệm vụ của nhau để phối hợp và kiểm soát lẫn nhau

Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này đòi hỏi đơn vị phải tách biệt cácchức năng, quy định sự cách ly thích hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ

Trang 15

Nguyên tắc phê chuẩn, ủy quyền: Đơn vị phải có các quy định rõ ràng vềthẩm quyền của từng cấp đối với việc phê chuẩn, ủy quyền quản lý công nợ phảithu.

Các hoạt động kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng:

Khoản phải thu khách hàng có mối quan hệ chặt chẽ với chu trình bán hàng –thu tiền, chu trình bán hàng – thu tiền được xây dựng tùy theo quy mô và đặc điểmcủa từng đơn vị Đơn vị tiếp nhận và xử lý đơn đặt hàng của khách hàng như kiểmtra hàng có đủ trong kho không, nếu thiếu có khả năng sản xuất đủ không hay có thểnhập về đủ không Bộ phận xét duyệt bán chịu kiểm soát tín dụng, xem xét tổng số

nợ khách hàng nợ doanh nghiệp, hạn mức bán chịu, tình hình tài chính của kháchhàng và phê chuẩn việc bán chịu nếu được Sau đó chuyển phê duyệt bán chịu sang

bộ phận kho, bộ phận kho lập phiếu xuất kho rồi vận chuyển hàng hóa, cung cấpdịch vụ cho khách hàng kèm theo phiếu giao hàng có kiểm nhận của hai bên; nếutrường hợp trả lại hàng cũng cần có chứng từ Bộ phận lập hóa đơn lập, gửi hóa đơncho khách hàng, hóa đơn phải dựa trên sản phẩm từ đơn đặt hàng, phiếu xuất kho,phiếu giao hàng, giá hàng hóa phụ thuộc biểu giá của doanh nghiệp tại thời điểm đó

Bộ phận kế toán kiểm tra tính chính xác trên hóa đơn để tiến hành ghi sổ thương vụ.Trường hợp có các khoản giảm giá, hàng đã bán bị gửi trả lại kế toán xử lý và ghi

sổ Cần trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, khi nợ phải thu thực tếkhông đòi được cần xóa số khoản đó

Với chu trình bán hàng – thu tiền, đơn vị phải tổ chức thực hiện quản lý hệthống hồ sơ, chứng từ hạch toán để có thể chứng minh các nghiệp vụ phát sinh ngănngừa thực hiện hợp đồng không có thực, chuyển các khoản phải thu của kỳ sau sang

kỳ này tránh thủ thuật làm tăng doanh thu, lợi nhuận giả tạo Hệ thống sổ kế toán,

hệ thống tài khoản và hệ thống báo cáo về công nợ nội bộ và công nợ khác phảituân thủ quy định của Chuẩn mực kế toán và các quy định pháp lý khác có liênquan Nợ phải thu phát sinh phải được quản lý theo từng đối tượng nợ, nội dung nợ,thời điểm phát sinh nợ và phân loại chi tiết theo thời kỳ, theo từng cấp trực tiếp phátsinh tại đơn vị nhằm giảm thiểu gian lận, sai sót có thể xảy ra về phân loại nợ theo

kỳ hạn không đúng với các điều khoản của hợp đồng hay tránh hạch toán công nợ,giảm trừ công nợ nhầm mã khách hàng hoặc bù trừ, cấn trừ không cùng một đốitượng và để tránh gian lận, sai sót này, định kỳ đơn vị phải tiến hành kiểm tra, đốichiếu công nợ, kiểm tra việc bù trừ giữa công nợ phải thu và phải trả chi tiết cho

Trang 16

từng đối tượng và theo thời gian Trong chu trình bán hàng – thu tiền, các bộ phậntách biệt với nhau phòng ngừa nhân viên chiếm dụng, tham ô Và dự phòng phải thukhó đòi cần được kiểm tra lại để tránh sai sót

1.2 Kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáo tài

chính

1.2.1 Vai trò, mục tiêu của kiếm toán khoản mục phải thu khách hàng

1.2.1.1 Vai trò, mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính

Vài trò của kiểm toán báo cáo tài chính là mang lại độ tin cậy cho các thôngtin tài chính thông qua các báo cáo tài chính đã được kiểm toán, bên cạnh đó giúpđơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót, đưa ra những kiến nghị giúpđơn vị hoàn thiện kiểm soát, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý tài chính nóiriêng cũng như hoạt động kinh doanh nói chung

Theo VSA 200: “Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệpkiểm toán khi thực hiện một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính là: Đạt được sự đảmbảo hợp lý rằng liệu báo cáo tài chính, xét trên phương diện tổng thể, có còn sai sóttrọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, từ đó giúp kiểm toán viên đưa ra ýkiến về việc liệu báo cáo tài chính có được lập phù hợp với khuôn khổ về lập vàtrình bày báo cáo tài chính được áp dụng, trên các khía cạnh trọng yếu hay không;Lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trao đổi thông tin theo quy định củachuẩn mực kiểm toán Việt Nam, phù hợp với các phát hiện của kiểm toán viên”.Mục tiêu chung áp dụng cho các khoản mục là tính hiện hữu và phát sinh, đầy đủ,quyền và nghĩa vụ, đánh giá, chính xác, trình bày và công bố

1.2.1.2 Vai trò, mục tiêu của kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

Vai trò của kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng là xác minh tính trungthực, hợp lý của khoản mục phải thu khách hàng Mà khoản phải thu khách hàng cóliên quan chặt chẽ tới việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ nên có ảnh hưởngđến doanh thu do vậy kiểm toán khoản phải thu khách hàng góp phần kiểm trakhoản mục doanh thu Kiểm toán khoản phải thu khách hàng cũng có thể phát hiệncác sai phạm, rủi ro liên quan kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp

Mục tiêu của kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng như sau:

Các khoản nợ phải thu khách hàng phải hiện hữu, các khoản nợ phải thu

Trang 17

Các khoản nợ phải thu khách hàng vào ngày lập báo cáo là thuộc quyền sởhữu của đơn vị.

Các khoản nợ phải thu khách hàng được ghi nhận đầy đủ, tất cả các khoản nợphải thu khách hàng có thực, thuộc quyền sở hữu của đơn vị thì đều được ghi chép

Nợ phải thu được trình bày và khai báo đầy đủ và đúng đắn

Khi kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, KTV thường chú trọng đếnmục tiêu hiện hữu, đánh giá và đầy đủ

1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo

cáo tài chính

Một cuộc kiểm toán tài chính thường được tiến hành theo ba giai đoạn: Lập

kế hoạch kiểm toán, Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán Kiểm toán khoảnmục phải thu khách hàng cũng nằm trong quy trình chung của của một cuộc kiểmtoán tài chính, cũng tuân theo ba giai đoạn:

1.2.2.1 Lập kế họach kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán được xây dựng dựa trên sự hiểu biết về khách hàng.KTV cần thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán, thông tin về loại hình sở hữucủa đơn vị được kiểm toán; lĩnh vực hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính, kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp; cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp; chế độ kếtoán và chuẩn mực kế toán áp dụng yêu cầu về lập, nộp BCTC; năng lực quản lýcủa Ban giám đốc; tình hình nhân sự của doanh nghiệp; các bên liên quan có quan

hệ mua bán trao đổi hàng hóa, dịch vụ với doanh nghiệp; các đơn vị trực thuộc, liêndoanh, liên kết ; kiểm soát nội bộ đối với khoản mục phải thu khách hàng Để tìmhiểu vấn đề này KTV có thể sử dụng bảng câu hỏi, KTV dựa trên những hiểu biết

về KSNB để đánh giá rủi ro kiểm soát

KTV xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có thể chấp nhận Trọng yếuđược thiết lập chung cho toàn bộ BCTC sau đó phân bổ cho khoản mục phải thu

Trang 18

khách hàng KTV ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là số tiền sai lệch tối đa màKTV tin rằng ở mức độ BCTC có thể sai lệch nhưng chưa ảnh hưởng đến quyếtđịnh của người sử dụng thông tin BCTC KTV phân bổ ước lượng ban đầu về tínhtrọng yếu cho khoản mục dựa trên bản chất các khoản mục, rủi ro tiềm tàng, rủi rokiểm soát, kinh nghiệm của KTV và chi phí kiểm toán đối với khoản mục phải thukhách hàng Sau đó, KTV đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu của đơn vị và nhằmđưa ra dự kiến về rủi ro phát hiện liên quan đến khoản mục phải thu khách hàng.KTV so sánh ước tính kết hợp với ước tính ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộBCTC.

KTV thiết kế chương trình kiểm toán chỉ dẫn cho KTV, trợ lý kiểm toántham gia vào cuộc kiểm toán mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung và phạm

vi của các thủ tục kiểm toán và thời gian ước tính cho từng phần hành Chươngtrình kiểm toán cũng là phương tiện ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình hoàn thiệnkiểm toán

1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán

Thử nghiệm kiểm soát

KTV thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với nợ phải thukhách hàng xem xét được thiết kế như thế nào và vận hành ra sao

Về việc tiếp nhận đơn đặt hàng và xét duyệt bán chịu, KTV kiểm tra danhsách khách hàng, xem khách hàng có đầy đủ thông tin và có sự xét duyệt về hạnmức bán chịu không? Chọn mẫu kiểm tra các lệnh bán hàng có được đính kèm vớicác đơn đặt hàng phù hợp không? Có thực lập phù hợp với danh sách khách hàng vàhạn mức bán chịu không? KTV kiểm tra chữ ký xét duyệt bán chịu và chính sáchxét duyệt xem có tuân thủ các thủ tục xét duyệt bán chịu không?

Đối với quy trình gửi hàng và lập hóa đơn, KTV chọn mẫu hóa đơn kiểm tra

số lượng, đơn giá, các khoản chiết khấu và việc tính tiền có chính xác không? Đốichiếu với sổ sách về doanh thu và nợ phải thu; đối chiếu hóa đơn với đơn đặt hàng,lệnh bán hàng, chứng từ chuyển hàng về chủng loại, qui cách và số lượng, giá cả,ngày gửi, chữ ký KTV xem xét tổng cộng của từng loại hàng, tổng cộng từng hóađơn, so sánh giá trên hóa đơn với bảng giá được duyệt tại mỗi thời điểm KTV lầntheo các hóa đơn để kiểm tra việc ghi chép chứng từ trên sổ kế toán, chọn mẫu đối

Trang 19

chiếu giữa chứng từ chuyển hàng với những hóa đơn liên quan Ngoài ra KTV lưu ý

về việc đánh số liên tục của phiếu gửi hàng và hóa đơn

Với kế toán nợ phải thu, KTV chọn mẫu kiểm tra chứng từ với một số kháchhàng, kiểm tra đối chiếu chi tiết với tổng hợp, việc gửi thông báo nợ đầu kỳ chokhách hàng, việc xét duyệt, xóa sổ các khoản nợ khó đòi trong kỳ

KTV đánh giá rủi ro kiểm soát sau khi kiểm tra được KSNB đối với nợ phảithu khách hàng để nhận diện điểm yếu và điểm mạnh của KSNB và thiết kế các thửnghiệm cơ bản với phạm vi thích hợp

Thủ tục phân tích

KTV thực hiện so sánh số dư nợ phải thu phân tích theo tuối nợ của cuối kỳ sovới đầu kỳ về khách hàng chủ yếu, tỷ trọng từng nhóm nợ, Tính số vòng quay nợphải thu (hoặc số ngày thu tiền bình quân), so sánh với số liệu kỳ trước, với chínhsách bán chịu của đơn vị và số liệu bình quân ngành Tính tỷ lệ dự phòng nợ phải thukhó đòi trên doanh thu, trên số dư nợ phải thu cuối kỳ và so sánh với kỳ trước

Thử nghiệm chi tiết

KTV thu thập hoặc tự lập bảng chi tiết số dư từng khách hàng phải thu theotuổi nợ, kiểm tra lại việc cộng dồn hàng ngang, hàng dọc, xem xét tính hợp lý củaviệc phân loại công nợ bằng cách chọn một số khách hàng để đối chiếu với sổ chitiết từng khách hàng, đối chiếu với kỳ hạn thanh toán KTV đối chiếu số tổng cộngtrên bảng chi tiết số dư với số liệu trên sổ cái và BCĐKT

KTV đối chiếu công nợ với xác nhận hoặc biên bản đối chiếu công nợ củakhách hàng Nếu không có KTV gửi thư xác nhận tới một số hay toàn bộ khoản phảithu khách hàng để xác minh tính hiện hữu của khoản phải thu khách hàng Trườnghợp các khoản phải thu khách hàng được xác định là trọng yếu trong BCTC và có khảnăng khách nợ sẽ phúc đáp thư yêu cầu xác nhận các khoản nợ thì KTV lập kế hoạchyêu cầu khách nợ xác nhận trực tiếp các khoản phải thu hoặc các số liệu tạo thành số

dư các khoản phải thu Khi nhận được phản hồi, KTV xem xét thư trả lời và đánh giákết quả thư xác nhận Trường hợp các khách nợ không phúc đáp thư xác nhận cáckhoản phải thu thì phải dự kiến các thủ tục thay thế như kiểm tra hóa đơn chứng từhình thành số dư cuối kỳ, kiểm tra việc thanh toán sau ngày khóa sổ

Đối với kiểm tra lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, KTV cần phải tiến hànhcác thử nghiệm chi tiết như kiểm tra các khoản dự phòng đơn vị đã lập có cơ sở vàđầy đủ chưa thông qua xem xét hồ sơ, trao đổi với những người liên quan; xem xét

Trang 20

xác khoản nợ quá hạn, các khoản nợ có tranh chấp; đánh giá khả năng phải lập dựphòng cho các khoản này; xem xét việc thanh toán tiền say ngày khóa sổ.

KTV kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ bán hàng Trong quá trình kiểm kêhàng tồn kho, KTV ghi nhận số liệu và nội dung các chứng từ gửi hàng cuối cùngtrước khi kiểm kê để làm cơ sở cho việc đối chiếu sau này Kiểm tra các phiếu giaohàng xung quanh ngày khóa sổ, xem xết các chứng từ liên quan như đơn đặt hàng,lệnh bán hàng, hóa đơn, và đối với chiếu với dữ liệu thu thập khi kiểm kê để xácđịnh chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu và nợ phải thu Bên cạnh đó, KTV ràsoát các nghiệp vụ bán hàng gần thời điểm cuối kỳ có giá trị lớn

1.2.2.3 Kết thúc kiểm toán

Trưởng nhóm kiểm toán kiểm tra và đánh giá lại toàn bộ công việc kiểm toán

đã thực hiện nhằm mục đích đảm bảo rằng kế hoạch kiểm toán được thực hiện mộtcách hiệu quả; xem xét các ý kiến, các phát hiện của KTV là có chính xác đầy đủ cơ

sở, bằng chứng hay không; đánh giá mục tiêu kiểm toán đã đạt được hay chưa KTVtrao đổi với Ban Giám đốc của đơn vị được kiểm toán, đưa ra nhận xét về những tồntại đối với KSNB và ý kiến đề xuất cải tiến hoàn thiện KSNB, kiến nghị về các búttoán điều chỉnh nếu có hoặc những giải trình, thuyết minh cần bổ sung trên BCTC

KTV cuối cùng lập báo cáo kiểm toán trình bày ý kiến chính thức của mình

về tính trung thực hợp lý của những thông tin được kiểm toán Theo VSA 700: Hìnhthành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính có hai dạng ý kiếnkiểm toán là “Ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần” và “Ý kiến kiểm toánkhông phải là ý kiến chấp nhận toàn phần” Trong đó, ý kiến kiểm toán không phải

là ý kiến chấp nhận toàn phần theo VSA 705 là một trong ba dạng ý kiến: “Ý kiếnkiểm toán ngoại trừ”, “Ý kiến kiểm toán trái ngược” hoặc “Từ chối đưa ra ý kiến”

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT

(VIETLAND) THỰC HIỆN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn

Đất Việt

2.1.1 Những nét chung về quá trình hình thành và phát triển Công ty TNHH

Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt

2.1.1.1 Khái quát chung Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt

Công ty trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt được thành lậpvào ngày 26 tháng 09 năm 2002 và hoạt động theo giấy phép kinh doanh số

4103001221 do Sở Kế Hoạch Thành Phố Hồ Chí Minh cấp

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt

Tên giao dịch: Vietland Limited

Trụ sở chính: Số 2 Huỳnh Khương Ninh, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ ChíMinh

Ban đầu, trụ sở chính của Công ty được đặt tại số 142 Điện Biên Phủ, quận

3, thành phố Hồ Chí Minh Đến cuối năm 2004, Công ty chuyển trụ sở chính về tòanhà số 2 Huỳnh Khương Ninh, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.Bên cạnh đó, Công ty đẩy mạnh hoạt động đào tạo nguồn nhân lực, mở rộng cácloại hình dịch vụ như dịch vụ kế toán, dịch vụ kiểm toán dự án,… Vietland đượcxây dựng theo mô hình công ty mẹ – con, Công ty TNHH sao mai (Morning Star) làcông ty thành viên của Vietland, chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán, thuế và phần

Trang 22

mềm kế toán Hiện nay, Công ty là một trong những Công ty được Ủy ban chứngkhoán nhà nước cấp phép được phép kiểm toán báo cáo tài chính của các Công tychứng khoán, Công ty đại chúng và công ty niêm yết trên thị trường chứng khoánViệt Nam Công ty có chi nhánh và văn phòng đại diện tại nhiều tỉnh thành, vùngmiền trên cả nước tại Hà Nội, Nha Trang, Vũng Tàu, Kontum, Tiền Giang, BìnhĐịnh, Bạc Liêu, Kiên Giang, Bình Thuận, Cà Mau Ngoài ra, Vietland còn hợp tácvới Công ty Jung – IL accounting Co (Hàn Quốc) nhằm phát triển thêm khách hàngnước ngoài tại Việt Nam và các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương Hợptác kinh doanh với các công ty chuyên về tài chính của nước ngoài để phát triển thịtrường sẽ là một trong những chiến lược kinh doanh lâu dài mà Vietland đanghướng đến Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt luôn nỗ lực phấn đấu đểtrở thành một công uy tín, chất lượng cao Công ty đã xây dựng được đội ngũ nhânviên chuyên nghiệp gồm hơn 100 kiểm toán viên, kế toán viên và nhân viên, trong

đó có nhiều nhân viên kiểm toán có chứng chỉ Kiểm Toán viên và Thẩm Định viên

do Bộ Tài Chính cấp Với đội ngũ được đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyênmôn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng các kiến thức hỗ trợ về pháp luật, kinh

tế, kỹ thuật, thị trường để có khả năng đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấpcho khách hàng

2.1.2 Tổ chức bộ máy Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt

Dưới đây là Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt:

Trang 23

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt

Hội đồng thành viên

Giám đốc

Phó Giám

đốc

Phó Giám đốc

Chi nhánh và văn phòng đại diện

Phòng

NV1

Bộ phận

kế toán

Bộ phận hành chính

Kiểm toán XDCB

Các dịch vụ

tư vấn khác

Kiểm

toán

BCTC

Phòng hànhchính – kế toán

PhòngNV5

PhòngNV4

PhòngNV3

Kiểmtoán

dự án

Phòng

NV2

Phó Giámđốc

Trang 24

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất

Việt

Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt áp dụng năm tài chính bắt đầu

từ ngày 1/10 đến ngày 30/9 năm sau Dưới đây là mọt số chỉ tiêu tài chính củaVietland trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015:

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Vieland giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị: VNĐ

Doanh thu 20.038.136.506 21.556.227.812 25.573.058.856

Chi phí 19.757.324.227 21.846.172.412 23.761.281.480

Lợi nhuận sau thuế 301.792.900 663.237.283 1.651.891.872

Các khoản thuế phải nộp

Ngân sách Nhà Nước

240.564.547 302.382.993 570.290.191

Ta có thể thấy rằng, chỉ tiêu doanh thu tăng qua các năm, năm 2014 tăng1.518.091.306 đồng so với năm 2013, đến năm 2015 thì con số này tích cực hơn vớimức tăng 4.016.831.044 đồng so với năm 2014 Sự biến động của tăng doanh thucũng phần nào đó phản ánh tốc độ tăng của chỉ tiêu các khoản thuế phải nộp Ngânsách nhà nước Lợi nhuận sau thuế cũng tăng qua các năm, năm 2014 tăng361.444.383 đồng so với năm 2013, năm 2015 tăng đến 988.654.589 đồng so vớinăm 2014 tương ứng với tốc độ tăng hơn 149%, điều này cũng chứng tỏ đượcVietland đang ngày càng phát triển hơn, khẳng định được vị trí Bên cạnh đó, chỉtiêu chi phí cũng tăng, năm 2015 tăng 4.003.957.253 đồng so với năm 2013 doCông ty đang mở rộng thị trường khách hàng nên cần tăng chi phí để phục vụ chiếnlược, định hướng của mình

Trang 25

2.1.4 Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn

Đất Việt

Sơ đồ 2.4: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Vietland

2.1.5 Kiểm soát chất lượng kiểm toán Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất

Việt

Kiểm soát chất lượng nhân viên:

Kiểm soát chất lượng quá trình tuyển dụng nhân viên: Nhân viên tuyển dụngvào Vietland phải vượt qua vòng sát hạch như bài kiểm tra nghiệp vụ, vòng phỏngvấn nhằm mục đích lựa chọn những người có đủ năng lực, nhân phẩm

Kiểm soát chất lượng quá trình đào tạo nhân viên: Trong quá trình hoạtđộng, đội ngũ nhân viên của Công ty liên tục được đào tạo nhằm nâng cao trình độchuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp ngoài ra nhân viên còn được phổbiến những kiến thức về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp

- Xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro;

- Thiết kế chương trình kiểm toán

- Thực hiện thử nghiệm kiểm soát;

- Thực hiện các thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết;

- Đánh giá khái quát các sai phạm và phạm vi kiểm toán;

- Thực hiện xem xét lại BCTC

- Tiến hành các thủ tục hoàn thiện;

- Xem xét các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc niên độ kế toán, tính hoạt động liên tục;

- Thu thập thư giải trình của BGĐ;

- Thảo luận và phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

Trang 26

Kiểm soát chất lượng quá trình kiểm toán tại các đơn vị được kiểm toán:

Kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Kiểm soát chất lượngtrong giai đoạn này được thực hiện bởi trưởng nhóm kiểm toán Trưởng nhóm cótrách nhiệm giám sát kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán viên trong việc thu thập thôngtin về khách hàng, tiến hành công việc của mình nhằm đảm bảo kỹ thuật thu thậpđúng quy định, thông tin thu được là đầy đủ, công việc tiến hành đúng quy trìnhkiểm toán

Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Trưởng nhóm kiểm toán sẽphân công công việc cho từng thành viên trong nhóm kiểm toán phù hợp với nănglực và trình độ chuyên môn của từng người Trưởng nhóm kiểm toán vẫn là ngườithực hiện việc kiểm soát trong giai đoạn này: kiểm soát tiến độ thực hiện công việccủa từng thành viên, các thủ tục áp dụng, việc thu thập bằng chứng, cách trình bàygiấy tờ làm việc, lưu hồ sơ kiểm toán cũng như việc tuân thủ các chuẩn mực đạođức nghề nghiệp của các thành viên đoàn kiểm toán Nếu thấy cần thiết, trưởngnhóm có thể thay đổi lại phân công công việc cho phù hợp với tiến trình của cuộckiểm toán

Kiểm soát trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Có nhiều người tham gia vàokhâu kiểm soát này Trưởng nhóm kiểm tra, đánh giá lại toàn bộ công việc kiểmtoán đã thực hiện nhằm mục đích đảm bảo tính chính xác, đầy đủ của kết quả kiểmtoán Cuối cùng, tất các các biên bản và giấy tờ kiểm toán được rà soát bởi BanGiám đốc công ty, sau khi được phê duyệt thì công ty sẽ phát hành báo cáo kiểmtoán, thư quản lý cho khách hàng

2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong

kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện

2.2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo

cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện

Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo cáotài chính do Vietland thực hiện cũng gồm ba giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán,Thực hiện kiểm toán và Kết thúc kiểm toán

Trang 27

Bảng 2.2: Khái quát quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng

trong kiểm toán báo cáo tài chính do Vietland thực hiện

Lập kế

hoạch

kiểm

toán

1 Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán

- Khảo sát và chấp nhận khách hàng (đối với khách hàng mới);

- Lựa chọn và thiết lập nhóm kiểm toán

2 Lập kế hoạch kiểm toán

- Thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán: Thông tin cơ sở vềngành nghề kinh doanh, hoạt động liên tục; thông tin về nghĩa vụpháp lý

- Tìm hiểu KSNB của đơn vị được kiểm toán;

1 Thử nghiệm kiểm soát

- Đánh giá hiệu quá của thủ tục kiểm toán đối với khoản mục phảithu khách hàng và độ tin cậy của thông tin;

- Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn, quan sát, kiểm tra và đưa ra kết luận

2 Thủ tục phân tích

- Thu thập số liệu từ sổ tổng hợp công nợ chi tiết theo từng đối tượngkhách hàng, từ BCĐPS;

- Lập giấy tờ làm việc tổng hợp số liệu khoản phải thu khách hàng;

- Phân tích biến động khoản mục phải thu khách hàng và giải thíchcác biến động

3 Kiểm tra chi tiết

- Đối chiếu sổ chi tiết và sổ cái để đảm bảo số dư được trình bày trênBCĐKT là hợp lý;

- Rà soát các nghiệp vụ bất thường;

- Kiểm tra tính hiện hữu, đầy đủ, chính xác, đánh giá, quyền và nghĩa

vụ, trình bày và công bố của khoản phải thu khách hàng;

- Kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản phải thu theo từng đối tượng đãđược chọn mẫu;

- Kiểm tra chi tiết dự phòng nợ phải thu khó đòi;

- Soát xét các sự kiển sau ngày kết thúc năm tài chính;

- Soát xét tổng thể sau kiểm toán;

- Đưa ra kết luận đối với khoản mục phải thu khách hàng

Trang 28

2.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng trong kiểm toán báo

cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt thực hiện tại Công ty cổ phần ABC

2.2.2.1 Lập kế họach kiểm toán

a Tìm hiểu thông tin khách hàng

Công ty ABC là khách hàng cũ của Vietland nên công tác tìm hiểu thông tin

sơ bộ khách hàng không gặp nhiều khó khăn

Bảng 2.3: Trích giấy tờ làm việc A120 – Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và

đánh giá rủi ro hợp đồng

I THÔNG TIN CƠ BẢN

1 Tên khách hàng: Công ty Cổ phần ABC

2 Tên và chức danh của người liên lạc chính: Ông Nguyễn Văn A – Trưởngphòng kế toán

3 Địa chỉ: 123 Lê Hồng Phong, Hải Phòng, Việt Nam

4 Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

5 Ngành nghề kinh doanh: Đầu tư khai thác cảng biển; Xây dựng bến cảng;Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Kho bãi và lưu giữ hàng hóa; Bốc xếphàng hóa; Hoạt động dịch vụ khác liên quan đến vận tải

II THÔNG TIN TÀI CHÍNH

1 Kỳ kế toán: Bắt đàu từ ngày 01/01 và kế thúc ngày 31/12 hàng năm

2 Đơn vị tiền tệ: Sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam (VNĐ)

3 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày22/12/2014, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành

và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

KTV tìm hiểu KSNB của Công ty ABC để từ có KTV đánh giá rủi ro kiểmsoát cũng như thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát KTV đề nghị khách hàngtrả lời bảng câu hỏi:

Trang 29

Bảng 2.4: Trích bảng câu hỏi đánh giá chung về KSNB của Doanh nghiệp

BGĐ có thể hiện sự quan tâm đến tính chính trực và các giá trị

đạo đức không? Đơn vị có quy chế ứng xử, đạo đức không? X

Doanh nghiệp có các chính sách và thủ tục cho việc uỷ quyền và

phê duyệt cá nghiệp vụ ở từng mức độ phù hợp không? X

Sự bất kiêm nhiệm được thực hiện phù hợp không? X

Các chính sách nhân sự có rõ ràng và chúng có được thường

xuyên xem xét điều chỉnh kịp thời không? X

BGĐ có xây dựng các mục tiêu trên phạm vi toàn Công ty rõ

ràng, nhất quán với dự toán, kế hoạch của Doanh nghiệp không? X

BGĐ có cân nhắc các rủi ro từ nguồn bên trong, bên ngoài

BGĐ có biết thay đổi của các chính sách kế toán, lập BCTC, ảnh

hưởng của thay đổi đó đến công tác lập BCTC không? X

Thông tin truyền thông có đúng đắn, đủ và kịp thời để giúp cho

mọi người hoàn thành trách nhiệm của mình có hiệu quả không? X

Các chính sách và thủ tục áp dụng cho các hoạt động của Doanh

nghiệp không? Chúng có dễ hiểu để áp dụng không? X

BGĐ có xem xét các chỉ tiêu hoạt động chủ yếu thường xuyên

và có xác định những biến động quan trọng không? X

Dữ liệu máy tính quan trọng có được lưu trữ định kỳ hàng ngày

Doanh nghiệp có chính sách xem xét lại KSNB định kỳ và đánh

Có chính sách, thủ tục để đảm bảo các biện pháp sửa chữa được

thực hiện kịp thời ngay khi sai phạm của kiểm soát diễn ra

không?

X

Đánh giá chung về KSNB, KTV kết luận đơn vị không có KSNB một cáchchuyên biệt, việc kiểm soát chỉ là việc quản lý của các thành viên HĐQT và BGĐ

b Xác định mức trọng yếu, đánh giá rủi ro

KTV tiến hành xác định mức trọng yếu đối với các khoản mục

Trang 30

Bảng 2.5: Trích giấy tờ làm việc A710 – Mức trọng yếu

A MỤC TIÊU

Xác định mức trọng yếu lập và phê duyệt theo chính sách của Công ty để thôngbáo với thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu kế hoạch trước khi kiểmtoán tại khách hàng và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế tronggiai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểmtoán đã được thực hiện đầy đủ hay chưa

Giá trị chỉ tiêu được lựa

khoản mục [d] = [c]*75% (50% - 75%) 939.354.528 1.123.191.600 Ngưỡng chênh lệch có thể

bỏ qua [n] = [c]*2% (2% - 4%) 25.049.454 29.951.776

Trên cơ sở mức trọng yếu được xác định và dựa vào KSNB, KTV đánh giárủi ro kiểm toán kiểm toán để phục vụ cho việc xây dựng chương trình kiểm toáncho các khoản mục nợ phải thu khách hàng Đối với Công ty ABC, KTV thấy rằngcác rủi ro đều là không trọng yếu nên không áp dụng trao đổi với BGĐ về gian lận

c Thiết kế chương trình kiểm toán

Trang 31

Trên cơ sở cơng việc đã thực hiện, KTV tổng hợp kế hoạch kiểm tốn Dướiđây là trích tổng hợp kế hoạch kiểm tốn:

Bảng 2.6: Trích giấy tờ làm việc A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm tốn

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY Client: Cơng ty CP ABC Prepared by: VTG Date:

26/01/2016 Period ended: 31/12/2015 Reviewed by 1st: VNH Date:

26/01/2016 Subject: Tổng hợp kế hoạch kiểm

tốn/ Audit Planning Memorandum Reviewed by 2nd: Date:

Phạm vi cơng việc và yêu cầu dịch vụ khách hàng

Mơ tả phạm vi cơng việc kiểm tốn từ hợp đồng kiểm tốn và thư hẹn kiểm

tốn và các yêu cầu của KH:

Phạm vi cơng việc: Kiểm tốn BCTC năm 2015

Thời gian:

+ Kiểm kê cuối năm : Ngày 31/12/2015

+ Kiểm tốn cuối năm : Từ ngày 26/01/2016 – 30/01/2016Nhĩm kiểm tốn:

+ Vũ Trường Giang : Trưởng nhĩm

+ Chu Ngọc Tuấn : Kiểm tốn viên

+ Nguyễn Việt Anh : Trợ lý

+ Nguyễn Thị Bích Liễu : Trợ lý

+ Nguyễn Cơng Minh : Trợ lý

KTV thiết kế chương trình kiểm tốn chi tiết cho khoản mục phải thu kháchhàng

Trang 32

Bảng 2.7: Trích giấy tờ làm việc D330 – Chương trình kiểm toán – Phải thu

của khách hàng, Phải thu theo tiến độ hợp đồng xây dựng

1.LẬP BIỂU TỔNG HỢP

1.1 Lập Biểu tổng hợp theo từng chỉ tiêu: Phải thu ngắn hạn khách

hàng; Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng; Phải thu

dài hạn khách hàng; Người mua trả tiền trước; Phải trả theo tiến độ

kế hoạch hợp đồng xây dựng; Dự phòng phải thu khó đòi

1.2 Đối chiếu số dư đầu năm trên Biểu tổng hợp, Bảng CĐSPS, sổ cái

với số dư cuối năm trước hoặc hồ sơ kiểm toán năm trước

1.3 Đối chiếu số liệu cuối năm/kỳ trên Biểu tổng hợp với Bảng

CĐSPS, Bảng CĐKT, sổ cái, sổ chi tiết

2.KIỂM TRA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT

Kiểm tra các hoạt động kiểm soát chủ yếu được xác định tại Biểu A410

và C110 và các kết luận về việc thiết lập và hoạt động hữu hiệu của hệ

thống trong kỳ

3.THỦ TỤC PHÂN TÍCH

3.1 Xem xét tính hợp lý và nhất quán với năm/kỳ trước của các khoản

phải thu khách hàng

3.2 So sánh tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng nợ phải thu của năm nay/kỳ này

với năm/kỳ trước, đánh giá những biến động

3.3 So sánh hệ số quay vòng các khoản phải thu và số ngày thu tiền

bình quân năm nay với năm trước, với chính sách tín dụng bán

hàng trong kỳ của đơn vị để đánh giá tính hợp lý của số dư nợ cuối

năm cũng như khả năng lập dự phòng (nếu có)

4.KIỂM TRA CHI TIẾT

4.1 Thu thập số dư chi tiết

4.1.1 Thu thập Bảng kê chi tiết các khoản công nợ phải thu Kiểm tra

việc cộng dọc, cộng ngang trên Bảng kê chi tiết và đối chiếu sổ

chi tiết phải thu khách hàng, tổng số dư phải thu khách hàng/

ngưởi mua trả tiền trước trên Bảng CĐKT, Bảng CĐSPS

4.1.2 Xem lướt qua Bảng kê chi tiết để xem có các khoản mục bất

thường không?

RO

Đối chiếu số dư đầu năm trên Bảng kê chi tiết, sổ chi tiết với số dư

cuối năm trước hoặc hồ sơ kiểm toán năm trước

4.3 Phải thu khách hàng

4.3.1 Trường hợp đã có xác nhận/Biên bản đối chiếu công nợ của

khách hàng, kiểm tra số liệu trên Bảng kê chi tiết, đối chiếu A, E, C,RO4.3.2 Lập và gửi TXN số dư nợ phải trả và trả trước cho các nhà cung A, E, C,

Trang 33

chi tiết Giải thích các khoản chênh lệch (nếu có).

4.3.3 Trường hợp thư xác nhận không có hồi âm:

- Gửi thư xác nhận lần 2 (nếu cần)

- Kiểm tra thanh toán sau ngày kết thúc năm tài chính/kỳ kế toán.

- Kiểm tra các chứng từ chứng minh cho các khoản nợ của khách

hàng như: hóa đơn, lệnh giao hàng, hợp đồng, Biên bản thanh lý

hợp đồng,…

A, E, C,RO

4.4 Kiểm tra việc trích lập dự phòng nợ khó đòi

4.4.1 Thu thập bảng phân tích tuổi nợ các khoản phải thu khách hàng

và kiểm tra tính chính xác của việc phân tích tuổi nợ bằng cách

đối chiếu chứng từ gốc/xem ngày phát sinh trên sổ chi tiết

A

4.4.2 Tìm hiểu phương pháp lập dự phòng nợ khó đòi của đơn vị và

trao đổi với Ban Giám đốc xem có hợp lý, có tuân thủ theo các

qui định và có nhất quán so với năm/kỳ trước hay không?

VA

4.4.3 Kiểm tra tính hợp lý của số liệu dự phòng cho những khoản nợ

4.4.4 Xem xét việc xử lý các khoản nợ không có khả năng thu hồi đã

được xóa sổ trong năm/kỳ về các nguyên nhân và sự phê duyệt

4.4.5 Đảm bảo đã xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày khóa sổ kế

toán, có liên hệ và có thể ảnh hưởng tới nợ phải thu khách hàng CO

4.5 Đối với các khoản có số dư có của các khoản phải thu khách

hàng (người mua trả tiền trước):

- Kiểm tra các khoản dư có có số dư lớn để xem số dư có phải là

khoản khách hàng ứng trước không bằng cách xem thông tin trên

hợp đồng, hợp đồng từ khi nào, tiến độ ứng tiền có phù hợp không?

A, E

- Kiểm tra các khoản bán hàng/ thực hiện giao dịch sau niên độ. A, E, C

4.6 Kiểm tra chia cắt niên độ

Kiểm tra việc hạch toán đúng kỳ của các khoản phải thu hoặc kiểm tra

các khoản thu tiền sau ngày kết thúc kỳ kế toán

CO

4.7 Đối với các khách hàng là bên liên quan

Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt, giá cả, khối lượng giao dịch… PD

4.8 Đối với các giao dịch và số dư có gốc ngoại tệ

Kiểm tra việc áp dụng tỷ giá quy đổi, xác định và hạch toán chênh lệch

tỷ giá đã thực hiện/chưa thực hiện đối với các nghiệp vụ phát sinh

trong kỳ và số dư cuối kỳ

VA

5.XEM XÉT KỸ LƯỠNG

Xem lướt qua sổ chi tiết Tài khoản – Phải thu khách hàng để phát hiện

các khoản mục bất thường và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ này A, PD

6.TRÌNH BÀY VÀ CÔNG BỐ

Kiểm tra việc trình bày khoản phải thu khách hàng và dự phòng (nếu

Trang 34

Qua việc nghiên cứu quy trình lập kế hoạch kiểm toán khoản mục phải thukhách hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính do Vietland thực hiện tại Công tyABC, em xin được đưa ra một số đánh giá trong quá trình lập kế hoạch kiểm toánnhư sau:

Trong giai đoạn lập kế hoạch KTV luôn chú trọng đến việc tìm hiểu thông tin

về khách hàng, đánh giá mức trọng yếu và rủi ro của khoản mục phải thu kháchhàng Vietland có xây dựng sẵn chương trình kiểm toán khoản mục phải thu kháchhàng dựa trên quy trình chuẩn điều này giúp tiết kiệm thời gian Qua trao đổi vớikhách hàng trong giai đoạn này, KTV còn hiều biết được mong muốn của kháchhàng từ đó đưa ra biện pháp tối đa hoá các dịch vụ cung cấp cho khách hàng Kếhoạch kiểm toán tống quát được Vietland gửi cho khách hàng, việc này tạo điềukiện thuận lợi cho quá trình thực hiện kiểm toán sau này Việc phân chia công việccho từng kiểm toán viên của Vietland một cách khoa học cũng góp phần đem lạihiệu quả kiểm toán

Bên cạnh ưu điểm trên còn có một số hạn chế như trong việc xác định mứctrọng yếu Vietland không tiến hành xác định mức trọng yếu cho riêng biệt từngkhoản mục cụ thể Việc thiết kế sẵn chương trình kiểm toán nói chung và chươngtrình kiểm toán phải thu khách hàng nói riêng cũng phần nào gây khó khăn cho việckiểm toán các doanh nghiệp đặc thù như ngân hàng, bảo hiểm, xây dựng

2.2.2.2 Thực hiện kiểm toán

a Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

KTV tiến hành phỏng vấn Công ty và xem xét các tài liệu liên quan để đánhgiá KSNB của Công ty

Bảng 2.8: Trích Bảng câu hỏi về KSNB liên quan đến khoản phải thu khách

hàng

Các tham khảo liên quan đến việc chấp nhận khách hàng mới đã được

kiểm tra và hạn mức tín dụng cho khách hàng đã được phê duyệt chưa?

No

Có thủ tục cho việc mở, đóng sổ chi tiết của khách hàng và cập nhật dữ

Giá bán sản phẩm có được thực hiện đúng, có bảng liệt kê giá bán sản

phẩm được cập nhật và thông báo đến các phòng ban có liên quan không?

No*

Các Phiếu giao hàng có được sử dụng để lập hóa đơn và có được kiểm tra

để đảm bảo tất cả các lần giao hàng đều được phát hành hóa đơn không? YesHàng hóa được giao có dựa trên các đơn đặt hàng không? Yes

Trang 35

tổng cộng có được cập nhật tương ứng vào sổ cái doanh thu, phải thu

khách hàng và các sổ chi tiết không?

Các giấy báo có được đánh số trước và được kiểm tra với phiếu nhập kho,

phép tính số học và được sự phê duyệt của người có thẩm quyền không?

Yes

Tổng nợ phải thu khách hàng trên sổ cái được đối chiếu với bảng kê nợ

phải thu khách hàng và được phê duyệt của người có thẩm quyền không? YesCác khoản mục điều chỉnh có được kiểm tra không? Yes

Báo cáo bán hàng hàng tháng gửi cho khách hàng xác nhận mà không có

sự tham gia của nhân viên giữ sổ sách, nhân viên bán hàng không? NoTrong trường hợp bán hàng bằng tiền mặt chưa thu được tiền, có chi tiết

được các hoá đơn chưa thanh toán tiền trong tài khoản doanh thu bán

hàng bằng tiền mặt không?

Yes

Ghi chú: * Do giá dịch vụ thay đổi theo giá thị trường và giá xăng dầu.

KTV tiến hành chọn mẫu một số nghiệp vụ liên quan đến khoản mục phảithu khách hàng để kiểm tra chứng từ gốc, đối chiếu trên sổ sách có liên quan, kiểmtra chữ ký xét duyệt của người có thẩm quyền và đối chiếu quy trình của Công ty

Sau các công việc đã thực hiện, KTV đưa ra kế luận về KSNB của chu trình:KSNB đối với chu trình bán hàng, phải thu và thu tiền nhìn chung đã được thiết kếphù hợp với mục tiêu kiểm soát, đã được thực hiện và chọn thử nghiệm cơ bản ởmức trung bình

b Thủ tục phân tích

KTV tổng hợp nợ phải thu khách hàng và thực hiện thủ tục phân tích, sosánh số liệu năm 2015 với năm 2014, tìm hiểu sự biến động và giải thích biến độngđó

So sánh tổng nợ phải thu của năm nay/kỳ này với năm/kỳ trước, đánh giánhững biến động:

Trang 36

Bảng 2.9: Trích giấy tờ làm việc D310 – Tổng hợp số liệu Phải thu của khách hàng

CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ VẤN ĐẤT VIỆT VIETLAND AUDITING – CONSULTING LIMITED COMPANY

Subject: Tổng hợp số liệu Phải thu của khách hàng Reviewed 2 by: Date:

Reviewed 3 by: Date:

Mục tiêu

Tổng hợp, trình bày và công bố công nợ phải thu khách hàng, người mua trả tiền trước và dự phòng phải thu khó đòi theo quy định

Nguồn gốc số liệu

Danh sách phải thu khách hàng, bao gồm các khoản phải thu đã lập dự phòng

BCTC năm trước đã được kiểm toán, BCTC năm nay, Bảng CĐSPS và sổ cái, sổ chi tiết phải thu khách hàng

Công việc thực hiện

- Lập biểu tổng hợp số liệu phải thu khách hàng, người mua trả tiền trước, dự phòng phải thu khó đòi

- Đối chiếu số dư đầu năm với BCTC năm trước đã được kiểm toán

- Đối chiếu số dư cuối năm với BCTC, Bảng CĐSPS, sổ cái, sổ chi tiết công nợ năm nay

- Phân tích biến động số dư phải thu khách hàng

- Tổng hợp các bút toán điều chỉnh, đối chiếu với BCTC năm nay đã được kiểm toán

- Kết luận mục tiêu kiểm toán

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.: Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu của TK 131 - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Sơ đồ 1. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu của TK 131 (Trang 12)
Bảng 2.: Một số chỉ tiêu tài chính của Vieland giai đoạn 2013 – 2015 - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 2. Một số chỉ tiêu tài chính của Vieland giai đoạn 2013 – 2015 (Trang 23)
Sơ đồ 2.: Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Vietland - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Sơ đồ 2. Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Vietland (Trang 24)
Bảng 2.: Trích giấy tờ làm việc A710 – Mức trọng yếu - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 2. Trích giấy tờ làm việc A710 – Mức trọng yếu (Trang 29)
Bảng 2.: Trích giấy tờ làm việc A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 2. Trích giấy tờ làm việc A910 – Tổng hợp kế hoạch kiểm toán (Trang 30)
Bảng 2.: Trích giấy tờ làm việc D330 – Chương trình kiểm toán – Phải thu của - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 2. Trích giấy tờ làm việc D330 – Chương trình kiểm toán – Phải thu của (Trang 31)
Bảng 2.: Trích Bảng câu hỏi về KSNB liên quan đến khoản phải thu khách - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 2. Trích Bảng câu hỏi về KSNB liên quan đến khoản phải thu khách (Trang 33)
Bảng 2.: Trích bảng tổng hợp phân tích hệ số - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 2. Trích bảng tổng hợp phân tích hệ số (Trang 38)
Bảng 2.: Trích giấy tờ làm việc D340 – Phải thu của khách hàng - Test balances - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 2. Trích giấy tờ làm việc D340 – Phải thu của khách hàng - Test balances (Trang 39)
Bảng 2.: Trích giấy tờ làm việc D340 – Phải thu của khách hàng - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 2. Trích giấy tờ làm việc D340 – Phải thu của khách hàng (Trang 42)
Bảng 2.: Đánh giá lại khoản phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm/kỳ (Trích giấy tờ - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 2. Đánh giá lại khoản phải thu có gốc ngoại tệ cuối năm/kỳ (Trích giấy tờ (Trang 43)
Bảng 3.: Bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của khách hàng - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 3. Bảng phân tích số dư theo tuổi nợ của khách hàng (Trang 62)
Bảng 3.: Bảng các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm chi tiết - HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN mục PHẢI THU KHÁCH HÀNG TRONG KIỂM TOÁN báo cáo tài CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – tư vấn đất VIỆT THỰC HIỆN
Bảng 3. Bảng các yếu tố ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm chi tiết (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w