1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện

62 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 257,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng là công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty - Nêu lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại v

Trang 1

TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC

KHOA KINH TẾ

NHẬT KÝ THỰC TẬP

Sinh viên thực hiện: ĐẶNG THỊ DUYÊN

Trang 2

2

Trang 3

MỞ ĐẦU

- Nêu mục đích viết báo cáo

Báo cáo viết với mục đích là qua việc nghiên cứu từ giáo trình, sách báo và tàiliệu của Ban Quản lý dự án lưới điện Đối tượng là công tác kế toán tiền lương và các

khoản trích theo lương của công ty

- Nêu lý do chọn nghiệp vụ thực tập và đơn vị thực tập

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người.Quá trình sản xuất chính là hoạt động tự giác và có ý thức của con người nhằm biếncác vật thể tự nhiên thành các vật phẩm, hàng hoá có ích đáp ứng được nhu cầu riêngcủa bản thân cũng như phục vụ nhu cầu chung của toàn xã hội.Khi xã hội ngày càngphát triển, mức sống được nâng cao kéo theo nhu cầu khách quan của con người đượcnâng lên Ai cũng muốn bản thân mình sử dụng các thứ hàng hóa chất lượng tốt, mẫu

mã đẹp nhưng giá cả phải vừa phải Doanh nghiệp hơn ai hết họ hiểu rõ điều này,chính vì thế các doanh nghiệp đã không ngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng caoquy trình công nghệ sản xuất cũng như chất lượng sản phẩm nhưng cần giảm thiểutối đa chi phí sản xuất để trực tiếp hạ giá bán tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thịtrường

Nhận thức được tầm quan trọng của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng, vận dụng lý luận đã được học tập và nghiên cứu tại trường, kết hợp vớithực tế thu nhận được từ tổ chức công tác kế toán tại Ban quản lý dự án lưới điện, em

đã chọn đề tài : “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ” để nghiên cứu vàviết chuyên đề tốt nghiệp của mình

3

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua nghiệp vụ này, cho phép em gửi lời lời cảm ơn chân thành tới các thầy côgiáo Trường Đại học Điện lực, đặc biệt là Cô giáo- Thạc sĩ Nguyễn Thị Thanh Mai -những người đã dìu dắt em trong suốt quá trình học tập và Ban lãnh đạo cùng các anhchị trong phòng kế toán của Ban quản lý dự án lưới điện – Tổng công ty điện lực MiềnBắc đã nhận em vào thực tập, cung cấp số liệu và tận tình giúp đỡ em trong suốt quátrình thực tập

Với thời gian có hạn, trình độ còn nhiều hạn chế và từ lý thuyết đi vào thực tếcòn nhiều bỡ ngỡ nên chuyên đề tốt nghiệp này chắc chắn sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót Em rất mong được sự quan tâm, góp ý của các thầy cô giáo và các anh chịtrong phòng kế toán của Ban quản lý dự án lưới điện để Chuyên đề nghiệp vụ này hoànthiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

4

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Họ và tên sinh viên: Đặng Thị Duyên.

Ngày sinh: 09/09/1991.

Lớp: D7LTKT54 Hệ: Chính quy

Khoa: Kinh tế - Trường đại học điện lực.

Thực tập Tại: Ban Quản lý dự án lưới điện

Địa chỉ: Số 22 Ngõ 399 Âu Cơ – Tây Hồ - Hà Nội

Thời gian thực tập từ ngày… tháng … năm 2015 đến ngày… tháng….năm 2015.Cán bộ hướng dẫn thực tập:

Nội dung thực tập: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

1 Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỷ luật:

Trang 8

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ BAN QUẢN LÝ LƯỚI ĐIỆN

1.1.Quá trình hình thành và phát triển củaBan Quản lý dự án lưới điện

1.1.1.Tên doanh nghiệp

- Tên giao dịch: Ban Quản lý dự án lưới điện

- Tên tiếng Anh: Power Network Project Management Board

- Tên gọi tắt: BQLDALĐ

- Đơn vị quản lý: Tổng công ty điện lực miền Bắc

(Northern power corporation)

1.1.2 Giám đốc, kế toán trưởng của công ty

- Giám đốc Công ty: Ông Vũ Anh Phương

- Kế toán trưởng: Bà Hồ Thị Thanh Hà

1.1.3 Địa chỉ

- Trụ sở chính: Số 3 An Dương – Tây Hồ - Hà Nội

-Thời điểm thành lập: tu 01/04/1999 đến nay

1.1.4 Cơ sở pháp lý của Ban Quản lý dự án lưới điện

Ban quản lý dự án lưới điện là thành viên trực thuộc Tổng công ty Điện lựcmiền Bắc được thành lập ngày 5/3/1999 có nhiệm vụ làm đầu mối quản lý các dự ánđầu tư xây dựng các công trình lưới và trạm điện thuộc khu vực phía Bắc Từ nhiệm

vụ đó, Ban quản lý dự án lưới điện có một vai trò rất quan trọng đối với Tổng công tyĐiện lực miền Bắc và các đơn vị trong Ban

1.1.5 Loại hình doanh nghiệp

8

Trang 9

Doanh nghiệpNhà Nước

1.2 Chức năng nhiệm vụ của ban quản lý lưới điện

1.2.1.Nhiệm vụ:

− Xây dựng và quản lý các dự án lưới điện có cấp điện áp đến 110kV thuộc Tổng công ty Điện lực miền Bắc

− Quản lý dự án phát triển điện nông thôn do ngân hàng thế giới tài trợ

− Quản lý các dự án lưới điện vay vốn nước ngoài và các dự án thuộc nguồn vốn khác của Tổng công ty Điện lực miền Bắc

− Thực hiện một số nhiệm vụ tư vấn như: Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi,thiết kế kỹ thuật, thi công, tổng dự toán, lập Hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu

Tổ chức công tác đền bù giải phóng mặt bằng; giám sát chất lượng công trình của các

dự án do Tổng công ty Điện lực miền Bắc làm chủ đầu tư

1.2.2 Chức năng:

- Ban Quản lý dự án lưới điện – Tổng công ty Điện lực miền Bắc chính thức đi vàohoạt động từ ngày 01/04/1999 theo Quyết định thành lập của Tổng Công ty Điện lựcViệt Nam số 88 EVN/HĐQT-TCCB-NĐ ngày 05/03/1999 với nhiệm vụ được giao làthực hiện đầu tư xây dựng hoàn thành chống quá tải lưới điện 110kV và cải tạo lướiđiện một số Thành phố, Thị xã, dự án trên địa bàn Tổng công ty Điện lực miền Bắcquản lý

- Trong những ngày đầu đi vào hoạt động, biên chế lao động của Ban còn hạn chếvới hơn 30 cán bộ hầu hết được điều động từ các đơn vị trực thuộc Tổng công ty điệnlực miền Bắc, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu còn nhiều thiếu thốn nhưnglãnh đạo Ban đã quyết tâm chỉ đạo toàn Ban vượt qua những trở ngại trước mắt từngbước tháo gỡ các khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được Tổng công ty Điện lực miềnBắc giao Đồng thời được quan tâm chỉ đạo sát sao của các đồng chí Lãnh đạo Ban,Ban quản lý dự án lưới điện với tinh thần đoàn kết vừa làm vừa học hỏi đã lớn mạnhtrưởng thành theo từng thời gian, luôn luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ đượcgiao

9

Trang 10

- Kết quả sau 12 năm hoạt động 1999-2010, Ban quản lý dự án lưới điện được đánhgiá cao trong việc hoàn thành nhiệm vụ, giúp chống quá tải lưới điện 110kV trên toànđịa bàn quản lý của Tổng công ty Điện lực miền Bắc; triển khai dự án NLNT ViệtNam khu vực Miền Bắc đúng tiến độ và đã được tặng nhiều phần thưởng, hàng chụcBằng khen và giấy khen của Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Tổng Ban Điện lực ViệtNam và nhiều Bằng khen của UBND các Tỉnh có dự án xây dựng, đặc biệt là đượcchính phủ nước Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam tặng bằng khen công nhận đơn

vị xuất sắc trong công tác xây dựng đất nước từ năm 2001-2003, năm 2008 Ban quản

lý dự án lưới điện vinh hạnh đón nhận huân chương lao động hạng Ba do Chủ tịchnước Nguyễn Minh Triết trao tặng

1.3 Công nghệ sản xuất

1.3.1.Quy trình sản xuất kinh doanh

Lĩnh vực sản xuất chính của Công ty là đầu tư, xây dựng Trong đó xây dựngchiếm tỷ trọng chủ yếu Như chúng ta đã biết sản phẩm xây dựng là những công trình,nhà cửa xây dựng và sử dụng tại chỗ, sản phẩm mang tính đơn chiếc có kích thước vàchi phí lớn, thời gian xây dựng lâu dài Xuất phát từ đặc điểm đó nên quá trình sảnxuất các loại sản phẩm chủ yếu của Công ty nói riêng và các Công ty xây dựng nóichung là sản xuất liên tục, phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau (điểm dừng kỹthuật) mỗi công trình đều có dự toán thiết kế riêng và phân bổ rải rác ở các địa điểmkhác nhau Tuy nhiên, hầu hết tất cả các công trình đều phải tuân thủ theo một quytrình công nghệ như sau;

- Nhận thầu công trình thông qua đấu thầu hoặc giao thầu trực tiếp

- Ký hợp đồng xây dựng với các chủ đầu tư công trình

- Trên cơ sở hồ sơ thiết kế và hợp đồng xây dựng đã được ký kết với Công ty đã

tổ chức quá trình thi công để tạo ra sản phẩm; Giải quyết các mặt bằng thi công, tổchức lao động, bố trí máy móc thiết bị thi công, tổ chức cung ứng vật tư, tiến hành xâydựng và hoàn thiện

- Công trình đã được hoàn thành dưới sự giám sát của chủ đầu tư công trình vềmặt kỹ thuật và tiến độ thi công

- Bàn giao công trình và thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư

10

Trang 11

Đầu thầu

Ký hợp đồng với chủ đầu tư

Tổ chức thi công

Nghiệm thu kỹ thuật tiến độ thi công với bên A

Bàn giao thanh quyết toán vơí công trình bên A

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất

Trong cùng một thời gian công ty thường phải triển khai thực hiện nhiều hợpđồng khác nhau trên địa bàn xây dựng khác nhau nhằm hoàn thành hợp đồng xây dựng

đã ký Với một năng lực sản xuất nhất định hiện có để thực thành theo yêu cầu của cácchủ đầu tư theo hợp hiện đồng thời nhiều hợp đồng xây dựng khác nhau Công ty đã tổchức lao động tại chỗ, nhưng cũng có lúc phải điều lao động từ công trình này đếncông trình khác, nhằm đảm bảo công trình được tiến hành đúng tiến độ thi công

Đặc điểm công nghệ sản xuất

Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh là bộ phận của tài sản cố định cógiá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và có đặc điểm tham gia vào nhiều chu trình sảnxuất Khi tham gia vào quá trình sản xuất bị hao mòn dần dần và chuyển dịch từngphần vào chi phí sản xuất-kinh doanh, hình thái vật chất ban đầu được giữ nguyên chođến lúc hư hỏng

Do đặc điểm ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật chất đặc thù, chu kỳ sảnxuất thường kéo dài, khối lượng công việc lớn đòi hỏi phải sử dụng nhiều loại máymóc thiết bị khác nhau Vì vậy, để tham gia thi công xây lắp công ty phải có nhiều loạimáy móc thiết bị khác nhau và đủ lớn tương xứng với yêu cầu của công việc

Với năng lực hiện có về máy móc thiết bị công ty hoàn toàn có khả năng tự chủcao trong sản xuất, đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra một cách liên tục, độc lậpđáp ứng được yêu cầu về máy móc thiết bị thi công của bên mời thầu

Tuy nhiên, với năng lực máy móc hiện có như trên chỉ giúp công ty giành được

ưu thế khi tham gia tranh thầu những công trình có giá trị vừa và nhỏ ở thị trườngtrong nước Còn đối với những công trình có giá trị lớn khi có sự tham gia tranh thầu

11

Trang 12

của các nhà thầu nước ngoài cũng như khi tham gia tranh thầu các gói thầu ở thị trườngnước ngoài thì năng lực máy móc thiết bị của công ty lại thiếu đồng bộ, công nghệ lạchậu so với đối thủ

Thêm vào đó do cơ chế quản lý chưa hợp lý, nôn nóng khi xét duyệt dự án đầu

tư lớn như dây truyền thi công đường bộ

1.4 Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất

1.4.1 Tổ chức sản xuất

- Bộ phận sản xuất chính: là các đội xây dựng, bộ phận này trực tiếp sản xuất rasản phẩm, nó mang tính chất quyết định trong quá trình tạo ra sản phẩm Các đội xâydựng của công ty đều đã có tay nghề cao Lực lượng lao động này của công ty rất đôngtạo ra doanh thu chủ yếu của công ty Đội ngũ lao động này đóng vai trò quan trọngtrong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty

- Bộ phận phụ trợ: Là các nhân viên gián tiếp trong quá trình sản xuất kinhdoanh, bộ phận là nhân viên văn phòng, bảo vệ…

- Bộ phận SX phụ thuộc: Là các bộ phận phụ giúp như dọn dẹp công trường, phụ xây…

- Bộ phận cung cấp: Là những nhân viên cung cấp nguyên vật liệu cho các công trình xây dựng của công ty

- Bộ phận vận chuyển: Điều khiển phương tiện vận chuyển một cách hiệu quả,thực hiện tốt chế độ bảo trì và vệ sinh xe

1.4.2.Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây

Qua bảng 1 có thể thấy kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty là tốt, phát triển

và tăng trưởng theo chiều hướng đi lên

Trong suốt giai đoạn 2010-2014 Công ty đã có doanh thu liên tục tăng, năm saucao hơn năm trước và đặc biệt tốc độ tăng ngày càng tăng Đây là một kết quả tốt, rấtđáng khích lệ

12

Trang 13

Tuy nhiên, lợi nhuận của Công ty lại không tăng đều mà không ổn định: lúc tăng,

lúc giảm Đây chính là lí do làm cho các chỉ tiêu doanh lợi doanh thu bán hàng và

doanh lợi vốn kinh doanh cũng không ổn định

Doanh thu, lợi nhuận tăng và thu nhập bình quân của người lao động được nâng

cao hơn, các khoản nộp Ngân sách cũng được tăng lên và các khoản đóng góp cho xã

hội của doanh nghiệp cũng được cao hơn

Nhìn Bảng 1 ta nhận thấy: Số vốn kinh doanh của Ban quản lý dự án lưới điện

thay đổi qua các năm Với khả năng và sự nhạy bén trong công tác quản lý kinh doanh,

với sự nhiệt tình và sáng tạo của đội ngũ công nhân viên mà tổng doanh thu của Ban

cũng tăng khá nhanh cụ thể năm 2010 là 9.530.474.000đ; năm 2011 là

12.256.250.000đ; năm 2012 đã tăng lên đến 15.549.551.000đ; năm 2013 đã tăng lên

đến 17.104.506.100 đ, năm 2014 đã tăng lên đến 18.659.461.200 đ Sau khi hạch

toán, lợi nhuận sau thuế của Ban cũng tăng khá cao; năm 20010: 980.754.000đ; năm

20011 là 1.002.567.000đ và năm 2012 là.1.053.400.000đ; năm 2013 đã tăng lên đến

1.158.740.000 đ, năm 2014 đã tăng lên đến 1.264.080.000 đ.Là một đơn vị hoạt động

trong cơ chế kinh tế thị trường nhưng ngoài mục tiêu chính là lợi nhuận, Ban cũng đã

tạo ra một số lợi ích xã hội như tổ chức môi trường làm việc có kỷ luật, xây dựng

phong trào hoạt động công đoàn và đoàn thanh niên và đăc biệt tạo việc làm thường

xuyên và thu nhập ổn định cho 193 cán bộ công nhân viên trong toàn đơn vị

Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời kì 2010-2014

13

Trang 14

Thu nhập bình quân 3.490.000 3.531.000 3.537.000

14

Trang 15

Giám đốc

Các tổ sản xuất, bán hàng, xây dựng

P Tổ chức Quản trị P Kế hoạch P Tài chính Kế toán P Chuẩn bị Xây dựng

Phó Giám đốc Phó Giám đốc Phó Giám đốc

1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Ban Quản lý dự án lưới điện

1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

* Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của công ty, tổ

chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Tổ

chức và điều hành hoạt động của các phòng ban Là người trực tiếp giữ mối quan hệ

giữa các bạn hàng, trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế, giải quyết các mối quan hệ với

các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự hoạt dộng của công

ty

Trang 16

*Các Phó Giám đốc: Là người giúp việc cho cho Giám đốc, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc lĩnh vực được phân công

* Phòng Kế hoạch

- Chức năng: Tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong việc xây dựng và thựchiện kế hoạch sản xuất, thực hiện bảo quản hàng hoá, nguyên phụ liệu, vật tư thiết bị.Quản lý về kỹ thuật các quy trình sản xuất, tham mưu cho Giám đốc về việc đầu tư,sửa chữa hệ thống máy móc thiết bị trong công ty

- Nhiệm vụ: Lập kế hoạch sản xuất, trực tiếp kiểm tra giám sát việc thực hiệncác công trình xây dựng Bảo quản và hướng dẫn việc sử dụng các công cụ sản xuất

* Phòng Chuẩn bị Xây dựng

- Chức năng: Có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc điều hành dự án và trựctiếp thực hiện công tác quản lý dự án từ khi bắt đầu chuẩn bị đầu tư đến hết giai đoạnchuẩn bị thực hiện dự án

Trang 17

- Nhiệm vụ: Căn cứ kế hoạch chuẩn bị đầu tư do TCT ĐLMB giao, Tổ chứctuyển chọn đơn vị Tư vấn lập dự án đầu tư, tham gia soạn thảo hợp đồng tư vấn

+ Tham gia với các đơn vị trong công tác thanh quyết toán với Tư vấn

+ Sau khi có quyết định đầu tư, căn cứ báo cáo đầu tư được duyệt, tổ chứctuyển chọn đơn vị tư vấn xây dựng để lập báo cáo khảo sát, thiết kế kỹ thuật, thiết kếthi công, dự toán, lập hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị, hồ sơ mời thầu xây lắp

Bộ máy kế toán của Ban quản lý dự án lưới điện được tổ chức theo kiểu trựctuyến, kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành, đồng thờilại có quan hệ có tính chất tham mưu giữa kế toán trưởng và kế toán phần hành Phòngtài chính kế toán Ban quản lý dự án lưới điện gồm 32 người

Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Trang 18

Ghi chú: Mối quan hệ trực tuyến

Mối quan hệ tham mưu

Mỗi cán bộ kế toán đều phải kiêm nhiệm từng phần việc cụ thể dưới sự phâncông của Trưởng phòng Trong quá trình thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mìnhthì giữa các cán bộ kế toán trong bộ máy kế toán luôn có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau và với tất cả các phòng ban, bộ phận sản xuất trong Ban, trong việc cung cấp vàthu nhận tài liệu, các thông tin kinh tế để phục vụ cho công tác lãnh đạo và công tácquản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh trong toàn đơn vị

Hiện nay tại phòng tài chính - kế toán sử dụng các phần mềm riêng cho từngphần hành kế toán như kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán vật tư, tài sản cốđịnh và kế toán thanh toán, viết trên ngôn ngữ FOXPRO của Tập đoàn Điện lực ViệtNam Các chương trình này được xây dựng từ năm 1999 tới nay đã có những đổi mới,

ty nhiên chưa có sự liên kết, chia quyền truy cập Ban thực hiện hạch toán theo chứng

từ gốc đối với những khoản Ban trực tiếp quản lý và đối với các khoản do Tông công

ty thanh toán, cấp phát, bù trừ thì Ban thực hiện hạch toán theo thông báo hạch toán

Ban quản lý dự án lưới điện là một đơn vị hạch toán phụ thuộc do đó tất cả cácchi phí, doanh thu đều được kết chuyển lên Tổng Công ty điện lực Miền Bắc để hạchtoán tập trung toàn ngành điện Tại Ban sẽ không xác định được chi phí và doanh thucủa sản xuất chính (vận hành truyền tải điện) mà chỉ có thể xác định được chi phí,

Phó Phòng quản lý các dự án NLNT

Phó Phòng quản lý đầu tư XDCB

Thủ quỹ

Kế toántổnghợp chiphí, giáthành

Kếtoánđầutư,ctrìnhquá tải

Kế toánTSCĐ,tập hợpchi phíđại tu

Kếtoánquyết toánctrình

Kếtoán công nợ,VAT

Trang 19

doanh thu và lợi nhuận của sản xuất kinh doanh ( ĐTXD cơ bản ) Đây cũng chính làmột đặc thù của đơn vị bởi tất cả các khâu từ sản xuất điện đến phân phối tiêu dùng làmột dây chuyền khép kín toàn ngành.

Sản phẩm chính của ngành điện là điện năng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng

xã hội Sản phẩm này không bao giờ có tồn kho và sản phẩm dở dang chưa hoànthành, do đó chi phí sản xuất trong kỳ được tập hợp bao nhiêu thì chuyển hết vào giáthành bấy nhiêu ( tức là tổng chi phí = tổng giá thành )

1.6.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

Để phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý và đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình,Ban quản lý dự án lưới điện đã áp dụng tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật kýchung như đúng yêu cầu của Tổng Công ty Công tác kế toán tại đơn vị nói chung làkhá hoàn chỉnh, luôn cập nhật với những đổi mới của chế độ kế toán

Ban quản lý dự án lưới điện sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định của TổngCông ty trên cơ sở theo quyết định hiện hành của Bộ Tài chính Việc ghi chép sổ sách

kế toán nhất thiết phải căn cứ vào chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp Các kế toán viênthực hiện công tác hạch toán kế toán bằng máy vi tính và theo dõi bằng các sổ chi tiếtkhác bằng tay.Đến cuối kỳ đều phải in ra sổ sách kế toán hàng tháng (chứng từ ghi sổtheo tài khoản), có luỹ kế từ đầu kỳ đến cuối kỳ Những sổ sách này có đầy đủ chữ kýcủa nhân viên kế toán phụ trách phần hành và được kế toán trưởng và thủ trưởng đơn

vị xem xét, ký duyệt

Hiện nay để phục vụ nhu cầu quản lý, Ban quy định cho các kế toán viên đềuphải mở sổ, ghi chép, quản lý, lưu giữ và bảo quản theo đúng quy định chế độ sổ sách

kế toán Sổ sách kế toán bao gồm sổ tổng hợp, sổ kế toán chi tiết, sổ nhật ký Việc mở

sổ kế toán phải phản ánh đầy đủ, rõ ràng kịp thời chính xác, trung thực, có hệ thốngnhằm cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính của đơn vị

Sơ đồ 1.4 Khái quát trình tự ghi số theo hình thức Nhật ký chung tại Ban quản lý dự án lưới điện như sau:

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký

Trang 20

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

1.6.3 Chế độ và các chính sách kế toán tại công ty

- Chế độ kế toán áp dụng : Công ty thực hiện công tác kế toán theo các chuẩnmực kế toán Việt Nam đã ban hành và chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theoquyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính

- Kỳ kế toán: Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam(VNĐ)

- Ban Quản lý dự án lưới điện áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

- Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song để hạch toán chi tiết vật liệu

PHẦN 2: THỰC TRẠNG NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN LƯỚI ĐIỆN 2.1.Quy định, nguyên tắc kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty.

2.1.1 Khái quát chung về lao động sử dụng tại doanh nghiệp

Về bản chất tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động lớnhơn, mặt khác tiền lương còn là đòn bảy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng say lao

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 21

động, kích thích tạo mối quan tâm của người lao động và kết quả công việc của họ.Nói cách khác tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động.

Để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho cơ quan quản lý đòi hỏi hoàn thànhcông tác lao động của tiền lương thông qua các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc thứ nhất:

Phải phân loại lao động một cách hợp lý, do lao động trong doanh nghiệp cónhiều loại khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán cần phải tiến hànhphân loại lao động Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động thành các nhóm theonhững đặc trưng nhất định về quản lý lao động và hạch toán lao động, thường đượcphân loại theo các tiêu thức sau:

+ Phân loại theo thời gian lao động: theo cách này toàn bộ lao động có thể chiathành lao động thường xuyên trong danh sách (gồm cả số lượng hợp đồng lương dàihạn, hợp đồng ngắn hạn, và lao động tạm thời mang tính thời vụ) Cách phân loại nàygiúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mệnh để từ đó có kế hoạch sửdụng, bồi dưỡng, huy động khi cần thiết

+ Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất: là bộ phận công nhân trực tiếptham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm, hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ bao gồm:Những người điều khiển máy móc thiết bị để sản xuất phục vụ quâs trình sản xuất (vậnchuyển bốc dỡ nguyên vật liệu trong nội bộ, sơ chế nguyên vật liệu trước khi đưa vàodây chuyền)

- Lao động gián tiếp sản xuất: Là lao động tham gia một cách gián tiếp vào quitrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuộc các bộ phận như: bao gồm nhânviên kĩ thuật (trực tiếp làm công tác kĩ thuật hoặc tổ chức chỉ đạo hướng dẫn kĩ thuật),nhân viên quản lý kinh tế trực tiếp lãnh đạo tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh như (giám đốc, phó giám đốc kinh doanh, các phòng kế toán, phòng kĩ thuật),nhân viên quản lý hành chính như người làm công tác tổ chức, văn thư, đánh máy,quản trị

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp đánh giá được cơ cấu lao động, từ đó cóbiện pháp bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc, tinh giảm bộ máy gián tiếp,tuân theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh theo cách nàytoàn bộ lao động trong doanh nghiệp có thể chia làm 3 loại:

Trang 22

+ Lao động thực hiện chức năng sản xuất chế biến bao gồm những lao độngtham gia trực tiếp hoặc gián tiếp và quá trình sản xuất chế biến sản phẩm hay thực hiệncác loại lao vụ, dịch vụ như công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng.

+ Lao động thực hiện tham gia bán hàng: Là những lao động tham gia vào hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ như: nhân viên bán hàng, tiếp thịmarketing

+ Lao động thực hiện tham gia quản lý: Là những lao động tham gia vào hoạtđộng tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ như: nhân viên bán hàng, tiếp thịmarketing

+ Lao động thực hiện tham gia quản lý: Là những lao động tham gia vào quảntrị kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp như các nhân viên quản lý kinh

tế, nhan viên quản lý hành chớnh

Cách phân loại này giúp cho việc tập hợp chi phí lao động kịp thời chính xác,phân định được sản phẩm, chi phí thời kỳ

Nguyên tắc thứ 2:

Phân loại tiền lương một cách phù hợp

Do tiền lương có nhiều loại so với tính chất khác nhau, chi trả cho nhiều đốitượng khác nhau nên cần phải phân loại tiền lương theo tiêu thức phù hợp trên thực tế

có rất nhiều cách phân loại tiền lương như: phân loại tiền lương theo cách trả lương(lương sản phẩm, lương thời gian) phân loại theo đối tượng trả lương (lương trực tiếp,lương gián tiếp), phân loại theo chức năng tiền lương (lương sản xuất, lương bán hàng,lương quản lý) mỗi cách phân loại đều có những tác dụng nhất định trong công tácquản lý

Ban quản lý dự án lưới điện hiện tại có 200 người Trước đây có 220 người,nhưng do đất nước đang trong giai đoạn hậu khủng hoảng kinh tế những năm gần đây.Lên công ty cắt giảm bớt nhân viên xuống còn 200 người.Tuy lực lượng nhân viêngiảm nhưng chất lượng hàng hóa và chất lượng phục vụ khách hàng không hề giảmsút mà tính chuyên nghiệp của nhân viên ngày càng được phát huy Đáp ứng tốt nhucầu của khách hàng

Do đặc điểm của Công ty đòi hỏi nhân viên phải có trình độ cao Điều này đượcthể hiện qua bảng sau:

Trang 23

Chỉ tiêu Số công nhân Tỷ trọng

Bảng 2: Số lao động sử dụng tại doanh nghiệp

Chính sách đào tạo, bồi dưỡng , tuyển dụng lao động của Công ty: Hiện

nay nước ta đang trong quá trình hậu khủng hoảng lên Công ty không tuyển dụngnhiều lao động mà chỉ tuyển những nhân viên và công nhân có trình độ và có tay nghềvào làm Chế độ bồi dưỡng lao động thì Công ty chỉ tạo điều kiện cho những nhânviên tự chi trả và tự nâng cao trinh độ của mình

2.1.2 Các hình thức trả lương và chế độ tại đơn vị

2.1.2.1 Hình thức trả lương

Hiện nay Ban quản lý dự án lưới điện thực hiện 2 hình thức trả lương theo thờigian là công nhân viên hợp đồng lương theo thang bảng lương Công ty quy định gồm:giám đốc, trưởng phòng, tổ trưởng, nhân viên có trình độ đại học/ cao đẳng, nhân viêntrình độ trung cấp, lao động khác ( bảo vệ, lái xe, nấu ăn…) Công nhân trực tiếp:lương có 12 bậc từ 01 đến 12

Số ngày làm việc thực tế trong tháng

Mức lương tháng = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu

Bảng mức lương tháng theo chức danh khối gián tiếp

tại công ty tháng 3 năm 2014

Trang 24

Bảng 3: Mức lương tháng theo chức danh khối gián tiếp

tại công ty tháng 3 năm 2014

-Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lươngcho người lao động căn cứvào số lượng và chất lượng họ làm ra và tính cho 1 đơn vị sản phẩm Việc trả lươngtheo sản phẩm có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau như: Trả lương theo sảnphẩm trực tiếp, trả lương theo sản

- Trả lương khoán: Là hình thức trả lương cho người lao động theo khối lượng,chất lượng công việc mà họ hoàn thành trong một thời gian nhất định

Tiền lương sản phẩm= Khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành* đơn giá tiền lương sản phẩm.

Lương cấp bậc = Tiền lương 1 ngày công x Số công thực tế đi làm

- Đối với nhân viên kinh doanh trong công ty

Đối với các nhân viên kinh doanh, công ty áp dụng hình thức trả lương theodoanh số bán hàng Lương nhân viên được trả sẽ căn cứ vào doanh số hàng bán trongtháng và nhân với tỷ lệ phần trăm tiền lương được hưởng trên doanh thu

Tiền lương nhân

Tỷ lệ phần trăm được

hưởngTại công ty quy định tỉ lệ phần trăm tiền lương được hưởng trên doanh thu là 4%

Trang 25

2.1.2.2 Các chế độ khác về tiền lương tại đơn vị

Để công bằng trong việc trả thưởng cho Cán bộ công nhân viên, Công ty ápdụng hình thức trả thưởng theo từng tháng Hình thức thưởng hàng tháng nhằm quántriệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động, kích thức không ngừng nâng cao hiệuquả công tác Tính thưởng căn cứ vào số lượng, chất lượng hoàn thành công việc củatừng người

Công ty áp dụng nâng bậc lương 2 năm 1 lần

Hàng tháng Công ty thưởng cho nhân viên đi làm đủ 26 ngày công là 600.000đ.Tiền ăn ca 15.000đ/ ngày làm thêm tính bằng 150% ngày bình thường

Chế độ khen thưởng, kỷ luật lao động trong công ty

Công tác khen thưởng, kỷ luật ở công ty được tiến hành định kỳ Sau khi kiểmtra thành tích công tác của từng bộ phận, từng cá nhân, Ban lãnh đạo công ty sẽ đưa racác quyết định khen thưởng, kỷ luật Hiện nay Công ty đang áp dụng khen thưởngbằng hiện vật Cuối tháng căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc của từng ngườitrong bộ phận để bình xét A,B,C để khen thưởng

Thành tích loại A được thưởng 400.000 đồng

Thành tích loại B được thưởng 200.000 đồng

Mỗi tháng nhân viên đi làm đủ 26 ngày công được thưởng 500.000đ

Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Thu nhân viên kế toán tháng 2 đi làm đủ 26 ngày công

và hoàn thành tốt công việc được giao Cuối tháng bình xét Chị xếp loại A

Chị được thưởng 400.000đ xếp loại A và 500.000đ đủ công

2.1.3 Kế toán chi tiết tiền lương

2.1.3.1 Chứng từ sử dụng

- Công ty theo dõi nhân viên theo danh sách lập trong máy và theo dõi nhân vênbằng hợp đông lao động ký kết của Công ty với người lao động Công việc này dophòng hành chính đảm nhiệm

- Chứng từ sử dụng lao động: Hàng ngày nhân viên ở phòng nhân sự sẽ đi chấmcông trong bộ phận Sau khi nhân viên phòng nhân sự chấm công xong sẽ treo lên

Trang 26

bảng Trưởng phòng nhân sự có trách nhiệm đi kiểm tra Bảng chấm công này cuốitháng sẽ được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương.

Dưới đây là minh họa Bảng chấm công tại công ty

Trang 27

Công hưởng BHXH

Nghỉ khác Ký hiệu chấm công

Trang 28

Công hưởng BHXH

Nghỉ khác Ký hiệu chấm cụng

Trang 29

Đối với phòng kinh doanh do đặc thù của công việc nên không sử dụng bảng chấm công mà căn cứ vào doanh thu bán hang của công ty để tính lương cho nhân viên

Bảng doanh số bán hàng và tiền lương được hưởng của nhân viên kinh doanh

Bảng 6: Doanh số bán hàng và tiền lương được hưởng của nhân viên

kinh doanh tháng 6 năm 2014 2.1.3.2 Kế toán chi tiết tiền lương.

- Bảng thanh toán lương: Hàng tháng công ty thanh toán tiền lương vào ngày

mùng 5 hàng tháng Công ty trả lương làm 2 lần:

Lần 1: Tạm ứng lương vào ngày 20 hàng tháng

Lần 2: Công ty tính lương và thanh toán nốt vào ngày mùng 5 tháng sau

Bảng tổng hợp tạm ứng kỳ 1 tháng 6 năm 2014

Phòng Tài chính – Kế toán

Trang 30

Hà Nội Ngày 20 tháng 6 năm 2014

Bảng 7: Bảng tổng hợp tạm ứng kỳ 1 tháng 6 năm 2014 Phòng Tài chính – Kế toán

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 20 tháng 6 năm 2014

Kính gửi : Ban quan lý dự án lưới điện

Trang 31

Tên tôi là: Lê Bích Ngọc

Đơn vị/bộ phận: Phòng Tài chính – Kế toán

Chức danh: Kê toán tiền mặt

(đã ký)

Người đề nghị tạm ứng

(đã ký)

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. 207 sơ đồ kế toán doanh nghiệp - chủ biên: TS. Hà Thị Ngọc Hà- NXB Tài chính HN Khác
2. Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính: TS. Nguyễn Văn Công- NXB tài chính Khác
3. Hướng dẫn thực hành kế toán sổ kế toán- TS. Võ Văn Nhị- Th.S. Vũ Thị Hằng- Th.S Lý Thị Bích Châu Khác
4. Hệ thống kế toán doanh nghiệp - NXB tài chính Khác
5. Kế toán tài chính- Trường ĐH Tài chính- Kế toán Hà Nội- NXB tài chính Khác
6. Tài liệu Ban Quản lý dự án lưới điện REFERENCE DOCUMENTS Khác
1. 207 diagrams of company accounting - Ph.D Ha Thi Ngoc Ha –Publisher ofHa Noi Finance Khác
2. Accounting Theory and Practice: Ph.D Nguyen Van Cong – Publisher of Finance Khác
3. Practice Guide for accounting books - Ph.D. Vo Van Nhi –M. Vu Thi Hang.M.Ly Thi Bich Chau Khác
4. Company Accounting system – Publisher of finance Khác
5. Financial accounting - Ha Noi university of Finance and accounting – Publisher of finance Khác
6. Documents fromElectric network Project Management Unit Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 11)
Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời kì 2010-2014 - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Bảng 1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời kì 2010-2014 (Trang 13)
Sơ đồ 1.2.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty (Trang 15)
Sơ đồ 1.4. Khái quát trình tự   ghi số theo hình thức Nhật ký chung tại   Ban quản lý dự án lưới điện như sau: - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Sơ đồ 1.4. Khái quát trình tự ghi số theo hình thức Nhật ký chung tại Ban quản lý dự án lưới điện như sau: (Trang 19)
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ cái - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ cái (Trang 20)
Bảng cân đối số  phát sinh - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 20)
Bảng 2: Số lao động sử dụng tại doanh nghiệp - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Bảng 2 Số lao động sử dụng tại doanh nghiệp (Trang 23)
Bảng 3: Mức lương tháng theo chức danh khối gián tiếp - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Bảng 3 Mức lương tháng theo chức danh khối gián tiếp (Trang 24)
Bảng 4: Bảng chấm công bộ phận Văn phòng - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Bảng 4 Bảng chấm công bộ phận Văn phòng (Trang 27)
Bảng 5: Bảng chấm công bộ phận sản xuất - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Bảng 5 Bảng chấm công bộ phận sản xuất (Trang 28)
Bảng doanh số bán hàng và tiền lương được hưởng của nhân viên kinh doanh - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Bảng doanh số bán hàng và tiền lương được hưởng của nhân viên kinh doanh (Trang 29)
Bảng 7:  Bảng tổng hợp tạm ứng kỳ 1 tháng 6 năm 2014 Phòng Tài chính – Kế toán - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
Bảng 7 Bảng tổng hợp tạm ứng kỳ 1 tháng 6 năm 2014 Phòng Tài chính – Kế toán (Trang 30)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 32)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 33)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY - KẾ TOÁN NGUYÊN, vật LIỆU tại BAN QUẢN lý dự án lưới điện
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TOÀN CÔNG TY (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w