1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

“Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”

86 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cung cấp cho các nhà quản trị một cáchchính xác, kịp thời thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp phảithực hiện các nhiệm vụ sau: • Phản ánh kịp thời, chính xác tì

Trang 1

Em xin cảm ơn cô Phạm Vũ Hà Thanh – Giảng viên hướng dẫn Cô đã nhiệt

tình giúp đỡ, giải đáp mọi thắc mắc, cung cấp cho em những thông tin và lời khuyên

bổ ích trong thời gian em thực tập và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Và em cũng xin cảm ơn tất cả cô chú anh chị trong Công ty Cổ phần DiligoViệt Nam nói chung và phòng kế toán nói riêng đã tận tình cung cấp cho em những sốliệu, thông tin bổ ích liên quan tới bài luận cũng như giúp đỡ em rất nhiều để em cóthể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Với điều kiện thời gian có hạn, mặc dù đã nỗ lực và cố găng nhưng chắc chắntrình độ hiểu biết về kinh nghiệm và kiến thức môn học của em vẫn còn nhiều hạn chế

Vì vậy bài khóa luận tốt nghiệp của em khó có thể tránh đueọc những thiếu sót vànhiều chỗ chưa chuẩn xác, kính mong các thầy cô xem xét góp ý kiến giúp bài khóaluận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội ngày 19 tháng 06 năm 2016

Sinh ViênHoàng Thị Huyền

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trongnền kinh tế thị trường nhất định cần phải có một chiến lược, một phương án kinhdoanh đạt hiệu quả kinh tế Đặc biệt trong thời đại toàn cầu hóa như hiện nay,toàn cầuhóa trở thành xu thế thì một phương án kinh doanh hiệu quả là điều tối ưu nhất cầnquan tâm ngay lúc này Để đứng vững và phát triển trong nền kinh tế có sự cạnh tranhgay gắt, doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp ứng được tâm lý,nhu cầu của người tiêudùng với các sản phẩm có chất lượng cao,giá thành hạ,mẫu mã phong phú, đa dạng

Để được như vậy, các doanh nghiệp phải giám sát chặt chẽ tất cả các quy trình từ khâumua hàng, nhập kho, xuất kho cho tới khâu tiêu thụ hàng hóa Đảm bảo việc bảo toàn

và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với hách hàng, thực hiện đầy đủnghĩa vụ đối với nhà nước,nhờ đó đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triểnsản xuất kinh doanh

Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại quá trình luân chuyển hànghóa tạo ra lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp.Chính vì vậy việc đảm bảo hiệu quảkinh tế trong quá trình luân chuyển hàng hóa là mối quan tâm hàng đầu của các doanhnghiệp thương mại.Công tác luân chuyển hàng hóa phải đảm bảo cung cấp các thôngtin về tình hình lưu chuyển hàng hóa và kết quả kinh doanh cho nhà quản lý một cáchđầy đủ, chính xác, kịp thời, giúp các nhà quản lí đưa ra các quyết định hữu hiệu, đảmbảo hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp

Công ty cổ phần Diligo Việt Nam là một trong những doanh nghiệp tư nhândẫn đầu trong hoạt động kinh doanh thương mại Không chỉ đứng vững trong nền kinh

tế thị trường,Công ty cổ phần Diligo Việt Nam còn không ngừng tìm kiếm thị trườngmới tại các quốc gia và nhiều vùng lãnh thổ khác

Trong thời gian thực tập tại phòng kế toán – ban kế toán ở công ty em nhậnthấy công tác lưu chuyển hàng hóa tại công ty còn tồn tại một số khiếm khuyết cầnđược hoàn thiện,vì vậy em quyết định chọn đề tài : “Kế toán công tác lưu chuyển hànghóa của công ty cổ phần Diligo Việt Nam”

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cán bộ phòng kế toán – ban kế toán,phòng tổ chức cán bộ Công ty Cổ Phần Diligo Việt Nam và cô giáo ThS.Phạm Vũ HàThanh đã nhiệt tình chỉ bảo và giúp em hoàn thành khóa luận này

Trang 7

PHẦN I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

I, Mục tiêu của đề tài:

- Hệ thống lại cơ sở lí luận của kế toán lưu chuyển hàng hóa

- Nghiên cứu thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Diligo Việt Nam

- Đề xuất các biện pháp để cải thiện tình hình thực hiện kế toàn lưu chuyển hàng hóa tại Công ty Cổ phần Diligo Việt Nam

II, Phạm vi của đề tài:

- Được viết tại Công ty Cổ phần Diligo Việt Nam

- Toàn bộ dữ liệu sử dụng là số liệu năm 2015

III, Phương pháp thực hiện đề tài:

1,Những thông tin cần thiết cho đề tài:

2, Cách thu thập và xử lý thông tin: Hỏi người chuyên trách và mượn tài liệu.

IV, Cấu trúc đề tài:

- Phần I: Giới thiệu đề tài: Trình bày lý do chọn đề tài, phạm vi đề tài và phương

pháp nghiên cứu đề tài

- Phần 2: Nội dung và kết quả nghiên cưu : Nếu lý luận chung về kế toán lưu chuyển

hàng hóa.Trình bày khái quát về công ty như lịnh sử hình thành, quy mo, đặc điểm,chức năng nhiệm vụ, hình thức tổ chức, thị trường cạnh tranh v.v Trình bày về thựctrạng kế toán tại công ty, các phương pháp áp dụng, chứng từ, luân chuyển chứng từ,tài khoản sử dụng, phương pháp hạch toán …

- Phần 3: Các phương hướng và giải pháp: Trình bày kết quả của phần 2, dựa vào

kết quả này nêu lên nhận xét về tình hình hạch toán và các hoạt động của doanh

Trang 8

nghiệp, các vần đề còn tồn tại, đồng thời nêu lên các biện pháp hợp lý để giải quyếtnhững vấn đề vướng mắc ở phẩn trên.

Trang 10

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUÁ TRÌNH LƯU

CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.

1.1 Một số vấn đề chung về lưu chuyển hàng hóa tại các doanh nghiệp.

1.1.1 Những vấn đề chung về kế toán lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp.

1.1.1.1 Khái niệm về lưu chuyển hàng hóa.

Lưu chuyển hàng hóa là hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại,

là sự tổng hợp các hoạt động gồm quá trình mua bán hàng hóa, trao đổi và dự trữ hànghóa.Hay nói cách khác: lưu chuyển hàng hóa là quá trình đưa hàng từ lĩnh vực sảnxuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua quá trình mua bán

Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại, hoạt động lưu chuyển hàng hoá

là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Hoạt động này bao gồm hai quá trình muahàng và bán hàng không qua khâu sản xuất chế biến làm thay đổi hình thái vật chấtcủa hàng hoá Tài sản trong kinh doanh thương mại được vận động theo công thứcTiền – Hàng – Tiền

Lưu chuyển hàng hoá chiếm tỷ trọng rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp.Công tác quản lý hàng hoá và công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá có vai trò rất quantrọng trong hoạt động lưu chuyển hàng hoá và có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Phân loại lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp.

• Phân loại dựa vào người bán:

Lưu chuyển hàng hóa ban đầu: Là quá trình lưu chuyển, trong đó người bán làngười sản xuất ra hàng hóa

Lưu chuyển hàng hóa trung gian: Là quá trình lưu chuyển trong đó người bánkhông phải người sản xuất ra hàng hóa, mà là doanh nghiệp thương mại lưu chuyểnhàng hóa trung gian biểu hiện hàng hóa mua đi bán lại lượng hàng hóa bị tính trùng

• Phân loại dựa vào người mua:

Lưu chuyển hàng hóa bán buôn: Là quá trình lưu chuyển hàng hóa trong đóviệc mua hàng nhằm mục đích để bán lại hoặc sản xuất, kế thúc quá trình này hànghóa vẫn nằm trong lưu thông Trong lưu chuyển hàng hóa bán buôn thường số lượnglớn và việc mua bán được thực hiện qua hợp đồng kinh tế

Lưu chuyển hàng hóa bán lẻ: Là quá trình lưu chuyển hàng hóa trong đó việcmua hàng nhằm mục đích tiêu dùng, kết thúc quá trình này hàng hóa đi vào mục đíchtiêu dùng Trong lưu chuyển hàng hóa bán lẻ khối lượng bán thường ít và số lần bánnhiều

Trang 11

• Phân loại dựa vào phạm vi lưu thông:

Lưu chuyển hàng hóa nội thương: Là quá trình lưu chuyển hàng hóa giới hạntrong phạm vi biên giới quốc gia Quá trình vân động của hàng hóa nội thương baogồm hai khâu mua và bán, đồng thời đồng tiền được sử dụng là đồng tiền nội tệ

Lưu chuyển hàng hóa ngoại thương: Là quá trình lưu chuyển hàng hóa đượcthực hiện ở các quốc gia với nhau Quy trình vẫn dộng của hàng hóa ngoại thương baogồm 4 khâu: Hai khâu mua vào và hai khâu bán ra, việc thanh toán được dùng cả 2đồng nội tệ và ngoại tệ, gắn liền với các điều kiện, các điều khoản thanh toán quốc tế

1.1.1.3 Nội dung của lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp.

Lưu chuyển hàng hóa được thực hiện qua 3 khâu:

• Khâu mua vào: Là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa Thôngqua mua hàng, quan hệ trao đổi và quan hệ thanh toán tiền-hàng giữa người mua vàngười bán về giá trị hàng hóa được thực hiện Là một doanh nghiệp thương mại muahàng hóa về để bán nên việc lựa chọn hàng mua phải căn cứ vào nhu cầu, thị hiếu củangười tiêu dùng và khả năng kinh doanh của doanh nghiệp

• Dự trữ hàng hóa: Đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động kinh doanh bìnhthường và liên tục, nhất là những mặt hàng có tính thời vụ Một chính sách dự trữ hànghóa hợp lý giúp doanh nghiệp nahnh chóng thu hồi vốn, thúc đẩy nhanh quá trình lưuthông, đảm bảo khả năng sinh lời vốn

• Bán ra: Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thương mại Thông qua bán hàng, giá trị và giá trị sử dụng hàng hóa được thựchiện Bán ra trực tiếp thực hiện chức năng lưu thông phục vụ sản xuất và đời sống xãhội Đây là vũ khí cạnh tranh quan trọng của doanh nghiệp với các đối thủ của mình, làkhâu quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp

1.1.2 Sự cần thiết của kế toán lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp 1.1.2.1 Yêu cầu quản lý hàng hóa.

Quản lý hàng hoá đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanhthương mại Quản lý tốt hàng hoá thì có thể tránh rủi ro ảnh hưởng đến việc tiêu thụhàng hoá cũng như thu nhập của toàn doanh nghiệp Để quản lý hàng hoá tốt thì doanhnghiệp cần đảm bảo quản lý tốt về các mặt số lương, chất lượng, giá trị

Quản lý về mặt số lượng: đó là việc phản ánh thường xuyên tình hình nhập xuấthàng hoá về mặt hiện vật để qua đó thấy được việc thực hiện kế hoạch mua và tiêu thụhàng hoá, qua đó cũng phát hiện ra những hàng hoá tồn đọng lâu ngày tiêu thụ chậmhoặc không tiêu thụ được để có biện pháp giải quyết, tránh tình trạng ứ đọng vốn

Quản lý về mặt chất lượng: để có thể cạnh tranh được trên thị trường hiện naythì hàng hoá lúc nào cũng đáp ứng được chất lượng thoã mãn nhu cầu của người tiêudùng Đó là một yêu cầu rất cần thiết của hoạt động kinh doanh thương mại, do đó, khi

Trang 12

mua hàng thì các doanh nghiệp phải lựa chọn nguồn hàng có tiêu chuẩn cao và phảikiểm nghiệm chất lượng khi mua hàng về nhập kho Hàng hoá dự trữ trong kho luônphải kiểm tra bảo quản tốt tránh tình trạng hư hỏng, giảm chất lượng làm mất uy tíncủa doanh nghiệp.

Quản lý về mặt giá trị: đơn vị luôn phải theo dõi giá trị hàng hoá trong kho, vàtheo dõi tình hình biến động giá cả trên thị trường để biết được hàng hoá có giá trị tănggiảm như thế nào để phản ánh đúng thực tế giá trị hàng hoá tồn kho

1.1.2.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị kinh doanh có thể tồn tại và phát triểnđược thì luôn phải bám sát tình hình thị trường để tiến hành hoạt động kinh doanh củamình có hiệu quả Để cung cấp thông tin hữu hiệu cho nhà quản trị ra quyết định thìcông tác kế toán luôn phải được cập nhật nhanh chóng, chính xác Trong doanh nghiệpthương mại thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá đóng vai trò rất quan trọng ảnhhưởng tới kết quả kinh doanh của công ty Để cung cấp cho các nhà quản trị một cáchchính xác, kịp thời thì công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp phảithực hiện các nhiệm vụ sau:

• Phản ánh kịp thời, chính xác tình hình nhập- xuất- tồn kho hàng hoá cả về sốlượng, giá cả, chất lượng, tình hình bảo quản hàng hoá dự trữ Phản ánh đầy đủ nghiệp

• Lựa chọn phương pháp tính giá vốn hàng hoá xuất bán cho phù hợp với tìnhhình đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình để đảm boả đúng chỉ tiêu lãi gộphàng hoá

• Ghi nhận doanh thu bán hàng đầy đủ và kịp thời phản ánh kết quả mua bánhàng hoá, tham gia kiểm kê đánh giá lại hàng hoá

• Tính toán chính xác các chi phí liên quan đến quá trình mua bán hàng hoá, cáckhoản giảm trừ doanh thu, các khoản thanh toán công nợ với nhà cung cấp và vớikhách hàng

• Xác định kết quả tiêu thụ và lên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Nội dung hoạt động lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp.

1.1.3.1 Hoạt động mua hàng.

Khái niệm: Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưuthông hàng hoá, đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng thông qua mua bán

Trang 13

Trong đó, mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hoá, là quan

hệ trao đổi giữa người mua và người bán về trị giá hàng hoá thông qua quan hệ thanhtoán tiền hàng, là quá trình vốn doanh nghiệp chuyển hoá từ hình thái tiền tệ sang hìnhthái hàng hoá - Doanh nghiệp nắm được quyền sở hữu về hàng hoá nhưng mất quyền

sở hữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp

Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, hoạt động mua hàng bao gồm: muahàng trong nước (hay mua hàng nội địa) và mua hàng nhập khẩu (mua hàng của cácquốc gia khác)

Các phương thức mua hàng:

• Mua hàng trực tiếp:

Theo phương thức này, công ty cử nhân viên của mình trực tiếp đến mua hàng

ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về công ty bằng phương tiện tự có hoặc thuêngoài

Sau khi nhận hàng và ký vào chứng từ của bên bán, hàng hóa đã thuộc quyền sởhữu của bên mua Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình đưa hàng hóa về do bênmua chịu trách nhiệm

Chứng từ mua hàng trong trường hợp này là: hóa đơn bán hàng (trường hợpmua hàng hóa của cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp), hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho; hoặc hóa đơn giá trị gia tăng Các chứng từnày do bên bán lập

• Mua hàng theo phương thức chuyển hàng

Bên mua sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng

sẽ chuyển hàng đến giao cho bên mua theo địa điểm đã quy định trước trong hợp đồngnhư bến tàu, bến cảng hoặc kho của bên mua bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài.Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng.Khi chuyển hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉthuộc quyền sở hữu của bên mua khi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanhtoán

Chứng từ mua hàng trong phương thức này cũng là Hóa đơn giá trị gia tănghoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập gửi đến cho bênmua

Trang 14

Theo một số quan điểm hiện đại phổ biến thì khái niệm bán hàng được địnhnghĩa như sau:

− Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó là sự gặp gỡ của người bán và ngườimua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếu cuộc gặp gỡthành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm

− Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tìm hiểu nhu cầu kháchhàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng và thanhtoán

− Bán hàng là sự phục vụ, giúp đỡ khách hàng nhằm cung cấp cho khách hàngnhững thứ mà họ muốn

Trang 15

1.2 Nội dung kế toán lưu chuyển hàng hóa trong các doanh nghiệp.

1.2.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong nước.

1.2.1.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng trong nước.

a Quy trình nghiệp vụ và chứng từ sử dụng khi mua hàng trong nước.

a, Mua hàng trực tiếp:

Theo phương thức này, công ty cử nhân viên của mình trực tiếp đến mua hàng

ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về công ty bằng phương tiện tự có hoặc thuêngoài

Sau khi nhận hàng và ký vào chứng từ của bên bán, hàng hóa đã thuộc quyền sởhữu của bên mua Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình đưa hàng hóa về do bênmua chịu trách nhiệm

Chứng từ mua hàng trong trường hợp này là: hóa đơn bán hàng (trường hợpmua hàng hóa của cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp), hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho; hoặc hóa đơn giá trị gia tăng Các chứng từnày do bên bán lập

b, Mua hàng theo phương thức chuyển hàng

Bên mua sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng

sẽ chuyển hàng đến giao cho bên mua theo địa điểm đã quy định trước trong hợp đồngnhư bến tàu, bến cảng hoặc kho của bên mua bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài.Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng.Khi chuyển hàng đi thì hàng hóa vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉthuộc quyền sở hữu của bên mua khi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanhtoán

Trang 16

Chứng từ mua hàng trong phương thức này cũng là Hóa đơn giá trị gia tănghoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập gửi đến cho bênmua.

b Phương pháp xác định giá mua hàng nhập kho.

Theo quy định, hàng mua được phản ánh theo giá mua thực tế nhằm đảm bảonguyên tắc giá phí

Vậy giá thực tế của hàng mua được xác định theo công thức:

Chi phí phát sinh trong khâu mua

Trong đó:

• Giá mua của hàng hóa là số tiền mà bên mua dùng để mua hàng ở bên bán theohợp đồng hay theo hóa đơn, tùy thuộc vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng bênmua áp dụng mà chỉ tiêu này có thể là một trong hai chỉ tiêu sau:

− Nếu bên mua tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ: giá mua củahàng hóa là giá mua chưa có thuế giá trị gia tăng đầu vào

− Nếu bên mua tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trịgia tăng hoặc đối với những hàng hóa dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhthuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thì giá mua của hàng hóa là giá đãbao gồm thuế giá trị gia tăng đầu vào

• Chi phí mua hàng: bao gồm các chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình muahàng như chi phí vận chuyển, bốc xếp hàng hóa, chi phí bảo hiểm, chi phí lưu kho lưubãi, hao hụt tự nhiên trong khâu mua

• Giảm giá hàng mua: là số tiền giảm trừ người bán dành cho người mua vì lý dohàng kém mất phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách trong hợp đồng hoặc lạchậu thị hiếu

• Hàng mua trả lại là trị giá hàng hóa người mua đã mua nhưng trả lại cho ngườibán vì lý do hàng bị kém mất phẩm chất không đúng chủng loại quy cách trong hợpđồng

• Chiết khấu thương mại được hưởng là số tiền người bán giảm trừ cho ngườimua vì người mua đã mua hàng với khối lượng lớn đạt được mức được hưởng chiếtkhấu như đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc thương lượng mua bán

c Các phương thức thanh toán.

Thông thường việc thanh toán tiền hàng giữa bên mua và bên bán được thựchiện qua hai hình thức:

Trang 17

− Thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được quyền sở hữu về hàng hóa và chứng từmua hàng, bên mua hàng thanh toán ngay cho bên bán, hình thức thanh toán có thểbằng tiền hoặc hiện vật.

− Thanh toán chậm trả: Theo phương thức này thời điểm thanh toán tiền hàng sẽdiễn ra sau thời điểm ghi nhận quyền sở hữu về hàng hóa Thông thường doanhnghiệp bán sẽ đặt điều kiện tín dụng cho doanh nghiệp mua trong đó quy định vềthời hạn thanh toán cho phép, thời hạn thanh toán được hưởng chiết khấu thanhtoán, tỷ lệ chiết khấu thanh toán được hưởng (nếu có)

Tài khoản 156 có 3 tài khoản cấp 2 là:

− Tài khoản 1561 “Giá mua hàng hóa”: Phản ánh giá trị hiện có và tình hình biếnđộng của hàng hóa mua vào và đã nhập kho (tính theo trị giá mua vào)

− Tài khoản 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”: Phản ánh chi phí thu mua hànghóa

− phát sinh liên quan đến số hàng hóa đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổchi phí thu mua hàng hóa hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hóa đã bán trong

kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại

lý, ký gửi chưa bán được) Chi phí thu mua hàng hóa hạch toán vào tài khoản nàychỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hóa như:chi phí bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, thuê bến bãi,chi phí vận chuyển, bốc xếp,bảo quản đưa hàng hóa từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; các khoản hao hụt tựnhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hóa

− Tài khoản 1567 “Hàng hóa bất động sản”: Phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động của các loại hàng hóa bất động sản của các doanh nghiệp

Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh trịgiá của các loại hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpnhưng chưa về nhập kho của doanh nghiệp, còn đang trên đường vận chuyển, đang ởbến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán mua hàng còn sửdụng các tài khoản có liên quan như: 111, 112, 331, 133, 154, 141

e Phương pháp hạch toán kế toán.

a, Trường hợp mua hàng nhập kho bt:

− Trường hợp 1: Hàng và hóa đơn cùng về:

Trang 18

(3.3) (3.2)

1331

Sơ đồ 1: Mua hàng nhập kho: hàng và hóa đơn cùng về.

(1) Nhập kho hàng hóa căn cứ vào hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho

(2) Chi phí thu mua hàng hóa phát sinh

Xuất kho hàng hóa để sơ chế, phân loại, chọn lọc nhằm làm tăng giá trị và khảnăng tiêu thụ của hàng hóa:

(3.1) Trị giá mua thực tế hàng hóa xuất kho

(3.2) Chi phí phát sinh trong quá trình sơ chế

(3.3) Trị giá thực tế hàng hóa sau khi sơ chế nhập lại kho

− Trường hợp 2 : Hàng chưa về, hóa đơn về :

Sơ đồ 2: Mua hàng nhập kho: hàng chưa về, hóa đơn về

(1) Nhận được hóa đơn mua hàng nhưng đến cuối tháng hàng chưa về

(2) Tháng sau, khi hàng về nhập kho

Trang 19

(2) (1)

(1) Khi có hóa đơn tiến hành điều chỉnh:

(2) Ghi bổ sung phần chênh lệch (giá hóa đơn trừ (-) giá tạm tính)

(3) Ghi âm (bút toán đỏ) phần chênh lệch (giá tạm tính trừ (-) giá hóa đơn)(4) Ghi nhận thuế GTGT đầu vào

b, Trường hợp mua hàng nhập kho có phát hiện thiếu

Trang 20

(1b)

(4) (2)

Sơ đồ 3: Mua hàng nhập kho phát hiện thiếu.

Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và biên bản kiểm nghiệm

(1a) Trị giá hàng hóa thực nhập tính theo giá hóa đơn

(1b) Trị giá hàng hóa thiếu chờ xử lý

Lỗi do bên bán và bên bán giao thêm số hàng thiếu

Bên bán không giao thêm số hàng thiếu

Thiếu do người chịu trách nhiệm bồi thường

Thiếu doanh nghiệp phải chịu và coi như khoản tổn thất

c, Trường hợp mua hàng nhập kho có phát hiện thừa

− Trường hợp 1 : Nhập kho toàn bộ hàng hóa nhận được

Sơ đồ 4: Mua hàng nhập kho phát hiện thừa: Nhập kho toàn bộ hàng nhận được

(1) Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và biên bản kiểm nghiệm

Trang 21

3 4b

(1a) Trị giá hàng hóa thực nhập tính theo giá hóa đơn

(1b) Trị giá hàng thừa chờ xử lý

(2) Bên bán lập hóa đơn bổ sung bán luôn hàng thừa và bên mua đồng ý

(3) Bên bán nhận lại số hàng giao thừa

(4) Hàng thừa không xác định được nguyên nhân, ghi tăng thu nhập bất thường

− Trường hợp 2: Chấp nhận nhập kho số lượng ghi trên hóa đơn,số còn thừa nhậngiữ hộ

Sơ đồ 5:Mua hàng nhập kho phát hiện thừa: nhập kho số hàng hóa ghi trên hóa

đơn, số thừa nhận giữ hộ

(1) Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho và biên bản kiểm nghiệm:

(1a) Trị giá hàng hóa thực nhập tính theo giá hóa đơn

(1b) Trị giá hàng hóa nhận giữ hộ

(2) Bên bán lập hóa đơn bổ sung bán luôn số hàng thừa, bên mua đồng ý Bênmua lập biên bản trả hàng giữ hộ và lập phiếu nhập kho:

(2a) Trị giá hàng thừa nhập kho theo giá hóa đơn

(2b) Ghi giảm trị giá hàng hóa nhận giữ hộ

(3) Bên bán giao nhầm, bên mua xuất kho trả lại

(4) Hàng thừa không rõ nguyên nhân, ghi tăng thu nhập khác:

(4a) Trị giá hàng thừa nhập kho

(4b) Ghi giảm trị giá hàng hóa nhận giữ hộ

Trang 22

1.2.1.2 Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp.

a Quy trình nghiệp vụ và chứng từ sử dụng khi nhập khẩu trực tiếp.

• Thủ tục nhập khẩu hàng hóa

− Ký kết hợp đồng kinh tế

− Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm (trường hợp mua theo giá FOB)

− Giao nhận hàng hóa nhập khẩu

− Kiểm tra hàng nhập khẩu

− Làm thủ tục khai báo Hải quan, đóng thuế nhập khẩu

− Thanh toán cho nhà cung cấp

• Chứng từ nhập khẩu:

− Bộ chứng từ tùy theo từng trường hợp có thể bao gồm những loại sau:

− Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

− Tờ kê chi tiết (Speciffication)

− Vận đơn đường biển (Bill of Lading-B/L) hoặc đường hàng không (Bill of B/A)

Air-− Chứng từ bảo hiểm, có thể là đơn bảo hiểm (Insurance Policy) hoặc giấy chứngnhận bảo hiểm (Insurance Certificate)

− Giấy chứng nhận phẩm chất (Certificate of Quality)

− Giấy chứng nhận số lượng / trọng lượng (Certificate of Quantity / Weight)

− Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Original)

− Giấy chứng nhận kiểm dịch đối với hàng nông sản, thực phẩm

− Phiếu đóng gói (Packing list)

− Một số các chứng từ cần thiết khác như hối phiếu, tờ khai Hải quan, biên laithuế và phí các loại,

b Phương pháp xác định giá mua hàng nhập kho.

Trị giá mua thực tế của hàng nhập khẩu được xác định theo công thức sau:Trị giá mua hàng thực tế hàng nhập khẩu

Trong đó:

− Trị giá mua phải thanh toán cho người xuất khẩu = Trị giá ghi trên hóa đơnthương mại x tỷ giá thực tế ngoại tệ

− Các loại thuế trực tiếp không hoàn lại bao gồm:

+ Thuế nhập khẩu = giá tính thuế hàng nhập khẩu x thuế suất thuế nhậpkhẩu

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt = giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt x thuế suất thuếtiêu thụ đặc biệt

+ Thuế GTGT = giá tính thuế GTGT x thuế suất thuế GTGT

− Các khoản được giảm trừ có thể bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng mua, hàng đã mua trả lại

− Chi phí trực tiếp phát sinh trong khâu nhập khẩu có thể bao gồm: Chi phí bảohiểm, chi phí vận chuyển, chi phí nâng hạ, kiểm đếm, chi phí bốc hàng, dỡ hàng,chi phí bảo quản,

Trang 23

c Các phương thức thanh toán.

Trong nhập khẩu hàng hoá, người ta thường dùng một trong các phương thứcthanh toán quốc tế sau để thanh toán tiền hàng:

− Phương thức chuyển tiền (Remittance) Phương thức chuyển tiền là phương thức

mà trong đó khách hàng (người trả tiền) yêu cầu ngân hàng của mình chuyển một

số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất địnhbằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

− Phương thức ghi sổ (Open account) Phương thức ghi sổ là một phương thứcthanh toán mà trong đó người bán mở một tài khoản (hoặc một quyển sổ ) để ghi

nợ người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ, đến từngđịnh kỳ (tháng, quý, nửa năm) người mua trả tiền cho người bán

− Phương thức nhờ thu (Collection of payment) Phương thức nhờ thu là mộtphương thức thanh toán trong đó người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hànghoặc cung ứng một dịch vụ cho khách hàng uỷ thác cho ngân hàng của mình thu hộ

số tiền ở người mua trên cơ sở hối phiếu của người bán lập ra

Trong phương thức thanh toán nhờ thu bao gồm: nhờ thu phiếu trơn và nhờ thukèm chứng từ

+ Nhờ thu phiếu trơn (clean collection) là phương thức trong đó người bán

uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua căn cứ vào hối phiếu do mìnhlập ra, còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngânhàng

+ Nhờ thu kèm chứng từ ( documentary collection) là phương thức trong

đó người bán uỷ thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn

cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng gửi kèm theo vớiđiều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngânhàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng

+ Phương thức tín dụng chứng từ (documentary credit) Phương thức tín

dụng chứng từ là một sự thoả thuận, trong đó một ngân hàng (ngân hàng mởthư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) sẽtrả một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi số tiền của thưtín dụng) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát trong phạm vi số tiền

đó khi người này xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợpvới những quy định đề ra trong thư tín dụng

d Tài khoản sử dụng.

Ngoài các tài khoản 1561, 1562, 331, 111…như đã nêu ở phần kế toán muahàng trong nước, kế toán còn sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”

Tài khoản 3333 “Thuế xuất nhập khẩu”

Trang 24

(4) 3333

3333 (6)

(5)

(7)

Tài khoản 515 “Chênh lệch tỷ giá”

e Phương pháp hạch toán kế toán.

• Sơ đồ 6: Phương pháp hạch toán cho mua hàng nhập khẩu trực tiếp

(1) Ký quỹ mở L/C

(2a) và (2b) Thanh toán tiền hàng cho nhà cung cấp

(3) Giá trị hàng nhập khẩu theo Invoice

(4) Thuế nhập khẩu cần phải nộp

(5) Thuế GTGT cần phải nộp đối với hàng hóa nhập khẩu

Có 2 phương thức bán buôn: bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng.TH1: Bán hàng qua kho:

Trang 25

Nhà cung cấp

Đối với doanh nghiệp thương mại, bán hàng qua kho là mua hàng hóa nhập vàokho rồi mới xuất bán

b Phương pháp xác định giá hàng hóa xuất kho.

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho đượctính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình

có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp

Tính giá thực tế bình quân gia quyền cuối kỳ: Theo phương pháp này thì cuối

kỳ tính đơn giá thực tế bình quân của hàng hóa nhập trong kỳ và tồn đầu kỳ, rồi sau đósuy ra giá thực tế của hàng hóa xuất theo công thức sau:

Đơn giá thực tế bình quân

Trang 26

trong kho rồi từ đó suy ra gia thực tế của hàng hóa xuất vào thời điểm xuất hàng hóa,cách tính toán tương tự như trên.

Doanh nghiệp có quyền tự do lựa chọn phương pháp tính trị giá thực tế xuấtkho của hàng hóa sao cho phù hợp với doanh nghiệp nhưng phải đảm bảo tính nhấtquán trong ít nhất một niên độ kế toán

c Phương thức thanh toán.

Bán hàng vận chuyển thẳng có 2 phương thức thanh toán: phương thức bánhàng vận chuyển thẳng bên bán có tham gia thanh toán và phương thức bán hàng vậnchuyển thẳng không tham gia thanh toán

• Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng bên bán có tham gia thanh toán: Bênbán ký một hợp đồng mua hàng của nhà cung cấp và ký một hợp đồng với bên mua;chuyển hàng đi bán thẳng cho bên mua bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuêngoài Hàng hóa gửi đi vẫn còn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi nào bên muanhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì bên bán mới ghi nhận doanh thu Lúc đó,doanh thu tính thuế là tổng giá trị hàng được bán

• Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Người bánkhông ký hợp đồng mua bán mà chỉ làm môi giới giữa nhà cung cấp và người mua, kếtoán chỉ theo dõi số hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới

d Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa trong nước.

• Chứng từ, thủ tục xuất hàng

− Trường hợp bán hàng qua kho

+ Bên bán lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hay hóa đơn kiêmphiếu xuất kho thành 3 liên: liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 thủkho giữ lại để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ

+ Đồng thời lập phiếu xuất kho thành 2 liên, ghi rõ họ tên, địa chỉ của đơn

vị nhận hàng và tên của kho xuất hàng (liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu; liên 2thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để ghi vào cột đơngiá, thành tiền và ghi vào sổ kế toán)

Trang 27

+ Trường hợp bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: đơn

vị cung cấp sẽ chuyển hàng cho đơn vị bán buôn trung gian một bản sao hóađơn bán hàng để thông báo cho đơn vị bán buôn biết về việc thực hiện hợpđồng mua bán hàng hóa Tùy theo hợp đồng ký kết, đơn vị bán buôn sẽ đượchưởng một khoản thủ tục phí nhất định ở bên mua hoặc bên cung cấp

• Tài khoản sử dụng

− Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”

− Tài khoản 157 “Hàng gửi đi bán”

− Tài khoản 33311 “Thuế GTGT đầu ra”

− Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”

− Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

− Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

− Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

− Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

− Tài khoản 811 “Chi phí khác”

• Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

− Trường hợp bán hàng bình thường

TH1: Bán hàng qua kho theo phương thức nhận hàng trực tiếp

Sơ đồ 7: Bán hàng bình thường: bán hàng qua kho theo phương thức mua hàng

(1a) Trường hợp bán hàng thu tiền ngay

(1b) Trường hợp khách hàng mua chịu

Phản ánh giá vốn hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ

Khi thu nợ khách hàng

− TH2: Bán hàng qua kho theo phương thức chuyển hàng

Sơ đồ 8: Bán hàng bình thường: Bán hàng qua kho theo phương thức chuyển

hàng thẳng

Trang 28

3 4b

Khi xuất kho để bán theo hình thức chuyển hàng

Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

(2a) Khách hàng thanh toán tiền hàng ngay về số hàng hóa đãchuyển giao

(2b) Khách hàng chấp nhận thanh toán về số hàng đã chuyểngiao

Phản ánh giá vốn hàng xuất bán đã xác định tiêu thụ

Khi thu nợ khách hàng

− Trường hợp bán hàng có phát sinh thiếu

Sơ đồ 9: Bán hàng có phát sinh thiếu

Trang 29

(1a) Hàng xuất gửi bán trong trường hợp bán hàng qua kho theo phương thứcchuyển hàng.

(1b) Hàng xuất gửi bán trong phương thức bán hàng vận chuyển thẳng

(2) Ghi nhận doanh thu theo số hàng hóa bên mua thực nhận

Giá vốn hàng bán theo số hàng hóa bên mua thực nhận

Theo dõi số hàng thiếu

Giải quyết hàng thiếu:

Nếu bán hàng bị thiếu do xuất nhầm, sau đó bên bán giao tiếp cho đủ và bênmua đã nhận hàng

(5a) Lập bút toán điều chỉnh nhưng không cần lập phiếu nhập kho

(5b) Gửi tiếp hàng hóa cho đủ số

(5c) Ghi nhận doanh thu của số hàng gửi tiếp đã xác định tiêu thụ

(5d) Giá vốn hàng xuất bán bổ sung

Nếu bán hàng bị thiếu do tinh thần trách nhiệm của nhân viên áp tải hoặc cơquan vận chuyển,bên bán bắt ngưới có trách nhiệm bồi thường

Nếu bán hàng thiếu không rõ nguyên nhân

− Trường hợp bán hàng có phát sinh thừa

Sơ đồ 10: Bán hàng phát sinh thừa

Trang 30

(1a) Hàng xuất gửi bán trong trường hợp bán hàng qua kho theo phương thức chuyểnhàng.

(1b) Hàng xuất gửi bán trong phương thức bán hàng vận chuyển thẳng

Doanh thu theo số hóa đơn

Giá vốn hàng bán theo số hóa đơn

Theo dõi số hàng thừa

Giải quyết hàng thừa:

Nếu hàng thừa do xuất nhầm, sau đó bên bán đề nghị bên mua mua luôn sốhàng thừa và bên mua đã đồng ý

(5a) Lập thêm phiếu xuất kho, căn cứ vào đó kế toán ghi sổ

(5b) Lập thêm hóa đơn bán hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng bình thường.(5c) Kết chuyển hàng thừa giao cho khách hàng

Nếu hàng thừa do xuất nhầm, sau đó bên mua đã gửi lại và bên bán đã nhập lạikho hàng hóa

Nếu hàng thừa không rõ nguyên nhân, người bán chở hàng về nhập kho (7a,7b)

Nếu hàng thừa không rõ nguyên nhân, người bán bán luôn số hàng thừa chongười mua và người mua đồng ý (8a, 8b, 8c)

Trang 31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN DILIGO VIỆT NAM.

2.1 Tổng quan về công ty và tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Diligo Việt Nam.

2.1.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Diligo Việt Nam.

2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần Diligo Việt Nam.

Công ty Cổ Phần Diligo Việt Nam là một trong những công ty hàng đầu ViệtNam về sản xuất và phân phối các sản phẩm hàng tiêu dung cao cấp.Những sản phẩm

do công ty sản xuất và phân phối gồm : bàn chải đánh răng, khăn mặt, khăn tắm, tất,tăm bông mang thương hiệu Lipzo và Niva Đây đều là những dòng sản phẩm thuộcphân khúc trên thị trường cao cấp và luôn đứng số một trên thị trường về doanh sốcũng như thương hiệu

Công ty Cổ phần Diligo Việt Nam có hệ thống phân phối rộng khắp trên toànquốc với mạng lưới các cửa hàng tạp hóa,các cửa hàng hàng hóa mỹ phẩm,hiệu thuốc

và hệ thống các siêu thị như : Lotte Mart, Co.op Mart, Citimart, Hi-way, Intimex,Medicare

Trong những năm gần đây, mặc dù kinh tế trong nước cũng như kinh tế thế giớiđang bị suy thoái và gặp nhiều khó khăn nhưng Công ty Diligo Việt Nam luôn đạtđược những kết quả thần kỳ,doanh số ngày càng tăng trưởng, độ xâm nhập và bao phủthị trường ngày càng gia tăng.Trên đà phát triển đó,từ tháng 9 năm 2010,Công ty CổPhần Diligo Việt Nam đã bắt đầu phát triển hệ thống tại khu vực Miền Nam để tăngcường mức bao phủ thị trường cũng như đưa công ty Diligo Việt Nam phát triển lênmột tầm cao mới

Ban lãnh đạo Công ty cùng toàn thể cán bộ nhân viên luôn nỗ lực không ngừng

để mang đến những sản phẩm cũng như chất lượng dịch vụ tốt nhất cho Người tiêudung.Đó sẽ là nền tảng vững chắc để công ty D&G phát triển thành một Tập đoànhàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực hàng tiêu dùng từ nay đến năm 2020

Công ty Cổ phần Diligo Việt Nam được thành lập năm 2006, chuyên sản xuất,xuất nhập khẩu và phân phối hàng tiêu dùng tại Việt Nam với những ngành hàng chính

là bàn chải đánh răng với nhãn hiệu Lipzo,bông, khăn, tất với nhãn hiệu Niva

Trang 32

Tên giao dịch tiếng việt CÔNG TY CỔ PHẦN DILIGO VIỆT NAM.

Tên giao dịch quốc tế DILIGO CORP

đã quyết định mở rộng hệ thống sang thị trường Miền Nam,đưa công ty phát triển lênmột tầm cao mới

Với tiêu chí “ chất lượng tốt nhất mang lại cho người tiêu dùng” ,Công ty CổPhần Diligo Việt Nam luôn ứng dụng những công nghệ mới để tạo ra chất lượng sảnphẩm cao cấp có chất lượng tốt nhất.DILIGO VIỆT NAM đã trở thành một trongnhững nhà sản xuất hàng đầu được người tiêu dùng tin tưởng.Với phương châm luôn

đi đầu về công nghệ, các dây chuyền sản xuất được ứng dụng các công nghệ của Châu

Âu và Nhật Bản theo tiêu chuẩn ISO9001 : 2008 và FDA ( Cơ quan Dược phẩm vàThực phẩm Hoa Kỳ) Bên cạnh đó, nguồn nguyên vật liệu luôn được DILIGO VIỆTNAM lựa chọn kỹ lưỡng và kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt từ các thị trường có uytín như Hà Lan, Đức, Mỹ, Nhật, Dubai…

Hiện nay DILIGO VIỆT NAM đang không ngừng phát triển hệ thồng phânphối rộng khắp tại các siêu thị lớn như Big C, Coop Mart, Lotte Mart, Fivimarr,Intimex…và hệ thống các cửa hàng bán lẻ trên toàn quốc Không những thế, DILIGOVIỆT NAM đã và đang cung cấp các mặt hàng bàn chải và tăm bông cho các đối táctại UAE và Hà Lan

2.1.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ Phần Diligo Việt Nam.

Sơ đồ 11: Bộ máy tổ chức Công ty Cổ Phần Diligo Việt Nam.

Trang 33

Tổng giám đốc

Phó giám đốc Các phóng ban

Tổng Công ty Thương mại Hà Nội là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt độngtheo mô hình công ty mẹ - công ty con, đứng đầu là Hội đồng quản trị Do vậy, bộmáy quản lý của Tổng công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng

Tổng Giám đốc : là người đại diện theo pháp luật, điều hành hoạt động củaTổng Công ty,là người chịu trách nhiệm trước công ty, trước pháp luật nhà nước vềmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là người có quyền điều hành caonhất tai doanh nghiệp,phụ trách chung,quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanhtại doanh nghiệp

Phó tổng giám đốc : là người giúp việc cho Tổng Giám đốc, thay mặt TổngGiám đốc điều hành Tổng Công ty theo phân công và ủy quyền được giao; Chịu tráchnhiệm trước Tổng giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công, giao phó

Kế toán trưởng là người được bổ nhiệm đứng đầu bộ phận kế toán nói chungcủa doanh nghiệp và là người phụ trách, chỉ đạo chung và tham mưu chính cho lãnhđạo về tài chính và các chiến lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp Kế toán trưởng

là người hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh những công việc mà các kế toán viên

đã làm sao cho hợp lý nhất

• Các phòng ban quản lý :

− Phòng tổ chức nhân sự : Thực hiện chức năng giúp việc cho ban lãnh đạo TổngCông ty về công tác tổ chức cán bộ; công tác tuyển dụng; công tác đào tạo và pháttriển; công tác tiền lương, khen thưởng, kỷ luật; giải quyết chính sách cho ngườilao động; quản lý hồ sơ nhân sự; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, công tác vệsinh an toàn lao động, bảo hộ lao động; giải quyết các khiếu nại trong phạm viquyền hạn.Tham mưu cho ban lãnh đạo Tổng Công ty về các chiến lược phát triển

Trang 34

nguồn nhân lực và tư vấn trong nội bộ Tổng công ty như quản lý nhân lực, tuyểndụng lao động, tổ chức bộ máy.

− Văn phòng tổng công ty:

+ Tham mưu cho lãnh đạo Tổng Công ty thực hiện quản lý công tác hànhchính, bảo vệ an ninh trật tự; xây dựng kế hoạch hướng dẫn kiểm tra, tổ chứcthực hiện công tác an ninh, an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy tại TổngCông ty

+ Tổ chức thực hiện và điều hành công tác lưu trữ bảo mật; mua sắm trangthiết bị, tài sản; quản lý phương tiện làm việc; chuẩn bị các hội thảo, hội nghịcủa Tổng Công ty; tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ công nhân viên

− Phòng Kế toán – Tài chính

+ Thực hiện chức năng tham mưu cho lãnh đạo thực hiện quản lý các lĩnhvực tài chính, kế toán, tín dụng, kiểm tra kiểm soát nội bộ, sử dụng, bảo toàn vàphát triển vốn phục vụ tốt nhu cầu SXKD có hiệu quả tại công ty mẹ

+ Tổng hợp, lập và gửi báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo quyđịnh; quản lý các nguồn vốn đầu tư, cân đối tạo nguồn vốn phục vụ kế hoạchđầu tư của Tổng Công ty; tổ chức việc theo dõi, đánh giá và phân tích hoạtđộng tài chính của Tổng Công ty.Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thànhviên thực hiện chính sách chế độ tài chính kế toán hiện hành; quản lý việc sửdụng vốn trong các công ty cổ phần, liên doanh và hình thức đầu tư dài hạnkhác mà Tổng Công ty đã đầu tư hoặc góp vốn

− Phòng kế hoạch và phát triển:

+ Tham mưu cho ban lãnh đạo Tổng Công ty xây dựng kế hoạch phát triểnTổng Công ty theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước;xây dựng các phương án đầu tư, liên doanh, liên kết với các đối tác; Lập các kếhoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm các ngành nghề kinh doanh củacông ty mẹ, các đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ và các công ty con

+ Xây dựng các phương án phối hợp kinh doanh giữa công ty mẹ và cáccông ty con, giữa các công ty con với nhau; Theo dõi, đôn đốc và lập báo cáotình hình thực hiện kế hoạch dài hạn, báo cáo định kỳ phục vụ nhiệm vụ pháttriển kinh tế thương mại thủ đô

− Phòng đối ngoại:

+ Chức năng tham mưu cho TGĐ trong việc xúc tiến, quản lý hoạt độngđối ngoại của Tổng Công ty gồm hai lĩnh vực đối ngoại trong nước và nướcngoài: Thiết lập, duy trì, phát triển và khai thác các mối quan hệ, các mối liên

hệ với các Bộ, Ban, Ngành Trung ương; các Sở, Ban, Ngành địa phương, cácdoanh nghiệp, các cơ quan, tổ chức nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh của

Trang 35

Tổng Công ty; xây dựng, duy trì, phát triển mối quan hệ với tổ chức quốc tế, cơquan ngoại giao, các đối tác nước ngoài nhằm giới thiệu, quảng bá hình ảnh,thương hiệu, thúc đẩy xuất nhập khẩu, đầu tư và các hoạt động sản xuất kinhdoanh khác.

+ Mở rộng môi trường giao dịch nhằm thúc đẩy mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh, xuất nhập khẩu của Tổng Công ty

+ Đánh giá hiệu quả công tác đối ngoại đối với mọi hoạt động của TổngCông ty theo yêu cầu đột xuất và định kỳ

− Phòng quảng cáo, tiếp thị và quản lý thương mại

− Xây dựng, thiết kế biển hiệu, bao bì, nhãn mác, lôgô của các sản phẩm củaTổng Công ty; tổ chức theo dõi, thực hiện việc in ấn, phát hành các ấn phẩm,

− Xây dựng, thiết kế biển hiệu, bao bì, nhãn mác, lôgô của các sản phẩm củaTổng Công ty; tổ chức theo dõi, thực hiện việc in ấn, phát hành các ấn phẩm

2.1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm gần đây.

CHỈ TIÊU NĂM 2010 NĂM 2009 So sánh 2010 và2009 +/- % Doanh thu bán hàng và cung

cấp dịch vụ 123,498,019,343 101,575,625,256 21,923,384,087 21,58Các khoản giảm trừ doanh thu - - - - Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ 123,498,019,343 101,575,625,256 21,923,384,087 21,58Giá vốn hàng bán 115,465,986,161 93,904,624,020 21,561,362,141 22,96 Lợi nhuận gộp về bán hàng và

cung cấp dịch vụ 8,032,033,182 6,671,001,180 1,361,032,002 20,4Doanh thu hoạt động tài chính 1,011,701,506 788,958,137 222,743,369 28,23 Chi phí tài chính 98,144,726 0 98,144,726 - Chi phí bán hàng 3,263,154,780 2,880,839,109 382,315,671 13,27 Chi phí quản lý doanh nghiệp 3,083,956,759 2,918,709,492 165,247,267 5,66 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh 2,598,478,423 1,660,410,716 938,067,707 56,5Thu nhập khác 2,424,990,164 2,671,023,585 (246,033,421) (9,21) Chi phí khác 1,791,432,732 2,105,994,899 (314,562,167) (14,94) Lợi nhuận khác 633,557,432 865,028,666 (231,471,234) (26,76) Tổng lợi nhuận kế toán trước

thuế 3,232,035,855 3,090,468,068 141,567,787 4,58

Trang 36

Chi phí thuế TNDN hiện hành 711,047,888 679,902,975 31,144,913 4,58 Lợi nhuận sau thuế TNDN 2,520,987,967 2,410,565,093 110,422,874 4,58

Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế năm 2010 tăng đồng so với năm 2009 tươngứnng mức tăng 4,58%, chứng tỏ công ty có tốc độ tăng trưởng nhanh và hiệu quả kinhdoanh tốt, chiến lược kinh doanh đúng đắn trong đó:

Nhờ chiến lực kinh doanh đúng đắn là mở rộng thị trường sang thị trường miềnNam nên tốc độ tăng của doanh thu năm 2010 tăng mạnh lớn hơn doanh thu năm 2009

Chi phí bán hàng năm 2010 so với năm 2009 tăng 382,315,671 đồng tươngđương 13,27%

Lợi nhuận khác của năm 2010 so với 2009 bị giảm rõ rệt là 231,471,234 đồngtương đương 26,76%, chứng tỏ đã công ty có xu hướng thu hẹp các hoạt động đầu tưkhác

Nhìn chung, dựa vào tỉ lệ tăng của doanh thu và chi phí, Công ty có hiệu quảkinh doanh tốt và tăng trưởng qua các năm

2.1.2 Tổ chức công tác kế toán của Công ty cổ phần Diligo Việt Nam.

2.1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.

Do đặc điểm hoạt động kinh doanh là đa ngành nghề, địa bàn hoạt động kinhdoanh rộng nên Tổng Công ty đã áp dụng mô hình tổ chức kế toán vừa tập trung vừaphân tán Theo mô hình này, ở đơn vị tổ chức kế toán riêng được thành lập phòng kếtoán cơ sở để thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh tại đơn vị mình và định kỳlập báo cáo tài chính để gửi phòng kế toán tài chính Tổng Công ty Còn ở cơ sở không

tổ chức hạch toán riêng thì phòng kế toán Tổng Công ty bố trí nhân viên kế toán làmnhiệm vụ hướng dẫn hạch toán, thu nhận và kiểm tra chứng từ để cuối kỳ kế toán gửicác chứng từ về phòng kế toán Tổng Công ty

Sơ đồ 12: Sơ đồ tổ chức kế toán tại phòng Tài Chính – Kế Toán của Công Ty

Trang 37

− Chủ trì buổi họp, hội ý, trao đổi công việc của bộ phận kế toán.

− Chịu trách nhiệm liên đới về công việc của các kế toán viên trong phòng ban kếtoán

− Lập và xác định mục tiêu chất lượng của phòng kế toán để hạn chế hay tích cựcphát huy những ưu và khuyết điểm của phòng kế toán

• Phó phòng (2 phó phòng): làm các công việc về báo cáo tài chính theo đúngchế độ kế toán tài chính, báo cáo quyết toán, xây dựng kế hoạch tài chính; Thực hiệncác công việc được phân công và xử lý các công việc được ủy nhiệm khi kế toántrưởng đi vắng

• Kế toán thanh toán :gồm kế toán tiền mặt và kế toán ngân hàng :

− Kế toán ngân hàng: do 3 kế toán viên đảm nhận thực hiện các nhiệm vụ: lập kếhoạch vay vốn, trả nợ vay từng thời kỳ; lập và theo dõi các hợp đồng vay, hạn trả

nợ vay định kỳ; thực hiện các nghiệp vụ chuyển tiền thanh toán qua ngân hàng, cácnghiệp vụ mở L/C; lập hồ sơ trả lãi tiền vay; theo dõi và tính toán chi phí lãi vayđịnh kỳ

Trang 38

− Kế toán tiền mặt: do 2 kế toán viên đảm nhận thực hiện các công việc sau: lậpphiếu thu chi quỹ tiền mặt; hạch toán chứng từ ngân hàng; theo dõi các khoản thuchi, tạm ứng cho cán bộ công nhân viên và hoàn thu tạm ứng theo quy định; lưugiữ các hợp đồng kinh tế có liên quan.

• Kế toán thuế: do 1 nhân viên kế toán đảm nhận thực hiện các công việc lập báocáo thuế GTGT đầu vào của chi phí hàng tháng và tập hợp hồ sơ chứng từ liên quancho bộ hồ sơ hoàn thuế định kỳ; lưu giữ các hợp đồng kinh tế có liên quan

• Kế toán hàng hóa (hàng hóa – vật tư – công cụ dụng cụ): do 1 kế toán viên đảmnhận thực hiện các nhiệm vụ: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa,công cụ dụng cụ, ghi chép phản ánh đầy đủ các số liệu hiện có và tình hình luânchuyển của vật tư hàng hóa Tính toán trị giá vốn thực tế của vật tư, hàng hóa, công cụnhập, xuất kho, trị giá vốn hàng tiêu thụ Theo dõi các khoản nợ phải trả, lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho

• Kế toán công nợ:

− Mở sổ và tổ chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trảchi tiết theo từng đối tượng, từng khoản nợ, từng thời gian (ngắn hạn, dài hạn

− Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có

số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán, kế toán cần tiến hành kiểm tra,đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần, có thểyêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản

− Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho Kếtoán trưởng hoặc Giám đốc để có biện pháp xử lý (nợ trong hạn, nợ đến hạn, nợquá hạn, các đối tượng có vấn đề )

• Thủ quỹ

− Thu, chi tiền theo phiếu thu, chi có đầy đủ chữ ký của Kế toán trưởng, Giámđốc và người lập phiếu

− Quản lý tiền mặt tại quỹ, đảm bảo không thiếu hụt mất mát

− Hàng ngày, kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và tiến hành đối chiếu với sốliệu của sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt

2.1.2.2 Chế độ, chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

Niên độ kế toán bắt đầu từ : 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm

− Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là tiền đồng Việt Nam

− Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác theo tỷ giá thực tế

do Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

− Hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

− Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kì Theo phương pháp bìnhquân gia quyền tính vào cuối tháng

− Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định Theo phương pháp đường thẳng

− Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

Trang 39

2.1.2.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng.

a Tài khoản sử dụng.

Áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006

Bảng 1: Các tài khoản kế toán sử dụng

Số hiệu TK TÊN TÀI KHOẢN GHI CHÚ

Cấp 1 Cấp 2

1111 Tiền Việt Nam

112 Tiền gửi Ngân hàng

1121 Tiền Việt Nam

1122 Ngoại tệ

131 Phải thu của khách hàng Chi tiết theo từng KH

133 Thuế GTGT được khấu trừ

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng

152 Nguyên liệu, vật liệu Chi tiết theo từng loại

153 Công cụ, dụng cụ Chi tiết theo từng loại

154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Chi tiết theo từng mặt hàng

155 Thành phẩm Chi tiết theo từng mặt hàng

156 Hàng hoá Chi tiết theo từng mặt hàng

157 Hàng gửi đi bán Chi tiết theo từng mặt hàng

331 Phải trả cho người bán Chi tiết theo đối tượng

333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Thuế GTGT đầu ra 3333

Thuế xuất, nhập khẩu Thuế xuất khẩu mặt hàng gốm sứ:

0%

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân

Trang 40

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3382 Kinh phí công đoàn

3383 Bảo hiểm xã hội

411 Nguồn vốn kinh doanh

4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

421 Lợi nhuận chưa phân phối

4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

431 Quỹ khen thưởng, phúc lợi

4311 Quỹ khen thưởng

4312 Quỹ phúc lợi

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ

5111 Doanh thu bán hàng hoá

Chi tiết theo từng mặt hàng

5112 Doanh thu bán các thành phẩm

5118 Doanh thu khác

515 Doanh thu hoạt động tài chính

521 Các khoản giảm trừ doanh thu

5211 Chiết khấu thương mại

6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp

711 Thu nhập khác Chi tiết theo hoạt động

811 Chi phí khác Chi tiết theo hoạt động

821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

911 Xác định kết quả kinh doanh

007 Ngoại tệ các loại

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tài chính, quản lý và điều hành Phòng kế toán. - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Hình t ài chính, quản lý và điều hành Phòng kế toán (Trang 37)
Bảng 1: Các tài khoản kế toán sử dụng - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Bảng 1 Các tài khoản kế toán sử dụng (Trang 39)
Bảng cân đối phát sinh - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 43)
Bảng tổng hợp chi tiết - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 43)
Bảng 2: Bảng danh mục hàng hóa - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Bảng 2 Bảng danh mục hàng hóa (Trang 46)
Bảng 4 : Bảng chi tiết xuất hàng T10/2015 - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Bảng 4 Bảng chi tiết xuất hàng T10/2015 (Trang 47)
Bảng 3 : Bảng chi tiết nhập hàng T10/2015 - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Bảng 3 Bảng chi tiết nhập hàng T10/2015 (Trang 47)
Bảng 5: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT TỒN - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Bảng 5 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn BẢNG TỔNG HỢP TÌNH HÌNH NHẬP XUẤT TỒN (Trang 49)
Hình thức thanh toán: ………………….…………………………………… - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Hình th ức thanh toán: ………………….…………………………………… (Trang 54)
Hình A11      3  [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
nh A11 3 [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện (Trang 63)
Hình A11      3  [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
nh A11 3 [ 4 ] Mã số hàng hóa đại diện (Trang 64)
Hình thức thanh toán:………………………………………………………… - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Hình th ức thanh toán:………………………………………………………… (Trang 66)
Hình thức thanh toán:………………………………………………………… - “Kế toán công tác lưu chuyển hàng hóa của công ty cổ phần diligo việt nam”
Hình th ức thanh toán:………………………………………………………… (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w