+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình,tham gia vào nhiều c
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được chuyên đề này em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu,quý thầy cô – Giảng viên Trường Học viện công nghệ bưu chính viễn thông, em chânthành biết ơn thầy cô ở Khoa Tài chính – Kế toán đã giúp đỡ em rất nhiều trong quátrình thực hiện và hoàn thành chuyên đề này Tất cả những kiến thức kinh nghiệm củaThầy cô là hành trang quý báu giúp em rất nhiều cho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn Giám đốc, các anh chị phong kế toán của Công ty cổphần đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc vớicông việc thực tế, hương dẫn giúp đỡ em rất nhiều trong việc hoàn thành chuyên đề
Đặc biệt là Giảng viên hướng dẫn - Th.S Trần Thị Hồng Huệ đã hỗ trợ, giúp đỡ
nhiệt tình để em có thể vận dụng kiến thức được truyền đạt tại Nhà trường, kiểm tra,
bổ sung để chuyên đề của em được hoàn thiện đạt kết quả tốt
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2016 Sinh viên
Nguyễn Thị Hiền
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
CHƯƠNG 1 – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định trong doanh nghiệp 3
1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp 4
1.2 Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định 4
1.3 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp 5
1.3.1: Phân loại theo hình thái biểu hiện 5
1.3.2: Phân loại theo quyền sở hữu 6
1.3.3: Phân loại theo tính chất và tình hình sử dụng 6
1.3.4: Phân loại theo nguồn hình thành 7
1.3.5: Phân loại theo vai trò,vị trí của TSCĐ trong qúa trình sản xuất 7
1.4 Đánh giá tài sản cố định trong doanh nghiệp 8
1.4.1 Nguyên giá 1 Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình: 8
1.4.2 Giá trị hao mòn 12
1.4.3 Giá trị còn lại 12
1.5 Phương pháp kế toán tài sản cố định 13
1.6.Các quy định về chế độ quản lý,sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 15 1.6.1 Yêu cầu quản lý tài sản cố định 15
1.6.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định 16
Trang 31.6.3 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ 16
1.7.Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ 17
1.7.1: Hao mòn và khấu hao TSCĐ 17
1.7.2: Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ 18
Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định 18
Kế toán khấu hao tài sản cố định 20
1.7.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định 21
1.7.3.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định 21
1.7.3.2 Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định 21
1.7.3.3 Kế toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định 22
1.8.Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu 22
1.8.1: Kế toán tăng TSCĐHH 22
1.8.2: Kế toán giảm TSCĐHH 25
1.8.3: Kế toán TSCĐVH 30
1.8.4: Kế toán TSCĐ thuê tài chính 34
CHƯƠNG 2 – THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠIcông ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 37
2.1: Tổng quan chung về công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 37 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 37
2.1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 38
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 38
2.1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 38
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 39
Trang 42.1.4 Tổ chức công tác kế toán và hạch toán tại công ty 42
2.2 Tình hình thực tế công tác kế toán TSCĐ tại công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 47
2.2.1 Đặc điểm tài sản cố định tại Công ty CP đầu tư XD & TM Bắc Hà 47
2.2.2 Phân loại tài sản cố định tại Công ty CP đầu tư XD & TM Bắc Hà 47
2.3 : Tổ chức công tác kế toán tại công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 47
2.3.1 Kế toán chi tiết TSCĐ 47
2.3.2 Kế toán tổng hợp TSCĐ 64
CHƯƠNG III : NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI BẮC HÀ 92
3.1 Nhận xét về công tác kế toán 92
3.1.1 Ưu điểm 92
3.1.2 Nhược điểm 92
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 93
3.2.1 Về công tác quản lý tài sản cố định hữu hình 93
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 94
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 95
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 95
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 98
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến tài sản cố định hữu hình 98
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 99
KẾT LUẬN 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1:Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm từ
2013 - 2015 41
Bảng 2.2: Hợp đồng mua bán TSCĐ 51
Bảng 2.3: Hoá đơn GTGT TSCĐ 53
Bảng 2.4: Biên bản giao nhận TSCĐ 55
Bảng 2.5: Biên bản giao nhận TSCĐ 56
Bảng 2.6: Thẻ TSCĐ 57
Bảng 2.7: Tờ trình xin thanh lý TSCĐ 59
Bảng 2.8: Quyết định Thanh lý TSCĐ 60
Bảng 2.9: Biên bản thanh lý TSCĐ 61
Bảng 2.10: Hoá đơn GTGT Thanh lý TSCĐ 63
Bảng 2.11: Tình hình tăng TSCĐ năm 2015 65
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp tăng TSCĐ 66
Bảng 2.13: Sổ chi tiết tăng TSCĐ 80
Bảng 2.14: Sổ nhật ký chung 81
Bảng 2.15: Sổ cái tài khoản 211 82
Bảng 2.16: Bảng tổng hợp giảm TSCĐ 84
Bảng 2.17: Sổ chi tiết giảm TSCĐ 85
Bảng 2.19: Sổ cái tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ 90
Bảng 3.1: 96
Bảng 3.2: 97
Bảng số 3.3: 98
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hạch toán TSCĐ tăng do tự chế 13
Sơ đồ 1.2: TSCĐ được tài trợ, biếu tặng: 13
Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ 13
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chênh lệch mức khấu hao 15
Sơ đồ 2.1.Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 38
Sơ đồ 2.2 : Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp 40
Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà 42
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 45
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán 49
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Hiện nay nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh
mẽ đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh vị trí trên thương trường Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại cần có đủ các nguồn lực cần thiết để tiến hành sản xuất kinh doanh, nguồn lực đó là sự kết hợp của ba yếu tố: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Trong đó tài sản cố định là một phần cơ bản giữ vai trò chủ yếu, tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Quốc dân, là nền tảng thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao năng suất lao động Hơn thế nữa sóng đôi cùng phát triển với nền kinh tế là
sự phát triển, đổi mới, cải tiến hoàn thiện hơn về tài sản cố định nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của thời đại.
Mặt khác, còn mở rộng quy mô nâng cao hiệu quả sử dụng của tài sản cố định, đây là vấn đề mà hiện nay các doanh nghiệp đang rất quan tâm Bởi lẽ sự tăng trưởng phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và nến kinh tế của đất nước nói chung, phấn đấu lớn lên dựa vào tài sản cố định để phục vụ cho sản xuất Những năm gần đây với chính sách mở cửa đã giup các doanh nghiệp tranh thủ sự đầu tư của các đối tác nước ngoài để có cơ hội đầu tư máy móc thiết bị công nghệ hiện đại, phù hợp với doanh nghiệp để nâng cao kết quả chất lượng sản phẩm, làm cho thu nhập bình quân đầu người tăng lên Để đạt được điều đó yêu cầu quản lý và sử dụng tài sản cố định cũng như công tác hạch toán tài sản cố định trong mỗi doanh nghiệp ngày càng tốt hơn.
Trong thời gian thực tập tạicông ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc
Hà em thấy việc tổ chức công tác kế toán tài sản cố định có ý nghĩa rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh để hội nhập cùng với nền kinh tế, khẳng định vị trí của mình trên thương trường Công ty đã từng bước tìm ra những giải pháp tốt nhất nhằm mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất và sử dụng tài sản cố định hiện có.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tạicông ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà, được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo, của các cô, các chú trong phòng kế toán và một số phòng ban khác tại công ty, em đã chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp là: “Kế toán tài sản cố định tạicông ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà”.
2.Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng Kế toán tài sản cố định tại công ty CP đầu tư xây dựng
và thương mại Băc Hà Đánh giá những ưu điểm, nhược điểm về công tác tiêu thụ vàxác định kết quả kinh doanh của công ty
Đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tài sản cô địnhtại công ty CP xây dựng và thương mại Bắc Hà
Trang 9Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Hoàn thiện kế toán tài sản cô định tại công ty
CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: tại công ty CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà
Thời gian: Số liệu về tình hình hoạt động SXKD của 2 năm 2014 – 2105
5 Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Nghiên cứu các tài liệu thu thập được trongquá trình thực tập tại đơn vị: tài liệu về cơ cấu tổ chức, quy định của công CP đầu tưxây dựng và thương mại Bắc Hà và các tài liệu khác làm cơ sở lý luận cho đề tàinghiên cứu
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát công việc hàng ngày của các nhânviên kế toán, phỏng vấn các nhân viên kế toán những vấn đề liên quan đến công tác
kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
- Phương pháp phân tích kinh doanh, phân tích tài chính, so sánh: dựa trên các
số liệu thu thập được tại đơn vị thực tập tiến hành phân tích, so sánh các số liệu phục
vụ cho quá trình nghiên cứu
6.Bố cục của khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương.
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán tài sản cố định trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định tại Công ty CP đầu tư XD & TM BắcHà
Chương 3: Nhận xét và khuyến nghị về tổ chức quản lý, công tác kế toán tại công ty
CP đầu tư xây dựng và thương mại Bắc Hà
Do thời gian nghiên cứu có hạn, khả năng viết báo cáo còn hạn chế, vì vậy chuyên đề khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong được sự đóng góp
ý kiến từ các thầy giáo, cô giáo và bạn đọc để bài viết được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 10TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm tài sản cố định trong doanh nghiệp
+ Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chấtthoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinhdoanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc,máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện mộtlượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình,tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất
sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tácgiả
+ Tài sản cố định thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công tycho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuêtài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính ítnhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng
Theo điều 3, chương II quy định về quản lý tài sản cố định, tiêu chuẩn và nhận biếttài sản cố định như sau:
Tư liệu lao động là những tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thốnggồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một
số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào thì cả hệ thống khôngthể hoạt động được, nếu thoả mãn đồng thời cả ba tiêu chuẩn dưới đây thì được coi làtài sản cố định:
a) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;
b) Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên;
c) Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, trong
đó mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phậnnào đó mà cả hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó nhưng
do yêu cầu quản lý, sử dụng tài sản cố định đòi hỏi phải quản lý riêng từng bộ phậntài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn của tàisản cố định được coi là một tài sản cố định hữu hình độc lập
Đối với súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm, thì từng con súc vật thoả mãn đồngthời ba tiêu chuẩn của tài sản cố định được coi là một TSCĐ hữu hình
Trang 11tiêu chuẩn của TSCĐ được coi là một TSCĐ hữu hình
1.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản cố định cónhững đặc điểm sau:
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, nếu là tài sản cố định hữuhình thì không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị tài sản cốđịnh bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần về giá trị của sản phẩm mới sáng tạora
Do đặc điểm của tài sản cố định, nên doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽtài sản cố định về cả gía trị và hiện vật
- Về giá trị: phải quản lý chặt chẽ nguyên giá, tình hình hao mòn, giá trị còn lạicủa tài sản cố định, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất tài sản trong cácdoanh nghiệp
- Về hiện vật: phải quản lý chặt chẽ số lương, tình hình biến động tài sản cốđịnh, hiện trạng kỹ thuật của tài sản cố định cần kiểm tra, giám sát việc bảo quản, sửdụng tài sản cố định ở từng bộ phận trong doanh nghiệp
1.2 Nguyên tắc hạch toán tài sản cố định
Yêu cầu quản lý TSCĐ trong đơn vị đòi hỏi phải kế toán chi tiết TSCĐ thông qua
kế toán chi tiết TSCĐ, kế toán sẽ cung cấp những chỉ tiêu quan trọng về cơ cấuTSCĐ, tình hình phân bổ TSCĐ, số lượng và tình trạng chất lượng của TSCĐ cũngnhư tình hình bảo quản, trách nhiệm của các bộ phận và cá hân trong việc bảo quản
và sử dụng TSCĐ Các chỉ tiêu quan trọng đó là căn cứ để doanh nghiệp cải tiến,trang bị và sử dụng TSCĐ, phân bổ chính xác số khấu hao xác định và nâng cao chấtlượng vật chất trong việc bảo quản và sử dụng
Nội dung chính của tổ chức công tác kế toán chi tiết tài sản cố định bao gồm:
Trang 12riêng Số hiệu của mỗi đối tượng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian sửdụng hay bảo quản tại đơn vị.
Trong thực tế có thể có rất nhiề
Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các địa điểm sử dụng:
Ở phòng ban kế toán, kếtoán chi tiết TSCĐ được thực hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu số TSCĐ/BD) Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của từng đơn vị , tìnhhình thay dổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ củađơn vị Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ
02-Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản thanh toán TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hình thành
Ngoài ra, căn cứ để lập thẻ TSCĐ còn gồm các chứng từ như:
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ kế hoạch TSCĐ
- Các tài liệu kỷ luật khác có liên quan
Tại các địa điểm sử dụng TSCĐ, để theo dõi địa điểm đặt TSCĐ Tình hình tăng giảmTSCĐ do từng đơn vị, bộ phận phân xưởng (đội, trại) hoặc phòng ban mỗi đơn vị sửdụng phải mở một sổ riêng sổ TSCĐ trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của đơn vị mìnhtheo từng chứng từ, tăng, giảm TSCĐ theo trình tự thời gian phát sinh ngược
Các bước tiến hành hạch toán chi tiết bao gồm:
- Đánh số hiệu cho tài sản
- Lập thẻ TSCĐ và vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tượng
1.3 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp
1.3.1: Phân loại theo hình thái biểu hiện
TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máymóc thiết bị, phương tiện vận tải, vườn cây lâu năm
TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất thể hiện một lượng chiphí mà DN đã đầu tư nhằm thu được lợi ích KT trong tương lai bởi những đặc quyềncủa DN như quyền sử dụng đất, quyền phát hành, nhãn hiệu hàng hoá
Phân loại theo hình thái biểu hiện giúp cho người quản lý có cách nhìn tổng thể về cơcấu đầu tư của DN và đó là căn cứ quan trọng để ra phương hướng xây dựng hay có
Trang 13quản lý, tính toán khấu hao một cách khoa học đối với từng loại tài sản.
1.3.2: Phân loại theo quyền sở hữu
Theo cách phân loại này thì TSCĐ được chia ra làm hai loại:
TSCĐ tự có: là những TSCĐ được xây dựng, mua sắm, hình thành từ các nguồn vốn
do ngân sách, do cơ quan quản lý cấp trên cấp, do liên doanh, do nguồn vốn đi vay vàcác loại vốn trích từ các quỹ của doanh nghiệp
TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợpđồng thuê tài sản Tuỳ theo điều khoản của hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đượcchia thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động
TSCĐ thuê tài chính: là TSCĐ đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sửdụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê
+ Theo thông lệ Quốc tế, các tài sản cố định được gọi là thuê tài chính nếu thoả mãnmột trong những điều kiện sau đây:
+ Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển cho bên đi thuê khi hết hạn HĐ
+ Hợp đồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giátrị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại
+ Thời hạn thuê theo HĐ ít nhất bằng 3/4 thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê
+ Giá trị hiện tại của khoản chi theo HĐ ít nhất bằng 90% giá trị TSCĐ thuê
TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ không cần thoả mãn bất cứ một điều kiện nàonhư là TSCĐ thuê tài chính Bên đi thuê được quyền sử dụng, quản lý và khi hết hạnhợp đồng thì hoàn trả lại cho bên cho thuê
Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu giúp cho công tác quản lý, hạch toán TSCĐ đượcchặt chẽ, chính xác và thúc đẩy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả cao nhất
1.3.3: Phân loại theo tính chất và tình hình sử dụng
Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán
Trang 14lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi để giải quyết Như vậy có thể thấy rằng cáchphân loại này giúp người quản lý tổng quát tình hình và tiềm năng sử dụng tài sản,thực trạng về tài sản cố định trong Doanh nghiệp.
Phân loại tài sản cố định theo tính chất, công dụng kinh tế.
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do Doanhnghiệp sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình
Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng: là nhữngtài sản cố định do Doanh nghiệp quản lý sử dụng cho các mục đích phúc lợi, sựnghiệp, an ninh, quốc phòng trong Doanh nghiệp
Tài sản cố định bảo quản hộ, gửi hộ, cất giữ hộ Nhà nước: là những tài sản cố địnhDoanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho các đơn vị khác hoặc cất giữ hộ Nhà nước theoquyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Nói chung tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng Doanh nghiệp, Doanh nghiệp tự phânloại chi tiết hơn các tài sản cố định của Doanh nghiệp theo từng nhóm cho phù hợp
1.3.4: Phân loại theo nguồn hình thành
Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia TSCĐ trong doanh nghiệp thành 2 loại:
1.3.5: Phân loại theo vai trò,vị trí của TSCĐ trong qúa trình sản xuất
Theo tiêu thức phân loại này, TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại:
-TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh là những TSCĐ hữu hình và vô hình trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: nhà cửa, vậtkiến trúc, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải; nhữngTSCĐ không có hình thái vật chất khác…
-TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho phúc lợi côngcộng, không mang tính chất sản xuất kinh doanh Bao gồm: nhà cửa, phương tiệndùng cho sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tậpthể…
Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ kết cấu TSCĐ và vai trò, tác dụngcủa TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuậnlợi cho việc quản lý, sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao chính xác
Trang 15Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trảtiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưaTSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nângcấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có).
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụngđất thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là TSCĐ vô hình nếuđáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này, còn TSCĐ hữuhình là nhà cửa, vật kiến trúc thì nguyên giá là giá mua thực tế phải trả cộng (+) cáckhoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa TSCĐ hữu hình vào sử dụng
b) TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương
tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lýcủa TSCĐ đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi cáckhoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế đượchoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra đến thời điểm đưa TSCĐ vàotrạng thái sẵn sàng sử dụng, như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chiphí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua theo hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hìnhtương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một tài sảntương tự là giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đem trao đổi
c) Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng là giá trị quyết toán công trình khi đưa vào
sử dụng Trường hợp TSCĐ đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toán thìdoanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toáncông trình hoàn thành
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ hữu hình cộng(+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan tính đến thời
Trang 16giá trị sản phẩm thu hồi được trong quá trình chạy thử, sản xuất thử, các chi phíkhông hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quáđịnh mức quy định trong xây dựng hoặc sản xuất).
d) Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do đầu tư xây dựng:
Nguyên giá TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản hình thành theo phương thức giao thầu
là giá quyết toán công trình xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xâydựng hiện hành cộng (+) lệ phí trước bạ, các chi phí liên quan trực tiếp khác Trườnghợp TSCĐ do đầu tư xây dựng đã đưa vào sử dụng nhưng chưa thực hiện quyết toánthì doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyếttoán công trình hoàn thành
đ) Tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện thừa:Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu, được tặng, do phát hiện
thừa là giá trị theo đánh giá thực tế của Hội đồng giao nhận hoặc tổ chức định giá
chuyên nghiệp
e) Tài sản cố định hữu hình được cấp; được điều chuyển đến:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến bao gồm giá trị còn lạicủa TSCĐ trên số kế toán ở đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giáthực tế của tổ chức định giá chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật, cộng (+) cácchi phí liên quan trực tiếp mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưaTSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như chi phí thuê tổ chức định giá; chi phí nângcấp, lắp đặt, chạy thử…
g) Tài sản cố định hữu hình nhận góp vốn, nhận lại vốn góp:
TSCĐ nhận góp vốn, nhận lại vốn góp là giá trị do các thành viên, cổ đông sáng lậpđịnh giá nhất trí; hoặc doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận; hoặc do tổ chức
chuyên nghiệp định giá theo quy định của pháp luật và được các thành viên, cổ đông
sáng lập chấp thuận
2 Xác định nguyên giá tài sản cố định vô hình:
a) Tài sản cố định vô hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoảnthuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếpphải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng
Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm theo hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giáTSCĐ là giá mua tài sản theo phương thức trả tiền ngay tại thời điểm mua (không baogồm lãi trả chậm)
b) Tài sản cố định vô hình mua theo hình thức trao đổi:
Trang 17tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trịhợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ
đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuếđược hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tàisản vào sử dụng theo dự tính
c) Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng, được điều chuyển đến:Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị hợp lý ban đầucộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến việc đưa tài sản vào sửdụng
Nguyên giá TSCĐ được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kế toán củadoanh nghiệp có tài sản điều chuyển Doanh nghiệp tiếp nhận tài sản điều chuyển cótrách nhiệm hạch toán nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của tài sản theo quyđịnh
d) Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liênquan trực tiếp đến khâu xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểmđưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
Riêng các chi phí phát sinh trong nội bộ để doanh nghiệp có nhãn hiệu hàng hoá,quyền phát hành, danh sách khách hàng, chi phí phát sinh trong giai đoạn nghiên cứu
và các khoản mục tương tự không đáp ứng được tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ vôhình được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
đ) TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:
- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất bao gồm:
+ Quyền sử dụng đất được nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyểnnhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn, quyền
sử dụng đất không thời hạn)
+ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đất đai năm 2003 mà đãtrả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm màthời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩmquyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nguyên giá TSCĐ là quyền sử dụng đất được xác định là toàn bộ khoản tiền chi ra để
có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) các chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng,san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng cáccông trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn
- Quyền sử dụng đất không ghi nhận là TSCĐ vô hình gồm:
+ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
Trang 18hiệu lực thi hành của Luật đất đai năm 2003, không được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất) thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số nămthuê đất
+ Thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì tiền thuê đất được hạch toán vào chi phí kinhdoanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm
- Đối với các loại tài sản là nhà, đất đai để bán, để kinh doanh của công ty kinh doanhbất động sản thì doanh nghiệp không được hạch toán là TSCĐ và không được tríchkhấu hao
e) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyềnđối với giống cây trồng theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ: là toàn bộ các chi phíthực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để có được quyền tác giả, quyền sở hữu côngnghiệp, quyền đối với giống cây trồng theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.g) Nguyên giá TSCĐ là các chương trình phần mềm:
Nguyên giá TSCĐ của các chương trình phần mềm được xác định là toàn bộ các chiphí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có các chương trình phần mềm trong trườnghợp chương trình phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liênquan, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo quy định của pháp luật về sở hữu trítuệ
3 Tài sản cố định thuê tài chính:
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị của tài sản thuê tạithời điểm khởi đầu thuê tài sản cộng (+) với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầuliên quan đến hoạt động thuê tài chính
4 Nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau:
a) Đánh giá lại giá trị TSCĐ trong các trường hợp:
- Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thực hiện tổ chức lại doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổihình thức doanh nghiệp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, cổ phần hoá, bán, khoán, chothuê, chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần, chuyển đổicông ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn
- Dùng tài sản để đầu tư ra ngoài doanh nghiệp
b) Đầu tư nâng cấp TSCĐ
c) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ mà các bộ phận này được quản lý theotiêu chuẩn của 1 TSCĐ hữu hình
Trang 19thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấuhao luỹ kế, thời gian sử dụng của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo quy định.
1.4.2 Giá trị hao mòn
- Hao mòn: Là sự giảm giá của TS theo chu kỳ kinh tế của TS Hao mòn là đặc tínhkhách quan của TSCĐ làm cho TSCĐ bị giảm dần giá trị sử dụng và năng lực SXKD.Hao mòn gồm có 2 loại: Hao mòn vô hình (không có hình thái vật chất)
Hao mòn hữu hình (có hình thái vật chất)
+ Hao mòn vô hình là sự hao mòn về kinh tế do TS bị lỗi thời về kỹ thuật và côngnghệ
+ Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật chất của TS biểu hiện ở sự giảm dần giá trị,giá trị sử dụng
* Ý nghĩa: Trong quản lý TS và sử dụng TS hao mòn được ước tính để xác định chu
kỳ sử dụng hữu ích của TS
- Khấu hao: Là quá trình bù đắp giá trị Là sự phân bổ dần và ghi nhận trước mộtkhoản chi bằng tiền giá trị ban đầu của TSC§ vào chi phí kinh doanh
1.4.3 Giá trị còn lại
Giá trị còn lại của tài sản cố định = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
Trong trường hợp có quyết định đánh giá TSCĐ thì giá trị còn lại TSCĐ phảiđược điều chỉnh theo công thức:
Giá trị còn lại trước
x Giá trị đánh giá lại TSCĐNguyên giá tài sản cố định Đánh giá lại TSCĐ theo giá trị còn lại cho biết số vốn ổn định hiện có của đơn
vị và hiện trạng TSCĐ cũ hay mới để có phương hướng đầu tư, có kế hoạch sửa chữa,
bổ sung và hiện đại hóa
1.5 Phương pháp kế toán tài sản cố định
Hạch toán biến động TSCĐ
Trường hợp mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp:
TSCĐ hữu hình tăng do tự chế (sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự chế tạo đểchuyển thành TSCĐ hữu hình sử dụng cho hoạt động SXKD):
Trang 20Sơ đồ 1.1: Hạch toán TSCĐ tăng do tự chế
Sơ đồ 1.2: TSCĐ được tài trợ, biếu tặng:
Sơ đồ 1.3: Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ
Trang 21111 giá trị còn lại của TSCĐ Đgiá
(Theo giá mua trả tiền ngay) 711 221,222,223
Trang 22Đồng thời ghi kc gthm đánh giá tăng
* Nếu TSCĐ trao đổi với một TSCĐ khác tương tự thì kế toán ghi:
Nợ TK 211: nguyên giá TSCĐ nhận về (ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi đổi)
Nợ TK 214: giá trị đã khấu hao của TSCĐ đem trao đổi
Có TK 211: nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi
Trường hợp thanh lý, nhượng bán TSCĐ: được hạch toán giống như các quy địnhtrước đây Riêng các khoản chi phí bất thường (gồm giá trị còn lại của TSCĐ, các chiphí thanh lý, nhượng bán) và các khoản thu bất thường từ thanh lý, nhượng bán đượcphản ánh lần lượt trên các TK 811,711 thay vì các TK 821,721 như trước
Hạch toán khấu hao tài sản cố định
Theo quy định tại chuẩn mực kế toán mới ban hành, ngoài phương pháp khấu haoTSCĐ theo đường thẳng, doanh nghiệp còn có thể áp dụng phương pháp khấu haotheo số dư giảm dần và khấu hao theo số lượng sản phẩm
Đối với TSCĐ vô hình, vào cuối năm tài chính, nếu doanh nghiệp xem xét lại thờigian trích khấu hao, phương pháp tính khấu hao, nếu có chênh lệch mức khấu hao thì
kế toán cần phải điều chỉnh số khấu hao ghi trên sổ như sau:
Sơ đồ 1.4: Hạch toán chênh lệch mức khấu hao 1.6.Các quy định về chế độ quản lý,sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định 1.6.1 Yêu cầu quản lý tài sản cố định
Tài sản cố định là một bộ phận tài sản chủ yếu biểu hiện năng lực sản xuất củadoanh nghiệp , nếu quản lý tốt tài sản là tiền đề và là biểu hiện để nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh từ đó tài sản cố định cần có các yêu cầu sau:
- Về mặt giá trị: phải quản lý chặt chẽ nguyên giá, tình hình hao mòn, giá trị cònlại của tài sản cố định, việc thu hồi vốn đầu tư ban đầu để tái sản xuất tài sản cố địnhtrong các doanh nghiệp
- Về mặt hiện vật: phải quản lý chặt chẽ số lượng, tình hình biến động tài sản cốđịnh, hiện trạng kỹ thuật của tài sản cố định cần kiểm tra giám sát việc bảo quản, sửdụng tài sản cố định ở từng bộ phận trong doanh nghiệp
Trang 231.6.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp ngày càng được đổi mới, hiện đại hoá,tăng nhanh về mặt số lượng theo sự phát triển của nền sản xuất xã hội và những tiến
bộ khoa học kỹ thuật Điều đó đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với công tác quản lýtài sản cố định Để đáp ứng yêu cầu quản lý tài sản cố định, kế toán tài sản cố địnhphải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lượng, hiện trạng
và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm và di chuyển tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp và từng nơi sử dụng, kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng, sử dụngtài sản cố định hợp lý, hiệu quả
- Tính đúng và phân bổ chính xác số khấu hao tài sản cố định vào chi phí sảnxuất kinh doanh của các bộ phận sử dụng tài sản cố định Quản lý và sử dụng nguồnvốn đầu tư hình thành từ việc trích khấu hao tài sản cố định có hiệu quả
- Lập kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, phản ánh chínhxác chi phí thực tế sửa chữa tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳtheo đúng đối tượng sử dụng tài sản cố định Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và chiphí sửa chữa tài sản cố định
- Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế
độ ghi chép ban đầu về tài sản cố định vào chi phí, mở các sổ cần thiết và hạch toántài sản cố định theo chế độ quy định Kiểm tra giám sát tình hình tăng giảm tài sản cốđịnh
- Tham gia kiểm kê đánh giá lại tài sản cố định theo quy định của Nhà nước Lập báocáo về tài sản cố định, phân tích tình hình trang bị, huy động, sử dụng tài sản cố địnhnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của tài sản cố định
1.6.3 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ
Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao, mức tríchkhấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ kể cả TSCĐ đangthế chấp, cầm cố cho thuê
Phương pháp khấu hao áp dụng cho từng tài sản cố định mà doanh nghiệp đã lựachọn và đăng ký phải thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng tài sản cố địnhđó
Việc xác định thời gian khấu hao của một TSCĐ phải dựa vào khung thời gian sửdụng theo quy định thống nhất trong chế độ tài chính Trường hợp doanh nghiệpmuốn xác định thời gian khấu hao khác với những quy định đó thì phải được sự đồng
ý của Bộ tài chính Trường hợp đặc biệt (như nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số
bộ phận của TSCĐ) thì doanh nghiệp phải lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thayđổi thời gian sử dụng và đăng ký lại thời gian sử dụng mới của TSCĐ với cơ quan tàichính trực tiếp quản lý
Trang 24Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của TSCĐ vô hình trong khoảng thờigian không quá 20 năm Riêng thời gian sử dụng của quyền sử dụng đất có thời hạn làthời hạn được phép sử dụng đất theo quy định.
Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo sốngày của tháng) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừng tham gia vào hoạt động kinhdoanh
TSCĐ đã khấu hao hết mà vẫn được sử dụng cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thì cũng không được trích khấu hao nữa
TSCĐ chưa khấu hao hết đã hư hỏng phải thanh lý thì phần giá trị còn lại được xử lýthu hồi một lần ( coi như một nghiệp vụ bất thường)
Đối với TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh như : TSCĐ không cầndùng, chưa cần dùng đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép doanhnghiệp được đưa vào cất trữ, bảo quản, điều động cho doanh nghiệp khác, TSCĐphục vụ cho hoạt động phúc lợi,… thì không phải trích khấu hao
Quyền sử dụng đất lâu dài là TSCĐ vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là TSCĐ
vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao
Các doanh nghiệp được sử dụng toàn bộ số khấu hao luỹ kế của TSCĐ để tái đầu tư,thay thế, đổi mới TSCĐ; khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo lại TSCĐ, doanh nghiệp
có quyền sử dụng linh loạt số khấu hao luỹ kế phục vụ cho yêu cầu kinh doanh củamình
1.7.Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
1.7.1: Hao mòn và khấu hao TSCĐ
Khái niệm hao mòn và khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng TSCĐ thì TSCĐ bị hao mòn dần về giá trị và hiệnvật, phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm và dưới hìnhthức trích khấu hao Hao mòn là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sửdụng của TSCĐ
Khấu hao là một biện pháp chủ quan trong công tác quản lý nhằm thu hồi lại giátrị đã hao mòn của TSCĐ
- Khấu hao TSCĐ chính là biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn
- Đối tượng tính khấu hao: Tất cả các tài sản cố định mà Doanh nghiệp sử dụng đềuphải tính khấu hao
* Thời gian sử dụng tính khấu hao
- Khấu hao tăng giảm trong năm được tính theo mức khấu hao ngày kể từ ngày tăng,ngày giảm của tài sản
Trang 251.7.2: Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ
Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định
TSCĐ của Doanh nghiệp có nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, cho nên cácDoanh nghiệp phải xác định phương pháp tính khấu hao phù hợp với từng TSCĐ.Tuy nhiên, các phương pháp khấu hao khác nhau sẽ cho kết quả khác nhau về chi phíkhấu hao TSCĐ và qua đó ảnh hưởng đến thu nhập chịu thuế của Doanh nghiệp, dovậy, việc vận dụng phưong pháp khấu hao TSCĐ phải nằm trong khuôn khổ quy địnhcủa Nhà nước
Theo chế độ tài chính hiện hành, các Doanh nghiệp có thể tính khấu hao theo 3phương pháp là: Phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu haotheo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
* Theo phương pháp khấu hao đường thẳng:
Mức khấu hao năm
+
Số khấu hao củanhững tài sản cố địnhtăng thêm trong kỳ -
Số khấu hao củanhững tài sản cốđịnh giảm đitrong kỳ này
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh:
§ược áp dụng đối với các Doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực có công nghệ đòi hỏiphải thay đổi, phát triển nhanh và TSCĐ phải thoả mãn đồng thời các điều kiệnsau:
+ Là tài sản đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
+ Là các loại máy móc, thiết bị: Dụng cụ đo lường, thí nghiệm
Theo phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh thì mức khấu haohàng năm của TSCĐ được xác định theo công thức sau:
Trang 26Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định theo công thức:
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảngdưới đây:
Thời gian sử dụng của tài sản cố định Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 năm đến 6 năm( 4 năm < t≤ 6 năm) 2,0
Những năm cuối, khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dưgiảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị cònlại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tínhbằng giá trị còn lại của TSCĐ ( : ) cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Phương pháp tính khấu hao theo sản lượng:
Được áp dụng để tính khấu hao các loại máy móc, thiết bị thoả mãn đồng thời cácđiều kiện sau:
+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công xuấtthiết kế của TSCĐ
+ Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 50% công suất thiết kế
Trình tự thực hiện phương pháp khấu hao TSCĐ theo sản lượng như sau:
- Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng sốlượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sảnlượng theo công suất thiết kế
- Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, Doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượngsản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ
- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:
Mức khấu hao trích
trong tháng của
Số lượng sản phẩmsản xuất trong
Mức Trích khấu hao bìnhquân tính cho một đơn vịsản phẩm
Tỷ lệ khấu
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường
thẳng
Hệ số điều chỉnh
x
Trang 27Mức trích khấu hao bình quân tính
cho một đơn vị sản phẩm
= Nguyên giá của tài sản cố định
Sản lượng theo công suất thiết kế
- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 thángtrong năm Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá TSCĐ thay đổi, Doanhnghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao TSCĐ
Kế toán khấu hao tài sản cố định
*/ Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng (giảm) khấu hao, kế toán sửdụng tài khoản 214 “ hao mòn tài sản cố định”
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao(nộp cấp trên,
cho vay, đầu tư mua sắm TSCĐ)
Số dư bên có: Số vốn khấu hao cơ bản hiện có
Phương pháp hạch toán
Định kỳ (tháng, quý, năm) trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí SXKD
Nợ TK 627: Hao mòn TSCĐ dùng trong bộ phận sản xuất
Nợ TK 641, 642: Hao mòn TSCĐ dùng trong kinh doanh
Nợ TK 241: Hao mòn tài sản cố định dùng trong xây dựng cơ bản
Có TK 214: Giá trị hao mòn TSCĐ
Có TK 335: Trích trước hao mòn sửa chữa lớn
Số KH phải nộp cho cấp trên hoặc điều chuyển KH cho cấp dưới
Nợ TK 411: Vốn khấu hao đã nộp, đã chuyển
Nợ TK 111,112: Số tiền đã nộp, đã chuyển
Tổng hợp tài sản cố định chưa khấu hao hết nhưng phải nhượng bán hoặc thanh lý,phần giá trị còn lại chưa thu hồi phải được tính vào chi phí khác
Nợ TK 2141, 2143: Giá trị khấu hao
Nợ TK 811: Giá trị còn lại phải thu hồi
Có TK 211, 213: Nguyên giá tài sản cố địnhVới tài sản cố định đi thuê tài chính, khi hết hạn phải trả mà chưa trích đủ giátrị khấu hao thì giá trị còn lại của tài sản cố định thuê ngoài phải tính vào chi phí phân
bổ (nếu giá trị còn lại nhỏ)
Trang 28Nợ TK 2142: Giá trị hao mòn tài sản cố định đi thuê
Nợ TK 142,242 : Giá trị còn lại
CóTK 212: Giá trị tài sản cố định thuê tài chính
1.7.3 Kế toán sửa chữa tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn và hư hỏng cần phải sửachữa, thay thế để khôi phục năng lực hoạt động Công việc sửa chữa có thể do doanhnghiệp tự làm hoặc thuê ngoài và được tiến hành theo kế hoạch hay ngoài kế hoạch.Tùy theo quy mô, tính chất công việc sửa chữa, kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoảnthích hợp
1.7.3.1 Kế toán sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Do khối lượng công việc sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phíphát sinh đến được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó
- Sửa chữa nhỏ có tính chất đều đặn, đơn vị được dùng vốn lưu động để chi khiphát sinh, kế toán được ghi
Nợ TK 641, 642, 627 Chi phí thực tế không có VAT
Nợ TK 133 Thuế GT GT theo phương pháp khấu trừ ( nếu có)
Có TK 111, 112, 152, 214,334,338,331,141 Số thực chi
1.7.3.2 Kế toán sửa chữa lớn tài sản cố định
Trong quan hệ với công tác kế hoạch, nghiệp vụ sữa chữa lớn TSCĐ được chia thành
2 loại là sữa chữa TSCĐ theo kế hoạch và sữa chữa TSCĐ ngoài kế hoạch
Khi tiến hành trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ tính vào chi phí kinhdoanh theo dựtoán, kế toán ghi:
Nợ TK 627,641,642: Trích trước chi phí sữa chữa TSCĐ ở bộ phận
Có TK 335 Chi phí phải trả Khi công việc SCL diễn ra kế toán tập hợp chi phí:
Nợ TK 241(2413): Chi phí sữa chữa TSCĐ
Nợ TK 133 : Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (nếu có)
Có TK 111,112,152,214,331,334,338 Yếu tố chi phíKhi công việc sữa chữa hoàn thành kế toán tính giá thành thực tế của công việc sữachữa và tiến hành kết chuyển
Trường hợp SC lớn theo kế hoạch, căn cứ vào giá thành thực tế của công việcsữa chữa, giá thành dự toán đã trích trước, kế toán ghi:
Nợ TK 335: Giá thành dự toán đã trích trước
Trang 29Nợ TK 627,641,642 Phần dự toán thiếu
Có TK 241 (2413): Giá thành thựch tế
Có TK 627,641,642: Phần dự toán thừaTrường hợp SC lớn ngoài kế hoạch thì kế toán ghi
Nợ TK 242 : Nếu phân bổ cho năm sau
Nợ TK 627, 641, 642: Phân bổ vào chi phí của năm nay
Có TK 241 (2413): Chi phí sữa chữa lớn TSCĐKhi phân bổ chi SC chờ phân bổ SC lớn ngoài kế hoạch vào chi phí năm nay, kế toánghi:
Nợ TK 627,641,642 : Số phân bổ
Có TK 242: Số phân bổ
1.7.3.3 Kế toán sửa chữa nâng cấp tài sản cố định
Sữa chữa lớn nâng cấp TSCĐ là loại hình SC có tính chất tăng thêm tính năng hoạtđộng của TSCĐ hoặc kéo dài tuổi thọ của nó Bản chất của nghiệp vụ SC nâng cấpTSCĐ là một nghiệp vụ đầu tư bổ sung cho TSCĐ
Tập hợp chi phí nâng cấp TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 241(2413) Yếu tố chi phí
Nợ TK 133 - Thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Có TK 111,112,152,214,331,334,338
Khi công việc SC hoàn thành, căn cứ vào giá thành thực tế của công việc SC
và giá trị còn lại của TSCĐ được nâng cấp để xác định nguyên giá mới, kÕ to¸n ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241 (2413)Nếu chi phí để nâng cấp TSCĐ được bù đắp bằng nguồn vốn chuyên dùng thì
kế toán còn phải ghi bút toán chuyển nguồn
Trang 30hao, thanh lý, giảm, điều chuyển, góp vốn, trao đổi, sửa chữa, nâng cấp TSCĐ, chothuê tài chính,…Bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các trường hợp tăng TSCĐhữu hình:
Hạch toán tài sản cố định hữu hình
Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình,ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình ( theo giá thỏa thuận)
Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trường hợp TSCĐ được mua sắm:
Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn
cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá củaTSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211: TSCĐ hữu hình ( giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332)
Có các TK 111, 112, …
Có TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)
• Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thaythế, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình ( chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụ tùng,thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ)
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ ( 1534) ( thiết bị, phụ tùng thay thế)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ ( 1332)
Có các TK 331- Phải trả cho người bán
Có TK 341- Vay và nợ thuế tài chính (3411)
• Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm
cả thuế GTGT
• Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệpdùng vào SXKD, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng nguồnvốn kinh doanh và giảm nguồn vốn XDCB, khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 441- Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp
Trang 31• Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa
về sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình ( nguyên giá- ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1332) ( nếu có)
Nợ TK 242- Chi phí trả trước (( Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiềnphải thah toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT ( nếu có))
5 Trường hợp TSCĐ hữu hình tự sản xuất:
Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình,ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình
Có TK 155- Thành phẩm ( nếu xuất kho ra sử dụng)
Có 154- Chi phí SXKD dở dang ( đưa vào sử dụng ngay)
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
Trường hợpmua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụngđất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211- TSCĐ hữu hình ( nguyên giá- chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213- TSCĐ vô hình ( nguyên giá- chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ ( nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
Trang 32Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành
TSCĐ nhận được do điều động nội bộ Tổng công ty (không phải thanh toán tiền),ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Tại điểm 3.1, Khoản 3 Điều 35 Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn các nghiệp
vụ giảm tài sản cố định hữu hình như sau;
a) Trường hợp nhận vốn góp của chủ sở hữu hoặc nhận vốn cấp bằng TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (theo giá thỏa thuận)
Trang 33Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
b) Trường hợp TSCĐ được mua sắm:
– Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, căn
cứ các chứng từ có liên quan đến việc mua TSCĐ, kế toán xác định nguyên giá của TSCĐ, lập hồ sơ kế toán, lập Biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112,…
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)
– Trường hợp mua sắm TSCĐ hữu hình được nhận kèm thiết bị phụ tùng thay thế, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (chi tiết TSCĐ được mua, chi tiết thiết bị phụ tùng, thay thế đủ tiêu chuẩn của TSCĐ)
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ (1534) (thiết bị, phụ tùng thay thế)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112,…
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)
– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ thì nguyên giá TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT
– Nếu TSCĐ được mua sắm bằng nguồn vốn đầu tư XDCB của doanh nghiệp dùng vào SXKD, theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng nguồn vốn kinhdoanh và giảm nguồn vốn XDCB, khi quyết toán được duyệt, ghi:
Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
c) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
– Khi mua TSCĐ hữu hình theo phương thức trả chậm, trả góp và đưa về sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá – ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (Phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ giá mua trả tiền ngay và thuế GTGT (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331
– Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112 (số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ)
Trang 34– Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả của từng kỳ, ghi:
đ) Trường hợp TSCĐ hữu hình tự sản xuất:
Khi sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất để chuyển thành TSCĐ hữu hình,ghi:
Có TK 155 – Thành phẩm (nếu xuất kho ra sử dụng)
Có TK 154 – Chi phí SXKD dở dang (đưa vào sử dụng ngay)
e) Trường hợp TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
– TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình tương tự: Khinhận TSCĐ hữu hình tương tự do trao đổi và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ hữu hình nhận về ghi theo giá trịcòn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (số đã khấu hao của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá TSCĐ đưa đi trao đổi)
– TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với TSCĐ hữu hình không tương tự:+ Khi giao TSCĐ hữu hình cho bên trao đổi, ghi:
Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
+ Đồng thời ghi tăng thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có)
+Khi nhận được TSCĐ hữu hình do trao đổi, ghi:
Trang 35Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (giá trị hợp lý của TSCĐ nhận về)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
+ Trường hợp phải thu thêm tiền do giá trị của TSCĐ đưa đi trao đổi lớn hơn giá trị của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi nhận được tiền của bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 111, 112 (số tiền đã thu thêm)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
+ Trường hợp phải trả thêm tiền do giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi nhỏ hơn giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được do trao đổi, khi trả tiền cho bên có TSCĐ trao đổi, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112,…
g) Trường hợp mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động SXKD, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá – chi tiết nhà cửa, vật kiến trúc)
Nợ TK 213 – TSCĐ vô hình (nguyên giá – chi tiết quyền sử dụng đất)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 331,…
h) Trường hợp TSCĐ hữu hình tăng do đầu tư XDCB hoàn thành: Trường hợp côngtrình hoặc hạng mục công trình XDCB hoàn thành đã bàn giao đưa vào sử dụng,nhưng chưa được duyệt quyết toán vốn đầu tư, thì doanh nghiệp căn cứ vào chi phíđầu tư XDCB thực tế, tạm tính nguyên giá để hạch toán tăng, giảm TSCĐ (để có cơ
sở tính và trích khấu hao TSCĐ đưa vào sử dụng) Sau khi quyết toán vốn đầu tưXDCB được duyệt, nếu có chênh lệch so với giá trị TSCĐ đã tạm tính thì kế toánthực hiện điều chỉnh tăng, giảm số chênh lệch
– Trường hợp quá trình đầu tư XDCB được hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp:
+ Khi công tác XDCB hoàn thành nghiệm thu, bàn giao đưa tài sản vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi nhận TSCĐ, ghi:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
+ Nếu tài sản hình thành qua đầu tư không thoả mãn các tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình theo quy định của chuẩn mực kế toán TSCĐ hữu hình, ghi:
Nợ TK 152, 153 (nếu là vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho)
Có TK 241 – XDCB dở dang
– Trường hợp quá trình đầu tư XDCB không hạch toán trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp (doanh nghiệp chủ đầu tư có BQLDA tổ chức kế toán riêng để theodõi quá trình đầu tư XDCB): Khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư, ghi:
Trang 36Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213
Có TK 136 – Phải thu nội bộ
Có các TK 331, 333, … (nhận nợ phải trả nếu có)
– Nếu TSCĐ được đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB, khi quyết toán được duyệt
có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 441 – Nguồn vốn đầu tư XDCB
Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu
– Trường hợp sau khi quyết toán, nếu có chênh lệch giữa giá quyết toán và giá tạm tính, kế toán điều chỉnh nguyên giá TSCĐ, ghi:
+ Trường hợp điều chỉnh giảm nguyên giá, ghi:
Nợ TK 138 – Phải thu khác (số phải thu hồi không được quyết toán)
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình ( nguyên giá)
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp (4612)
Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ:
Trang 37– Khi công việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ hoàn thành đưa vào sử dụng:
+ Nếu thoả mãn các điều kiện được ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 211 – TSCĐ hữu hình
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
+ Nếu không thoả mãn các điều kiện ghi tăng nguyên giá TSCĐ hữu hình:
Nợ TK 623, 627, 641, 642 (nếu giá trị nhỏ)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (nếu giá trị lớn phải phân bổ dần)
Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang
1.8.3: Kế toán TSCĐVH
1 Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảmTSCĐ vô hình của doanh nghiệp TSCĐ vô hình là tài sản không có hình thái vậtchất, nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong SXKD,cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê, phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình
b) Nguyên giá của TSCĐ vô hình là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dựkiến
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản đượcchiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các khoảnthuế được hoàn lại) và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụngtheo dự tính;
- Trường hợp TSCĐ vô hình mua sắm được thanh toán theo phương thức trả chậm,trả góp, nguyên giá của TSCĐ vô hình được phản ánh theo giá mua trả tiền ngay tạithời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngayđược hạch toán vào chi phí SXKD theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó
Trang 38được tính vào nguyên giá TSCĐ vô hình (vốn hóa) theo quy định của chuẩn mực kếtoán “Chi phí đi vay”;
- TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tựđược xác định theo giá trị hợp lý của tài sản nhận về hoặc bằng giá trị hợp lý của tàisản đem đi trao đổi sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêmhoặc thu về
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất là số tiền đã trả để có được quyền
sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ chức, cá nhân chuyển nhượng hoặcchi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ ) hoặc theothỏa thuận của các bên khi góp vốn Việc xác định TSCĐ vô hình là quyền sử dụngđất phải tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được Nhà nước cấp hoặc được tặng, biếu được xác địnhtheo giá trị hợp lý ban đầu cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tàisản vào sử dụng theo dự tính
- Nguyên giá TSCĐ vô hình được điều chuyển đến là nguyên giá ghi trên sổ sách kếtoán của đơn vị có tài sản điều chuyển
c) Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai không đủ điềukiện ghi nhận là TSCĐ vô hình được tập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ Trườnghợp xét thấy kết quả triển khai thoả mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhậnTSCĐ vô hình quy định tại Chuẩn mực kế toán “TSCĐ vô hình” thì các chi phí giaiđoạn triển khai được tập hợp vào TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang" (2412) Khi kếtthúc giai đoạn triển khai các chi phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình trong giaiđoạn triển khai phải được kết chuyển vào bên Nợ tài khoản 213 “TSCĐ vô hình".d) Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ vô hình vào chi phíSXKD theo quy định của Chuẩn mực kế toán TSCĐ vô hình Riêng đối với TSCĐ làquyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với những TSCĐ vô hình là quyền sửdụng có thời hạn
đ) Chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi ghi nhận ban đầu phải đượcghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi thoả mãn đồng thời 2 điềukiện sau thì được ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình:
- Chi phí phát sinh có khả năng làm cho TSCĐ vô hình tạo ra lợi ích kinh tế trongtương lai nhiều hơn mức hoạt động được đánh giá ban đầu;
- Chi phí được xác định một cách chắc chắn và gắn liền với TSCĐ vô hình cụ thể.e) Chi phí phát sinh đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho doanh nghiệp gồm: chiphí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinhtrong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giaiđoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm được ghi nhận là chi phí SXKD trong
kỳ hoặc được phân bổ dần vào chi phí SXKD trong thời gian tối đa không quá 3 năm
Trang 39g) Chi phí liên quan đến tài sản vô hình đã được doanh nghiệp ghi nhận là chi phí đểxác định kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ trước đó thì không được tái ghi nhậnvào nguyên giá TSCĐ vô hình.
h) Các nhãn hiệu, tên thương mại, quyền phát hành, danh sách khách hàng và cáckhoản mục tương tự được hình thành trong nội bộ doanh nghiệp không được ghi nhận
là TSCĐ vô hình
i) TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “Sổ tài sản cố định”
2 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 213 - TSCĐ vô hình
Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm
Số dư bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có ở doanh nghiệp
3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1 Mua TSCĐ vô hình:
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượngchịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 141 - Tạm ứng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
- Trường hợp mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (tổng giá thanh toán)
Có TK 112, 331, (tổng giá thanh toán)
3.2 Trường hợp mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm, trả góp:
- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (giá mua trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)
Có các TK 111, 112
Trang 40Có TK 331 - Phải trả cho người bán.
- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào SXKD hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (theo giá mua trả tiền ngay đã có thuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán)
- Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ vô hình theo phương thức trả chậm,trả góp, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước
- Khi thanh toán tiền cho người bán, ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112,
3.3 TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi
a) Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình tương tự: Khi nhận TSCĐ vô hình tương tự do trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự và đưa vào sử dụng ngay cho SXKD, ghi:
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá TSCĐ vô hình nhận về ghi theo giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143) (số đã khấu hao TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá của TSCĐ đưa đi trao đổi) b) Trường hợp trao đổi hai TSCĐ vô hình không tương tự:
- Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi, ghi:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 213 - TSCĐ vô hình (nguyên giá)
- Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ, ghi:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (giá trị hợp lý TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có)