CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀKẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤTVÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1.1.1 Các vấn đề chung về chi phí sản xu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận, lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới
Th.S Mai Thị Anh Đào người đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận
tốt nghiệp này
Em xin gửi lời cảm ơn đến khoa kế toán tài chính, các thầy cô giáo trường HọcViện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báutrong suốt thời gian học tập tại trường bằng tất cả tâm huyết và sự nhiệt tình của mình
Em xin cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt thành của Ban lãnh đạocông ty cùng toàn thể anh, chị công nhân viên trong công ty Cổ phần tư vấn thiết kế vàxây lắp Hưng Yên đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thànhkhóa luận này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian thực tập không nhiều, phạm vi
đề tài rộng, trình độ hiểu biết về chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên khóa luậnnày không tránh được những sai sót Em kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp
ý kiến của quý thầy, cô và các bạn giúp cho đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên thực hiện
Vũ Thị Dung
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀKẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1
1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 1
1.1.1 Các vấn đề chung về chi phí sản xuất 1
1.1.2 Các vấn đề chung về giá thành sản phẩm 4
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 6
1.1.4.Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất 6
1.1.5.Trình tự kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 7
1.2 Khái quát chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7
1.2.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì 7
1.2.3 Đối tượng áp dụng và ý nghĩa của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 10
1.2.3.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí 10
1.2.3.2 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm 11
1.2.4 Yêu cầu quản lý đối với kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 11
1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 12
1.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 12
Trang 3TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯVẤN
THIẾT KẾ VÀ XÂY LẮP HƯNG YÊN 1
2.1 Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 1
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 1
2.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 2
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 2
2.1.4.Tình hình tài chính và kế quả kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 5
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 8
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 8
2.2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 9
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 10
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 11
2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 12
2.2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 13
2.3.Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 14
2.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 14
2.3.2 Qui trình hạch toán 15
Trang 42.3.5 Đánh giá thực trạng công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên 60
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 58
3.1 Sự cần thiết và định hướng của doanh nghiệp về công tác kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 58
3.1.1 Sự cần thiết, yêu cầu và phương hướng hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 58
3.1.2 Định hướng của doanh nghiệp về công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 59
3.2 Kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty 60
3.2.1 Về công tác quản lý 61
3.2.2 Về công tác kế toán nói chung và về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 61
3.2.3 Kiến nghị đối với công ty 63
3.3 Điều kiện thực hiện 65
3.3.1 Về phía doanh nghiệp 65
3.3.2 Về phía nhà nước 66
KẾT LUẬN 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 58
Trang 5SXKD : Sản xuất kinh doanh
CPNVL : Chi phí nguyên vật liệu
CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
CPSXC : Chi phí sản xuất chung
CPQLDN : Chi phí quản lý doanh nghiệp
KHTSCĐ : Khấu hao tài sản cố định
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY 26
Bảng 1.2 BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2013-2015 27
Bảng 1.3: BẢNG THỐNG KÊ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNGTY 28
Biểu 2.1: Phiếu nhập kho 40
Biểu 2.3: Trích chứng từ ghi sổ 42
Biểu 2.4: Trích sổ chi tiết TK 621 43
Biểu 2.5: Trích sổ chi tiết TK 154 44
Biểu 2.6: Trích sổ cái TK 621 45
Biểu 2.8: Bảng thanh toán tiền lương 49
Biểu 2.9: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 50
Biểu 2.10: Trích chứng từ ghi sổ 51
Biểu 2.11: Trích sổ chi tiết TK 622 52
Biểu 2.12: Trích sổ chi tiết TK 154 53
Biểu 2.13: Trích sổ cái TK 622 54
Biểu 2.14: Trích bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác 59
Biểu 2.15: Bảng tính và khấu hao TSCĐ 60
Biểu 2.16: Trích chứng từ ghi sổ 61
Biểu 2.17: Trích chứng từ ghi sổ 61
Biểu 2.18: Trích sổ chi tiết TK 627 62
Biểu 2.19: Trích sổ chi tiết TK 154 63
Biểu 2.20: Trích sổ cái TK627 64
Biểu 2.21: trích sổ chi tiết TK 154 66
Biểu 2.23: Trích chứng từ ghi sổ 67
Biểu 2.24: Trích sổ cái TK 154 68
Biểu 2.25: bảng tính giá thành công trình 70
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đố1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp 13
Sơ đồ 1.2 sơ đồ kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 14
Sơ đồ 1.3 sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 16
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo PP Kê khai thường xuyên 17
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kì 18
Sơ đồ 1.6: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY 3
Sơ đồ 1.7:SƠ ĐỒ PHÒNG KẾ TOÁN 8
Sơ đồ 1.7: QUI TRÌNH HẠCH TOÁN 15
Sơ đồ 1.8: SƠ ĐỒ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ 16
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Sự đổi mới sâu sắc cơ chế quản lý kinh tế đòi hỏi nền kinh tế quốc dân phảiđược tiếp tục đổi mới một cách toàn diện nhằm tạo ra sự ổn định của môi trường kinh
tế, hệ thống pháp luật hành chính, lành mạnh hóa các quan hệ và các hoạt động tàichính Sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạchhóa tập trung sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thịtrường có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt, sự sống còncủa mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sức cạnh tranh Đối với mỗi đơn vị sảnxuất kinh doanh, là đơn vị trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất, cung cấp sản phẩmdịch vụ cho nhu cầu sản xuất tiêu dùng của xã hội, muốn tồn tại, doanh nghiệp cầnphải chiếm lĩnh được thị trường Để đạt được điều này, các doanh nghiệp phải có một
sự kết hợp tối ưu giữa các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng, giá
cả hợp lý và được thị trường chấp nhận
Ngày nay khi cạnh tranh không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chất lượng, mẫu
mã của sản phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá, thì vấn đề giảm chi phí, hạ giá thànhthành sản phẩm luôn luôn được đặt lên hàng đầu của mỗi doanh nghiệp Nếu như trong
mô hình quản lý kinh tế cũ, doanh nghiệp sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh do nhà nướcgiao và được nhà nước lo phần chi phí theo kế hoạch sản xuất Còn hiện nay doanhnghiệp phải tự chịu trách nhiệm về mọi mặt giá mua, giá bán sản phẩm, mọi hoạt động
về sản xuất kinh doanh của mình Bí quyết thành công của nhiều doanh nghiệp tronglĩnh vực này cho thấy: để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm phải có một hệ thốngthông tin đầy đủ, kịp thời, toàn diện, chính xác ở các góc độ hoạt động kinh doanhphục vụ cho quá trình ra quyết định của nhà quản lý Nhận biết được tầm quan trọng
của vấn đề em quyết định viết khóa luận với đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên”
2 Mục đích nghiên cứu
- Nhằm củng cố bổ sung và mở rộng kiến thức đã học về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành
- Tìm hiểu công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công
ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên
- Quá trình thực tập là cơ hội tốt để em áp dụng những gì đã học vào thực tế và là
cơ hội để em tiếp cận thực tế làm quen với công việc kế toán
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
- Phạm vi nghiên cứu:
Trang 9và xây lắp Hưng Yên
+ Về mặt thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình công ty qua 3 năm 2013,
2014, 2015 và thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm dịch vụ tại công ty quý 1 năm 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
Thống kê, so sánh, phỏng vấn, phân tích, đánh giá các số liệu và thông tin thuthập được từ phòng kế toán
5 Cấu trúc của khóa luận
Kết cấu khoá luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà truờng và củng cố kiến thức đã họcmột cách toàn diện và có hệ thống, sau khi hoàn thành chương trình học tập ở trường,
em đi thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên Qua quá trìnhthực tập tại công ty em đã học hỏi được rất nhiều và đó là nền tảng để em ra trườngsau này Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của đội ngũ cán bộ nhân viênphòng kế toán tài vụ và đặc biệt là sự chỉ bảo chi tiết, nhiệt tình của giảng viên hướng
dẫn: Th.S.Mai Thị Anh Đào
Trang 10CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀKẾ TOÁN TẬP HỢPCHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1 Các vấn đề chung về chi phí sản xuất
1.1.1.1 Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần có đầy đủ các yếu tố:lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Sự tham gia của các yếu tố vàoquátrình sản xuất (các yếu tố đầu vào) hình thành các khoản chi phí tương ứng
Giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ gồm 3 bộ phận C, V, m
C: là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiêuthụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ, như : khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu
Bộ phận này gọi là lao động quá khứ (lao động vật hoá)
V: là chi phí về tiền lương, tiền công phải trả cho người lao động tham gia vàoquá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Bộ phận này gọi là lao độngsống
m: là giá trị lao động sống tạo ra trong quá trình sản xuất các sản phẩm, lao vụ,dịch vụ
Ở góc độ doanh nghiệp, để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải
bỏ ra 2 bộ phận chi phí là C và V
Khái niệm chi phí sản xuất hẹp hơn khái niệm chi phí Chi phí tính cho tất cảcác yếu tố đầu vào trong kỳ kinh doanh gồm cả chi phí sản xuất và chi phí ngoài sảnxuất
Mặt khác, chi phí khác với chi tiêu: Chi phí chỉ được tính là của kỳ hạch toánnhững hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lượng sản phẩm sản xuấttrong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán Ngược lại, chi tiêu là
sự giảm đi đơn thuần các loại tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể nódùng vào mục đích gì Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêucho quá trình cung cấp(chi mua vật tư, hàng hoá … ), chi tiêu cho quá trình sản xuấtkinh doanh (chi cho sản xuất sản phẩm, công tác quản lí…) và chi tiêu cho quá trìnhtiêu thụ (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo …)
1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từngnhóm theo những đặc điểm đặc trưng nhất định Người ta thường sử dụng một số tiêuthức sau:
* Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí.
Trang 11Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành các yếu tố khác nhau mà mỗiyếu tố chỉ bao gồm những chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chiphí đó phát sinh ở đâu và mục đích, công dụng của chi phí đó như thế nào Toàn bộ các chiphí được chia thành các yếu tố sau:
Chi phí nguyên vật liệu: gồm các chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, cộng cụ, dụng cụ … mà doanh nghiệp đã sử dụng chocác hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo trừ nguyên liệu xuất bán hoặcxuất chi xây dựng cơ bản
Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích bảo hiểm xã
hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) …trong kỳ báocáo
Chi phí về khấu hao tài sản cố địnhlà chi phí khấu hao của tất cả các loại tài sản
cốđịnh của doanh nghiệp dung trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong kỳ báocáo
Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp đã chi trả cho
các loại dịch vụ mua ngoài như tiền điện, nước, bưu phí … các dịch vụ phát sinhtrong kỳ báo cáo
Chi phí bằng tiềnkhácgồm tất cả các chi phí bằng tiền cho hoạtđộng sản xuất trong
kỳ báo cáo trừ các chi phí kể trên như chi phí tiếp khách, hội nghị, thuế môn bài,…Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí để phân tíchđánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất Ngoài ra, nó còn giúp cho việclập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở Bảng thuyết minh báo cáo tài chính, cungcấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư, kếhoạch quỹ lương và tính toán nhu cầu vốn lưu động cho kỳ sau đồng thời cung cấp tàiliệu để tính toán thu nhập quốc dân
* Căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí
Theo cách phân loại này, thì chi phí sản xuất được sắp xếp thành một khoản mụcnhấtđịnh có công dụng kinh tế khác nhau phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phântích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành Các bộ phận chi phí trong giá thành sảnphẩm khác nhau thì được chia thành 3 khoản mục:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Phần này bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…tiêu hao trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm, chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp gồm chi phí về tiền công, phụ cấp và các khoản tríchtheo lương mà doanh nghiệp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất chung:
Trang 12Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí phát sinh tại phân xưởng sản xuất trừ chiphí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng: là toànbộ tiền lương, tiền công, phụ cấp, cáckhoản tríchtheo lương mà doanh nghiệp phải trả cho nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu: là giá trị vật liệu xuất dung cho việc sửa chữa tài sản cốđịnh, máymóc thiết bị…tại phân xưởng
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: là giá trị công cụ, dụng cụ sử dụng cho việc sản xuất tạiphân xưởng
+ Chi phí khấu hao tài sản cốđịnh: là khoản khấu hao tài sản cốđịnh sử dụng tạiphân xưởng
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho việc sảnxuất sản phẩm
+ Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trìnhsản xuất tại phân xưởng ngoài các khoản chi phíđã kể trên
Cách phân loại căn cứ vào mục đích và công dụng phục vụ tốt cho công tác quản lýchi phí sản xuất: cung cấp số liệu cho kế toán tính giá thành sản phẩm, phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sảnxuất và lập kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau đồng thời còn giúp cho việc xâydựng kế hoạch tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
Theo cách này, chi phí sản xuất được phân thành các loại:
- Chi phí khả biến (biến phí):
Biến phí là những khoản chi phí biến đổi tỷ lệ thuận với sự biến đổi tỷ lệ thuận với
sự biến đổi của khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành
- Chi phí bất biến (định phí):
Định phí là những khoản chi phí mà tổng số không thay đổi khi khối lượng côngviệc, sản phẩm hoàn thành thay đổi trong phạm vi phù hợp
- Chi phí hỗn hợp:
Chi phí hỗn hợp là chi phí bao gồm các yếu tố của biến phí và định phí
Cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong quản trị doanh nghiệp, giúp cho việcxem xét cách ứng xử từng loại chi phí, phân tích điểm hoà vốn, phục vụ việc ra quyếtđịnh quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh Mặtkhác, giúp việc xác định kết quả trong các báo cáo bộ phận để ra các quyết định quảnlý
* Căn cứ mối quan hệ thời kỳ (cách thức kết chuyển):
Trang 13Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí phát sinh đến việc sản xuất sản phẩm hay thời
kỳ kinh doanh, chi phí được chia thành 2 loại:
Chi phí sản phẩm:
Là những chi phí gắn liền với giá trị của các loại sản phẩmđược sản xuất ra hayđược mua vào Đây là các loại tài sản của doanh nghiệp, khi doanh nghiệp bán cáctài sản này thì các chi phí sản phẩm gắn liền với giá trị của tài sản mớiđược trừ rakhỏi doanh thu để tính lãi dưới chỉ tiêu “ Giá vốn hàng bán”
Chi phí thời kỳ:
Là những chi không được tính vào giá trị của các loại sản phẩmđược sản xuất rahay được mua vào nên được xem là chi phí hoạtđộng của từng kỳ kế toán vàsẽđược khấu trừ hết vào doanh thu của kỳ mà nó phát sinh để tính lãi (lỗ) trong kỳnhư: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp xác định đúng phí tổn trong kỳ phát sinh chi phí, phục
vụ yêu cầu quản lý các loại chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo
1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêucầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, phạm vi tínhtoán khác nhau
* Theo thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Theo cách này, giá thành gồm các loại:
Trang 14Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ
để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạgiá thành của doanh nghiệp
* Theo phạm nội dung cấu thành sản phẩm
Trên góc độ này, giá thành sản phẩm gồm hai loại: giá thành sản xuất và giá thànhtoàn bộ
+ Chi phí sảnxuất chung
Trang 151.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của một quá trình sảnxuất, một bên là các yếu tố chi phí đầu vào và một bên là kết quả sản xuất ở đầu ra chonên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau, có cùngbản chất kinh tế là hao phí lao động sống và lao động hóa giá thành được tính trên cơ
sở chi phí sản xuất đã được tập hợp và số lượng sản phẩm đã được hoàn thành Nhưngcũng có những điểm khác nhau về phạm vi, hình thái và biểu hiện
Chi phí sản xuất được tính trong phạm vi giới hạn của từng thời kỳ nhất định(tháng, quý, năm) và chi phí sản xuất trong từng kỳ kế toán thường có liên quan đếnhai bộ phận khác nhau: sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và sản phẩm dở dang cuốikỳ
Giá thành sản phẩm chỉ tính cho sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ và chỉ tiêu nàythường bao gồm hai bộ phận: chi phí sản xuất kỳ trước chuyển sang kỳ này và mộtphần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ này (sau khi trừ đi giá trị sản phẩm dở dangcuối kỳ)
Cả chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều có nội dung cơ bản là biểu hiệnbằng tiền những chi phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Sự tiết kiệmhay lãng phí của doanh nhiệp về chi phí sản xuất đều cóảnh hưởng trực tiếp đến giáthành sản phẩm cao hay thấp Do vậy, việc quản lý giá thành phải gắn liền với việcquản lý chi phí sản xuất
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm biểu hiện qua công thức:Tổng giá thành
- Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳNhư vậy, tổng giá thành sản phẩm chỉ bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh khi giá trịsản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc không có sản phẩm dở dang
1.1.4.Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất.
Phương pháp tập hợp chi phí là một phương pháp hay hệ thống các phương pháp được
sử dụng để tập hợp hoặc phân loại chi phí sản xuấttheo các khoản mục giá thành trongphạm vị giới hạn của từng đối tượng tập hợp chi phí
Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phíđã xác định có haiphương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng với những chi phí sản xuất chỉ liên
quan trực tiếp đến một đối tượng kế toán tập hợp chi phí Theo phương phápnày, kế toán có thể quy nạp trực tiếp các chi phí phát sinh vào từng đối tượngchịu chi phí
Trang 16- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp: áp dụng đối với những chi phí liên quan
đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí mà không thể tập hợp chi phí trựctiếp được
Do đó, kế toán phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để phân bổ chi phí cho các đối tượng
có liên quan theo công thức:
1.1.5.Trình tự kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Bước 1: Tập hợp các yếu tố đầu vào theo nơi phát sinh chi phí, theo nội dung kinh tế
của chi phí, theo khoản mục giá thành và theo từng đối tượng phải chịu chi phí
Bước 2: Tập hợp chi phí và tính giá thành của sản xuất kinh doanh phụ, phân bổ giá trị
của sản phẩm phụ cho sản xuất chính và các bộ phận khác trong doanh nghiệp
Bước 3: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản phẩm đã tập hợp được ở bước 1 cho các
đối tượng tập hợp chi phí có liên quan
Bước 4: Kiểm kê đánh giá những sản phẩm dở dang cuối kì và tính giá thành sản xuất
thực tế các loại sản phẩm hoàn thành
1.2 Khái quát chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán làm nhiệm vụ cung cấp thông tin cho các cấp quản trị doanh nghiệp, chonhà nước (cơ quan thuế), cho ngân hàng, chủ đầu tư … để đánh giá tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phải đáp ứngđược yêu cầu tính đúng, đủ, hợp lí các khoản chi phí để phục vụ cho việc tính giáthành được chính xác Yêu cầu đó được cụ thể hoá thành các nhiệm vụ sau:
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tính giáthành thích hợp
Tập hợp và phân bổ từng loại chi phísản xuất theo đúng đối tượng chịu chi phísản xuất
Xác định đúng đắn giá trị của sản phẩm dở dang cuối kì
Cuối kì, phân tích tình hình thực hiện giá thành và kế hoạch hạ giá thành sảnphẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng để đề xuất biện pháp thích hợp cholãnh đạo doanh nghiệp
1.2.2 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, còn đangnằm trong quá trình sản xuất Để tính được giá thành sản phẩm, doanh nghiệp cầm
Trang 17thiết phải tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang Tùy theo đặc điểm tổ chứcsản xuất, qui trình công nghệ và tính chất của sản phẩm mà doanh nghiệp có thể ápdụng một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang sau:
- Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Phương pháp này vận dụng phù hợp cho các doanh nghiệp có CPNVLTTchiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành, khối lựng sản phẩm dở dang ít và khôngbiến động nhiều giữa đầu kỳ và cuối kỳ
Đặc điểm của phương pháp này là trong giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳchỉ tính một loại chi phí duy nhất là CPNVLTT còn các chi phí chế biến khác tính hếtcho sản phẩm hoàn thành Phương pháp này tính toán đơn giản, khối lượng công việc
ít nhưng mức độ chính xác không cao vì chỉ tính có một khoản mục chi phí
- Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính:
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm
Do đó, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính mà thôi
Điều kiện áp dụng: Áp dụng thích hợp ở doanh nghiệp có quy trình sản xuấtđơn giản, có chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi phiphí sản xuất, chi phí vật liệu phụ và cả chi phí chế biến chiếm tỷ trọng không đáng kể.Công thức:
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương:
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để qui sản phẩm dởdang thành sản phẩm hoàn thành
Chi phí bỏ hết một lần ngay từ đầu quy trình và được phân bổ đều cho các sảnphẩmđã chế tạo không phân biệtđã hoàn thành hay chưa hoàn thành
Trang 18Chi phí bỏ dần vào quá trình sản xuất như các chi phí chế biến khác thì phânbổtheo số lượng hoàn thành tương đương hoặc tiêu hao thực tế
- Xác định sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến:
Để đơn giản cho việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chếbiến chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu giá thành, kế toán thường sử dụng phương phápnày Thực chất đây là một dạng của phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sảnlượng ước tính tương đương, nhưng có điểm khác biệt là giả định sản phẩm dở dang
đã hoàn thành ở mức độ 50% so với sản phẩm hoàn thành đối với tất cả các khoản mụcchi phí chế biến
- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch:
Căn cứ vào định mức tiêu hao hoặc chi phí kế hoạch cho các khâu, các bước,các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.Các chi phí khác tính vào giá trị SPDD dựa trên cơ sở tỷ lệ qui định so với khoản mựcchi phí nhân công trực tiếp hoặc dựa vào mức chi phi kế hoạch Phương pháp đánh giánày đơn giản nhưng không đảm bảo chính xác Do vậy thường áp dụng ở những doanhnghiệp có SPDD đồng đều giữa các tháng
Trang 19Ngoài ra, trên thực tế người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xác địnhgiá trị sản phẩm dở dang như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tínhtheo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang…
1.2.3 Đối tượng áp dụng và ý nghĩa của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.2.3.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định về mặt phạm vi giới hạnnhất định để tập hợp chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tínhgiá thành sản phẩm
Giới hạn tập hợp chi phí có thể là nơi phát sinh chi phí( phân xưởng, giai đoạn côngnghệ, …) hoặc là từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng hay chi tiết sảnphẩm…
Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình sản xuất
- Với sản xuất đơn giản, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩmhoặc toàn bộ quá trình sản xuất (nếu là sản xuất một loại sản phẩm) hoặc có thể
là một nhóm sản phẩm (nếu là sản xuất nhiều loại sản phẩm cùng tiến hànhtrong một quy trình sản xuất)
- Với sản xuất phức tạp, đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là bộ phận,chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chitiết, bộ phận sản phẩm
Căn cứ vào loại hình sản xuất:
- Doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc và khối lượng sản xuất nhỏ thìđối tượng hạch toán chi phí là các đơn hàng riêng biệt
- Đối với doanh nghiệp sản xuất hàng loạt và khối lượng sản phẩm sản xuất lớn,phụ thuộc và quy trình công nghệ sản xuất thì đối tượng hạch toán chi phí cóthể là sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, chi tiết, nhóm chi tiết,
Căn cứ vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp đặt ra yêu cầu quản lý càng cao, càng phức tạp thì đối tượnghạch toán chi phí càng phải được chi tiết
- Ngược lại nếu yêu cầu quản lý của doanh nghiệp chưa cao thì đối tượng hạchtoán chi phí sẽ bị co hẹp lại
Ý nghĩa:
Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất là công việc đầu tiên, định hướng chotoàn bộ công tác tập hợp chi phí sản xuất sau này
Trang 20Là căn cứ để kế toán mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theo từng đối tượng kế toánchi phí sản xuất, phục vụ cho yêu cầu phân tích, kiểm tra chi phí, tiết kiệm chi phí sảnxuất, tạo điều kiện xác định đúng đắn kết quả hạch toán kinh tế nội bộ trong doanhnghiệp, đồng thời phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
1.2.3.2 Xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành có thể là một chi tiết thành phẩm, thành phẩm, nhóm thànhphẩm, công việc cụ thể hoặc giá thành bộ phận lĩnh vực Doanh nghiệp có thể dựa vàomột hoặc một số căn cứ sau để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
- Điều kiện và trình độ kế toán, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.2.4 Yêu cầu quản lý đối với kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Trong công tác quản lý, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêuluôn được các nhà quản lý quan tâm Thông qua số liệu tập hợp chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm các nhà quản lý công ty biết được chi phí và giá thành thực tế của từngloại hoạt động, từng loại sản phẩm lao vụ cũng như kết quả kinh doanh của doanhnghiệp, để phân tích đánh giá tình hình tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực tế kếhoạch giá thành sản phẩm từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu, kịp thời nhằm hạ thấpchi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đề ra quyết định phù hợp cho sự phát triển sảnxuất kinh doanh và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp
Để nắm bắt được những thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý kinh tế cầnphải thực hiện tốt những yêu cầu sau:
Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
Tổ chức tập hợp chi phí theo đúng đối tượng đã xác định và theo đúng phươngpháp tập hợp chi phí một cách khoa học, hợp lý
Để xác định chính xác chi phí sản xuất phát sinh đòi hỏi phải tổ chức việc ghichép tính toán và phản ánh từng loại chi phí phát sinh theo thời điểm và theo từng đốitượng phải chịu chi phí
Muốn quản lý tốt giá thành sản phẩm cần phải tổ chức tính đúng, tính đủ các loạigiá thành sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra.Muốn vậy phải xác định đúng đốitượng, vận dụng đúng phương pháp tính giá thành thích hợp phải dựa trên cơ sở số liệu
kế toán tập hợp chi phí sản xuất một cách chính xác
Sản phẩm dở dang và thành phẩm cũng là một bộ phận của hàng tồn kho trongdoanh nghiệp cho nên việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng phải đượctiến hành theo đúng phương pháp kế toán hàng tồn kho nói chung mà doanh nghiệp đãtiến hành và áp dụng
Trang 211.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.3.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.1.1 Kế toán tập hợp chi phí NVLTT
1.3.1.1.1.Khái niệm
Chi phí NVLTT: bao gồm chi phí về các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thựchiện công việc lao vụ, dịch vụ
-Trường hợp chi phí NVLTT phát sinh liên quan đến từng đối tượng chịu chi phíriền biệt như phân xưởng, loại sản phẩm, nhóm sản phẩm… thì hạch toán trực tiếpcho từng đối tượng đó
- Trường hợp chi phí NVLTT phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng chịu chiphí, không thể tổ chức hạch toán riêng thì phải áp dụng phương pháp phân bổ giántiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng liên quan Tiêu thức phân bổ thường dùng
là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, theo số lượng sảnphẩm… Tùy theo điều kiện cụ thể mà kế toán có thể phân bổ chi phí nguyên vật liệutrực tiếp nói chung hoặc tính toán phân bổ riêng từng khoản chi phí cụ thểnhư:Nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,…
1.3.1.1.2.Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí NVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621-“ chi phíNVLTT” Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng chịu chi phí
Tài khoản 621 có kết cấu như sau:
-Bên nợ: phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sảnxuất sản phẩm hoặc thực hiện dich vụ trong kì hạch toán
- Bên có:
+ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất trong kì vàođối tượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm
+ giá trị thực tế vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
+ kết chuyển hoặc phân bổ giá trị nguyên vật liệu đã thực sự tham gia sản xuấtsản phẩm trong kỳ cho các đối tượng tập hợp chi phí có lien quan để tính giá thànhsản phẩm
+ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường
- Cuối kì: không có số dư
1.3.1.1.3.Chứng từ sổ sách:
Trang 22Giấy báo vật tư còn lại cuối kỳ, lệnh sản xuất, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, hóađơn bán hàng, phiếu chi, các bảng phân bổ nguyên vật liệu, giấy báo nợ.
3.1.1.4.Phương pháp hạch toán
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể khái quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ1.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu, vật liệu trực tiếp
1.3.1.2 Kế toán tập hợp chi phí NCTT
1.3.1.2.1.Khái niệm
Chi phí NCTT là những khoản tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ, chi phí nàygồm: tiền lương chính, phụ, các khaonr phụ cấp và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)
Đối với chi phí NCTT có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí, căn
cứ vào chứng từ gốc, kế toán tập hợp chi phí NCTT cho từng đối tượng có liên quan.Đối với chi phí NCTT có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, áp dụngphương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp
Trang 23-Bên nợ: chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm.
- Bên có:
+ Kết chuyển chi phí NCTT để tính giá thành sản phẩm
+ Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường
- Cuối kì: Không có số dư
Tiền lương và phụ cấp lương Chi phí NCTT vượt
phải cho CN trực tiếp định mức
1.3.1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Trang 24Trường hợp chi phí sản xuất chung phải phân bổ cho các đối tượng thì tiêu tiêu thứcphân bổ có thể là: chi phí NVLTT, chi phí NCTT, định mức chi phí sản xuất chung
1.3.1.3.2.Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản
627-“Chi phí sản xuất chung” Tài khoản này phản ánh chi phí sản xuất chung ở các phânxưởng, tổ đội phục vụ sản xuất sản phẩm
Tài khoản 627 có kết cấu như sau:
-Bên nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
- Bên có:
+ các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có)
+ chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biến cho cácđối tượng chịu chi phí
+ chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ
- Cuối kì : không có số dư
Có 6 TK cấp 2
+ TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
+ TK 6272 – Chi phí vật liệu
+ TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất
+ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ
+ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra tùy theo yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp có thể mở thêm một số tàikhoản cấp 2 khác để phản ánh một số nội dung chi phí hoặc yếu tố chi phí cho thíchhợp
1.3.1.3.3.Chứng từ sổ sách
Bảng thanh toán tiền lương, phiếu xuất kho, bảng tính khấu hao, các chứng từkhác liên quan,…
1.3.1.3.4.Phương pháp hạch toán
Trang 25Sơ đồ 1.3 sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí tiền lương, phụ cấp và Chi phí NCTT vượt
các khoản trích theo lương định mức
Giá trị vật liệu xuất kho phục Kết chuyển
vụ phân xưởng sản xuất CPSXCTK153, 242
Giá trị CCDC xuất dùng và phân bổ cho PXSX
TK 111, 112, 331…
Chi phí dịch vụ thuê ngoài và các chi phí khác bằng tiền
TK 133 Thuế GTGT
(nếu có)
1.3.1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm
Sau khi đã tập hợp chi phí sản xuất theo từng khoản mục: Chi phí NVLTT, chi phícông nhân trực tiếp, chi phí sản xuất chung, kế toán cần tập hợp chi phí sản xuất theotừng đối tượng chịu chi phí về cả ba khoản mục nêu trên (Chi phí NVLTT, chi phíNCTT, chi phí sản xuất chung), để phục vụ cho việc đánh giá sản phẩm làm dở cuối
Tài khoản 154 có kết cấu như sau:
- Bên nợ: Phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí NCTT; chi phísản xuất chung phát sinh trong kỳ để sản xuất chế tạo sản phẩm
- Bên có:
+ Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm được nhập kho hoặc mang đi bán
+ Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được
Trang 26+ Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho.
-Dư nợ: Phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kì
Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai thườngxuyên theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo PP Kê khai thường xuyên
Phương pháp kiểm kê định kì: Theo phương pháp này, kế toán sử dụng tàikhoản 631- “Giá thành sản xuất” để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm Ở đơn
vị sản xuất, trong trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì.Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí
Tài khoản 631 có kết cấu như sau:
Trang 27-Bên có:
+ Phản ánh và kết chuyển trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ vào TK 154
+ Phản ánh trị giá phế liệu thu hồi, các khoản bồi thường do sản phẩm hỏng khôngsửa chữa được
+ Phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kì vào TK 632
-Cuối kì: không có số dư
Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kìtheo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo PP Kiểm kê định kỳ
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯVẤN
THIẾT KẾ VÀ XÂY LẮP HƯNG YÊN.
2.1 Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên.
Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên được thành lập theo quyếtđịnh số 197/QĐUB ngày 14/3/1997 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc thành lập việnthiết kế xây dựng giao thông thủy lợi Hưng Yên Lúc đầu là một đơn vị sự nghiệp cóthu trực thuộc Sở xây dựng Hưng Yên, có chức năng giúp tỉnh lập quản lý về quihoạch và thực hiện công tác khảo sát, thiết kế trong các lĩnh vực: xây dựng, giaothông, thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo qui chế hiện hành
Viện có tư cách pháp nhân, hoạt động theo nguyên tắc lấy thu bù chi, có con dấu
và tài khoản riêng để hoạt động
Năm 1999 UBND Tỉnh Hưng Yên ra quyết định số: 30/1999/QĐ-UB ngày12/01/1999 về việc chuyển Viện thiết kế giao thông thủy lợi thành Công ty Tư vấn xâydựng Hưng Yên Chuyển hình thức hoạt động là Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc sởxây dựng Hưng Yên, hoạt động độc lập có con dấu riêng và tài khoản để giao dịch Căn cứ quyết định số: 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về việc
cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Công ty tư vấn xây dựng Hưng Yên tiến hànhcác bước cổ phần hóa, đến tháng 5/2004 UBND tỉnh Hưng Yên ra quyết định số:1003/QĐ – UB ngày 06/05/2004 về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty tưvấn xây dựng Hưng Yên
- Hình thức cổ phần: cổ phần 100%.
- Tên công ty cổ phần: Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Hưng Yên và xây lắp
Hưng Yên
- Trụ sở chính: Số 5, đường Chu Mạnh Trinh, phường Hiến Nam, thành
phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
- Điện thoại: 03213 862893
- Fax: 862893
- Cơ cấu vốn điều lệ:
Vốn điều lệ của công ty cổ phần: 10.850.000.000đ
Số lượng cổ phần phát hành: 108.500.000 cổ phần
Trang 292.1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên
Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên kinh doanh nhữngngành nghề cụ thể như sau:
+ Làm nhiệm vụ khảo sát, thiết kế qui hoạch, khảo sát lập dự án và thiết kế xâydựng công trình dân dụng, công nghiệp, công trình giao thông thủy lợi, công trìnhxăng dầu, công trình cấp thoát nước và môi trường
+ Khảo sát thí nghiệm địa chất công trình, kiểm định chất lượng xây dựng
+ Giám sát chất lượng thi công công trình
+ Thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đấu thầu xâydựng công trình
+ Chủ nhiệm điều hành dự án
+ Thi công xây lắp công trình xây dựng dân dụng công nghiệp, công trình giaothông, thủy lợi, công trình xăng dầu, cấp thoát nước và môi trường
+ Kinh doanh, cung ứng vật liệu xây dựng
Công ty thực hiện hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào nguồn vốn đầu tư xâydựng cơ bản và nhu cầu của các chủ đầu tư Ngoài ra, đây là công ty tư vấn nên quitrình công nghệ chủ yếu được sử dụng là các phần mềm chuyên ngành thiết kế đồ họa
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên
Căn cứ quyết định số: 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002 của Chính phủ về việc cổphần hóa doanh nghiệp nhà nước Tháng 5/2004 UBND tỉnh Hưng Yên ra quyết địnhsố: 1003/QĐ – UB ngày 06/05/2004 về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công ty
tư vấn xây dựng Hưng Yên Công ty hoạt động theo hình thức cổ phần 100% Công ty
Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên hoạt động theo qui mô vừa phải, điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh không phức tạp Hạch toán kinh tế độc lập chonên bộ máy kế toán được thực hiện theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toánđược thực hiện tại phòng tài vụ từ khâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp lập báo cáo tàichính Bộ máy tổ chức kế toán đơn giản, gọn nhẹ
Trang 30Ban giám đốc
Phòng tổ chức nhân
sự
Phòng kế toán tài vụ
Sơ đồ 1.6: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp
Hưng Yên.
* Chức năng nhiệm vụ của Hội đồng quản trị.
- Nghiên cứu đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, đóng góp và phương án xâydựng phát triển kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong từng tháng, quý,năm
- Tham dự phiên họp hội đồng quản trị, thảo luận và biểu quyết vấn đề thuộc nộidung phiên họp, chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, trước đại hội đồng
cổ đông về các kiến nghị của mình
- Thực hiện nghị quyết của hội đồng cổ đông có liên quan đến từng thành viên
Phân xưởng thiết kế thủy lợi
Phân xưởng thiết kế quy hoạch
Phân xưởng khảo sát địa chất
Trang 31- Nghiêm cấm các thành viên hội đồng quản trị tự ra quyết định điều hành công
ty, chỉ có quyết định của tập thể hội đồng quản trị mới có giá trị thi hành
* Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của ban giám đốc.
Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dohội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc là người đại diện pháp luật của công ty
- Tổ chức thực hiện, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh
doanh của công ty
- Là người có quyền quyết định cao nhất về mọi mặt hoạt động nghiệp vụ của
công ty
Các phó giám đốc là những người giúp việc cho giám đốc điều hành sảnxuất,quản lý kĩ thuật, tiến độ thực hiện sản xuất kinh doanh, kiểm tra chất lượng hồ sơviệc thực hiện các hợp đồng và thanh lý các hợp đồng kinh tế
* Chức năng và nhiệm vụ của các phòng, ban phân xưởng sản xuất.
- Phòng tổ chức hành chính tổng hợp:
Chịu trách nhiệm toàn bộ về quản lý hành chính tổ chức, quản lý lưu trữ hồ sơ,đóng gói tài liệu, giao nhận hồ sơ thiết kế kĩ thuật Vệ sinh an toàn công ty,chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên
- Phòng kế toán tài vụ:
+ Cập nhật sổ sách, ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tếphát sinh
+ Giúp giám đốc quản lý, điều hành, phát triển và bảo toàn vốn
+ Xây dựng kế hoạch chiến lược về tài chính, xây dựng dự toán tài chính hàngnăm
+ Lập báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm gửi kịp thời cho hội đồng quản trị,các cơ quan chức năng
- Nhiệm vụ của phân xưởng thiết kế giao thông:
+ Lập dự án các công trình giao thông
+ Khảo sát, thiết kế kĩ thuật thi công các công trình thủy lợi: trạm bơm, kênhtưới tiêu
- Nhiệm vụ của phân xưởng qui hoạch:
+ Lập qui hoạch xây dựng các khu đô thị, công nghiệp, cụm dân cư
+ Lập qui hoạch chung và qui hoạch chi tiết các các cơ quan hành chính, nhàmáy, trường học, khu văn hóa thể thao
- Nhiệm vụ phân xưởng khảo sát địa chất, địa hình:
Trang 32+ Khảo sát thí nghiệm địa chất công trình, thí nghiệm các chỉ tiêu phục vụ thiết
kế, kiểm định chất lượng công trình
+ Khảo sát địa hình phục vụ cho công tác thiết kế qui hoạch
+ Thiết kế san nền, cấp thoát nước đô thị và cụm dân cư
2.1.4.Tình hình tài chính và kế quả kinh doanh của công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên.
Tình hình biến động tài chính của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1: BẢNG TÓM TẮT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
Năm 2015
Chênh lệch
2014 với 2013
2015 với 2014
2014 với 2013
2015 với 2014 Tổng
số vốn
8.000.00
0
9.680.00 0
10.850.00
0 1.680.000 1.170.000 21 12.09Vốn cố
Qua bảng trên cho ta thấy: tổng số vốn điều lệ của công ty càng tăng, điều này chứng
tỏ quy mô của công ty ngày càng được mở rộng Cụ thể như sau:
Tổng số điều lệ của công ty năm 2014 tăng so với năm 2013 là 1.680.000.000đ, tươngứng 21% Tuy nhiên số vốn năm 2015 tăng nhẹ so với năm 2014 chỉ đạt 12.09% Điềunày là do nền kinh tế suy thoái chung của toàn cầu, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạtđộng kinh doanh của công ty Nhưng số vốn của công ty vẫn duy trì được và có tăngnhẹ
Trang 33Bảng 1.2 BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Năm 2015
Chênh lệch
2014 với 2013
2015 với 2014
2014 với 2013
2015 với 2014 Tổng
doanh thu
6.154.00 0
6.277.00 0
5.833.00
0 123.000 -444.000 1.99 -7.07Tổng
chi phí
5.978.00 0
6.099.00 0
5.787.00
0 121.000 -312.000 2.02 -5.1Lợi nhuận
trước thuế 176.000 178.000 46.000 2.000 -132.000 1.1 -74.16Thuế
TNDN 44.000 44.500 11.500 500 -33.000 1.1 -74.16Lợi nhuận
Trang 34Bảng 1.3: BẢNG THỐNG KÊ TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA CÔNGTY
( tính đến ngày 31/12/2015)
ST
Số lượn g
Số năm kinh nghiệm công tác
SL (ngườ i)
Tỷ trọng(
%)
SL (người )
Tỷ trọng(
%)
SL (ngườ i)
Tỷ trọng(
Lao động là một trong những nguồn lực không thể thiếu trong bất kỳ hoạt sản xuấtkinh doanh nào Quy mô kinh doanh của công ty tương đối lớn nên yêu cầu về sốlượng lao động khá lớn Về trình độ, ta thấy tỷ trọng lao động có kinh nghiệm trên 15năm là cao nhất chiếm 39.06%, tỷ trọng lao động có kinh nghiệm trên 5 năm và 10năm lần lượt là 32.81% và 28.13%.Từ đó ta thấy công ty có đội ngũ cán bộ, công nhânviên có năng lực, có trình độ chuyên môn cao và có tay nghề
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên.
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên.
Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên là một đơn vị hoạt độngchất xám, hoạt động theo qui mô vừa phải, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhkhông phức tạp Hạch toán kinh tế độc lập cho nên bộ máy kế toán được thực hiệntheo hình thức tập chung Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện tại phòng tài vụ từkhâu ghi chép ban đầu đến tổng hợp lập báo cáo tài chính Bộ máy tổ chức kế toán đơn
Trang 35giản, gọn nhẹ với 4 cán bộ nhân viên, mỗi người đảm nhiệm những phần việc cụ thểđược bố chí theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.7:SƠ ĐỒ PHÒNG KẾ TOÁN
: Quan hệ chỉ đạo : Quan hệ phối hợp
( Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự)
- Trưởng phòng – Kế toán:
+ Chịu trách nhiệm chung về công tác kế toán, tổ chức bộ máy quản lý kế toán,kiểm tra công tác hạch toán kế toán, chịu trách nhiệm trước giám đốc và trướcpháp luật về tài chính kế toán của công ty
+ Lập báo cáo tài chính hàng quý, năm
- Kế toán tổng hợp – kế toán giá thành:
+ Có nhiệm vụ tổng hợp, so sánh đối chiếu các số liệu từ các bộ phận kế toán,cung cấp số liệu để kế toán trưởng lập báo cáo tài chính
+ Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về toàn bộ chi phí sản xuất tạicông ty, tính toán giá thành một cách kịp thời và chính xác với từng đối tượng
- Kế toán thanh toán Kiêm kế toán ngân hàng, kế toán NVL, CCDC,TSCĐ và kế
toán thuế:
+ Ghi chép cập nhật kịp thời các nghiệp vụ thanh toán theo dõi quĩ tiền gửi, tiềnmặt, công tác thanh toán với khách hàng, với cán bộ nhân viên
Trưởng Phòng(Kế Toán Trưởng)
Thủ quỹ kiêm kếtoán vốn bằng tiền
Trang 36+ Tổng hợp phân bổ đúng tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ… của từng bộ phận, từng cán bộ nhân viên.
+ Tính và phân bổ khấu hao tài sản, theo dõi sự tăng giảm tài sản cố định trongcông ty
- Thủ quỹ (kiêm kế toán vốn bằng tiền):
+ Lập phiếu thu, phiếu chi
+ Có nhiệm vụ ghi chép đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản
lý quĩ tiền mặt của công ty trong việc thu chi cho các hoạt động khi có chứng từhơp lý, hợp lệ, hợp pháp
+ Báo cáo kịp thời, chính xác tại mọi thời điểm số lượng tồn quĩ tiền mặt tạikét của công ty
2.2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên.
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
+ Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợpcác chứng từ gốc cùng loại, có nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ sau: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các sổthẻ kế toán chi tiết
Công ty sử dụng đồng tiền Việt Nam để giao dịch và ghi chép sổ sách
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ
Trang 37Hiện nay công ty đang áp dụng tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đườngthẳng, là phương pháp khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổitrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
- Kỳ kế toán.
Kỳ kế toán năm bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hằng năm
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán.
- Hệ thống chứng từ công ty áp dụng tuân thủ theo đúng nội dung, phương pháp
lập, ký chứng từ theo quy định của Luật kế toán, các văn bản luật khác có liênquan đến chứng từ kế toán
2.1.3.1.DANH MỤC CHỨNG TỪ CÔNG TY THƯỜNG SỬ DỤNG:
Lao động tiền lương
2 Bảng thanh toán tiền thưởng
3 Bảng kê các khoản trích nộp theo lương
4 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
10 Bảng tính giá và phân bổ khấu hao
Chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác
12 Hóa đơn bán hàng thông thường
- Quy trình lập, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán
Các nghiệp vụ phát sinh được phản ánh vào các chứng từ kế toán theo nội dungcủa nghiệp vụ, các chứng từ như hoá đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi, được lập làm
3 liên, liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng và liên 3 sử dụng nội bộ Tất cả cácchứng từ đều làm căn cứ để ghi vào chứng từ ghi sổ lần lượt theo trình tự thời gian vàđịnh khoản kế toán của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu từ đây ghi vào sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản liên quan Các nghiệp vụ liên quan đến đối tượngcần theo dõi chi tiết thì căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ thẻ kế toán chi tiết có
Trang 38liên quan Cuối kỳ khoá sổ kế toán, sau đó lập bảng cân đối số phát sinh, bảng tổnghợp chi tiết, tiến hành đối chiếu số liệu đảm bảo khớp đúng, lập các báo cáo tài chính.
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ và huỷ chứng từ:
+ Trong năm tài chính thì chứng từ được bảo quản tại kế toán phần hành
+ Khi báo cáo quyết toán năm được duyệt các chứng từ được chuyển vào lưu trữ.Nếu có nhu cầu sử dụng lại chứng từ sau khi đã đưa vào lưu trữ phải xin phép kế toántrưởng hoặc được sự đồng ý của kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị
+ Chứng từ được huỷ sau một thời gian quy định cho từng loại
Như vậy toàn bộ công tác lập, kiểm tra, luân chuyển, tổ chức bảo quản, lưu trữ
và hủy chứng từ đều được Công ty thực hiện rất tốt, theo đúng trình tự góp phần đảmbảo cho bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả
2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTCban hành ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Các tài khoản thống nhất vềnội dung, kết cấu và phương pháp phản ánh ghi chép nhằm đảm bảo việc lập chứng từ,ghi sổ kế toán Đảm nguyên tắc thống nhất, nguyên tắc chuẩn mực và nhất quán
2.1.4.1 DANH MỤC TK CÔNG TY THƯỜNG SỬ DỤNG
Tên TK
133 Thuế GTGT được khấu trừ
131 Phải thu của khách hàng
154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
331 Phải trả người bán
333 Thuế các khoản phải nộp nhà nước
334 Phải trả người lao động
338 Phải trả phải nộp khác
414 Quỹ đầu tư phát triển
511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
621 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
622 Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 39627 Chi phí sản xuất chung
642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
911 Xác định kết quả kinh doanh
Cụ thể, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mở cho từng phân xưởng:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 6211 – phân xưởng thiết kế xây dựng
TK 6212 – phân xưởng thiết kế giao thông
TK 6213 – phân xưởng thiết kế thủy lợi
TK 6214 – phân xưởng thiết kế quy hoạch
TK 6215 – phân xưởng thiết kế địa chất
2.2.5 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán.
Để phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô hoạt động và đặc điểm kinh doanh củađơn vị Công ty đã áp dụng hình thức “Chứng từ ghi sổ” đồng thời công ty đã đưa tinhọc ứng dụng vào tổ chức công tác kế toán
1.2.4.1Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty
- Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ
Trang 40ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sau
đó được dùng để ghi chép vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng hợp số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản sổ cái Căn cứ vào sổcái lập bảng cân đối số phát sinh
- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính
2.2.6 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Định kỳ Kế toán trưởng kiểm tra, đối chiếu các báo cáo tổng hợp và bảng cân đối sốphát sinh do kế toán từng bộ phận lập sau đó tổng hợp các tài khoản để lên báo cáo tàichính nộp lên chi cục thuế
Nơi gửi báo cáo: Cục thuế tỉnh Hưng Yên
Sở kế hoạch đầu tư Cục thống kê tỉnh Hưng Yên
Trách nhiệm lập báo cáo: Kế toán trưởng Vũ Chí Nghĩa
Cuối năm trước ngày 31/3 doanh nghiệp lập và gửi các loại báo cáo tài chínhnăm nhưsau:
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả kinh doanh
Thuyết minh báo cáo tài chính
Lưu chuyển tiền tệ
Ngoài ra kế toán còn lập các Báo cáo quản trị theo yêu cầu của Ban lãnh đạo
2.3.Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên.
2.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tại công ty Cổ phần tư vấn thiết kế và xây lắp Hưng Yên tổ chức hoạt động sản xuấtchủ yếu theo đơn đặt hàng (Hợp đồng kinh tế công trình) Vì vậy yêu cầu về hồ sơkhông thay đổi, không sử dụng được cho công trình khác (không tồn kho) Quy trình
tổ chức công nghệ riêng biệt từng phân xưởng, mỗi phân xưởng có đặc thù riêng vềqui mô công việc, về định mức chi phí Khi sản phẩm hoàn thành, hồ sơ bàn giao chokhách hàng nhưng chưa xác định được doanh thu chính xác vì giá trị phải được cáccấp có thẩm quyền phê duyệt xuất phát từ những điều kiện cụ thể đó và để đáp ứngyêu cầu của công tác quản lý, công tác hạch toán kế toán Công ty đã xác định: