SƠ ĐỒ 1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNGSƠ ĐỒ 1.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG SƠ ĐỒ 1.4 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trải qua 2 năm học tập và rèn luyện tại trường Học viện Công nghệ Bưu chính Viễnthông, em đã nhận được sự dạy dỗ chỉ bảo nhiệt tình, tận tụy của các thầy cô giáotrong trường Và đặc biệt là các thầy cô trong khoa Tài chính - Kế toán đã truyền đạtcho em không chỉ là những kiến thức chuyên ngành sâu và rộng mà còn là tấm gương
để chúng em học tập đạo đức làm người Từ đó giúp em có hành trang để bước đi tựtin và vững chắc trên con đường tương lai phía trước Em xin gửi lời cảm ơn chânthành tới thầy cô vì những cống hiến không ngừng trên con đường tri thức, con đườngdạy người của mình
Qua thời gian thực tập tại công ty TNHH Bắc Kỳ Việt Nam em đã nhận được sự giúp
đỡ tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng kế toán nói riêng và toàn thể công tynói chung Em xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công nhân viên công ty đã giúp em có
cơ hội tiếp cận thực tế và thu thập tài liệu trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt, emxin gửi lời cảm ơn, lời tri ân tới cô giáo Th Phạm Vũ Hà Thanh đã trực tiếp hướngdẫn, chỉ dạy em trong suốt quá trình thực hiện thực tập và khóa luận
Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ tạo mọi điều kiện để em hoànthành tốt bài khóa luận
Do sự hạn chế về thời gian và kiến thức bản thân nên trong bài không tránh khỏinhững thiếu sót, kính mong các thầy cô, bạn đọc góp ý kiến để bài khóa luận của emđược hoàn thiện đầy đủ hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.1 BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NAM 2015BẢNG 2.2 CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN
Trang 4BẢNG 2.3 CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TÍNH CHẤT LAO ĐỘNG
BẢNG 2.4 CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
BẢNG 2.5 BẢNG CHẤM CÔNG PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ T11/2015BẢNG 2.6 BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÒNG HÀNH CHÍNH NHÂN SỰT11/2015
BẢNG 2.7 BẢNG TỔNG HỢP CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG T11/2015BẢNG 2.8 TỶ LỆ CÁC KHOẢN TRÍCH BẢO HIỂM
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG VÀ TÌNH HÌNH THANH TOÁN CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Trang 5SƠ ĐỒ 1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
SƠ ĐỒ 1.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
SƠ ĐỒ 1.4 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
SƠ ĐỒ 1.5 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ – SỔ CÁI
SƠ ĐỒ 1.6 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
SƠ ĐỒ 2.1 BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
SƠ ĐỒ 2.2 QUY TRÌNH TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA CÔNG TY
SƠ ĐỒ 2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
SƠ ĐỒ 2.4 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
SƠ ĐỒ 2.5 GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN MÁY
SƠ ĐỒ 2.6 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
SƠ ĐỒ 2.7 TRÌNH TỰ GHI SỔ TSCĐ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
SƠ ĐỒ 2.8 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ THU TIỀN MẶT
SƠ ĐỒ 2.9 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CHI TIỀN MẶT
SƠ ĐỒ 2.10 TRÌNH TỰ GHI SỔ TIỀN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
SƠ ĐỒ 2.11 TRÌNH TỰ GHI SỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
SƠ ĐỒ 2.12 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ TRẢ LƯƠNG THEO THỜI GIAN
SƠ ĐỒ 2.13 QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
SƠ ĐỒ 2.14 QUY TRÌNH LẬP SỔ TIỀN LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
SƠ ĐỒ 2.15 QUY TRÌNH LẬP SỔ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài
Cuộc hội thảo "Gia nhập TPP & AEC- thời cơ và thách thức đối với kế toán kiểmtoán Việt Nam tổ chức ngày 18/12/2015 tại Hà Nội; đã cung cấp những thông tin tổngquát về hiệp định, phân tích tác động của TPP đối với những ngành nghề chịu ảnhhưởng chính, cũng như thời cơ và thách thức khi gia nhập hiệp định TPP và Cộngđồng kinh tế chung ASEAN (AEC) đối với ngành kế toán, kiểm toán, tài chính để từ
đó giúp cho các doanh nghiệp, tổ chức có sự chuẩn bị cần thiết cho "cơ hội hội nhập"của mình Và một trong các sự chuẩn bị quan trọng nhất chính là Nhân lực
Lao động có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN Bởivậy việc quản lý và sử dụng lao động phù hợp sẽ là biện pháp khuyến khích phát huysang kiến của người lao động nhằm nâng cao năng suất lao động Để đạt được mụcđích trên, việc hạch toán tiền công, tiền lương chính xác và kịp thời sẽ đem lại lợi íchcho người lao động, đảm bảo cho họ một mức sống ổn định, đảm bảo cuộc sống củabản thân và gia đình; tạo điều kiện cho họ cống hiến khả năng và sức lao động, điều đócũng đồng nghĩa với việc đem lại lợi nhuận cao hơn cho DN
Hay nói cách khác, tiền lương có vai trò là đòn bẩy kinh tế lao động tác dụngtrực tiếp đến người lao động Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức vàphương pháp kế toán tiền lương để trả lương một cách hợp lý, trên cơ sở đó mà nângcao năng suất lao động, góp phần làm giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành
và tăng doanh lợi cho DN
Đi liền với tiền lương và các khoản trích theo lương bao gồm: BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội dành chomọi người lao động Các quỹ này được hình thành trên cơ sở từ nguồn đóng góp củangười sử dụng lao động và người lao động Và nó chiếm một tỷ trọng tương đối lớntrong tổng số chi phí sản xuất kinh doanh của DN Việc tăng cường công tác, quản lýlao động, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách khoa học sẽ tiếtkiệm được chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Bắc Kỳ Việt Nam, với kiến thức thu thập được tại trường; cùng với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên Cô Phạm Vũ Hà Thanh
Trang 8em nhận thấy kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương có tầm quan trọng lớn lao đối với mỗi người lao động và DN Bởi vậy, em đã lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Bắc Kỳ Việt Nam”.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương củacông ty TNHH Bắc Kỳ Việt Nam Từ đó, đi sâu tìm hiểu lý thuyết và cái nhìn thực tếhơn về kế toán tiền tiền lương và các khoản trích theo lương
Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu sơ sở lý luận tiền lương và các khoản trích theo lương
- Phản ánh thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
- Có nhận xét chung, đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính là thực trạng hạch toán kế toántiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Bặc Kỳ Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công tyTNHH Bắc Kỳ Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu:Phương pháo nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu tài liệu,quan sát kết hợp với phỏng vấn Từ đó tìm hiểu, thu thập và phân tích về tiền lương
và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Bắc Kỳ Việt Nam
4.Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận được kết cấuthành 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại
Công ty TNHH Bắc Kỳ Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại công ty TNHH Bắc Kỳ Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP
1.1.1Khái niệm và bản chất tiền lương
Khái niệm tiền lương
Tùy theo cách tiếp cận, phương thức vận hành nền kinh tế và trình độ phát triển củanền kinh tế mà có những quan niệm khác nhau về tiền lương
Trong nền kinh tế tập trung bao cấp trước đây, tiền lương là một phần của thu nhậpquốc dân được biểu hiện bằng tiền, được phân chia cho người lao động một cách có kếhoạch trên cơ sở quy luật phân phối lao động Tuy nhiên, trong quá trình đổi mới cơchế kinh tế, chuyển sang kinh tế thị trường, khi sức lao động được thừa nhận là hànghóa, quan niệm về tiền lương đã có thay đổi căn bản
Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa ngườilao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bản hoặcbằng miệng), phù hợp với quan hệ cung - cầu sức lao động trên thị trường lao động vàphù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động Tiền lương được người sửdụng lao động trả cho người lao động môt cách thường xuyên, ổn định trong khoảngthời gian hợp đồng lao động (tuần, tháng, năm)
Bản chất của tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương không chỉ bị chi phối bởi quy luật giá trị màcòn bị chi phối bởi quy luật cung cầu lao động Nếu cung lao động nhỏ hơn cầu laođộng thì tiền lương sẽ giảm xuống Ngược lại, nếu cung lao động nhỏ hơn cầu laođộng thì tiền lương sẽ tăng
Như vậy, tiền lương thường xuyên biến động xoay quanh giá trị sức lao động, nó phụthuộc vào quan hệ cung cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt Sự biến động xoay quanh giátrị sức lao động đó được coi là sự biến động thể hiện bản chất tiền lương
1.1.2Đặc điểm và chức năng của tiền lương
Đặc điểm của tiền lương
Trang 12Tiền lương trong nền kinh tế thị trường nước ta có những đặc điểm sau:
1 Tiền lương được hình thành trên thị trường có sự quản lý của Nhà nước thông quacác quy định pháp luật Nhà nước tổ chức, giám sát, kiểm tra chấp hành các quyđịnh về tiền lương Đảm bảo lợi ích chính đáng của NLĐ Tiền lương không mangtính chất đối kháng giữa người sử dụng lao động và người lao động mà được đặttrong mối quan hệ hợp tác cùng chia sẻ lợi ích và rủi ro
2 Tiền lương có mối quan hệ thuận với mức tăng lợi nhuận, tăng năng suất lao độngxét phạm vi từng doanh nghiệp Trên phạm vi toàn xã hội, việc tăng tiền lương, thunhập, mức sống được dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động, mức sống được dựatrên cơ sở tăng năng suất lao động xã hội, tăng trưởng của nền kinh tế
3 Giá trị sức lao động là căn cứ để xác định mức tiền lương Việc trả lương cho từng
cá nhân lại dựa trên kết quả sức lao động của họ NLĐ được trả lương không chỉdựa trên “giá cả” của SLĐ mà còn được trả thêm từ sự kết hợp giữa lao động của
họ với các tài sản của doanh nghiệp Nói cách khác, tiền lương được trả dựa trên sựphân chia lợi ích giữa NLĐ, người sử dụng LĐ và Nhà nước
4 Thông qua chính sách tiền lương, Nhà nước tham gia tích cực vào quá trình phânphối và được thể hiện thông qua hệ thống pháp luật, chính sách kinh tế - xã hội,khuyến khích lợi ích chính đáng, tính tích cực, sáng tạo của NLĐ, đồng thời hạnchế các tiêu cực trong xã hội
Chức năng của tiền lương
Trong nền kinh tế thị trường nước ta, tiền lương có các chức năng sau:
1 Chức năng thước đo giá trị sức lao động
Tiền lương là giá cả sức lao động, là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động,được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động nên phản ánh được giá trị sức laođộng
Giá cả hàng hóa sức lao động này phải được đo bằng lượng lao động xã hội cầnthiết để tạo ra nó (đảm bảo sản xuất và tái sản xuất sức lao động) và qua mối quan
hệ cung - cầu về hàng hóa sức lao động đó trên thị trường lao động Nếu việc làm
có giá trị càng cao thì mức tiền lương càng lớn Những tiêu chuẩn đánh giá việclàm là:
Trang 13- Tính chất kỹ thuật của việc làm: các đặc thù về kỹ thuật và công nghệ sử dụng củaviệc làm
- Tính chất kinh tế của việc làm: vị trí làm việc trong hệ thống quan hệ lao động (làmquản lý, công nhân, nhân viên)
- Yêu cầu về năng lực, phẩm chất người lao động; Trình độ chuyên môn kỹ thuật,tay nghề, kinh nghiệm
2 Chức năng tái sản xuất sức lao động
Trong quá trình lao động, sức lao động bị hao mòn dần cùng với quá trình tạo ra sảnphẩm, con người cần phải bù đắp sức lao động đã hao phí Hơn nữa, để duy trì và pháttriển sức lao động, người lao động còn phải học tập, tích lũy, rèn luyện kĩ năng, phảisinh con, phải nuôi dưỡng chúng Cho nên tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuấtsức lao động phải bao gồm những tư liệu sinh hoạt cho họ và con cái họ Như vậy,chức năng cơ bản của tiền lương là phải duy trì và phát triển được sức lao động chongười lao động
3 Chức năng kích thích
Kích thích là hình thức tác động, tạo ra động lực trong lao động Tiền lương là thunhập chính của người lao động, nhằm thảo mãn phần lớn nhu cầu về vật chất và tinhthần người lao động Do vậy, sử dụng các mức tiền lương khác nhau là đòn bẩy kinh tếquan trọng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động và chất lượngcông việc
Tuy nhiên nếu doanh nghiệp trả lương không hợp lý hoặc vì mục tiêu lợi nhuân thuầntúy nguồn nhân lực có thể bị kiệt quệ về thể lực, giảm sút về chất lượng, làm hạn chếcác động cơ cung ứng sức lao động
4 Chức năng bảo hiểm, tích lũy
Bảo hiểm là nhu cầu cơ bản trong quá trình làm việc của người lao động Trong hoạtđộng lao động, người lao động không những duy trì được cuộc sống hàng ngày trongthời gian còn khả năng lao động và đang làm việc, mà còn có khả năng để dành lại mộtphần tích lũy dự phòng cho cuộc sống sau này, khi họ hết khả năng lao động hoặcchẳng may gặp rủi ro bất trác trong cuộc sống
Trang 14Biểu hiện là trong quá trình lao động họ phải trích một phần tiền lương của mình vàmột phần doanh nghiệp đóng cho họ để mua bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp.
Chức năng tích lũy của tiền lương còn biểu hiện ở khả năng tiết kiệm tiền lương từngười lao động phục vụ vào các mục đích khác như: học tập để nâng cao trình độ, đầu
tư vào sản xuất, kinh doanh,
5 Chức năng xã hội của tiền lương
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động thì tiền lương cũng
là yếu tố kích thích việc hoàn thiện các mối quan hệ lao động Việc trả lương phảiđược thực hiện trên cơ sở đảm bảo hài hòa các mối quan hệ lao động trong doanhnghiệp Việc gắn tiền lương với hiệu quả sản xuất – kinh doanh của người lao động vàđơn vị kinh tế sẽ thúc đẩy mối quan hệ hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau, nâng cao hiệu quảcạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.3Yêu cầu và chính sách phân phối tiền lương
1.1.3.1Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
Bao gồm: Điều kiện kinh tế xã hội; Luật lao động; Thương lượng tập thể; Thị trườnglao động; Vị trí địa lý và giá sinh hoạt từng vùng; Khả năng tài chính của doanhnghiệp; Công việc và tài năng của người thực hiện nó Các nhân tố ảnh hưởng rất đadạng và phong phú có thể chia ra các nhóm nhân tố sau:
- Xã hội và thị trường lao động: mức độ phát triển của nền kinh tế, mức sống củadân cư, tiền lương trung bình trên thị trường lao động, chính sách lao động – xãhội, chính sách tiền lương
- Doanh nghiệp: khả năng tài chính, hiệu quả kinh doanh, chính sách tiền lương, văn hóa doanh nghiệp
- Công việc: mức độ phức tạp, mức độ quan trọng, cung cầu lao động của công việc,nghề
- Người lao động: khả năng hiện tại (kiến thức, kỹ năng, phẩm chất lao động), tiềmnăng cá nhân trong tương lai, kiến thức tay nghề tích lũy, thâm niên nghề nghiệp,mức độ gắn bó với doanh nghiệp, mức độ hoàn thành công việc
1.1.3.2Yêu cầu về tiền lương và phân phối tiền lương
Trang 15Tiền lương phải đóng vai trò chủ yếu trong thực hiện quy luật phân phối theo laođộng, đồng thời vận động trong mối quan hệ chặt chẽ với các quy luật kinh tế khác.
Sự chênh lệch giữa mức lương cao nhất và mức lương thấp nhất phải phản ánh kháchquan mức độ phức tạp của trình độ lao động xã hội, là thước đo giá trị sức lao động cótác dụng khuyến khích lao động, tránh phân phối bình quân, đảm bảo sự phân cực hợp
lý, tích cực
Tiền lương phải là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống vật chất tinh thần chongười lao động theo sự phá triển kinh tế - xã hội trong quá trình làm việc cũng như khihết độ tuổi lao động
Tiền lương được xác định dựa trên các yếu tố điều kiện lao động, các tiêu chuẩn laođộng và chế độ làm việc ngày càng hoàn thiện theo quy định của pháp luật
Tiền lương phải được đặt trong mối quan hệ hợp lý với các chỉ tiêu lợi nhuận, năngsuất lao động, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế và các chính sách kinh tế xã hội.Tiền lương phải thể hiện đầy đủ hơn, ưu tiên hơn đối với lực lượng lao động mang đặctrưng của nền kinh tế tri thức
1.1.3.3Cơ chế phân phối tiền lương trong các doanh nghiệp
Cơ chế phân phối tiền lương là toàn bộ các cách thức, quy định liên quan đến vấn đềphân phối tiền lương, thu nhập Được xem xét, đề cập đến các vấn đề chủ yếu sau:
- Các mục tiêu của hệ thống tiền lương
- Hình thức, phương thức phân phối tiền lương
- Các chính sách, quy định về tiền lương
Cơ chế phân phối tiền lương trong doanh nghiệp không chỉ do doanh nghiệp xây dựng
mà nó còn chịu ảnh hưởng bên ngoài Trong đó, chính sách nhà nước, mức lương trênthị trường lao động, tổ chức công đoàn là những yếu tố có ảnh hưởng rất lớn đến cơchế phân phối tiền lương trong doanh nghiệp
1.1.4Chính sách về các khoản phụ cấp lương
Khái niệm và vai trò của phụ cấp lương
Phụ cấp lương là khoản tiền lương bổ sung cho lương cấp bậc, chức vụ, lương cấphàm khi điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc và điều kiện sinh hoạt cócác yếu tố không ổn định
Trang 16Vai trò:
• Xét góc độ vĩ mô
- Bù đắp hao phí lao động cho NLĐ mà các chế độ tiền lương chưa thể hiện đầy đủ
- Điều chỉnh quan hệ tiền lương và thu nhập giữa các ngành, nghề, công việc, vùng,miền và khu vực
- Góp phần điều phối và ổn định lực lượng lao động xã hội
- Khuyến khích phát triển các ngành nghề ưu tiên
- Góp phần thực hiện tốt các mục tiêu an ninh, quốc phòng, kinh tế - xã hội
• Xét từ góc độ vi mô trong các cơ quan, doanh nghiệp
- Góp phần thực hiện mục tiêu chung của Nhà nước
- Tái sản xuất sức lao động, tạo động lực lao động, đảm bảo các quyền của NLĐ
Các chế độ phụ cấp lương trong doanh nghiệp
- Phụ cấp thâm niên vượt khung
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo
- Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo
- Phụ cấp thu hút
- Phụ cấp lao động
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm
- Phụ cấp trách nhiệm công việc
-
Đối với các doanh nghiệp nói chung, tùy thuộc vào mục tiêu ưu tiên và định hướngphát triển của DN, có thể quy định các chế độ phụ cấp đặc thù: ví dụ phụ cấp ngoạingữ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp ý thức
Một số loại phụ cấp lương khác của một số nước có thể áp dụng cho doanh nghiệpnước ta:
- Phụ cấp theo mục tiêu: là loại phụ cấp gắn liền trực tiếp với sản phẩm cũng nhưchế lượng lao động của cá nhân NLĐ Mức trả phụ cấp gắn liền với năng suất laođộng và chất lượng lao động
Trang 17- Phụ cấp theo ca: khoản phụ cấp được trả theo từng ca làm việc do điều kiện laođộng và các yếu tố tâm sinh lý tác động đến người lao động trong các ca làm việckhác nhau có những điểm khác nhau
1.1.5Cơ chế và hình thức trả lương trong các doanh nghiệp
Trong quan hệ lao động, công tác tổ chức trả công lao động cho người lao động là mộttrong những yếu tố, điều kiện để thực hiệ coa hiệu quả mục tiêu, kế hoạch sản xuấtkinh doanh của mọi doanh nghiệp Các chế độ tiền lương mới chỉ phản ánh chủ yếumặt chất lượng lao động mà chưa thể hiện được số lượng lao động Do đó nghiên cứuhình thức trả lương là nội dung quan trọng góp phần thể hiện đầy đủ, hiệu quả các chế
độ tiền lương với NLĐ
Mỗi hình thức trả lương đều có những ưu điểm và hạn chế nhất định, song hiệu quảcủa trả lương cao hay thấp là việc căn cứ vào điều kiện, đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa từng đơn vị, doanh nghiệp lựa chọn, áp dụng hình thức trả lương nào cho phù hợp,quán triệt được đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động và thực sự làm cho tiềnlương là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển
Trong thực tiễn công tác tổ chức tiền lương tại các doanh nghiệp và thực tiễn các quátrình quan hệ lao động, tồn tại 2 hình thức trả lương phổ biến:
- Hình thức trả lương theo sản phẩm
- Hình thức trả lương theo thời gian
Ngoài ra trên thực tế có thể có hình thức trả lương kết hợp cả 2 hình thức trên (kết hợptrả lương thời gian và sản phẩm)
1.1.5.1Hình thức trả lương theo sản phẩm
Khái niệm, ý nghĩa của trả lương theo sản phẩm
Là hình thức trả lương cho NLĐ căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm(hoặc dịch vụ) mà họ đã hoàn thành Tiền lương NLĐ nhận được nhiều hay ít phụthuộc vào đơn giá của sản phẩm, số lượng, chất lượng của sản phẩm được nghiêm thuhay khối lượng công việc đã hoàn thành
Ý nghĩa:
- Quán triệt nguyên tắc trả lương theo lao động động, vì tiền lương mà người laođộng nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành.Đây là nhân tố quan trọng thúc đẩy tăng năng suất lao động
Trang 18- Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích người lao động ra sứchọc tập, nâng cao trình độ tay nghề, tích lũy kinh nghiệm, phát huy sáng tạo đểnâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động.
- Góp phần vào việc không ngừng hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ,chủ động làm việc của NLĐ và tập thể NLĐ
Đối tượng và điều kiện áp dụng
Áp dụng rộng rãi cho những công việc có thể định mức lao động để giao việc chongười lao động trực tiếp sản xuất
Để hình thức trả lương theo sản phẩm phát huy đầy đủ tác dụng và đem lại hiệu quảkhi trả lương phải có đầy đủ các điều kiện sau
• Xác định đơn giá trả lương sản phẩm chính xác
Đơn giá là chi phí tiền lương cho mỗi đơn vị sản phẩm là căn cứ để tính lương sảnphẩm cho mỗi công nhân
Áp dụng công thức: ĐG = (Lcbcv + PC) Mtg
ĐG= 4 000 * 0,5 = 2 000 đ/sp
Trang 19• Tổ chức phụ vụ tốt cho nơi làm việc
Cung cấp cho nơi làm việc các loại phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết và tạo điềukiện thuận lợi để tiển hành quá trình lao động
• Tổ chức kiểm tra nghiệm thu sản phẩm chặt chẽ
Là khâu quan trọng trong trả lương theo sản phẩm Mục đích đánh giá đúng đắn sốlượng và chất lượng sản phẩm do NLĐ làm ra có đúng theo quy định, hợp đồng đểtrả lương
• Có đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên sâu về tiền lương
Tại doanh nghiệp phải có cán bộ giỏi về nghiệp vụ tiền lương để triển khai công táctiền lương đạt hiệu quả; xác định đúng đắn, chính xác các yếu tố cấu thành đơn giá sảnphẩm, tính toán xác định hệ thống đơn giá sản phẩm cho các công việc trên các dâychuyền sản xuất
1.1.5.2Hình thức trả lương theo thời gian
Khái niêm, đối tượng và điều kiện áp dụng
Là hình thức trả lương căn cứ vào mức lương cấp bậc hoặc chức vụ và thời gian làviệc thực tế của NLĐ
Công thức tính: TLtg = ML * Tlvtt
Trong đó:
TLtg: Tiền lương thời gian trả cho người lao động
ML: Mức lương tương ứng với các bận trong thang lương, bảng lương (mức lương giờ, ngày, tháng)
Tlvtt: Thời gian làm việc thực tế (số ngày công, giờ công đã làm trong kỳ, tuần, tháng )
• Hình thức trả lương này áp dụng chủ yếu với:
Trang 20• Điều kiện áp dụng:
- Phải thực hiện chấm công chính xác
Bởi vì tiền lương thời gian phụ thuộc vào độ dài thời gian làm việc thực tế NLĐ làmcàng nhiều ngày công, giờ công thì được hưởng tiền lương cao hơn và ngược lại Do
đó, đòi hỏi phải chấm công chính xác để trả lương
- Phải đánh giá chính xác mức độ phức tạp của công việc
Để thông qua đó xác định được mức độ hao phí sức lao động mà NLĐ bỏ ra trong quátrình lao động Công việc giản đơn thì mức độ hao phí SLĐ ít hơn so với công việcphức tạp Do đó phải trả lương cao hơn đối với công việc phức tạp và thấp hơn đối vớicông việc giản đơn
- Bố trí đúng người đúng việc
Đảm bảo phù hợp giữa năng lực chuyên môn kỹ thuật và đòi hỏi của mỗi chỗ làm việcnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm việc và hiệu quả của hình thức trảlương theo thời gian
Các hình thức trả lương theo thời gian
Có 2 hình thức trả lương theo thời gian:
Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
Hình thức trả lương theo thời gian có thưởng
• Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn
Là hình thức mà tiền lương nhận được của mỗi NLĐ phụ thuộc vào mức lương cấpbậc, chức vụ hay cấp hàm và thời gian làm việc thực tế của họ
Tiền lương thời gian đơn giản được xác định như công thức đã nêu ở trên (TLtg = ML
Trang 21Tltgthang: Tiền lương thời gian tháng
MLtt: Mức lương tối thiểu
HSL: Hệ số lương theo cấp bậc, chức vụ và phụ cấp theo tháng
Lương tháng trả cố định hàng tháng theo thang, bảng lương Nhà nước ban hành hoặc theo mức lương thỏa thuận được ghi trong hợp đồng lao động Lương tháng có thể trả lương cả tháng 1 lần, nhưng thường thì trả làm 2 kỳ trong tháng là đầu tháng và giữa tháng hoặc cuối tháng
Ưu điểm: đơn giản, dễ tính
Nhược điểm: mang tính chất bình quân, chưa gắn liền tiền lương với hiệu suất công việc của từng người
Trang 22Ưu điểm: Giảm bớt được tính lương bình quân trong trả lương, có tác dụng khuyếnkhích việc nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động trong tháng
Nhược điểm: Chưa phản ánh được hiệu quả lao động trong ngày làm việc
1.1.5.3Một số quy đinh liên quan đến áp dụng hình thức trả lương
Trả lương khi ngừng việc (Điều 62 Bộ luật Lao động)
Tiền lương ngừng việc là tiền lương người sử dụng lao động trả cho người lao độngkhi họ phải ngừng việc
Các trường hợp trả lương ngừng việc:
- Ngừng việc do lỗi người sử dụng lao động thì người lao động được trả nguyên tiềnlương và các khoản phụ cấp nếu có
- Ngừng việc do lỗi của NĐ như vi phạm nội quy lao động, kỷ luật lao động thìngười đó không được trả lương còn những người khác bị ảnh hưởng ngừng việc thìđược trả lương theo thỏa thuận trong HĐLĐ nhưng không được thấp hơn tiềnlương tối thiểu Nhà nước quy định
- Ngừng việc do nguyên nhân khách quan thì tiền lương do 2 bên (đại diện người laođộng và người sử dụng lao động) thỏa thuận, và không được trả thấp hơn tiềnlương tối thiểu
Trả lương vào các ngày nghỉ luật định và theo sự thảo thuận (Điều 73 Bộ luật Lao động)
Theo chế độ thời gian làm việc và nghỉ ngơi trong năm, NLĐ được nghỉ các ngày lễ,tết, nghỉ hàng năm, nghỉ về việc riêng và những ngày nghỉ khác được trả lương theoquy định của Nhà nước và sự thỏa luận giữa các bên
Tiền lương trả cho người lao động vào các ngày nghỉ nói trên được tính theo lương thời gian và được hưởng nguyên lương kể cả các khoản phụ cấp khu vực và chức vụ (nếu có)
Trả lương làm việc vào ban đêm
- Đối với lao động trả lương thời gian
Theo Nghị định số 114/2002/NĐ-CP lao động trả lương thời gian tiền lương làm việc ban đêm được trả như sau:
Trang 23vào ban đêm
- Đối với lao động trả lương theo sản phẩm
Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm vào ban đêm
= Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày
Trả lương khi làm thêm giờ
Theo Nghị định số 114/2002/NĐ – CP, Thông tư số 12/2003/TT – BLĐTBXH quyđịnh:
- Làm thêm giờ nhưng không quá 4 giờ trong 1 ngày, 200 giờ trong 1 năm
- Khi làm thêm giờ, ngoài giờ làm việc theo tiêu chuẩn, NLĐ được trả thêm tiềnlương và phụ cấp Nhưng chỉ được làm trong các trường hợp sau:
+ Làm thêm giờ khắc phụ hậu quả thiên tai, hỏa hoạn
+ Làm thêm giờ ngăn ngừa tai nạn sảy ra, bảo vệ sản xuất hoặc công việc khẩn cấpkhông thể trì hoãn được
+ Làm thêm giờ bù đắp tổn thất thời gian đã ngừng việc vì các nguyên nhân: mất điện,mất nước, bão lũ hoặc các sự cố trong sản xuất
+ Giải quyết công việc đòi hỏi có trình độ chuyên môn cao mà thị trường không cungứng được đầy đủ, kịp thời được
Công thức tính
- Đối với lao động trả lương theo thời gian
Tiền lương làm thêm giờ
= Mức lương
giờ ( kể cả phụ cấp)
* Số giờ làm
thêm
* Tỷ lệ phần trăm được hưởng
Tỷ lệ phần trăm được hưởng khi làm thêm giờ như sau:
+ 150%: Làm thêm giờ vào ngày thường
+ 200%: Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần
Trang 24+300%: Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, nghỉ tết hoặc ngày nghỉ phép năm
- Đối với trả lương theo sản phẩm
+ 150% : Làm thêm giờ so với tiền lương làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm việc trongngày bình thường
+200%: Nếu làm vào ngày nghỉ hàng tuần
+ 300%: Nếu làm vào ngày nghỉ lễ có hưởng lương
Đơn giá của sản phẩm làm thêm được xác định:
ĐGlt = ĐG * Tỷ lệ % được hưởng
Tiền lương sản phẩm làm thêm:
TLsplt = ĐGlt * Qlt
Trong đó:
TLsplt: Tiền lương sản phẩm làm thêm
ĐGlt: Đơn giá tiền lương của sản phẩm làm thêm
Qlt: Số sản phẩm làm thêm
ĐG: Đơn giá tiền của sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn
1.1.6Một số quy định pháp luật về lao động và tiền lương
Quản lý tiền lương có mối quan hệ chặt chẽ với quản lý kinh tế - xã hội Tiền lươngtác động trực tiếp đến đời sống người lao động, mặt khác tác động đến lợi nhuận củachủ đầu tư Do đó, quản lý Nhà nước về tiền lương phải sử dụng các công cụ cần thiết
để tác động, thúc đẩy và đảm bảo phát triển hài hào, ổn định các mối quan hệ laođộng, đảm bảo nền kinh tế - xã hội phát triển lành mạnh Để quản lý tiền lương, Nhànước phải thiết lập các hệ thống quản lý như sau:
- Thiết lập cơ quan quản lý Nhà nước về tiền lương trong hệ thống quản lý Nhà nướcNhà nước giao nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng chính thực hiện như: Bộ Laođộng – Thương binh và xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ tài chính và các cơ quan lao động, Nội
vụ, Tài chính, địa phương (Sở, phòng lao động) Ngoài ra các cơ quan liên quan khác,các bộ phận chức năng tham gia vào công tác quản lý tiền lương
Thông qua hệ thống cơ quan quản lý lao động - tiền lương, nhiều công cụ quản lý tiềnlương được ban hành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thương lượng trực tiếpgiữa tổ chức của người sử dụng lao động và người lao động Bằng cách ban hành các
Trang 25quy định như: xây dựng các quy phạm lao động liên quan đến điều kiện lao động, quytrình thanh tra lao động; những mối quan hệ nghề nghiệp, việc làm, phân bổ nhân lực,pháp luật về tiền lương tối thiểu; an toàn xã hội và những vấn đề về lao động đặc thù
- Xây dựng hành lang pháp lý về chính sách tiền lương
Hành lang pháp lý về tiền lương do Nhà nước ban hành, được biểu hiện ở các mặt như:+ Nhà nước ban hành quy đinh pháp luật về tiền lương tối thiểu nhằm tạo ra lưới antoàn cho mọi người lao động
+ Nhà nước thể chế hóa chính sách tiền lương của các ngành, lĩnh vực bằng quy địnhcác nguyên tắc, cơ sở khoa học xây dựng thang, bảng, phụ cấp lương, cơ chế trả lương.Trên cơ sở đó, Nhà nước giao quyền tự chủ cho người sử dụng lao
động tổ chức trả lương phù hợp với điều kiện sản xuất – kinh doanh của từn doanhnghiệp
- Nhà nước ban hành các quy định đảm bảo vận hành hiệu quả pháp luật về tiền lương trong các doanh nghiệp
Các quy định này bao gồm như:
+ Cơ chế thương lượng hai bên (công đoàn và người sử dụng lao động) về tiền lương trong doanh nghiệp
+ Quy đinh về quy chế trả lương, trả thưởng trong doanh nghiệp
+ Quy trình cơ cấu tổ chức và trình tự hòa giải về tranh chấp về tiền lương trong doanhnghiệp
+ Quy định về vai trò của công đoàn trong bảo vệ lợi ích về tiền lương của người lao động
Các quy định về tiền lương mới nhất hiện nay
hành
Ngày hiệu lực
Nội dung
Bộ Luật Lao động 2012
Luật số: 10/2012/QH13
18/06/2012 01/05/2013 Quy định tiêu chuẩn lao động:
quyền, nghĩa vụ, trách nhiệmcủa NLĐ, người sử dụng LĐ,
tổ chức về lao độngNghị định 05/2015/NĐ-CP 12/01/2015 01/03/2015 Hướng dẫn bộ Luật lao động
Trang 262012, có trợ cấp thôi việc, mất
việc làmThông tư 23/2015/TT-
bảng lươngThông tư 47/2015/TT-
31/07/2015 15/09/2015 Hướng dẫn chi tiết một số nội
dung về Bảo hiểm thất nghiệpLuật Bảo hiểm xã hội số:
2014 (Số: 46/2014/QH13)
13/06/2014 01/01/2015 Sửa đổi bổ sung một số điều
của Luật Bảo hiểm y tếThông tư 59/2015/TT-
BLĐTBXH
29/12/2015 15/02/2016 Quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của LuậtBảo hiểm xã hội và Bảo hiểm
Trang 27động, và quản lý sổ quản lý lao
95/2013/NĐ-CP
BẢNG 1.1
1.2MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.2.1Khái niệm, ý nghĩa của các khoản trích theo lương
Khái niệm các khoản trích theo lương
Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động và bản thân người lao độngphải trích một số tiền nhất định theo tỉ lệ phần trăm (%) của tiền lương để hình thànhcác quỹ theo chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích người lao động Đó là các khoảntrích theo lương
Ý nghĩa của các khoản trích theo lương
• Phòng tránh rủi ro, hạn chế tổn thất và đảm bảo an toàn xã hội
Trong quá trình lao động, NLĐ có thể bị sảy ra các vấn đề liên quan đến sức khỏe, tainạn nghề nghiệp Các khoản trích theo lương đảm bảo bù đắp được phần nào chi phícho NLĐ tham gia chữa trị
• Tạo nên lối sống tiết kiệm và mang đến trạng thái an toàn về tinh thần cho xã hộiNgười lao động phải tính toán dành ra một phần thu nhập đề đóng các khoản bảohiểm Người sử dụng lao động tiết kiệm tối đa chi phí nhằm vẫn thực hiện tốt đượctrách nhiệm đối với người lao động và cơ quan bảo hiểm
• Trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động đối với bản thân ở hiệntại và tương lai
Trang 28Mọi rủi ro có thể sảy ra đối với người lao động ở hiện tại và tương lai, Đóng bảo hiểm
là khoản đầu tư cho cả tương lai Vì vậy, nó giúp NLĐ giảm thiểu được những rủi rotrong tương lai
• BHXH, BHYT, BHTN còn liên kết, gắn bó các thành viên trong xã hội cùng vì lợiích chung của cộng đồng, vì sự ổn định, phồn vinh của đất nước
Trong nền kinh tế hiện nay, trách nhiệm tham gia đóng BH cho người lao động phânchia cho cả người sử dụng lao động và người lao động trên cơ sở quan hệ lao động.Điều này không phải là sự phân chia rủi ro mà là lợi ích giữa các bên Về phía người
sử dụng lao động là đóng góp một phần BH cho người lao động sẽ tránh được thiệtthòi kinh tế do phải chi trả một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra đối với NLĐ; đồngthời giảm bớt được tình trạng tranh chấp và tạo được mối quan hệ tốt đẹp giữa chủ -thợ Về phía người lao động, là sự đóng góp một phần để bảo hiểm cho mình vừa biểuhiện sự tự gánh chịu trực tiếp rủi ro của chinh mình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa
vụ và quyền lợi một cách chặt chẽ
Mặt khác tham gia BH là sự chia sẻ giữa những NLĐ với nhau, mang tính cộng đồng
có ý nghĩa nhân đạo
1.2.2Nội dung và đặc điểm các khoản trích theo lương
Tỷ lệ các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) áp dụng từ 1/1/2015theo quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXH Việt Nam
1.2.2.1Bảo hiểm xã hội
BHXH là sự đảm bảo đời sống vật chất cho người lao động và gia đình khi họ có nguy
cơ mất an toàn về kinh tế do bị giảm hoặc mất khả năng lao động thông qua sử dụngnguồn quỹ huy động từ người tham gia và sự tài trợ của Nhà nước
Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lấp Được hình thành chủ yếutừ: Người sử dụng lao động, người lao động đóng góp doanh nghiệp phải lập bằng26% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó 18% trích vàochi phí kinh doanh của đơn vị, 8% người lao động phải nộp từ thu nhập của mình.Quỹ BHXH dùng chi: BHXH thay lương trong thời gian người lao động ốm đau, nghỉchế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp, chi trợ cấp hưutrí cho người lao động về nghỉ hưu, trợ cấp tiền tử tuất
1.2.2.2Bảo hiểm y tế
Trang 29BHYT là sự trợ cấp cho những người có tham gia đóng góp trong các hoạt động khám,chữa bênh; góp phần bảo vệ, nâng cao sức khỏe NLĐ
Nguồn hình thành quỹ: Quỹ BHYT là tập hợp những đóng góp của người tham gia bảohiểm y tế, doanh nghiệp Các DN trích quỹ BHYT như sau: Tỷ lệ nộp là 4,5% trêntổng tiền lương cơ bản, trong đó 3% do DN chịu tính vào chi phí SXKD; còn 1,5%khấu trừ vào lương của người lao động
1.2.2.3Kinh phí công đoàn
KPCĐ dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn
Nguồn hình thành quỹ: KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương phải trảcho người lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ (tính vào chi phí sản xuất –kinh doanh)
1.2.2.4Bảo hiểm thất nghiệp
BHTN dùng để hỗ trợ NLĐ khi mất việc làm
Nguồn hình thành quỹ: BHTN được trích theo tỷ lệ 2% từ tiền lương phải trả choNLĐ Trong đó DN đóng 1% tính vào chi phí SXKD, và NLĐ đóng 1%
1.2.3Cơ chế quản lý và sử dụng các khoản trích theo lương
Hàng tháng chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH,BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương của những người lao động tham gia BHXH, BHYT,BHTN; đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN của từngngười lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của
cơ quan BHXH
Đơn vị có trách nhiệm tự kê khái, tự trích đóng theo quy định hiện hành
1.3NỘI DUNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.3.1Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong các doanh nghiệp
Để trả lương cho người lao động hợp lý, doanh nghiệp phải đảm bảo được các yêu cầuđúng với chế độ tiền lương của Nhà nước, gắn liền với quản lý lao động của doanhnghiệp Các yêu cầu có quan hệ chặt chẽ với nhau và chỉ có trên cơ sở đó thì tiềnlương mới thể hiện được đầy đủ chức năng của mình
Trang 30Quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất kinhdoanh Tổ chức hạch toán tốt lao động và tiền lương giúp cho công tác quản lý củadoanh nghiệp đi vào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động,tăng năng suất lao động, đồng thời là cơ sở giúp cho việc tính lương theo đúng nguyêntắc phân phối lao động.
Tổ chức công tác hạch toán tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹ lương, đảmbảo việc trả lương và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc, đúng chế độ Khuyếnkhích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời tạo cơ sở cho việcphân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm được xác định
Để phục phụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động củangười lao động Tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương cho người lao động
- Tính toán, phân bổ hợp lý chính xác chi phí tiền lương và kết quả lao động củangười lao động
- Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về BHXH,BHYT và KPCĐ Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
- Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản trích BHXH, BHYT,KPCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý chi tiêu,quỹ tiền lương, cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan,các đơn vị yêu cầu
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
- Hồ sơ bảo hiểm
- Bảng thanh toán lương
Trang 31- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Tạm ứng + Hoàn ứng
- Danh sách nhận viên
-
1.3.3Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 334 - phải trả người lao động
Tài khoản này phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tích chấtlương và các khoản khác còn phải trả cho NLĐ
Tài khoản này được mở chi tiết theo 2 Tài khoản cấp 2:
TK 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanhtoán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công,tiền thưởng có tính chất lương và các khoản còn phải trả khác cho NLĐ
TK 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả và tình hìnhthanh toán cho NLĐ khác ngoài CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng có tính chất lương và các khoản khác thuộc về thu nhập NLĐ
- Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
Tài khoản này phản ánh các khản được ghi nhận là chi phí hoạt động, sản xuất kinhdoanh trong kỳ nhưng chưa thực tế phát sinh trong kỳ này hoặc kỳ sau cho các đốitượng chịu chi phí, đảm bảo khi các khoản chi phí phát sinh thực tế không gây đột biếncho chi phí sản xuất kinh doanh Việc hạch toán phải thực hiện theo nguyên tăc phùhợp giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ
Thường được sử dụng trong các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ
- Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác
được dùng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả, phải nộp khácngoài nội dung đã phản ánh từ các tài khoản khác (Từ TK 331 đến TK 336)
TK 338 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK3382 - Kinh phí công đoàn
TK 3383 - Bảo hiểm xã hội
TK 3384 - Bảo hiểm y tế
TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 32TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
TK 641 - Chi phí bán hàng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 333 - Thuế phải nộp nhà nước
1.3.4Phương pháp hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hạch toán số lượng lao động
Có rất nhiều nguyên nhân làm thay đổi số lượng lao động và chất lượng trong doanhnghiệp như tuyển dụng mới, thăng chức, nghỉ việc, sa thải nhân viên, về hưu, nghỉ mấtsức, nghỉ thai sản,
Do đó, căn cứ vào các chứng từ ban đầu như quyết định tuyển dụng, hợp đồng laođộng, quyết định cho thôi việc, quyết định nâng cấp bậc thợ, kế toán sẽ theo dõi,hạch toán sự thay đổi về số lượng và chất lượng lao động
Hạch toán về thời gian lao động
Việc hạch toán thời gian lao động là hach toán tình hình sử dụng thời giam lao độngbao gồm hạch toán giờ công tác của CNV và hạch toán thời gian lao động tiêu hao chotừng công việc hoặc cho sản xuất từng loại sản phẩm trong doanh nghiệp
Sử dụng bảng chấm công để theo dõi thời gian làm việc của người lao động qua đóhạch toán tình hình sử dụng thời gian lao động Trong bảng chấm công ghi rõ thời gianlàm việc, thời gian vắng mặt và ngừng việc với lý do cụ thể Bảng chấm công thường
do tổ trưởng ghi chép và tổng hợp nộp cho phòng kế toán vào cuối tháng để làm căn
cứ tính lương
Hạch toán kết quả lao động
Trang 33Tùy thuộc từng loại hình sản xuất và điều kiện tổ chức lao động mà áp dụng các chứng
từ thích hợp Các chứng từ thường được sử dụng để hạch toán kết quả lao động là:Phiếu giao nhận sản phẩm, bảng theo dõi công tác tổ
Từ việc đánh giá kết quả lao động chính xác, kế toán tính toán số tiền lương và cáckhoản trích theo lương cho NLĐ
Các bút toán hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1 Hàng tháng tính tiền lương, các khoản phụ cấp lương theo quy định phải trả chongười lao động và phân bổ cho các đối tượng, kế toán ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bản
Nợ TK 622: Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Nợ TK 632 (6321): Tiền lương phải trả cho công nhân sử dụng máy
Nợ TK 627 (6271) : Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất ởphân xưởng sản xuất
Nợ TK 641 (6411): Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng
Nợ TK 642 (6421): Tiền lương phải trả cho nhân viên các phòng ban quản lý
Có TK 334: Tổng số tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng
2 Tiền thưởng phải trả cho người lao động:
Nợ TK 431 (4311): Thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng
Nợ TK 622, 627, 641, 642 : Thưởng tính vào chi phí kinh doanh
Có TK 334: Tổng số tiền thưởng phải trả
3 Các khoản giảm trừ theo lương
-Nếu trong kỳ có NLĐ tạm ứng lương, kế toán hạch toán:
Trang 34Khi tham gia bảo hiểm NLĐ đóng 10,5% các khoản bảo hiểm bắt buộc đó nên cuối tháng khi tính lương sẽ thực hiện trừ vào lương của NLĐ tham gia bảo hiểm đó:
4.Thanh toán tiền lương cho NLĐ:
-Nếu thanh toán bằng tiền:
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
-Nếu thanh toán bằng vật tư, hàng hóa:
+ Giá vốn vật tư, hàng hóa
Nợ TK 632 – Giá vốn vật tư, hàng hóa
Trang 355.Đến hết kỳ trả lương có NLĐ chưa nhận lương, kế toán chuyển lương chưa nhận thành các khoản phải trả, phải nộp khác:
Nợ TK 338 (3382)
Có TK 111, 112
TK 111,112 TK 334 TK241, 622, 623
627, 641, 642 Trả lương NLĐ Tiền lương phải trả
Trang 36Thuế TN trừ vào lương Tiền ăn ca của CN, CN sử
dụng máy thi công, NVPX
TK111, 112 NVQL và BH Ứng trước tiền lương cho NLĐ
Trả tiền ăn ca cho NLĐ
SƠ ĐỒ 1.1 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, TIỀN THƯỞNG VÀ TÌNH HÌNH
THANH TOÁN CHO NLĐ
TK111, 112 TK338 (3382, 3383, 3384, 3389) TK622, 641, 642
Trang 37SƠ ĐỒ 1.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.3.5Sổ và báo cáo tiền lương
Trang 38Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu kiểm tra
SƠ ĐỒ 1.3 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG THEO
HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc vềLĐTL
Sổ nhật ký đặc
biệt
SỔ NHẬT KÝCHUNG
Sổ thẻ kế toán
Sổ cái TK 334,335
Bảng tổng hợp
Bảng cân đối kếtoán
Báo cáo tài chính
Trang 39Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
SƠ ĐỒ 1.4 TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ
CHỨNG TỪ
29
Chứng từ gốcLĐTL
từ
Sổ thẻ kế toánchi tiết
Sổ cái TK334,335
Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo tàichính
Chứng từ LĐTL
Sổ, thẻ kế toánchi tiết TK
Trang 40Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Ghi đối chiếu, kiểm tra
SƠ ĐỒ 1.5 TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI
30
Sổ quỹ
Bảng tổnghợp chứng từ