1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị hà nội

95 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 423,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1 Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm Nguyên vật liệu theo chuẩn mực kế t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

SVTH: Nguyễn Đăng Đức – D11KT1 Page 1

Trang 2

MỤC LỤC

SVTH: Nguyễn Đăng Đức – D11KT1 Page 2

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

SVTH: Nguyễn Đăng Đức – D11KT1 Page 3

Trang 4

DANH MỤC BIỂU

SVTH: Nguyễn Đăng Đức – D11KT1 Page 4

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU Xây dựng cơ bản (XDCB) là một ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái

sản xuất tài sản cố định (TSCĐ) cho tất cả các ngành trong nền kinh tế quốc dân (KTQD), nó tạo nên cơ sở vật chất cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước Vì vậy một bộ phận lớn của thu nhập quốc dân nói chung và tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu tư từ nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực đầu tư XDCB Bên cạnh đó đầu tư XDCB luôn là một “lỗ hổng” lớn làm thất thoát nguồn vốn đầu tư của Nhà nước Vì vậy, quản lý vốn đầu tư XDCB đang là một vấn đề cấp bách nhất trong giai đoạn hiện nay

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, khoản mục chi phí nguyên vật liệu (NVL) chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của doanh nghiệp, chỉ cần một biến động nhỏ về chi phí NVL cũng làm ảnh hưởng đáng kể đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến thu nhập của doanh nghiệp Vì vậy, bên cạnh vấn đề trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành, thì tổ chức tốt công tác kế toán NVL cũng là một vấn đề đáng được các doanh nghiệp quan tâm trong điều kiện hiện nay

Ở Công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp và Kinh doanh thiết bị Hà Nội với đặc điểm lượng NVL sử dụng vào các công trình lại khá lớn thì vấn đề tiết kiệm triệt để có thể coi là biện pháp hữu hiệu nhất để giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho Công ty Vì vậy điều tất yếu là Công ty phải quan tâm đến khâu hạch toán chi phí NVL

Qua quá trình học tập tại trường với những kiến thức mà các thầy cô giáo đã truyền đạt về công tác quản lý kinh tế, kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp, kinh doanh Với những kiến thức đã được trang bị như phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh, cách lập chứng từ vào sổ sách kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp Cùng với sự giúp đỡ tận tình của lãnh đạo Công ty, đặc biệt là các anh, chị trong phòng kế toán Công ty Em đã nhận thấy kế toán vật liệu trong Công ty giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có nhiều vấn đề cần quan tâm Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu về phần thực hành kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong phạm vi bài viết này, em xin trình

bày đề tài: “ Kế toán nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội”.

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo hướng dẫn thực tập thạc sĩ Nguyễn Thị Chinh Lam và cán bộ kế toán tại Công ty cổ phần đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và cung cấp tài liệu giúp em hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp này

Ngoài phần mở đầu, kết luận danh mục tài liệu tham khảo báo cáo kết cấu thành hai phần:

Chương 1 – Lý luận chung về nguyên vật liệu và kế toán nguyên vật liệu

Chương 2 – Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu

tư xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội.

Chương 3 –Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội.

Trang 6

công tác kế toán nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ Những giải pháp được xây dựng trên cơ sở kế thừa những điểm mạnh, tích cực và sửa chữa, khắc phục tồn tại, phát huy tinh thần sáng tạo để nâng cao hiệu quả của công tác kế toán nguyên vật- công cụ dụng

cụ tại Công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội Do khả năng và kiến thức của em còn hạn hẹp nên bài viết của em không thể tránh khỏi những sai sót,

vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng góp sửa chữa của các thầy cô và cán bộ kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội để bài viết này thực sự có ý nghĩa về lý luận và thực tiễn

Hà Nội, ngày tháng 06 năm 2015

Sinh viên Nguyễn Đăng Đức

Trang 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1 Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Nguyên vật liệu (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02): NVL là một bộ phần

của hàng tồn kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ,

nó bảo gồm cả vật liệu tồn kho, vật liệu gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường

Ngoài ra còn có một số khái niệm khác về NVL như:

- NVL Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tác động vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đối tượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động

mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh giá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị của sản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm

1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu

Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng của

nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chất lượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm

Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, là đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cung ứng nguyên vật liệu kịp thêi với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trưêng Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị, nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sản xuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy, quản lý nguyên vật liệu chớnh là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp

Trang 8

1.2 Phân loại đánh giá nguyên vật liệu

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu

Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vật liệu khác nhau Để có thể quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ thì nguyên vật liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải phừn loại theo những tiêu thức phự hợp Phừn loại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu thành từng loại, từng nhóm khác nhau căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại nhất định Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chỳng trong quá trình sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) Đối với các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm như sắt, thép chế tạo nên máy cơ khí, xây dựng cơ bản Đối với nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trinh sản xuất sản phẩm

ví dụ như sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt còng được gọi là nguyên vật liệu chính

- Nguyên vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động nhưng chỉ có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất được sử dụng cùng với nguyên vật liệu chính để làm thay đổi một số tính chất lí hoá của nguyên vật liệu chính (hình dáng, màu sắc, mựi vị ) hoặc phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động, phục vụ cho lao động của công nhân viên chức, phục vụ cho cụng tác quản lý

- Nguyên vật liệu khác: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như gỗ, sắt, thép vụn hay phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định

Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà từng loại nguyên vật liệu lại được chia thành từng nhóm, từng thứ quy cách một cách chi tiết, cụ thể hơn Việc phân loại cần lập thành sổ danh điểm cho từng thứ vật liệu, trong đó mỗi nhóm được sử dụng một ký hiệu riêng

1.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu

Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho

Nguyên, vật liệu là một trong những yếu tố cấu thành nên hàng tồn kho, do đó kế toán nguyên, vật liệu phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho Hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần có thể được thực hiện thấp hơn giá trị gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ đúng Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở thời điểm và

Trang 9

trạng thái hiện tại Để có thể theo dõi sự biến động của nguyên, vật liệu và tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nguyên, vật liệu, doanh nghiệp cần thực hiện việc tính giá nguyên, vật liệu Tính giá nguyên vật liệu là phương pháp kế toán dùng thước

đo tiền tệ để thể hiện trị giá của nguyên, vật liệu nhập - xuất và tồn kho trong kỳ

Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp có thể được tính giá theo giá thực tế hoặc giá hạch toán Giá thực tế của nguyên, vật liệu nhập kho được xác định tùy theo từng nguồn nhập, từng lần nhập cụ thể sau:

- Nguyên vật liệu mua ngoài:

+

Chi phí thu mua (kể cả hao mòn trong định mức)

-Các khoản giảm trừ phát sinh khi mua NVL

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (GTGT) theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi dự án thì giá trị nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá trị thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)

+ Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế Thuế GTGT đầu vao khi mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển, bốc xếp, bảo quản… được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133

+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch

Giá gốc = Giá mua + Thuế không hoàn lại (nếu có) + Chi phí mua hàng (nếu có) - Các khoản giảm trừ (nếu có)

Trang 10

nhập kho xuất chế biến biến

- Vật liệu thuê ngoài gia công:

Trị giá thực tế vật liệu thuê ngoài gia công nhập lại kho bao gồm trị giá thực tế của vật liệu xuất ra để thuê ngoài gia công, chi phí gia công và chi phí vận chuyển từ kho của doanh nghiệp đối với gia công, và từ nơi gia công về lại kho của doanh nghiệp

Giá thực tế

nhập kho =

Giá thực tế thuê ngoài gia công +

Chi phí gia công

+ Chi phí vận

chuyển

- Nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh

Trị giá thực tế nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần là giá thực tế các bên tham gia góp vốn chấp nhận

Giá thực tế

Giá thỏa thuận giữa các bên tham gia góp vốn

+

Chi phí -liên quan (nếu có)

Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho

Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng cho quá trình sản xuất thực tế nguyên vật liệu xuất dùng Vì nguyên vật liệu được nhập kho ở thời điểm khác nhau theo những nguồn nhập khác nhau và theo giá thực tế nhập kho khác nhau, nên doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá sau:

- Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh:

Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho từng loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể Phương pháp này thường được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, các mặt hàng

có giá trị lớn

hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Trang 11

- Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định NVL nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập Trị giá NVL cuối kì được xác định theo đơn giá của những lần nhập sau cùng

Điều kiện áp dụng: DN có ít chủng loại NVL, số lần xuất kho NVL không nhiều

Ưu điểm: thích hợp khi giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, cho phép kế toán

có thể tính giá NVL xuất kho kịp thời

Nhược điểm: doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại

- Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ:

Trị giá thực tế NL-VL, CCDC nhập kho trong kỳ

Số lượng NL-VL, CCDC

Số lượng NL-VL, CCDC nhập kho trong kỳ

Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc là thời điểm phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quyền tự lựa chọn cho mình phương pháp tính giá thực tế xuất kho của nguyên, vật liệu sao cho phù hợp với doanh nghiệp

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 quy định việc tính giá NVL xuất kho, tồn kho cuối kỳ được thực hiện

theo một trong ba phương pháp:

Trang 12

• Phương pháp tính theo giá đích danh.

• Phương pháp bình quân gia quyền

• Phương pháp nhập trước xuất trước

1.3 Nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán nguyên vật liệu

1.3.1 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối cùng của sản xuất kinh doanh Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận ngày càng được quan tâm Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

+ Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác của doanh nghiệp Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả

+ Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích Đồng thời phải thực hiện đầy đủ chế

độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu

+ Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm Do vậy trong khâu sử dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả

 Do vậy với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt Nếu doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị trường Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng

1.3.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu

Xuất phát từ vị trí yêu cầu quản lý vật liệu cũng như vai trò của kế toán trong quản

lý kinh tế nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng thì kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau đây:

- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời số hiện có và tình hình luân chuyển của nguyên vật liệu về giá cả và hiện vật Tính toán đúng đắn trị giá vốn (hoặc giá thành) thực tế

Trang 13

của nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục vụ cho yêu cầu lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp.

- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, phương pháp kỹ thuật về hạch toán nguyên vật liệu Đồng thời hướng dẫn các bộ phận, các đơn vị trong Doanh nghiệp thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán ban đầu về nguyên vật liệu, phải hạch toán đúng chế độ, đúng phương pháp quy định để đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán nguyên vật liệu

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu từ đó phát hiện, ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý nguyên vật liệu thừa, ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất, giúp cho việc hạch toán xác định chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu thực tế đưa vào sản xuất sản phẩm Phân bố chính xác nguyên vật liệu đã tiêu hao vào đối tượng sử dụng để từ đó giúp cho việc tính giá thành được chính xác

- Tổ chức kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh

- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lý nguyên vật liệu Từ đó đáp ứng được nhu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước cũng như yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp trong việc tính giá thành thực tế của NVL đã thu mua và nhập kho đồng thời kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về số lượng, chủng loại, giá

cả, thời hạn cung cấp nguyên vật liệu một cách đầy đủ, kịp thời

Tóm lại: Nếu hạch toán kế toán nói chung là công cụ đắc lực để quản lý tài chính

thì hạch toán kế toán vật liệu nói riêng là công cụ đắc lực của công tác vật liệu Kế toán vật liệu có chính xác kịp thời hay không nó ảnh hưởng đến tình hình hiệu quả quản lý doanh nghiệp Vì vậy để tăng cường công tác quản lý vật liệu phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán vật liệu Hạch toán kế toán vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tình hình thu mua,nhập xuất, dự trữ vật liệu một cách chính xác để từ đó có biện pháp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời tổ chức công tác hạch toán vật liệu chặt chẽ sẽ góp phần cung ứng kịp thời và đồng bộ nguyên vật liệu cho sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu Mặt khác do chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành do đó chất lượng của công tác kế toán vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tập hợp chi phí giá thành sản phẩm

Trang 14

1.4 Nội dung kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.4.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Hạch toán chi tiết NVL là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho và phòng kế toán nhằm mục đích theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm NVL cả về

số lượng, chất lượng và giá trị

Kế toán chi tiết ở kho do thủ kho tiến hành, thủ kho phải có trách nhiệm bảo quản nguyên vật liệu tại kho, thực hiện việc nhập, xuất nguyên vật liệu trên cơ sở chứng từ hợp lệ Thủ kho phải ghi chép vào thẻ kho và các sổ có liên quan đến tình hình nhập, xuất, tồn kho

Ở phòng kế toán thông qua các chứng từ ban đầu để kiểm tra tính hợp lệ và ghi chép vào sổ sách chi tiết và tổng hợp chủ yếu bằng chỉ tiêu giá trị để phản ánh, giúp cho Giám đốc có thể kiểm tra tình hình nhập, xuất, dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

Mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụng khác nhau,

do vậy mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một phương pháp thích hợp, thuận tiện cho quá trình hạch toán chi tiết, phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Phương pháp ghi thẻ song song

- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập - xuất tồn nguyên vật

liệu về mặt số lượng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ được mở cho từng danh điểm nguyên vật liệu Cuối tháng thủ kho phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất, tính ra số tồn kho về mặt lượng theo từng danh điểm nguyên vật liệu

- Tại phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ hay sổ chi tiết nguyên vật

liệu Sổ chi tiết nguyên vật liệu kết cấu như thẻ kho nhưng thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo số lượng, giá trị và cũng được phản ánh theo từng danh điểm nguyên vật liệu

Hàng ngày khi nhận được chứng từ nhập - xuất nguyên vật liệu ở kho, kế toán kiểm tra và hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi vào sổ (thẻ) chi tiết

Định kỳ phải kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối tháng tính ra số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp

Đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết vật liệu ở phòng kế toán và thẻ kho của thủ kho bằng cách thông qua báo cáo tình hình biến động của nguyên vật liệu do thủ kho gửi lên

Trang 15

Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Chứng từ nhậpThẻ khoChứng từ nhậpBảng tổng hợpN-X-TChứng từ xuất

Kế toán tổng hợp

Ghi chú:Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

- Tại kho: Giống phương pháp thẻ song song ở trên

- Tại phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển

để hạch toán số lượng và số tiền của từng thứ (Danh điểm) nguyên vật liệu theo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ

Trang 16

nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng nguyên vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ Cuối tháng đối chiếu số lượng nguyên vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.

Trang 17

Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ DCLC

Chứng từ nhậpThẻ khoChứng từ xuấtBảng kê nhập VL

Sổ đối chiếu luân chuyểnBảng kê xuất VL

Kế toán tổng hợp

Ghi chú

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

Phương pháp ghi sổ số dư.

- Tại kho: Ngoài sử dụng thẻ kho để ghi chép sử dụng sổ số dư để ghi chép số tồn

kho cuối tháng của từng loại NVL theo chỉ tiêu số lượng Cuối tháng sổ số dư được chuyển cho thủ kho để ghi số lượng hàng tồn kho trên cơ sở số liệu từ thẻ kho

Trang 18

- Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kiểm tra và trực tiếp nhận chứng từ

nhập xuất kho, sau đó tiến hành tổng hợp số liệu theo chỉ tiêu giá trị của NVL nhập xuất theo từng nhóm NVL để ghi vào bảng kê nhập xuất, tiếp đó ghi vào bảng kê luỹ

kế nhập xuất, đến cuối tháng ghi vào phần nhập xuất tồn của bảng kê tổng hợp Đồng thời cuối tháng khi nhận sổ số dư từ thủ kho, kế toán tính giá trị của NVL tồn kho để ghi vào sổ số dư, cột thành tiền số liệu này phải khớp với tồn kho cuối tháng trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho cuối kỳ

Trang 19

Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp ghi sổ số dư

Chứng từ nhậpThẻ khoChứng từ xuấtBảng tổng hợp N-X-T kho vật liệu

Sổ số dư

Kế toán tổng hợpPhiếu giao nhận chứng từ nhậpBảng lũy kế nhập xuất tồn kho VLPhiếu giao nhận chứng từ xuất

Trang 20

1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

1.4.2.a Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Khái niệm.

Phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho là phương pháp ghi chép phản ánh thường xuyên liên tục có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất

Tài khoản kế toán sử dụng.

TK 152: “ Nguyên liệu, vật liệu” TK này phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm NVL theo giá trị vốn thực tế TK 152 có thể mở chi tiết thành các TK cấp 2, cấp 3 theo từng loại, nhóm, thứ, vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp như:

+ Trị giá vốn thực tế của NVL nhập trong kỳ

+ Số tiền điều chỉnh tăng NVL khi đánh giá lại

+ Trị giá NVL thừa phát hiện khi kiểm tra

- Bên có phản ánh

+ Trị giá vốn thực tế của NVL giảm trong kỳ do xuất dùng

+ Số tiền giảm giá, trả lại NVL khi mua

+ Số tiền điều chỉnh giảm giá NVL khi đánh giá lại

+ Trị giá NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê

- Dư nợ: Phản ánh giá trị thực tế của NVL tồn kho cuối kỳ

TK 151: Hàng mua đi đường: Tài khoản này dùng để theo dõi trị giá vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua, đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanh toán nhưng chưa nhập kho và hàng đang đi đường cuối tháng trước, tháng này đã nhập kho

- Bên nợ phản ánh: Giá trị hàng đi đường tăng

Trang 21

- Bên có phản ánh: Giá trị vật tư hàng hoá đi đường tháng trước, tháng này đã về nhập kho hay đưa vào sử dụng ngay.

- Dư nợ: Phản ánh giá trị vật tư hàng hoá đang đi đường cuối kỳ

TK: 159: “ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” TK được dùng để phản ánh bộ phận giá trị bị giảm sút so với giá gốc của hàng tồn kho nhằm ghi nhận các khoản lỗ hay phí tổn có thể phát sinh nhưng chưa chắc chắn TK này là TK điều chỉnh cho các TK hàng tồn kho Ngoài ra còn có các TK liên quan khác như:

- TK 111: Tiền mặt

- TK 112: TGNH

- TK 141: Tạm ứng

- TK 128: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

- TK 133: “ Thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ”

- TK 133: Có 2 TK cấp 2

+ TK 1331: Thuế GTGT của hàng hoá vật tư

+ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

TK 331 “ phải trả cho người bán” TK này phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với người bán, người nhận thầu về các khoản vật tư, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ

đã ký hết, TK 331 được mở chi tiết cho từng người bán, người nhận thầu

Đối với các cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kế toán sử dụng tài khoản 133, thuế GTGT được khấu trừ, TK không áp dụng đối với cơ sở SXKD thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sở SXKD không thuộc diện chịu thuế GTGT

- Các doanh nghiệp không thuộc diện chịu thuế GTGT và các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi mua vật tư thì giá vật tư mua vào là tổng giá thanh toán:

Nợ TK 152 ( tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112 ( tổng giá thanh toán)

- Có doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị vật tư mua vào là giá chưa có thuế

Nợ TK 152 ( giá mua chưa có thuế)

Nợ TK 133 ( thuế GTGT đầu vào)

Có TK 331 (tổng giá thanh toán)

- Khi mua vật tư không có hoá đơn GTGT thì giá vật tư mua vào là tổng giá thanh toán

Nợ TK 152 ( tổng giá thanh toán)

Có TK 111, 112, 331 ( tổng giá thanh toán)

Trang 22

- Đối với trường hợp nhập khẩu thì phải phản ánh giá vật tư là tổng giá thanh toán gồm cả thuế NK.

- Trường hợp vật liệu tăng do mua ngoài có thể xảy ra các trường hợp

+ Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn, nếu trong tháng vật liệu đã nhập kho nhưng cuối tháng vẫn chưa nhận được hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu theo giá tạm tính

+ Trường hợp hàng đang đi đường

Nếu trong tháng nhận được hoá đơn nhưng cuối tháng hàng vẫn chưa về kế toán ghi:

Trang 23

Kế toán tổng hợp tăng ( nhập) vật liệu.

Vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất tăng do nhiều nguồnn khác nhau, tăng do mua ngoài, tăng do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến, tăng do nhận góp vốn liên doanh của các đơn vị khác, cá nhân khác

- Trong mọi trường hợp doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ thủ tục kiểm nhận nhập kho, lập các chứng từ theo đúng quy định Trên cơ sở các chứng từ nhập, hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan khác, kế toán phải phản ánh kịp thời các nội dung cấu thành nên giá trị thực tế của vật liệu nhập kho vào các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp, đồng thời phản ánh tình hình thanh toán với người bán và các đối tượng khác 1 cách kịp thời, cuối tháng nên tiến hành tổng hợp số liệu đối chiếu với sổ kế toán

Kế toán tổng hợp giảm ( xuất) vật liệu

Vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất giảm chủ yếu do xuất dùng cho nhu cầu sản xuất sản phẩm, phục vụ và quản lý quá trình sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ máy sản xuất, phục vụ cho nhu cầu bán hàng và các nhu cầu khác như: góp vốn liên doanh, nhượng bán cho thuê kế toán phải phản ánh một cách kịp thời tình hình xuất dùng NVL, tính toán chính xác giá trị thực tế xuất dùng theo phương pháp đã đăng ký và phân bổ đúng đắn vào các đối tượng sử dụng

Trình tự hạch toán NVL theo phương pháp kê khai thường xuyên tính (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):

* Kế toán tăng vật liệu

- Tăng vật liệu do mua ngoài

Trang 24

* Các trường hợp khác được phản ánh trên sơ đồ sau:

Sơ đồ : Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Trang 25

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Nhập kho VL tự chế thuê ngoài gia công chế biến

Nhận lại vốn liên doanh bằng NVL

Nhập kho vật liệu mua ngoài

Thuế VAT được khấu trừ

Nhập kho VL đang đi đường kì trước

Nhận vốn góp liên doanh bằng NVL

NVL thừa phát hiện khi kiểm kê

Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL

Xuất VL dùng trực tiếp cho

sản xuất chế tạo sản phẩm

Xuất NVL phục vụ QLSX, Bán hàng, QLDN, XDCB,…

Xuất vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

Xuất bán vật liệu

Xuất vật liệu góp vốn liên doanh

NVL thiếu phát hiện khi kiểm kê

Chênh lệch giảm do đánh

giá lại NVL

Trang 26

Trình tự hạch toán NVL theo phương pháp KKTX ( tính thuế GTGT

phương pháp trực tiếp) khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 27

VL tăng do nguyên nhân khác

Xuất NVL trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm

Xuất VL do nhu cầu khác ở phân xưởng, quản lý, XDCB

Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKTX ( tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

1.4.2.b Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

 Khái niệm

Phương pháp KKĐK là phương pháp không theo dõi một cách thường xuyên về tình hình nhập, xuất, tồn của các loại vật liệu trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế Từ đó, xác định lượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và cho các mục đích khác trong kỳ theo công thức

 Tài khoản kế toán sử dụng

TK 611 “ mua hàng” ( tiểu khoản 6111 “ Mua nguyên liệu, vật liệu”) Dùng để phản ánh tình hình thu mua, tăng giảm nguyên vật liệu, công cụ theo giá thực tế ( giá mua và chi phí thu mua)

Kết cấu TK 611

- Bên nợ:

+ Trị giá vốn thức tế của hàng mua, hàng bán bị trả lại nhập kho

Trang 28

+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn đầu kỳ ( theo kết quả kiểm kê) từ TK 152 sang.

Bên có:

+ Trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho, hàng mua trả lại và giảm giá hàng mua

+ Kết chuyển trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ ( theo kết quả kiểm kê) sang

Kết cấu TK 152

- Bên nợ: Giá trị NVL thực tế tồn kho cuối kỳ

- Bên có: Kế chuyển giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ sang TK 611

- Dự nợ: Giá trị thực tế vật liệu tồn kho

TK 151: “ Hàng mua đang đi đường” dùng để phản ánh trị giá số hàng mua ( thuộc

sở hữu của đơn vị) nhưng đang đi đường hay đang gửi tại kho người bán, chi tiết theo từng loại hàng, từng người bán

Kết cấu TK 151

- Bên nợ: Giá trị thực hàng đang đi đường cuối kỳ

- Bên có: Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đường đầu kỳ

- Dư nợ: Giá trị thực tế hàng đang đi đường

Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như: 133, 331, 111, 112 các TK này có nội dung và kết cấu giống như phương pháp KKTX

Trình tự hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ ):

- Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn thực tế của NVL tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước):

Nợ TK 611

Có TK 152

- Khi nhập vật liệu trong kỳ (mua trong nước)

Nợ TK 611

Trang 29

- Các trường hợp khác được phản ánh trên sơ đồ sau:

Sơ đồ : Sơ đồ kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK ( tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ).

Trang 30

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Thuế NK tính vào giá trị NVL

Chênh lệch tăng do đánh giá lại NVL

Kết chuyển NVL tồn kho cuối kỳ

Giảm giá hàng mua

hoặc trả lại NVL cho người bán

Kiểm kê thiếu hụt, mất mát

Chênh lệch giảm do đánh giá lại NVL

TK 1331

TK 133

Trang 31

Trình tự hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK ( tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK (tính thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp)

TK 152

TK 151, 152

Trang 32

TK 111, 112, 331, 411

TK 151, 152

TK 621, 627, 641

K/c giá trị NVL tồn kho đầu kỳ

Giá trị NVL tăng trong kỳ

K/c giá trị NVL tồn kho cuối kỳ

Giá trị thực tế VL xuất dùng

TK 111, 112, 331

Giảm giá hàng bán, hàng mua bị trả lại

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY LẮP VÀ

KINH DOANH THIẾT BỊ HÀ NỘI

2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Sau ngày giải phóng Thủ đô Hà nội, công cuộc xây dựng lại đất nước, xây dựng Thủ đô là một đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, là trách nhiệm của Đảng bộ

và người dân Thủ đô Vì vậy, ngày 21/12/1971 Công ty vận tải thương nghiệp Hà nội được thành lập trên cơ sở sáp nhập Xí nghiệp cơ khí sửa chữa và Đoàn xe vận tải

thương nghiệp Hà nội (theo Quyết định số 2225/QĐ-TC của UBND Thành phố Hà

nội) - Tiếp đó đến năm 1972, chuyển sang đặt dưới sự quản lý của Sở giao thông vận

tải năm Đến năm 1976, do yêu cầu của công cuộc xây dựng lại đất nước sau chiến tranh chống Mỹ cứu nước, Công ty được bổ sung thêm nhiệm vụ - lực lượng và đổi thành Công ty vận tải xây dựng Năm 1978, chuyển sang trực thuộc Sở xây dựng Hà

nội Sau này do yêu cầu khách quan của nền kinh tế, đòi hỏi Công ty phải phát triển đa

dạng hóa lĩnh vực ngành nghề kinh doanh - nên năm 1994 đã đổi thành Công ty xây

lắp và kinh doanh vận tải Hà nội (theo Quyết định số 17014/QĐ-UB của UBND Thành

phố Hà nội) Đến năm 1998, thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp, Công ty

đã tiến hành cổ phần hóa và đổi thành: Công ty cổ phần Đầu tư – Xây lắp & Kinh doanh thiết bị Hà nội cho đến nay Trong suốt quá trình hình thành và phát triển,

Công ty đã có nhiều đóng góp vào sự nghiệp xây dựng công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước

Với đội ngũ cán bộ kỹ sư giàu kinh nghiệm, đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề

đã trải qua nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp, với công nghệ thiết bị hiện đại, Công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp và Kinh doanh thiết bị Hà Nội đã và đang tham gia thi công nhiều công trình lớn, đạt tiêu chuẩn mỹ thuật, kỹ thuật cao

Công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp và Kinh doanh thiết bị Hà Nội:

- Tên giao dịch : Công ty cổ phần Đầu tư - Xây lắp & Kinh doanh thiết bị

Hà Nội.

- Đơn vị quản lý : Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị

- Giám đốc Công ty: Nguyễn Văn Quyền

- Số DDKKD: 0100105422 đăng ký thay đổi lần 5 ngày 18/11/2010

- Số vốn điều lệ của Công ty là: 6.215.000.000 đ

Trang 35

- Mục tiêu chất lượng năm 2015: Giữ vững và phát triển thị trường, tăng cường công tác đấu thầu, tìm kiếm việc làm, phấn đấu đạt được các chỉ tiêu cơ bản sau:

+ Sản lượng đạt : 91,7 tỷ đồng

+ Doanh thu đạt : 71,5 tỷ đồng

+ Nộp ngân sách : 100% theo quy định

+ Thu nhập bình quân : 4 triệu đồng/người/tháng

+ Đồng thời công ty mạnh dạn đổi mới tổ chức quản lý theo mô hình tiên tiến phù hợp với sự phát triển của đất nước trong nền kinh tế thị trường Tiếp tục đầu tư trang

bị, đổi mới công nghệ xây lắp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ xây dựng, sử dụng vật liệu mới, tăng cường kiến thức về quản lý kinh tế, kỹ thuật, nâng cao năng lực tay nghề của cán bộ công nhân viên công ty thông qua các hình thức đào tạo phù hợp, trẻ hoá nguồn lực qua tuyển mới lực lượng trẻ có kiến thức và trình độ chuyên môn

Trong xu thế hội nhập kinh tế Quốc tế, Công ty đã và đang tiếp tục áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001: 2000 và tiếp tục phấn đấu triển khai Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM, Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000… Sẵn sàng bước vào thị trường mở (AFTA) của ASEAN

Với mục tiêu chính sách chất lượng của mình: Thực hiện đúng “Tiến độ, kỹ thuật, Chất lượng - Tăng uy tín” bằng năng lực, kinh nghiệm thực tế của Công ty sẽ đáp

ứng ngày càng tốt hơn đòi hỏi khắt khe của thị trường, thoả mãn mọi yêu cầu của sản xuất và cung cấp các sản phẩm chất lượng, dịch vụ hoàn hảo với khách hàng

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Là doanh nghiệp cổ phần hoạt động với đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng… Với tư cách pháp nhân của mình, công ty có thể đứng ra vay vốn, thay mặt các đội sản xuất trực thuộc đứng ra ký kết hợp đồng đồng cũng như tham gia đấu thầu tìm việc làm cho đơn vị Trên cơ sở các hợp đồng các công ty tiến hành giao khoán và điều hành sản xuất của các đơn vị thành viên

Mọi hợp đồng kinh tế với khách hàng đều do Giám đốc trực tiếp ký kết, sau đó công ty giao khoán lại cho các đội công trình, kèm theo các điều kiện đảm bảo thực thi kịp thời Các đội thi công chịu trách nhiệm thực hiện huy động nhân lực vật tư đưa vào sản xuất, chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, an toàn trong sản xuất và phải giao nộp sản phẩm theo đúng kế hoạch ấn định được giao Công ty theo dõi, giám sát, hướng dẫn, tập hợp và lập hồ sơ để thanh toán dứt điểm đối với đội công trình, đồng thời bàn giao ngay cho chủ đầu tư khi công trình hoàn thành

Khi công ty nhận được gói thầu xây dựng, công trình sẽ được chia thành thành từng phần cho các đội xây dựng, các đội phụ trách công trình, hạng mục công trình nào thì sẽ tiến hành thi công CT, HMCT đó Mỗi đội thực hiện theo các bước sau:

Trang 36

- Thiết kế tổ chức thi công các công tác chuẩn bị phục vụ thi công như: san lấp mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng thi công…

- Thiết kế tổ chức thi công các công tác phần ngầm

- Thiết kế tổ chức thi công công tác phần thân mái công trình Thiết kế công tác xây tường bao che cho công trình

- Thiết kế tổ chức thi công các công tác còn lại

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Cũng như các doanh nghiệp xây lắp khác, bộ máy quản lý của Công ty cổ phần đầu

tư xây lắp và kinh doanh thiết bị Hà Nội chịu ảnh hưởng rất lớn bởi đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và được tổ chức như sau:

kế hoạch kỹ thuật

Phó giám đốc

nội chính

Trang 37

Giám đốc Công ty quyết định bổ nhiệm các cán bộ chủ chốt, là người đại diện cho Ban lãnh đạo Công ty để điều phối các hoạt động quản lý chất lượng, quy định chức năng, nhiệm vụ hoạt động trong cơ cấu tổ chức và hệ thống chất lượng của Công ty

Để các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như quản lý chất lượng của Công ty đạt hiệu quả cao, Giám đốc Công ty quy định trách nhiệm và quyền hạn cho từng cán bộ

cụ thể như sau:

Ban giám đốc:

Giám đốc Công ty:

* Chức năng và nhiệm vụ:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị

- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của Công ty theo Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết của Đại hội cổ đông, Điều lệ Công ty và tuân thủ pháp luật

- Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty

- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và các phương án đầu tư của Công ty, bảo toàn và phát triển vốn

- Xây dựng và trình Hội đồng quản trị phê duyệt các kế hoạch SXKD hàng năm

(ngắn hạn, dài hạn) các Quy chế điều hành quản lý nội bộ Công ty: Quy chế, quy

định tài chính; Lao động tiền lương; Tuyển dụng lao động kiến nghị phương án

bố trí cơ cấu tổ chức Công ty

- Làm Chủ tịch Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng xét nâng lương Công ty

- Đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật chức danh Phó giám đốc

- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng với các Trưởng phòng ban, các chức danh tương đương và cán bộ công nhân viên dưới quyền, trừ các chức danh

do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định và quy định

- Báo cáo trước Hội đồng quản trị tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh sản xuất của Công ty, cung cấp đầy đủ các tài liệu theo yêu cầu của HĐQT, chuẩn bị tài liệu cho các cuộc họp HĐQT

Trang 38

- Đại diện Công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi của Công ty khi được HĐQT uỷ quyền bằng văn bản.

* Trách nhiệm và quyền hạn của Giám đốc:

- Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về điều hành Công ty

- Từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch, các thành viên HĐQT nếu thấy trái pháp luật, trái điều lệ và trái Nghị quyết của Đại hội cổ đông, đồng thời phải có trách nhiệm thông báo ngay cho Ban kiểm soát

- Tuyển dụng, thuê mướn và bố trí sử dụng khen thưởng, kỷ luật đối với người lao động theo Quy chế của HĐQT phù hợp với Bộ luật lao động

- Được quyết định các biện pháp vượt thẩm quyền của mình trong những trường hợp khẩn cấp như thiên tai, dịch họa, hỏa hoạn, sự cố, và chịu trách nhiệm về quyết định này, đồng thời báo cáo ngay cho HĐQT

- Chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước cổ đông và trước pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho Công ty

- Chịu sự kiểm tra, giám sát của HĐQT, Ban kiểm soát và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện điều hành của Công ty

+ Cấp báo cáo: Tổng công ty, HĐQT Công ty

+ Uỷ quyền khi vắng mặt

- Quản lý phương tiện vận tải, xe máy và thiết bị

- Chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước cổ đông, trước Giám đốc và trước pháp luật

về những việc làm trái với chức năng nhiệm vụ gây tổn thất cho Công ty

- Thay mặt Giám đốc khi được Giám đốc uỷ quyền

Phó giám đốc phụ trách kế hoạch – kỹ thuật:

* Chức năng và nhiệm vụ:

Giúp việc cho Giám đốc công tác điều hành sản xuất, trực tiếp chỉ đạo thực hiện công tác sau:

a) Phụ trách các lĩnh vực:

- Trưởng ban Phòng chống bão lụt, cháy nổ Công ty

- Chủ tịch Hội đồng BHLĐ Công ty

- Tham gia điều hành kế hoạch sản xuất và các dự án đầu tư của Công ty theo sự phân công trong Ban giám đốc

- Phê duyệt biện pháp tổ chức thiết kế thi công

b) Trực tiếp chỉ đạo các công tác:

- Tham gia xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty

Trang 39

- Các xí nghiệp xây dựng thi công xây lắp và hạ tầng, phát triển lực lượng xây lắp

và thị trường xây lắp Đấu thầu các công trình xây dựng

- Xây dựng quy trình nghiệm thu, quy trình quản lý chất lượng, kỹ thuật, biện pháp thi công, biện pháp an toàn các công trình đã được trúng thầu được giao phụ trách: Từ khởi công, thi công, nghiệm thu đến bàn giao kết thúc công trình

- Tiếp thị, tìm kiếm, chủ trì lập các hồ sơ đấu thầu nhận thầu thi công và các việc khác theo giấy phép kinh doanh của Công ty

- Nghiên cứu khoa học công nghệ, sáng kiến và các hệ thống quản lý chất lượng

áp dụng vào quy trình SXKD của Công ty

- Chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ của Công ty lên cơ quan cấp trên thuộc lĩnh vực mình phụ trách

- Chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước cổ đông, trước Giám đốc và trước pháp luật về những việc làm trái với chức năng nhiệm vụ gây tổn thất cho Công ty

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi Giám đốc phân công

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng tổ chức – hành chính:

* Công tác tổ chức:

- Lập kế hoạch về nhu cầu tuyển dụng nhân sự hàng năm

- Lập kế hoạch đào tạo, nâng bậc

- Lập các báo cáo liên quan đến tổ chức, nhân sự và lưu giữ hồ sơ CBCNV Công ty

- Theo dõi, cập nhật và phổ biến các văn bản pháp quy, hướng dẫn về tổ chức, nhân sự

- Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nội quy, kỷ luật lao động Đề xuất với Giám đốc Công ty về bổ nhiệm, miễn nhiệm, tuyển dụng, chấm dứt hợp đồng lao động và thuyên chuyển cán bộ

- Theo dõi, thực hiện các chế độ, chính sách tiền lương đối với người lao động

* Công tác hành chính:

- Tổ chức việc hoạt động hàng ngày của bộ máy Công ty

- Thực hiện việc giao tiếp về hành chính với bên ngoài

- Quản lý, theo dõi phương tiện, xe máy, văn phòng

- Quản lý và theo dõi tài sản, văn phòng của Công ty

- Lập kế hoạch mua sắm thiết bị, dụng cụ hành chính của Công ty

- Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty và đề ra các biện pháp nâng cao đời sống CBCNV

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước Pháp luật về những việc làm sai trái với chức năng nhiệm vụ gây tổn thất cho Công ty

- Các nhiệm vụ bất thường khác do Ban giám đốc giao

Phòng kinh tế - kỹ thuật:

* Chức năng:

Trang 40

- Theo dõi, báo cáo và tham mưu với Giám đốc Công ty về kế hoạch SXKD, các định hướng chiến lược phát triển Công ty và tình hình tổ chức thực hiện các dự án.

- Theo dõi và báo cáo Ban giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạch SXKD hàng kỳ

- Nghiên cứu, cập nhật các vấn đề về phát triển công nghệ, kỹ thuật phục vụ cho lĩnh vực SXKD của Công ty

- Tìm kiếm, tiếp thị và tham gia đấu thầu các dự án

- Thực hiện và triển khai công tác ATLĐ - VSMT & PCCN trong Công ty

- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác kinh doanh thiết bị phụ tùng

xe máy và đầu tư chiều sâu phục vụ SXKD

- Thực hiện cho thuê, mượn máy móc thiết bị, phương tiện thi công theo yêu cầu SXKD khi được Ban giám đốc phê duyệt

* Nhiệm vụ:

- Lập kế hoạch SXKD, báo cáo kế hoạch SXKD hàng kỳ

- Theo dõi và báo cáo Ban giám đốc về tình hình thực hiện kế hoạch SXKD và các biện pháp thúc đẩy để tăng trưởng

- Cập nhật, nghiên cứu, lưu giữ, phổ biến, hướng dẫn thực hiện cho các bộ phận

liên quan (các đội xây dựng, các công trình trực thuộc ) và báo cáo Ban giám đốc Công ty về các quy định của pháp luật (các văn bản pháp quy, quy phạm,

tiêu chuẩn, thông tư hướng dẫn ) liên quan đến hoạt động SXKD của Công ty.

- Cập nhật, nghiên cứu, đề xuất với Ban giám đốc các vấn đề phát triển công nghệ, kỹ thuật thuộc lĩnh vực SXKD của Công ty nhằm cải tiến công nghệ, kỹ thuật nâng cao hiệu quả trong SXKD

- Tiến hành nghiên cứu thị trường, tiếp thị và tham gia đấu thầu các dự án

- Báo cáo Giám đốc các kết quả đầu tư thiết bị chiều sâu và kết quả kiểm tra định

kỳ thiết bị máy xây dựng

- Kiểm tra, theo dõi, tiến độ, chất lượng, ATLĐ - VSMT & PCCN các dự án Cùng các phòng ban, bộ phận khác kết hợp và hướng dẫn các đơn vị xây dựng lập biện pháp thực hiện, tiến độ kỹ thuật chất lượng ATLĐ - VSMT & PCCN, công tác nghiệm thu, hoàn công, thanh toán, quyết toán và bảo hành công trình

- Lập báo cáo định kỳ (hàng ngày, tháng, quý, năm ) tình hình thực hiện các dự

án

- Thực hiện các nhiệm vụ về BHLĐ theo điểm 2.2 của Thông tư liên tịch số

14/1998/TTLT-BLĐTB&XH-BYT-TLĐLĐVN ngày 31/10/1998 (thay đổi khi

Nhà nước ban hành Thông tư mới thay thế, sửa đổi, bổ sung).

- Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước Pháp luật về những việc làm sai trái với chức năng nhiệm vụ gây tổn thất cho Công ty

- Các nhiệm vụ bất thường khác do Ban giám đốc giao

Phòng tài chính kế toán:

* Chức năng:

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Mua chịu    MST: 0100105422 - Kế toán nguyên vật liệu  công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị hà nội
Hình th ức thanh toán: Mua chịu MST: 0100105422 (Trang 52)
Biểu 2.12: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn - Kế toán nguyên vật liệu  công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị hà nội
i ểu 2.12: Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn (Trang 69)
Hình của CT Hưng  Thịnh - Kế toán nguyên vật liệu  công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần đầu tư xây lắp và kinh doanh thiết bị hà nội
Hình c ủa CT Hưng Thịnh (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w