1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty cổ phần điền phát

24 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 107,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật,bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động phải trả theo hợp đồng lao động đượcviết ra hay thỏa t

Trang 1

Đào Thanh Hương-D12QTDN1

Đề cương chi tiết Khóa Luận Tốt Nghiệp Đại Học

Tên khóa luận tốt nghiệp :

Hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty cổ phần Điền Phát.

LỜI NÓI ĐẦU

Đối với một doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng, có quan hệmật thiết với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tiền lương vừa nguồnthu nhập chủ yếu của các công nhân viên chức, của người lao động nói chung, nó đảmbảo cho cuộc sống người lao động được ổn định và luôn có xu hướng được nâng cao Mặt khác, tiền lương đối với các doanh nghiệp lại là một yếu tố chi phí Do đó, ta nhậnthấy được tính hai mặt của tiền lương ở phía là nguồn thu nhập cho công nhân viên chức– người lao động và ở phía khác là yếu tố chi phí của các doanh nghiệp Người lao độngluôn có những mong muốn có một mức thu nhập cao hơn để lo toan cho cuộc sống củabản thân, gia đình được tốt hơn và đặc biệt đó là một cách dễ dàng ổn định cuộc sốnghơn cho họ Ngược lại, doanh nghiệp để tồn tại và phát triển bền vững thì họ luôn songhành với mục tiêu cố gắng giảm thiểu các chi phí một cách hiệu quả và hợp lí để hạ giáthành sản phẩm – tăng chỉ tiêu lợi nhuận Do đó đòi hỏi khi tổ chức công tác tiền lươngdoanh nghiệp phải tuân thủ theo các nguyên tắc và chính sách cũng như các chế độ đốivới người lao động Việc xác định quỹ lương, xây dựng thang, bảng lương, lựa chọn cáchình thức trả lương sao cho phù hợp, đảm bảo sự công bằng cho mọi người lao độngtrong doanh nghiệp để tiền lương thực sự trở thành động lực làm việc cho người laođộng, cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần của người lao động đang ngày mộttrở nên quan trọng và bức thiết

Hơn nữa, việc tính toán, hạch toán các khoản trích nộp theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, kinh phí công đoàn có mang một ý nghĩa rất quan trọng đối với Doanh nghiệp và người lao động Các khoản này tạo ra nguồn tài trợ , sự gắn kết và đảm bảo quyền lợi cho cán bộ công nhân viên trong quá trình công tác làm việc và sau này Hoạt động theo loại hình doanh nghiệp cổ phần, công ty CP Điền Phát đang ngày một phát triển vững mạnh, khẳng định vị thế là một doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực : Thiết kế quy hoạch xây dựng; Thiết kế kiến trúc công trình; Thiết kế, thi công nội ngoại thất công trình; Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp; Thiết kế công trình giao thông san nền, thoát nước các công trình xây dựng; Thiết kế các công trình cầu, đường bộ; Thiết kế cấp thoát nước công trình xây dựng dân dụng và công

Trang 2

nghiệp, xử lý nước, thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 35KV đối với công trình điệnnăng; …

Ngay từ khi mới thành lập, ban lãnh đạo công ty đã nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác trả lương tại doanh nghiệp Một chính sách tiền lương linh hoạt, công bằng, hiệuquả không chỉ giúp giúp người lao động tái sản xuất sức lao động đã tiêu hao mà còn thúcđẩy họ hăng say làm việc, nâng cao năng suất lao động và hiệu quả thực hiện công việc

Từ đó củng cố sợi dây liên kết giữa người lao động với tổ chức, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay

Tuy nhiên, bên cạnh những tiến bộ đã đạt được trong những năm vừa qua, công tyvẫn còn tồn tại một số mặt hạn chế về công tác tiền lương Vì lý do đó, em đã lựa chọn

đề tài: “Hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty cổ phần Điền Phát” làm đề tài cho

khóa luận tốt nghiệp của mình

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm tiền lương

Trong thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thếgiới Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như tiền công, thù lao lao động, thunhập lao động, Ở Pháp, sự trả công hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bìnhthường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích hay phụ khoản khác, được trả trực tiếp hay giántiếp bằng tiền hay hiện vật, mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việclàm của họ Còn tiền lương ở Đài Loan bao gồm mọi khoản thù lao mà người công nhânnhận được do làm việc, bất luận là dùng tiền lương, lương bổng, phụ cấp có tính lương,tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày tháng, theo sảnphẩm…

Theo Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa: tiền lương là sự trả công thunhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền được ấn định

Trang 3

bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật,bằng pháp quy quốc gia do người sử dụng lao động phải trả theo hợp đồng lao động đượcviết ra hay thỏa thuận bằng miệng.

Ở Việt Nam hiện nay, tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợpđồng lao động và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc.Ngoài ra, các chế độ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ khuyến khích khác

có thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể hoặc quy định trongquy chế của doanh nghiệp

Từ đó, có thể hiểu khái niệm về tiền lương một cách tổng quát như sau:

“ Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao đồng (bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung - cầu sức lao động trên thị trường lao động

và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động Tiền lương được người

sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động”

1.2 Bản chất của tiền lương

Về mặt kinh tế: tiền lương là phần đối trọng của sức lao động mà người lao động đã cung

cấp cho người sử dụng lao động Qua hợp đồng lao động, người lao động và người sửdụng lao động đã cam kết trao đổi hàng hóa sức lao động: người lao động cung cấp sứclao động của mình trong một khoảng thời gian nào đó và sẽ được nhận một khoản tiềnlương theo thỏa thuận từ người sử dụng lao động

Sơ đồ 1.1: Mô hình trao đổi hàng hóa sức lao động

Người lao động Người lao

động

Trang 4

Tiền lương cơ bản được xác định trên cơ sở tính đủ các nhu cầu về sinh học, về xãhội học, về độ phức tạp công việc và mức độ tiêu hao lao động trong các điều kiện laođộng trung bình của từng ngành nghề Tiền lương cơ bản được được sử dụng rộng rãi ởcác doanh nghiệp nhà nước, ở các khu vực hành chính sự nghiệp và được xác định thôngqua hệ thống thang bảng lương do nhà nước quy định Còn phụ cấp lương là tiền trả cônglao động ngoài tiền lương cơ bản, bù đắp thêm cho người lao động khi họ phải làm việctrong điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính lương cơ bản.

Về mặt xã hội : Tiền lương là khoản thu nhập của người lao động để bù đắp nhu cầu tối

thiểu của người lao động ở một thời điểm kinh tế – xã hội nhất định Khoản tiền đó phảiđược thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động có tính đến mức lươngtối thiểu do nhà nước ban hành Trong đó, mức lương tối thiểu là khoản tiền lương trảcho người lao động ở mức đơn giản nhất, không phải đào tạo, đủ để tái sản xuất sức laođộng cho họ và một phần cho gia đình họ Nói rõ hơn, đó là số tiền bảo đảm cho ngườilao động này có thể mua được những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức laođộng của bản thân và có dành một phần để nuôi con cũng như bảo hiểm lúc hết tuổi laođộng Ngoài tiền lương cơ bản, người lao động còn có phụ cấp lương, tiền thưởng và cácloại phúc lợi Ngày nay, khi xã hội càng phát triển ở trình độ cao, thì cuộc sống conngười đã và đang được cải thiện rõ rệt, trình độ văn hóa chuyên môn của người lao độngđược nâng cao không ngừng, thì ngoài tiền lương cơ bản, phụ cấp, thưởng và phúc lợi,người lao động còn muốn có cơ hội thăng tiến trong nghề nghiệp, được thực sự kínhtrọng và làm chủ trong công việc… thì tiền lương còn có ý nghĩa như là một khoản đầu

tư cho người lao động để không ngừng phát triển con người một cách toàn diện

1.3 Vai trò của tiền lương

Trả công lao động

Trang 5

Sau mỗi quá trình lao động sản xuất, sức lao động bị hao mòn, do đó phải có sự bùđắp hao phí sức lao động đã tiêu hao Bằng tiền lương của mình, người lao động sẽ mua sắm được một khối lượng hàng hóa sinh hoạt và dịch vụ nhất định (bao gồm các hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, ăn mặc, thuốc men chữa bệnh, đi lại, học hành, giải trí… và các dịch vụ cần thiết khác) bảo đảm cho sự tái sản xuất giản đơn và tái sản sản xuất mở rộng sức lao động của người lao động (để nuôi con và một phần tích lũy).

Người lao động trích một phần tiền lương của mình để mua bảo hiểm xã hội và y

tế đẻ phòng những khi gặp rủi ro và có lương hưu lúc về già

1.4 Những nguyên tắc chung nhất của công tác tiền lương

Mỗi ngành nghề , mỗi công việc có tính chất phức tạp về kỹ thuất khác nhau, do

đó người lao động có trình độ lành nghề cao hơn, làm việc với các công việc phức tạp hơn, trong các diều kiện khó khăn và nặng nhọc hơn thì chắc chắn phải được trả công caohơn Đối với các công việc khẩn cấp và khó khăn, cũng như cấc công việc cần động viên sức lao động nhiều hơn, nhanh hơn thì tiền lương và tiềng thưởng có tác dụng kích thích

có hiệu quả

1.5 Các chế độ tiền lương của nhà nước áp dụng cho các doanh nghiệp

1.5.1 Chế độ tiền lương theo cấp bậc

Trả lương theo cấp bậc là trả lương cho người lao động thông qua chất lượng côngviệc thể hiện mức độ phức tạp của công việc và trình độ tay nghề của công nhân Nhànước ban hành tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật trong đó xác định độ phức tạp của công việc

và trình độ tay nghề của công nhân, các doanh nghiệp dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật xácđịnh độ phức tạp của công việc đơn vị mình mà xắp xếp bậc, công việc và trả lương chongười lao động

Trang 6

Thang bảng lương là bảng xác định quan hệ về tiền lương giữa công nhân cùngnghề hoặc nhóm nghề giống nhau theo cấp bậc của họ Mỗi bảng lương gồm một số bậclương và hệ số lương tương ứng, hệ số lương biểu thị mức độ phức tạp giữa bậc lươngcông việc do lao động đơn giản nhất:

Mức lương = Hệ số lương x Mức lương tối thiểu

1.5.2 Chế độ lương chức danh

Chế độ lương chức danh là hình thức trả lương cho người lao động dựa trên chấtlượng lao động của các loại viên chức, là cơ sở để trả lương phù hợp với trình độ chuyênmôn và chức danh của công việc

Đối tượng áp dụng của chế độ trả lương theo chức danh là các cán bộ nhân viêntrong doanh nghiệp cũng như trong cơ quan hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trangkhi họ đang đảm nhận các chức vụ trong doanh nghiệp đó

Bảng lương chức danh: là bảng quy định các mức lương cho từng chức danh công

tác bao gồm: chức vụ công tác, hệ số bảng lương chức danh và số bậc của bảng lương

Mức lương chức danh là số tiền lương do Nhà nước quy định để trả lương cho cán

bộ công nhân viên theo chức danh công tác trong dơn vị, mức lương chức danh cũngđược tính tương tự như mức lương cấp bậc

Nhà nước ban hành bảy loại phụ cấp lương:

Phụ cấp khu vực: áp dụng cho những nơi xa xôi hẻo lánh, điều kiện khó khăn khí hậu

khắc nghiệt gồm 7 mức {0,1 → 0,7} so với mức lương tối thiểu

Phụ cấp độc hại: nguy hiểm áp dụng với các ngành nghề, công việc làm trong điều kiện

độc hại nguy hiểm gồm bốn mức {0,1 → 0,4} so với mức lương tối thiểu

Phụ cấp trách nhiệm: gồm 3 mức {0,1 → 0,3} so với mức lương tối thiểu.

Trang 7

Phụ cấp làm đêm: Làm đêm thường xuyên mức 0,4 lương cấp bậc; Làm đêm không

thường xuyên mức 0,3 lương cấp bậc

Phụ cấp thu hút lao động: áp dụng cho những người làm ở khu vực vùng kinh tế mới, đảo

xa, có điều kiện địa lý, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa có, Phụ cấp này chỉ đượchưởng trong thời gian từ 3 đến 5 năm gồm 4 mức {0,2 0,3 0,5 0,7} so với mức lương tốithiểu

Phụ cấp đắt đỏ: áp dụng cho những nơi có chỉ số sinh hoạt cao hơn thu nhập của người

lao động gồm 5 mức {0,1 0,15 0,2 0,25 0,3} so với mức lương tối thiểu

Phụ cấp lưu động: áp dụng cho một số ngành nghề thường xuyên thay đổi địa điểm làm

việc và nơi ở gồm 3 mức {0,2 0,4 0,6} so với mức lương tối thiểu Khi làm thêm giờ thìgiờ làm thêm được hưởng 150% tiền lương so với ngày thường, làm thêm ngày lễ, ngàychủ nhật hưởng 200% lương cơ bản

1.6 Quỹ tiền lương của doanh nghiệp

1.6.1 Khái niệm về quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương: là tổng số tiền dùng để trả lương cho công nhân viên chức do doanh

nghiệp (cơ quan) quản lý, sử dụng bao gồm:

• Tiền lương cấp bậc (còn gọi là bộ phận tiền lương cơ bản hay tiền lương cố định)

• Tiền lương biến đổi: bao gồm các khoản phụ cấp và tiền thưởng

Quỹ lương báo cáo: là tổng số tiền thực tế đã chi trong đó những khoản không được lập

trong kế hoạch nhăn phải chi do những thiếu sót trong tổ chức sản xuất, tổ chức lao động,hoặc do điều kiện sản xuất không bình thường nhưng khi lập kế hoạch chưa tính đến nhưtiền lương phải trả cho thờigian ngừng việc, làm lại sản phẩm hỏng

Trang 8

Quỹ lương theo kế hoạch: là tổng số tiền lương dự tính theo lương cấp bậc và các khoản

phụ cấp thuộc quỹ tiền lương dùng để trả cho công nhân, viên chức theo số lượng và chấtlượng lao động khi hoàn thành kế hoạch sản xuất trong điều kiện bình thường

Để xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch người ta dựa theo một số phương pháp nhưsau:

Xác địch tổng quỹ lương căn cứ vào kỳ kế hoạch lao động và tiền lương bình quân của kỳ kế hoạch

Công thức:

QL =S xL

QL KH : tổng quỹ lương kế hoạch

S KH : số lao động của kỳ kế hoạch

L bq : lương bình quân của kỳ kế hoạch

Xác định tổng quỹ lương căn cứ vào đơn giá tiền lương và nhiện vụ kế hoạch sản xuất

Công thức:

QL = Q xL

Lđgi : đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm

QL Khi : sản lượng sản xuất kỳ kế hoạch

T đmi : định mức thời gian của bước công việc

L gi : mức lương giờ của công việc

Mức lương giờ của công việc = Mức lương của 24 ngày x 8h/ngày

Phương pháp này để xác định lương của công nhân sản xuất chính và phụ có địnhmức lao động

Xác định quỹ lương theo hệ số lao động

Người ta chia tổng quỹ lương kế hoạch làm hai loại: cố định và biến đổi tỷ lệ vớisản phẩm

Quỹ lương không thay đổi theo sản lượng:

Trang 9

KH KH

bc

QLQL

QL KH : quỹ lương kế hoạch

QL bc : quỹ lương báo cáo

Q SLbc : sản lượng kỳ báo cáo

Q SLKH : sản lượng kỳ kế hoạch

Tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch được tính để lập lập kế hoạch tổng chi

về tiền lương của doanh nghiệp được xác định:

Q C = Q KH + Q PC + Q bs + Q Thg

Q C : tổng quỹ lương chung của năm kế hoạch

Q KH : tổng quỹ lương tỷ lệ năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương

Qbs: quỹ tiền lương bổ sung theo kế hoạch Quỹ này được trả cho thời gian kế hoạch không tham gia sản xuất được hưởng lương theo chế độ quy định.

Q PC : Quỹ các khoản phụ cấp lương và các chế độ khác không tính vào đơn giá tiền lương theo quy định

Q Thg : quỹ lương làm thêm giờ

Xác định tổng quỹ lương thực hiện theo kết quả sản xuất kinh doanh

Công thức:

Q TH = (V ĐG + C SXKD ) + Q PC + Q BS + Q+TG

Q TH : tổng quỹ lương thực hiện.

V ĐG : đơn giá tiền lương được doanh nghiệp duyệt.

C SXKD : chỉ tiêu sản xuất kinh doanh theo tổng số sản phẩm hàng hoá thực hiện.

1.6.2 Các phương pháp xác định đơn giá tiền lương

Căn cứ vào tính chất, đặc điểm sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉtiêu kinh tế gắn với việc trả lương sao cho có hiệu quả nhất, doanh nghiệp có thể lựa chọnnhiệm vụ năm kế hoạch bàng các chỉ tiêu sau để xây dựng đơn giá tiền lương

• Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật

• Tổng doanh thu (tổng doanh số)

• Tổng thu trừ tổng chi

Trang 10

Việc xác định nhiệm vụ năm kế hoạch theo các chỉ tiêu nêu trên cần phải bảo đảmnhững yêu cầu sau:

• Sát với tình hình thực tế và gắn với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm trước liền kề

• Tổng sản phẩm bằng hiện vật được quy đổi tương ứng theo phương pháp xây dựngđịnh mức lao động trên một đơn vị sản phẩm hướng dẫn tại thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động thương binh xã hội

• Chỉ tiêu tổng doanh thu (hoặc tổng doanh số), tổng thu trừ tổng chi không có lương hoặc tính theo quy định tại nghị định số 59-CP ngày 30/10.1996 của chính phủ, nghị định số 27/1999 ngày 20/4/1999 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn cụ thể việc thực hiện của bộ tài chính Chỉ tiêu lợi nhuận kế hoạch được lập trên cơ sở kế hoạch (tổng thu trừ tổng chi) và lợi nhuận thực hiện của năm trước liền kề

Căn cứ vào quỹ tiền lương của năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương theocông thức:

TL min dn : mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định

H cb : hệ số lương cấp bậc công việc bình quân

H pc : hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân được tính trong đơn giá tiền lương.

V c : quỹ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong định mức lao động tổng hợp.

Sau khi xác định được tổng quỹ lương và chỉ tiêu nhiệm vụ năm kế hoạch sản xuấtkinh doanh, đơn giá tiền lương của doanh nghiệp được xây dựng theo 4 phương pháp sau:

Đơn giá tiền lương tính trên đơn vị sản phẩm

Ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh tổng sản phẩm hiện vật:

V ĐG = V G x T SP

V ĐG : đơn giá tiền lương (đồng/đơn vị hiện vật)

T SP : mức lao động của 1 đơn vị sản phẩm

V G : tiền lương được tính trên cơ sở cấp bậc công việc bình quân và mức lương tối thiểu của doanh nghiệp.

Nhận xét:

Trang 11

Ưu điểm: gắn chi phí tiền lương của doanh nghiệp với hiệu suất sử dụng lao động.

Phản ánh chính xác chi phí về sức lao động cho mỗi đơn vị sản phẩm

Nhược điểm: chỉ tính được đơn giá này trong điều kiện chỉ sản xuất một loại sản

phẩm dịch vụ, hoặc những sản phẩm dịch vụ khác nhau nhưng có thể quy về một loại sảnphẩm thông nhất

Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu

Loại đơn giá tiền lương này ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh làdoanh thu, quỹ lương thay đổi theo sản lượng

KH DG

KH

QV

DT

=

V ĐG : đơn giá tiền lương

Q KH : tổng quỹ lương năm kế hoạch

DT KH : tổng doanh thu kế hoạch

Nhận xét:

Ưu điểm: Đơn giá tiền lương loại này phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình

sản xuất kinh doanh Có thể so sánh, đánh giá hiệu quả sử dụng lao động giữa các doanhnghiệp khác nhau

Nhược điểm: Chịu ảnh hưởng của giá thị trường, do đó có thể phản ánh không

đúng hiệu quả sử dụng lao động Doanh thu chưa phải là hiệu quả cuối cùng nên nên đơngiá này chưa phản ánh đầy đủ mục đích, động cơ của hoạt động đầu tư

Đơn giá tiền lương tính trên hiệu số giữa doanh thu và chi phí không kể lương

Công thức:

KH DG

KH FKH

QV

=

V ĐG : đơn giá tiền lương

Q KH : tổng quỹ lương năm kế hoạch

DT KH : tổng doanh thu kế hoạch không kể lương

C FKH : tổng chi phí kế hoach không kể lương

Nhận xét:

Ưu điểm:phản ánh được kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, phản ánh tỷ trọng tiền lương trong giá trị mới được tạo ra của doanh nghiệp(lương và lợi nhuận) từ đó có thể diều chỉnh phù hợp

Trang 12

Nhược điểm: không phải doanh nghiệp nào cũng quản lý và xác định được chi phí,

do đó loại đơn giá này thường được áp dụng với các doanh nghiệp quản lý được tổngdoanh thu và tổng chi phí

Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận

Phương pháp này tương ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh được chọn

là lợi nhuận, thường áp dụng đối với các doanh nghiệp quản lý được tổng thu, tổng chi vàxác định lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện Công thức xác định:

KH dg

KH

VV

P

=∑

V đg : Đơn giá tiền lương (Đợn vị tính đồng/1000đ)

V kh : Tổng quỹ tiền lương năm kế hoạch

P kh : Lợi nhuận kế hoạch

1.7 Các hình thức trả lương

1.7.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Hình thức trả lương theo thời gian là hình thức trả lương mà tiền lương của ngườilao động được xác định theo trình độ kỹ thuật nghiệp vụ, chức vụ và theo thời gian làmviệc của người lao động

Đối tượng áp dụng: chủ yếu đối với các nhân viên, viên chức hoặc những côngnhân làm những công việc không xác định được định mức lao động hay những công việcyêu cầu chất lượng cao

1.7.2 Hình thức trả lương theo thời gian giản đơn

Lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng cho người lao động, áp dụng cho các

viên chức trong khu vực nhà nước

L th = L cb,cd x tháng

L th : lương thời gian trả theo tháng

L cb,cd : lương cấp bậc, chức danh trả theo tháng

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w