1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH

123 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò c a kinh t trang tr i trong phát tri n kinh t - xã h iủa kinh tế trang trại ế trang trại ại ển kinh tế - xã hội ế trang trại ộng của trang trại: ...11 1.1.5 Các ch tiêu ph n ánh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-NGÔ THỊ HƯƠNG THẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Hà Nội – 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-NGÔ THỊ HƯƠNG THẢO

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM THỊ THU HÀ

Trang 3

Hà Nội – 2016

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam kết những ý tưởng, nội dung và đề xuất trong luậnvăn này là kết quả của quá trình học tập, tiếp thu các kiến thức của tác giả

Tất cả các số liệu, bảng biểu trong đề tài này là kết quả của quá trình thu thậptài liệu, phân tích và đánh giá dựa trên cơ sở các kiến thức, kinh nghiệm của bảnthân tác giả đã tiếp thu được trong quá trình học tập, không phải là sản phẩm saochép, trùng lặp với các đề tài nghiên cứu trước đây

Trên đây là cam kết ràng buộc trách nhiệm của tác giả đối với các nội dung, ýtưởng và đề xuất của luận văn này

Tác giả

Ngô Thị Hương Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học BáchKhoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và rènluyện tại trường

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Phạm Thị Thu Hà đã tậntâm hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.Tác giả xin chân thành cảm ơn các cán bộ công nhân viên phòng Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn huyện Vũ Quang đã quan tâm và tạo điều kiện cho tôi suốttrong thời gian thực hiện đề tài Đặc biệt là đã ủng hộ và giúp đỡ tôi hoàn thành bản

luận văn với đề tài:“Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh”.

Mặc dù đã có sự cố gắng, nhưng với thời gian và kiến thức còn hạn chế, nênbài luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhậnđược sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để bổ sung,hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Tĩnh, tháng 4 năm 2016

Tác giả

Ngô Thị Hương Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

L I CAM ĐOAN ỜI CAM ĐOAN i

L I C M N ỜI CAM ĐOAN ẢM ƠN ƠN ii

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC iii

DANH M C CÁC T VI T T T ỤC LỤC Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT vii

DANH M C HÌNH ỤC LỤC viii

DANH M C B NG ỤC LỤC ẢM ƠN ix

DANH M C BI U ỤC LỤC ỂU ix

M Đ U Ở ĐẦU ẦU 1

CH ƯƠN NG 1 C S LÝ LU N V PHÁT TRI N KINH T TRANG TR I ƠN Ở ĐẦU ẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾTRANG TRẠI Ề PHÁT TRIỂN KINH TẾTRANG TRẠI ỂU ẾT TẮT ẠI 5

1.1 T ng quan v kinh t trang tr iổng quan về kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ế trang trại ại 5

1.1.1 Khái ni m v trang tr i và kinh t trang tr iệm về trang trại và kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ại ế trang trại ại 5

1.1.1.1 Khái ni m v trang tr iệm về trang trại và kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ại 5

1.1.1.2 Khái ni m v kinh t trang tr i:ệm về trang trại và kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ế trang trại ại 6

1.1.2 Phân lo i và tiêu chí xác đ nh kinh t trang tr iại ịnh kinh tế trang trại ế trang trại ại 7

1.1.2.1 Phân lo i trang tr i:ại ại 7

1.1.2.2 Tiêu chí xác đ nh kinh t trang tr i:ịnh kinh tế trang trại ế trang trại ại 8

1.1.3 Nh ng đ c tr ng c b n c a kinh t trang tr i ững đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại ặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ơ bản của kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ủa kinh tế trang trại ế trang trại ại 9

1.1.3.1 M c đích c a trang tr i:ục đích của trang trại: ủa kinh tế trang trại ại 9

1.1.3.2 Ho t đ ng c a trang tr i:ại ộng của trang trại: ủa kinh tế trang trại ại 9

1.1.3.3 T ch c và qu n lý s n xu t :ổng quan về kinh tế trang trại ức và quản lý sản xuất : ản của kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ất : 9

1.1.3.4 Ch trang tr i :ủa kinh tế trang trại ại 9

1.1.3.5 Ngu n nhân l c:ồn nhân lực: ực: 10

1.1.3.6 Lo i hình trang tr i :ại ại 10

1.1.3.7 V quan h s h u:ề kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ở hữu: ững đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại .10

1.1.4 Vai trò c a kinh t trang tr i trong phát tri n kinh t - xã h iủa kinh tế trang trại ế trang trại ại ển kinh tế - xã hội ế trang trại ộng của trang trại: 11

1.1.5 Các ch tiêu ph n ánh k t qu và hi u qu s n xu t kinh doanh c aỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của ản của kinh tế trang trại ế trang trại ản của kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ất : ủa kinh tế trang trại kinh t trang tr iế trang trại ại 12

1.1.5.1 Các ch tiêu ph n ánh k t qu s n xu tỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của ản của kinh tế trang trại ế trang trại ản của kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ất : 12

1.1.5.2 Các ch tiêu đánh giá hi u qu kinh t trang tr iỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của ệm về trang trại và kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ế trang trại ại 12

1.1.5.3 Gi i quy t hài hòa l i ích các bên:ản của kinh tế trang trại ế trang trại ợi ích các bên: 13

1.2 Các nhân t nh hố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ở hữu:ng đ n phát tri n kinh t trang tr iế trang trại ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại 14

1.2.1 Đi u ki n t nhiênề kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ực: 14

1.2.2 Đi u ki n kinh t - xã h iề kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ế trang trại ộng của trang trại: 14

1.2.3 Các chính sách v phát tri n kinh t trang tr iề kinh tế trang trại ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại 14

Trang 6

1.2.4 Trình đ qu n lý s n xu t c a ch trang tr iộng của trang trại: ản của kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ất : ủa kinh tế trang trại ủa kinh tế trang trại ại 16

1.2.5 Kinh t th trế trang trại ịnh kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ờng 16ng 1.2.6 S phát tri n c a khoa h c kỹ thu tực: ển kinh tế - xã hội ủa kinh tế trang trại ọc kỹ thuật ật 17

1.3 M t s kinh nghi m phát tri n kinh t trang tr i t i Vi t Namộng của trang trại: ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ại ệm về trang trại và kinh tế trang trại 18

1.3.1 Th c tr ng phát tri n kinh t trang tr iực: ại ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại 18

1.3.2 M t s t n t i, h n chộng của trang trại: ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ồn nhân lực: ại ại ế trang trại 19

1.3.3 Nguyên nhân các khó khăn, t n t iồn nhân lực: ại 20

1.3.4 Bài h c kinh nghi m v phát tri n kinh t trang tr iọc kỹ thuật ệm về trang trại và kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại 22

K T LU N CH ẾT TẮT ẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾTRANG TRẠI ƯƠN NG 1 25

CH ƯƠN NG 2 TH C TR NG PHÁT TRI N KINH T TRANG TR I T I ỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TẠI ẠI ỂU ẾT TẮT ẠI ẠI 26

HUY N VŨ QUANG GIAI ĐO N 2011 – 2015 ỆN VŨ QUANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ẠI 26

2.1 Đ c đi m đi u ki n t nhiên, kinh t , xã h i huy n Vũ Quang nh hặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại ển kinh tế - xã hội ề kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ực: ế trang trại ộng của trang trại: ệm về trang trại và kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ớngng t i phát tri n kinh t trang tr iớng ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại 26

2.1.1 V trí đ a lí – đi u ki n t nhiên huy n Vũ Quangịnh kinh tế trang trại ịnh kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ực: ệm về trang trại và kinh tế trang trại 26

2.1.1.1 V trí đ a lý:ịnh kinh tế trang trại ịnh kinh tế trang trại 26

2.1.1.2 Đ a hìnhịnh kinh tế trang trại 27

2.1.1.3 Khí h u:ật 28

2.1.1.4 Th y vănủa kinh tế trang trại .29

2.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên: 30

2.1.1.6 Tài nguyên khoáng s nản của kinh tế trang trại .32

2.1.2 Đi u ki n kinh t - xã h i huy n Vũ Quangề kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ế trang trại ộng của trang trại: ệm về trang trại và kinh tế trang trại 32

2.1.2.1.Tình hình phát tri n kinh t huy n Vũ Quang giai đo n 2011 –ển kinh tế - xã hội ế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ại 2015 32

2.1.2.2 Dân s , lao đ ng, vi c làm và thu nh pố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ộng của trang trại: ệm về trang trại và kinh tế trang trại ật 37

2.1.2.3 C s h t ngơ bản của kinh tế trang trại ở hữu: ại ầng 41

2.1.2.4 Tình hình phân b và s d ng đ tổng quan về kinh tế trang trại ử dụng đất ục đích của trang trại: ất : 43

2.1.2.5 Văn hóa, giáo d c, y t và các lĩnh v c khác:ục đích của trang trại: ế trang trại ực: 45

2.2 Th c tr ng phát tri n kinh t trang tr i huy n Vũ Quang giai đo n 2011 -ực: ại ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ại 2015 48

2.2.1 Th c tr ng phát tri n s lực: ại ển kinh tế - xã hội ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ợi ích các bên:ng trang tr iại 48

2.2.2 Th c tr ng các y u t ngu n l cực: ại ế trang trại ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ồn nhân lực: ực: 53

2.2.2.1 Đ t đaiất : 53

2.2.2.2 Ngu n lao đ ngồn nhân lực: ộng của trang trại: 55

2.2.2.3 Y u t v n s n xu t c a các trang tr iế trang trại ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ất : ủa kinh tế trang trại ại 59

2.2.2.4 C s v t ch t, kỹ thu t trong các trang tr iơ bản của kinh tế trang trại ở hữu: ật ất : ật ại 60

2.2.3 Th c tr ng v ch ng lo i và ch t lực: ại ề kinh tế trang trại ủa kinh tế trang trại ại ất : ưng cơ bản của kinh tế trang trại ợi ích các bên:ng hàng hóa nông ph mẩm 62

Trang 7

2.2.3.1 Th c tr ng ch ng lo i và s lực: ại ủa kinh tế trang trại ại ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ợi ích các bên:ng nông s n ph m:ản của kinh tế trang trại ẩm 62

2.2.3.2 Ch t lất : ưng cơ bản của kinh tế trang trại ợi ích các bên:ng hàng hóa nông ph mẩm 63

2.2.4 Tình hình liên k t s n xu t và tiêu th s n ph mế trang trại ản của kinh tế trang trại ất : ục đích của trang trại: ản của kinh tế trang trại ẩm 64

2.2.5 K t qu s n xu t kinh doanh c a các trang tr iế trang trại ản của kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ất : ủa kinh tế trang trại ại 65

2.2.5.1 K t qu v m t kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại ế trang trại 65

2.2.5.2 Hi u qu v m t xã h i ệm về trang trại và kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại ộng của trang trại: 71

2.2.5.3 Hi u qu v v môi trệm về trang trại và kinh tế trang trại ản của kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ờngng nông thôn 73

2.2.6 nh hưng cơ bản của kinh tế trang trại ở hữu:ng các chính sách h tr c a Nhà nỗ trợ của Nhà nước, địa phương đối với ợi ích các bên: ủa kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ớngc, đ a phịnh kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ơ bản của kinh tế trang trại ng đ i v iố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ớng phát tri n kinh t trang tr iển kinh tế - xã hội ế trang trại ại 73

2.3 Nguyên nhân kìm hãm s phát tri n kinh t trang tr i Vũ Quang giaiực: ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ở hữu: đo n 2013 - 2015ại 79

2.3.1 Nguyên nhân khách quan 79

2.3.2 Nguyên nhân ch quan:ủa kinh tế trang trại .80

K T LU N CH ẾT TẮT ẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾTRANG TRẠI ƯƠN NG 2 84

CH ƯƠN NG 3 M T S GI I PHÁP PHÁT TRI N KINH T TRANG TR I ỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI Ố GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI ẢM ƠN ỂU ẾT TẮT ẠI TRÊNĐ A BÀN HUY N VŨ QUANG GIAI ĐO N2016 - 2020 ỊA BÀN HUYỆN VŨ QUANG GIAI ĐOẠN2016 - 2020 ỆN VŨ QUANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ẠI 85

3.1 Quan đi m, m c tiêu, đ nh hển kinh tế - xã hội ục đích của trang trại: ịnh kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ớngng phát tri n kinh t trang tr i huy n Vũển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ệm về trang trại và kinh tế trang trại Quang đ n năm 2020ế trang trại 85

3.1.1 Quan đi m, đ nh hển kinh tế - xã hội ịnh kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ớngng và m c tiêu phát tri n kinh t trang tr i t nhục đích của trang trại: ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Hà Tĩnh đ n năm 2020ế trang trại 85

3.1.1.1 Quan đi m phát tri n kinh t trang tr iển kinh tế - xã hội ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại 85

3.1.1.2 Xu hưng cơ bản của kinh tế trang trại ớngng phát tri n kinh t trang tr i Vi t Namển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ở hữu: ệm về trang trại và kinh tế trang trại 90

3.1.1.3 Đ nh hịnh kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ớngng phát tri n kinh t trang tr i đ n năm 2020ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ế trang trại 91

3.1.1.4 M c tiêu phát tri n kinh t trang tr i t nh Hà Tĩnh đ n năm 2020ục đích của trang trại: ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của ế trang trại .94

3.1.2 Quan đi m, đ nh hển kinh tế - xã hội ịnh kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ớngng, m c tiêu phát tri n kinh t trang tr i Vũục đích của trang trại: ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại Quang giai đo n 2016 – 2020ại 96

3.1.2.1 Quan đi m phát tri n trang tr i huy n Vũ Quangển kinh tế - xã hội ển kinh tế - xã hội ại ệm về trang trại và kinh tế trang trại 96

3.1.2.2 Đ nh hịnh kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ớngng phát tri n kinh t trang tr i huy n Vũ Quang giaiển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ệm về trang trại và kinh tế trang trại đo n 2016 - 2020ại 96

3.1.2.3 M c tiêu phát tri n KTTT huy n Vũ Quang giai đo n 2016 – 2020ục đích của trang trại: ển kinh tế - xã hội ệm về trang trại và kinh tế trang trại ại .97

3.2 Các gi i pháp c th phát tri n kinh t trang tr i huy n Vũ Quang giaiản của kinh tế trang trại ục đích của trang trại: ển kinh tế - xã hội ển kinh tế - xã hội ế trang trại ại ệm về trang trại và kinh tế trang trại đo n 2016 – 2020ại 99

3.2.1 Nhóm gi i pháp phát tri n s lản của kinh tế trang trại ển kinh tế - xã hội ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ợi ích các bên:ng trang tr iại 99

3.2.2 Nhóm gi i pháp nh m phát tri n quy mô các trang tr iản của kinh tế trang trại ằm phát triển quy mô các trang trại ển kinh tế - xã hội ại 100

Trang 8

3.2.2.1 Gi i pháp v v n đ u tản của kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ầng ưng cơ bản của kinh tế trang trại 100

3.2.2.2 Gi i pháp v đ t đaiản của kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ất : 100

3.2.2.3 Gi i pháp v l c lản của kinh tế trang trại ề kinh tế trang trại ực: ưng cơ bản của kinh tế trang trại ợi ích các bên:ng lao đ ng trang tr iộng của trang trại: ại 102

3.2.2.4 Phát tri n quy mô c a h th ng c s v t ch t ph c v phát tri nển kinh tế - xã hội ủa kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ơ bản của kinh tế trang trại ở hữu: ật ất : ục đích của trang trại: ục đích của trang trại: ển kinh tế - xã hội kinh t trang tr iế trang trại ại 103

3.2.2.5 Gia tăng quy mô hàm lưng cơ bản của kinh tế trang trại ợi ích các bên:ng khoa h c – công ngh ng d ng trongọc kỹ thuật ệm về trang trại và kinh tế trang trại ức và quản lý sản xuất : ục đích của trang trại: kinh t trang tr iế trang trại ại 104

3.2.3 M r ng và tăng cở hữu: ộng của trang trại: ưng cơ bản của kinh tế trang trại ờngng các hình th c liên k t, h p tác trang tr iức và quản lý sản xuất : ế trang trại ợi ích các bên: ại 105

3.2.4 Phát tri n th trển kinh tế - xã hội ịnh kinh tế trang trại ưng cơ bản của kinh tế trang trại ờngng tiêu th nông s n ph mục đích của trang trại: ản của kinh tế trang trại ẩm 105

3.3 M t s ki n nghộng của trang trại: ố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại ế trang trại ịnh kinh tế trang trại 106

K T LU N CH ẾT TẮT ẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾTRANG TRẠI ƯƠN NG 3 107

K T LU N ẾT TẮT ẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾTRANG TRẠI 108

TÀI LI U THAM KH O ỆN VŨ QUANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ẢM ƠN 109

Trang 9

DANH M C CÁC T VI T T T ỤC LỤC Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT

BNN&PTNT : B Nông nghi p và phát tri n nôngộng của trang trại: ệm về trang trại và kinh tế trang trại ển kinh tế - xã hội

thônKTTT : Kinh t trang tr iế trang trại ại

SXKD : S n xu t kinh doanhản của kinh tế trang trại ất :

TTCN : Ti u th công nghi pển kinh tế - xã hội ủa kinh tế trang trại ệm về trang trại và kinh tế trang trại

XDNTM : Xây d ng nông thôn m iực: ớng

HTX : H p tác xãợi ích các bên:

Trang 10

DANH M C HÌNH ỤC LỤC

Hình 1.1 Tác động của yếu tố chính sách đến phát triển kinh tế trang trại 15Hình 1.2 Tác động của nền kinh tế thị trường đến kinh tế trang trại 17Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 27

Trang 11

DANH M C B NG ỤC LỤC ẢM ƠN

Bảng 2.1: Tình hình thổ nhưỡng theo thống kê 2015 30

Bảng 2.2 Tình hình phát triển kinh tế huyện Vũ Quang giai đoạn 2011 - 2015 33

Bảng 2.3: Tình hình lao động Vũ Quang năm 2010 - 2015 38

Bảng 2.4 Biến động đất đai giai đoạn 2010 – 2015 44

Bảng 2.5 Số lượng trang trại huyện Vũ Quang giai đoạn 2013 – 2015 48

Bảng 2.6 Tỷ lệ số mô hình bình quân/100 hộ dân tỉnh Hà Tĩnh 49

Bảng 2.7 Số lượng trang trại chia theo loại hình sản xuất kinh doanh 49

Bảng 2.8 Cơ cấu trang trại Vũ Quang theo vùng miền 2013 – 2015 52

Bảng 2.9 Quy mô diện tích bình quân các trang trại giai đoạn 2013 – 2015 53

Bảng 2.10 Cơ cấu diện tích đất theo nguồn hình thành của cácloại hình kinh tế trang trại 2013 – 2015 54

Bảng 2.11 Tình hình sử dụng lao động tại các trang trạihuyện Vũ Quang năm 2015 55

Bảng 2.12 Cơ cấu lao động trong các trang trại huyện Vũ Quang năm 2015 56

Bảng 2.13 Trình độ lao động các trang trại năm 2015 58

Bảng 2.14 Quy mô và cơ cấu vốn của các trang trại giai đoạn 2013- 2015 59

Bảng 2.15 Tình hình trang bị máy móc, thiết bị của các trang trại năm 2015 61

Bảng 2.16 Doanh thu và doanh thu bình quân của các trang trại Vũ Quang năm 2013 và năm 2015 65

Bảng 2.17 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD năm 2015 67

Bảng 2.18 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 68

Bảng 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế trang trại huyện Vũ Quangđến năm 2020 97

DANH M C BI U ỤC LỤC ỂU Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động của huyện theo ngành kinh tế năm 2015 39

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Kinh tế trang trại xuất hiện trong quá trình đổi mới ở nước ta và phát triểnkhá mạnh trong những năm gần đây Phát triển kinh tế trang trại là xu hướng tất yếutrong sản xuất nông nghiệp, nông thôn hiện nay Ở Việt Nam, sự phát triển củakinh tế trang trại đã góp phần khai thác có hiệu quả hơn nguồn vốn trong dân, giảmdần diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hóa, tạo thêm một lượng lớn việclàm cho người lao động nông thôn, góp phần xóa đói, giảm nghèo, tăng thêm sảnlượng nông phẩm, hàng hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nôngnghiệp, nông thôn, tạo ra sự cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường, nhằm phát triểnmột nền nông nghiệp bền vững

Cùng với sự phát triển của nông nghiệp cả nước, kinh tế trang trại trên địabàn huyện Vũ Quang đã có nhiều bước chuyển mình tích cực, đóng góp rất lớn cho

sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong thời gian qua Vũ Quang là một huyệnmiền núi hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại như: nguồngốc kinh tế trang trại đã có từ lâu, người dân cần cù lao động, việc phát triển kinh

tế trang trại đã và đang được các cấp chính quyền quan tâm, diện tích rừng núi lớnthuận lợi cho việc phát triển cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, Bên cạnh đócũng tồn tại không ít khó khăn làm cản trở sự phát triển kinh tế trang trại trên địabàn huyện như: chủ trang trại còn thiếu kiến thức khoa học kỹ thuật, thiếu vốn, laođộng làm việc trong các trang trại chưa qua đào tạo, việc xây dựng trạng trại cònmanh mún, nhỏ lẻ Vì vậy sản phẩm từ các trang trại chỉ mới đáp ứng được mộtphần nhỏ nhu cầu của thị trường trên địa bàn, sức cạnh trang yếu, chưa tạo được vịthế trên thị trường nông sản, hàng hóa khu vực và trong nước

Phát triển kinh tế trang trại là hướng đi đúng đắn, cần được quan tâm, đầu tư,

hỗ trợ bằng những chính sách hợp lý, cụ thể nhằm góp phần khai thác một cách cóhiệu quả các nguồn lực, tận dụng tiềm năng, thế mạnh của địa phương, góp phầnquan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo cho nhiều hộ gia đình, đóng góp chung

Trang 13

vào sự phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống người dân trên địa bàn huyện.

Vì vây, tôi chọn: “Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh" làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:

Mục tiêu chung của luận văn là trên cơ sở đánh giáthựctrạng của kinh tếtrang trại trên địa bàn huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh, trên cơ sở đó,tác giả sẽ đềxuất một sốgiảipháp đểpháttriểnkinhtếtrangtrạicủahuyện

Các mục tiêu cụ thể bao gồm:

- Tổng hợp cơ sở lý luận về phát triển kinh tế trang trại

- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại thời gian quatại huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại trongthời gian tới tại huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a.Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động kinh tế của các trang trại và sự ảnh hưởng của nó tới sự pháttriển kinh tế - xã hội tại huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh

b.Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn

huyện, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần phát triển kinh tế trang trại tại huyện VũQuang, tỉnh Hà Tĩnh

- Thời gian: đề tài nghiên cứu quá trình phát triển kinh tế trang trại huyện Vũ

Quang từ năm 2010 đến 2015 Các giải pháp sẽ áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

- Về không gian: kinh tế trang trại trên địa bàn huyện Vũ Quang.

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

4.1.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Trong quá trình thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã sử dụng các văn bản,quyết định của TW, tỉnh Hà Tĩnh và huyện Vũ Quang, báo cáo thống kê kinh tếtrang trại của chi cục Nông thôn tỉnh Hà Tĩnh; Các chỉ tiêu phân tích về tình hình

Trang 14

kinh tế Trang trại, báo cáo phòng thống kê, phòng NN&PTNN huyện Vũ Quang vềcác chỉ tiêu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và một số chỉ tiêu khác Ngoài ra,trong quá trình phân tích còn tham khảo một số báo cáo khoa học, tạp chí chuyênngành có liên quan đến đề tài nghiên cứu.

4.1.2 Thu thập số liệu sơ cấp

Để có đủ thông tin cho việc nghiên cứu đề tài, nguời nghiên cứu đã tiến hànhphỏng vấn hộ sản xuất và các cán bộ chỉ đạo trên địa bàn về những vấn đề liên quanđến mục đích và nội dung nghiên cứu theo các câu hỏi đã được thiết kế và chuẩn bịsẵn Trong quá trình thực hiện việc phỏng vấn đã kết hợp việc quan sát và trao đổinhững vấn đề kinh nghiệm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để thu thập được các

số liệu sơ cấp phục vụ cho nghiên cứu đề tài

4.2 Phương pháp thống kê kinh tế

Kết hợp với các phương pháp khác, phương pháp thống kê kinh tế được sửdụng để phục vụ cho việc thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích các thông tin, cácchỉ số có liên quan đến vấn đề nghiên cứu một cách có hệ thống

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Thứ nhất là, bằng các số liệu về kết quả đạt được từ những năm đầu của

chính sách phát triển kinh tế trang trại cho thấy tình hình bám sát thực tiễn chỉ đạocủa tỉnh huyện để có những điều chỉnh cần thiết về kế hoạch chỉ đạo kịp thời đưaKTTT và kinh tế nông nghiệp Vũ Quang nói chung

- Thứ hai là, đề tài nêu rõ tầm quan trọng của nông nghiệp và vai trò của

kinh tế trang trại trong công cuộc thực hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa Muốnphát triển kinh tế phải để nông nghiệp làm nền tảng, phải thực hiện nông thôn mới,

Trang 15

nông nghiệp hóa Từ đó tác động đến con người, góp phần điều chỉnh cơ cấu laođộng và cải thiện chất lượng lao động nông nghiệp.

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế trạng trại

Chương 2: Thực trạng phát triển kinh tế trang trại tại huyện Vũ Quanggiai

đoạn 2011-2015

Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn huyện

Vũ Quang giai đoạn 2016 - 2020

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾTRANG TRẠI

1.1 Tổng quan về kinh tế trang trại

1.1.1 Khái niệm về trang trại và kinh tế trang trại

1.1.1.1 Khái niệm về trang trại

Trên thế giới người ta thường dùng các thuật ngữ: Ferme (tiếng Pháp), Farm(tiếng Anh), để chỉ trang trại (tiếng Việt) Các thuật ngữ trên được hiểu chung lànông dân, chủ trang trại, người nông dân gắn với ruộng đất, với đất đai nói chung

Ở Việt Nam, trang trại là cơ sở sản xuất nông nghiệp gắn với hộ gia đình nông dân.Các nội dung cùng những hoạt động của trang trại chính là những việc làm củangười nông dân trên đồng ruộng, của người chủ hộ gia đình sản xuất kinh doanhnông nghiệp…

Như vậy, có thể nói rằng Trang trại là thuật ngữ gắn liền với hình thức sản

xuất nông nghiệp tập trung trên một diện tích đủ lớn với quy mô gia đình là chủ yếu

để tạo ra sản phẩm hàng hoá cung cấp cho xã hội phù hợp với đòi hỏi của cơ chế thịtrường

Trang trại ngày nay có nhiều mặt cùng tồn tại:

Về mặt kinh tế: Nói lên các hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra nhiềuchủng loại sản phẩm hàng hoá đem lại thu nhập cao và nhiều lợi nhuận

Về mặt xã hội: Trang trại là một tổ chức cơ sở của xã hội Quan hệ giữa cácthành viên của hộ trang trại, giữa chủ trang trại và người làm thuê là đan xennhau…

Về mặt môi trường: Về mặt môi trường trang trại có mối quan hệ thể hiệntrên nhiều mặt rất đa dạng và gắn bó chặt chẽ với nhau, đồng thời có tác động qualại nhiều mặt, nhiều chiều của hệ kinh tế sinh thái - nhân văn trong vùng

Trên thực tế người ta thường chú ý về mặt kinh tế của trang trại nhiều hơnmặt xã hội và môi trường Điều này cũng dễ hiểu vì kinh tế là nội dung cơ bản, là

Trang 18

cốt lõi của trang trại Theo GS.TS Bùi Minh Vũ (nghiên cứu viên cao cấp của Việnkhoa học Lâm nghiệp Việt Nam):

Trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông nghiệp (bao gồm cả nông, lâm, ngư nghiệp) mà tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng của một người chủ độc lập Sản xuất được tiến hành với quy mô ruộng đất

và các yếu tố sản xuất tập trung đủ lớn cùng phương thức tổ chức quản lý sản xuất tiến bộ và trình độ kỹ thuật cao, hoạt động tự chủ để sản xuất ra các loại sản phẩm hàng hoá phù hợp với yêu cầu đặt ra của cơ chế thị trường [1]

1.1.1.2 Khái niệm về kinh tế trang trại:

Hệ thống lại lý luận và thực tiễn về kinh tế trang trại, nhiều nhà nghiên cứukinh tế Việt Nam và thế giới đã đưa ra khái niệm về kinh tế trang trại như sau:

- Theo một số học giả phương Tây:

“Hình thức kinh tế trang trại ở các nước này dùng để chỉ một lĩnh vực tổchức sản xuất kinh doanh nông sản hàng hoá lớn ở nông nghiệp nông thôn để phânbiệt với hình thức tiểu nông tự túc, tự cấp”

- Theo PGS - TS Lê Trọng: “Kinh tế trang trại (hay kinh tế nông lâm ngưtrại…) là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất xã hội, dựa trên cơ

sở hợp tác và phân công lao động xã hội Bao gồm một số người lao động nhất địnhđược chủ trang trại tổ chức, trang bị những tư liệu sản xuất nhất định để tiến hànhsản xuất kinh doanh, phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường và được nhànước bảo hộ”

-Theo ông Trần Tác, Phó Vụ trưởng - Vụ Kinh tế Trung ương Đảng: “Kinh

tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá lớn trong nông, lâm, ngư nghiệpcủa các thành phần kinh tế khác nhau ở nông thôn Có sức đầu tư lớn, có năng lựcquản lý trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh, có phương pháp tạo ra tỷ suất sinhlời cao hơn bình thường trên đồng vốn bỏ ra, có trình độ đưa các thành tựu khoahọc, công nghệ mới kết tinh trong hàng hoá, tạo ra sức cạnh tranh cao hơn trên thịtrường, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao”

Trang 19

Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP của Chính phủ về kinh tế trang trại ký ngày02/02/2000 đã chỉ rõ:

“ Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông, lâm, thủy sản”.[2]

1.1.2 Phân loại và tiêu chí xác định kinh tế trang trại

1.1.2.1 Phân loại trang trại:

Được thể hiện cả về mặt định tính và định lượng Việc kết hợp cả hai mặt đó

là điều kiện cần thiết nhằm đơn giản hoá và tạo điều kiện thuận lợi, dễ dàng trongvận dụng các tiêu chí nhận dạng trang trại đồng thời xác định được ai là chủ trangtrại

Các đặc trưng cơ bản của trang trại ở đây cần được lưu ý là:

- Sản xuất hàng hoá của trang trại

- Sự tập trung các yếu tố sản xuất

Để phản ảnh được rõ nét các đặc trưng đó, người ta thường sử dụng các tiêuchí nhận dạng ra trang trại Các tiêu chí đó có thể bao gồm một số chỉ tiêu sau:

Chỉ tiêu 1: Giá trị sản lượng hàng hoá và dịch vụ bình quân tạo ra trong 1

năm

- Đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung từ 40 triệu đồng trởlên

- Đối với các tỉnh phía Nam và Tây Nguyên từ 50 triệu đồng trở lên

Chỉ tiêu 2: Diện tích đất đai (nếu là trồng trọt) hay số lượng đàn gia súc, gia

cầm (nếu là chăn nuôi)

a Đối với trang trại trồng trọt

(1)Trang trại trồng cây hàng năm

+Từ 2 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung

+ Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên

(2) Trang trại trồng cây lâu năm

Trang 20

+Từ 3 ha trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và Duyên hải miền Trung

+ Từ 5 ha trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên

+ Trang trại trồng hồ tiêu 0,5 ha trở lên

(3) Trang trại lâm nghiệp

+ Từ 10 ha trở lên đối với các vùng trong cả nước

b Đối với trang trại chăn nuôi

Chăn nuôi đại gia súc: trâu, bò

+ Chăn nuôi sinh sản lấy sữa: có thường xuyên từ 10 con trở lên

+ Chăn nuôi lấy thịt: có thường xuyên từ 50 con trở lên

Chăn nuôi gia súc: lợn, dê

+ Chăn nuôi sinh sản có thường xuyên đối với lợn hơn 20 con, đối với dê,cừu từ 100 con trở lên

+ Chăn nuôi lợn thịt có thường xuyên từ 100 con trở lên

+ Chăn nuôi gia cầm: gà, vịt, ngan có thường xuyên từ 2000 con trở lên(không tính số đầu con dưới 7 ngày tuổi)

c Trang trại nuôi trồng thuỷ sản

Diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản có từ 2 ha trở lên (riêng với nuôitôm công nghiệp từ 1 ha trở lên)

d.Đối với các loại sản phẩm nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản có tính

chất đặc thù như: trồng cây cảnh, nuôi ong thì tiêu trí xác định là giá trị sản lượnghàng hoá

(Nội dung các chỉ tiêu 1,2 được quy định trong Thông tư liên tịch số69/2000/TTLT/BNN-TCTC-Hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế trang trại).[3]

1.1.2.2 Tiêu chí xác định kinh tế trang trại:

Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT ngày 13/04/2011 quy định vềtiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại

- Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a)

Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và đồngbằng Sông Cửu Long; 2,1ha đối với các tỉnh còn lại b) Giá trị sản lượng hàng hóađạt 700 triệu đồng/ năm

Trang 21

- Đối với cơ sở sản xuất chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ1.000 triệu đồng/ năm trở lên.

- Đối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31ha và giá trịsản lượng hàng hóa bình quân đạt 500 triệu đồng/ năm trở lên

1.1.3 Những đặc trưng cơ bản của kinh tế trang trại [4]

1.1.3.1 Mục đích của trang trại:

Mục đích chủ yếu của trang trại là sản xuất nông sản hàng hoá với quy môlớn đáp ứng nhu cầu thị trường Đặc trưng cơ bản của sản xuất hàng hoá có thểđược biểu hiện về mặt lượng với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

Chỉ tiêu 1: Giá trị sản lượng hàng hoá Nông, Lâm, Thuỷ sản được tạo ratrong năm của trang trại

Chỉ tiêu 2: Quy mô vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại

Chỉ tiêu 3: Tỷ suất hàng hoá của trang trại

1.1.3.2 Hoạt động của trang trại:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại được tiến hành trên cơ sở cácyếu tố sản xuất, trước hết là ruộng đất và tiền vốn được tập trung với quy mô nhấtđịnh theo yêu cầu phát triển sản xuất hàng hoá Có thể nêu các chỉ tiêu sau đây:

Chỉ tiêu 1: Quy mô ruộng đất của trang trại Nếu trang trại chăn nuôi thì quy

mô đó đựơc tính theo số lượng gia súc gia cầm

Chỉ tiêu 2: Quy mô vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh của trang trại

1.1.3.3 Tổ chức và quản lý sản xuất :

Tổ chức và quản lý sản xuất tiến bộ trên cơ sở chuyên môn hoá, thâm canh,ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, hạch toán kinh doanh và thường xuyên tiếp cậnthị trường

Mô hình sản xuất rất đa dạng và phong phú, phản ánh những đặc thù, kinhnghiệm và những truyền thống canh tác của địa phương

1.1.3.4 Chủ trang trại :

- Có khả năng về tổ chức quản lý

- Có kiến thức và kinh nghiệm sản xuất

- Có hiểu biết nhất định về kinh doanh theo cơ chế thị trường

Trang 22

- Có ý chí và quyết tâm cao, dám nghĩ, dám làm, không sợ khó khăn, giankhổ.

1.1.3.5 Nguồn nhân lực:

- Nhân lực của gia đình

- Nhân lực đi thuê : Thuê theo thời vụ và thuê thường xuyên

* Nguyên tắc thuê: Thoả thuận giữa chủ trang trại và người lao động làmthuê

* Số lượng lao động thuê mướn phụ thuộc vào loại hình, quy mô và năng lựcsản xuất của trang trại

1.1.3.6 Loại hình trang trại :

Tại Điều 3, Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT ngày 13/4/2011 Quy định

về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại:

- Các trang trại được xác định theo lĩnh vực sản xuất như sau:

a) Trang trại trồng trọt;

b) Trang trại chăn nuôi;

c) Trang trại lâm nghiệp;

d) Trang trại nuôi trồng thuỷ sản;

đ) Trang trại tổng hợp

- Trang trại chuyên ngành (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủysản) là trang trại có tỷ trọng giá trị sản lượng nông sản hàng hóa của ngành chiếmtrên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa của trang trại trong năm Trường hợpkhông có ngành nào chiếm trên 50% cơ cấu giá trị sản lượng hàng hóa thì được gọi

-Quyền quản lý kinh doanh

-Quyền chi phối

-Quyền thực hiện lợi ích kinh tế

Trang 23

Trong 4 quyền đó thì 2 nhóm quyền sở hữu và quyền quản lý kinh doanh làquan trọng nhất Trong quyền quản lý kinh doanh có quyền sử dụng đất đai.

1.1.4 Vai trò của kinh tế trang trại trong phát triển kinh tế - xã hội

Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất quan trọng trong nền nôngnghiệp thế giới Ở các nước, tuyệt đại bộ phận nông sản phẩm cung cấp cho xã hộiđược sản xuất ra từ các trang trại

Ở nước ta, kinh tế trang trại mặc dù mới phát triển trong những năm gần đây,song vai trò tích cực và quan trọng của nó đã thể hiện rõ nét trên các mặt kinh tế, xãhội và môi trường Sự đóng góp tích cực của kinh tế trang trại được thể hiện chủyếu ở những điểm sau đây:

- Về kinh tế: sự phát triển của kinh tế trang trại đã thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyển nền nông nghiệp nước ta từ sản xuất tự cung, tự cấp sang sản xuất hàng hóaqui mô lớn Với sự ra đời của kinh tế trang trại, qui mô sản xuất của các hộ nôngdân đã được mở rộng Kinh tế trang trại đã tạo bước chuyển biến cơ bản về giá trịsản phẩm hàng hóa, thu nhập của trang trại vượt trội hơn hẳn so với kinh tế hộ giađình, hình thành nên những vùng sản xuất hàng hóa lớn tập trung, thúc đẩy quátrình chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, chuyển đổi các loại giốngcây trồng, vật nuôi có giá trị hàng hóa cao

- Về xã hội: Kinh tế trang trại góp phần giải quyết công ăn việc làm, nângcao thu nhập cho người lao động Hiện nay, ngoài lao động trong gia đình, các trangtrại còn sử dụng thêm lao động làm thuê Ngoài ra, trong những lúc thời vụ, cáctrang trại còn thuê mướn thêm nhiều lao động Thu hút được một lực lượng laođộng dư thừa ở nông thôn tham gia vào sản xuất, chăn nuôi, góp phần quan trọnglàm tăng số hộ giàu ở nông thôn, giải quyết việc làm tăng thu nhập, giảm sức ép di

cư tự do từ nông thôn ra thành thị

- Về môi trường: Phát triển kinh tế trang trại có ý nghĩa rất lớn trong vấn đềcải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái Các trang trại, đặc biệt là các trang trại trồngcây lâu năm và trang trại trồng rừng đã nhanh chóng phủ xanh đất trống, đồi núitrọc, góp phần bảo vệ đất một cách có hiệu quả và giữ gìn hệ sinh thái Chẳng hạn,các trang trại trồng rừng ở Yên Bái đạt hơn 194.034ha, góp phần tăng nhanh độ che

Trang 24

phủ của rừng đạt trên 69% Kinh tế trang trại đã và đang đánh thức nhiều vùng đấthoang hóa, đồi núi trọc, kinh tế trang trại có lợi thế trong việc ứng dụng nhanh cáccông nghệ sinh học mới, thâm dụng vốn nên vừa nâng cao năng suất cây trồng, vậtnuôi ngay trên một đơn vị diện tích vừa gắn với sử dụng hợp lý các loại hóa chấtkhông ảnh hưởng đến suy thoái tài nguyên đất và môi trường nước ở vùng nôngthôn.

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển kinh tế trang trại, Nhà nước cần kịp thờiban hành các quy định về việc bảo vệ môi trường và tăng cường công tác quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh của các trang trại để hạn chế tối đa tình trạng ôinhiễm môi trường

1.1.5Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của kinh

tế trang trại

1.1.5.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất

- Doanh thu (DT): là giá trị bằng tiền của các sản phẩm được bán ra thịtrường sau một chu kỳ sản xuất, thường là một năm Được tính bằng số lượng củatừng loại sản phẩm bán ra nhân với đơn giá một đơn vị sản phẩm

- Tổng chi phí (TC): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất bao gồm các khoảnchi phí nguyên vật liệu, giống, phân bón, chi phí dịch vụ và lao động thuê mà trangtrại bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

- Lợi nhuận (NI): Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, là khoảnchênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối lượng sảnphẩm hàng hoá dịch vụ của các hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại

Cách tính: NI = DT - TC

1.1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế trang trại

- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất

Doanh thu/Tổng chi phí : Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị chi phí bỏ rathì thu được bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả càngcao

Trang 25

Lợi nhuận ròng/Tổng chi phí (NI/C): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị chiphí bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao thìhiệu quả sử dụng chi phí sản xuất càng cao.

- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Doanh thu/ Tổng vốn sản xuất (DT/Vốn): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồngvốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này còn gọi là chỉ tiêusức sản xuất của vốn

Lợi nhuận ròng /Tổng vốn sản xuất (NI/Vốn): Chỉ tiêu này cho biết cứ mộtđồng vốn bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao

- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Doanh thu/Tổng lao động (DT/Lao động): Chỉ tiêu này cho biết một lao độngthì sản xuất được bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này còn gọi là chỉ tiêu sứcsản xuất của lao động hay còn gọi là năng suất lao động Chỉ tiêu này càng cao thìhiệu quả sử dụng lao động càng cao

Lợi nhuận ròng/Tổng lao động (NI/Lao động): Chỉ tiêu này cho biết một laođộng thì sản xuất được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này còn gọi là chỉtiêu sức sinh lợi của lao động Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng laođộng càng cao

- Nhóm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất đai

Doanh thu/ Diện tích (DT/S): Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị diện tích thìsản xuất được bao nhiêu đơn vị doanh thu Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất haycòn gọi là năng suất Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả càng cao

Lợi nhuận ròng / Diện tích (NI/S): Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị diện tíchthì sản xuất được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này phản ánh sức sinhlợi Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng đất đai của trang trại càng cao

1.1.5.3 Giải quyết hài hòa lợi ích các bên:

Thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nước, đảm bảo lợi ích của chủ trang trại,của người lao động, của cộng đồng; chú trọng đến bảo vệ môi trường, môi sinh,

Trang 26

phong tục tập quán, truyền thống tốt đẹp từ xưa; tăng việc làm và những vấn đề

kinh tế xã hội khác ở nông thôn

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế trang trại

1.2.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý, điều kiện thời tiết, khí hậu; điều kiện đất đai, môi trường sinhthái đều có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của mọi cây trồng,vật nuôi, từ đó ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển các loại hình kinh

tế trang trại Một trang trại muốn tồn tại và phát triển được thì phải được xây dựngsao cho phù hợp với các điều kiện tự nhiên khu vực ấy

1.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Các yếu tố về dân số, lao động, truyền thống văn hóa, nguồn vốn đầu tư, thịtrường nông sản hàng hóa, trình độ phát triển kết cấu hạ tầng, công trình giao thông,trình độ khoa học công nghệ,…là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và có tính quyếtđịnh đến quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quảsản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa của các trang trại

1.2.3 Các chính sách về phát triển kinh tế trang trại

Cơ chế, chính sách chung của Nhà nước tạo ra định hướng và môi trườngcho sự tồn tại và phát triển của kinh tế trang trại

Các cơ chế chính sách bao gồm các chính sách của Nhà nước và chính quyềnđịa phương với mục đích xác định vai trò, vị trí của kinh tế trang trại trong nền kinh

tế của đất nước, những chính sách tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho kinh tếtrang trại phát triển

Trang 27

Đất đai

Luật đất đaiMức hạn điềnĐịnh canh định cư-Giao đất giaorừng

Đầu tư

Cho vay vốnXây dựng cơ sở hạ tầng

Khuyến khích phát triển

ThuếXuất nhập khẩuKhai hoangKhuyếnnông,ngư

Hình 1.1 Tác động của yếu tố chính sách đến phát triển kinh tế trang trại

Các chính sách về đất đai, khoa học kỹ thuật, công nghệ, chính sách tín dụng,

chính sách về lao động, chính sách về thị trường, chính sách bảo vệ môi trường, là

những chính sách hết sức quan trọng trực tiếp tác động vào quá trình hình thành và

phát triển của các trang trại Sự tác động của các chính sách bao giờ cũng có hai

mặt, do nhận thức của con người về các quy luật kinh tế và vận dụng vào những

điều kiện cụ thể Thực tế cho thấy các trang trại ở các nước tiên tiến phát triển mạnh

mẽ không chỉ vì trình độ sản xuất kinh doanh của trang trại mà còn nhờ yếu tố quan

trọng đó là sự tác động và hỗ trợ mạnh mẽ của các chính sách tích cực từ Nhà nước,

đặc biệt là các chính sách về đất đai, chính sách về đầu tư, chính sách thuế,… Ở

nước ta hiện nay, Nhà nước cũng đã có nhiều chính sách tích cực, góp phần tăng

nhanh cả về số lượng và chất lượng các loại hình kinh tế trang trại

Cơ chế chính sách phù hợp và việc thực thi chính sách đúng sẽ thúc đẩy kinh

tế trang trại phát triển bền vững Ngược lại, cơ chế chính sách không phù hợp sẽ

kìm hãm sự phát triển của kinh tế trang trại, gây lãng phí nguồn lực xã hội

Trang 28

1.2.4 Trình độ quản lý sản xuất của chủ trang trại

Việc quản lý sản xuất kinh doanh của kinh tế trang trại trên thực tế là quản lýmột doanh nghiệp Vì vậy, chủ trang trại cần phải có trình độ, hiểu biết về quản lý,điều hành sản xuất kinh doanh để đảm bảo cho trang trại hoạt động một cách cóhiệu quả Trong nền kinh tế tiểu nông, chỉ cần có những người nông dân, chủ hộ cần

cù lao động, có một chút hiểu biết về cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật và sử dụng công

cụ, còn trong nền kinh tế thị trường lại cần có những chủ trang trại đồng thời là chủdoanh nghiệp năng động, đủ năng lực điều hành quản lý trang trại đạt hiệu quả cao

Năng lực quản lý điều hành của chủ trang trại thể hiện ở khả năng về quản lý

tư liệu sản xuất, quản lý lao động, quản lý vốn sản xuất kinh doanh, xây dựng kếhoạch, quy hoạch sản xuất, tiêu thụ hàng hóa nông sản

Theo thống kê ở các nước trên thế giới cũng cho thấy trình độ học vấnchuyên môn của chủ trang trại có tỷ lệ thuận với hiệu quả sản xuất kinh doanh, thunhập của trang trại đó

1.2.5 Kinh tế thị trường

Đây là yếu tố có tính chất quyết định đến sự phát triển của kinh tế trang trại.Trang trại sản xuất và kinh doanh cái gì, sản xuất kinh doanh bằng cách nào và sảnphẩm làm ra tiêu thụ ở đâu lại phụ thuộc vào việc sản phẩm của các trang trại làm ra

có đáp ứng được nhu cầu của thị trường hay không? Kinh tế thị trường tạo ra nhữngthách thức, những đòi hỏi khắt khe, đồng thời cũng tạo ra những cơ hội đối với kinh

tế trang trại

Kinh tế thị trường là điều kiện tất yếu cho sự hình thành và phát triển kinh tếtrang trại, vì vậy, ảnh hưởng tác động của kinh tế thị trường đối với kinh tế trangtrại là rất mạnh mẽ, trên tất cả mọi phương diện của thị trường Kinh tế trang trạiphát triển như thế nào rõ ràng phụ thuộc rất lớn vào kinh tế thị trường như là mộtđiều kiện khách quan, quá trình nhận thức và vận dụng kinh tế thị trường của cácchủ trang trại như là một điều kiện chủ quan

Trang 29

Kinh tế thị trường

Những thách thức từ thị trường

Nhu cầu thay đổi nhanh

Sự đòi hỏi chất lượng, mẫu mã, độ an toàn sản phẩm cao

Khó khăn mà trang trại gặp phải

Chủ trang trại thiếu kinh nghiệm và kiến thức về thương trường

Hệ thống thị trường chưa hoàn chỉnh, thiếu đồng bộ

Giá cả yếu tố đầu vào cao, giá đầu ra thấp, bấp bênhThiếu liên kết kinh tế

Cấu trúc, hành vi và hiệu quả thị trường còn nhiều bấp cập

Nhu cầu thị trường

-Hội nhập khu vực và quốc tế(cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm

củaTháiLan,Malaixia )

TrungQuốc,

-Hàng nhập

nhái

lậu, hàng giả, hàng

-Xây dựng thương hiệu

Kinh tế trang trại

Hình 1.2 Tác động của nền kinh tế thị trường đến kinh tế trang trại

1.2.6 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật

Khoa học kỹ thuật có ảnh hưởng rất mạnh mẽ đến sự phát triển của kinh tế

trang trại Trong những năm qua, nhiều thành tựu khoa học kỹ thuật đã được áp

dụng vào trong nông nghiệp Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã tạo ra nhiều sản

phẩm đầu vào của các trang trại như các loại vật tư, phân bón, giống cây trồng, vật

nuôi, các loại máy móc, thiết bị… Chính những yếu tố đầu vào có chất lượng tốt đã

góp phần lớn vào sự tăng năng suất, sản lượng và chất lượng của sản phẩm nông

nghiệp

Số lượng trang trại ngày càng tăng lên, trong đó hầu hết đã mạnh dạn ứng

dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh những loại cây trồng vật nuôi,

mới có năng suất và chất lượng cao hơn và do đó đã làm tăng hiệu quả sản xuất

kinh doanh của các trang trại một các rõ rệt

Trang 30

1.3 Một số kinh nghiệm phát triển kinh tế trang trại tại Việt Nam

1.3.1 Thực trạng phát triển kinh tế trang trại

Khu vực nông nghiệp ở nước ta hiện nay có gần 11 triệu hộ nông dân, chủyếu sản xuất ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán, giá trị sản xuất thấp và có nhiều rủi ro Tuynhiên trong số đó có số hộ nông dân tổ chức phát triển sản xuất với quy mô lớn hơntheo hướng sản xuất tập trung, áp dụng khoa học công nghệ và mang lại giá trị kinh

tế cao, ít rủi ro hơn Đây chính là các hộ gia đình, cá nhân phát triển theo hướngkinh tế trang trại Trong thực tiễn sản xuất, các mô hình kinh tế trang trại làm ăn cóhiệu quả, đã đóng góp quan trọng cho sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp của đấtnước Do đó Đảng và Nhà nước có chủ trương khuyến khích, thúc đẩy phát triểnmạnh kinh tế trang trại trong trong thời gian tới

Theo báo cáo của các địa phương, trên địa bàn cả nước hiện có khoảng29.500 trang trại Trong đó, có8.800 trang trại trồng trọt(chiếm 29,83%),10.974trang trại chăn nuôi (chiếm 37,20%), 430 trang trại lâm nghiệp (chiếm 1,46%),5.268 trang trại thủy sản (chiếm 17,86%) và 4.028 trang trại tổng hợp (chiếm13,66%) Số lượng trang trại đã tăng 9.433 trang trại so với năm 2011 Tuy nhiêncác địa phương mới chỉ cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại cho 6.247 trang trại

Các trang trại phân bố nhiều ở khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (6.911trang trại, chiếm 30%) chủ yếu sản xuất thủy sản và trái cây; Đông Nam Bộ (6.115trang trại, chiếm 21%) chủ yếu là chăn nuôi; Bắc Trung Bộ và duyên hải miềnTrung (5.693 trang trại, chiếm 20%) chủ yếu kinh doanh tổng hợp; Đồng bằng SôngHồng (5.775 trang trại, chiếm 19,5%) chủ yếu là chăn nuôi; Trung du và miền núiphía Bắc (2.063 trang trại, chiếm 7%) chủ yếu là chăn nuôi và lâm nghiệp

Quy mô diện tích đất bình quân của các trang trại hiện nay về trồng trọt là 12ha/trang trại; chăn nuôi là 2 ha/trang trại; tổng hợp là 8 ha/trang trại; lâm nghiệp là

33 ha/trang trại; thủy sản là 6 ha/trang trại Trong quá trình tổ chức sản xuất chothấy một số trang trại thực hiện tích tụ ruộng đất nên quy mô diện tích lớn, đặc biệt

có trang trại có tới trên 100 ha Nhiều trang trại đã áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sảnxuất như sản xuất an toàn, sản xuất sạch, công nghệ cao, nên tạo ra năng suất vàchất lượng cao và hiệu quả kinh tế Theo báo cáo của các địa phương, thu nhập bình

Trang 31

quân của trang trại đạt 02 tỷ đồng/năm, đã tạo thêm công ăn việc làm cho lao động

ở địa phương, mỗi trang trại bình quân giải quyết được khoảng 8 lao động, có nhiềutrang trại thu hút được hàng trăm lao động

Có thể khẳng định kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất tiên tiếncủa kinh tế hộ, mang lại hiệu quả cao cho sản xuất nông nghiệp do đó cần có chínhsách phát triển

- Về giá trị sản xuất: Mặc dù giá trị sản xuất hàng hóa bình quân một trangtrại tương đối lớn (trung bình 02tỷ đồng/trang trại) nhưng số có thu nhập cao chỉ tậptrung ở một số loại hình trang trại chăn nuôi, thủy sản còn các loại hình trang trạitrồng trọt, lâm nghiệp, kinh doanh tổng hợp giá trị sản xuất thấp, do chất lượng sảnphẩm chưa cao, sản phẩm bán ra chủ yếu dưới dạng thô hoặc tươi sống, chưa quachế biến nên giá bán thấp, sức cạnh tranh yếu, nhiều chủ trang trại chưa nắm bắtđược nhu cầu thị trường nên sản xuất thụ động

- Về khoa học công nghệ: Số lượng trang trại ứng dụng công nghệ cao trongsản xuất, chế biến bảo quản còn hạn chế mới chỉ tập trung ở một số lĩnh vực và khuvực nhất định

- Sản xuất của các trang trại chưa thật sự bền vững, phần lớn chất lượng sảnphẩm chưa được quản lý chặt chẽ Ô nhiễm môi trường do nước thải, chất thảikhông được xử lý Quy mô sản xuất càng lớn nguy cơ ô nhiễm càng tăng, nhất làđối với các trang trại chăn nuôi và thủy sản

- Trình độ quản lý và sản xuất của các chủ trang trại: Chủ trang trại chủ yếu

là nông dân, không được đào tạo chuyên môn về quản lý, kỹ thuật nên khả năngquản lý sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, liên kết tiêu thụ nông sản cònnhiều hạn chế, chủ yếu là dựa vào kinh nghiệm thực tế Lực lượng lao động của các

Trang 32

trang trại chưa được đào tạo nghề cơ bản lao động chưa được đào tạo nghề, tập huấnnghiệp vụ chuyên môn.

- Việc cơ giới hóa trong nông nghiệp chưa được trú trọng do trang trại chủyếu quy mô nhỏ, dẫn đến sử dụng nhiều lao động, hiệu quả thấp

1.3.3 Nguyên nhân các khó khăn, tồn tại

- Nhận thức về vai trò của kinh tế trang trại của các cấp, các ngành chưa đầy

đủ, dẫn đến các cơ chế, chính sách, nhằm giúp cho các chủ trang trại hiện nay cònthiếu, chưa đồng bộ Từ năm 2000 đến nay, mới chỉ có Nghị quyết số 03/NQ-CPngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại và một số chính sách đối vớikinh tế trang trại được quy định trong một số văn bản quy phạm pháp luật Nhiềutỉnh đã ban hành các chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển kinh tế trang trạitrên địa bàn (chính sách khuyến khích phát triển khu chăn nuôi tập trung, trồng trọtchuyên canh hoặc trang trại chăn nuôi ngoài khu dân cư; chính sách tín dụng; chínhsách đất đai; chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng và khoa học kỹ thuật; chínhsách hỗ trợ giống cây con vật nuôi và phòng chống dịch bệnh; chính sách xúc tiếnthương mại và đào tạo…) Tuy nhiên, vẫn mang tính tự phát và gặp nhiều khó khăn.Công tác quản lý nhà nước về phát triển kinh tế trang trại ở nhiều địa phương (banhành cơ chế chính sách, công tác quản lý, hướng dẫn, tư vấn hỗ trợ các trang trại)chưa được quan tâm đầy đủ

- Quy hoạch: Nhiều địa phương chưa có quy hoạch, kế hoạch hàng năm vàdài hạn để phát triển trang trại Thiếu quy hoạch tổng thể và lâu dài, một số trangtrại có điều kiện nhưng chưa mạnh dạn đầu tư Bên cạnh đó, nhiều địa phương cũngchưa làm tốt công tác quy hoạch sản xuất, thuỷ lợi, giao thông, điện, nước, thông tinliên lạc, thị trường Có không ít địa phương, các quy hoạch đặc biệt là quy hoạch sửdụng đất sau khi được công bố đã đặt nhiều trang trại hình thành trước đó nằm

“ngoài quy hoạch” nên không được áp dụng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tếtrang trại

- Đất sản xuất: Đây là vấn đề khó khăn nhất của trang trại Để đạt tiêu chítrang trại, hộ nông dân phải có quỹ đất đủ lớn theo quy định Nhưng hiện nay đa sốcác địa phương không còn quỹ đất mới để giao cho nông hộ làm trang trại Do đó,

Trang 33

phần lớn các hộ gia đình nông dân phải dồn điền đổi thửa, mua bán, thuê mướn,chuyển nhượng quyền sử dụng đất của nhiều chủ khác nhau với nhiều loại đất khácnhau để có khu đất tương đối tập trung để làm trang trại Trung bình ở Đồng bằngSông Hồng, muốn đạt quy mô 2,1 ha/trang trại, chủ hộ cũng phải mua bán thuêmướn đất của 5-7 hộ khác Do có quá nhiều giao dịch, trao đổi, mua bán (nhìnchung là tự nguyện và hợp pháp) với nhiều loại đất khác nhau nên đa số các chủtrang trại gặp khó khăn ở việc xác nhận, chứng nhận và cấp sổ đỏ sau trao đổi muabán

- Thiếu vốn và khó tiếp cận tín dụng đối với trang trại: Có đến 70% số trangtrại đang kinh doanh bằng vốn tự có hoặc chiếm dụng vốn (mua chịu vật tư, phânbón, thức ăn) Tuy có không ít các chủ trang trại thường xuyên vay vốn của các tổchức tín dụng, nhưng chủ yếu là các khoản vay nhỏ và ngắn hạn do không có thếchấp Khi cần đầu tư mua sắm để khởi nghiệp trang trại thường muốn vay vốn lãisuất thấp và dài hạn hơn

- Hạ tầng, công nghệ sản xuất yếu kém làm giảm sức cạnh tranh của trangtrại: Hệ thống cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư, cải tạo, chưa đáp ứng yêu cầu đi lại,vận chuyển, cấp, tiêu thoát nước phục vụ sản xuất của trang trại Chi phí cho muathuê và cải tạo đất, chi phí mua cây con giống và các chi phí sản xuất trong điềukiện tiếp cận tín dụng khó khăn khiến cho trang trại không còn vốn để đầu tư hạtầng và công nghệ Đa số các trang trại chỉ là các “hộ sản xuất lớn”, không có sựbiến đổi về chất trong sản xuất, khả năng cạnh tranh khó khăn Nếu sớm được hỗtrợ về hạ tầng và công nghệ sản xuất, sẽ giúp trang trại bứt phá ngay từ đầu

- Thông tin thị trường, quảng bá, xúc tiến thương mại và kết nối thị trường:Phần lớn chủ trang trại gặp khó khăn về tiêu thụ nông sản vì đa số còn thiếu hiểubiết về thị trường, lúng túng và chịu thua thiệt khi giá nông sản biến động Ngoài ra,

do các trang trại thường nằm ở các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn nên khả năngkết nối với thị trường cũng gặp khó khăn Tính liên kết giữa các trang trại với nhau

và liên kết giao dịch với các tổ chức kinh tế khác còn ở mức thấp, chậm hình thànhcác vùng sản xuất hàng hoá tập trung đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuấtkhẩu

Trang 34

1.3.4 Bài học kinh nghiệm về phát triển kinh tế trang trại

Dưới đây là một vài mô hình phát triển trang trại đã và đang mang lại hiệuquả kinh tế cao, đem lại nguồn thu nhập ổn định cho người dân ở nhiều địa phươngtrên cả nước Là những khu vực có điều kiện môi trường, thổ nhưỡng, khí hậu,…khá giống với đặc điểm của huyện Vũ Quang, có thể dùng để tham khảo, nghiêncứu, áp dụng vào thực tiễn kinh tế trang trại trên địa bàn huyện trong thời gian tới

- Trường Xuân (Quảng Ninh): Phát triển kinh tế vườn rừng giúp nông dân thoát nghèo

Trường Xuân là một xã miền núi của huyện Quảng Ninh (Quảng Bình)người dân chủ yếu là đồng bào dân tộc Bru Vân Kiều đời sống còn gặp rất nhiềukhó khăn Tuy nhiên, trong những năm gần đây, tình hình kinh tế của đồng bào nơiđây đã có nhiều chuyển biến tích cực

Nhờ áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất mà đặc biệt là chú trọngvào việc phát triển kinh tế vườn rừng; nhờ vậy đời sống của người dân đang đượccải thiện, nhiều hộ gia đình thoát nghèo và vươn lên làm giàu trên quê hương mình

Với tổng diện tích tự nhiên trên 15.000 ha, Trường Xuân xác định kinh tếvườn rừng là một thế mạnh, làm “đòn bẩy” để phát triển kinh tế nên trong nhữngnăm qua chính quyền xã Trường Xuân đã xây dựng đề án, có nhiều chủ trương vàban hành nghị quyết chuyên đề về phát triển kinh tế trang trại vùng gò đồi Vì vậy,sau khi chủ trương của chính quyền địa phương được tuyên truyền sâu rộng đi vàolòng dân cộng với việc hậu thuẫn của chính quyền các cấp đã tạo điều kiện tối đa đểngười dân tiếp cận cũng như bắt tay trong phát triển kinh tế vườn rừng, vườn đồi.Người dân nơi đây đã tốt công tác bảo vệ rừng tự nhiên, khoanh nuôi rừng tái sinh,trồng mới nhiều diện tích rừng kinh tế, kết hợp với xây dựng các mô hình kinh tếđưa nhiều giống cây, con mới vào sản xuất Đến nay Trường Xuân đã có gần 2.000

ha rừng trồng các loại, trong đó có nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao như:Cao su, keo, bạch đàn, thông, tràm…cho thu nhập bình quân mỗi ha trên 40 triệuđồng/năm Ngoài ra, hiện nay toàn xã cũng đã xây dựng được 12 mô hình trang trạikinh tế vườn rừng như trang trại nuôi nhím, trồng rừng kết hợp nuôi hươu, trang trạikinh tế vườn rừng tổng hợp chăn nuôi trâu, bò… Đặc biêt, là nghề nuôi ong lấy mật

Trang 35

ở Trường Xuân đang phát triển rất mạnh, đến nay toàn xã đã có 60 hộ nuôi ong vớikhoảng trên 500 đàn ong cho sản phẩm 2,8 tấn mật/năm Ước tính mỗi năm đàn ongnày cho người dân thu nhập 450 đến 500 triệu đồng Nhờ kinh tế vườn rừng ngàycàng phát triển nên nền kinh tế của xã miền núi này có những bước tiến rõ rệt, đờisống của người dân dần được cải thiện, nhiều hộ gia đình thoát nghèo và vươn lênlàm giàu chính đáng trên chính mảnh đất quê hương mình.

Như gia đình ông Dương Văn Hồng ở thôn Kim Sen, là một trong những hộgia đình đầu tiên tham gia phát triển kinh tế vường rừng với diện tích trên 25 hatrồng keo, bạch đàn mỗi năm cho thu nhập hàng trăm triệu đồng Ông Hồng chobiết: đất đai ở đây rất phù hợp với cây công nghiệp dài ngày như cao su, bạch đàn,tràm, keo…nên dù vốn đầu tư ít nhưng vẫn phát triển tốt và cho lợi nhuận cao.Không chỉ có gia đình ông Hồng mà rất nhiều hộ gia đình khác như gia đình ôngTrần Xuân Lập ở thôn Kim Sen, gia đình ông Hồ Soa ở bản Khe Dây (xã TrườngXuân) cùng với nhiều hộ gia đình khác cũng ăn nên làm ra và thoát nghèo bền vữngnhờ biết phát huy thế mạnh kinh tế vườn rừng

- Bạch Thông, Bắc Cạn làm giàu từ cây quýt

Lâu nay, nói đến quýt Bắc Kạn người ta vẫn thường nhắc đến vùng đấtQuang Thuận (Bạch Thông)- nơi được coi là khởi nguồn của cây quýt Ông Hà LưuTúy, người cao tuổi nhất của thôn Khuổi Piểu cho biết, Vào cuối thế kỷ 18 cây quýtxuất hiện sớm nhất tại khe Khuổi Piểu Hồi ông còn nhỏ đã thấy cây quýt đượctrồng rải rác tại một vài hộ Thấy quả quýt có vị ngon nên một số hộ trong xã lấy hạttrồng thêm Đến năm 1990 quả quýt ở Quang Thuận bắt đầu có được bán ra thịtrường, nhưng giá trị còn thấp Xác định cây trồng này có thể mang lại nguồn thunhập ổn định cho nhân dân, Đảng ủy xã Quang Thuận đã đưa cây quýt vào chỉ tiêuphát triển kinh tế trong nghị quyết Đại hội Đảng bộ Mục tiêu đề ra là mỗi gia đìnhđảng viên có một vườn quýt Kể từ đó quýt được trồng phổ biến hơn, diện tích bắtđầu tăng dần, trở thành đặc sản của vùng Nhờ trồng quýt nhiều nông hộ trên địabàn huyện Bạch Thông đã có thu nhập cao

Thời kỳ đầu, cây quýt được gieo trồng bằng hạt nên phát triển rất chậm, 10đến 15 năm sau mới cho thu hoạch Sau đó người dân chuyển sang phương pháp

Trang 36

chiết cành, nhưng số lượng nhân giống ít, giá trị kinh tế không cao Đến năm 2000,chính quyền đã thành lập nhiều đoàn đi thăm quan, học tập kinh nghiệp ở một vàiđịa phương khác Sau đó xã được tỉnh, huyện và Viện Rau quả Trung ương hỗ trợtriển khai kỹ thuật ghép giống quýt bằng mắt với gốc bưởi, đồng thời triển khai môhình khảo nghiệm trồng cây quýt mắt ghép và phục tráng cây cằn cỗi Ưu điểm củaphương pháp này là nhân giống nhanh với số lượng nhiều, thời gian bói quả sớm vàchăm sóc dễ dàng hơn Nhận thấy cơ hội thoát nghèo, người dân nhanh chóng mởrộng diện tích trồng quýt Đến nay toàn xã đã có 530ha quýt, phát triển theo hướngsản xuất hàng hóa Nhận thấy thổ nhưỡng, khí hậu tương đồng nên nhân dân các xãĐôn Phong, Dương Phong, Tú Trĩ, Sỹ Bình, Cao Sơn cũng chủ động đưa cây camquýt về trồng, góp phần đưa tổng diện tích loại cây đặc sản này của toàn huyệnBạch Thông lên hơn 1.000ha.

Hơn chục năm nay, quýt đã trở thành cây trồng chủ lực mang lại thu nhậpcao cho hàng nghìn nông hộ trên địa bàn huyện Bạch Thông Được sự giới thiệu củaHội Nông dân xã Dương Phong chúng tôi tìm đến hộ anh Bàn Văn Lợi- dân tộc Dao

ở thôn Khuổi Cò Anh Lợi là một trong những người tiên phong đưa giống quýt vềtrồng tại xã Để có 10 ha quýt sai trĩu quả, xanh ngút tầm mắt, gia đình anh Lợi đãtrải qua bao nhiêu khó khăn, vất vả Với bản tính cần cù và ý chí kiên cường củamột người lính, năm 2000 anh Lợi đã phát dọn, cải tạo những diện tích rừng đồithấp được giao khoán của gia đình và mua 200 cây quýt giống về trồng Đất khôngphụ công người, đến nay nhà anh đã có 6/10 ha quýt cho thu hoạch, mỗi năm thu vềhàng tỷ đồng

Ở thôn Nà Thoi, xã Quang Thuận, gia đình ông Lưu Chấn Thụ là hộ đi đầutrồng cây quýt ghép do Viện Rau quả Trung ương khảo nghiệm tại địa phương ÔngThụ cho biết: Lúc bấy giờ nhận thức của người dân còn hạn chế, cho rằng ghépbằng gốc bưởi thì quả quýt sẽ chua Nhận cây giống về nhưng nhiều nhà bỏ khôngtrồng Thấy tiếc số cây giống này, gia đình ông Thụ đã mạnh dạn mang về trồng.Chỉ sau 3 đến 4 năm, các cây quýt ghép đã bói quả lứa đầu tiên, chất lượng quảngon hơn Đến nay gia đình ông đã sở hữu 3 ha quýt, hằng năm cho thu nhậpkhoảng 400 triệu đồng

Trang 37

Theo thống kê, hằng năm sản lượng quýt của Bạch Thông đạt khoảng 6.000tấn, giá trị kinh tế thu về 60 tỷ đồng Cây quýt ở Bạch Thông đã được nhân giống đểtrồng sang các địa phương khác và đã trở thành loại quả được thị trường một số tỉnhnhư Thái Nguyên, Lạng Sơn, Cao Bằng ưa chuộng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Như vậy, trong chương 1 luận văn đã hệ thống hoá được những vấn đề hếtsức cơ bản đó là các khái niệm về trang trại & kinh tế trang trại; tiêu chí xác địnhkinh tế trang trại và những nội dung phát triển kinh tế trang trại

Phát triển kinh tế trang trại chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố, bao gồm:Điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình – thổ nhưỡng, thời tiết thủy văn); điều kiệnkinh tế - xã hội; các chính sách về phát triển kinh tế trang trại; kinh tế thị trường; sựphát triển của khoa học – kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất của chủ trang trại

Sáu yếu tố này làm cơ sở cho việc nghiên cứu phân tích đánh giá thực trạngcũng như đề xuất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế trang trại tại huyện VũQuang, tỉnh Hà Tĩnh

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TẠI

HUYỆN VŨ QUANG GIAI ĐOẠN 2011 – 2015

2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Vũ Quang ảnh hướng tới phát triển kinh tế trang trại

2.1.1 Vị trí địa lí – điều kiện tự nhiên huyện Vũ Quang: [5]

Huyện Vũ Quang có 64.650 ha diện tích tự nhiên và khi mới thành lập có35.877 nhân khẩu (hiện nay còn khoảng 29.870 nhân khẩu) gồm 12 đơn vị hànhchính trực thuộc là các xã: Đức Liên, Đức Hương, Đức Bồng, Đức Lĩnh, ĐứcGiang, Ân Phú, Hương Thọ, Hương Minh, Hương Đại (nay là TT Vũ Quang),Hương Điền, Vũ Quang (nay là Hương Quang) và Sơn Thọ Thị trấn Vũ Quang làtrung tâm huyện lỵ, nằm trên trục đường Hồ Chí Minh cách thành phố Hà Tĩnhkhoảng 70 km về phía Tây Bắc

Về mặt địa giới hành chính huyện Vũ Quang: Phía Đông giáp huyện ĐứcThọ; Phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào; Phía Nam giáp huyệnHương Khê; Phía Bắc giáp huyện Hương Sơn

Trang 39

Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 2.1.1.2.Địa hình

Địa hình của huyện bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông suối, núi đồi trùngđiệp và thung lũng sâu ,tạo thành các kiểu khác nhau Địa hình núi cao trung bình,địa hình núi thấp và đồi thoải lượn sóng xen kẽ với các thung lũng, địa hình đồi bát

úp và các cánh đồng phù sa nhỏ hẹp ven sông Chênh lệch độ cao giữa các vùngtrong huyện rất lớn Vũ Quang là huyện miền núi, diện tích đồi núi chiếm 90% tổngdiện tích tự nhiên, diện tích đất bằng và thung lũng hẹp chiếm 10% Do vậy đấtnông nghiệp và đất ở các huyện chạy dài theo địa hình từ Tây Bắc - Đông Nam và ởgiữa 2 dãy núi, phía Tây Bắc là dãy Trường Sơn, độ cao từ 800 - 2.275m, phíaĐông Bắc là dãy Trà Sơn, độ cao từ 300 - 470m

Địa hình huyện Vũ Quang có 3 dạng chính là địa hình núi cao trung bình, địahình núi thấp, địa hình thung lũng kiến tạo - xâm thực

Trang 40

- Địa hình núi cao trung bình là địa hình được uốn nếp khối, nâng lên tạothành một dãy hẹp dọc theo biên giới Việt Lào Gồm các núi cao trung bình khoảng900m;

- Địa hình đồi núi thấp là địa hình có dạng đỉnh nhọn, sườn dốc bị xâm thựcchia cắt bởi dãy Trường Sơn và Trà Sơn;

- Địa hình thung lũng kiến tạo - xâm thực là địa hình chủ yếu là đất nôngnghiệp, các khu dân cư xen kẽ, sông suối và các hồ đập

Địa hình phức tạp đã tạo ra hệ thống sông suối dày đặc gây ra khó khăn chohoạt động sản xuất nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp chủ yếu là ruộng bậcthang và các bãi bồi dọc theo hệ thống sông suối

Từ đặc điểm địa hình của huyện, gây khó khăn về nguồn nước phục vụ chosản xuất nông nghiệp như mùa khô gây ra hạn hán, mùa mưa gây ra ngập úng cụcbộ

2.1.1.3 Khí hậu:

Vũ Quang chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, được phânthành 2 mùa rõ rệt: Mùa hè (mùa nóng) bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Thời giannày khí hậu thường khô, nóng, chịu ảnh hưởng nặng nề của gió Tây Nam (gió Lào)cuối mùa thường có bão và mưa lớn Mùa đông (mùa lạnh) kéo dài từ tháng 11 đếntháng 3 năm sau Thời gian này thường có gió mùa Đông Bắc lạnh kéo theo mưaphùn; nhiệt độ thấp nhất có khi xuống từ 4 – 6oC

- Độ ẩm tương đối hàng năm trên: 78,17%

- Lượng nước bốc hơi: 850 mm/ngày

- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình khoảng: 2.327 giờ/năm với số ngày

nắng trung bình: 27,08 ngày

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]Bùi Minh Vũ, Nguyễn Thị Lai, “Trang trại và những đặc trưng của nó”, Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trang trại và những đặc trưng của nó”
[2] Chính phủ, “Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại”, 02/02/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP về kinh tế trang trại”
[3]Bộ NN&PTNN – Tổng cục thống kê, “Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN- TCTC-Hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại”, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTC-Hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại”
[4] Bộ NN&PTNT, “Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT–Quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận trang trại”, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 27/2011/TT-BNN&PTNT–Quy định về tiêu chí vàthủ tục cấp giấy chứng nhận trang trại”
[5]Phòng NN&PTNT Vũ Quang, “Tái cơ cấu nông nghiệp Vũ Quang”, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái cơ cấu nông nghiệp Vũ Quang
[6] UBNN huyện Vũ Quang, “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Vũ Quang năm 2013”, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Vũ Quangnăm 2013
[7] UBNN huyện Vũ Quang, “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Vũ Quang năm 2015”, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội huyện Vũ Quangnăm 2015
[8] Nguyễn Vũ Phương Thúy, Giáo trình Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, Dự án Đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn – Bộ NN&PTNT, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
[9] UBND tỉnh Hà Tĩnh, “Quyết định Phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới”, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Phê duyệt đề án tái cơ cấu ngành nôngnghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững,gắn với xây dựng nông thôn mới
[10] UBND huyện Vũ Quang, “Đề án tái cơ cấu nông nghiệp Vũ Quang giai đoạn 2016 – 2020”, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đề án tái cơ cấu nông nghiệp Vũ Quang giai đoạn2016 – 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tác động của yếu tố chính sách đến phát triển kinh tế trang trại - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Hình 1.1. Tác động của yếu tố chính sách đến phát triển kinh tế trang trại (Trang 23)
Hình 1.2. Tác động của nền kinh tế thị trường đến kinh tế trang trại - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Hình 1.2. Tác động của nền kinh tế thị trường đến kinh tế trang trại (Trang 25)
Hình 2.1. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 2.1.1.2.Địa hình - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Hình 2.1. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh 2.1.1.2.Địa hình (Trang 35)
Bảng 2.1: Tình hình thổ nhưỡng theo thống kê 2015 - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.1 Tình hình thổ nhưỡng theo thống kê 2015 (Trang 38)
Bảng 2.2. Tình hình phát triển kinh tế huyện Vũ Quang giai đoạn 2011 - 2015 - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.2. Tình hình phát triển kinh tế huyện Vũ Quang giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 41)
Bảng 2.6. Tỷ lệ số mô hình bình quân/100 hộ dân tỉnh Hà Tĩnh - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.6. Tỷ lệ số mô hình bình quân/100 hộ dân tỉnh Hà Tĩnh (Trang 57)
Bảng 2.8. Cơ cấu trang trại Vũ Quang theo vùng miền 2013 – 2015 - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.8. Cơ cấu trang trại Vũ Quang theo vùng miền 2013 – 2015 (Trang 61)
Bảng 2.10. Cơ cấu diện tích đất theo nguồn hình thành của các - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.10. Cơ cấu diện tích đất theo nguồn hình thành của các (Trang 63)
Bảng 2.11. Tình hình sử dụng lao động tại các trang trại - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.11. Tình hình sử dụng lao động tại các trang trại (Trang 64)
Bảng 2.12. Cơ cấu lao động trong các trang trại huyện Vũ Quang năm 2015 - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.12. Cơ cấu lao động trong các trang trại huyện Vũ Quang năm 2015 (Trang 65)
Bảng 2.13. Trình độ lao động các trang trại năm 2015 - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.13. Trình độ lao động các trang trại năm 2015 (Trang 67)
Bảng 2.14. Quy mô và cơ cấu vốn của các trang trại giai đoạn 2013- 2015 - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.14. Quy mô và cơ cấu vốn của các trang trại giai đoạn 2013- 2015 (Trang 68)
Bảng 2.15. Tình hình trang bị máy móc, thiết bị của các trang trại năm 2015 - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.15. Tình hình trang bị máy móc, thiết bị của các trang trại năm 2015 (Trang 70)
Bảng 2.17. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD năm 2015 - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 2.17. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD năm 2015 (Trang 77)
Bảng 3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế trang trại huyện Vũ Quang - MỘT số GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH tế TRANG TRẠI TRÊN địa bàn HUYỆN vũ QUANG, TỈNH hà TĨNH
Bảng 3.1. Mục tiêu phát triển kinh tế trang trại huyện Vũ Quang (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w