Khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 phần: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán.. Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và thanh toán tạ
Trang 1Sau khi được đến Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và chuyển giao công nghệ vàThăng Long 12, qua thời gian thực tập tại công ty và nhận được sự hướng dẫn nhiệttình của cô giáo Mai Thị Anh Đào cùng các anh, chị công tác tại công ty nói chung vàtại phòng kế toán nói riêng, em đã hoàn thành được bài khóa luận này.
Nhận thấy sự quan trọng của kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán, em
chọn đề tài cho chuyên đề của mình là “Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và thanh toán tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và chuyển giao công nghệ Thăng Long 12” Khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và thanh toán tại công ty Cổ phần
tư vấn xây dựng và chuyển giao công nghệ Thăng Long 12.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và thanh toán tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và chuyển giao công nghệ Thăng Long 12.
Trong quá trình tìm hiểu cũng như viết bài, do kinh nghiệm thực tế chưa có,cách áp dụng những kiến thức đã được học tại Học viện vào thực tiễn công việc cònnhiều hạn chế, vì thế bài khóa luận này của em không thể tránh được những thiếu sót
Em mong nhận được sự hướng dẫn, góp ý của các thầy cô trong khoa Kế toán – Tàichính của Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, các anh chị trong phòng ban kếtoán của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và chuyển giao Công nghệ Thăng Long 12để em có thể có cái nhìn toàn diện và sâu sắc hơn về công ty cũng như định hướng chocông việc kế toán trong tương lai
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Mai Thị Anh Đào, ban lãnh đạo công ty,phòng kế toán và các phòng ban khác của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và chuyểngiao công nghệ Thăng Long 12 đã nhiệt tình tạo điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ emtrong quá trình em thực tập ở công ty cũng như trong quá trình em hoàn thành bàikhóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Thảo
Trang 3Ký hiệu viết tắt Viết đầy đủ
Doanh nghiệpKhách hàngXây dựngThương mại cổ phầnViệt Nam đồng
Tiền gửi ngân hàngThu nhập doanh nghiệpCông nhân viên
Giá trị gia tăngBất động sảnTài sản cố địnhGiấy báo CóBảo hiểm y tếBảo hiểm xã hộiKinh phí công đoànBảo hiểm thất nghiệp
Trang 4Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt 4
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng 6
Sơ đồ 1.3: Phương pháp hạch toán phải thu khách hàng 9
Sơ đồ 1.4: Phương pháp hạch toán phải trả người bán 11
Sơ đồ 1.6: Phương pháp hạch toán thuế và các khoản phải trả Nhà nước 16
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký-chứng từ 19
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 20
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – sổ cái 22
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy 25
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ phận kế toán tại công ty 31
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 36
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ trên phần mềm kế toán Cads 38
Sơ đồ 2.7: Quy trình ghi sổ tài khoản tiền mặt 43
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi TGNH 52
Sơ đồ 2.9: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thu TGNH 52
Sơ đồ 2.10: Quy trình ghi sổ tài khoản tiền gửi ngân hàng 53
Sơ đồ 2.11: Quy trình ghi sổ kế toán nợ phải thu 64
Sơ đồ 2.12: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nợ phải thu 65
Sơ đồ 2.13: Quy trình ghi sổ kế toán phải trả khách hàng 72
Sơ đồ 2.14: Quy trình ghi sổ kế toán thanh toán tiền tạm ứng 79
Sơ đồ 2.15: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán tạm ứng 80
Sơ đồ 2.16: Quy trình ghi sổ kế toán thanh toán cho công nhân viên 81
Sơ đồ 2.17: Quy trình ghi sổ kế toán thuế GTGT đầu ra 81Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty 29
Trang 5Bảng 2.9: Giấy báo Có 54
Bảng 2.20: Hóa đơn giá trị gia tăng bán hàng 67Bảng 2.21: Sổ kế toán chi tiết phải thu khách hàng 68
Bảng 2.25: Hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng 73
Bảng 3.1: Sổ chi tiết công nợ theo đối tượng 91
Trang 61 Lý do chọn đề tài
Vốn bằng tiền là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại, làđiều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuấtkinh doanh của mình Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở cửa, tăng cường hợptác với nhiều nước trên thế giới Do đó, quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn vàphức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tếvà kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trongsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trìnhcó tính hai mặt: thông tin và kiểm tra Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền lànhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu củavốn bằng tiền, về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh đểnhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra những quyếtđịnh tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào Bên cạnh nhiệm vụkiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biếtđược hiệu quả kinh tế của đơn vị mình
Xuất phát từ những vần đề trên và thông qua một thời gian thực tập em xin chọn
đề tài sau để đi sâu vào nghiên cứu và viết khóa luận tốt nghiệp:“Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và chuyển giao công nghệ Thăng Long 12”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu quá trình xác lập chứng từ, ghi chép sổ sách hạch toán và tính toán đểxác định vốn và thanh toán nợ của Công ty Trên cơ sở đó đề xuất một số biện phápnhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựngvà chuyển giao công nghệ Thăng Long 12
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Thu thập chứng từ, các sổ sách về các nghiệp vụ phát sinh đến kế toán vốnvà thanh toán của công ty
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bằng tiền và thanh toán tại công ty
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công
ty Cổ phần tư vấn xây dựng và chuyển giao công nghệ Thăng Long 12
3 Phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi về thời gian
- Số liệu thu thập trong thời gian từ năm 2013-2015
Trang 7Đề tài được thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng và Chuyển giaocông nghệ Thăng Long 12.
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sử dụng trong đề tài được thu thập tại phòng kế toán của Công ty Cổphần Tư vấn Xây dựng và Chuyển giao công nghệ Thăng Long 12
4.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh biến động vàtổng hợp để phân tích thực trạng
- Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp suy luận để đề xuất các giải pháp
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC NGHIỆP VỤ THANH TOÁN1.1 Kế toán vốn bằng tiền
1.1.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ kế toán vốn bằng tiền
a Ý nghĩa
Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động bao gồm: tiền mặt tại quỹ;tiền gửi ở các ngân hàng, công ty tài chính và tiền đang chuyển
Vốn bằng tiền trong doanh nghiệp bao gồm:
Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp
Tiền gửi ngân hàng
Tiền đang chuyển
Với tính lưu hoạt cao nhất – Vốn bằng tiền dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toáncủa doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí
Hướng dẫn và kiểm tra thường xuyên việc ghi chép của thủ quỹ Kiểm tra thườngxuyên đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thốngnhất
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình thanh toán từngkhoản nhằm thực hiện tốt các quy định tín dụng hiện hành và chế độ quản lý tài chính
1.1.2 Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ vốn bằng tiền
Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổkế toán và báo cáo tài chính
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu
Trang 10Phản ánh trung thực hiện trạng bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệpvụ kinh tế.
Thông tin, số liệu phải liên tục
Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu theo trình tự, hệ thống
Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sử dụngtiền mặt, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt
Phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời số hiện có, tình hình biến động tiền gửi, tiềnđang chuyển, các loại kim khí quí và ngoại tệ, giám sát việc chấp hành các chế độ quyđịnh về quản lý tiền và chế độ thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.3 Kế toán tiền mặt
a Khái niệm tiền mặt
Tiền mặt của công ty (tiền Việt Nam) được bảo quản tại quỹ tiền mặt do thủ quỹquản lý Hàng ngày hoặc định kỳ công ty phải tổ chức kiểm kê tiền mặt để nắm chắc
số hiện có, phát hiện ngay các khoản chênh lệch để tìm nguyên nhân và kiến nghị biệnpháp xử lý
b Chứng từ, sổ sáchsử dụng
Chứng từ sử dụng:
• Phiếu thu (Mẫu 01 – TT)
• Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
• Bảng kê vàng bạc, đá quý (Mẫu số 07 - TT)
• Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a – TT, 08b – TT)
Sổ sách sử dụng:
• Sổ quỹ tiền mặt
• Sổ kế toán chi tiết tiền mặt
• Các sổ kế toán tổng hợp
c Tài khoản kế toán sử dụng: TK 111- Tiền mặt.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ doanhnghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý
TK 111– Tiền mặt có 03 TK cấp 2:
• TK 1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền VN tạiquỹ tiền mặt
• TK 1112 – Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồnquỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra đồng VN
Trang 11• Tk 1113 – Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc, kimkhí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 111-Tiền mặt:
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ.+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiệnkhi kiểm kê
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đốivới tiền mặt ngoại tệ)
Bên Có:
+ Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ.+ Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ pháthiện khi kiểm kê
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đốivới tiền mặt ngoại tệ)
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ
tiền mặt
Trang 12d Sơ đồ tổng quát kế toán tiền mặt.
111- Tiền mặt (1111)
Thanh toán tiềnmuaVT,HH, TSCĐDoanh thu và thu nhập
L L
chưa rõ nguyên nhânsở hữu, phát hành cổ phiếu
Xuất quỹ tiền mặt gửingân hàng
Thuế
đầu vàonếu có
nợ phải trả
Vay ngắn hạnbằng tiền
811133
635121,
Giá gốc Chi đầu tư XDCB, sửa chữa
TSCĐ
1333331
Trang 13Sơ đồ 1.1: Phương pháp hạch toán kế toán tiền mặt 1.1.4 Kế toán tiền gửi ngân hàng
a Khái niệm tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các Ngân hàng, kho bạcnhà nước hoặc các Công ty tài chính bao gồm tiền Việt Nam, các loại ngoại tệ, vàngbạc đá quý
b Chứng từ, sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng:
• Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
• Bản sao kê của Ngân hàng (kèm theo các chứng từ gốc có liên quan như:Séc chuyển khoản, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu…)
Sổ sách sử dụng:
• Sổ tiền gửi ngân hàng
• Sổ kế toán chi tiết
• Các sổ kế toán tổng hợp
c Tài khoản kế toán sử dụng: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tănggiảm các khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng, kho bạc, công ty tàichính
Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
• TK 1121 Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửitại ngân hàng bằng đồng Việt Nam
• TK 1122 Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tạingân hàng bằng Ngoại tệ các loại đã quy đổi ra đồng Việt Nam
• TK 1123 Vàng bạc kim khí quý: phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Trang 14+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từngân hàng
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệcuối kỳ
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện
còn gửi tại ngân hàng
d Sơ đồ tổng quát kế toán tiền gửi ngân hàng.
Sơ đồ 1.2: Phương pháp hạch toán tiền gửi ngân hàng
Thuế
241đầuvào
Giá bánGiá gốc
Thanh lý các khoản đầu tư Chi đầu tư XDCB,
154, 635, 642
133Thuế
Thu hồi các khoản nợ
thu tiền tạm ứngthừa
Vay ngắn hạn bằng tiền
331, 311, 334
nợ phải trả 421, 419
Nhận vốn góp, vốnđầu tư
Trả cổ tức, mua lại cổ
phiếu cũ
111
411Trả vốn cho chủ sở hữu,bên góp vốn
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Nhận ký quỹ, ký cược
Rút TGNH về nhập quỹ
Trang 151.1.5 Kế toán tiền đang chuyển
a Khái niệm tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của công ty đã nộp vào ngân hàng, kho bạcNhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tụcchuyển từ TK tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấybáo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng
b Chứng từ, sổ sách sử dụng
• Giấy nộp tiền
• Séc bảo chi
• Biên lai thu tiền
• Phiếu chuyển tiền
c Tài khoản kế toán sử dụng: TK 113- Tiền đang chuyển.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộpvào ngân hàng, kho bạc nhà nước, đã gửi qua bưu điện để chuyển chongân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, trả cho đơn vị khác hay đãlàm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản của ngân hàng để trả cho đơn vị khácnhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của ngân hàng
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 113
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền VN, ngoại tệ đã nộp vào ngân hànghoặc gửi qua bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận đượcgiấy báo Có
+ Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh bại lại số dư ngoại tệ tiền đangchuyển cuối kỳ
Bên Có:
+ Số kết chuyển vào TK 112 hoặc tài khoản có liên quan
+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh bại lại số dư ngoại tệ tiền đangchuyển cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.
Trang 16
1.2 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán
1.2.1 Kế toán phải thu khách hàng
• Sổ chi tiết thanh toán với người bán
• Bảng tổng hợp chi tiết theo dõi cho từng đối tượng khách hàng
• Các sổ kế toán tổng hợp phải thu khách hàng
b Tài khoản kế toán sử dụng: TK 131- Phải thu khách hàng.
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanhtoán các khoản nợ phải thu của DN với khách hàng về tiền bán sản phẩm,hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dich vụ Tài khoản này còn dùngđể phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu xây dựng cơ bản vớingười giao thầu về khối lưọng công tác đã hoàn thành
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131:
Bên Nợ:
+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư,TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ.+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
Bên Có:
+ Số tiền khách hàng đã trả nợ
+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng
+ Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và kháchhàng có khiếu nại
+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặckhông có thuế GTGT)
+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đãthu nhiều hơn số phải thu của khách hàng theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể
Trang 18642Nếu chưa trích lập
Nợ khó đòi
xử lý xóa sổ
CKTM, HBTL
333521
Lãi
tỷ giá
515Thuế GTGT
Chiết khấu thanh toántrừ vào số phải thu
Các khoản chi hộ cho khách
Các khoản phải trả thêm do trao đổi
TSCĐ
Thanh toán bù trừphải thu và phải trả
331
Thu các khoản phải thuhoặc khách hàng ứng trướctiền hàng
Thu các khoản phải thubằng ngoại tệ của hoạt độngSXKD
Cuối niên độ, ghi nhận chênhlệch tỷ giá tăng do đáng giá số
dư các khoản phải thu củakhách hàng có gốc ngoại tệ
Trang 191.2.2 Kế toán phải trả người bán
a Chứng từ và sổ sách sử dụng
Chứng từ sử dụng:
• Hóa đơn GTGT liên 2
• Giấy báo nợ
Sổ sách sử dụng:
• Sổ chi tiết thanh toán với người bán;
• Bảng tổng hợp chi tiết theo dõi theo đối tượng
• Các sổ kế toán tổng hợp phải trả người bán
b Tài khoản kế toán sử dụng: TK 331 – Phải trả người bán.
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợphải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấpdịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùngđể phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho ngưòi nhậnthầu xây lắp chính, phụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331
+ Số tiền người bán chấp thuận giảm giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao theohợp đồng
+ Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấpthuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán.+ Giá trị vật tư, hàng hoá thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lạicho người bán
Bên Có:
+ Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ vàngười nhận thầu xây lắp
+ Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật
tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chínhthức
Trang 20TK 311 có thể có số dư bên Nợ hoặc bên Có:
Số dư bên Nợ (nếu có ) : Số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả
nhiều hơn số phải trả cho người bán
Số dư bên Có: Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận
thầu xây lắp
lỗ tỷ giá do đánh giá lại cáckhoản phải trả người bán có
gốc ngoại tệ
Vật tư, hàng hóa mua đưangay vao sử dụng, dịch vụ
mua ngoài413
Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại trừ vào
515
Bù trừ các khoản phải thu,phải trả
Thuế GTGT Mua TSCĐ, BĐSđầu tư
Trang 211.2.3 Kế toán tạm ứng
a Chứng từ, sổ sách sử dụng
• Giấy đề nghị tạm ứng
• Giấy thanh toán tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán
• Phiếu chi/ Phiếu thu
• Biên lai thu tiền
b Tài khoản kế toán sử dụng: TK 141- Tạm ứng.
Tài khoản này dùng để phán ánh các khoản tạm ứng của DN cho ngườilao động trong đơn vị và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 141
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền đã tạm ứng cho công nhân viên, người lao động
+ Các khoản tạm ứng để thực hiện khối lượng xây lắp nội bộ
Bên Có:
+ Các khoản tạm ứng đã được thanh toán
+ Số tiền tạm ứng dùng không hết nhập lại quỹ hoặc tính trừ vào lương
Số dư bên Nợ: Số tạm ứng chưa thanh toán.
111, 112
111, 112
Thanh toán tạm ứng
Tạm ứng bằng tiền
334Khấu trừ vào
lương133
152, 156,
154, 642
152, 153
Tạm ứng bằng
tạm ứng đượcduyệt
Số chi thêm (số thực chiđược duyệt > số tạm ứng )
Trang 221.2.4 Kế toán các khoản phải trả công nhân viên.
a Chứng từ sử dụng
• Bảng chấm công tháng
• Danh sách đăng ký tự nguyện làm thêm giờ
• Bảng chấm công ngoài giờ
• Bảng thanh toán lương tháng
• Bảng tính các khoản trích theo lương
• Bảng thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
b Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 334 – Phải trả công nhân viên.
Đây là tài khoản để phản ánh các khoản thanh toán với CNV của cácdoanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng vàcác khoản phụ cấp khác thuộc về thu nhập của họ
Tài khoản 334 có 2 tài khoản cấp 2:
• TK 3341: Phải trả công nhân viên
• TK 3348: Phải trả người lao động khác
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 334:
Bên Nợ:
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểmxã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động;+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động
- Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác
Dùng để theo dõi việc trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN
Tài khoản 338 có các tài khoản cấp 2:
• TK 3381: Tài sản thừa chờ xử lí
Trang 23• TK 3382: Kinh phí công đoàn.
• TK 3383: Bảo hiểm xã hội
• TK 3384: Bảo hiểm y tế
• TK 3385: Phải trả về cổ phần hóa
• TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
• TK 3388: Phải trả, phải nộp khác
Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 338:
Bên Nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Khoản bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao động
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
+ Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản phải trả, đã nộp khác
Bên Có:
+ Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vàolương công nhân viên
+ Giá trị tài sản thừa chờxử lý
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
+ Các khoản phải trả khác
Số dư bên Nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa vượt chi chưa được thanh toán.
Số dư bên Có (nếu có): Số tiền còn phải trả, phải nộp; giá trị tài sản thừa chờ xử
lý
Trang 241.2.5 Kế toán các khoản phải nộp Nhà nước
1.2.5.1 Kế toán thuế GTGT
a Chứng từ sử dụng:
• Phiếu thu
• Hóa đơn bán hàng
• Hóa đơn giá trị gia tăng
b Tài khoản sử dụng: Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước
về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, cònphải nộp vào Ngân sách Nhà nước trong kỳ kế toán năm
Tài khoản 333 -Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, có 9 tài khoản cấp2
Trong đó, tài khoản 3331 -Thuế giá trị gia tăng phải nộp: Phản ánh số thuếGTGT đầu ra, số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGTđã được khấu trừ, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sáchNhà nước
Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:
• Tài khoản 33311 -Thuế giá trị gia tăng đầu ra
• Tài khoản 33312 -Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Kết cấu và nội dung tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhànước:
Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ;
+ Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã nộp vào Ngân sách Nhànước;
+ Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp;
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị giảm giá
Bên Có:
+ Số thuế GTGT đầu ra và số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp;
+ Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
Số dư bên Có:
Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Trang 25111,112, 131
511,512,513
133 TK 333 (33311) 111,112,131
Thuế GTGT đã được khấu trừ
Tổng giá thanh toán Thuế GTGT của hàng trả lại, giảm giá, CKTM
Sơ đồ 1.6: Phương pháp hạch toán thuế và các khoản phải trả Nhà nước
1.2.5.2 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
a `Tài khoản sử dụng: Tài khoản 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.
b Phương pháp hạch toán
Căn cứ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp vào Ngân sách Nhà nướchàng quý theo quy định, ghi:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp Khi nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,…
Cuối năm, khi xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của nămtài chính:
Trang 26+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế thunhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch, ghi:Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)+ Nếu số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp lớn hơn số thuế thunhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch, ghi:Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (8211)
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp + Khi nộp số chênh lệch thiếu về thuế thu nhập doanh nghiệp vào Ngân sáchNhà nước, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112
Trang 271.3 Hình thức ghi sổ kế toán
1.3.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - chứng từ
1.3.1.1 Đặc trưng cơ bản
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có củacác tài khoản kết hợp với việc phân tích các ngiệp vụ kinh tế đó theo cáctài khoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các ngiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hóa các ngiệp vụ theo nội dung kinh tế (theotài khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùngmột sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối chứng tài khoản, chỉ tiêu quảnlý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau:
• Nhật ký chứng từ;
• Bảng kê;
• Sổ Cái;
• Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
1.3.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký -Chứng từ
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trựctiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tínhchất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảngphân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký –Chứng từ
Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu
số liệu trên các Nhật ký -Chứng rừ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chitiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vàoSổ Cái
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghitrực tiếp vào sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết vàcăn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tàikhoản để đối chiếu với Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ,Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính
Trang 28Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – chứng từ 1.3.2 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
1.3.2.1 Đặc trưng cơ bản
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhậtký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kếtoán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
Hình thức Nhật ký chung bao gồm các loại sổ như sau:
• Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
• Sổ Cái;
• Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
1.3.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toánNhật ký chung
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
Chứng từ kế toán và
các bảng phân bổ
Bảng tổnghợp chi tiết Sổ Cái
BÁO CÁO TAICHÍNH
Nhật ký chứngtừ
Trang 29Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ, thẻ kế toán chi tiết Sổ Nhật ký đặc biệt
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đông thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh sẽ được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căc cứ vào các chứng
từ được dùng làm căc cứ ghi sổ, ghi trên nghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký đặc biệtlien quan Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phátsinh, tổng hợp từ sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vàocác tài khoản phù hợp trênSổ Cái, sau khi đã loại trừ đi số trùng lặp do một ngiệp vụ được ghi vào nhiều sổ Nhậtký đặc biệt (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng phát sinh nợ phải bằng Tổng phát sinh Có trên Sổ Nhật ký chung( hoă sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trêncác sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳ
Trang 30Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 1.3.3 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ Cái
1.3.3.1 Đặc trưng cơ bản
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinhtế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổNhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặcBảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
• Nhật ký - Sổ Cái;
• Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
1.3.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký – Sổ Cái Số liệu củamỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghi trên mộtdòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lậpcho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếu nhập,…) phátsinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi SổNhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong thángvào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệucủa cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phầnSổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinh các thángtrước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đến cuối thángnày Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra
số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật ký - Sổ Cái
Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cáiphải đảm bảo các yêu cầu sau:
Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh
“Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cảcác TK = Có của tất cả các TKNhật ký
Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các tài khoản
Trang 31Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh Nợ, sốphát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào số liệu khoásổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Số liệu trên
“Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh Có và Số dưcuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – sổ cái
Chứng từ kế toán
chứng từ kế
toán cùng loại
Sæ,thÎ kÕto¸n chi
Sổ, thẻkế toánchi tiết
Bảngtổng hợpchi tiếtNHẬT KÝ – SỔ CÁI
BÁO CÁO TAI CHÍNH
Trang 321.3.4 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
1.3.4.1 Đặc trưng cơ bản
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghisổ kế toán tổng hợp là “ Chứng từ ghi sổ”
Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở những chứng từ kế toán hoặc BảngTổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo
số thứ tự trong Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán kèm theo, phảiđược kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ bao gồm các loại sổ kế toán sau:
• Chứng từ ghi sổ;
• Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ;
• Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết
1.3.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đóđược dùng để ghi vào Sổ cái Các Chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từghi sổ được ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ,Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lậpBảng Cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng Tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau vàbằng Tổng số phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số
dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư củatừng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư cuả từng tài khoảntương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 33Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 1.3.5 Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính.
1.3.5.1 Đặc trưng cơ bản
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềmkế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kếthợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chínhtheo quy định
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Bảng tổng hợpchứng từ kế toáncùng loại
Sæ,thÎ kÕto¸n chitiÕt
Sổ, thẻkế toánchi tiết
Bảngtổng hợpchi tiếtSổ Cái
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát
BÁO CÁO TAICHÍNH
Trang 34Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiếtkế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng khônghoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
1.3.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghiNợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kếsẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thaotác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy,đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghibằng tay
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
Chứng từ kế toán
Sổ kế toán
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
Báo cáo tài chính.Báo cáo kế toánquản
Trang 35In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy