NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOHỌC VIỆN NGÂN HÀNG *************** CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP Đề tài: HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
***************
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN
VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á (FADACO)
Giảng viên hướng dẫn : TH.S NGUYỄN THỊ QUỲNH HOA Sinh viên thực hiện : VŨ THỊ ANH PHƯƠNG
Hà Nội, tháng 05 năm 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây công trình nghiên cứu của riêng em, được hình thành
và phát triển trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tế Các số liệu, kết quả trong
chuyên đề là trung thực và đáng tin cậy, xuất phát từ Hồ sơ kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACO).
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
Vũ Thị Anh Phương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH 3
1.1 Đặc điểm kế toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp 3
1.1.1 Khái niệm nợ phải trả nhà cung cấp 3
1.1.2 Nguyên tắc, yêu cầu hạch toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp 3
1.1.3 Phương pháp kế toán khoản mục nợ PTNCC 5
1.2 Kiểm toán khoản nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính 8
1.2.1 Đặc điểm kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC 8
1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp.10 1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC 12
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán 12
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á( FADACO) 25
2.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á 25
Trang 42.1.2 Các dịch vụ của công ty 26 2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty 29 2.2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á THỰC HIỆN 31 2.2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á thực hiện 31 2.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH ABC do Công ty TNHH kiểm toán
và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á thực hiện 35 2.3 Đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC do Công ty FADACO thực hiện 60 2.3.1 Ưu điểm 60 2.3.2 Hạn chế 62 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUI TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á (FADACO) 65 3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY FADACO 65 3.1.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á trong thời gian tới 65 3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện quy trình kiểm toán Nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC tại công ty FADACO 65
Trang 5PTNCC do FADACO thực hiện 67
3.3 Một số kiến nghị trong công tác kiểm toán khoản mục nợ PTNCC trong kiểm toán BCTC do FADACO thực hiện 68
3.3.1 Kết hợp giữa các phần hành kiểm toán 68
3.3.2 Về tìm hiểu KSNB 68
3.3.3 Thực hiện thủ tục phân tích 69
3.3.4 Phương pháp chọn mẫu 69
3.3.5 Gửi thư xác nhận: 70
3.3.6 Hoàn thiện hồ sơ kiểm toán: 71
KẾT LUẬN 72
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nguyên bản
6 BCDKT Bảng cân đối kế toán
7 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 7Sơ đồ: Kế toán phải trả người bán 7
Bảng 1.1: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ PTNCC 20
Bảng 1.2: Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả nhà cung cấp 21
Bảng 2.1: Doanh thu của FADACO trong năm 2012, 2013,2014,2015 26
Bảng 2.2 Tìm hiểu thông tin khách hàng 37
Bảng 2.3: Phân tích biến động nợ PTNCC qua 2 năm 39
Bảng 2.4: Đánh giá về hệ thồng KSNB và rủi ro kiểm soát 40
Bảng 2.5: Bảng câu hỏi tìm hiểu KSNB đối với khoản mục nợ PTNCC tại công ty ABC 43
Bảng 2.6: Mức trọng yếu do FADACO xác định cho công ty CP Xây dựng ABC 45
Bảng 2.7: Chương trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp tại công ty ABC 47
Bảng 2.8: Tổng hợp và phân tích biến động số dư khoản phải trả nhà cung cấp 50
Bảng 2.9: Bảng kiểm tra đảm bảo số dư cuối kì là đầy đủ hợp lý 54
Bảng 2.10: Kiểm tra các khoản trả trước cho nhà cung cấp 56
Bảng 2.11: Bảng chi tiết công nợ phải trả nhà cung cấp Công ty Hong Kong Pui 57
Bảng 2.12: Tổng hợp kết quả kiểm toán 59
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Nền kinh tế đang ngày càng phát triển, việc cần vốn để mở rộng sản xuất làđiều tất yếu cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thi trường chứng khoán khiến ngàycàng có nhiều người quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp, chính vì lẽ
đó mà vấn đề minh bạch BCTC càng trở nên vô cùng quan trọng Mà khoản phải trảnhà cung cấp là một trong những khoản mục trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tàichính Đây là khoản mục có rủi ro tiềm tàng cao Khi thực hiện kiểm toán khoảnmục này, kiểm toán viên phải thiết kế và vận dụng các thủ tục kiểm toán sao cho rủi
ro phát hiện là thấp nhất Kiểm toán khoản mục này đòi hỏi sự chuẩn bị công phu và
sự thực hiện chu đáo Để thực hiện kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp, kiểmtoán viên phải là người có kinh nghiệm và có khả năng xét đoán nghề nghiệp… Màtrên thực tế công tác quản lý, hạch toán khoản mục nợ PTNCC thường xảy ra cácsai sót gian lận, công việc kiểm toán khoản mục này luôn được chú trọng trong cáccuộc kiểm toán BCTC
Vậy nên, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu
tư tài chính Châu Á (FADACO), nhận thức được tầm quan trọng của công tác này,
em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán
và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á (FADACO)”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với 3 mục đích:
Thứ nhất, hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận về quy trình kiểm toán khoản
mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính
Thứ hai, làm rõ thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chínhChâu Á (FADACO)
Thứ ba, dựa trên lý luận và thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả
nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu
Trang 9tư tài chính Châu Á (FADACO) để đưa ra những giải pháp hoàn thiện quy trìnhkiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC do FADACOthực hiện.
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục nợ phảitrả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu quy trình kiểm toán khoảnmục nợ phải trả nhà cung cấp do công ty FADACO thực hiện, được minh họa cụthể kiểm toán một khách hàng tại Công ty ABC cho năm tài chính kết thúc vào ngày31/12/2015
4 Kết cấu chuyên đề
Ngoài Lời mở đầu và Kết luân, danh mục tài liệu tham khảo và danh mục sơ
đồ bảng biểu, danh mục từ viết tắt, nội dung chuyên đề tốt nghiệp bao gồm 3 phầnchính:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về qui trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả
nhà cung cấp trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục Nợ phải trả nhà cung cấp
trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á.
Chương 3: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục Nợ
phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á.
Do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm thực tế và thời gian nghiên cứu có hạn,Chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo để bài viết của em được hoàn thiện hơn
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy cô giáo, đặc biệt cô giáohướng dẫn – Thạc sĩ Nguyễn Thị Quỳnh Hoa cùng Ban giám đốc và các anh chịKiểm toán viên tại công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn đầu tư tài chính Châu Á đãquan tâm và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 10CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ
CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Đặc điểm kế toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
1.1.1 Khái niệm nợ phải trả nhà cung cấp
Nợ phải trả nhà cung cấp là những món nợ chưa thanh toán về hàng hóa vàdịch vụ nhận được trong tiến trình kinh doanh bình thường Nợ phải trả người bánbao gồm các món nợ của việc mua vào nguyên vật liệu, thiết bị, điện nước sửa chữa
và rất nhiều sản phẩm, dịch vụ khác doanh nghiệp nhận được trước ngày kết thúcnăm
Như vậy khoản nợ PTNCC là phần tiền vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụngcủa đơn vị bạn để hình thành nên một phần nguồn vốn của doanh nghiệp mình.Doanh nghiệp cần có nghĩa vụ trả nợ đúng hạn đối với các nhà cung cấp
Việc hình thành khoản mục nợ PTNCC liên quan trực tiếp đến quá trình muahàng hóa, tài sản, nguyên vật liệu đầu vào của doanh nghiệp vì vậy nó chiếm một vịtrí quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán
1.1.2 Nguyên tắc, yêu cầu hạch toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
Theo thông tư 200/2014/TT-BTC, khi hạch toán khoản mục nợ PTNCC phảituân thủ các nguyên tắc sau đây:
- Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phảitrả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ, ngườibán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tàikhoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phảitrả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ Không phản ánh vào tài khoản này cácnghiệp vụ mua trả tiền ngay
- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp cầnđược hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng
Trang 11phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cungcấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao.
- Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bántheo từng loại nguyên tệ Đối với các khoản phải trả bằng ngoại tệ thì thực hiện theonguyên tắc:
+ Khi phát sinh các khoản nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331)bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra Đồng Việt nam theo tỷ giá giao dịch thực tếtại thời điểm phát sinh (là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi thường xuyên
có giao dịch) Riêng trường hợp ứng trước cho nhà thầu hoặc người bán, khi đủ điềukiện ghi nhận tài sản hoặc chi phí thì bên Có tài khoản 331 áp dụng tỷ giá ghi sổthực tế đích danh đối với số tiền đã ứng trước
+ Khi thanh toán nợ phải trả cho người bán (bên Nợ tài khoản 331) bằngngoại tệ, kế toán phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danhcho từng đối tượng chủ nợ (Trường hợp chủ nợ có nhiều giao dịch thì tỷ giá thực tếđích danh được xác định trên cơ sở bình quân gia quyền di động các giao dịch củachủ nợ đó) Riêng trường hợp phát sinh giao dịch ứng trước tiền cho nhà thầu hoặcngười bán thì bên Nợ tài khoản 331 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế (là tỷ giá báncủa ngân hàng nơi thường xuyên có giao dịch) tại thời điểm ứng trước;
+ Doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốcngoại tệ tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật
Tỷ giá giao dịch thực tế khi đánh giá lại khoản phải trả cho người bán là tỷ giá bánngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên có giao dịch tạithời điểm lập Báo cáo tài chính Các đơn vị trong tập đoàn được áp dụng chung một
tỷ giá do Công ty mẹ quy định (phải đảm bảo sát với tỷ giá giao dịch thực tế) đểđánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có gốc ngoại tệ phát sinh từ các giaodịch trong nội bộ tập đoàn
Trang 12- Bên giao nhập khẩu ủy thác ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trảngười bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như khoảnphải trả người bán thông thường.
- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối thángvẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giáthực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán
- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rànhmạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng báncủa người bán, người cung cấp nếu chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng
1.1.3 Phương pháp kế toán khoản mục nợ PTNCC
1.1.3.1 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản được sử dụng để hạch toán khoản mục nợ PTNCC là TK Phải trả người bán
331-Kết cấu của tài khoản
– Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theohợp đồng;
– Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuậncho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán;
– Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lạingười bán
– Đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán bằng ngoại tệ (trường hợp tỷgiá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
Trang 13Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền
đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bántheo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dưchi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên “Tài sản”
và bên “Nguồn vốn”
1.1.3.2.Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, hóa đơn GTGT, chứng
từ vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm…
- Các hợp đồng mua bán, đi thuê tài sản, nhà cửa đất đai, các đơn đặt hàng, cácbiên bản thanh lý hợp đồng mua bán, vận chuyển, hợp đồng đi thuê
- Các kế hoạch sản xuất, kế hoạch mua, giấy đề nghị xin mua của bộ phận trựctiếp sử dụng
- Nhật ký mua hàng, báo cáo mua hàng…
- Phiếu báo giá, giấy giao nhận hàng, biên bản và báo cáo nhận hàng
Sổ kế toán sử dụng
- Sổ chi tiết, sổ tổng hợp của tài khoản 331; các biên bản đối chiếu định kỳ về
số liệu giữa doanh nghiệp và người bán, giữa doanh nghiệp với ngân hàng…
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ khác như: thẻ kho, nhật ký của bảo vệ,nhật ký sản xuất của bộ phận có sử dụng tài sản
Trang 14Khoản nợ phải trả nhà cung cấp, người nhận thầu được hạch toán chi tiết chotừng đối tượng phải trả để theo dõi chặt chẽ tình hình thanh toán cho từng đốitượng.
Trang 151.1.3.3 Sơ đồ kế toán nợ PTNCC
Sơ đồ: Kế toán phải trả người bán
Trang 161.2 Kiểm toán khoản nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.2.1 Đặc điểm kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC
Trong sản xuất kinh doanh, quá trình mua hàng và quá trình thanh toánthường không diễn ra đồng thời, vì vậy khoản mục nợ PTNCC là khoản mụcthường xuyên xuất hiện trong kì kinh doanh của doanh nghiệp, gắn liền với cácnghiệp vụ phát sinh thường xuyên và không thường xuyên của doanh nghiệp.Khoản mục nợ phải trả phản ánh nghĩa vụ nợ phải trả của doanh nghiệp đối với cácnhà cung cấp
Nợ PTNCC là nguồn tài trợ cho việc hình thành các tài sản của doanh nghiệp,
nó có mối liên hệ với rất nhiều khoản mục quan trọng trong BCTC của doanhnghiệp như hàng tồn kho, tiền , tài sản cố định…Khoản nợ phải trả còn liên quantrực tiếp đến quá trình mua các yếu tố đầu vào, ảnh hưởng đến giá vốn và từ đó ảnhhưởng tới lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp
Nợ PTNCC là một chỉ tiêu chiếm tỉ trọng lớn trong tổng nợ phải trả của doanhnghiệp, là một khoản mục quan trọng hình thành nên nguồn vốn của doanh nghiệp.Chính vì nó chiếm giữ một tỉ trọng lớn trong tổng nợ của doanh nghiệp mà nó ảnhhưởng rất lớn đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, thể hiện khả năng tự tài trợ củadoanh nghiệp
Tỉ suất tự tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Tỉ suất tự tài trợ của doanh nghiệp mà lớn thì khả năng huy động vốn củadoanh nghiệp là thấp, ngược lại tỉ suất này thấp thể hiện khả năng tự chủ về tàichính của doanh nghiệp kém, tình hình tài chính có khả năng gặp rắc rối vì quá lệthuộc vào nguồn tài trợ từ bên ngoài, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường củadoanh nghiệp
Nợ PTNCC phải được quản lí chặt chẽ vì những sai phạm về việc phản ánhkhoản mục này sẽ ảnh hưởng đến việc đánh giá khả năng thanh toán cuả doanhnghiệp bởi vì các tỉ suất quan trọng phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 17đều liên quan đến khoản mục nợ PTNCC như: khả năng thanh toán nhanh, khả năngthanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, khả năng thanh toán tứcthời…
Như vậy nếu nợ PTNCC bị đánh giá sai sẽ ảnh hưởng đến nhiều chỉ tiêutrong BCTC, khiến người đọc hiểu sai về tình hình tài chính cũng như khả năngthanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp Nợ PTNCC có mối liên hệ với các chiphí sản xuất kinh doanh, giá vốn của doanh nghiệp từ đó có thể ảnh hưởng đến lợinhuận gây ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Do đó kiểm toán các khoản nợ PTNCC có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong kiểmtoán BCTC, kết quả của công việc này giúp KTV đưa ra được kiến xác thức hơn vềBCTC của đơn vị được kiểm toán
Xuất phát từ đặc điểm nêu trên nên khi kiểm toán khoản mục nợ PTNCC cầnlưu ý những sai phạm thường gặp sau:
- Khoản mục nợ PTNCC có thể bị ghi chép không đầy đủ hoặc cố tình ghithiếu Việc ghi chép này khiến cho tỉ suất tự tài trợ và hệ số khả năng thanh toán bịtính toán sai lệch, khiến tình hình tài chính phản ánh trên BCTC của doanh nghiệptốt hơn thực tế Ngoài ra có thể dẫn đến khả năng chi phí không được phản ánh đầy
đủ, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên không đúng so với thực tế, có thểảnh hưởng trọng yếu đến BCTC Việc khai thiếu nợ phải trả thường rất khó pháthiện vì thông thường là do bỏ sót các nghiệp vụ phát sinh, khi phát hiện KTV cũngrất khó nhận biết được lỗi là do cố y hay vô tình bỏ sót nghiệp vụ để quy tráchnhiệm cụ thể
- Khoản mục nợ PTNCC có thể bị ghi khống, ghi chép các nghiệp vụ mà thực
tế chưa phát sinh Ghi chép như vậy sẽ làm thay đổi cá tỉ suấ tài chính, dẫn đến hiểusai về tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc ghi sai này thường do cá nhân cóhành vi gian lận, muốn rút tiền từ công quỹ làm lợi riêng cho mình Các nghiệp vụkhai khống thông thường dễ dẫn phát hiện hơn và có thể quy trách nhiệm cho cánhân thực hiện
Trang 18- Một sai phạm thường gặp đó là phân loại không đúng giữa các khoản ứngtrước cho người bán với các khoản tạm ứng, phải thu khách hàng, hoặc bù trừ công
nợ nhầm giữa các nhà cung cấp Các nghiệp vụ ghi sai này không ảnh hưởng đếnkết quả kinh doanh trong kì Tuy nhiên, việc ghi chép như vậy có thế ảnh hưởng đếncác tỉ suất thanh toán của doanh nghiệp, bù trừ công nợ sai khiến cho doanh nghiệpkhông theo dõi được đúng đối tượng dẫn đến không có kế hoạch trả nợ đúng đắn
1.2.2 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp
1.2.2.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ PTNCC
Khi kiểm toán khoản mục nợ PTNCC, kiểm toán viên cần thu thập bằngchứng kiểm toán đầy đủ và có hiệu lực để có thể đưa ra được kết luận kiểm toánmột cách xác thực nhất về tình hình các khoản nợ PTNCC của doanh nghiệp
Mục tiêu kiểm toán chung đó là KTV phải đưa ra được ý kiến nhận xét vềđối tượng chung của các thông tin liên quan nợ PTNCC Để đạt được mục tiêu kiểmtoán chung, KTV phải thu thập đầy đủ bằng chứng về mọi khía cạnh (cơ sở dẫnliệu) của các thông tin liên quan tới khoản mục nợ PTNCC Các khía cạnh (mục tiêu
cụ thể) đó là:
- Xác định các khoản nợ PTNCC được ghi chép trên BCTC là có thực (thực sựphát sinh) và có căn cứ hợp lý
- Xác định khoản mục nợ PTNCC được đánh giá và tính toán đúng đắn
- Xác định khoản mục nợ PTNCC phát sinh bằng ngoại tệ (mua hàng và thanhtoán bằng ngoại tệ) được quy đổi một cách đúng đắn theo đúng tỷ giá quy định
- Xác định khoản mục nợ PTNCC được ghi sổ một cách đầy đủ, kịp thời, đúngphương pháp, đúng sự phân loại, đúng kỳ
- Tính đúng đắn trong việc phản ánh nghĩa vụ trả nợ: KTV cần xác định rõkhoản nợ PTNCC có thực sự là nghĩa vụ của doanh nghiệp hay không
- Xác minh quá trình kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ PTNCC là hoàntoàn chặt chẽ, hiệu quả, rủi ro kiểm soát nội bộ là thấp và KTV hoàn toàn tin tưởngvào hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ PTNCC
Trang 19- Xác minh việc trình bày và công bố về khoản mục nợ PTNCC trên BCTC làhoàn toàn đúng đắn và đúng quy định.
1.2.2.2 Căn cứ kiểm toán khoản mục nợ PTNCC
Căn cứ để kiểm toán khoản mục nợ PTNCC bao gồm những tài liệu chủ yếusau:
- Các nội quy, quy chế nội bộ của đơn vị liên quan đến quản lý các nghiệp vụmua hàng và thanh toán
- Bảng cân đối kế toán năm, kỳ kiểm toán (phần liên quan đến hàng hóa, tàisản mua vào và các khoản thanh toán phải trả người bán)
- Các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết của các tài khoản có liên quan
- Các chứng từ, hóa đơn mua hàng, phiếu chi tiền, phiếu nhập kho, hóa đơnGTGT, chứng từ vận chuyển, biên bản kiểm nghiệm…
- Các hợp đồng mua bán, đi thuê tài sản, nhà cửa, đất đai, các đơn đặt hàng,các niên bản thanh lý hợp đồng mua bán, vân chuyển, hợp đồng đi thuê
- Các kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch mua, giấy đề nghị mua của bộphận trực tiếp sử dụng có xác nhận của quản đốc phấn xưởng và của bộ phận vật tư
- Các nhật ký mua hàng, các báo cáo mua hàng, báo cáo thống kê, nhật ký chitiền…
- Các phiếu báo giá của bên bán, giấy báo nhận hàng, biên bản và báo cáonhận hàng
- Các tài liệu tính toán chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại
- Các quy định kiểm soát nội bộ có liên quan đến chu kỳ mua hàng hóa, tải sản
Trang 201.3 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC
1.3.1 Lập kế hoạch kiểm toán
Đây là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán, trong giai đoạn này KTV xemxét thư mời kiểm toán, ký kết hợp đồng kiểm toán, lập kế hoạch chiến lược, kếhoạch tổng thể và thiết kế chương trình kiểm toán
- Kế hoạch chiến lược: Là định hướng cơ bản, nội dung trọng tâm và phươngpháp tiếp cận do cấp chỉ đạo vạch ra dựa trên hiểu biết về tình hình hoạt động vàmôi trường kinh doanh cảu đơn vị được kiểm toán Kế hoạch chiến lươc phải đượclập cho các cuộc kiểm toán lớn về quy mô, tính chất phức tạp, địa bàn rộng hoặccuộc kiểm toán BCTC của nhiều năm
- Kế hoạch kiểm toán tổng thể là toàn bộ những dự kiến chi tiết, cụ thể về nộidung, phương pháp, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán được áp dụng chomột cuộc kiểm toán
- Chương trình kiểm toán: Là một bảng liệt kê, chỉ dẫn các thủ tục kiểm toánchi tiết tương ứng với mục tiêu kiểm toán của các công việc kiểm toán cụ thể đượcsắp xếp theo một trình tự nhất định
1.3.1.1 Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Khi nhận được lời mời kiểm toán từ phía khách hàng công ty tiến hành thựchiện các các công việc phân tích đánh giá, quyế định nhận hay từ chối thực hiệnkiểm toán Công việc này được thực hiện qua các bước:
- Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm toán của công ty khách hàng: Công việc nàygiữ vai trò rất quan trọng, giúp công ty có thể đánh giá chung nhất về khách hàng ởmức độ rủi ro cao, bình thường hay thấp từ đó đưa ra quyết định kiểm toán Nhậnthức được vai trò quan trọng của công việc này, công ty thường cử một thành viêntrong BGĐ là người có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao trực tiếp phân tíchđánh giá Các thông tin cần thu thập là lĩnh vực hoạt động kinh doanh, môi trườnghoạt động, cơ cấu tổ chức của công ty, hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng…
Trang 21- Lựa chọn nhóm kiểm toán: sau khi quyết định chấp nhận kiểm toán chokhách hàng một thành viên trong BGĐ của công ty tiến hành lựa chọn nhóm kiểmtoán Nhóm kiểm toán thường gồm 5 thành viên, lựa chọn dựa theo kinh nghiệm, sựhiểu biết của KTV và ngành nghề kinh doanh của khách hàng Số lượng thành viênkiểm toán được thay đổi tùy theo quy mô công ty khách hàng, tính chất phức tạpcủa cuộc kiểm toán,…Đối với những khách hàng thường niên CPA Việt Namthường lựa chọn nhóm kiểm toán đã từng kiểm toán tại khách hàng, tuy nhiên sau 2năm liên tiếp công ty sẽ thay đổi nhóm kiểm toán để đảm bảo tính khách quan.
- Thiết lập hợp đồng kiểm toán: sau khi đã xem xét cá yếu tố trên, công ty thỏathuận với khách hàng để thiết lập hợp đồng kiểm toán, đạt được sự thỏa thuận chínhgiữa công ty với khách hàng về việc thực hiện kiểm toán và các dịch vụ liên quankhác Công việc này được hoàn thành trước khi tiến hành công việc kiểm toán.KTV tiến hành soạn thảo hợp đồng kiểm toán quy định rõ các điều khoản sau: mụcđích phạm vi cuộc kiểm toán, trách nhiệm BGĐ đơn vị được kiểm toán và tráchnhiệm của KTV, thời gian tiến hành kiểm toán, thông báo kết quả kiểm toán dướihình thức báo cáo kiểm toán và thư quản lý, giá phí cuộc kiểm toán và hình thứcthanh toán
1.3.1.2 Lập kế hoạch chiến lược
Nhóm kiểm toán được lựa chọn sẽ tiến hành tìm hiểu hoạt động kinh doanhcủa khách hàng thông qua các phương tiện thông tin để định hướng cho công việckiểm toán
- KTV tìm hiểu ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng Khikiểm toán khoản mục nợ PTNCC, KTV cần thu thập các thông tin về lĩnh vựcngành nghề kinh doanh của khách hàng, sản phẩm chính của công ty, các yếu tốnguyên vật liệu, dịch vụ đầu vào, các chỉ tiêu định mức nguyên vật liệu…của kháchhàng Từ đó KTV có thông tin khái quát về các nhà cung cấp của công ty kháchhàng Để thu thập được các thông tin này, công ty tiến hành lập và gửi bản yêu cầutài kiệu cần thu thập tới khách hàng Công việc này đồng thời giúp cho việc cungcấp tài liệu diễn ra theo đúng kế hoạch của KTV KTV có thê thực hiên phỏng vấn
Trang 22BGĐ, nhân viên kế toán trực tiếp phụ trách khoản mục nợ PTNCC, nhân viên tại bộphận mua hàng.
- Đối với các khách hàng thường niên, KTV sẽ xem xét lại kết quả của cuộckiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung bởi vì trong hồ sơ này thường lưu giữ lạicác thông tin công việc kinh doanh, cơ cấu tổ chức Thông qua kết quả cuộc kiểmtoán trước sẽ biết được những sai phạm khách hàng thường mắc phải khi hạch toáncác nghiệp vụ nợ PTNCC, từ đó có sự chú trọng kiểm toán vào những vấn đề này
- Ngoài ra KTV còn tiến hành thăm quan nhà xưởng để trực tiếp quan sát quytrình sản xuất của khách hàng, qua trình nhập kho hang hóa, nguyên vật liệu muavề
- Nếu các hàng hóa, nguyên vật liệu của khách hàng mua về có tính đặc thù,KTV không am hiểu hết,khi muốn kiểm tra số lượng, khối lượng, chất lượng củahàng hóa của công ty có thể tiến hành thuê chuyên gia Chuyên gia được thuê phải
am hiểu sâu về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng và phải đảm bảo tính độc lập
1.3.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
a Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Sau khi thu thập các thông tin cơ sở KTV tiến hành thu thập thông tin vềnghĩa vụ pháp lý của khách hàng nhằm nắm bắt được môi trường pháp lý ảnhhưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng Các thông tin thu thập bao gồm:Giấy phép thành lập và điều lệ công ty, BCKT của các năm trước, biên bản kiểm trathanh tra của năm hiện hành, biên bản họp hội đồng cổ đông, hội đông quản trịBGĐ, các hợp đồng mua bán dài hạn, khối lượng lớn, các cam kết quan trọng vớicác nhà cung cấp lớn…
b Thực hiện thủ tục phân tích
Khi đã được cung cấp đầy đủ các thông tin cần thu thập, KTV tiến hành cácthủ tục phân tích sơ bộ trên Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh củakhách hàng Thủ tục phân tichskhi kiểm toán khoản mục nợ PTNCC nhằm mụctiêu:
Trang 23- Hiểu biết về những xu hướng, thay đổi quan trọng hoặc những biến động bấtthường về tình hình nợ phải trả của khách hàng qua các năm, những biến động về sốlượng nhà cung cấp của khách hàng…từ đó tìm ra nguyên nhân của sự thay đổi đó.
- Từ kết quả phân tích giúp KTV xác định được các vấn đề nghi vấn, nhữngnghiệp vụ khả nghi, từ đó có kế hoạch tập trung vào các nghiệp vụ trọng yếu, dễxảy ra sai sót gian lận
Kỹ thuật phân tích được sử dụng là các phép phân tích dọc, phân tích ngang.KTV thực hiện so sánh số dư khoản nợ PTNCC năm nay so với năm trước, phântích tình hình thay đổi tỷ trọng khoản nợ PTNCC trong tổng tài sản qua các năm, sosánh tỷ lệ này với các đơn vị cùng ngành để có thể đánh giá khái quát tình hình tàichính của doanh nghiệp
c Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
Đánh giá tính trọng yếu
Trong giai đoạn lập kế hoạch KTV cần tiến hành đánh giá mức độ trọng yếu
để ước tính mức độ sai sót của BCTC có thể chấp nhận được, xác định phạm vi củacuộc kiểm toán và đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC từ đó xác định sốlượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập
KTV tiến hành ước tính ban đầu về trọng yếu, việc xác định mứctrọng yếu mang tính chất xét đoán nghề nghiệp của KTV Mức ước lượng ban đầu
về tính trọng yếu là lượng tối đa KTV tin rằng ở mức đó các BCTC có thể bị sainhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng BCTC
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc mức trọng yếu ban đầu:
- Tính trọng yếu gắn liền với quy mô của khách hàng Do đó với mỗi mộtkhách hàng khác nhau phải có phương pháp xây dựng mức trọng yếu khác nhau
- Yếu tố định lượng của tính trọng yếu thể hiện ở quy mô sai sót của cácnghiệp vụ Để quyết định xem quy mô của một sai phạm có trọng yếu hay không cóthể căn cứ vào các cơ sở sau: thiết lập mức trọng yếu dựa trên thu nhập thuần trướcthuế ( 5% - 10%), tài sản lưu động ( 5% - 10%), doanh thu ( 1% - 2 %), tổng tài sản( 3% - 6%)…
Trang 24- Ước lượng mức trọng yếu còn phụ thuộc vào bản chất của các sai sót
Sau khi ước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTV tiếnhành phân bổ mức trọng yếu cho các khoản mục cụ thể
ro này phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Mức độ người sử dụng thông tin từ BCTC tin tưởng vào BCTC của doanhnghiệp
- Khả năng khách hàng gặp phải khó khăn về tài chính sau khi BCTC đượccông bố
Rủi ro kiểm toán (AR) gồm 3 yếu tố cấu thành:
- Rủi ro tiềm tàng (IR): là khả năng tiềm ẩn gian lận và sai sót trọng yếu củakhoản mục nợ PTNCC, khi chưa xét đến tác động của KSNB hay hoạt động kiểmtoán
- Rủi ro kiểm soát (CR): là khả năng xảy ra sai phạm trọng yếu đối với khoảnmục nợ PTNCC do KSNB không hoạt động hoặc hoạt động không có hiệu quảtrong việc ngăn chặn và phát hiện ra sai phạm
- Rủi ro phát hiện (DR): là khả năng xảy ra sai phạm đối với khoản mục nợPTNCC mà trong quá trình kiểm toán KTV không phát hiện ra
Mối quan hệ giữa các loại rủi ro kiểm toán thể hiện ở mô hình:
AR = IR * CR * DR
d Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát
Đây là công việc quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, giúp KTV
có một sự hiểu biết đầy đủ KSNB để thiết lập kế hoạch kiểm toán và xác định bản
Trang 25chất thời gian và phạm vi của các cuộc khảo sát cần thực hiện KSNB bao gồm cácyếu tố: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát và bộ phậnkiểm toán nội bộ.
Đánh giá môi trường kiểm soát dựa vào các căn cứ:
- Đặc thù quản lý: ai là người nắm quyền phê duyệt các chính sách thủ tụckiểm soát sẽ được áp dụng trong công ty
- Công tác điều hành trong đơn vị, việc đưa ra các chính sách của các cấp lãnhđạo được thực hiện như thế nào
từ khi có nhu cầu mua hàng, thực hiện mua hàng, nhập kho và tiến hành ghi sổ công
nợ đến khi đưa thông tin lên BCTC
Các thủ tục kiểm soát có thể thực hiện là:
- KTV kiểm tra xem các giai đoạn trong quá trình mua hàng có được phân chiacho các nhân viên theo nguyên tắc phân công phân nhiệm hay không
- Kiểm tra có đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, ngăn ngừa sai phạm do có
sự lạm quyền Trong công tác mua hàng thì bộ phận mua hàng phải tách biệt với bộphận phê chuẩn và bộ phận nhận hàng, kế toán thực hiện ghi sổ phải tách biệt với
bộ phận kho
- Việc ủy quyền phê chuẩn có được thực hiện đúng đắn, việc phê duyệt trêncác hợp đồng mua hàng, các yêu cầu mua hàng có được thực hiện bởi đúng cấp cóthẩm quyền hay không
Sau khi có được những hiểu biết về KSNB, KTV tiến hành đánh giá về rủi rokiểm soát của khoản mục nợ PTNCC
Trang 261.3.1.4 Thiết kế chương trình kiểm toán
Theo chuẩn mực số 300: “Chương trình kiểm toán là bộ chỉ dẫn cho KTV vàtrợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện ghi chép theodõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán Chương trình kiểm toán chỉ dẫn mụctiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi kiểm toán cụ thể vàthời gian ước tính cần thiết cho các phần hành”
Chương trình kiểm toán khoản mục nợ PTNCC bao gồm các nội dung:
- Các thủ tục kiểm toán cần sử dụng: bao gồm các hướng dẫn chi tiết về quátrình thu thập bằng chứng kiểm toán của khoản mục nợ PTNCC
- Quy mô mẫu chọn: các nghiệp vụ phải trả phát sinh trong năm rất lớn, vì thếKTV tiến hành chọn mẫu để kiểm tra
- Khoản mục được chọn: khi tiến hành kiểm toán khoản mục nợ PTNCC cầnchọn những nhà cung cấp có các nghiệp vụ phức tạp, phát sinh nhiều
- Thời gian thực hiện: xây dựng thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tục kiểmtoán đề ra
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
1.3.2.1 Khảo sát về KSNB đối với nợ PTNCC
Thủ tục này được thực hiện sau khi đã tìm hiểu về KSNB đối với khoản nợPTNCC với đánh giá ban đầu là khách hàng có KSNB hoạt động có hiệu lực Trongtrường hợp này thủ tục kiểm soát được vận dụng để thu thập các bằng chứng về sựthiết kế phù hợp và vận hành có hiệu quả của KSNB đối với nợ PTNCC
Nợ PTNCC gắn liền với chu trình mua hàng và thanh toán của khách hàng Vìthế KSNB đối với khoản mục nợ PTNCC cũng gắn với quá trình mua hàng thanhtoán của khách hàng Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết từng đối tượng công nợ phảitrả Quá trình mua hàng có sự tách biệt giữa bộ phận mua hàng, bộ phận phê duyệt,
bộ phận kiểm nhận hàng và nhập kho Sau khi nhận được đầy đủ giấy tờ, hóa đơn,
kế toán tiến hành hạch toán nghiệp vụ phát sinh KTV có thể vận dụng các kỹ thuật:
Trang 27điều tra, phỏng vấn, thực hiện lại, kiểm tra từ đầu đến cuối, kiểm tra ngược lại đểthu thập bằng chứng kiểm toán.
- KTV tiến hành phỏng vấn kế toán khoản mục nợ PTNCC thời điểm ghi nhậnnghiệp vụ nợ, việc thanh toán có đúng hạn và đảm bảo hiệu quả…
- Kiểm tra các sổ sách, giấy tờ liên quan để xem xét việc ghi sổ có đúng, đủkhông
- Kiểm tra ngược lại một nghiệp vụ ghi nhận nợ từ sổ Cái ngược đến thời điểmphát sinh nghiệp vụ để xem xét hoạt động kiếm soát đối với các nghiệp vụ đó
Sau khi thu thập các bằng chứng khẳng định KSNB cuả khách hàng đối vớikhoản nợ PTNCC có hiệu lực thì thủ tục kiểm toán cơ bản được giữ nguyên theo kếhoạch Trong trường hợp ngược lại thì nhóm kiểm toán sẽ thảo luận lại với kháchhàng, tăng các thủ tục kiểm tra chi tiết để thu thập thêm bằng chứng kiểm toán
1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích
Thủ tục phân tích được áp dụng trong cả quá trình kiểm toán Trong giaiđoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích được áp dụng nhằm mục đích so sánh,đối chiếu, đánh giá tính hợp lý, xu hướng và phân tích tỷ suất trên số dư tài khoản
nợ PTNCC KTV tiến hành thực hiện các công việc:
- So sánh tổng số nợ PTNCC phát sinh trong kỳ với số lượng hàng mua trongkỳ
- So sánh số dư nợ PTNCC năm nay so với năm trước để xem sự biến độngtăng giảm
- KTV tiến hành đối chiếu, so sánh số dư nợ của các nhà cung cấp so với nămtrước để tìm ra các nhà cung cấp có thay đổi bất thường
- Phân tích các tỷ suất: khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiệnhành, khả năng thanh toán tức thời, tỷ suất tự tài trợ
Từ đó nếu có khả những chênh lệch, KTV phải tìm ra nguyên nhân Nguyênnhân của chênh lệch có thể do sai sót của khâu kế toán hoặc khâu phân tích, có thể
do trong năm tình hình kinh tế có nhiều niến đọng KTV có thể phỏng vấn nhân
Trang 28viên trong đơn vị, các nhà quản lý hiểu biết về hình hình tài chính để giải thíchnguyên nhân.
1.3.2.3 Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết
Bảng 1.1: Kiểm tra chi tiết nghiệp vụ nợ PTNCC
Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết số dư nợ PTNCC
- Kiểm toán CSDL “Sự phát sinh” của
- Kiểm toán CSDL “phân loại và hạch
toán”
- Kiểm toán việc ghi chép đầy đủ cácnghiệp vụ nợ PTNCC: tính liên tụccủa chứng từ, hóa đơn, kiểm toáncác nghiệp vụ phát sinh vào đầu kỳ
kế toán sau, gửi thư xác nhận về sốtiền mua hàng, số dư TK331
- Kiểm toán sự đúng đắn của nghiệp
vụ nợ PTNCC: tổng hợp theo từngloại nợ PTNCC trên sổ chi tiết, theotừng khách nợ đối chiếu với bảng kêcông nợ và báo cáo công nợ theotừng loại nợ, khách nợ; kiểm tra sổ
Trang 29chi tiết và quá trình ghi chép.
- Kiểm toán về việc hạch toán đúngkỳ: kiểm tra các chứng từ chứngminh cho các nghiệp vụ phát sinhvào đầu kỳ kế toán sau
- Kiểm toán nghĩa vụ của doanhnghiệp đối với nợ PTNCC: xác minhtính có thật của nghiệp vụ và sự tồntại thực tế của chủ nợ
- Kiểm toán CSDL “tổng hợp và công
bố”
- Kết luận về sự phù hợp giữa số liệukiểm tra với thực tế của doanhnghiệp, đảm bảo độ tin cậy và hợplý
Bảng 1.2: Kiểm tra chi tiết số dư nợ phải trả nhà cung cấp
Mục tiêu kiểm toán Kiểm tra chi tiết số dư nợ PTNCC
+ Các khoản nợ PTNCC trong danh
sách thống nhất với sổ hạch toán chi
- Đối chiếu các số dư trong sổ hạchtoán chi tiết so với các năm trước
- Cộng tổng danh sách các khoản nợ
Trang 30+ Các khoản nợ PTNCC trong sổ chi
tiết phải có căn cứ hợp lý
- Tiến hành đối chiếu các hóa đơn cảucác nhà cung cấp với sổ chi tiếtnhằm kiểm tra việc ghi chép đã đúngchưa
- Đối chiếu danh sách các khoản phảitrả với các hóa đơn của người bán
- Lấy xác nhận của người bán (kháchhàng), chú trọng các khoản phát sinhbất thường, nghiệp vụ phức tạp.+ Tất cả các khoản nợ PTNCC đều
- Kiểm tra sổ chi tiết TK 331
- Kiểm tra việc bù trừ công nợ giữacác đối tượng
+ Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ
được hạch toán đúng kỳ
- Kiểm tra nghiệp vụ phát sinh trước
và sau ngày kết thúc niên độ
Đối chiếu với số liệu kiểm toán chutrình hàng tồn kho
+ Các khoản nợ PTNCC được trình bày
đúng đắn
- Kiểm tra các khoản nợ phải trả để xácđịnh các khoản nợ PTNCC, nợ ngắnhạn và dài hạn được tách riêng
1.3.3 Kết thúc kiểm toán
Trang 31 Tổng hợp kết quả kiểm toán khoản mục nợ PTNCC
Sau khi hoàn thành các công việc trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTVphụ trách kiểm toán khoản mục nợ PTNCC tiến hành tổng hợp giấy tờ làm việc cóliên quan giao cho trưởng nhóm kiểm tra, đánh giá kết quả kiểm toán Trưởng nhómxác định các chênh lệch thu thập được, tiến hành đối chiếu với mức trọng yếu đãđược phân bổ cho khoản mục nợ PTNCC, từ đó quyết định xem có cần điều chỉnhsửa đổi hay không Tiến hành bàn bạc đưa với công ty khách hàng và tiến hành điềuchỉnh Sau đó KTV sẽ đưa ra kết luận cuối cùng về kết quả kiểm toán khoản mục nợPTNCC:
- Việc hạch toán khoản mục nợ PTNCC dã phù hợp với quy định, chuẩn mực
kế toán hiện hành và tuân thủ pháp luật nhà nước hay chưa
- Thông tin về số dư khoản mục nợ PTNCC được trình bày trên các BCTC có trung thực hợp lý hay không
Cuối cùng, khi kết thúc toàn bộ cuộc kiểm toán, trưởng nhóm sẽ tiến hànhđánh giá toàn bộ công việc của nhóm, thực hiện các công việc:
Thực hiện soát xét các sự kiện sau ngày khóa sổ
Đây là một công việc quan trọng vì các sự kiện sau ngày khóa sổ có thể ảnhhưởng đến những kết luận của KTV Có 2 mức độ ảnh hưởng:
- Các sự kiện có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, làm thay đổi kết luận củakiểm toán, KTV phải có các biện pháp xử lý kịp thời, yêu cầu điều chỉnh, trao đổivới BGĐ hoặc phải thay đổi kết luận của mình
- Các sự kiện không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, không làm thay đổi kết luậncủa KTV, nhóm kiểm toán phải yêu cầu các sự kiện này phải được trình bày trênthuyết minh BCTC
Thu thập thư giải trình của BGĐ
Thông thường công việc này được tiến hành từ khi nhóm kiểm toán có cuộchọp mặt với BGĐ khi mới đến công ty khách hàng Thư giải trình của BGĐ là việcthừa nhận trách nhiệm của mình trong việc lập và trình bày BCTC trung thực, hợp
Trang 32lý, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành và đã phê duyệt BCTC Đây
là bằng chứng quan trọng cần thu thập
Đưa ra Báo cáo kiểm toán
Sau khi đã có kết luận chính thức về cuộc kiểm toán, KTV sẽ đưa ra BCKT.Báo cáo kiểm toán là kết quả cuối cùng của quá trình kiểm toán một khách hàng, làtài liệu đính kèm với BCTC khi công bố ra bên ngoài Ý kiến kiểm toán được đưa ratrong BCKT, các loại ý kiến kiểm toán của CPA Việt Nam áp dụng phù hợp vớichuẩn mực kiểm toán Việt Nam bao gồm 4 loại kiến: Ý kiến chấp nhận toàn phần,
ý kiến chấp nhận từng phần, ý kiến không chấp nhận và ý kiến từ chối đưa ra ýkiến
Phát hành thư quản lý
Thư quản lý được lập để đưa ra nhận xét về những yếu kém còn tồn tại trongdoanh nghiệp về công tác quản lý nội bộ, công tác kế toán nói chung và của khoảnmục nợ PTNCC nói riêng Từ đó KTV đưa ra các giải pháp giúp doanh nghiệp chấnchỉnh, khắc phục những yếu điểm đó Thư quản lý là kết quả của cuộc kiểm toánnhưng không nhất thiết phải đính kèm với BCTC khi đưa ra bên ngoài
Trang 33CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUI TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU
TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á( FADACO)
2.1 KHÁI QUÁT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Công ty kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính châu Á (FADACO) thành lâp
vào ngày 06/07/2006 FADACO được hình thành và phát triển từ khởi đầu là một
đơn vị chuyên cung cấp các dịch vụ kế toán
Tên gọi: Công ty kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính châu Á
Tên giao dịch quốc tế: Asia auditing and financial investment consultant
Tên viết tắt: FADACO
Trụ sở chính: P 516 - CT1A - ĐN1 - Khu Đô thị Mỹ Đình II - Từ Liêm
Trang 34-VPDD Việt Trì
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty luôn cố gắng khẳngđịnh và giữ vững vị trí là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu ở ViệtNam hiện nay trên tất cả các phương diện
Với phương châm “Mang tới khách hàng những giá trị đích thực cùng dịch vụ vượt trội” FADACO chuyên cung cấp trọn gói các giải pháp liên quan đến kiểm
toán, kế toán, thuế, tài chính và nhân lực tại Việt Nam cho khác hàng và giúp họ mởrộng thị trường kinh doanh ở Việt Nam cũng như nước ngoài Sau hơn 7 năm xâydựng và phát triển từ 2006 đến nay, Công ty đã tạo dựng được cơ sở vững chắc cho
sự bền vững trên nền tảng đội ngũ KTV và chuyên gia tư vấn có trình độ, kinhnghiệm, phong cách chuyên nghiệp
Điều đó thể hiên qua doanh thu của Công ty trong 4 năm vừa qua được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 2.1: Doanh thu của FADACO trong năm 2012, 2013,2014,2015
Trang 35ro này Chất lượng của hoạt động kiểm toán có ý nghĩa quyết định trong việc đưa racác quyết định cũng như lòng tin của người sử dụng thông tin trên BCTC Đội ngũKTV của FADACO được trang bị những kỹ năng về nghiệp vụ cũng như sự thậntrọng nghề nghiệp để đảm bảo ý kiến của mình đưa ra đã kiểm soát được hầu hếtcác rủi ro kiểm toán.
Khi mới đi vào hoạt động, công ty chủ yếu chỉ cung cấp dịch vụ kiểm toánbáo cáo tài chính Qua hơn 7 năm hoạt động, với sự cố gắng phát triển không ngừngcủa ban lãnh đạo cũng như của tất cả các thành viên trong công ty, FADACO luôn
cố gắng phát triển và mở rộng các dịch vụ đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.Các dịch vụ kiểm toán mà công ty cung cấp hiện nay khá đa dạng, gồm:
- Kiểm toán báo cáo tài chính
- Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư
- Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành
- Tư vấn tài chính, kế toán
- Tư vấn thuế
Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính.
FADACO cung cấp các dịch vụ kiểm toán nhất cho khách hàng ở Việt Nam,
từ các tổng công ty đến các công ty độc lập trong nước, công ty có vốn đầu tư nướcngoài, từ khu vực nguồn lực đến công nghệ cao, từ các công ty sản xuất đến cáccông ty dịch vụ Bộ phận kiểm toán của FADACO cung cấp một loạt các dịch vụ cótính truyền thống như kiểm toán báo cáo tài chính hàng năm, soát xét báo cáo tàichính định kỳ và kiểm toán tổng hợp các thông tin tài chính có sự thoả thuận trước,chưa nói tới các dịch vụ soát xét chẩn đoán và dịch vụ tư vấn về sáp nhập, giải thể,mua bán, vay vốn và tài trợ vốn
Toàn bộ công việc kiểm toán của FADACO được thực hiện trên cơ sởchương trình kiểm toán mẫu, chất lượng kiểm toán tuân thủ các Chuẩn mực Kiểmtoán Việt Nam cũng như các chuẩn mực kiểm toán quốc tế được thừa nhận tại ViệtNam
Trang 36 Tư vấn tài chính, kế toán.
Tư vấn hệ thống kế toán: Chứng từ kế toán, sổ kế toán: thiết kế mẫu sổ,
xác lập quy trình luân chuyển và phương pháp lưu trữ của tất cả các loại chứng
từ, sổ kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành và theo yêu cầu quản lý đặcthù của doanh nghiệp
Hệ thống tài khoản kế toán: Xây dựng hệ thống tài khoản kế toán phù hợpvới doanh nghiệp Hệ thống tài khoản này có thể cung cấp thông tin cho cả baphân hệ kế toán đó là: kế toán tài chính, kế toán thuế và kế toán quản trị
Báo cáo tài chính & báo cáo kế toán quản trị kinh doanh: Thiết kế mẫubiểu, hướng dẫn quy trình lập của báo cáo tài chính, đặc biệt là hệ thống báo cáonội bộ phục vụ cho điều hành & quản lý hoạt động kinh doanh của bản thândoanh nghiệp
Tư vấn về nhân sự kế toán: Tư vấn về đội ngũ nhân sự kế toán nhằm đápứng được yêu cầu của công tác kế toán tại đơn vị
Dịch vụ kiểm toán quyết toán các công trình xây dựng cơ bản
Mục tiêu của VP AUDIT là đưa ra ý kiến độc lập về báo cáo quyết toán củacông trình và các vấn đề khác mà chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước cầnquan tâm
Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB hoàn thành các công trình,
dự án;
Kiểm toán xác định giá trị quyết toán công trình
Kiểm toán xác định giá trị quyết toán vốn đầu tư theo Thông tư số12/2000/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hàng ngày 15 tháng 09 năm 2000hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Dịch vụ kiểm toán dự án.
- Kiểm toán độc lập;
- Kiểm toán tính tuân thủ của dự án.
- Đánh giá khả năng thực hiện của dự án.
Trang 37- Hướng dẫn quản lý dự án.
Dịch vụ tư vấn thuế.
Kế toán thuế và lập các báo cáo thuế
- Tính toán thuế và chuẩn bị các báo cáo thuế.
- Soát xét thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế, báo cáo hàng năm,
- Xem xét báo cáo thuế qua các năm của doanh nghiệp.
- Lập kế hoạch thuế cho các dự án đầu tư nhằm tiết kiệm thuế tối đa, tạo “lá
chắn thuế”
Dịch vụ trợ giúp giải quyết khiếu nại thuế
- Trợ giúp giải trình, kê khai và thanh tra thuế;
- Tư vấn và trợ giúp quy trình khiếu nại vế thuế;
- Đại diện quá trình quyết toán thuế;
- Trợ giúp thương thảo và thông tin liên lạc giữa các bên
Thuế thu nhập cá nhân và các dịch vụ thuế quốc tế
- Lập kế hoạch, thiết kế, lưu giữ và quản lý số liệu;
- Trợ giúp tính toán và sắp xếp các thủ tục hoàn thuế;
- Tuân thủ và lập kế hoạch thuế thu nhập cá nhân;
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lí của công ty
Để đạt được thành công trong hoạt động, chúng tôi luôn coi trọng việc xâydựng một cơ cấu tổ chức vững mạnh, gọn nhẹ, hiệu quả Hiện nay FADACO có 1phòng kiểm toán Xây dựng cơ bản, 2 phòng kiểm toán Báo cáo tài chính và 1 chinhánh tại Hải Phòng, 1 chi nhánh Hà Nội, 1 chi nhánh Nha Trang, 1 VP đại diện tại
Đà Nẵng, 1 VP đại diện tại Việt Trì
2.1.3.1 Giám đốc FADACO
Là người đại diện pháp lý của Công ty, được chủ tịch HĐTV bổ nhiệm theonghị quyết của Hội đồng thành viên, theo quy định của Bộ Tài chính Giám đốcCông ty Kiểm toán và thẩm định giá phải có chứng chỉ kiểm toán viên quốc gia với
Trang 38trên 3 năm kinh nghiệm và phấn đấu có thêm chứng chỉ chuyên môn khác như:Chứng chỉ thẩm định viên quốc gia, Chứng chỉ hành nghề Thị trường chứng khoán
Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về mọi quyết địnhđiều hành các hoạt động dịch vụ trong các lĩnh vực kiểm toán báo cáo tài chính cácđơn vị sản xuất kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp tham gia thị trường chứngkhoán, các đơn vị sự nghiệp hoạt động có thu; kiểm toán báo cáo quyết toán giá trịcông trình xây dựng cơ bản hoàn thành, báo cáo quyết toán các dự án đầu tư pháttriển; tư vấn làm hồ sơ mời thầu, tham gia tổ xét thầu cho các bên mời thầu; tư vấnđầu tư thị trường chứng khoán; thẩm định giá máy móc thiết bị, bất động sản và xácđịnh giá trị doanh nghiệp trước khi cổ phần hóa, sáp nhập, chia tách, hợp doanh,liên doanh, thanh lý giải thể; tư vấn hành nghề thị trường chứng khoán; làm kế toántrưởng, kế toán tổng hợp và ghi sổ kế toán cho các doanh nghiệp; tư vấn công tác kếtoán, thuế, quản lý sản xuất, kinh doanh, làm hồ sơ thành lập doanh nghiệp, đăng kýkinh doanh; đào tạo kế toán trưởng, cán bộ, nhân viên kế toán, kiểm toán viên nội
bộ, thẩm định viên nội bộ về giá
Giám đốc theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc lập và thực hiện các kế hoạch kiểm toán, thẩm định giá, các dịch vụ kế toán và các dịch vụ pháp lý khác
2.1.3.2 Phó Giám đốc
Là người giúp việc Giám đốc, được chủ tịch Hội đồng thành viên bổ nhiệmtheo nghị quyết của Hội đồng thành viên, phó giám đốc chuyên ngành kiểm toán vàthẩm định giá phải có một trong 2 chứng chỉ nghề nghiệp: Chứng chỉ Kiểm toánviên quốc gia, hoặc chứng chỉ Thẩm định viên Quốc gia; mỗi phó giám đốc đượcGiám đốc ủy quyền chịu trách nhiệm trước giám đốc về từng lĩnh vực , trong lĩnhvực được Giám đốc ủy nhiệm, từng phó giám đốc chủ động chỉ đạo và yêu cầutrưởng phòng, các kiểm toán viên trưởng, các thẩm định viên trưởng xây dựng kếhoạch công tác về lĩnh vực mình phụ trách theo các nội dung cụ thể, kế hoạch côngtác sau khi đã được hội đồng thành viên bàn bạc và được giám đốc phê duyệt phảiđược coi là quyết định là mệnh lệnh công tác và phải được mỗi người có liên quanthực hiện đầy đủ, nghiêm túc, nếu có khó khăn, vướng mắc người thực hiện phải
Trang 39báo cáo trực tiếp với phó giám đốc, phó giám đốc tổng hợp tình hình và báo cáoGiám đốc để có biện pháp khắc phục.
2.1.3.3 Trưởng phòng
Là những nhà quản lý chuyên môn được Giám đốc Công ty bổ nhiệm giúp Phó Giám đốc về từng lĩnh vực chuyên môn cụ thể, chủ động đề xuất các biện pháp thực hiện các chương trình kế hoạch công tác đã được Giám đốc và Phó Giám đốc giao nhiệm vụ cho đơn vị mình
Các trưởng phòng có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp các kiểm toán viên trưởng, các thẩm định viên trưởng lập kế hoạch công tác cụ thể cho từng nhóm và tổng hợp thành kế hoạch công tác của phòng mình
2.2 THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ
TƯ VẤN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CHÂU Á THỰC HIỆN.
2.2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC do Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn đầu tư tài chính Châu Á thực hiện.
Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp: Đảm bảo rằng các khoản
nợ phải trả nhà cung cấp là có thực, được ghi nhận chính xác, đầy đủ, đúng kì, vàđược trình bày phù hợp với các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
2.2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
a Công tác chuẩn bị kiểm toán
Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng
Với khách hàng cũ Công ty tiến hành xem xét và đánh giá rủi ro xem có nên tiếp tụckiểm toán cho năm hiện tại hay không Đối với khách hàng mới, việc đánh giá xem
có chấp nhận kiểm toán hay không là rất cần thiết để tránh rủi ro, đảm bảo chấtlượng cuộc kiểm toán, Các thông tin cần thu thập trong giai đoạn này bao gồm:Xem xét thông tin chung về khách hàng, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ kiểmtoán, hệ thống kiểm toán, kiểm soát nội bộ, cơ cấu tổ chức hoạt động, tình hình kinh
Trang 40doanh…Sauk hi xem xét xong trưởng nhóm sẽ quyết định xem liệu rủi ro thấp haycao để tiến hành kí kết hợp đồng dịch vụ.
Kí kết hợp đồng: Khi đã quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng và
xem xét rủi ro Công ty sẽ tiến hành kí kết hợp đồng với khách hàng
b Lập kế hoạch kiểm toán
Công ty sẽ tiến hành lập kế hoạch kiểm toán cho các cuộc kiểm toán bao gồm cácnội dung sau: Hiểu biết về hoạt động của đơn vị, hệ thống kế toán, kiểm soát nộ bộ,thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ BCTC, đánh giá rủi ro và mực độ trọng yếu,nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán Ngoài ra KTV xác định cácvấn đề như chế độ, chuẩn mực kế toán, kiểm toán áp dụng, tình hình kinh doanh củakhách hàng, các rủi ro chủ yếu, mục tiêu, phương pháp tiếp cận, nhu cầu về chuyêngia, thời gian thực hiện…
Thu thập thông tin chung về khách hàng, bao gồm:
-Tìm hiểu về ngành nghề, hoạt dộng kinh doanh của khách hàng: Mỗi ngành nghề
có những nguyên tắc kế toán riêng, hệ thống kế toán đặc thù ảnh hưởng quan trọngđến BCTC của khách hàng nên đây là công việc cần thiết khi KTV thực hiện kiểmtoán với tinh thần thận trọng trong nghề nghiệp
-Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng: Việc này giúp kiểmtoán viên hiểu được quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng đến các mặt hoạtđộng sản xuất của khách hàng
Thực hiện thủ tục phân tích:
Việc thực hiện thủ tục phân tích bao hàm một số bước như: xác định mục tiêu, thiết
kế cuộc khảo sát, tiến hành khảo sát, phân tích kết quả và đưa ra kết luận Thủ tụcphân tích mà KTV sử dụng gồm hai loại: Phân tích ngang (phân tích xu hướng) vàphân tích dọc (phân tích tỷ suất) Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích được ápdụng chủ yếu là xem xét những nét khái quát về tình hình tài chính của khách hàng.Đối với khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp, KTV cần chú ý thực hiện phân tích các chỉ tiêu sau: