Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp...11 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM...1
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 2
1.1 Tổng quan về vốn lưu động của các doanh nghiệp 2
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động 2
1.1.2 Phân loại vốn lưu động 3
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động 4
1.1.4 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động 5
1.1.5 Bảo toàn vốn lưu động 6
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 7
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 7
1.2.2 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 7
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10
1.2.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM 12
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam 12
2.1.1 Giới thiệu về Công ty 12
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 12
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động kinh doanh của Công ty 13
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 13
2.2.Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 14
2.2.1 Tình hình sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 14
2.2.2 Tình hình sử dụngnguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 17
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 18
Trang 22.3 Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty giai đoạn 2013 –
2015 22
2.3.1 Cơ cấu vốn lưu động của Công tygiai đoạn 2013 – 2015 22
2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty 25
2.3.3 Các chỉ tiêuđánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của Công ty 29
2.4 Đánh giá, nhận xét về thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty 30
2.4.1 Những kết quả đạt được 30
2.4.2 Những tồn tại và hạn chế cần được khắc phục 31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM 32
3.1 Định hướng kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2016 - 2020 32
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam 32
3.2.1 Xác định nhu càu vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh 32
3.2.2 Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng tồn kho 33
3.2.3 Quản lý nợ phải thu chặt chẽ 34
3.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý tiền và các khoản tương đương tiền 35
3.2.5 Áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn lưu động 36
KẾT LUẬN 37 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2013 – 2105 14
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 17
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn
Bảng 2.4: Bảng cơ cấu vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2013 – 2015 23
Bảng 2.5: Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
Bảng 2.6: Bảng các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trước xu thế mở cửa hội nhập kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanhnghiệp càng diễn ra gay gắt điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tính toán hiệuquả mỗi đồng vốn bỏ ra để đảm bảo hiệu quả khi sử dụng Quản lý và sử dụng vốntrong mỗi doanh nghiệp có tác động rất lớn đến việc tăng hay giảm chi phí sản xuấtkinh doanh và giá thành sản phẩm, từ đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng haygiảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đồngvốn nói chung và vốn lưu động nói riêng là mục tiêu phấn đấu hàng đầu và lâu dài,giúp doanh nghiệp khẳng định vị trí của mình, nâng cao khả năng cạnh tranh trong
cơ chế mới.Nhận thức được tầm quan trọng và tính thiết thực của vốn lưu động đốivới doanh nghiệp và thông qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tập đoàn
Dabaco Việt Nam, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam” làm luận
văn tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam (giai đoạn 2013 – 2015)
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam.
Do kinh nghiệm thực tiễn của em còn hạn chế nên bài luận văn tốt nghiệp nàykhông tránh khỏi những sai sót, em kính mong nhận được sự quan tâm chỉ bảo củathầy để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn nữa.Em xin chân thành cảm ơn
cô giáo hướng dẫn Nguyễn Thị Ái Mỹ cùng tập thể anh chị nhân viên phòng Kế
toán đã giúp đỡ em tận tình để em có thể hoàn thành tốt đợt thực tập và làm luậnvăn của mình
Sinh viên
Bùi Thanh Long
Trang 5CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về vốn lưu động trong các doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của vốn lưu động
1.1.1.1 Khái niệm của vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn mà doanh nghiệp đã sử dụng để mua sắm, hình thành nên tài sản lưu động phục vụ kinh doanh ở một thời điểm nhất định.
Cũng có thể hiểu, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu độnghiện có trong doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định Vốn lưu động là bộ phậnchủ yếu trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi đặcđiểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của doanh nghiệp có các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện;
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay một lần vào giá trị sản phẩm và đượchoàn
lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh;
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ không ngừng vận động qua các giaiđoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình nàyđược diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trìnhtuần hoàn, chu chuyển của VLĐ Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, VLĐlại thay đổi hình thái biểu hiện: Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hìnhthái vốn vật tư hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng lại trở về hình tháivốn tiền tệ Tương ứng với một chu kỳ kinh doanh thì VLĐ cũng hoàn thành mộtvòng chu chuyển
T – H
TLLĐĐTLĐSLĐ
….Sản xuất….H’ – T’
Trang 6Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tụckhông ngừng, nên sự tuần hoàn của VLĐ cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại cótính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của VLĐ
1.1.2 Phân loại vốn lưu động
1.1.2.1 Theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động chia thành
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Gồm các khoản vốn nguyên vật
liệu chính, vốn vật liệu phụ, vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật liệuđóng gói, vốn công cụ, dụng cụ
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Trong doanh nghiệp thương mại và
doanh nghiệp dịch vụ không mang tính sản xuất thì không có vốn lưu động vậnđộng ở khâu này Đối với các doanh nghiệp dịch vụ mang tính chất sản xuất thìVLĐ ở khâu này bao gồm các khoản vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về chi phí trảtrước, chi phí chờ kết chuyển
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Gồm các khoản vốn thành phẩm, vốn
bằng tiền, vốn trong thanh toán (Khoản phải thu, các khoản tạm ứng), các khoảnvốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn…
Tác dụng của cách phân loại này: Có thể thấy vốn nằm trong quá trình dự trữnguyên vật liệu và vốn nằm trong khâu lưu thông không tham gia trực tiếp vào sảnxuất Vì vậy, doanh nghiệp có thể đề ra những kế hoạch phù hợp với tình hình sảnxuất kinh doanh thực tế như: Tăng khối lượng sản phẩm đang chế tạo với mức hợp
lý vì số vốn này đang tham gia trực tiếp vào việc tạo ra giá trị mới (lợi nhuận) củadoanh nghiệp Hoặc doanh nghiệp sẽ có những biện pháp tích cực để quản lý vốntrong khâu lưu thông (quản lý các khoản nợ phải thu), nâng cao hiệu quả sử dụngcác khoản vốn đầu tư ngắn hạn…
1.1.2.2 Theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động chia thành
a Vốn bằng tiền
- Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi
ngân hàng không kỳ hạn, kỳ phiếu, tín phiếu và tiền đang chuyển, vàng, bạc…
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Giá trị chứng khoán đã mua có giá trị
trên 3 tháng đến 1 năm và các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn
Trang 7- Các khoản phải thu: Công nợ phải thu của người mua, các khoản trả trước
cho người bán, phải thu nội bộ…
- Các khoản khác: Chi phí trả trước, thuế GTGT được khấu trừ, khoản tạm
ứng cho công nhân viên chưa thanh toán…
b Vốn vật tư hàng hóa
Vốn vật tư hàng hóa bao gồm: Vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật tư đóng gói, vốn công cụ dụng cụ,vốn sản phẩm đang chế,vốn về chi phí trả trước, vốn thành phẩm
Tác dụng của cách phân loại này: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xem xétđánh giá mức tồn kho dự trữ nhằm có những kế hoạch phù hợp với tình hình cungcầu trên thị trường, thích ứng tốt khi thị trường có những biến động xảy ra
Đồng thời cách phân loại này còn cho biết rõ khả năng thanh toán của doanhnghiệp, đây là một trong những nhân tố quan trọng để đảm bảo doanh nghiệp hoạtđộng một cách ổn định trong thị trường, đảm bảo khả năng chi trả đúng hạn, tránhtình trạng mất khả năng thanh toán
Bên cạnh đó, thông qua cách phân loại này có thể tìm biện pháp phát huychức năng các thành phẩm vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình thái biểu hiện
để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả (như tùy thời điểm có thể gia tăngmức tồn trữ hàng tồn kho để đón đầu mùa vụ tiêu thụ sản phẩm, hay tăng mức dựtrữ tiền mặt để chuẩn bị cho kỳ thanh toán…)
1.1.3 Vai trò của vốn lưu động
VLĐ là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cáchkhác VLĐ là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ đảm bảocho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục.VLĐ còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêuthụ của doanh nghiệp
VLĐ phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thịtrường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc huy động và sử dụng vốn nên khimuốn mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp phải huy động một lượng vốnnhất định để đầu tư VLĐ còn giúp cho doanh nghiệp tận dụng được thời cơ kinhdoanh và tạo thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Trang 81.1.4 Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động
1.1.4.1 Phương pháp trực tiếp
Phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch là phươngpháp căn cứ trên những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới số vốn lưu động cần có đểtính toán Những yếu tổ ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu vốn lưu động nhiều hay ítlà:
- Mức dự trữ vật tư hàng hóa tồn kho cần thiết
- Các khoản công nợ phải thu (vốn bị chiếm dụng tạm thời)
- Các khoản công nợ phải trả
Như vậy nhu cầu vốn lưu động kỳ kế hoạch được tính như sau:
(Nếu có nhu cầu vốn bằng tiền để dự trữ thường xuyên, để đầu tư chứngkhoán ngắn hạn thì cần cộng cả yếu tố này)
1.1.4.2 Phương pháp gián tiếp
Phương pháp này dựa trên kinh nghiệm thực tế của năm trước để xác địnhnhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch Cơ sở để tính toán là tỷ lệ của từng loại vốnlưu động chủ yếu so với doanh thu thuần (thường là 3 thành phần vốn lưu độngchính, gồm giá trị hàng tồn kho, nợ phải thu và nợ phải trả) Có 2 trường hợp ápdụng:
- Trường hợp đơn giản: Là trường hợp dựa vào số doanh thu thuần năm kếhoạch và tỷ lệ vốn lưu động so với doanh thu thuần thực tế năm trước để tính
Trang 9Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch Doanh thu thuần dự kiến Tỷ lệ VLĐ so với DTT
- Trường hợp điều chỉnh: Là trường hợp xác định nhu cầu vốn lưu động năm kếhoạch dựa vào tỷ lệ vốn lưu động so với doanh thu thuần năm trước để điều chỉnhcho nhu cầu năm kế hoạch
V IC = M1 x (T d ± T t)
Trong đó:
V IC: Là nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch;
M1 : Là doanh thu thuần năm kế hoạch;
T d : Là tỷ lệ nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu thuần năm trước;
T t : Là tỷ lệ tăng (+) hay giảm (-) nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch
1.1.5 Bảo toàn vốn lưu động
1.1.5.1 Khái niệm bảo toàn vốn lưu động
Bảo toàn vốn lưu động trong doanh nghiệp là việc đảm bảo cho tổng vốn lưu động đầu kỳ và tổng vốn lưu động cuối kỳ có sức mua một lượng hàng hóa tương đương nhau.
Khái niệm này được thể hiện qua công thức:
Vốn lưu động của doanh nghiệp bị giảm sút trong kỳ do nhiều nguyên nhân:
-Hàng hóa bị ứ đọng, không bán được phải hạ giá;
-Rủi ro bất thường trong quá trình sản xuất, kinh doanh;
-Kinh doanh lỗ kéo dài, vốn bị thiếu hụt;
-Nền kinh tế lạm phát, vốn lưu động mất dần theo tốc độ trượt giá;
-Vốn lưu động bị chiếm dụng trong khi đồng tiền ngày càng mất giá
Bảo toàn vốn lưu động có tầm quan trọng đặc biệt Song lại là kết quả tổnghợp của các khâu, các hoạt động kinh doanh từ xác định chiến lược, kế hoạch kinh
=Tổng vốn lưu động đầu kỳ
Giá 1 đơn vị hàng hóa
Tổng vốn lưu động cuối kỳ Giá 1 đơn vị hàng hóa
Trang 10doanh, tổ chức thực hiện đến quản lý, hạch toán, theo dõi, kiểm tra Do đó doanhnghiệp cần phải tiến hành đồng bộ.
1.1.5.2 Nội dung bảo toàn vốn lưu động
Vốn lưu động phải bảo toàn đến cuối kỳ được xác định theo công thức sau:
đầu năm
x
Hệ số trượt giá VLĐ của DN trong năm
Phương thức bảo toàn vốn lưu động là: Định kỳ tháng, quý, năm, đơn vị kinh
tế cơ sở phải xác định các khoản chênh lệch giá tài sản lưu động định mức hiện có
ở doanh nghiệp, bao gồm các khâu: Vật tư dự trữ, bán thành phẩm, sản phẩm dởdang và thành phẩm (tính theo giá thành) và chênh lệch tỷ giá số dư ngoại tệ (nếucó) để bổ sung vốn lưu động Đây là số vốn lưu động thực tế đã bảo toàn được củadoanh nghiệp
Các khoản chênh lệch giá đó được xác định trong mọi trường hợp thay đổi giácủa vật tư do Nhà nước định và các loại vật tư mua vào trên cơ sở giá cả thoả thuậntrên thị trường
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp có thể hiểu là một phạm trùkinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp,đảm bảo thu được lợi nhuận tối đa với số lượng vốn lưu động sử dụng và chi phí
bỏ ra là thấp nhất
1.2.2 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(1).Số vòng quay vốn lưu động
Là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ phân tích Hayphản ánh một đồng vốn lưu động bình quân trong kỳ tham gia và tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần Chỉ tiêu càng cao chứng tỏ vốn lưu động vận động nhanh,đây là nhân tố góp phần nâng cao lợi nhuận trong doanh nghiệp
Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân
Trang 11(2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động (thời gian một vòng quay của vốn lưu động)
Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết mà vốn lưu động quay đượcmột vòng.Chỉ tiêu càng thấp vốn lưu động vận động càng nhanh, góp phần nângcao doanh thu và lợi nhuận trong doanh nghiệp
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số vòng quay vốn lưu độngThời gian kỳ phân tích
(3) Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Là chỉ tiêu cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu thuần thì cầnphải có bao nhiêu đồng vốn lưu động Đây là căn cứ để đầu tư vào vốn lưu độngsao cho thích hợp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Chỉ tiêucàng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động = Doanh thu thuầnVốn lưu động bình quân
(4) Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ
Là số vốn không cần bỏ thêm khi tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động đểđạt mức doanh thu thuần
Số vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu thuầnGiá trị hàng tồn kho bình quân
(6) Thời gian của một vòng quay hàng tồn kho
Mức tiết kiệm hay tăng thêm VLĐ (V tk ±¿
Trang 12Là chỉ tiêu cho biết số ngày bình quân cần thiết để hàng tồn kho luân chuyểnhết một vòng.Chỉ tiêu càng thấp hàng tồn kho vận động càng nhanh và doanhnghiệp càng gia tăng được doanh thu và càng sinh lợi nhuận.
Thời gian bình quân 1 vòng quay hàng tồn kho = Số vòng quay hàng tồn khoThời gian của kỳ phân tích
(7) Kỳ thu tiền trung bình
Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thuMức tiền hàng bán chịu
Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần thiết mà doanh nghiệp thu đượctiền về kể từ khi bán hàng hóa dịch vụ đi.Chỉ tiêu càng thấp cho thấy nợ phải thuđược thu hồi càng nhanh Đây là nhận tố giúp tăng doanh thu và lợi nhuận chodoanh nghiệp
(8) Tỷ suất sinh lời vốn lưu động
Là chỉ tiêu phản ánh 100 đồng VLĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế hoặc sau thuế Chỉ tiêu càng caochứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ tốt, sức sinh lời của VLĐ cao và ngược lại
Tỷ suất sinh lời VLĐ = Lợi nhuận (sau thuế)VLĐ bình quân sử dụng trong kỳx 100
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
(1) Hệ số thanh toán hiện thời
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạnthành tiền để đảm bảo trả được các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả
Chỉ tiêu càng cao (≥1) chứng tỏ dài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đủ khảnăng chuyển đổi thanh tiền để trả nợ ngắn hạn.Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cao
có thể dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọng tài sản dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn khôngcao
Chỉ tiêu càng thấp (<1) chứng tỏ toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn trong doanhnghiệp không đủ khả năng trả đuợc các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có nguy
cơ mất khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện thời = Giá trị tài sản ngắn hạnNợ ngắnhạn
Trang 13(2).Hệ số thanh toán nhanh
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền sau khitrừ đi yếu tố hàng tồn kho để trả các khoản nợ ngắn hạn tới hạn trả
Chỉ tiêu càng cao (≥ 0,75¿ chứng tỏ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có đủkhả năng để chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngắn hạn sau khi đã trừ đi giá trị hàngtồn kho.Tuy nhiên nếu chỉ tiêu này quá cáo có thể dẫn đến doanh nghiệp bị ứ đọngtài sản dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao
Chỉ tiêu càng thấp (¿ 0,75 ¿chứng tỏ toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn sau khi trừ
đi giá trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp không đủ khả năng trả được các khoản
nợ ngắn hạn, nếu kéo dài sẽ xuất hiện dấu hiệu rủi ro về tài chính
= Giá trị TSNH-Giá trị hàng tồn khoNợ ngắn hạn
(3) Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Là chỉ tiêu phản ánh khả năng sử dụng các khoản tiền và tương đương tiền đểtrả nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao (≥ 0,5¿ chứng tỏ tiềntrong doanh nghiệp đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, doanhnghiệp có thể tự chủ về mặt tài chính trong việc trả nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng thấp (<0,5) chứng tỏ lượng tiền trong doanh nghiệp quáthấp, không đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có nguy
cơ mất khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn
= Nợ ngắn hạnTiền và các khoản tương đương tiền
Trên đây là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá hiệu quả sử dụng của vốn lưuđộng Khi sử dụng các chỉ tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải hết sức thậntrọng Là những chỉ tiêu tổng hợp, bản thân mỗi chỉ tiêu cũng còn những hạn chếnhất định, đồng thời còn tính chất phức tạp trong việc tính toán Do vậy, việc xácđịnh đúng đắn các chỉ tiêu, biết lựa chọn các chỉ tiêu bổ sung cho nhau để đánh giáhoạt động sản xuất kinh doanh có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phấnđấu nhằm cải tiến việc sử dụng vốn lưu động
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Nhóm nhân tố khách quan:Lạm phát, rủi ro, các chính sách vĩ mô của Nhà
nước, những biến động kinh tế nói chung Sự kém ổn định của nền kinh tế - chính
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán tức
thời
Trang 14trị, sự thay đổi của hệ thống pháp luật, chính sách thuế… sẽ tác động đến toàn bộquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, việc bố trí vốn phù hợpcho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng dẫnđến hiệu quả sử dụng vốn sụt giảm.
Nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội tác động trực tiếp đến nhu cầu của thịtrường, sự cạnh tranh và các mặt khác của môi trường kinh tế từ đó tác động đếnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngđồng vốn trong ngắn hạn và dài hạn
- Nhóm nhân tố chủ quan: Việc xác định nhu cầu VLĐ, việc lựa chọn phương
án đầu tư, trình độ quản trị tài chính của các nhà quản lý doanh nghiệp Các doanhnghiệp hoạt động trên nhiều lĩnh vực với những đặc điểm ngành khác nhau, nênnhu cầu về vốn lưu động của mỗi doanh nghiệp là không đồng nhất như nhau do
đó hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng khác nhau Doanh nghiệp có quy mô sảnxuất, tính chất sản xuất và trình độ sản xuất khác nhau nên dẫn đến hiệu quả sửdụng vốn lưu động tại các khâucũng khác nhau
1.2.4 Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là đảm bảo với số vốn hiện có, bằng các biệnpháp quản lý và tổng hợp nhằm khai thác triệt để khả năng vốn
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không còn được bao cấp vềvốn phải tự trang trải chi phí và đảm bảo kinh doanh có lãi, tổ chức sử dụng vốnmột cách tiết kiệm và hiệu quả Thực tế này đòi hỏi các nhà quản lý tài chínhdoanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh nói chung và VLĐ nói riêng
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ sẽ giúp doanh nghiệp: Tiết kiệm được
số vốn lưu động cần trong hoạt động kinh doanh, do gia tăng số vòng quay vốn lưuđồng, qua đó nâng cao doanh thu và mức lợi nhuận dành cho doanh nghiệp, tạođiều kiện để doanh nghiệp tích lũy và phát triển Tốc độ luân chuyển vốn lưu độngtăng sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc hạ thấp giá thành và chi phí lưu thông, tạođiều kiện cho doanh nghiệp có đủ vốn để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh,
Trang 15qua đó mở rộng quy mô kinh doanh và tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuấttốt, hoàn thành tốt nghĩa vụ các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nước.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM
(GIAI ĐOẠN 2013 – 2015) 2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam
2.1.1 Giới thiệu về Công ty
- Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN DABACO VIỆT NAM
Cổ phần Dabaco Việt Nam và trở thành Công ty con của Tập đoàn DABACO ViệtNam
Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam có chức năng hoạt động kinhdoanh chính là phân phối, tổ chức kênh tiêu thụ cho các loại thức ăn chăn nuôi docác doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc thuộc tập đoàn DABACOViệt Nam sản xuất Công ty hiện kinh doanh nhiều loại mặt hàng thức ăn chăn nuôi
đa dạng gồm thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm, thuỷ cầm, thuỷ sản và cácloại con giống lợn, gà, ngan, vịt với chất lượng cao, giá cả cạnh tranh
Tât cả các sản phẩm thương hiệu DABACO do Công ty Cổ phần Tập đoànDabaco Việt Nam phân phối đều đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2008, ISO22000:2005 và hàng loạt các giải thưởng chất lượng vàng của Việt Nam và Quốc
tế Công ty hiện có 01 phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại,đạt tiêu chuẩn quốc gia VILAS 242 nhằm liên tục kiểm nghiệm chất lượng hàng
Trang 16HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động kinh doanh của Công ty
Chức năng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam là phân phốithức ăn chăn nuôi; kinh doanh thuốc thú y; sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu visinh; kinh doanh giống gia súc, gia cầm, thuỷ cầm…
Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam có nhiệm vụ là hoạt động kinhdoanh hiệu quả, đem lại lợi nhuận, chấp hành nghiêm túc luật pháp của Nhà nướctrong quá trình sản xuất kinh doanh, thực hiện đầy đủ chế độ kế toán – tài chính doNhà nước quy định và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và các bên khác.Phạm vi hoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu tại các khu vực phía Bắcvới hệ thống 74 đại lý trên; địa bàn kinh doanh trọng tâm là khu vực đồng bằngsông Hồng
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 2.1:Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần
Tập đoàn Dabaco Việt Nam
Trang 17(Nguồn: Phòng Hành chính, Công ty Cổ phần Tập đoàn Dabaco Việt Nam)
2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
2.2.1 Tình hình sử dụng tài sản của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.1: Bảng cơ cấu tài sản của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
(ĐVT: triệu đồng)
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ (%) tiền Số Tỷ lệ (%)
Trang 18Qua đó phản ánh hoạt động kinh doanh của Công ty đang ngày càng được mởrộng.
Xét về cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn là bộ phận chiếm tỷ trọng chủ yếu
trong tổng tài sản của Công ty; tài sản ngắn hạn đã chiếm 69,24% tổng tài sảntrong năm 2013, 71,02% tổng tài sản trong năm 2014 và 70,49% tổng tài sản trongnăm 2015 Điều này cho thấy, Công ty có một cơ cấu tài sản phù hợp với lĩnh vựckinh doanh và phân phối các sản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc Mặt khác, TSNHcủa Công ty đã gia tăng qua các năm TSNH đã tăng từ mức 228.932 triệu đồngtrong năm 2013 lên mức 266.167 triệu đồng trong năm 2014, tăng 37.235 triệuđồng tương ứng 16,26% so với năm 2013 và đã đạt mức 266.977 triệu đồng trongnăm 2015, tăng 810 triệu đồng tương ứng 0,30% so với năm 2014 Nguyên nhânchủ yếu do các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho của Công ty đã gia tăngmạnh
Tiền và các khoản tương đương tiềncủa Công ty đã có xu hướng giảm xuống
trong ba năm vừa qua Khoản mục này đã giảm nhẹ từ 9.275 triệu đồng trong năm
2013 xuống mức 9.211 triệu đồng trong năm 2014, giảm 64 triệu đồng, tương ứng0,69% so với năm 2013 và chỉ còn ở mức 8.755 triệu đồng trong năm 2015, giảm
456 triệu đồng, tương ứng 4,95% so với năm 2014 Do Công ty đã dùng một phầntiền mặt để đầu tư, dự trữ thêm hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu tăng cao về mặthàng thức ăn chăn nuôi gia súc trên thị trường trong thời gian qua Điều này có thểthấy thông qua việc hàng tồn kho của Công ty đã tăng lên tương ứng
Các khoản phải thu ngắn hạn của Công ty đã gia tăng mạnh trong thời gian
qua; cụ thể, tăng từ mức 116.388 trong năm 2013 lên thành 148.982 triệu đồngnăm 2014, tăng 32.594 triệu đồng, tương ứng 28% so với năm 2013 đạt mức150.113 triệu đồng vào năm 2015, tăng 1.131 triệu đồng, tương ứng 0,76% so vớinăm 2014 Do trong giai đoạn vừa qua khi tình hình cạnh tranh giữa các công tykinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc tăng cao, đặc biệt là giữa khối Tập đoànDabaco, tập đoàn Hòa Phát với khối công ty liên doanh Cagrill, CP…, Công ty đãnới lỏng các điều kiện mua hàng, hỗ trợ tín dụng đối với các bạn hàng nhằm kíchthích các đối tác mua hàng với số lượng lớn và thu hút thêm các bạn hàng mới.Song, việc các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng sẽ khiến rủi ro trong công tác thu
Trang 19hồi nợ của Công ty tăng lên và làm gia tăng số vốn kinh doanh của Công ty bịchiếm dụng.
Hàng tồn kho của Công ty đã có sự biến động trong giai đoạn vừa qua Sau
khi tăng mạnh từ mức 88.861 triệu đồng trongnăm2013 lên mức 102.608 triệutrong năm 2014, tăng 13.747 triệu đồng, tương ứng 15,47% so với năm 2013, hàngtồn kho đã giảm nhẹ xuống còn 101.237 triệu đồng trong năm 2015, giảm 1.506triệu đồng, tương ứng 1,34% so với năm 2014.Nhìn chung giá trị hàng tồn kho củaCông ty trong năm 2015 ở mức cao hơn so với năm 2013 cho thấy hàng hóa dự trữcủa Công ty đã tăng lên Sự gia tăng của hàng tồn kho trong giai đoạn vừa qua, chủyếu do Công ty đã tiến hành dự trữ một lượng lớn sản phẩm và nguyên phụ liệuthức ăn chăn nuôi gia súc trong bối cảnh nhu cầu trên thị trường có xu hướng tăng
Tài sản ngắn hạn khác đã giảm mạnh từ mức 14.408 triệu đồng trong năm
2013 xuống mức 5.366 triệu đồng trong năm 2014, giảm 9.042 triệu đồng, tươngứng 62,76% so với năm 2013, nhưng sang năm 2015, đã tăng mạnh lên mức 6.872triệu đồng, tăng 1.506 triệu đồng, tương ứng 28,07% so với năm 2014 Tài sảnngắn hạn khác của Công ty chủ yếu là các khoản ứng trước và ký cược với tậpđoàn mẹ và các công ty khác trong cùng tập đoàn, phục vụ hoạt động mua bán cácsản phẩm thức ăn chăn nuôi gia súc
Đối với tài sản dài hạn, tài sản dài hạn chỉ chiếm tỷ trọng trung bình khoảng30% tổng tài sản của Công ty qua các năm và đang có xu hướng tăng lên Tài sảndài hạn của Công ty đã tăng từ mức 101.725 triệu đồng trong năm 2013 lên mức108.602 triệu đồng trong năm 2014,tăng 6.877 triệu đồng tương ứng 6,76% so vớinăm 2013 và tiếp tục tăng lên mức 11.790 triệu đồng năm 2015, tăng 3.188 triệuđồng tương ứng 2,94% so với năm 2014
Tài sản cố định của Công ty đã tăng từ mức 36.432 triệu đồng năm 2013
tăng lên mức 43.308 triệu đồng năm 2014, tăng 6.876 triệu đồng, tương ứng18,87% so với năm 2013 và đạt 45.689 triệu đồng năm 2015, tăng 2.381 triệuđồng, tương ứng 2,94% so với năm 2014 Nguyên nhân chủ yếu là do Công ty đãtiến hành mở rộng khu nhà xưởng dự trữ hàng hóa và nâng cấp một số trang thiết
bị, phương tiện vận tải phục vụ việc vận chuyển, bốc xếp hàng hóa nhằm mở rộngthị trường phân phối sản phẩm
Trang 20Các khoản đầu tư tài chính dài hạn cũng có sự gia tăng trong giai đoạn vừaqua, tăng từ mức 65.293 triệu đồng trong năm 2013 lên mức 66.101 triệu đồngtrong năm 2015 Chủ yếu là các khoản vốn góp của Công ty vào các công ty con,liên doanh trong cùng Tập đoàn Dabaco nhằm gắn kết chặt chẽ các mảng kinhdoanh
2.2.2 Tình hình sử dụng nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2013 – 2015
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền Tỷ lệ (%) tiền Số Tỷ lệ (%)
x100 10=6-4
111=(10:4) x100
Tổng nguồn vốn của Công ty đã tăng lên qua các năm; tăng từ mức 330.657
triệu đồng trong năm 2013lên mức 374.769 triệu đồngnăm 2014, tăng 44.112 triệuđồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 13,34% so với năm 2013 và đạt mức 378.767 triệuđồng năm 2015, tăng 3.998 triệu đồng, tương ứng 1,07% so với năm 2014 Nguyênnhân chủ yếu do nợ phải trả của Công ty đã tăng cao trong thời gian qua
Xét về cơ cấu nguồn vồn, nợ phải trả là khoản mục chiếm tỷ trọng chủ yếutrong tổng nguồn vốn Nợ phải trả đã chiếm 60,11% tổng nguồn vốn trong năm