1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh

82 134 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả bán hàng cho các bộ phận liên quan.- Tổ chức theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá tr

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đại học khóa học 2012- 2016, khoa kế toán tài chính trường Học viện công nghệ bưu chính viễn thông đã cho em thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chung Đỉnh”

Em xin chân thành cảm ơn khoa kế toán tài chính, các thầy cô giáo trường Học viện công nghệ bưu chính viễn thông đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu

trong suốt thời gian học tập tại trường, và em xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo – TS Nguyễn Văn Hậu người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình cho em trong suốt thời gian

thực hiện đề tài

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt thành của Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể anh, chị công nhân viên trong công ty TNHH Chung Đỉnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận này Tuy nhiên do thời gian thực tập không nhiều, phạm vi đề tài rộng, trình độ hiểu biết về chuyên môn của bản thân còn hạn chế nên bài làm có thể không tránh được những thiếu sót, khiếm khuyết Em kính mong nhận được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của quý thầy, cô, ban lãnh đạo - anh chị phòng Tài chính kế toán công ty TNHH Chung Đỉnh và các bạn giúp cho đề tài của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Hảo

Trang 2

MỤC LỤC

L I C M N Ờ Ả Ơ i

M C L C Ụ Ụ ii

DANH SÁCH K HI U VI T T T Í Ệ Ế Ắ v

SP : S n ph m ả ẩ v

L I M Ờ Ở ĐẦ 1 U 1 S c n thi t c a ự ầ ế ủ đề à 1 t i Ng y nay, k toán không ch à ế ỉ đơ n thu n l công vi c tính toán, ghi ầ à ệ chép v v n v s v n ề ố à ự ậ độ ng c a v n trong quá trình kinh doanh c a ủ ố ủ n v m còn l m t b ph n ch y u trong h th ng thông tin kinh t , đơ ị à à ộ ộ ậ ủ ế ệ ố ế l công c thi t y u à ụ ế ế để qu n lý t i chính trong doanh nghi p nói riêng ả à ệ v n n kinh t nói chung K toán bán h ng v xác nh k t qu kinh à ề ế ế à à đị ế ả doanh l m t ph n khá quan tr ng c a công tác k toán doanh nghi p, l à ộ ầ ọ ủ ế ệ à b ph n cung c p thông tin v công tác bán h ng, k t qu ho t ộ ậ ấ ề à ế ả ạ độ ng kinh doanh c a doanh nghi p T nh ng thông tin ủ ệ ừ ữ đầ đủ ị y , k p th i do k ờ ế toán cung c p, các nh qu n lý phân tích, xác nh ấ à ả đị đượ c các i m đ ể m nh, i m y u trong kinh doanh ạ đ ể ế Để có th th c hi n t t vai trò c a ể ự ệ ố ủ mình thì ho n thi n công tác k toán nói chung, k toán bán h ng v à ệ ế ế à à xác nh k t qu ho t đị ế ả ạ độ ng kinh doanh nói riêng l v n à ấ đề ế ứ ầ h t s c c n thi t ế 1

CH ƯƠ NG I : 3

C S LÝ LU N CHUNG V K TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC NH K T QU Ơ Ở Ậ Ề Ế ĐỊ Ế Ả KINH DOANH T I DOANH NGHI P Ạ Ệ 3

1.1 Khái quát chung v bán h ng v xác nh k t qu kinh doanh trong ề à à đị ế ả doanh nghi p th ệ ươ ng m i ạ 3

1.1.1 Các khái ni m c b n v bán h ng v xác nh k t qu ho t ệ ơ ả ề à à đị ế ả ạ độ ng kinh doanh 3

1.1.2 Đặ đ ể c i m c a ho t ủ ạ độ ng bán h ng v xác nh k t qu ho t à à đị ế ả ạ ng kinh doanh độ 4

1.1.3.Các ph ươ ng th c bán h ng v ph ứ à à ươ ng th c thanh toán ứ 4

1.1.4 Nhi m v c a k toán bán h ng v xác nh k t qu kinh doanh ệ ụ ủ ế à à đị ế ả 5 1.1.5 Đố ượ i t ng v ý ngh a c a k toán bán h ng v xác nh k t qu à ĩ ủ ế à à đị ế ả kinh doanh 6

1.2 K toán bán h ng v xác nh k t qu kinh doanh d ế à à đị ế ả ướ i góc độ ế k toán t i chính à 6

1.2.2 K toán doanh thu bán h ng v i u ki n ghi nh n doanh thu bán ế à à đ ề ệ ậ h ng à 8

1.2.4 N i dung k toán xác nh k t qu ho t ộ ế đị ế ả ạ độ ng kinh doanh 11

1.3 K toán bán h ng v xác nh k t qu kinh doanh d ế à à đị ế ả ướ i góc độ ế k toán qu n tr ả ị 16

1.3.1 Phân lo i doanh thu, chi phí , xác nh k t qu kinh doanh ạ đị ế ả 17

* Bi n phí t l : ế ỷ ệ 18

* nh phí b t bu c ( nh phí chung) Đị ắ ộ Đị 19

* nh phí b ph n ( nh phí tr c ti p) Đị ộ ậ đị ự ế 20

a Báo cáo k t qu kinh doanh theo k toán t i chính ế ả ế à 21

b Báo cáo k t qu kinh doanh theo k toán qu n tr ế ả ế ả ị 22

Trang 3

1.3.2 L p d toán doanh thu , giá v n h ng bán, chi phí, xác nh k t ậ ự ố à đị ế

qu kinh doanh ả 23

a D toán chi phí bán h ng ự à 24

*D toán nh phí bán h ng ự đị à 24

*D toán bi n phí bán h ng ự ế à 24

b.D toán chi phí qu n lý doanh nghi p ự ả ệ 25

1.3.3 Phân tích C-V-P ph c v ra quy t nh ng n h n ụ ụ ế đị ắ ạ 26

1.3.3.1 Các gi thuy t khi phân tích chi phí - s n l ả ế ả ượ ng - l i nhu n ợ ậ 26

1.3.3.2 Phân tích i m hòa v n, m i quan h chi phí- kh i l đ ể ố ố ệ ố ượ ng- l i nhu n ợ ậ 27

*Khái ni m v i m hòa v n ệ ề đ ể ố 27

*Ph ươ ng pháp xác nh i m hòa v n đị đ ể ố 27

-Xác nh i m hòa v n trong tr đị đ ể ố ườ ng h p doanh nghi p kinh doanh m t ợ ệ ộ lo i s n ph m ạ ả ẩ 27

*Xác nh i m hòa v n trong tr đị đ ể ố ườ ng h p kinh doanh nhi u s n ph m ợ ề ả ẩ 29

Phân tích m i quan h chi phí – s n l ố ệ ả ượ ng – l i nhu n ợ ậ 30

*Doanh thu v k ho ch l i nhu n c a doanh nghi p à ế ạ ợ ậ ủ ệ 30

*L i nhu n v nh h ợ ậ à ả ưở ng do thay đổ i chi phí, s n l ả ưọ 31 ng -Thay đổ ề i v giá bán 32

-Thay đổ i bi n phí ế 32

-Thay đổ đị i nh phí v bi n phí à ế 32

-Thay đổ đị i nh phí v s n l à ả ượ ng tiêu th ụ 33

.33

CH ƯƠ NG II : 34

TH C TR NG T CH C K TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC NH K T QU Ự Ạ Ổ Ứ Ế ĐỊ Ế Ả KINH DOANH T I CÔNG TY TNHH CHUNG NH Ạ ĐỈ 34

2.1 T ng quan v doanh nghi p ổ ề ệ 34

2.1.1 Qúa trình hình th nh v phát tri n c a công ty à à ể ủ 34

2.1.2 Nhi m v ch c n ng ệ ụ ứ ă 35

2.1.3 Đặ đ ể c i m b máy qu n lý ộ ả 35

2.1.4 T ch c b máy k toán ổ ứ ộ ế 36

2.1.5 Chính sách k toán ế 37

2.2 Th c tr ng k toán bán h ng v xác nh k t qu kinh doanh t i công ự ạ ế à à đị ế ả ạ ty TNHH Chung nh Đỉ 39

2.2.1 K toán doanh thu ế 39

2.2.2 K toán các kho n gi m tr ế ả ả ừ 39

2.2.3 K toán giá v n h ng xu t bán ế ố à ấ 40

2.2.4 K toán chi phí bán h ng, qu n lý doanh nghi p ế à ả ệ 41

2.2.5 K toán xác nh k t qu kinh doanh ế đị ế ả 41

2.3 Nh ng k t lu n v phát hi n v k toán bán h ng v xác nh k t qu ữ ế ậ à ệ ề ế à à đị ế ả kinh doanh c a công ty TNHH Chung nh ủ Đỉ 44

ánh giá chung v tình hình ho t Đ ề ạ độ ng kinh doanh c a công ty ủ 44 2.3.1 u i m v t ch c k toán bán h ng v xác nh k t qu kinh Ư đ ể ề ổ ứ ế à à đị ế ả doanh t i công ty TNHH Chung nh ạ Đỉ 44

Trang 4

2.3.2 Nh ng t n t i v t ch c k toán bán h ng v xác nh k t qu ữ ồ ạ ề ổ ứ ế à à đị ế ả

kinh doanh t i công ty TNHH Chung nh ạ Đỉ 47

CH ƯƠ NG III: 48

GI I PHÁP HOÀN THI N K TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC NH K T QU Ả Ệ Ế ĐỊ Ế Ả KINH DOANH T I CÔNG TY TNHH CHUNG NH Ạ ĐỈ 48

3.2 Gi i pháp ho n thi n k toán bán h ng v xác nh k t qu kinh ả à ệ ế à à đị ế ả doanh t i công ty TNHH Chung nh ạ Đỉ 48

3.2.1.Gi i pháp 1 ả 49

3.2.2 Gi i pháp 2 ả 51

3.2.3 Gi i pháp 3 ả 55

*L i nhu n v nh h ợ ậ à ả ưở ng do thay đổ i chi phí, s n l ả ưọ 57 ng -Thay đổ ề i v giá bán 57

-Thay đổ i bi n phí ế 58

-Thay đổ đị i nh phí v bi n phí à ế 59

-Thay đổ đị i nh phí v s n l à ả ượ ng tiêu th ụ 60

K T LU N Ế Ậ 62

DANH M C TÀI LI U THAM KH O Ụ Ệ Ả 63

PH L C Ụ Ụ 64

Trang 5

DANH SÁCH KÍ HIỆU VIẾT TẮT

TSCĐ : Tài sản cố định

BHXH : Bảo hiểm xã hội

KPCĐ : Kinh phí công đoàn

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

BCTC : Báo cáo tài chính

GTGT : Giá trị gia tăng

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay, kế toán không chỉ đơn thuần là công việc tính toán, ghi chép về vốn và sự

vận động của vốn trong quá trình kinh doanh của đơn vị mà còn là một bộ phận chủ yếu trong hệ thống thông tin kinh tế, là công cụ thiết yếu để quản lý tài chính trong doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nói chung Kế toán bán hàng

và xác định kết quả kinh doanh là một phần khá quan trọng của công tác kế toán doanh nghiệp, là bộ phận cung cấp thông tin về công tác bán hàng, kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ những thông tin đầy đủ, kịp thời do

kế toán cung cấp, các nhà quản lý phân tích, xác định được các điểm mạnh, điểm yếu trong kinh doanh Để có thể thực hiện tốt vai trò của mình thì hoàn thiện công tác kế toán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng là vấn đề hết sức cần thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định

kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chung Đỉnh

+ Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả

kinh doanh tại công ty TNHH Chung Đỉnh

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Chung Đỉnh

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu sơ cấp: Bằng cách phỏng vấn trực tiếp các nhân viên tại công ty

- Thu thập số liệu thứ cấp: Phương pháp thu thập các tài liệu, số liệu thông tin có sẵn phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài: Số liệu tài liệu có sẵn trên sách báo, kết quả các công trình nghiên cứu khoa học, các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, các số liệu có sẵn trên sổ sách của các phòng ban của công ty

Trang 7

* Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

- Phương pháp số liệu: Tổng hợp hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu, phân tích tài liệu qua phân tích mức độ của hiện tượng, phân tích tình hình biến động và mối quan

hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện tượng

- Dùng phương pháp so sánh các yếu tố định lượng hoặc định tính So sánh mức độ biến động về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí qua các năm để đưa ra nhận xét và đề ra các biện pháp

- Phương pháp xử lý số liệu: Chủ yếu xử lý số liệu trên máy vi tính qua phần mềm Excel để tính các chỉ tiêu trên bảng số liệu nêu trong nội dung báo cáo: bảng tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh

5 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh

nghiệp thương mại

- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh của công ty TNHH Chung Đỉnh

- Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh của công ty TNHH Chung Đỉnh

6 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần đặt vấn đề và kết luận, nội dung khóa luận được chia thành 3 chương:

- Chương 1:Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

-Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chung Đỉnh

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chung Đỉnh

Trang 8

CHƯƠNG I :

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Các khái niệm cơ bản về bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1 1.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình kinh doanh trong doanh nghiệp Đây

là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua để nhận quyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua Bán hàng là khâu rất quan trọng, là nhân tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp

Xét về góc độ kinh tế bán hàng là quá trình sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp chuyển từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ

1.1.1.2 Khái niệm xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Xác định kết quả bán hàng là việc tìm ra kết quả chên lệch giữa chi phí kinh doanh trong kỳ phải chịu và thu nhập kinh doanh đã thu trong kỳ

Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lãi và ngược lại thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ

Việc xác định kết quả bán hàng được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường

là cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm tùy thuộc và đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

1.1.1.3 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp, toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều nhằm để đạt được mục đích này

Kết quả bán hàng phụ thuộc vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có tốt thì kết quả bán hàng mới tốt, ngược lại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không tốt thì kết quả bán hàng sẽ không tốt

Mặt khác, kết quả bán hàng cũng có tác động trở lại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kết quả bán hàng mà tốt thì các hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp sẽ được tiến hành trôi chảy, kết quả không tốt sẽ làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị ngừng trệ, thậm trí còn có thể

sẽ đi đến chỗ phá sản

Trong mối quan hệ nhân quả đó, bán hàng với vị trí là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có mối liên hệ mật thiết với kết quả bán hàng Bán hàng là cơ sở của kết quả bán hàng, ngược lại xác định kết quả kinh doanh

là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định có tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nữa hay không, không tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nào, giá bán từng loại sản phẩm, hàng hóa

ra sao…

Trang 9

Có thể nói bán hàng và xác định kết quả bán hàng có quan hệ rất mật thiết: kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trực

tiếp để đạt được mục đích đó

1.1.2 Đặc điểm của hoạt động bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Quá trình bán hàng của doanh nghiệp có những đặc điểm chính sau:

- Có sự thỏa thuận, trao đổi giữa bên mua và bên bán: Bên bán dồng ý bán, bên mua đồng ý mua và thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán

- Có sự thay đổi quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa: Bên bán mất quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa đã bán; bên mua có quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa đã mua

- Trong quá trình tiệu thụ sản phẩm, hàng hóa các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng của mình một khối lượng hàng và nhận lại của khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3.Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán

1.1.3.1 Các phương thức bán hàng

Phương thức tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng các tài khoản kế toán phản ánh tình hình xuất kho sản phẩm, hàng hóa Đồng thời cũng có tính quyết định đến doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận Hiện nay các doanh nghiệp thường áp dụng các phương pháp bán hàng dưới đây:

Phương thức bán buôn hàng hóa

Bán buôn là bán hàng cho người trung gian không bán thẳng cho người tiêu dung, gồm 2 hình thức là bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng

- Phương thức bán buôn hàng hóa qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà

trong đó, hàng hóa phải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Có thể thực hiện dưới 2 hình thức:

+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức

này, bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, căn

cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hóa, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê, chuyển hàng hóa đến bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền của doanh nghiệp, chỉ khi nào bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu

về số hàng đã giao.Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hay do bên mua chịu là

do sự thỏa thuận giữa hai bên Nếu do doanh nghiệp chịu, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu, sẽ được ghi vào chi phí mua hàng

Trang 10

- Phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Theo phương thức này, doanh

nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Thực hiện theo 2 hình thức:

+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình

thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho người bán Sau khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức

này, doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ

Phương thức bán lẻ hàng hóa

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định gồm các hình thức sau:

- Bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và giao hàng cho người mua

- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Là hình thức nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách

- Bán hàng trả góp: Là hình thức người mua được phép trả tiền mua hàng thành nhiều lần

1.1.3.2.Phương thức thanh toán

Việc thu tiền trong doanh nghiệp có thể thực bằng nhiều hình thức khác nhau, cụ thể:

- Đối với hoạt động bán hàng nội địa (bán hàng trong nước) có thể thu theo hai hình thức:

+ Thanh toán tiền hàng ngay bằng tiền mặt, séc, các loại tín phiếu hoặc chuyển khoản qua ngân hàng

+ Thanh toán chậm (trường hợp bán chịu): Khi người bán giao hàng cho người mua thì người mua không phải trả tiền ngay mà có thể trả sau một thời hạn thỏa thuận gồm trả một lần hoặc nhiều lần

- Đối với hoạt động bán hàng xuất khẩu, tiền hàng có thể được bên nhập khẩu thanh toán trực tiếp bằng ngoại tệ hoặc các phương tiện thanh toán quốc tế…

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình hiện có và sự tăng, giảm (nhập, xuất, tồn) của từng sản phẩm trên cả hai mặt hiện vật và giá trị

Trang 11

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin về tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả bán hàng cho các bộ phận liên quan.

- Tổ chức theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, tính toán xác định chính xác giá vốn hàng bán, phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu

- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng

1.1.5 Đối tượng và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.5.1 Đối tượng của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Đối tượng phục vụ của doanh nghiệp thương mại là người tiêu dùng cá nhân, các đơn vị sản xuất, kinh doanh khác và các cơ quan, tổ chức xã hội…

1.1.5.2 Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Đối với một doanh nghiệp nói chung và một doanh nghiệp thương mại nói riêng, tổ chức công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng từng bước hạn chế được sự thất thoát hàng hoá, phát hiện được những hàng hoá chậm luân chuyển để có biện pháp xử lý thích hợp nhằm thúc đẩy quá trình tuần hoàn vốn Các số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được mức độ hoàn chỉnh về kế toán bán hàng và xác định kết qủa kinh doanh

từ đó tìm những biện pháp thiếu sót mất cân đối giữa khâu mua- khâu dự trữ và khâu bán để có biện pháp khắc phục kịp thời

Từ các số liệu trên báo cáo tài chính mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, nhà nước nắm được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp,từ đó thực hiện chức năng quản lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế,đồng thời nhà nước có thể kiểm tra việc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Ngoài ra thông qua số liệu mà kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, các bạn hàng của doanh nghiệp biết được khả năng mua-dự trữ-bán các mặt hàng của doanh nghiệp để từ đó có quyết định đầu tư,cho vay vốn hoặc có quan hệ làm

ăn với doanh nghiệp bạn

1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán tài chính

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Trang 12

Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của hàng hóa, sản phẩm và đã được

xác định là tiêu thụ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

- Phương pháp nhập trước - xuất trước

Hàng hóa nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến số nhập

sau theo giá thực tế của từng lần nhập

- Phương pháp nhập sau - xuất trước

Hàng hóa nào mua vào sau cùng sẽ được xuất trước Phương pháp này ngược

phương pháp trên

- Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm vật tư, hang hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập kho

của lô hàng đó để tính

- Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

+ Bước 1: Tính trị giá mua thực tế của hàng xuất bán

Trị giá mua thực tế của

Đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Đơn giá bình quân gia

quyền cả kỳ dự trữ =

Giá trị thực tế HH tồn đầu

Giá trị thực tế HH nhập trong kỳ

Số lượng HH tồn đầu kỳ + Số lượng HH nhập trong

+ Bước 3: Tính trị giá vốn hàng xuất bán

Trị giá vốn HH xuất

Chi phí phân bổ HH xuất bán

Trang 13

c Trình tự hoạch toán

Hàng gửi đi bán Trị giá vốn hàng K/C giá vốn

Không qua nhập kho gửi bán đã tiêu thụ

TK 156, 155

Xuất kho hàng hóa

Gửi đi bán

Trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ

Trị giá vốn hàng bán đã tiêu thụ bị trả lại

Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX

1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Điều kiện ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Trang 14

- Phiếu thu – chi tiền mặt

- Hóa đơn GTGT

b Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán từ các giao dịch, các nghiệp vụ bán hàng mà doanh nghiệp đã thực hiện

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực…

c Trình tự một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau:

(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng trong trường hợp tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ khi gửi hàng đi bán hoặc bán hàng trực tiếp tại kho, tại quầy, hàng bán giao tay ba, hàng đổi hàng

(2) Ghi nhận doanh thu bán hàng trong trường hợp hàng bán thuộc đối tượng

tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, khi gửi hàng đi bán hoặc bán hàng trực tiếp tại kho, tại quầy, hàng bán giao tay

ba, hàng đổi hàng

(3) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ, đối với phương thức trả chậm, trả góp

Trang 15

(4) Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp, đối với phương tức trả chậm, trả góp

(5) Cuối kỳ, xác định thuế GTGT phải nộp cho số hàng hóa đã bán trả chậm,

trả góp

(6) Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã

chấp nhận cho người mua sang TK 511 để xác định doanh thu thuần

(7) Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là các khoản như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải được hoạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh

Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (tính thuế theo phương pháp khấu trừ)

- Hóa đơn bán hàng (tính thuế theo phương pháp trực tiếp)

a Tài khoản kế toán sử dụng

TK 5211 – Chiết khấu thương mại: Dùng để phản ánh chiết khấu thương mại

mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng hóa, dịch vụ với số lượng lớn, theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán

TK 5213 – Hàng bán bị trả lại: Dùng để phản ánh số doanh thu số sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như:

vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém chất lượng, vi phạm quy cách, không đúng chủng loại

TK 5212 – Giảm giá hàng bán: Dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ kế toán

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước

Trang 16

b.Trình tự hoạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

(1) Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị

trả lại đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho khách hàng

(2) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu vào TK 511 Riêng trường

hợp hàng bán bị trả lại trị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho như sau:

Nợ TK 156: Nhập lại kho hàng hóa

Có TK 632: Trị giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho

1.2.4 Nội dung kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

1.2.4.1 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh

Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong trong quá trình bán

sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí nhân viên bán hàng, giới thiệu sản phẩm, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hóa, hoa hồng bán hàng, quảng cáo sản phẩm…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ những chi phí có liên quan chung đến

toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền mặt

• Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu tiền mặt

- Phiếu chi tiền mặt

- Giấy báo nợ của ngân hàng

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn thanh toán các dịch vụ mua ngoài…

Trang 17

• Tài khoản kế toán sử dụng

Kế toán sử dụng TK 641 – Chi phí bán hàng : để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ

Kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: để phản ánh tập hợp

và kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp

Kết cấu tài khoản:

Trang 18

Trình tự hoạch toán

Tiền lương và các khoản Các khoản ghi

Sơ đồ 1.4: Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4.2 Nội dung kế toán hoạt động tài chính

a Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu từ hoạt

động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán bao gồm: các khoản lãi, chiết khấu thanh toán, lợi nhuận được chia,…

Chứng từ sử dụng

- Giấy báo có của ngân hàng

- Phiếu thu

- Bảng tính tiền lãi

Trang 19

Mua bổ sung cổ phiếu,trái phiếu

Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

b Kế toán chi phí hoạt động tài chính

Chi phí hoạt động tài chính: là những khoản chi phí có liên quan đến hoạt động

về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp bao gồm: chi phí liên quan đến việc đầu tư công cụ tài chính, dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

Chứng từ sử dụng

- Giấy báo nợ của ngân hàng

- Phiếu chi…

Tài khoản sử dụng

Trang 20

Kế toán sử dụng TK 635 – “Chi phí hoạt động tài chính” để phản ánh tập hợp

và kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí hoạt động tài chính

1.2.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu phản kết quả kinh doanh cuối cùng về bán hàng hóa, dịch vụ thể hiện lãi hay lỗ được xác định cụ thể như sau:

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và số thu nhập thuần

Thời điểm xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc và chu kỳ

kế toán của từng loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong từng ngành nghề Thông thường các doanh nghiệp sẽ tính vào cuối mỗi tháng hoặc cuối quý, cuối năm

a Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 21

Sơ đồ 1.9: Xác định kết quả kinh doanh

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh dưới góc độ kế toán quản trị

Kế toán quản trị là một phân hệ của hạch toán kế toán nhằm cung cấp các thông tin hữu ích cho các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp ra quyết định Các quyết định của nhà quản trị ảnh hưởng trực tiếp đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp

Mục tiêu chính của các nhà quản trị thường là lợi nhuận, nhà quản trị quyết định doanh nghiệp có nên tăng số lượng sản phẩm, hay đầu tư thêm tài sản cố định hoặc tăng giá bán để tăng lợi nhuận ?Doanh nghiệp hoạt động đến mức nào thì hòa vốn? Phân tích mối quan hệ C – V – P là cơ sở để doanh nghiệp xác định được lợi nhuận kế hoạch hay lợi nhuận mong muốn Hay nói cách khác doanh nghiệp cân phải sản xuất

Trang 22

tiêu thụ sản phẩm với số lượng như thế nào? Cơ cấu sản phẩm ra sao để đạt được lợi nhuận như mong muốn.

1.3.1 Phân loại doanh thu, chi phí , xác định kết quả kinh doanh

1.3.1.1 Phân loại doanh thu

- Doanh thu hòa vốn :

Doanh thu hoà vốn là doanh số mà doanh nghiệp thu được chỉ đủ bù đắp chi phí sản xuất kinh doanh

- Trường hợp doanh nghiệp chỉ sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm thì doanh thu hoà vốn được xác định như sau:

Doanh thu hoà vốn = QHV x Gi

- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm thì doanh thu hoà vốn được xác định bằng cách

Doanh thu hoà

Fc

1-Tổng biến phíTổng doanh thu bán hàng

- Doanh thu thực tế :

Doanh thu thực tế là doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ , được xác định :

Doanh thu thực tế = sản lượng thực tế x đơn giá bán của sản phẩm, hàng hóa

- Doanh thu an toàn:

Doanh thu an toàn là phần chênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu hoà vốn

Doanh thu an toàn = Doanh thu thực tế - Doanh thu hoà vốn

Doanh nghiệp sản xuất ở mức doanh thu lớn hơn doanh thu hoà vốn , khi số lượng tiêu thụ hàng hoá giảm nhưng vẫn lớn hơn sản lượng hoà vốn, doanh nghiệp vẫn có lãi

và chấp nhận sản xuất

1.3.1.2 Phân loại chi phí theo mức độ hoạt động

Cách phân loại chi phí này nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch chi phí, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phú, ra quyết định kinh doanh nhanh chóng và hiệu quả, kê toán quản trị tiến hành phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

Trang 23

a Biến phí

Biến phí hay gọi là chi phí biến đổi, đó là các khoản chi phí thường tỷ lệ với mức độ hoạt động Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phầm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành

Đặc điểm của biến phí:

• Tổng biến phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

• Biến phí đơn vị không đổi khi thay đổi mức độ hoạt động

• Biến phí bằng 0, nếu không có hoạt động

Trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

- Biến phí có mức hoạt động tương ứng là số lượng sản phẩm sản xuất : 621, 622, chi phí khấu hao theo số lượng sản phẩm

- Biến phí có mức hoạt động tương ứng là số lượng sản phẩm tiêu thụ : chi phí khuyến mãi, chi phí lương nhân viên bán hàng( tính theo sản phẩm ), chi phí bao bì, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí vận chuyển bán hàng

- Biến phí có mức hoạt động tương ứng là doanh thu: hoa hồng bán hàng, chi phí lương nhân viên bán hàng

- Biến phí có mức hoạt động tương ứng là số giờ máy chạy : 622, chi phí lương nhân viên bảo trì, lương nhân viên giám sát sản xuất

Trên thực tế biến phí mà sự biến động của chúng xét về mặt tổng số hoàn toàn tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Biến phí tỷ lệ:

Biến phí tỷ lệ là biến phí mà sự biến động của chúng hoàn toàn tỷ lệ thuận với mức hoạt động Biến phí tỷ lệ thường là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí bao bì cho sản phẩm

Xây dựng và hoàn thiện định mức biến phí tỷ lệ là cơ sở của biện pháp tiết kiệm biến phí

* Biến phí cấp bậc

Biến phí cấp bậc là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định Ví dụ như chi phí lương thợ bảo trì, chi phí điện năng những chi phí này cũng thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt động khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy móc thiết bị tăng giảm đến một giới hạn nhất định

Biến phí cấp bậc thay đổi theo từng bậc Vì vậy, để tiết kiệm và kiểm soát tốt biến phí cấp bậc cần phải: Xây dựng, hoàn thiện định mức biến phí cấp bậc ở từng cấp bậc tương ứng

Lựa chọn mức độ hoạt động thích hợp để có mức biến phí cấp bậc tiết kiệm nhất trong từng phạm vi

b Định phí

Trang 24

Định phí là những chi phí thường không thay đổi trong phạm vi giới hạn của quy

mô hoạt động Nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì tỷ lệ nghịch với mức độ hoạt động

Tuy nhiên, khái niệm trên của định phí chỉ tương xứng trong từng phạm vi phù hợp Một khi mức độ hoạt động vượt quá phạm vi phù hợp nhất định thì định phí lại thay đổi theo cấp bậc mới để phù hợp với mức độ hoạt động này

Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa mức độ hoạt động tối thiểu và tối đa có thể tiến hành sản xuất mà doanh nghiệp không phải đầu tư thêm định phí

Ví dụ khi doanh nghiệp muốn tăng thêm quy mô hoạt động ngoài khả năng kinh doanh cũ thì phải đầu tư thêm máy móc thiết bị, thuê thêm nhà xưởng lúc này định phí sẽ phải tăng thêm để đáp ứng quy mô hoạt động mới

• Tổng định phí vẫn tồn tại ngay cả khi không hoạt động

Có nhiều định phí rất phổ biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh như chi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí quảng cáo, lương nhân viên những chi phí này luôn tồn tại và mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên thì mức độ định phí tình trên một đơn vị sản phẩm sẽ giảm dần Trong thực tế, định phí còn tồn tại dưới nhiều hình thức thể hiện khác nhau

* Định phí bắt buộc (Định phí chung)

Đây là những định phí có liên quan đến cấu trúc tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và rất khó giảm bớt Nếu muốn thay đổi cũng thường cần một thời gian dài Ví dụ như khấu hao văn phòng làm việc theo phương pháp bình quân và chi phí liên quan đến lương của các nhà quản trị Những điểm cơ bản của định phí bắt buộc là:

• Chúng thường tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

• Chúng không thể cắt giảm toàn bộ trong một thời gian ngắn

• Khi một bộ phận trong tổ chức không tồn tại thì định phí chung vẫn cứ phát sinh

Với những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc từ lúc khởi đầu xây dựng, trển khai dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp phải hướng đến mục tiêu lâu dài, đảm bảo khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị

Ngoài những hành vi ứng xử nói trên của nhà quản trị đối với định phí bắt buộc, để tiết kiệm và tăng nhanh khả năng thu hồi vốn đầu tư tránh bớt những rủi ro cần phải tận dụng và khai thác tối đa công suất của tài sản dài hạn Về phương diện trách

Trang 25

nhiệm, định phí bắt buộc phát sinh chi phối bởi quyết định và trách nhiệm tổng hợp từ các nhà quản lý ở nhiều nhiệm kỳ.

* Định phí bộ phận (định phí trực tiếp)

Định phí bộ phận còn được xem như định phí quản trị Chi phí này phát sinh gắn liền với các quyết định hàng năm của các nhà quản trị như chi phí quảng cáo, nghiêm cứu sản phẩm mới, đào tạo nhân viên, giao tiếp Về phương diện quản lý, nhà quản trị không bị ràng buộc nhiều bởi quyết định về định phí bộ phận Mỗi năm, nhà quản trị phải xem xét để điều chỉnh mức độ chi phí, có thể điều chỉnh tăng, điều chỉnh giảm hoặc cắt bỏ hoàn toàn định phí bộ phận

Định phí trực tiếp thường gắn liến với dự tồn tại phát triển của các bộ phận trong tổ chức hoạt động, do vậy kho một bộ phận trong tổ chức không tồn tại thì định phí trực tiếp cũng mất đi

Giữa định phí bộ phận với định phí chung có sự khác biệt nhất định:

• Định phí bộ phận thường gắn liến với kế hoạch ngắn hạn và là mức chi phí hàng năm của doanh nghiệp Ngược lại, chi phí chung thường gắn liền với kế hoạch dài hạn và là mức chi phí chịu đựng ràng buộc ổn định trong nhiều năm

• Trong trường hợp cần thiết, có thể cắt bỏ định phí bộ phận tiếp trong một thời gian ngắn nhưng vẫn đề này không thể tiến hành với định phí chung

c Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí Ở một mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường biểu hiện là định phí, khi vượt khỏi mức độ căn bản, chi phí hỗn hợp bao gồm cả biến phí

Trong đó, phần định phí thể hiện phần chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì phục vụ

và đảm bảo giữ cho dịch vụ luôn sẵn sàng phục vụ

Cơ sở để quản lý thích hợp và xây dựng biện pháp giảm biến phí là phải xây dựng

và kiểm soát với định mức biến phí ở từng mức độ hoạt động Cơ sở để quản lý thích hợp với định phí bắt buộc và xây dựng biện pháp giảm định phí là phải bắt đầu từ giai đoạn khảo sát, tận dụng tối đa công suất của tài sản cố định và linh hoạt trong các quyết định về định phí không bắt buộc

Quản lý chi phí hổn hợp phải kết hợp hai phạm vi ứng xử tương ứng, phải cân nhắc, khảo sát chi tiết, tỉ mỉ tính hữu dụng của chi phí hỗn hợp trong tương lai để tránh lãng phí, khi tiến hành sản xuất phải tăng công suất hoạt động để chi phí bình quân của chúng giảm thấp

Để lập kế hoạch chi phí hỗn hợp, ta cần phải tách chi phí hỗn hợp thành 2 bộ phận: định phí và biến phí Từ đó ta tiến hành xây dựng phương trình dự toán chi phí hỗn hợp Từ đó ta tiến hành xây dựng phương trình dự toán chi phí hỗn hợp Từ phương trình dự toán chi phí hỗn hợp sẽ cho phép dự báo khá chính xác và nhanh chóng chi phí hỗn hợp ở các mức độ hoạt động cụ thể trong tương lai

Trang 26

Để xác định phạm vi thay đổi của biến phí và định phí trong chi phí hỗn hợp, ta cần dựa vào các thành phần cấu trúc của chi phí hỗn hợp và có thể hình dung hai phạm vi chi phí hỗn hợp như sau:

• Phạm vi chi phí thiết yếu để đảm bảo cho hoạt động, chính là phạm vi phát sinh định phí trong chi phí hỗn hợp

• Phạm vi phát sinh chi phí biến thiên theo mức độ hoạt động, chính là phạm vi phát sinh biến phí trong chi phí hỗn hợp

Ta có thể dùng các mô hình toán học, thống kê để kiểm định, phân tích hoặc thực hiện để tìm ra từng vùng tương ứng

Các phương pháp cơ bản để xây dựng các phương trình dự toán chi phí hốn hợp bao gồm:

• Phương pháp bình phương bé nhất

• Phương pháp thế (khử biến)

1.3.1.3 Phân loại báo cáo kết quả kinh doanh

Để cung cấp thông tin cho kế toán tài chính và kế toán quản trị, báo cáo kết quả kinh

doanh được thể hiện theo 2 hình thức cơ bản:

a Báo cáo kết quả kinh doanh theo kế toán tài chính

Đây là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kế toán tài chính Chi phí được thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng của chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh như chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Chính từ đặc điểm này, chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh chỉ thể hiện một cách chung nhất những chi phí tương xứng theo từng chức năng hoạt động doanh nghiệp để đạt được một nguồn thu nhập, lợi nhuận Việc thể hiện chi phí như vậy sẽ cung cấp thông tin phù hợp với những yêu cầu thẩm tra hoạt động doanh nghiệp theo các chức năng từ các đối tác bên ngoài doanh nghiệp như cơ quan quản lý chức năng, các tổ chức tín dụng ngân hàng, các nhà đầu tư hiện tại và tương lai

Do đó, hình thức thể hiện chi phí này phù hợp với việc cung cấp thông tin công khai, phù hợp với thông tin kế toán tài chính

Trang 27

b Báo cáo kết quả kinh doanh theo kế toán quản trị

Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình lợi nhuận góp là báo cáo kết quả kinh doanh của kế toán quản trị Trong báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình lợi nhuận góp chi phí được phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động Chi phí được phân thành hai loại là biến phí và định phí Các chi phí này không phân biệt trong sản xuất

và ngoài sản xuất, hay nói cách khác đây là biến phí và định phí kinh doanh Phân loại chi phí thành biến phí và định phí Các chi phí này không phân biệt trong sản xuất hay ngoài sản xuất, hay nói cách khác, đây là biến phí và định phí kinh doanh

Phân loại chi phí thành biến phí và định phí là cơ sở để áp dụng việc phân tích mối quan hệ Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận Từ đó, tạo điều kiện tốt hơn trong hoạch định phối hợp các mức độ chi phí, khối lượng, doanh thu để đạt được lợi nhuận mong muốn tốt nhất Mặt khác, do sự biến động phức tạp của các yếu tố đầu vào và đầu ra kể

cả về giá cả và số lượng hàng hoá trong cơ chế thị trường thì việc phân loại chi phí theo mức độ hoạt động sẽ giúp cho việc ra quyết định điều chỉnh nhanh chóng cơ cấu chi phí gồm biến phí và định phí thích hợp tròn các điều kiện kinh doanh khác nhau để đạt được các mục tiêu kinh doanh tốt hơn

Việc xác định lợi nhuận trong Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình lợi nhuận góp gắn liền với khái niệm lợi nhuận góp Lợi nhuận góp là số tiền còn lại của doanh nghiệp sau khi trừ đi tổng biến phí và nó được sử dụng để trang trải cho tổng chi phí trong kỳ, phần còn lại mới là lợi nhuận

Trước tiên ta lấy tổng doanh thu trừ đi tổng biến phí để xác định tổng lợi nhuận hay còn gọi là số dư đảm phí (Cotribution Margin):

góp-Lợi nhuận góp = Tổng doanh thu - Tổng biến phí

Sau đó, để xác định lợi nhuận thuần trước thuế ta lấy lợi nhuận góp trừ đi tổng định phí trong kỳ

Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận góp - Tổng định phí

Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình lợi nhuận góp được sử dụng rất phổ biến trong quản trị nội bộ Chúng được vận dụng rất đa dạng, linh hoạt và có thể tính cho từng phương án kinh doanh, từng bộ phận, từng loại sản phẩm một cách thường xuyên tại các thời điểm cần thiết, nhằm cung cấp thông tin hữu ích kịp thời phục vụ các nhà quản trị trong việc ra quyết định

Trang 28

Doanh thu bán hàng

Tổng biến phí

Lợi nhuận góp

Tổng định phí

Lợi nhuần thuần

1.3.2 Lập dự toán doanh thu , giá vốn hàng bán, chi phí, xác định kết quả kinh doanh

Lập dự toán sản xuất kinh doanh là việc dự kiến( kế hoạch) những chỉ tiêu sxkd một

cách chi tiết, phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể của DN

1.3.2.1 Dự toán doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Mục tiêu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nhằm đạt

được lợi nhuận tối đa Do đó, việc định hướng đầu ra cho sản phẩm là điều kiện tiên quyết cho sự sống còn của doanh nghiệp Vì vậy, dự toán tiêu thụ được coi là dự toán quan trọng nhất trong hệ thống dự toán, được lập đầu tiên và là căn cứ để xây dựng các

dự toán còn lại

Qua dự toán tiêu thụ có thể dự toán được doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp cho kỳ tới Là cơ sở để phân tích khả năng thỏa mãn nhu cầu thị trường về sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Thông qua việc xác định doanh thu cho kỳ tới, các nhà quản trị

có thể xác định được các khoản doanh thu trả ngay và các khoản doanh thu trả chậm với từng khách hàng

Dự toán tiêu thụ thường được lập chi tiết cho từng loại sản phẩm, hàng hóa theo từng nhóm sản phẩm hay trên tổng sản lượng tiêu thụ toàn doanh nghiệp Dự toán tiêu thụ cũng có thể xây dựng theo thời gian hay theo thị trường tiêu thụ

Khi lập dự toán tiêu thụ thường dựa vào những cơ sở sau:

-Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của kỳ trước nhằm xác định giới hạn hoạt động của doanh nghiệp

-Dự toán tiêu thụ của kỳ trước

-Căn cứ vào kết quả nghiên cứu nhu cầu thị trường hàng hóa của doanh nghiệp

Dựa trên những cơ sở trên để xác định ra sản lượng tiêu thụ và giá bán đơn vị sản phẩm dự kiến cho tương lai

Dự toán DT tiêu thụ = sản lượng SP tiêu thụ dự kiến x đơn giá bán dự kiến

Dự toán tiêu thụ thường bao gồm dự toán doanh thu dự toán sản lượng tiêu thụ

và dự toán thu tiền bán hàng.

Trang 29

1.3.2.2 Dự toán giá vốn hàng bán

Dự toán giá vốn hàng bán nhằm xác định giá vốn sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ cho kỳ tới Căn cứ để lập dự toán là dự toán tiêu thụ và định mức chi phí sản xuất đã xây dựng Dự toán giá vốn hàng bán là cơ sở để xây dựng dự toán báo cáo kết quả kinh doanh

GVHB dự kiến=Sản lượng SP tiêu thụ dự kiến x định mức CPSX(giá thành SX đơn vị)

Với doanh nghiệp thương mại để lập dự toán giá vốn hàng bán cũng tương tự như doanh nghiệp sản xuất

GVHB dự kiến =Sản lượng SP tiêu thụ dự kiến x giá mua đơn vị sản phẩm

1.3.2.3 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

a Dự toán chi phí bán hàng

Các loại chi phí này được lập tương tự như chi phí sản xuất chung Tuy nhiên, chi phí bán hàng có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp và ngược lại nên khi lập dự toán chi phí bán hàng phải tính đến mối liên hệ với dự toán tiêu thụ của doanh nghiệp

Dự toán chi phí bán hàng phản ánh các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm

dự tính của kỳ sau Dự toán này nhằm mục đích tính truớc và tập hợp các phương tiện chủ yếu trong quá trình bán hàng Khi xây dựng dự toán cho các chi phí này cần tính đến nội dung kinh tế của chi phí cũng như yếu tố biến đổi và yếu tố cố định trong thành phần chi phí

*Dự toán định phí bán hàng

Yếu tố định phí thường ít biến đổi trong một phạm vi phù hợp gắn với các quyết định dài hạn, và có thể dự báo một cách dể dàng dựa vào chức năng kinh doanh của doanh nghiệp Các chi phí này cũng có thể thay đổi trong trường hợp phát triển thêm mạng phân phối mới, thêm các dịch vụ mới sau bán hàng, dịch vụ nghiên cứu phát triển thị trường,

Dự báo các yếu tố này cần phân tích đầy đủ các dữ liệu quá khứ của doanh nghiệp Thông thường các mô hình hồi quy cho phép ta tách biệt các thành phần định phí, và biến phí bán hàng của doanh nghiệp, đồng thời làm cơ sở tính toán tỷ lệ thay đổi dự kiến

*Dự toán biến phí bán hàng.

Các biến phí bán hàng của doanh nghiệp có thể là biến phí trực tiếp như hoa hồng, lương nhân viên bán hàng…Biến phí gián tiếp là những chi phí liên quan đến từng bộ

Trang 30

phận bán hàng như chi phí bảo trì, xăng dầu, hỗ trợ bán hàng và thường được dự toán trên cơ sở số lượng bán hàng dự toán hoặc xác định một tỷ lệ % theo thống kê kinh nghiệm.

Hoặc

b.Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Dự toán chi phí quản lý thường phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Chi phí này liên quan đến toàn bộ doanh nghiệp, mà không liên quan đến từng bộ phận hoạt động nào Tương tự như dự toán bán hàng, việc lập dự toán biến phí quản lý này thường dựa vào biến phí quản lý đơn vị nhân với sản lượng tiêu thụ dự kiến

hoặc sử dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm, trên cơ sở tỷ lệ biến phí QLDN trên biến phí trực tiếp trong và ngoài khâu sản xuất ở các kỳ kế toán trước để xác định tỷ lệ biến phí bình quân giữa các kỳ Công thức để xác định biến phí này như sau:

Số liệu từ dự toán này còn là cơ sở để lập dự toán tiền mặt và báo cáo kết quả kinh doanh dự toán của doanh nghiệp

Còn định phí quản lý doanh nghiệp thường không thay đổi theo mức độ hoạt động Các thay đổi của loại chi phí này chủ yếu do việc trang bị đầu tư thêm cho bộ phận quản lý của doanh nghiệp Lập dự toán bộ phận này cần căn cứ vào dự báo các nội dung cụ thể của từng yếu tố chi phí để xác định chính xác định phí theo dự toán

1.3.2.4 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trên cơ sở các dự toán bộ phận đã lập, bộ phận kế toán quản trị lập các báo cáo kết quả kinh doanh dự toán Số liệu dự toán trên các báo cáo tài chính này thể hiện kỳ vọng của các nhà quản lý tại doanh nghiệp và có thể được xem như một công cụ quản

lý của doanh nghiệp cho phép ra các quyết định về quản trị, nó cũng là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện dự toán đã đề ra

Dự toán này được lập căn cứ vào các dự toán doanh thu, dự toán giá vốn, và các dự toán chi phí ngoài sản xuất đã được lập Dự toán này có thể được lập theo phương pháp toàn bộ hoặc theo phương pháp trực tiếp

Trang 31

Dự toán báo cáo lãi lỗ theo

phương pháp tính giá toàn

bộ

Dự toán báo cáo lãi lỗ theo phương pháp tính giá trực tiếp

Lợi nhuận thuần

1.3.3 Phân tích C-V-P phục vụ ra quyết định ngắn hạn

1.3.3.1 Các giả thuyết khi phân tích chi phí - sản lượng - lợi nhuận

Trước khi phân tích mối quan hệ CVP, cần quan tâm đến các giả thuyết sau :

- Giá bán đơn vị sản phẩm không đổi

- Tất cả chi phí phải phân ra thành định phí và biến phí với mức độ chính xác có thể lý giải được

- Chi phí biến đổi thay đổi tỉ lệ với sản lượng tiêu thụ

- Định phí không thay đổi trong phạm vi hoạt động

Trang 32

- Năng suất lao động không thay đổi

- Khi doanh nghiệp kinh doanh nhiều sản phẩm, kết cấu sản phẩm giả định không thay đổi ở các mức doanh thu khác nhau

- Doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá trực tiếp Nếu áp dụng phương pháp tính giá toàn bộ thì cần giả định là số lượng sản phẩm sản xuất bằng số lượng sản phẩm tiêu thụ

1.3.3.2 Phân tích điểm hòa vốn, mối quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận

*Khái niệm về điểm hòa vốn

Phân tích hòa vốn là khởi điểm của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận Điểm hòa vốn là điểm về sản lượng tiêu thụ (hoặc doanh số) mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí, nghĩa là doanh nghiệp không có lỗ và lãi Tại điểm hòa vốn, doanh thu bù đắp chi phí biến đổi và chi phí cố định Doanh nghiệp sẽ có lãi khi doanh thu trên mức doanh thu tại điểm hòa vốn và ngược lại sẽ chịu lỗ khi doanh thu ở dưới mức doanh thu hòa vốn Có thể biểu diễn mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận tại điểm hòa vốn qua mô hình sau:

DOANH THU HÒA VỐN

TỔNG ĐỊNH PHÍTỔNG CHI PHÍ

Mặc dù điểm hòa vốn không phải là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp nhưng phân tích hòa vốn sẽ chỉ ra mức hoạt động cần thiết để doanh nghiệp có những giải pháp nhằm đạt một doanh số mà kinh doanh không bị lỗ Như vậy, phân tích hòa vốn

sẽ chỉ ra mức bán tối thiểu mà doanh nghiệp cần phải đạt được Ngoài ra, phân tích hòa vốn còn cung cấp thông tin có giá trị liên quan đến các cách ứng xử chi phí tại các mức tiêu thụ khác nhau Đây là cơ sở để doanh nghiệp lập kế hoạch lợi nhuận và các

kế hoạch khác trong ngắn hạn

*Phương pháp xác định điểm hòa vốn

-Xác định điểm hòa vốn trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh một loại sản

phẩm

Các doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm hay nhiều sản phẩm nhưng khác nhau về qui cách, kích cỡ, kiểu dáng đều có thể vận dụng kỹ thuật phân tích này Khi

đó, chi phí cố định được xem là chi phí trực tiếp cho sản phẩm hay nhóm sản phẩm đó

Có ba cách tiếp cận để xác định điểm hòa vốn

Trang 33

Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng biến phí - Tổng định phí

Tại điểm hòa vốn, doanh nghiệp không có lãi và lỗ, cho nên:

Doanh thu - Tổng biến phí - Tổng định phí = 0 (1)

Gọi P là giá bán đơn vị; Q là số lượng sản phẩm tiêu thụ tại điểm hòa vốn; VC là biến phí đơn vị sản phẩm tiêu thụ và TFC là tổng định phí Phương trình (1) có thể viết lại như sau:

S - S x t - TFC = 0

Khi đó:

S=

Xác định điểm hòa vốn theo số dư đảm phí

Số dư đảm phí là phần chênh lệch giữa doanh thu và biến phí Xét cho đơn vị sản phẩm, số dư đảm phí đơn vị là chênh lệch giữa đơn gía bán và biến phí đơn vị Tỉ lệ số

dư đảm phí là chỉ tiêu biểu hiện bằng tỉ lệ giữa tổng số dư đảm phí với doanh thu, hoặc giữa số dư đảm phí đơn vị với đơn giá bán Cụ thể

Số dư đảm phí = Doanh thu - Tổng biến phí

Số dư đảm phí đơn vị = Đơn gía bán - Biến phí đơn vị

hoặc

Trang 34

Xác định điểm hòa vốn theo phương pháp đảm phí thực chất dựa trên ý tưởng về cận biên Khi doanh nghiệp gia tăng thêm một sản phẩm tiêu thụ thì lợi nhuận sẽ tăng thêm một khoản là chênh lệch giữa đơn giá bán và biến phí đơn vị Phần lợi nhuận này sẽ càng tăng khi doanh nghiệp càng tăng sản lượng bán đến một mức mà toàn bộ lợi nhuận đảm phí bù đắp hết chi phí cố định trong kỳ Sản lượng tại mức họat động đó chính là sản lượng hòa vốn Khái niệm số dư đảm phí cho thấy: khi số lượng hàng tiêu thụ thay đổi thì sẽ tác động đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

Xác định sản lượng hay doanh thu hòa vốn theo phương pháp đảm phí thể hiện qua hai phương trình sau:

*Xác định điểm hòa vốn trong trường hợp kinh doanh nhiều sản phẩm

Trong thực tế, các doanh nghiệp thường sản xuất và kinh doanh nhiều mặt hàng, hoạt động trên nhiều lĩnh vực để giảm thiểu rủi ro Việc phân tích điểm hòa vốn trong những tổ chức như vậy thường phức tạp hơn, đặc biệt là liên quan đến chi phí cố định, tính không tương đương về cách ứng xử chi phí và đơn vị đo lường của các sản phẩm

và dịch vụ Chẳng hạn, chi phí cố định nếu liên quan đến nhiều loại sản phẩm, dịch vụ

và họat động thì không thể phân bổ cho từng họat động được vì việc phân bổ theo một tiêu thức nào đó đều không đảm bảo đánh giá đúng đắn về hòa vốn Có thể một hoạt động được phân bổ định phí chung cao, nhưng trên thực tế họat động đó lại ít gánh chịu chi phí cố định này Trong trường hợp đơn vị đo lường khác nhau thì không thể thực hiện phép cộng để tính biến phí trên một đơn vị sản phẩm Do vậy, phân tích hòa vốn trong trường hợp kinh doanh nhiều sản phẩm cần mở rộng thêm giả thuyết phân tích Có thể qui về hai trường hợp:

Trường hợp 1: chuyển từ phân tích hòa vốn trong trường hợp kinh doanh nhiều loại

sản phẩm thành phân tích hòa vốn như trong trường hợp kinh doanh một loại sản phẩm Trường hợp này được áp dụng nếu mỗi sản phẩm, họat động, dịch vụ được doanh nghiệp tổ chức kinh doanh riêng Do vậy, các chi phí cố định là những chi phí chỉ gắn trực tiếp với sản phẩm, dịch vụ, hoạt động đó Phần chi phí ở văn phòng công

ty, liên quan đến nhiều họat động không phân bổ và coi như không đáng kể trong phân tích Phân tích hòa vốn trong trường hợp này vì vậy chưa xem xét toàn diện toàn bộ họat động của đơn vị, đặt biệt là trong trường hợp chi phí chung có tỷ trọng lớn trong tổng chi phí

Trang 35

Trường hợp 2: xem xét toàn bộ họat động của đơn vị Giả thuyết bổ sung trong phân

tích hòa vốn là kết cấu sản phẩm tiêu thụ ổn định tại các mức doanh số khác nhau Ở góc độ toàn bộ sản phẩm, cách ứng xử chi phí thường được xác định trong quan hệ với doanh thu hơn là sản lượng để có thể tính chung biến phí trên một trăm đồng doanh thu cho toàn bộ các loại sản phẩm, dịch vụ và họat động Cách xác định này sẽ loại trừ

sự khác nhau về đơn vị đo lường của các hoạt động

Trên cơ sở kết cấu sản phẩm tiêu thụ, tính tỉ lệ số dư đảm phí bình quân để xác định doanh thu hòa vốn toàn đơn vị theo công thức:

Tổng định phí trong công thức trên bao gồm định phí chung và các định phí trực tiếp liên quan cho từng họat động Vì kết cấu doanh thu như nhau tại các mức doanh số nên tại mức doanh thu hòa vốn chung toàn đơn vị, có thể xác định doanh số hòa vốn cho từng sản phẩm như sau:

Phân tích điểm hòa vốn trong trường hợp kinh doanh nhiều loại sản phẩm dựa

trên giả thuyết kết cấu hàng bán không thay đổi Tuy nhiên, trên thực tế thì kết cấu sản

phẩm luôn thay đổi do cả lý do khách quan và chủ quan, nhất là chính sách tiêu thụ của doanh nghiệp Những phân tích trên cho thấy, nếu doanh nghiệp gia tăng tỉ lệ sản phẩm tiêu thụ có tỷ lệ hay số dư đảm phí đơn vị cao thì doanh thu hòa vốn của đơn vị

sẽ cắt giảm Nói rộng hơn, ảnh hưởng của những thay đổi về kết cấu hàng bán sẽ tác động đến mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp

Phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận

*Doanh thu và kế hoạch lợi nhuận của doanh nghiệp

Một trong những ứng dụng của phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận là xác định mức doanh thu cần thiết để đạt mức lợi nhuận mong muốn Kế hoạch lợi nhuận có thể biểu hiện dưới hình thức tổng mức lợi nhuận hay tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu Kế hoạch lợi nhuận cũng còn chú ý đến ảnh hưởng của nhân tố thuế suất thu nhập doanh nghiệp để phân tích đúng đắn mức doanh thu cần thiết để đạt mức lãi mong muốn

- Trường hợp không quan tâm đến thuế suất thu nhập doanh nghiệp, với mức lãi

mong muốn, doanh thu cần thiết phải đạt được có thể tính như sau :

Hoặc

Trang 36

- Trường hợp có tính đến ảnh hưởng của thuế suất thu nhập doanh nghiệp, công

thức xác định doanh thu cần thiết để đạt mức lợi nhuận sau thuế mong muốn như sau :

trong đó : Lợi nhuận sau thuế / (1- Thuế suất) = Lợi nhuận trước thuế

Trường hợp tính chỉ tiêu doanh thu thì doanh thu cần thiết như sau:

Khi sản lượng tiêu thụ vượt quá sản lượng hòa vốn thì một sản phẩm tiêu thụ gia tăng sẽ làm gia tăng mức lợi tức bằng số dư đảm phí đơn vị Ảnh hưởng của thay đổi sản lượng tiêu thụ đến thu nhập thể hiện như sau :

*Lợi nhuận và ảnh hưởng do thay đổi chi phí, sản lưọng

Kế hoạch lợi nhuận của đơn vị khi xây dựng phải tính đến sự biến động của các nhân

tố trong mối quan hệ CVP vì trong thực tế giá bán, biến phí và cả định phí đều có thể thay đổi Mỗi sự thay đổi của các nhân tố trong quan hệ CVP là sự phản ánh linh hoạt các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch Chẳng hạn, đơn vị có thể đưa ra tình huống giá bán giảm 1 %, 2 %, 5% trong một chương trình khuyến mãi nào đó Nói một cách rộng hơn, phân tích CVP cần phải tính đến ảnh hưởng của những thay đổi về giá bán, kết cấu hàng bán, biến phí, định phí; qua đó cung cấp những báo cáo nhanh về tác động của những thay đổi trên đối với doanh thu, doanh thu hòa vốn và lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp Kỹ thuật này trong phân tích CVP còn gọi là phân tích độ nhạy

Trang 37

-Thay đổi về giá bán

Sự thay đổi giá bán thường liên quan đến chính sách định giá bán của doanh nghiệp

để gia tăng thị phần hoặc khai thác năng lực kinh doanh còn nhàn rỗi trong trường hợp hoạt động có tính thời vụ Giảm giá bán sẽ làm giảm số dư đảm phí đơn vị hay giảm tỷ suất lợi nhuận nhưng ngược lại có thể làm tăng doanh thu nhiều hơn, góp phần gia tăng lợi nhuận hơn nữa Phân tích độ nhạy về giá cần xem xét về độ co giãn của cầu theo giá, tính chất bổ sung hay thay thế của sản phẩm, vị trí của sản phẩm trên thị trường; qua đó xác định các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận để lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất

-Thay đổi biến phí

Trong các DNSX, sự thay đổi biến phí thường do thay đổi công nghệ sản xuất, thay đổi cách bố trí lao động hoặc sử dụng các vật liệu thay thế trong quá trình sản xuất Sự thay đổi giá cả của vật liệu mua ngoài, tiền công cũng là nhân tố ảnh hưởng đến biến phí Biến phí thay đổi còn liên quan đến các chương trình trong kế hoạch marketing của doanh nghiệp, như chính sách chiết khấu thương mại, tặng kèm sản phẩm, hoa hồng bán hàng Như vậy, khi phân tích sự thay đổi biến phí đơn vị cần xem xét nó có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng bán hay không, hay chỉ tác động đối với số dư đảm phí đơn vị Qua đó, công cụ phân tích CVP sẽ cung cấp thông tin về sự thay đổi của lợi nhuận, doanh thu do các phương án thay đổi về biến phí

-Thay đổi định phí và biến phí

Định phí của doanh nghiệp được chia thành định phí bắt buộc và định phí tùy ý Định phí bắt buộc khó có thể thay đổi trong ngắn hạn, do nó liên quan đến các quyết định về đầu tư mới, mở rộng qui mô nhà xưởng hay thanh lý tài sản cố định Ngược lại, định phí tùy ý có thể tăng giảm mà có thể không ảnh hưởng lâu dài đến kết quả kinh doanh Trong bối cảnh đó, phân tích CVP cần xem xét đến các phương án có liên quan đến thay đổi định phí, hoặc tác động của thay đổi định phí đối với biến phí, hay đối với sản lượng bán Nếu các yếu tố khác không đổi, định phí gia tăng sẽ làm mức bán hòa vốn phải gia tăng để bù đắp sự gia tăng về định phí Do vậy, công cụ CVP cần xem đến các khía cạnh này để có thể lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất

Trang 38

-Thay đổi định phí và sản lượng tiêu thụ

Trong cơ chế thị trường các doanh nghiệp không ngừng cạnh tranh, để tăng sản lượng sản phẩm bán ra của doanh nghiệp, một trong những cách mà các nhà quản trị thường sử dụng đó là tăng chi phí cố định như: chi phí quảng cáo, máy móc thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng Khi đó khối lượng sản phẩm sản xuất sẽ tăng và đẩy mạnh doanh thu tiêu thụ Trong trường hợp này doanh nghiệp cần phân tích để chọn phương

án nên đầu tư hay giữ nguyên, cần căn cứ vào những điểm sau của từng phương án: +Thu nhập thuần của các phương án mang về

+Bảo đảm việc làm cho người lao động, bảo vệ môi trường, khả năng tài chính của doanh nghiệp khi đầu tư

Việc chọn quyết định nào tùy thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp: gia tăng lợi nhuận, gia tăng thị phần, hoặc kết hợp đồng thời cả hai yếu tố Đó chính là ứng dụng quan trọng của phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận tại doanh nghiệp

Trang 39

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH CHUNG ĐỈNH

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp

2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

-Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Chung Đỉnh

-Lĩnh vực kinh doanh chính : mã ngành 2732 – sản xuất dây cáp điện,

-Địa chỉ : Số 105 B15 phố Mai Động , Phường Mai Động , Quận Hoàng Mai , Hà Nội.-Mã số thuế :0105804343 (27-02-2012)

-Người đại diện pháp lý : Trần Xuân Nam

-Ngày hoạt động :27-02-2012

Công ty TNHH Chung Đỉnh được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 27/02/2012 Sau 4 năm hoạt động, công ty đã có những bước tiến phát triển vượt bậc làm thay đổi diện mạo của công ty Trong những ngày đầu mới thành lập của công ty còn rất nhiều khó khăn : thiếu kinh nghiệm trong việc nhập các loại hàng, đội ngũ cán

bộ quản lý chưa có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn còn hạn chế chưa tạo được uy tín cho thương hiệu công ty

Thời điểm thành lập công ty ,doanh nhiệp chủ yếu là kinh doanh các loại dây cáp điện Trong suốt quá trình hoạt động ,công ty liên tục tìm kiếm các cơ hội ,các khách hàng mới ,hoàn thiện cơ cấu và đa dạng hóa các mặt hàng Do đó với khởi điểm chỉ chủ yếu kinh doanh các loại dây cáp ,năm 2013 công ty đã kinh doanh thêm ngành hàng bánh kẹo , năm 2014 lại tiếp tục mở kinh doanh thêm ngành hàng mỹ nghệ xuất khẩu phục vụ cả trong và ngoài nước Đến năm 2015 ,nhận thấy được tiềm năng của ngành hàng mỹ nghệ xuất khẩu công ty đã thay đổi phương án kinh doanh ,chủ yếu tập trung vào kinh doanh ngành hàng này Và hiện nay ngành nghề chính của công ty chủ yếu là kinh doanh hàng mỹ nghệ xuất khẩu Tuy công ty gặp cũng không ít khó khăn trong quá trình bán hàng nhưng không vì thế mà giảm sút tỷ lệ lợi nhuận của công ty Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, với sự quyết tâm và nhiệt huyết với nghề công ty đã xây dựng được uy tín đối với các đối tác, khách hàng, cố gắng mở rộng và hướng tới kinh doanh các mặt hàng khác Trong quá trình bán hàng, công ty luôn chú ý và cập nhật các mặt hàng mới và bảng giá để phục vụ cho công ty cũng như lợi ích của khách hàng khi mua sản phẩm của công ty Công ty TNHH Chung Đỉnh luôn đặt chữ “tín” lên hàng đầu, đảm bảo chất lượng hàng hóa khi xuất bán phục vụ khách hàng chu đáo Luôn học hỏi và sáng tạo không ngừng để công ty có những bước phát triển mới, sẵn sàng lắng nghe mọi ý kiến phản hồi của khách hàng, đối tác để điều chỉnh hợp lí những thông tin đó, chính vì thế công ty đã nhận được sự tín nhiệm của khách hàng trong và ngoài nước

Trang 40

2.1.2 Nhiệm vụ chức năng

Là một công ty TNHH, các thành viên trong công ty luôn ý thức được trách nhiệm của công ty đề ra Một số chức năng chính của công ty:

+Cung cấp các loại dây cáp điện …

+Kinh doanh các loại bánh kẹo

- +Kinh doanh các hàng mỹ nghệ xuất khẩu

2.1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH CHUNG ĐỈNH

Căn cứ vào sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Chung Đỉnh ta thấy :

Cũng theo mô hình tổ chức của hầu hết các doanh nghiệp khác, bộ phận quản lý – Bộ phận lao động gián tiếp được chia thành 2

- Giám đốc : Giám đốc là người đứng đầu và phụ trách chung các hoạt động của công ty dưới sự hỗ trợ của các phòng ban khác trong công ty

- Phòng kế toán : Quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính – kế toán nhằm phục vụ và phản ánh đúng, trung thực nhất năng lực của công ty về tài chính , nhằm đánh giá, tham mưu trong lĩnh vực quản lý cho ban giám đốc

- Phòng Kinh Doanh : Khai thác khách hàng, tìm việc và ký kết các hợp đồng kinh tế, phụ trách việc hoàn thiện các thủ tục thanh toán công nợ cũng như các tài liệu công nợ, nghiệm thu, bàn giao tài liệu đồng thời phối hợp với phòng kế toán trong việc xác định chính xác công nợ của khách hàng, có kế hoạch thu nợ và khai thác khách hàng

- Phòng tổ chức hành chính – Nhân sự : Quản lý công ty trong lĩnh vực hành chính, nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đúng nhất cho hoạt động của công ty, đánh giá đúng

Hµnh ChÝnh - Nh©n sù Quản

lý nhân sự

Phòng bán hàng

Thị trường,

hỗ trợ Hành

chính

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Sơ đồ 1.3 Kế toán doanh thu bán hàng và CCDV (Trang 14)
Sơ đồ 1.2: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Giải thích: - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Sơ đồ 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Giải thích: (Trang 16)
Sơ đồ 1.4: Chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Sơ đồ 1.4 Chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 18)
Sơ đồ 1.5: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 19)
Sơ đồ 1.6: Kế toán chi phí hoạt động tài chính - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (Trang 20)
Sơ đồ 1.9:  Xác định kết quả kinh doanh - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Sơ đồ 1.9 Xác định kết quả kinh doanh (Trang 21)
Sơ đồ 2.1 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ                            CÔNG TY TNHH CHUNG ĐỈNH - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Sơ đồ 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH CHUNG ĐỈNH (Trang 40)
Sơ đồ 2.2 : QUY TRÌNH KINH DOANH CÔNG NGHỆ CÔNG TY TNHH CHUNG ĐỈNH - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Sơ đồ 2.2 QUY TRÌNH KINH DOANH CÔNG NGHỆ CÔNG TY TNHH CHUNG ĐỈNH (Trang 41)
Sơ đồ 2.4 : TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP NHẬT KÝ CHUNG - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Sơ đồ 2.4 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO PHƯƠNG PHÁP NHẬT KÝ CHUNG (Trang 43)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt  MST : - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MST : (Trang 71)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt MST : 0105804343 - Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH chung đỉnh
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt MST : 0105804343 (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w