Song, với cách tiếp cận từ chính sách phát triển thị trường nông sản dưới góc độ các chính sách hỗ trợ phát triển thị trường nông sản, nhằm xác định được quátrình sản xuất nông nghiệp hà
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “ Nâng cao chất lượng cho vay trung, dài hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần Đại Dương – chi nhánh Hà Nội” là công
trình nghiên cứu độc lập, các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đíchnghiên cứu trong công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quychế bảo mật của nhà nước Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sựthật Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Tác giả
Trang 2Đồng thời em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo khoa Sau đại học, các thầy
cô giáo phụ trách giảng dạy chuyên ngành Quản lý kinh tế, trường Đại học Thươngmại Các anh chị Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hưng Yên, Sở Côngthương tỉnh Hưng Yên, Hiệp hội nhãn lồng Hưng Yên, gia đình và các bạn đã tậntình giúp đỡ, chỉ bảo, đóng góp ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi cho em hoànthành đề tài luận văn này
Hà Nôi, tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Mạnh Việt
MỤC LỤ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài 2
3 Câu hỏi nghiên cứu 4
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu 6
8 Kết cấu của luận văn 7
Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN 8
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN 8
1.1.1 Khái quát về thị trường nông sản 8
1.1.2 Khái niệm chính sách phát triển thị trường nông sản 11
1.1.3 Vai trò của chính sách phát triển thị trường nông sản 11
1.2 NỘI DUNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN 13
1.2.1 Chính sách quy hoạch, sử dụng tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp 13
1.2.2 Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 14
1.2.3 Chính sách hỗ trợ nguồn lực phát triển thị trường nông sản 15
1.2.4 Chính sách tiêu thụ và phát triển thị trường nông sản 18
1.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN 24
1.3.1 Các yếu tố thuộc chính sách vĩ mô 24
1.3.2 Tác động của hội nhập kinh tế 25
1.3.3 Các yếu tố khoa học kỹ thuật 25
1.3.4 Điều kiện tự nhiên 25
Trang 41.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
NÔNG SẢN CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ 26
1.4.1 Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường nông sản của các nước trên thế giới 26
1.4.2 Bài học kinh nghiệm trong phát triển thị trường nông sản của một số địa phương trong nước 29
Chương 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 32
2.1 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 32
2.1.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Hưng yên 32
2.1.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách phát triển thị trường nông sản tỉnh Hưng Yên 36
2.2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 40
2.2.1 Chính sách quy hoạch, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 40
2.2.2 Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 45
2.2.3 Chính sách hỗ trợ về nguồn lực phát triển thị trường nông sản 48
2.2.4 Chính sách tiêu thụ và phát triển thị trường nông sản 51
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 58
2.3.1 Thành công 58
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 60
Chương 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 63
3.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 63
3.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường nông sản Việt Nam thời gian tới 63
3.1.2 Sự tác động của thị trường thế giới đến thị trường nông sản trong nước 64
3.1.3 Phương hướng phát triển thị trường nông sản tỉnh Hưng yên 66
3.2 QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 70
Trang 53.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNGNÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 713.3.1 Giải pháp về quy hoạch, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hàng hóa 713.3.2 Giải pháp về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuấthàng hóa 733.3.3 Giải pháp về hỗ trợ về nguồn lực phát triển thị trường nông sản trên địa bàntỉnh Hưng Yên 743.3.4 Giải pháp hỗ trợ tiêu thụ và phát triển thị trường nông sản tỉnh Hưng Yên 78KẾT LUẬN 82DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Nghĩa
AFTA Khu mậu dịch tự do Asean
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TBKHKT Tiến bộ khoa học kỹ thuật
TTNS Thị trường nông sản
VietGAP Quy chuẩn thực hành nông nghiệp tốt Việt
Nam
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.3 Quy hoạch chuyển đổi sử dụng đất cho phát triển nông nghiệp 41
Bảng 2.4 Diện tích trồng một số giống lúa năm 2013 tỉnh Hưng Yên 42
Bảng 2.5 Diện tích gieo trồng sản xuất nông nghiệp tỉnh Hưng Yên phân
theo địa bàn các huyện
44
Bảng 2.6 Đánh giá tác động của chính sách quy hoạch, sử dụng tài nguyên
đất
44
Bảng 2.7 Đánh giá tác động của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông nghiệp tỉnh Hưng Yên
47
Bảng 2.9 Đánh giá tác động của chính sách huy động và hỗ trợ vốn phát
triển sản xuất nông nghiệp và TTNS
49
Bảng 2.10 Đánh giá chính sách xây dựng thương hiệu nông sản tỉnh Hưng
Yên
51
Bảng 2.11 Vốn đầu tư xây dựng thương hiệu nông sản tỉnh Hưng Yên 2013 52
Bảng 2.12 Đánh giá hiệu quả kênh phân phối hàng nông sản trên địa bàn
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ và ảnh hưởng tới mọi ngànhnghề kinh tế Ngành nông nghiệp có một vị trí quan trọng trong sự phát triển củanền kinh tế toàn cầu, là đầu vào của hầu hết các ngành kinh tế khác và đặc biệt làvai trò trong việc duy trì an ninh lương thực trên thế giới
Việt Nam đang thực hiện chuyển đổi cơ chế kinh tế sang cơ chế thị trường,các lĩnh vực sản xuất xã hội như công nghiệp, dịch vụ ngày càng phát triển tuynhiên nông nghiệp vẫn chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân
Trong những năm đầu đổi mới, sản xuất nông nghiệp của Hưng Yên nóiriêng cũng như của nước ta nói chung xuất phát từ nền sản xuất nhỏ, manh mún, tựcung tự cấp, dựa trên thói quen và những kinh nghiệm truyền thống, không gắn vớithị trường Qua giai đoạn đổi mới vừa qua, nền sản xuất nông nghiệp nước ta cónhững bước phát triển trên mọi mặt, từng bước chuyển sang nền nông nghiệp hànghóa, với sự phát triển của kinh tế hộ gia đình, kinh tế trang trại
Vấn đề đặt ra đối với sản xuất hàng hoá nói chung và sản xuất nông nghiệpnói riêng là khả năng tiêu thụ sản phẩm Thực trạng trong thời gian qua, sản xuấtnông nghiệp tỉnh Hưng Yên phải đối mặt với nhiều khó khăn nhưng lớn nhất vẫn làtình trạng dư thừa hàng nông sản, giá cả ngày càng giảm dẫn tới tình trạng không đủ
bù đắp chi phí, gây thiệt hại rất lớn cho nông dân và cho cả nền kinh tế Việc pháttriển thị trường nông sản ổn định bền vững sẽ giúp các sản phẩm nông nghiệp củaHưng Yên xây dựng được thương hiệu, thu hút được vốn đầu tư, công nghệ khoahọc vào sản xuất chế biến nông sản…
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hưng Yên với rất nhiều mặt hàng nông sản khácnhau, có những sản phẩm là thương hiệu nổi tiếng như Nhãn lồng, Gà Đông Tảo,Tương Bần Tuy nhiên những sản phẩm nông nghiệp của tỉnh vẫn chưa tiếp xúcđược với những kênh phấn phối hiện đại, mà chỉ được tiêu thụ ở kênh truyền thống.Điều này khiến thị trường nông sản của Hưng Yên trở nên manh mún
Đã có rất nhiều công trình khoa học đề cập tới vấn đề tiêu thụ nông sản hànghoá nhưng ở góc độ khác nhau và đã đưa ra các nhóm giải pháp từ nhiều phía khácnhau Song, với cách tiếp cận từ chính sách phát triển thị trường nông sản dưới góc
độ các chính sách hỗ trợ phát triển thị trường nông sản, nhằm xác định được quátrình sản xuất nông nghiệp hàng hóa và việc hộ trợ tiêu thụ các sản phẩm nông sản
Trang 9trên địa bàn tỉnh Hưng Yên tôi quyết định chọn đề tài: “Chính sách phát triển thị trường nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” để làm để tài tốt nghiệp của mình.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong thời gian qua, vấn đề vấn đề phát triển thị trường nông sản được nhiều
sự quan tâm và chú ý của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu Qua tìm hiểu cáccông trình nghiên cứu khoa học cũng như các báo cáo tác giả nhận thấy một số đềtài bài viết điển hình với những tiếp cận theo các khía cạnh khác nhau:
Các công trình nghiên cứu trong nước:
Nghiên cứu của Bùi Xuân Lưu (2004) đã trình bày những nội dung lý luận
cơ bản về chính sách bảo hộ nông sản và tự do hóa thương mại hàng nông sản, xuhướng bảo hộ nông nghiệp trên thế giới, thực trạng bảo hộ nông nghiệp Việt Nam
và một số giải pháp bảo hộ hợp lý nông nghiệp trong quá trình Việt Nam hội nhậpkinh tế quốc tế[20] Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam (2004) đãnghiên cứu những vấn đề về cơ sở khoa học cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp theo hướng CNH-HĐH ở Việt Nam được nghiên cứu chi tiết, hệthống Trong đó, những vấn đề về lý luận về cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo ngành,
cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo lãnh thổ và cơ cấu theo thành phần được làm rõhơn về bản chất, đặc trưng và các nhân tố tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp Đặc biệt, những vấn đề thực tiễn của quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam sau hơn 15 năm đổi mới được các tác giả nghiêncứu trên tất cả các vùng sinh thái nông nghiệp [36] Bên cạnh đó Nguyễn Văn Bích,Chu Tiến Quang (2006) cũng đã trình bày những vấn đề cơ bản về chính sách kinh
tế đối với nông nghiệp, nông thôn, quá trình đổi mới chủ trương chính sách kinh tếđối với khu vực nông nghiệp, nông thôn, đánh giá những tác động của chính sáchkinh tế đối với một số lĩnh vực cơ bản như sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp, nông thôn, thu nhập, việc làm và đời sống của dân cư nôngthôn Trên cơ sở đó, công trình đã nêu lên những vấn đề đặt ra đối với kinh tế nôngthôn và phương hướng hoàn thiện các chính sách và giải pháp lớn Tuy nhiên, cáctác giả mới đề cập đến chính sách tổng hợp tác động trực tiếp và gián tiếp tới ngườisản xuất nông sản, trong khi đó, nhiều chính sách khác như thuế xuất khẩu, hạnngạch xuất khẩu, tỷ giáchưa được đề cập tới [3] Tác giả Hoàng Thị Ngọc Loan(2004) đã phân tích các yếu tố của thị trường nông sản như cung - cầu, giá cả vàchất lượng nông sản Tác giả cũng đã trình bày rất chi tiết những nội dung ViệtNam cần làm khi hội nhập AFTA Tuy nhiên tác chỉ nghiên cứu khía cạch tiêu thụ
Trang 10của của thị trường nông sản mà chưa nghiên cứu đến các yếu tố khác như quyhoạch, chuyển dịch cơ cấu kinh tế [19].
Song song với những nghiên cứu liên quan đến thị trường nông sản,trong những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến những mặthàng nông sản cụ thể hay hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam Dựa trên
sự quan tâm và mục đíchcủa nghiên cứu, các nghiên cứu này có những phạm
vi và đối tượng nghiên cứu khác nhau.Lê Tuấn (2010) đã nghiên cứu ngànhmía đường trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, Thực trạng hoạtđộng kinh doanh của công ty Công ty cổ phần mía đường 333, hoạt đông xâydựng dự án mở rộng quy mô sản xuất từ đó có những đánh giá về tiềm năngphát triển của công ty Tác giả cũng đã có những đề nghị như việc mở rộngvùng nguyên liệu để đảm bảo cung ứng đủ nguyên liệu cho Nhà máy đườngsản xuất, khai thác tối đa năng lực chế biến trở nên cấp thiết, quyết định đến
sự thành công của dự án [34] Tác giả Hà Thị Ngọc Oanh (2003) đã đưa ranhững vấn đề liên quan đến cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam, đặc biệt
là mặt hàng trái cây Tác giả đã hệ thống chi tiết các lý luận về cạnh tranhhàng nông sản, phân tích đánh giá khả năng cạnh tranh của các mặt hàngnông sản của Việt Nam và đã đề xuất các giải pháp hữu hiệu nhằm tăngcường khả năng cạnh tranh của mặt hàng trái cây của Việt Nam Tuy nhiêntác giả chỉ đi sâu phân tích một khía cạnh của thị trường nông sản mà chưa đisâu phân tích các chính sách [28] Đối với nghiên cứu của Lê Văn Thanh(2002) đã đi sâu phân tích các nội dung của hoạt động xuất khẩu nông sảncủa Việt Nam trong chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu của Việt Nam Tác giả
đã chỉ ra những lợi thế cũng như hạn chế của hàng nông sản Việt Nam khitham gia thị trường xuất khẩu nông sản thế giới Tuy nhiên tác giả chỉ nghiêncứu về thị trường xuất khẩu của hàng nông sản mà chưa nghiên cứu về chínhsách phát triển thị trường nông sản [32]
Các nghiên cứu trên đã giúp các nhà nghiên cứu, hoạch định chínhsách và các bên liên quan hiểu được phần nào về thị trường nông sản, cácchính sách về phát triển thị trường nông sản Các nhà nghiên cứu đã đi sâuphân tích một số trường hợp, nhóm nông sản hoặc từng chính sách riêng lẻ.Tuy nhiên, có thể thấyrằng những nghiên cứu trên do tập trung vào phân tíchcác vấn đề liên quan nên chưa đề cập nhiều đến những mặt sau đây:
Trang 11- Thứ nhất, những nghiên cứu này chưa hệ thống được các chính sáchphát triển thị trường nông sản.
- Thứ hai, những nghiên cứu này chưa đi sau nghiên cứu thị trườngnông sản của một địa phương cụ thể
- Thứ tư, những nghiên cứu này cũng chưa đưa ra những giải pháp lâudài nhằm hoàn thiện chính sách phát triển thị trường nông sản
- Ngoài ra, những nghiên cứu này chủ yếu dựa trên cách tiếp cận địnhtính - một phương pháp tuy diễn giải các vấn đề khá cụ thể nhưng khó đưa ranhững phân tích về lượng để từ đó có cơ sở tìm ra giải pháp chính xác và cóthể dự báo được các kết quả trong dài hạn
Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới cũng có rất nhiều các công trình nghiên cứu về nôngnghiệp nói chung và thị trường nông sản nói riêng Nhiều tổ chức, tác giảcũng đã nghiên cứu về nông nghiệp Việt Nam, vai trò của kinh tế nôngnghiệp trong phát triển kinh tế của Việt Nam như David Colman và TrevorYoung (1994) đã tìm hiểu sự phát triển của nông nghiệp hàng hóa với cácnguyên lý kinh tế học được áp dụng vào nông nghiệp một cách klinh hoạtphù hợp với lĩnh vực ngành nghề [16].Ngân hàng thế giới, ADB, UNDP
(2000)đã phân tích những điểm mạnh trong phát triển kinh tế Việt Nam, từ
đó xác định được các trụ cột phát triển kinh tế mà trong đó lĩnh vực nôngnghiệp tiếp tục là trụ cốt phát triển của Việt Nam trong thời gian tới Báo cáocũng chỉ rõ vai trò của nông nghiệp trong tương lai, định hướng phát triểncho ngành nông nghiệp Việt Nam [21].Pieter Smidt và Diminic Smith (2003)
đã đi theo một khía cạnh mới đó là công nghệ nông nghiệp Việc phát triểnnông nghiệp hàng hóa tiên tiến với nhiều sản phẩm đã qua chế biến là hướng
đi đúng cho sản xuất nông nghiệp Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế
mà trong đó lĩnh vực nông nghiệp cũng không nằm ngoài sự hội nhập đó[29]
Có thể thấy rằng các nghiên cứu trên mặc dù có sự tiếp cận rất đadạng về nông nghiệp nhưng hầu hết các nghiên cứu sử dụng phương phápđịnh tính để suy luận nghiên cứu Mặt khác các nghiên cứu này cũng chỉnghiên cứu ở mặt vĩ mô của Việt Nam hoặc là nhưng lý thuyết cơ bản vềnông nghiệp mà không đi sâu vào nghiên cứu cụ thể các chính sách liên quanđến phát triển thị trường nông sản của mộ địa phương cụ thể
Trang 123 Câu hỏi nghiên cứu
- Những chính sách được tỉnh Hưng Yên đưa ra nhằm phát triển thịtrường nông sản trên địa bàn tỉnh hiện nay?
- Thị trường nông sản tỉnh Hưng Yên hiện nay đang gặp những khókhăn gì trong quá trình sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm và những khókhăn đó là gì?
- Làm thế nào để tăng cường hiệu quả của các chính sách phát triển thịtrường nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên?
4 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận về chính sách phát triển TTNS Nghiên cứu thựctrạng các chính sách phát triển TTNS trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Đề xuấtgiải pháp nhằm hoàn thiện một số nội dung chính sách phát triển TTNS thúcđẩy phát triển nông nghiệp hàng hóa tỉnh Hưng Yên trong những năm tớitheo hướng CNH, HĐH
4.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chính sách phát triểnTTNS
- Phân tích và đánh giá thực trạng triển khai chính sách phát triểnTTNS trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian qua, chỉ ra những tác độngtích cực, những vấn đề đặt ra cần hoàn thiện nhằm đáp ứng yêu cầu phát triểnnông nghiệp theo hướng CNH, HĐH
- Đề xuất các quan điểm, nội dung và giải pháp nhằm hoàn thiệnchính sách phát triển thị nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2015– 2020
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các chính sách phát triển thị trường nông sản
- Hiệu quả của chính sách phát triển thị trường nông sản
- Các sản phẩm nông nghiệp: lúa gạo, rau màu, cây ăn quả, gia súc,gia cầm
- Các huyện thị của tỉnh Hưng Yên
5.2 Phạm vi nghiên cứu đề tài:
Trang 13- Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2009đến năm 2013 và dự báo định hướng phát triển TTNS tỉnh Hưng Yên giai đoạn
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp thống kê
Thống kê là một hệ thống các phương pháp bao gồm thu thập, tổnghợp, trình bày số liệu, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứunhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định
Thống kê thường nghiên cứu 2 lĩnh vực:
Thống kê mô tả bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập
số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh mộtcách tổng quát đối tượng nghiên cứu
Thống kê suy diễn (thống kê suy luận) bao gồm các phương pháp ướclượng các đặc trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ giữa cáchiện tượng nghiên cứu, dự đoán hoặc đề ra các quyết định trên cơ sở các sốliệu thu thập được
6.2 Phương pháp tổng hợp
Mỗi một vấn đề sẽ được phân tích theo nhiều khía cạnh, phân tíchtừng chiều, từng cá thể và cuối cùng tổng hợp các mối quan hệ của chúng lạivới nhau Các bước của phân tích tổng hợp:
Bước 1: Thu thập các dữ liệu chuyên ngành, các tài liệu và báo cáoliên quan (cả tiêu cực và tích cực) về vấn đề nghiên cứu
Bước 2: Rà soát các số liệu thu tập được có bao nhiêu số liệu đạt đượctiêu chuẩn đã được đề ra
Bước 3: Lập kế hoạch lọc số liệu từ các nghiên cứuBước 4: Tiến hành phân tích thống kê các số liệu đã lọc
Trang 14Bước 5: Xem xét các kết quả phân tích, tính toán thêm một số chỉ tiêukhác để đánh giá độ tin cậy của kết quả phân tích.
7 Nguồn số liệu và dữ liệu nghiên cứu
7.1 Dữ liệu sơ cấp:
Để hoàn thành tốt bài luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Chính sách phát
triển thị trường nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” đề tài đã tiến hành
điều tra phỏng vấn nhằm tìm hiểu về thực trạng triển khai chính sách pháttriển TTNS trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Đề tài phát ra 90 phiếu điều tra vàphỏng vấn hướng tới các đối tượng là nhà quản lý, chuyên gia kinh tế, doanhnghiệp chế biến, các hộ nông dân trên địa bàn tỉnh
Trang 157.2 Dữ liệu thứ cấp:
Luận văn đã sử dụng số liệu trong 5 năm (2009 - 2013) chủ yếu đượcthu thập từ các nguồn sau: Các báo cáo về tình hình sản xuất của các bộ, ban,ngành liên quan đến sản xuất và chế biến nông sản như: Bộ Công thương,Cục xúc tiến thương mại, Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và phát triểnnông thông Hưng Yên…Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê; Các đềtài, báo cáo khoa học liên quan; Các bài báo, tạp chí đánh giá của các chuyêngia; Các văn bản quy định, nghị định của các cơ quan nhà nước về sản xuấtnông nghiệp hàng hóa
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, đề tàiđược kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách phát triển thị trường nông sản Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển thị trường nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thị trường nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Trang 161.1.1.1 Bản chất của thị trường nông sản
Hàng nông sản: Nông sản được xác định trong Hiệp định Nông
nghiệp là tất cả các sản phẩm có nguồn gốc từ nông nghiệp (trừ cá và sảnphẩm cá) Với cách hiểu này, nông sản bao gồm một phạm vi khá rộng các
loại hàng hoá có nguồn gốc từ hoạt động nông nghiệp như: [5, tr 3]
-Các sản phẩm nông nghiệp cơ bản như lúa gạo, lúa mỳ, bột mỳ, sữa,động vật sống, cà phê, hồ tiêu, hạt điều, chè, rau quả tươi…
- Các sản phẩm phái sinh như bánh mỳ, bơ, dầu ăn, thịt…
- Các sản phẩm được chế biến từ sản phẩm nông nghiệp như bánhkẹo, sản phẩm từ sữa, xúc xích, nước ngọt, rượu, bia, thuốc lá, bông xơ, dađộng vật thô…
Thị trường: Người ta sử dụng thuật ngữ thị trường chỉ không gian trao
đổi hàng hóa: thị trường nông thôn, thị trường thành thị, thị trường nội địa,thị trường khu vực ASEAN, thị trường quốc tế…
Nếu phân loại thị trường theo các giai đoạn tạo nên sản phẩm, người
ta có thể phân chia thị trường thành 2 loại: thị trường các yếu tố đầu vào củasản xuất và thị trường sản phẩm
Thị trường các yếu tố đầu vào hay còn gọi là thị trường tư liệu sản
xuất Thị trường tư liệu sản xuất của nông nghiệp là tập hợp những cá nhân,
tổ chức mua và bán các tư liệu sản xuất đầu vào như: phân bón, thuốc trừsâu, thức ăn gia súc, giống…phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm [3, tr.45]
Thị trường sản phẩm hay còn gọi là thị trường hàng tiêu dùng: Đây là
thị trường chủ yếu để tiêu thụ phần lớn nông sản hàng hóa do các doanhnghiệp nông nghiệp sản xuất ra [3, tr 45]
Khách hàng của thị trường sản phẩm là những cá nhân hay gia đình muahàng hóa nông sản để phục vụ cho các lợi ích cá nhân.Thị trường sản phẩm rất
Trang 17đa dạng về chủng loại, mẫu mã và phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngườitiêu dùng.
Thị trường nông sản
Nông nghiệp là một trong những ngành vừa tạo ra thị trường tư liệusản xuất, lại vừa tạo ra thị trường sản phẩm Bởi vì nhiều sản phẩm nôngnghiệp là yếu tố đầu vào cho một số ngành công nghiệp chế biến, đồng thờiphần lớn sản phẩm nông nghiệp sau khi thu hoạch có thể tham gia ngay vàothị trường hàng hóa tiêu dùng như hoa quả tươi, rau, lương thực, các sảnphẩm chăn nuôi như thịt, cá, trứng… [37, tr 14] Do vậy, việc nghiên cứusâu thị trường tiệu thụ sản phẩm và quá trình lựa chọn thị trường là nội dungquan trọng trong phát triển TTNS
“Thị trường nông sản là tập hợp những người mua có cùng nhu cầu,
có khả năng thanh toán về một sản phẩm hàng hóa nông sản nào đó” [37,
tr 15]
Xét về phía kết quả của các cuộc trao đổi hàng hóa, kể cả trong traođổi hàng hóa giản đơn trực tiếp vật lấy vật hay trao đổi có dùng tiền làmtrung gian, thì kết cục của mọi cuộc mua bán trên thị trường đều là sự chuyểngiao quyền sở hữu một vật gì đó từ người chủ này sang người chủ khác vớimột giá cả nhất định do họ thỏa thuận định ra Nói cách khác, nếu khi có sựchuyển giao quyền sở hữu một vật gì đó thì cần có sự định giá vật đó trên thịtrường Quá trình định giá vật trao đổi trên thị trường hàng hóa gọi là quátrình mặc cả hay đàm phán giá trong thương mại Mọi cuộc đàm phánthương mại giữa hai bên bán và mua trong nền kinh tế thị trường phát triểncao đều mang lại kết quả là hình thành được một tập hợp các thỏa thuận cụthể về việc mua bán một loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể liên quan đếnngành nông nghiệp
Về bản chất,“Thị trường nông sản nói chung được hiểu là một tập
hợp những thỏa thuận, dựa vào đó mà các chủ thể kinh tế trong và ngoài ngành nông nghiệp có thể trao đổi được các hàng hóa nông sản hay các dịch
vụ cho nhau”.[37, tr 16]
1.1.1.2 Đặc điểm của thị trường nông sản
Sản phẩm nông nghiệp và TTNS mang tính chất vùng và khu vực Đặc
điểm này xuất phát từ đặc điểm của sản xuất nông nghiệp gắn chặt với điều
Trang 18kiện tự nhiên mang tính chất vùng Lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối củacác vùng là yếu tố rất quan trọng trong việc lựa chọn hướng sản xuất kinhdoanh của cơ sở sản xuất kinh doanh và tổ chức hợp lý quá trình tiêu thụ sảnphẩm Có sản phẩm chỉ thích ứng với một vùng, thậm chí tiểu vùng và lợithế tuyệt đối có được coi như là những đặc điểm mà ở các vùng khác, khuvực khác không có.
Tính chất mùa vụ của sản xuất nông nghiệp có tác động mạnh mẽ đến cung – cầu của TTNS và giá cả nông sản Sự khan hiếm dẫn đến giá cả cao
vào đầu vụ, cuối vụ và sự dư thừa làm cho giá cả giảm vào chính vụ là mộtbiểu hiện của đặc điểm này Việc chế biến, bảo quản và dự trữ sản phẩm là
để đảm bảo cung cầu tương đối ổn định là một yêu cầu cần được chú ý trongquá trình tổ chức tiêu thụ sản phẩm
Sản phẩm nông nghiệp rất đa dạng, phong phú và trở thành nhu cầutối thiểu hàng ngày của mỗi người, với thị trường rất rộng lớn nên việc tổchức tiêu thụ sản phẩm phải hết sức linh hoạt Sản phẩm cồng kềnh, tươisống, khó bảo quản chuyên chở xa, vì vậy cần tổ chức các chợ nông thôn,các cửa hàng lưu động và nhiều lĩnh vực linh hoạt và thuận tiện cho ngườitiêu dùng, hoặc sơ chế trước khi đưa tiêu thụ, đồng thời phải sử dụng cácphương tiện chuyên dụng riêng khi vận chuyển, bảo quản
Tình trạng độc quyền tương đối phổ biến trên thị trường nông nghiệp.
Nền nông nghiệp vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhànước chịu tác động của quy luật cạnh tranh thị trường Về lý luận, có hai loạicạnh tranh thị trường nông nghiệp, đó là thị trường cạnh tranh hoàn hảo vàthị trường cạnh tranh độc quyền Về mặt thực tiễn cho thấy, không phải mọithị trường đều có tính chất cạnh tranh, mà ngược lại trong thị trường nôngnghiệp, độc quyền một người bán và độc quyền một người mua là những nétđặc trưng
TTNSViệt Nam đang trong quá trình hội nhập vào khu vực vàthế giới.
Môi trường thị trường mở cửa và hội nhập với bên ngoài là điều kiện thúcđẩy quá trình hội nhập của nông nghiệp Việt Nam với thế giới và khu vực.Hiện nay Chính phủ ta đã cam kết trong các Hiệp định Quốc tế với lộ trìnhxác định, gồm:
-Hiệp định tham gia AFTA: Năm 2006 thuế nhập khẩu đối với tất cảmọi mặt hàng không vượt quá 5%
Trang 19- Hiệp định Thương mại Việt – Mỹ: Mặc dù được kí kết muộn hơn(tháng 7/2000), nhưng từ năm 2004 – 2006, các doanh nghiệp Mỹ được phépkinh doanh nhập khẩu và phân phối một số sản phẩm, trong đó có động vậtsống ở thị trường Việt Nam.
- Nước ta cũng đã chấp thuận yêu cầu tự do hóa thương mại của IMF
và WB theo hướng bỏ các hạn chế định lượng với AFTA trên cơ sở quy chếtối huệ quốc vào năm 2003
Trong quá trình đàm phán để gia nhập WTO, nước ta phải cam kếtràng buộc về thuế quan đối với tất cả mọi hàng nông sản tại thời điểm gianhập, theo đó mức thuế xuất nhập khẩu đối với tất cả hàng nông sản sẽ thấp
1.1.2 Khái niệm chính sách phát triển thị trường nông sản
Khái niệm chính sách kinh tế nông nghiệp: Chính sách kinh tế nông
nghiệp là tổng thể các biện pháp tác động của nhà nước có liên quan đếnnông nghiệp và các ngành có liên quan, nhằm tác động vào nông nghiệp theonhững mục tiêu nhất định, trong một thời hạn nhất định Như vậy, tùy theođịnh hướng mục tiêu lâu dài hay trước mắt mà nhà nước có những biệnpháp thích hợp để tác động vào nông nghiệp coi đó như là công cụ đểquản lý, điều tiết sự phát triển của kinh tế nông nghiệp
Trên cơ sở khái niệm chính sách kinh tế nông nghiệp, tác giả đã xác
lập khái niệm chính sách phát triển TTNS: Chính sách phát triển TTNS là
các định hướng, mục tiêu và giải pháp quản lý của nhà nước tác động phát triển TTNS của quốc gia trong một thời kỳ nhất định Như vậy, tùy theo định
hướng, mục tiêu lâu dài hay trước mắt mà nhà nước có những giải pháp quản
lý thích hợp để tác động phát triển TTNS, chính sách phát triển TTNS làcông cụ mà nhà nước sử dụng để quản lý, điều tiết sự phát triển của TTNSđáp ứng nhu cầu sản xuất trong nước và xuất khẩu; đảm bảo thực hiện cácmục tiêu phát triển kinh tế trong một thời kỳ xác định (từ 5 – 10 năm)
1.1.3 Vai trò của chính sách phát triển thị trường nông sản
Công cuộc đổi mới đất nước, mà trọng tâm và trước hết là đổi mới vềkinh tế đã khẳng định vai trò to lớn của các chính sách kinh tế nông nghiệp.Một hệ thống chính sách kinh tế đồng bộ và phù hợp với nhu cầu phát triểncủa đất nước trong mỗi giai đoạn lịch sử sẽ là nhân tố đóng vai trò quyết địnhđảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển của toàn bộ nền kinh tế Tuy nhiên,quá trình đổi mới cũng cho chúng ta không ít bài học về việc xây dựng và
Trang 20thực thi chính sách kinh tế không thích hợp đã có tác động xấu đến tốc độtăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.
Chính sách phát triển TTNS là một bộ phận quan trọng của hệthống chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp và chính sách kinh tế Vaitrò của chính sách phát triển nguồn nguyên liệu nông nghiệp được thể hiệntrên các phương diện sau đây:
Một là, chính sách phát triển TTNS tạo lập môi trường thuận lợi, phát
huy quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình, tổ chức,
cá nhân, góp phần quan trọng trong việc giải phóng mọi năng lực sản xuất
Nó huy động và thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực như vốn, đấtđai, khoa học công nghệ, sức lao động để thúc đẩy kinh tế, nông nghiệpphát triển nói chung, phát triển bền vững cho đầu ra của sản xuất nôngnghiệp Việc tạo ra được một môi trường thuận lợi cho sản xuất, kinh doanhcác sản phẩm nông sản sẽ giúp các ngành kinh tế khác ổn định đầu vào củaquá trình sản xuất Bởi vì các sản phẩm nông nghiệp là đầu vào thiết yếu đốivới hầu hết các ngành công nghiệp chế biến như: mía đối với ngành chế biếnđường, mủ cao su với ngành chế biến cao su (đệm cao su, săm lốp…)…
Hai là, chính sách phát triển TTNScó tác động thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nông nghiệp nông thôn theo hướng CNH, HĐH.Việc phát triển TTNS sẽ chuyển dịch theo hướng các cây trồng có lợi íchkinh tế cao, kèm theo đó là việc phát triển ổn định các sản phẩm nông nghiệphàng hóa phù hợp Từ đó sẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triềnTTNS theo định hướng Ví dụ đối với Hưng Yên việc phát triển TTNS sẽdẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh theo hướng đầu tư phát triển nôngnghiệp hàng hóa, điều này sẽ làm cơ cấu công – nông nghiệp của tỉnh thayđổi theo hướng phù hợp với kế hoạch
Ba là, chính sách phát triển TTNS tác động trực tiếp đến các hộ gia
đình, tổ chức và cá nhân trong việc điều chỉnh cơ cấu sản xuất trong nôngnghiệp, khai thác tiềm năng đất đai, lao động… ở nông thôn Đồng thời, điềuchỉnh cơ cấu đầu tư cho phát triển sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy quá trìnhxây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, xây dựng nông thôn mới, theo hướnghiện đại, văn hóa, văn minh Việc phát triển TTNS sẽ giúp thay đổi cơ cấucây trồng nông nghiệp từ đó sẽ hình thành các vùng chuyên canh cây trồng,thu hút nhiều lao động nhàn rỗi Đây là một hướng đi tích cực trong quá trình
Trang 21hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, thay đổi hướng đi trong đầu tư cho hoạtđộng nông nghiệp.
Bốn là, chính sách phát triển TTNS có vai trò thúc đẩy cho sự sản
xuất hàng hóa tập trung của người nông dân, góp phần không ngừng nângcao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân nông thôn Việc phát triểnnguồn nguyên liệu nông nghiệp sẽ hình thành các vùng chuyên canh, đều này
sẽ làm cho hoạt động sản xuất tập trung cả về lao động, vốn, tạo công ăn việclàm cho nông dân Bước đầu đã nâng cao được đời sống vật chất của các hộnông dân
Năm là, chính sách phát triển TTNS có vai trò làm cơ sở cho việc thực
hiện các giải pháp khác nhằm không ngừng phát triển kinh tế-xã hội ở khuvực nông thôn Là một bộ phận quan trọng của chính sách kinh tế nôngnghiệp, chính sách phát triển TTNSsẽ làm cơ sở cho các chính sách kháctrong kinh tế nông nghiệp cũng như các chính sách phát triển kinh tế xã hộikhác
1.2 NỘI DUNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN 1.2.1 Chính sách quy hoạch, sử dụng tài nguyên đất sản xuất nông nghiệp
Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân thực hiện đầy đủ đúngpháp luật các quyền về sử dụng đất đai; khuyến khích nông dân thực hiện
"dồn điền, đổi thửa" (Nghị quyết Đại hội IX) trên cơ sở tự nguyện; nông dânđược sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ phần tham gia pháttriển sản xuất, kinh doanh, liên doanh, liên kết Tạo điều kiện thuận lợi choviệc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Đặc biệt, hướng vào giải quyết chính sách đất đai tạo ra động lực chophát triển kinh tế nông nghiệp, với mục tiêu và phương pháp rất cụ thể: "Tiếptục thực hiện chính sách tạo điều kiện về đất đai cho những người có nhu cầusản xuất đất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp" "tiếp tục thực hiện hình thức giaođất không thu tiền đối với đất dùng vào mục đích sản xuất nông, lâm, ngư,làm muối của hộ nông dân (với phần diện tích trong hạn mức)" (Nghị quyếtĐại hội IX)
Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong nước (dành ưu tiên cho ngườidân địa phương) có khả năng và tự nguyện vọng đầu tư khai phá đất chưa sửdụng tại các xã miền núi, ven biển để sử dụng vào mục đích sản xuất nông,lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối, được thuê đất với mức diện
Trang 22tích đất phù hợp nhu cầu sản xuất, kinh doanh và khả năng đất đai của từngđịa phương.
Khuyến khích tích tụ đất đai, sớm khắc phục tình trạng đất đai sảnxuất nông nghiệp manh mún Quá trình tích tụ đất đai cần có sự chỉ đạo vàquản lý của Nhà nước, có quy hoạch, kế hoạch, có bước đi vững chắc trêntừng địa bàn, lĩnh vực, gắn với chương trình phát triển ngành nghề, tạo việclàm.Khuyến khích phát triển trang trại, nhất là ở những nơi còn nhiều đấtchưa sử dụng Diện tích đất Nhà nước giao, cho thuê làm trang trại theo yêucầu sản xuất, kinh doanh phù hợp với điều kiện đất đai của mỗi địa phương,với thời gian theo chu kỳ của dự án, tối đa là 50 năm
Tiến hành tổng kết đánh giá và sắp xếp lại các nông, lâm trường phùhợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, đi liền với đổi mới quản lý, tạo sựchuyển biến tích cực về hiệu quả kinh tế - xã hội của nông, lâm trường Giảithể những nông, lâm trường không cần thiết đang hoạt động kém hiệu quả;chuyển quỹ đất này cho địa phương quản lý để giao, cho thuê theo quy địnhcủa pháp luật
Khuyến khích phát triển vùng sản xuất quy mô lớn: Nếu như trướcđây vấn đề về quy mô lớn để tăng sức cạnh tranh chưa thực sự được chútrọng gây ra những tranh luận không có hồi kết về năng suất lao động nhưchuyện mía đường thì nay ngay tại bản Nghị quyết đầu năm, Chính phủ đãnhấn mạnh: "Khuyến khích phát triển các vùng sản xuất chuyên canh, quy
mô lớn, các khu nông nghiệp công nghệ cao, hình thành các vùng nguyênliệu hàng hóa lớn, có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong và ngoài nước.Triển khai nhân rộng các mô hình sản xuất, quản lý đã có hiệu quả trong thựctiễn, nhất là mô hình cánh đồng lớn"[22]
1.2.2 Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình sắp xếplại tỷ trọng các ngành, các mô hình sản xuất theo hướng phát huy lợi thế củatừng ngành, từng mô hình tổ chức sản xuất, tăng cường ứng dụng khoa họccông nghệ nhằm thúc đẩy kinh tế nông nghiệp phát triển theo hướng tăngnăng suất, chất lượng, hiệu quả của sản xuất, đáp ứng được yêu cầu pháttriển nông nghiệp bền vững
Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là nhằm hướngvào các mục tiêu: Bảo đảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia, nâng cao
Trang 23hiệu quả sản xuất lúa gạo trên cơ sở hình thành các vùng sản xuất lúa chấtlượng cao, giá thành hạ, gắn với chế biến và tiêu thụ Phát triển sản xuất vàchế biến các loại nông sản hàng hóa xuất khẩu có lợi thế của từng vùng, vớiquy mô hợp lý; tập trung nâng cao chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnhtranh của các sản phẩm này Khuyến khích phát triển chăn nuôi theohướng công nghiệp, chủ yếu theo hình thức trang trại, với quy mô phù hợp,hình thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, an toàn dịch bệnh
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là bộ phận cấu thành rấtquan trọng của nền kinh tế quốc dân, có ý nghĩa rất to lớn đối với sự pháttriển kinh tế -xã hội ở nước ta Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn làtổng thể của kinh tế bao gồm mối quan hệ tương tác giữa các yếu tố của lựclượng sản xuất và quan hệ sản xuất thuộc khu vực kinh tế nông thôn trongnhững khoảng thời gian và điều kiện kinh tế xã hội nhất định
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và nông thôn nóichung đã và đang có sự khởi sắc, sản xuất phát triển đời sống nhân dânđược cải thiện Mặt khác, việc chuyển dịch cơ cấu ngành, theo vùng,lãnh thổ, theo các thành phần kinh tế, theo cơ cấu kỹ thuật - công nghệhướng tới nền sản xuất hàng hoá và đạt được nhiều tiến bộ đáng kể Thếnhưng ở trong phạm vi của từng vùng trong nước thì không hẳn thế Do có
sự phát triển không đều giữa các vùng trong nước, quá trình đó diễn ra ở cácvùng không giống nhau: ở vùng kinh tế phát triển , quá trình đó diễn ra theotrình tự chung còn ở vùng kinh tế kém phát triển, quá trình đó có thể bắt đầu
từ việc phá thế độc canh hoá chuyển sang đa canh lúa, màu phát triển chănnuôi và bước tiếp theo là phát triển các ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp vàdịch vụ
Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp vànông thôn là: tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm và tỷ trọng các ngànhcông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng Bên cạnh đó,
để chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn còn phải có sự quan
hệ rất nhiều tới các ngành khác như phát triển nông nghiệp hàng hoá phảichịu sự tác động mạnh mẽ của công nghiệp và nông nghiệp không thể tự đilên nếu không có sự tác động trực tiếp của một kế hoạch chuyển dịch cơ cấukinh tế nông thôn nền công nghiệp phát triển Và được các ngành nghề mớitrong nông nghiệp
Trang 24Trong nông nghiệp và nông thôn, đi cùng với sự chuyển dịch cơ cấunông nghiệp và nông thôn là sự phân công lao động cũng được diễn ra Từlao động trồng lúa chuyển sang lao động trồng hoa màu chăn nuôi, làm cácngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, nó không chỉ phụ thuộc vàophục vụ cho cả nhu cầu phát triển nông nghiệp mà còn phục vụ cho cả nhucầu phát triển công nghiệp, thương nghiệp và các ngành doanh nghiệp khác.Mặt khác, sự phân hoá giàu nghèo ở nông nghiệp và nông thôn không thểtránh khỏi, nó diễn ra theo hướng: khi sản xuất hàng hoá kém phát triển thìkhoảng cách đó tương đối doãng ra, khi sản xuất hàng hoá phát triển ở trình
độ cao thì khoảng cách đó thu hẹp lại và có thể trở lại khoảng cách ban đầu(nhưng ở trình độ cao hơn) Điều đó chứng tỏ sự phân hoá giàu nghèo vừa làkết quả, vừa là động lực thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thêm vào
đó, ở đâu có trình độ dân trí thấp thì ở đó việc xác lạp và chuyển dịch cơ cấukinh tế đương nhiên là gặp nhiều khó khăn và khó tránh khỏi sai lầm Điềunày cũng chứng tỏ rằng với với trình độ dân trí hay mặt bằng trong giáo dục
có chịu sự ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp và nông thôn
1.2.3 Chính sách hỗ trợ nguồn lực phát triển thị trường nông sản
1.2.3.1 Chính sách thu hút vốn đầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp và thị trường nông sản
Với mục tiêu phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa,tăng tỷ trọng các nông sản chế biến Chính sách đầu tư vào nông nghiệp ởnước ta hiện nay phải tạo ra sự hài hòa trong phát triển kinh tế nông thôntheo hướng: một mặt vẫn coi trọng yêu cầu tăng nhanh sản lượng lương thực,thực phẩm để bảo đảm an toàn lương thực quốc gia, mặt khác tạo ra nhữngđiều kiện vật chất cơ bản để đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi và mở mangcông nghiệp, dịch vụ ở nông thôn
Để thực hiện được mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp thì yếu tố
"vốn là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để thực hiện quá trình sảnxuất kinh doanh của mọi ngành trong lĩnh vực nông nghiệp Vì vậy, việc đầu
tư vốn cho nông nghiệp, nông thôn có vai trò hết sức quan trọng"[22] Đồngthời, "đầu tư vốn cho sản xuất nông nghiệp là yếu tố quyết định để phát huytiềm năng về đất đai, sức lao động và các nguồn lợi tự nhiên khác nhằm cải
Trang 25biến nông nghiệp, nông thôn từng bước theo kịp với các ngành, các lĩnh vựckhác trong phát triển kinh tế-xã hội" [22].
Không những thế, trong sản xuất nông nghiệp thường gặp rủi ro, chonên tính đặc thù của đầu tư vốn cho nông nghiệp cần thiết phải có tín dụng
ưu đãi.Các chính sách về thu mua tạm trữ, tiêu thụ nông sản, nhập khẩumuối, vật tư nông nghiệp, khai thác khoáng sản, khai thác, nuôi trồng thủyhải sản, bảo hiểm nông nghiệp chưa mang lại quyền lợi tương xứng cho nôngdân
Chính sách tín dụng ưu đãi tuy đã có nhưng nông dân khó tiếp cận,dẫn đến thiếu vốn sản xuất kinh doanh; chính sách về đất đai còn bất cập,việc thu hồi đất nông nghiệp, đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư chưaphù hợp, dẫn đến một bộ phận nông dân mất đất sản xuất, không có việc làm,đời sống gặp nhiều khó khăn, khiếu kiện kéo dài, phức tạp
Nghị định 61/2010/NĐ-CP về thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nôngnghiệp, nông thôn đã cụ thể hóa chính sách ưu đãi, hỗ trợ doanh nghiệp khi
có dự án đầu tư vào nông nghiệp nông thôn như đất đai, đào tạo, khoa họccông nghệ, khả năng tham gia và tiếp cận thị trường… Các chính sách bổsung trên được coi là “mạnh” hơn các chính sách khuyến khích đầu tư hiệnhành theo quy định của pháp luật về đầu tư
Nghị định 210/2013/NĐ-CP, bên cạnh việc giữ lại những ưu điểm củaNghị định 61, đã bổ sung những điểm mới: Quy định rõ trách nhiệm của các
cơ quan thực hiện; quy trình nhận hỗ trợ, điều kiện nhận ưu đãi hỗ trợ rõràng, minh bạch; có văn bản cam kết hỗ trợ, khi khi doanh nghiệp hoàn thànhđầu tư thì được hưởng chính sách để doanh nghiệp an tâm đầu tư; những hỗtrợ nhỏ (đào tạo, quảng cáo ) được trừ vào chi phí của doanh nghiệp khiquyết toán thuế, không cần hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách; có hỗ trợ trực tiếp
từ ngân sách Trung ương cho các địa phương còn khó khăn về ngân sách đểxây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu
Ngoài ra Nghị định cũng quy định mức hỗ trợ cho doanh nghiệp đàotạo trực tiếp lao động phổ thông tại nhà máy và nghiên cứu, sản xuất, thửnghiệm khoa học công nghệ Những sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 210 làmột bước chuyển biến tích cực, là cơ sở để kỳ vọng việc thu hút doanhnghiệp sẽ đạt kết quả khả quan hơn, góp phần tăng nguồn lực đầu tư chonông nghiệp, nông thôn; phát triển thị trường tiêu thụ nông sản; thúc đẩy
Trang 26công nghệ sản xuất và chế biến nông sản; đổi mới hình thức tổ chức sản xuất
và liên kết giữa các thành phần kinh tế ở nông thôn
Ngoài ra chính sách này sẽ đưa được doanh nghiệp về nông thôn,miền núi, giảm sức ép dân số lên các đô thị lớn, phân bố lại dân cư theohướng không tập trung dân quá đông vào các trung tâm, hình thành các vùngnông thôn gắn với công nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của cả nước;giảm sức ép đối với bảo vệ rừng đặc dụng và bảo tồn biển
Tuy nhiên, doanh nghiệp hoạt động với mục tiêu lợi nhuận nên sẽquyết định đầu tư nếu có lợi nhuận chứ không phải để nhận tiền hỗ trợ Do
đó Nghị định 210 sẽ không thể phát huy được hiệu quả cao nhất nếu như cácyếu tố rào cản không được cải thiện (sản xuất manh mún, rủi ro về thiên tai,dịch bệnh, giá cả thị trường, hiệu lực quản lý chất lượng nông sản và vệ sinh
an toàn thực phẩm thấp, vùng nguyên liệu không ổn định, việc phá vỡ hợpđồng trong liên kết nông dân–doanh nghiệp còn phổ biến )
Vì vậy, cần tiếp tục tăng cường ưu đãi, tháo gỡ khó khăn trong huyđộng tín dụng cho nông nghiệp, nông thôn; hoàn thiện chính sách và mởrộng bảo hiểm cho nông nghiệp để giảm thiểu rủi ro cho người dân và doanhnghiệp đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn; tiếp tục tháo gỡ những rào cảntrong phát triển nông nghiệp, nông thôn để tạo một môi trường đầu tư cạnhtranh, lành mạnh cho doanh nghiệp yên tâm đầu tư và phát triển
1.2.3.2 Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa và thị trường nông sản
Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ cho sản xuất, coi đây là khâu đột phá quan trọng nhất để thúc đẩyphát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn; trước hết cần tập trung vào côngnghệ sinh học, chương trình giống cây trồng vật nuôi, công nghệ bảo quản vàcông nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản Dành kinh phí đầu tư cho côngnghệ cao, thiết bị hiện đại, các loại giống tốt Đầu tư hiện đại hóa viện,trường, nâng cao năng lực đào tạo cán bộ khoa học, nghiên cứu và tiếp thukhoa học công nghệ tiên tiến, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của nôngnghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nhà nước cóchính sách khuyến khích, hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia nghiên cứuphát triển khoa học, công nghệ phục vụ nông nghiệp, nông thôn và thực hiện
-xã hội hóa để mở rộng hệ thống khuyến nông đến cơ sở
Trang 27- Phát triển hệ thống sản xuất giống cây trồng mới có khả năng khángsâu bệnh, giống có năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao và các giốngđặc sản, bản địa cần bảo tồn, cụ thể như: giống lúa, ngô, đậu, rau màu, nấm
ăn, dược liệu, cây công nghiệp, hoa kiểng…
- Phát triển hệ thống sản xuất giống thủy sản, giống gia súc, gia cầmnhằm đáp ứng các yêu cầu về đa dạng đối tượng nuôi, giống đạt năng suất vàchất lượng cao, khắc phục hiện tượng thoái hóa giống.Phát triển, đa dạng hóaquy trình và nhân rộng những mô hình ứng dụng công nghệ mới, nhân rộngcác quy trình ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, các kiểu mẫu về sản xuấtcác loại cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, giảm chi phí sản xuất,thân thiện với môi trường, đảm bảo các tiêu chuẩn về an toàn sinh học, phù hợpvới điều kiện phát triển tại địa phương, đáp ứng yêu cầu về nguyên liệu chế biếnsau thu hoạch và thị trường tiêu thụ
- Ứng dụng các công nghệ mới trong quá trình nuôi trồng, khai thác,thu hoạch, sơ chế và bảo quản sau thu hoạch các sản phẩm nông sản chủ lựccủa địa phương nhằm giảm thất thoát, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nănglượng, nâng cao hiệu quả của quá trình sản xuất, đáp ứng các yêu cầu về vệsinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường
- Ứng dụng những công nghệ mới, những tiến bộ mới về khoa họccông nghệ trong lĩnh vực chế biến các sản phẩm nông sản, chế biến thựcphẩm nhằm tạo ra những sản phẩm đạt chất lượng, hiệu quả kinh tế, tạo sảnphẩm mới, sản phẩm đạt giá trị gia tăng cao, đáp ứng các yêu cầu thị trường,
an toàn vệ sinh thực phẩm và thân thiện với môi trường
1.2.4 Chính sách tiêu thụ và phát triển thị trường nông sản
1.2.4.1 Chính sách thương hiệu cho sản phẩm nông sản
Một thực tế đang diễn ra trên thị trường Việt Nam là người sản xuấtnông nghiệp không muốn thực hiện và duy trì cách thức sản xuất nông sản antoàn vì chi phí cao, sản phẩm kém hấp dẫn về hình thức và khó bán được giácao hơn so với sản phẩm không an toàn, trong khi người tiêu dùng lại chorằng họ sẵn sàng trả giá cao nếu biết sản phẩm mình mua thực sự là an toànnhưng không có cách để xác minh xem sản phẩm nào là an toàn Vì thế, đểphục vụ cho các nhu cầu tiêu dùng an toàn tại Việt Nam, các nhà cung cấp vàchế biến thực phẩm đã và đang nhập khẩu nông sản từ các nước như TháiLan, Úc, Mỹ… Theo quy luật của kinh tế thị trường, nếu muốn có khách
Trang 28hàng thì nhà sản xuất phải đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, nếu nhà sảnxuất đảm bảo an toàn và giữ chữ tín cho thương hiệu sản phẩm của mình thìngười tiêu dùng mới có niềm tin, mới cam kết tiêu dùng thường xuyên vớigiá cao hơn.
Để có thể xây dựng một TTNS bền vững và chuẩn bị cho giai đoạnhội nhập sâu vào hiệp định thuế của AFTA, Nhà nước, nhà sản xuất và xuấtkhẩu nông sản thực phẩm phải xây dựng, duy trì và bảo vệ thương hiệu chosản phẩm nông sản của mình, nếu không, chúng ta tiếp tục gặp rào cản khithâm nhập thị trường thế giới và tiếp tục mất thị trường ngay trên đất ViệtNam Việc xây dựng, duy trì và bảo vệ thương hiệu sản phẩm bao gồm 5nhóm hoạt động sau:
- Xây dựng, áp dụng, duy trì và cải tiến cách thức quản lý trang trại,
kỹ thuật nuôi trồng an toàn và chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêuchuẩnVietGAP, GlobalGAP hoặc sản phẩm hữu cơ;
- Xây dựng và thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong trangtrại, liên kết cách nhận biết sản phẩm trong chuỗi cung ứng sản phẩm, thamgia chương trình chứng nhận theo tiêu chuẩn truy xuất sản phẩm như CoC,4C…
- Thực hiện thủ tục đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu thương mại sảnphẩm trong nước và quốc tế (nếu cần) để tránh bị nhái, bị mất thương hiệu;
- Quảng cáo và thông tin đầy đủ, minh bạch về sản phẩm, về nhà sảnxuất, về dấu hiệu nhận biết sản phẩm cùng với những cam kết hoặc kết quảchứng nhận an toàn vệ sinh đã đạt được;
- Tạo dựng kênh phân phối thuận tiện, hữu hiệu và bền vững cho sảnphẩm để đảm bảo sản phẩm dễ dàng đến tay người tiêu dùng và đáp ứng nhucầu thường xuyên của người tiêu dùng sản phẩm an toàn
Bằng việc ban hành các quy chuẩn kỹ thuật QCVN bắt buộc áp dụngcho ngành hàng nông nghiệp, xây dựng và khuyến khích áp dụng tiêu chuẩnquốc gia VietGAP, tiêu chuẩn quốc tế GlobalGAP, việc kết nối giữa nhànông, nhà khoa học, nhà quản lý đang có những bước tiến triển khá tốt Nếunhà sản xuất thực sự muốn xây dựng thương hiệu cho mình thì có thể cóđược sự hỗ trợ kỹ thuật rất đắc lực từ các Chương trình và Dự án do BộNông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Kếhoạch Đầu tư chủ trì để xây dựng phương pháp quản lý trang trại, đảm bảo
Trang 29an toàn vệ sinh nông sản thực phẩm, đăng ký và bảo hộ nhãn hiệu thươngmại.
1.2.4.2 Chính sách phát triển kênh phân phối cho sản phẩm nông sản
Việt Nam đã có nhiều loại nông sản phẩm đáp ứng thị trường trongnước và ngoài nước Hàng nông sản của Việt Nam có nhiều loại do tính đadạng và phức tạp về địa hình ở mỗi vùng, mỗi khu vực nông sản tiêu thụ ởvùng nội địa của mỗi vùng, mỗi tỉnh cũng bị chèn ép bởi nông sản nướcngoài đưa vào và xuất khẩu cũng đang gặp sự cạnh tranh lớn Nguyên nhânchủ yếu là chất lượng hàng hoá năng suất thấp, giá thành sản xuất cao, năngsuất hàng hoá của ta chưa nhiều thường xảy ra ứ đọng, không tiêu thụ được,giá cả bấp bênh… công nghệ bảo quản, chế biến không đáp ứng được yêucầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Để tạo dựng vị thế trên thị trườngtrong nước và thế giới cần có nhiều giải pháp, các giải pháp này phải đượcgiải quyết đồng bộ có lựa chọn, có mục tiêu, có bước đi vững chắc, trong đólùa chọn kênh tiêu thụ Nhà Nước phẩm trong thị trường tiêu thụ đóng vai tròrất quan trọng cần nghiên cứu giải quyết
Kênh tiêu thụ sản phẩm nối liền giữa cung và cầu Kênh nào càng antoàn vững chắc thì chuyển tải được càng nhiều hàng hoá phù hợp với kếhoạch kinh doanh, càng có tính chất quyết định trong quá trình bán hàng,đảm bảo tốt việc thu tiền, tạo điều kiện tăng doanh thu và lợi nhuận chodoanh nghiệp Sự an toàn của kênh tiêu thụ không như nhau Việc chọn kênhtiêu thụ phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó phụ thuộc rất nhiều vào môitrừơng kinh doanh
Chọn kênh tiêu thụ sản phẩm là chiến lược khách hàng Vậy kênh nàogiúp khách hàng yên tâm và thị trường tiêu thụ ổn định, tăng thêm thị phầnthì kênh đó thể hiện tính trung tâm và chiến lược khách hàng
Kênh tiêu thụ sản phẩm có liên quan đến nhiều lĩnh vực khác nhau vềgiá cả, thương mại, sản phẩm nhất là sản phẩm mới Giá cả biến động theohưóng có lợi thì tiêu thụ có quan hệ cùng chiều Phương thức bán hàng phảiphù hợp với từng thị trường Kênh tiêu thụ sản phẩm còn có vai trò đóng gópvào tăng trưởng kinh tế, cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường Chọn thị trườngtiêu thụ hợp lý sẽ giảm được chi phí tiêu thụ qua đó góp phần tăng lợi nhuận,thuận lợi cho cạnh tranh và tăng khối lượng bán ra trên thị trường
Trang 30Kênh tiêu thụsản phẩm đôi khi còn được con người sử dụng vào mụcđích kinh tế, thông qua thị trường tiêu thụ để nhằm mục đích chính trị vàquân sự.Kênh tiêu thụ sản phẩm còn có tác dụng thu hút lao động và tạo việclàm, kênh tiêu thụ hình thành sẽ tạo điều kiện cho giới trung gian phát triểnqua đó mà thu hút lao động và tạo việc làm, tạo điều kiện chuyển một phầnlao động nông nghiệp sang dịch vụ thực hiện phân công lao động xã hội vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Sự ra đời kênh tiêu thụ sản phẩm còn
có tác dụng thúc đẩy hệ thống thông tin phát triển, đóng góp vào sự hìnhthành hệ thống thông tin thị trường Kênh tiêu thụ sản phẩm là sản phẩm củayêu cầu trao dổi sản phẩm Lúc đầu mới có trao đổi sản phẩm, kênh tiêu thụcòn đơn giản, khi sản xuất hàng hoá phát triển thì kênh tiêu thụ sản phẩmngày càng đa dạng và là sản phẩm của yêu cầu sản xuất hàng hoá Nền kinh
tế càng phát triển thì yêu cầu dịch vụ càng lớn và qua đó càng tạo nên sự đadạng của kênh tiêu thụ sản phẩm, do vậy trong hoạt động kinh doanh phảitính đến kênh nào có hiệu quả Trong doanh nghiệp, các nông hộ thì tiêu thụsản phẩm là hoạt động có định hướng cụ thể, trong đó kênh tiêu thụ có ảnhhưởng đến thu tiền và chu kỳ kinh doanh sau Kênh tiêu thụ sản phẩm là vấn
đề có tính chất kinh tế và khoa học, rất phức tạpvà đa dạng đòi hỏi phảinghiên cứu, lùa chọn cho thích hợp với từng loại sản phẩm cụ thể và trongđiều kiện nhất định
1.2.4.3 Chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông sản
Cùng với quá trình đổi mới kinh tế đất nước từ Nghị quyết Đại hộiĐảng lần thứ X đến nay, ngành nông nghiệp đang chuyển hướng sang pháttriển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến Cácyếu tố cơ bản của cơ chế TTNS là cung, cầu, giá cả các yếu tố đầu vào củasản xuất và đầu ra của sản phẩm từng bước hình thành và chịu sự chi phốingày càng nhiều hơn của các qui luật kinh tế thị trường Xuất phát từ đườnglối xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta, tham gia vào TTNShiện nay gồm có các doanh nghiệp Nhà nước, các hợp tác xã, tập đoàn sảnxuất, các hộ nông dân được giao đất sử dụng lâu dài, các hình thức kinh tế tưnhân Mặt khác, với chủ trương xây dựng nền kinh tế hướng ngoại, mở cửa
và hội nhập, nền nông nghiệp Việt Nam cần phải nhanh chóng hội nhập vàonền nông nghiệp quốc tế và khu vực
Chính sách thu mua các sản phẩm nông sản
Trang 31Chính sách thu mua nông sản thô thực hiện giám sát, kiểm tra việcthương nhân nước ngoài thu mua hàng hóa nông sản tại Việt Nam; đồng thờiphổ biến các quy định của pháp luật về mua bán hàng hóa của thương nhânnước ngoài cho bà con nông dân hiểu rõ.Theo quy định, thương nhân nướcngoài không được phép trực tiếp thu gom nông sản từ nông dân mà phải thôngqua đại diện là thương nhân Việt Nam Ðiều này xuất phát từ thực tế TTNStrong nước đang tiềm ẩn nhiều bất ổn với các hoạt động thu mua nguyên liệu
"ngầm" của các doanh nghiệp nước ngoài
Hàng năm, nước ta sản xuất một lượng hàng hóa nông sản lớn, lànguồn nguyên liệu phong phú cho ngành công nghiệp chế biến cho nên thuhút sự tham gia của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Tuy nhiên,thực tế hoạt động mua bán nông sản trong nước thời gian qua bộc lộ nhiềuđiểm bất ổn, trong đó một phần là do sự tham gia ngày càng sâu rộng của cácthương nhân nước ngoài dưới nhiều hình thức Ðể kiểm soát hoạt động này,ngoài trách nhiệm của các địa phương trong công tác kiểm tra, giám sát,tuyên truyền đến người dân thì chính các doanh nghiệp trong nước cũng phảinâng cao khả năng cạnh tranh để chiếm lĩnh thị trường Về lâu dài, doanhnghiệp trong nước phải liên kết chặt chẽ với nông dân để tiến tới sản xuất vàtiêu thụ nông sản một cách bền vững
Chính sách hỗ trợ tiêu thụ hàng nông sản
Chính sách hỗ trợ phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụnông sản, xây dựng cánh đồng lớn Chính sách này quy định một số chínhsách ưu đãi và hỗ trợ của Nhà nước nhằm khuyến khích liên kết sản xuất gắnvới chế biến và tiêu thụ nông sản thuộc các dự án cánh đồng lớn theo quyhoạch và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp
Được miễn tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi được nhà nước giaođất hoặc cho thuê đất để thực hiện các dự án xây dựng nhà máy chế biến, khochứa, nhà ở cho công nhân, nhà công vụ phục vụ cho dự án cánh đồnglớn.Ưu tiên tham gia thực hiện các hợp đồng xuất khẩu nông sản hoặcchương trình tạm trữ nông sản của Chính phủ.Hỗ trợ một phần kinh phí thựchiện quy hoạch, cải tạo đồng ruộng, hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợinội đồng, hệ thống điện phục vụ sản xuất nông nghiệp trong dự án cánh đồnglớn.Hỗ trợ tối đa 50% kinh phí tổ chức đào tạo và hướng dẫn kỹ thuật cho
Trang 32nông dân sản xuất nông sản theo hợp đồng, bao gồm chi phí về tài liệu, ăn, ở,
đi lại, tổ chức lớp học
+ Điều kiện doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, hỗ trợ:
Doanh nghiệp phải có hợp đồng trực tiếp hoặc liên kết với các doanhnghiệp khác để cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất, gắn vớimua nông sản của hộ nông dân hoặc tổ chức đại diện của nông dân trong dự
án cánh đồng lớn.Có vùng nguyên liệu đảm bảo ít nhất 50% nhu cầu nguyênliệu và có hệ thống sấy, kho chứa, cơ sở chế biến bảo đảm yêu cầu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp theo hợp đồng.Có phương án thực hiện các nộidung được ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này và được cấp cóthẩm quyền phê duyệt.Trong chuỗi giá trị ngành nông nghiệp người nôngdân thực hiện khâu sản xuất nguyên liệu, doanh nghiệp chế biến thực hiệnkhâu chế biến và tổ chức tiêu thụvà một phần có sự tham gia của các đơn vịdịch vụ cung ứng: vật tư nông nghiệp,cơ giới nông nghiệp, vận tải…
Mối quan hệ giữa người nông dân và doanh nghiệp chế biến là mốiquan hệ hữu cơ, mật thiết, phụ thuộc lẫn nhau, cùng nhau tồn tại và pháttriển Phải xác định chức năng, vai trò, trách nhiệm và lợi ích của mỗibên.Một phía là người sản xuất ra nguyên liệu bảo đảm đủ chất lượng, sốlượng một cách ổn định Còn phía doanh nghiệp bảo đảm tiêu thụ hết sảnphẩm theo đúng hợp đồng
Mối quan hệ giữa người nông dân và doanh nghiệp thu mua, chế biếnnông là một chỉnh thể thống nhất Biểu hiện ở mục đích chung: nhằm đạtđược năng suất, chất lượng cao, giá thành hạ và cuối cùng là đạt lợi nhuận tối
đa Sản xuất nông nghiệp phải dựa trên hiệu quả của chế biến và tiêu thụ,ngược lại thu mua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông sản phải dựa trên cơ
sở của sản xuất nông nghiệp có hiệu quả.Kết hợp hài hòa lợi ích giữa ngườinông dân và doanh nghiệp thu mua, chế biến không chỉ ở việc phân chia lợinhuận hợp lý, mà còn biểu hiện ở việc xác lập hợp lý các mối quan hệ giữangười nông dân và doanh nghiệp thu mua, chế biến nông sản là việc tìm racác giải pháp nâng cao hiệu quả của khâu này có xem xét đến hiệu quả củacác khâu khác, là việc tạo cho nhau những điều kiện thuận lợi để nâng caohiệu quả sản xuất, biểu hiện ở vai trò hỗ trợ của doanh nghiệp đối với ngườinông dân và cùng nhau chia sẻ rủi ro trong quá trình sản xuất
Chính sách hỗ trợ cung cấp thông tin TTNS
Trang 33TTNS là nơi cung cầu các sản phẩm nông sản gặp nhau, việc xác địnhđược các thông tin TTNSnhư năng lực cung ứng sản phẩm nông sản, nhu cầutiêu dùng các sản phẩm nông sản, biến động giá cả của các sản phẩm nôngsản, các chính sách TTNS…sẽ giúp các doanh nghiệp, người sản xuất nắmbắt được thông tin, từ đó có kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp, tránhtình trạng thừa hoặc thiếu Việc hỗ trợ cung cấp thông tin TTNS kịp thờiđúng lúc sẽ giúp người sản xuất kinh doanh tránh được những thiệt hại kinh
tế và tăng lợi nhuận
Trang 341.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN
1.3.1 Các yếu tố thuộc chính sách vĩ mô
Thành tựu đổi mới kinh tế của Việt Nam những năm qua do nhiềunhân tố tác động trong đó có sự đóng góp tịch cực của đổi mới quản lý kinh
tế vĩ mô Sự đổi mới kinh tế này được diễn ra trên tất cả các ngành, các lĩnhvực sản xuất và đời sống Sự đổi mới và phát triển của ngành nông sản vừa
có ý nghĩa kinh tế vừa có ý nghĩa xă hội sâu sắc Trong nền kinh tế thị trườngcác chính sách kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của TTNS
Có cả hệ thống chính sách tác động song những cơ sở quan trọng nhất đó là:chính sách thuế, chính sách thị trường và sản phẩm, chính sách đầu tư và tíndụng…
Ngày nay ở tất cả các quốc gia trên thế giới, Chính phủ đều thực hiện hành vi tính thuế Việc đánh thuế nhằm hai mục tiêu chính đó là: Động
viên một phần nguồn tài chính quốc gia để nuôi sống bộ máy của mình.Dùng thuế để thực hiện các chức năng kinh tế- xã hội của mình đối với đấtnước
Giấy phép xuất khẩu: Mục đích của Chính phủ khi sử dụng giấy phép
xuất khẩu là nhằm quản lý xuất khẩu có hiệu quả hơn và thông qua đó điềuchỉnh hàng hoá xuất khẩu Hơn thế nữa có thể bảo vệ tài nguyên cũng như
điều chỉnh cán cân thanh toán Giấy phép xuất khẩu được quyết định theo
mặt hàng, theo từng quốc gia và thời gian nhất định bên cạnh việc thi hànhcác biện pháp quản lý hàng hoá xuất khẩu, quốc gia còn áp dụng một số biệnpháp phi thuế quan khác như: Đặt ra các tiêu chuẩn về chất lượng hàng hoá,các thông số quy định cho hàng xuất khẩu
Tỷ giá và các chính sách đòn bẩy có liên quan nhằm khuyến khích xuất khẩu hàng nông sản: Một số chính sách hối đoái thích hợp thuận lợi cho
xuất khẩu chính là chính sách duy trì tỷ giá tương đối ổn định và ở mức giáthấp Kinh nghiệm của các nước đang thực hiện chính sách hướng về xuấtkhẩu là điều chỉnh tỷ giá hối đoái thường kỳ để đạt mức tỷ giá cân bằng trênthị trường và duy trì mức tương quan với chi phí và giá cả trong nước.Trợcấp xuất khẩu hàng nông sản cũng là một biện pháp có tác dụng thúc đẩyxuất khẩu với mặt hàng nông sản Biện pháp này được áp dụng vì khi thâmnhập vào thị trường nước ngoài rủi ro hơn thị trường trong nước Việc trợ
Trang 35cấp thường được thể hiện dưới các hình thức: Trợ giá, miễn giảm thuế xuấtkhẩu…
1.3.2 Tác động của hội nhập kinh tế
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế tác động mạnh đến chínhsách phát triển TTNS Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hóa hiện nay, nềnkinh tế nói chung và khu vực kinh tế nông nghiệp nói riêng của các quốc giakhông thể không hòa nhập vào khu vực và toàn cầu, các sản phẩm từ nôngnghiệp đang được khuyến khích xuất khẩu Nó chi phối mạnh mẽ các chínhsách phát triển TTNS; chẳng hạn như chính sách nhằm nâng cao năng suấtlao động, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành nông sản Do vậy, trong xu thếtoàn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế nông nghiệp nước ta không thể không hòanhập vào nền kinh tế nông nghiệp thế giới
1.3.3 Các yếu tố khoa học kỹ thuật
Trong thời đại ngày nay, các nhân tố thuộc về điều kiện kỹ thuật cóvai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của TTNS Điều nàyđược thể hiện :
Thứ nhất, đó là những tiến bộ trong khâu sản xuất và cung ứng giống
cây trồng, vật nuôi mới Các giống cây, con có năng suất cao, chất lượng sảnphẩm tốt giúp cho sự tăng quy mô số lượng hàng hoá, phát triển TTNS Cácloại giống mới có sức kháng chịu dịch bệnh cao giúp ổn định năng suất câytrồng vật nuôi; ổn định số lượng sản phẩm hàng hoá
Thứ hai, bên cạnh tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất cây con
mới, hệ thống quy trình kỹ thuật viên tiên tiến cũng được hoàn thiện và phổbiến nhanh đến người sản xuất nông nghiệp
Thứ ba, đó là sự phát triển của quy trình công nghệ bảo quản và chế
biến sản phẩm đang tạo ra những điều kiện có tính cách mạng để vận chuyểnsản phẩm đi tiêu thụ tại những thị trường xa xôi Điều đó đã có ý nghĩa to lớn
để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của từng vùng chuyên canh Côngnghệ chế biến mở rộng dung lượng TTNS, nhờ sự tác động của quá trình đó
đã đa dạng hoá sản phẩm tiêu dùng cuối cùng
Các điều kiên khác như: Hệ thống tưới, tiêu nước, công nghệ phòngtrừ dịch bệnh, trình độ của người nông dân…cũng không thể không phân tích
Trang 36khi nghiên cứu những điều kiện kỹ thuật ảnh hưởng đến sản xuất hàng hoátrong nông nghiệp
1.3.4 Điều kiện tự nhiên
Ảnh hưởng của địa hình và đất đai
Đất đai là cơ sở tự nhiên, là điều kiện trước tiên của mọi quá trình sảnxuất Vì thế về mặt sở hữu nó là tài sản của quốc gia là sở hữu của toàn dân
Địa hình và đất đai ảnh hưởng rất lớn tới TTNS điều đó thể hiện: Thứ nhất,địa hình thuận lợi làm cho TTNS được thông suốt, quá trìnhtrao đổi mua ,bán vận chuyển được dễ dàng, giảm chi phí vận chuyển vàkhông làm ảnh hưởng tới chất lượng của nông sản hàng hoá
Thứ hai, đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu sản xuất Độphì nhiêu của đất là thuộc tính quan trọng nó ảnh hưởng lớn đến năng suấtcây trồng
Tuỳ từng vùng khác nhau mà có những địa hình và đất đai khác nhautạo nên lợi thế so sánh của từng vùng về sản xuất các loại nông sản hàng hoá
và từ đó chuyên môn hoá sản xuất kết hợp với đa dạng hoá sản xuất gópphần tăng thu nhập và tăng lợi ích kinh tế của vùng đồng thời tăng lợi ích xãhội và phát triển về kinh tế- xã hội của vùng
Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản
Ngoài ảnh hưởng của địa hình và đất đai đến năng suất và chất lươngnông sản thì thời tiết, khí hậu cũng là nhân tố quan trọng quyết định và ảnhhưởng tới năng suât và chất lượng nông sản Như điều kiện thời tiết, khí hậuthuận lợi thì các vùng sản xuất được mùa , năng suất tăng lên đồng chấtlượng nông sản cũng tốt hơn ngược lại thời tiết, khí hậu xấu đi như gió, bão,
lũ lụt …sẽ ảnh hưởn tới cây trồng và năng suất cây trồng, vật nuôi đồng thờichất lượng nông sản kém đi
Để tăng năng suất và chất lượng nông sản ta có thể hạn chế sự ảnhhưởng của thời tiết, khí hậu đến cây trồng vật nuôi Ta có thể tránh nhữngthiên tai bằng cách trồng cây không trùng với giai đoạn thời tiết khí hậu cótác động không tốt và cải thiện cây trồng,vật nuôi,ứng dụng khoa học côngnghệ sinh học
Trang 371.4 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRONG NƯỚC VÀ QUỐC TẾ
1.4.1 Bài học kinh nghiệm về phát triển thị trường nông sản của các nước trên thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiệm trong việc nâng cao vai trò của các hiệp hội nông nghiệp trong phát triển thị trường nông sản của Canada [11]
Tại Canada các Hiệp hội nông nghiệp sẽ thiết lập và quản lý các kếhoạch chung tổng thể, đặc biệt là hỗ trợ kế hoạch marketing tập trung(collective marketing) trong việc xúc tiến thương mại, quảng bá cho các sảnphẩm nông sản của đơn vị sản xuất Nhiều lợi ích của các nhà sản xuất chếbiến cũng được thấy rõ Hằng năm với một khoản lệ phí nhất định, các nhàsản xuất chế biến nông sản đóng góp cho Quỹ của Liên hiệp hội nông nghiệp
để Liên hiệp có thể tiến hành các công tác nghiên cứu và quảng bá Ngoài ra,với Thỏa thuận marketing mà Hiệp hội đưa ra đã thiết lập một mối liên hệtrực tiếp giữa nhà sản xuất và nhà chế biến, tạo ra một mối quan hệ tốt hơngiữa người mua và các nhà sản xuất được giao Các nhà sản xuất được đảmbảo bán đúng sản lượng sản xuất ra dựa trên công suất của nhà máy giết mổ.Ngược lại, nhà sản xuất cũng phải đồng ý đảm bảo cung cấp hàng hóa chocác nhà máy chế biến
Về tài chính Hiệp hôi được chính phủ cấp phần lớn kinh phí để phục
vụ cho các hoạt động, qua đó thấy được vai trò của Hiệp hội trong việc điềuhành thị trường từ sản xuất đến phân phối tiêu dùng Điều này khác biệt vớicác hiệp hội của Việt nam với vai trò còn khiêm tốn Lâu nay, các hiệp hội ởnước ta phần nhiều còn mang tính hình thức, chưa phát huy được vai trò củamình, để trở thành nơi cung cấp các nguồn thông tin phong phú để giới thiệu
về các thị trường, hỗ trợ tài chính và cơ hội tiếp cận công nghệ cho cácdoanh nghiệp, đối tác với cơ quan chức năng, hoặc các tổ chức khác nhằmbảo đảm giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp Tình trạng này trước hết lànhận thức nhiều người quá đề cao vai trò Nhà nước Nhiều doanh nghiệp chorằng Nhà nước có thể giải quyết mọi công việc trong xã hội, Hiệp hội chỉ là
tổ chức phụ trợ, thứ yếu và mang tính biểu tượng và việc nộp lệ phí, góp tiền
để nuôi Hiệp hội thì họ phải có lợi ích nhất định Tuy nhiên trên thực tế thì
Trang 38các Hiệp hội hiện nay với những hạn chế về kinh phí, nhân lực, bộ máy rấtkhó để đáp ứng các yêu cầu nói trên của doanh nghiệp.
1.4.1.2 Kinh nghiệm trong phát triển các hợp tác xã nông nghiệp của Nhật Bản [1]
Ở Nhật Bản, các hợp tác xã nông nghiệp được tổ chức theo ba cấp:Liên đoàn toàn quốc hợp tác xã nông nghiệp; Liên đoàn hợp tác xã nôngnghiệp tỉnh; Hợp tác xã nông nghiệp cơ sở Các Hợp tác xã nông nghiệp cơ
sở gồm hai loại: đơn chức năng và đa chức năng Từ năm 1961 trở về trướccác hợp tác xã đơn chức năng khá phổ biến Nhưng từ năm 1961 trở về đây,
do chính phủ Nhật Bản khuyến khích hợp nhất các hợp tác xã nông nghiệpnhỏ thành hợp tác xã nông nghiệp lớn, nên mô hình hoạt động chủ yếu củahợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản hiện nay là đa chức năng Các hợp tác xãnông nghiệp đa chức năng chịu trách nhiệm đối với nông dân trên tất cả cáclĩnh vực dịch vụ như cung cấp nông cụ, tín dụng, mặt hàng, giúp nông dânchế biến, tiêu thụ sản phẩm và bảo hiểm cho hoạt động của nông dân Có thểthấy ưu nhược điểm của hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản qua phân tích cơchế quản lý và chức năng hoạt động của chúng
Các hợp tác xã nông nghiệp đa chức năng của Nhật bản thường đảmđương các nhiệm vụ sau:
Cung cấp dịch vụ hướng dẫn nhằm giáo dục, hướng dẫn nông dântrồng trọt, chăn nuôi có năng suất, hiệu quả cao cũng như giúp họ hoàn thiện
kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất
Mục tiêu của hợp tác xã là giúp nông dân tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất
Do đó, mặc dù các hợp tác xã nông nghiệp là đơn vị hạch toán lấy thu bù chinhưng các hợp tác xã không đặt lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà chủ yếu làtrợ giúp nông dân
Để nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản do hợp tác xãtiêu thụ, hợp tác xã đã đề nghị nông dân sản xuất theo kế hoạch với chấtlượng và tiêu chuẩn thống nhất với nhau và ưu tiên bán cho hợp tác xã
Hợp tác xã cung ứng hàng hoá cho xã viên theo đơn đặt hàng và theogiá thống nhất và hợp lý Các hợp tác xã đã đạt đến trình độ cung cấp chomọi xã viên trên toàn quốc hàng hoá theo giá cả như nhau, nhờ đó giúp chonhững người ở các vùng xa xôi có thể có được hàng hoá mà không chịu cướcphí quá đắt
Trang 39Hợp tác xã nông nghiệp cung cấp tín dụng cho các xã viên của mình
và nhận tiền gửi của họ với lãi suất thấp
Hợp tác xã nông nghiệp còn sở hữu các phương tiện sản xuất nôngnghiệp và chế biến nông sản để tạo điều kiện giúp nông dân sử dụng cácphương tiện này hiệu quả nhất, hạn chế sự chi phối của tư nhân
Ngoài ra, các hợp tác xã nông nghiệp Nhật Bản còn tiến hành cácnhiệm vụ giáo dục xã viên tinh thần hợp tác xã thông qua các tờ báo, phátthanh, hội nghị, đào tạo, tham quan ở cả ba cấp hợp tác xã nông nghiệp cơ
mô hình kinh tế nông hộ và chỉ thay thế hộ nông dân và tư thương ở khâunào hợp tác xã tỏ ra có ưu thế hơn hẳn trong tương quan với mục tiêu hỗ trợnông dân
1.4.2 Bài học kinh nghiệm trong phát triển thị trường nông sản của một số địa phương trong nước
1.4.2.1 Kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại của Nam Định [33]
Những năm qua, nhiều hộ nông dân tại Nam Định đã phát huy tính tựchủ, sáng tạo trong việc phát triển kinh tế hộ, từ đó thúc đẩy sản xuất nôngnghiệp và kinh tế nông thôn Mô hình xây dựng kinh tế trang trại, gia trạiđược nhiều người lựa chọn bởi tính phù hợp, nâng cao được năng suất vàtính cạnh tranh của sản phẩm nông sản, không những giúp người nông dânnâng cao thu nhập mà còn giải quyết được lao động tại địa phương, góp phầnxây dựng nông thôn mới
Tính đến hết quý I năm 2014, tại Nam Định đã có 453 trang trại đạttiêu chí do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, trong đó có 3trang trại trồng trọt, 47 trang trại tổng hợp, 149 trang trại chăn nuôi và 254trang trại thuỷ sản Những năm gần đây, nhận thức của người nông dân tại
Trang 40Nam Định đã có nhiều thay đổi, các hộ gia đình đã bỏ cách chăn nuôi phântán, nhỏ lẻ, cố gắng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi và vận động nguồnlực từ gia đình để tập trung đầu tư lớn hơn làm kinh tế trang trại Tại các xã,huyện, thị trấn, đội ngũ cán bộ chuyên môn về chăn nuôi, thú y cũng được bổsung kịp thời và đào tạo vững về chuyên môn để giúp đỡ bà con về các quytrình kĩ thuật như chăm sóc, phòng, chống dịch bệnh cho cây trồng và giasúc, gia cầm… Đặc biệt, các trang trại đã có mối liên hệ với nhau trong việccung ứng con giống, thị trường tiêu thụ, giúp người nông dân yên tâm phầnnào trong vấn đề bảo đảm đầu ra cho sản phẩm
Từ những hiệu quả của các mô hình phát triển kinh tế trang trại, giatrại tại nhiều địa phương trong tỉnh Nam Định, có thể thấy đây thực sự làhướng đi bền vững cho người nông dân, không những giảm được áp lực laođộng việc làm, thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế nông nghiệp màcòn góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nôngnghiệp nông thôn, góp phần quan trọng trong mục tiêu xây dựng nông thônmới
1.4.2.2 Kinh nghiệm xây dựng các làng nghề từ Bắc Giang [10]
Thống kê của Sở Công thương cho thấy, toàn tỉnh hiện có hơn 500làng có nghề, trong đó 33 làng đạt tiêu chí được UBND tỉnh công nhận làngnghề Các làng nghề chủ yếu hoạt động ở một số lĩnh vực như: 11 làng mâyche đan (33%); 6 làng làm mỳ, bún, bánh đa (18%); 2 làng sản xuất mộc dândụng (6%); 7 làng nghề chế biến vôi, cay xỉ (21%), còn lại là các làng nghềdệt thổ cẩm, nuôi tằm ươm tơ
Làng nghề tạo việc làm cho hơn 5,4 nghìn hộ gia đình và khoảng 17nghìn lao động, chủ yếu là người già, phụ nữ, trẻ em tận dụng lúc nông nhàn
để sản xuất, nâng cao thu nhập Hiện có 4 người được phong tặng danh hiệunghệ nhân, 52 người là thợ giỏi Tuy giá trị sản xuất công nghiệp tại các làngnghề chưa cao (năm 2013, tổng giá trị sản xuất của các làng nghề chỉkhoảng 870 tỷ đồng, bằng 3% tổng giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh)nhưng đã góp phần tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người dân Bêncạnh giá trị về kinh tế, sản phẩm của làng nghề còn chứa đựng nét văn hóađộc đáo như bánh đa Kế, mây tre đan Tăng Tiến, rượu làng Vân, mỳ Chũ,mộc Đông Thượng trở thành di sản quý truyền từ đời này sang đời khác