1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp

43 684 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống não thất gồm 2 não thất bên, não thất ba, cống não, và não thất tư.Đám rối màng mạch nằm trong hệ thống não thất sản xuất dịch não tủy, từ hệthống não thất vào khoang dưới màng

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ NÃO THẤT VÀ CHẢY MÁU NÃO THẤT

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108

CHUYÊN ĐỀ NÃO THẤT VÀ CHẢY MÁU NÃO THẤT

Nghiên cứu sinh: Đinh Thị Hải Hà

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hoàng Ngọc

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG CHẢY MÁU NÃO THẤT 1

1.1 Đặc điểm hệ thống não thất 1

1.1.1 Não thất bên 2

1.1.2 Não thất ba 3

1.1.3 Cống não 4

1.1.4 Não thất bốn 5

1.2 Đặc điểm dịch não tủy 5

1.2.1 Sự hình thành dịch não tủy 5

1.2.2 Lưu lượng dịch não tủy 7

1.2.3 Lưu thông dịch não tủy 7

1.2.4 Sự hấp thu dịch não tuỷ 9

1.3 Chảy máu não thất 10

1.3.1 Định nghĩa 10

1.3.2 Nguyên nhân 11

1.4 Ảnh hưởng của máu lên hệ thống não thất 13

1.4.1 Thay đổi dịch não tủy khi có máu vào não thất 13

1.4.2 Tác động của máu lên hệ thống não thất 14

1.4.3 Giãn não thất 16

1.5 Cơ chế tổn thương não trong chảy máu não thất 18

II ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 19

2.1 Đặc điểm lâm sàng chảy máu não thất nguyên phát 19

2.2 Đặc điểm lâm sàng của chảy máu não thất thứ phát 20

2.2.1 Lâm sàng chảy máu não nhu mô điển hình 21

Trang 4

III HÌNH ẢNH HỌC Ở BỆNH NHÂN CHẢY MÁU NÃO THẤT 22

3.1 Chụp cắt lớp vi tính (CT) 22

3.1.1 Xác định máu trong não thất 22

3.1.2 Xác định mức độ chảy máu não thất trên CT 23

3.1.3 Xác định tình trạng giãn não thất 25

3.2 Cộng hưởng từ, chụp mạch cộng hưởng từ 27

3.3 Chụp mạch máu não mã hóa xóa nền 28

IV TIÊN LƯỢNG 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Hình 1: Giải phẫu não thất 1

Hình 2: Hình ảnh não thất và đám rối mạch mạc 2

Hình 3: Não thất nhìn từ phía trước 5

Hình 4: Sự lưu thông dịch não tủy 7

Hình 5: Các màng não và các tĩnh mạch nông 9

Hình 6: Chảy máu não thất nguyên phát 10

Hình 7: Chảy máu não thất thứ phát 11

Hình 8: Thay đổi áp lực nội sọ (ICP) sau chảy máu vào não thất 15

Hình 9: Giãn não thất thể tắc nghẽn 17

Hình 10: Giãn não thất thể lưu thông 18

Hình 11: Chảy máu não thất bên hai bên 23

Hình 12: Hình ảnh giãn hệ thống não thất trên CT 26

Trang 6

I ĐẠI CƯƠNG CHẢY MÁU NÃO THẤT

1.1 Đặc điểm hệ thống não thất [39]

Hình 1: Giải phẫu não thất

(Nguồn: Elsevier Ltd 2005 Standring: Gray’s Anatomy 39e)

Hệ thống não thất là khoang chứa dịch não tủy, nằm trong nhu mô não

Hệ thống não thất gồm 2 não thất bên, não thất ba, cống não, và não thất tư.Đám rối màng mạch nằm trong hệ thống não thất sản xuất dịch não tủy, từ hệthống não thất vào khoang dưới màng nhện, chu kỳ sản xuất và hấp thu dịchnão tủy luôn luôn hằng định

Trang 7

Hình 2: Hình ảnh não thất và đám rối mạch mạc (Nhìn nghiêng)

Hệ thống não thất của não người gồm não thất bên, não thất ba và nãothất bốn Hai não thất bên nối thông với nhau bằng lỗ liên não thất (hay còngọi là lỗ Monro) và não thất ba Não thất ba kết nối với não thất bốn bởi cốngnão (hay cống Sylvius)

1.1.1 Não thất bên

Mỗi bán cầu đại não có một khoang gọi là não thất bên, mỗi nãothất bên có các sừng lấn vào thùy của bán cầu đại não Về mặt giải phẫu nãothất bên có hình chữ C và được phân chia thành: thân não thất bên (phầntrung tâm), sừng trán, sừng chẩm, sừng thái dương

Phần trung tâm của não thất bên nằm ở thùy đỉnh của bán cầu là nơihội tụ của ba sừng não thất là một khe hẹp nằm ngang mái là thể chai, nền làthân nhân đuôi, dải tận và đám rối màng mạch của não thất dính vào mặt lưngbên của đồi thị và phía sau thể vòm

Trang 8

Sừng trán hay còn gọi là sừng trước não thất bên, nằm phía trước lỗliên não thất Thành trên của não thất bên được tạo nên bởi thể chai, thànhdưới do các nhân xám tạo nên, ở ngoài là nhân đuôi, ở trong là đồi thị, ở giữa

là rãnh thị vân

Sừng thái dương còn gọi là sừng dưới não thất bên lấn vào thùy tháidương của bán cầu thành trên ngoài liên quan với đuôi của nhân đuôi.Thành dưới trong tạo nên bởi một khối chất trắng gọi là sừng Ammon do rãnhhải mã xô đẩy vào não thất Bờ trong não thất là một màng mỏng cũng bị tấmmàng mạch xô đẩy vào não thất Cấu trúc amygdaloid nằm ở phía trên đoạncuối của sừng thái dương

Sừng chẩm hay sừng sau của não thất bên là một nghách của não thấtbên chạy thẳng ra sau Thành trên ngoài tạo nên bởi các sợi sau của thể chai tỏavào thùy chẩm Thành dưới trong bị lồi lên bởi hai thể là thể hành và củ morand

Các đám rối màng mạch của não thất bên được kết nối với các đám rốimàng mạch của não thất bên bên đối diện và não thất ba thông qua các lỗ liênnão Các động mạch màng mạch trước (nhánh của động mạch cảnh trong) vàđộng mạch màng mạch sau (nhánh của động mạch não sau) tạo thành đám rốimàng mạch Tĩnh mạch nhận máu từ các tĩnh mạch màng mạc đổ vào tĩnhmạch não

1.1.2 Não thất ba

Não thất III giống như một đường vạch chẻ giữa hai đồi thị, nó kết nối phía trước với não thất bên qua lỗ liên não thất hay lỗ Monro, phía sau với não thất IV thông qua cống não hay kênh Sylvius thuộc về gian não Về mặt giải phẫu bao gồm:

Thành trước: do mảnh các trụ trước thể tam giác và mép trắng trước tạo nên ở hai bên thành này giữa trụ trước thể vòm và đầu trước đồi thị giới hạn

lỗ Monro thông với não thất bên

Trang 9

Thành sau: là mép cuống tuyến tùng, mép trắng sau não thất III thông với cống Sylvius

Thành dưới hay còn gọi là nền não thất III hẹp và có rãnh dưới thị giới hạn với núm vú, củ xám, cuống tuyến yên, giao thoa thị giác, ngách phễu và ngách thị giác

Thành trên: Còn gọi là mái não thất III nằm dưới thể vòm, thể chai gồm tấm màng mạch và lá biểu mô não thất Tấm màng mạch gồm hai lá, giữa hai

lá chứa mô liên kết và các tĩnh mạch não trong Hai bên đường dọc giữa chứa đám rối màng mạch não thất III

Đám rối mạch mạc của não thất ba được hình thành từ cấu trúc mạchmạc được tạo nên ở trên là trần não thất Mạch máu tạo nên mạch mạc đixuống dưới mỗi bên của đường giữa, nằm trong bao màng đệm của não thất.Mạch máu cung cấp tạo nên đám rối mạch mạc của não thất ba và nãothất bên là nhánh màng mạch của động mạch cảnh trong và động mạch nền

1.1.3 Cống não (cống Sylvius)

Cống não Sylvius là một kênh hẹp rộng khoảng 1,8mm, dài khoảng3mm kết nối não thất ba và não thất bốn Nó được phân cách bởi lớp màngđệm và được bao phủ bởi một lớp chất xám Cống não dẫn trực tiếp dịch nãotủy từ não thất ba xuống não thất bốn Không có đám rối mạch mạc trongcống não

Trang 10

Hình 3: Não thất nhìn từ phía trước

1.1.4 Não thất bốn

Não thất bốn là một ống nằm ở phần trước của tiểu não, nằm sau cầu não

và một nửa trên của hành não Não thất bốn kết nối phía trên là não thất ba

và phía dưới là ống trung tâm của tủy sống, có ranh giới là vòm và đáy hình thoi.Vòm có hình lều lồi vào tiểu não Ngách bên của não thất bốn có hai lỗ mở rahai bên hay còn gọi là lỗ Luschka Ở giữa vòm của não thất bốn có một lỗ gọi là

lỗ Magendie Đây là ba đường đi của dịch não tủy vào khoang dưới nhện

Đám rối mạch mạc của não thất bốn có hình chữ T Hình thành nên đámrối mạch mạc là hai lớp nếp gấp của màng mềm lồi vào trần não thất và đượcbao phủ bởi màng đệm Phần ngang của chữ T kéo dài vào ngách bên của nãothất Mạch máu cung cấp cho đám rối này là động mạch tiểu não sau trên

1.2 Đặc điểm dịch não tủy

1.2.1 Sự hình thành dịch não tủy [2], [3], [18]

Dịch não tủy được tạo thành chủ yếu từ đám rối mạch mạc của hệthống não thất Đám rối mạch mạc là sự phát triển các mạch máu bao phủ bởimột mảng dày tế bào biểu mô Đám rối này nằm trong sừng thái dương mỗi

Trang 11

não thất bên, phần sau của não thất ba, và phần mái của não thất tư 80% dịchnão tủy được tiết bởi đám rối mạch mạc nằm ở cả hai não thất bên (chiếm độ95% toàn thể đám rối mạch mạc) và ở não thất IV Đám rối mạch mạc tiết rakhoảng 0,35 ml dịch não tủy/phút Một lượng dịch nhỏ bắt nguồn từ các tếbào màng đệm lót trong não thất và chất não thông qua các khoang màngmạch Đám rối mạch mạc có nhiều nếp gấp ở bề mặt và chứa đựng một lượnglớn mô liên kết mạch máu được bao phủ bởi biểu mô hình hộp của màng nộitủy Quan sát các tế bào biểu mô qua kính hiển vi điện tử cho thấy các bề mặt

tự do được bao phủ bởi lông nhỏ Máu của ống mao dẫn được phân phát từkhoang não thất bởi màng trong, một màng cơ bản có ở bề mặt biểu mô Tếbào biểu mô có các lỗ thủng và các phân tử lớn có thể thấm qua được

Sự bài tiết dịch vào trong các não thất phụ thuộc chủ yếu vào hoạt độngvận chuyển của các ion natri xuyên qua các tế bào biểu mô lót bên ngoài củađám rối mạch mạc Các ion natri kéo theo một lượng lớn ion cloride bởi vìđiện tích dương ion natri tương phản với điện thế âm ion cloride Hai hoạtđộng này cùng làm tăng NaCl có hoạt tính thẩm thấu trong dịch não tuỷ, tiếptheo gây ra thẩm thấu ngay lập tức của nước xuyên qua màng, vì vậy cungcấp dịch của sự bài tiết Có hai Enzym quan trọng để sản xuất dịch não tủy là

Na+/K++ATPase và Carbonic anhydrase, ngoài ra còn có một số Enzym khácnhư: acid phosphatase, magiê phụ thuộc ATPase, glucose-6-phosphatase,thiamin pyrophosphatase, adenylate cyclase, oxidoreductase, esterase,hydrolase, cathepsin D, và glutathion S-transferase [18], [23]

Quá trình vận chuyển ít quan trọng hơn chuyển một lượng nhỏ glucosevào trong dịch não tuỷ và các ion bicarbonate (HCO3-) ra khỏi dịch não tuỷvào trong mao mạch Bởi vậy, kết quả dịch não tuỷ có các đặc tính sau đây:

áp lực thẩm thấu gần bằng với áp lực thẩm thấu huyết tương, nồng độ ion Na+

cũng gần bằng với huyết tương; nồng độ ion Cl- lớn hơn khoảng 15% so với

Trang 12

huyết tương, nồng đồ ion K+ ít hơn khoảng 40%; và nồng độ glucose ít hơnkhoảng 30% so với huyết tương.

1.2.2 Lưu lượng dịch não tủy

Tổng thể lượng dịch não tủy chứa đựng trong khoang màng nhện vànão thất vào khoảng 140ml (23 ml ở hệ thống não thất, 30 ml ở trong khoangdưới nhện tuỷ sống, phần còn lại ở các bể nhện và các khoang dưới nhện báncầu đại não), trong 24 giờ dịch não tủy được đổi mới từ 3 đến 4 lần, có nghĩa

là lượng dịch não tủy được tạo thành khoảng 500ml/ 24 giờ (hoặc 20,38ml/giờ), [4], [9], [18]

1.2.3 Lưu thông dịch não tủy

Hình 4: Sự lưu thông dịch não tủy

Con đường lưu thông dịch não tuỷ từ đám rối mạch mạc và vào hệthống dịch não tuỷ và sự lưu thông dịch não tủy thực hiện được là nhờ sựchênh lệch áp lực giữa hệ thống các não thất với các xoang tĩnh mạch trongnão Bình thường áp lực trong lòng các não thất có thể lên đến 180 cm H2O

Trang 13

trong khi đó áp lực trong xoang tĩnh mạch dọc trên (một tĩnh mạch lớn trongnão) chỉ vào khoảng 90 cm H2O.

Sự lưu thông dịch não tủy bắt đầu từ việc bài tiết dịch từ đám rối mạchmạc trong não thất và từ bề mặt não Dịch bài tiết trong não thất bên đầu tiên

đi vào não thất ba qua lỗ liên não thất hay còn gọi là lỗ Monro, rồi sau đóthêm một ít dịch từ não thất ba, dịch đi xuống dưới dọc theo cống Sylvius vàotrong não thất tư, nơi đây vẫn có một ít lượng dịch khác thêm vào Sự tuầnhoàn này được hỗ trợ bởi sự đập của động mạch của đám rối màng mạch vàbởi các vi mao trên tế bào màng nội tủy lót bề mặt não thất Áp suất thủy tĩnh

có một vai trò nổi bật trong dòng chảy dịch não tủy trong các não thất lớnhơn, trong khi vai trò của các vi mao chủ yếu ở trong vùng hẹp của hệ thốngnão thất, chẳng hạn như cống não Từ não thất IV, dịch đi qua lỗ giữa (hay lỗMagendie), lỗ bên đi ở ngách bên của não thất IV (hay lỗ Luschka) vàokhoang dưới nhện Dịch não tủy di chuyển một cách chậm chạp qua bể hànhtiểu não và cầu não, sau đó được bơm lên trên vào khoảng không của lều tiểunão đến phần dưới của bề mặt đại não Bây giờ nó được di chuyển ở ngoài bềmặt não và sang hai bên mỗi bán cầu đại não Một ít dịch não tủy di chuyểnxuống phía dưới ở khoang dưới nhện quanh tủy sống và chùm đuôi ngựa Sựđập của mạch máu não và tủy sống và sự vận động linh hoạt của cột sống đãlàm cho dịch não tủy được bơm từ từ dạng làn sóng khắp trong hệ thống nãothất và khoang dưới nhện

Bể magna tiếp nối với khoang dưới nhện bao xung quanh toàn bộ não vàtuỷ sống Hầu hết tất cả dịch não tuỷ theo dòng đi lên từ bể magna xuyên quakhoang dưới nhện xung quanh tiểu não Từ đây, dòng dịch vào trong và xuyênqua hạt Pacchioni (villi) ở khoang dưới nhện tại đây được phóng vào xoangtĩnh mạch dọc trên và các xoang tĩnh mạch khác của đại não Vì vậy, bất kỳdịch bổ sung nào làm đầy các tĩnh mạch sẽ xuyên qua các lỗ này của villi

Trang 14

1.2.4 Sự hấp thu dịch não tuỷ

Hình 5: Các màng não và các tĩnh mạch nông

Sự hấp thu dịch não tủy chủ yếu là qua các vi mao màng nhện chủ yếunằm trong xoang tĩnh mạch đặc biệt là xoang tĩnh mạch dọc trên Các vi maomàng nhện có khuynh hướng tạo thành nhóm kề nhau tạo nên các hạt màngnhện Về mặt cấu trúc mỗi vi mao màng nhện là một túi thừa của khoangmàng nhện Túi thừa này được trùm bởi một lớp tế bào mỏng Các hạt màngnhện gia tăng số lượng và kích cỡ theo tuổi và có khuynh hướng calci hóa khilớn tuổi Sự hấp thu dịch não tủy xảy ra khi áp lực trong khoang màng nhệngia tăng quá mức so với áp lực trong xoang tĩnh mạch Nghiên cứu từ kínhhiển vi điện tử cho thấy các vi nhung mao màng nhện có nhiều ống nằm ởmàng trong cho phép dịch não tủy được bơm trực tiếp từ khoang màng nhệnvào xoang tĩnh mạch Khi áp lực của xoang tĩnh mạch gia tăng hơn áp lực củadịch não tủy thì các đầu của ống vi mao sẽ đóng lại ngăn cản sự di chuyểnngược dòng của máu vào khoang dưới nhện Một ít dịch não tủy có lẽ đượchấp thu trực tiếp vào tĩnh mạch của khoang dưới nhện và một ít có thể đượchấp thu qua các xoang ngoài hạch thần kinh của dây sọ và tủy sống Vì sự sảnxuất của dịch não tủy từ đám rối mạch mạc là hằng định do vậy tỷ lệ hấp thu

Trang 15

của dịch não tủy qua các vi mao màng nhện sẽ điều chỉnh áp lực của dịch nãotủy Như vậy trung bình mỗi ngày dịch não tủy được thay thế bốn lần có tácdụng làm sạch các sản phẩm chuyển hóa, chất độc (ví dụ ß amyloid )

1.3 Chảy máu não thất

Hình 6: Chảy máu não thất nguyên phát

Trang 16

Hình 7: Chảy máu não thất thứ phát (chảy máu đồi thị máu vào não thất)

1.3.2 Nguyên nhân

Chảy máu não thất thường xảy ra như là một hiện tượng thứ phát khichảy máu nhu mô não hoặc chảy máu não vỡ vào khoang não thất hoặc khichảy máu dưới nhện mở rộng vào trong não thất Chảy máu não thất chiếmkhoảng 45% các trường hợp chảy máu não và 25% các trường hợp chảy máudưới nhện

Chảy máu não thất cũng có thể do chấn thương sọ não kín Thôngthường, nó nằm trong bệnh cảnh của tổn thương não do chấn thương, baogồm giập não và chảy máu dưới nhện do chấn thương; chảy máu não thất đơnthuần là biến chứng tương đối hiếm của chấn thương sọ não

Chảy máu não nguyên phát không phổ biến ở người lớn (thường gặp ởtrẻ sơ sinh thiếu tháng), do kết quả của các nghiên cứu ước tính tần số cácnguyên nhân khác nhau còn hạn chế Hồi cứu loạt ca bệnh từ các trung tâm y

tế lớn phải chịu sai số xác định Hơn nữa, các định nghĩa về chảy máu nãothất nguyên phát thay đổi giữa các tác giả và các nghiên cứu khác nhau.Trong khi hầu hết các tác giả giới hạn cách sử dụng thuật ngữ chảy máu khu

Trang 17

trú hoàn toàn trong não thất, thì một số người vẫn bao gồm chảy máu cónguồn gốc trong vòng 15mm bề mặt nhu mô não

Trong số một loạt các nghiên cứu mà giới hạn nghiêm ngặt hơn địnhnghĩa chảy máu não thất, dị dạng mạch máu não là nguyên nhân gây chảymáu não nguyên phát được phát hiện thường xuyên nhất Trong một nghiêncứu loạt ca bệnh, dị dạng mạch máu não được phát hiện trong 14 – 58% bệnhnhân chảy máu não nguyên phát Chảy máu não thất nguyên phát thường dotổn thương trong não thất hoặc thành của não thất

a, Các nguyên nhân gây chảy máu não thất nguyên phát

- Dị dạng mạch máu (thường là các thông động tĩnh mạch)

- Các khối u trong não thất (u nhú (papilloma), u tế bào thần kinh (neurocytoma), u màng não (meningioma), di căn (metastases), u tế bào hình sao (astrocytoma), u màng não thất (ependymoma)).

có thể có chảy máu nhỏ trong nhu mô não do tăng huyết áp, quá nhỏ để có thểnhìn thấy trên CT hoặc MRI, mà nó khởi phát ở gần hệ thống não thất và gâychảy máu não thất như là một biểu hiện nguyên phát

b, Các nguyên nhân gây chảy máu thứ phát [5]

Trang 18

Chảy máu não thất thứ phát là chảy máu não nhu mô hoặc chảy máudưới nhện, máu lan vào não thất Nguyên nhân thường gặp:

1.4 Ảnh hưởng của máu lên hệ thống não thất

Khi có máu trong não thất sẽ gây ra những tác động lên hệ thống nãothất, gây tăng áp lực nội sọ, thay đổi thành phần dịch não tủy và hậu quả cuốicùng là gây ứ giãn não thất Những tác động này đều có thể làm diễn biến củabệnh xấu đi

1.4.1 Thay đổi dịch não tủy khi có máu vào não thất

Hồng cầu trong dịch não tủy bắt đầu ly giải sớm trong vòng vài giờ saukhi xuất hiện, điều này đã làm thay đổi màu sắc của dịch não tủy từ đỏ cam(màu của hồng cầu) sang các màu khác nhau Oxyhemoglobin xuất hiện trướctiên trong vài giờ sau CMN, tạo nên dịch não tủy màu vàng cam Bilirubin bắtđầu xuất hiện sau 2-3 ngày và tăng dần khi lượng Oxyhemoglobin giảmxuống Nó tạo nên dịch não tủy màu vàng Cuối cùng, methemoglobin xuấthiện làm dịch não tủy chuyển sang màu vàng nâu trước khi trở về bình thường

do máu được khu trú và tách dần ra khỏi dịch não tủy

Trang 19

Sắt là sản phẩm thoái giáng của hồng cầu, khi tăng quá mức trong não sẽgây tổn thương não Các tế bào lót nội mô não thất bình thường có chức nănghấp thu sắt từ dịch não tủy và ngăn chặn sự khuếch tán của sắt vào nhu mô não.Chảy máu não thất phá hủy tế bào lót nội mô và làm giảm khả năng hấp thu sắt.Đây có thể là một trong những nguyên nhân làm tăng ion sắt; gây độc tế bàotrong dịch não tủy, làm tăng tổn thương tế bào nội mô lót não thất.

1.4.2 Tác động của máu lên hệ thống não thất

Sự có mặt của máu trong não thất sẽ làm tăng áp lực trong sọ, giảm lưulượng dịch não tủy và sau cùng là gây ứ giãn não thất

Năm 1997, Mayfrank đã tiến hành nghiên cứu tìm hiểu cơ chế tác độngcủa máu lên não thất và vai trò của kháng đông rt-PA trong điều trị chốnghuyết khối trong não thất

Nghiên cứu thực nghiệm trên động vật (32 con lợn) Chảy máu não thấtđược tạo ra bằng cách tiêm trực tiếp 10ml máu vào não thất bên, sau đó chialàm hai nhóm: nhóm điều trị (bằng rt-PA) và nhóm không điều trị Cả hainhóm này được theo dõi bằng CT Scan sọ não 2 lần trong vòng 42 ngày Kếtquả nghiên cứu ghi nhận: áp lực nội sọ thay đổi tức thì khi máu xuất hiệntrong hệ thống não thất, tăng lên gấp 25 lần ở thời điểm chảy máu và cao gấp

13 lần ở phút 1 sau chảy máu khi so với áp lực nội sọ trước chảy máu vào nãothất, sau đó giảm dần nhưng vẫn cao hơn bình thường nhiều

Trang 20

Hình 8: Thay đổi áp lực nội sọ (ICP) sau chảy máu vào não thất

(Nguồn: Mayfrank L, Kissler J, Raoofi R, et al (1997), stroke 28, pp 148)

141-Kháng lực của dòng dịch não tủy được ghi nhận tăng gấp đôi sau chảymáu vào não thất 30 phút khi so với kháng lực lúc bình thường, nhưng nó trở vềbình thường sau chảy máu 7 ngày Như vậy, một lượng máu lớn trong não thất

có thể làm giảm cấp tính lưu lượng dịch não tủy, điều này được chứng minh qua

sự tăng cao kháng lực dòng dịch não tủy lên trong vòng 30 phút sau chảy máuvào não thất Có thể xem lượng máu cục nhiều đã cản trở lối ra của dòng dịchnão tủy Và chính kháng lực này có thể là nguyên nhân của ứ giãn não thất

Năm 2000, Mayfrank quan sát trên mô hình lợn phát hiện có sự giảmđáng kể tế bào lót nội mô thành não thất Yaoyao Bu và cộng sự 2016 đề xuấthai cơ chế tổn thương tế bào nội mô gây ứ giãn não thất sau chảy máu não thất:(1) sự gián đoạn bề mặt tế bào nội mô lót thành não thất (gồm cả lông mao) làmthành của cống não bị xẹp hoặc gây hẹp cống não và tắc dòng dịch não tủy và(2) chảy máu não thất làm tổn thương và rối loạn chức năng của tế bào nội mô

Trang 21

dẫn đến rối loạn di chuyển của các phân tử chất lỏng, các ion và các phân tửtrọng lượng phân tử nhỏ giữa nhu mô não và dịch não thất.

Chảy máu não thất không chỉ gây tổn thương tế bào nội mô lót não thất

mà còn phá vỡ hàng rào máu não Hàng rào máu não có vai trò quan trọngtrong việc duy trì nồng độ protein trong dịch não tủy cùng như áp suất thẩmthấu trong não Krishnamurthy và cộng sự tiêm yếu tố thẩm thấu dextran vànguyên bào sợi tăng trưởng (FGF) vào não thất chuột tương tự việc tăng hàmlượng protein và các yếu tố thẩm thấu khi hàng rào máu não bị tổn thương dochảy máu não thất Kết quả làm tăng áp lực thẩm thấu trong các não thất vàdòng nước vào não thất tăng (thông qua bài tiết dịch não tủy ở đám rối màngmạch và/ hoặc thông qua não) để đưa áp lực thẩm thấu về bình thường Chínhđiều này gây tràn dịch não trong mô hình chuột trưởng thành Tuy nhiên, tăng

áp lực thẩm thấu hoặc hàm lượng protein trong não thất có thể gây ra não úngthủy là không rõ ràng

Trong một nghiên cứu trên chuột vào năm 1995, Galbreath đã phát hiện

ra yếu tố tăng trưởng chuyển dạng ß1 (TGFβ1) được phóng thích từ các tế bàomáu vào dịch não tủy đã làm tăng lắng đọng các protein nền gian bào, từ đógây nên sự tắc nghẽn kéo dài của dịch não tủy và biến chứng ứ dịch não thất.TGFβ1 chứa trong tiểu cầu để tham gia quá trình tạo cục máu Nó có tính chấtlàm tăng hoạt động của các gen sản xuất các protein nền gian bào nhưfibrinectin và laminin tham gia vào quá trình lành vết thương, tạo sẹo… KhiTGFβ1 hiện diện trong dịch não tủy, hiện tượng ứ dịch não thất xảy ra rấtnhanh và làm chết nhóm chuột tham gia nghiên cứu

1.4.3 Giãn não thất

Chảy máu não thất là một yếu tố dự báo độc lập kết quả nặng nề hơn vàtăng tỷ lệ tàn tật và tử vong ở bệnh nhân chảy máu não (ICH), và có thể dẫnđến những biến chứng nghiêm trọng, như giãn não thất cấp Biến chứng giãn

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Burstein J., Papile L. A., Burstein R. (1979), "Intraventricular hemorrhage and hydrocephalus in premature newborns: a prospective study with CT", AJR Am J Roentgenol, 132(4), 631-635 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intraventricularhemorrhage and hydrocephalus in premature newborns: a prospectivestudy with CT
Tác giả: Burstein J., Papile L. A., Burstein R
Năm: 1979
10. Burstein J., Papile L., Burstein R. (1977), "Subependymal germinal matrix and intraventricular hemorrhage in premature infants: diagnosis by CT", AJR Am J Roentgenol, 128(6), 971-976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Subependymal germinalmatrix and intraventricular hemorrhage in premature infants: diagnosisby CT
Tác giả: Burstein J., Papile L., Burstein R
Năm: 1977
11. Champeaux C., Grivas A. (2015), "Teaching neuroImages: Cortical blindness following acute obstructive hydrocephalus by a colloid cyst", Neurology, 84(6), e41-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teaching neuroImages: Corticalblindness following acute obstructive hydrocephalus by a colloid cyst
Tác giả: Champeaux C., Grivas A
Năm: 2015
13. Cohen Y., Paltiel O., Amir G., Da'as N., et al. (2002), "Unusual cytomegalovirus complications after autologous stem cell transplantation for large B cell lymphoma: massive gastrointestinal hemorrhage followed by a communicating hydrocephalus", Bone Marrow Transplant, 29(8), 715-716 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Unusualcytomegalovirus complications after autologous stem celltransplantation for large B cell lymphoma: massive gastrointestinalhemorrhage followed by a communicating hydrocephalus
Tác giả: Cohen Y., Paltiel O., Amir G., Da'as N., et al
Năm: 2002
15. Czorlich P., Ricklefs F., Reitz M., Vettorazzi E., et al. (2015),"Impact of intraventricular hemorrhage measured by Graeb and LeRoux score on case fatality risk and chronic hydrocephalus in aneurysmal subarachnoid hemorrhage", Acta Neurochir (Wien), 157(3), 409-415 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of intraventricular hemorrhage measured by Graeb andLeRoux score on case fatality risk and chronic hydrocephalus inaneurysmal subarachnoid hemorrhage
Tác giả: Czorlich P., Ricklefs F., Reitz M., Vettorazzi E., et al
Năm: 2015
17. Duffner F., Schiffbauer H., Glemser D., Skalej M., et al. (2003),"Anatomy of the cerebral ventricular system for endoscopic neurosurgery: a magnetic resonance study", Acta Neurochir (Wien), 145(5), 359-368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Anatomy of the cerebral ventricular system for endoscopicneurosurgery: a magnetic resonance study
Tác giả: Duffner F., Schiffbauer H., Glemser D., Skalej M., et al
Năm: 2003
18. Eboli P., Danielpour M. (2011), "Acute obstructive hydrocephalus due to a large posterior third ventricle choroid plexus cyst", Pediatr Neurosurg, 47(4), 292-294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acute obstructive hydrocephalusdue to a large posterior third ventricle choroid plexus cyst
Tác giả: Eboli P., Danielpour M
Năm: 2011
19. Feldt R. H., DuShane J. W., Titus J. L. (1966), "The anatomy of the atrioventricular conduction system in ventricular septal defect and tetralogy of fallot: correlations with the electrocardiogram and vectorcardiogram", Circulation, 34(5), 774-782 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The anatomy of theatrioventricular conduction system in ventricular septal defect andtetralogy of fallot: correlations with the electrocardiogram andvectorcardiogram
Tác giả: Feldt R. H., DuShane J. W., Titus J. L
Năm: 1966
20. Fernandez-Armenta J., Berruezo A., Ortiz-Perez J. T., Mont L., et al. (2012), "Improving safety of epicardial ventricular tachycardia ablation using the scar dechanneling technique and the integration of anatomy, scar components, and coronary arteries into the navigation system", Circulation, 125(11), e466-468 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Improving safety of epicardial ventricular tachycardiaablation using the scar dechanneling technique and the integration ofanatomy, scar components, and coronary arteries into the navigationsystem
Tác giả: Fernandez-Armenta J., Berruezo A., Ortiz-Perez J. T., Mont L., et al
Năm: 2012
21. Fode N. C., Laws E. R., Jr., Sundt T. M., Jr. ( 1979),"Communicating hydrocephalus after subarachnoid hemorrhage: results of shunt procedures", J Neurosurg Nurs, 11(4), 253-256 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Communicating hydrocephalus after subarachnoid hemorrhage: resultsof shunt procedures
22. Fujimoto L. K., Jacobs G., Przybysz J., Collins S., et al. (1984),"Human thoracic anatomy based on computed tomography for development of a totally implantable left ventricular assist system", Artif Organs, 8(4), 436-444 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human thoracic anatomy based on computed tomography fordevelopment of a totally implantable left ventricular assist system
Tác giả: Fujimoto L. K., Jacobs G., Przybysz J., Collins S., et al
Năm: 1984
24. Gross W. P., Hesselmann V., Wedekind C. (2006), "Development of chronic hydrocephalus and early cranial CT findings in spontaneous intracerebral/intraventricular hemorrhage", Zentralbl Neurochir, 67(1), 21-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development ofchronic hydrocephalus and early cranial CT findings in spontaneousintracerebral/intraventricular hemorrhage
Tác giả: Gross W. P., Hesselmann V., Wedekind C
Năm: 2006
26. Hallevi H., Dar N. S., Barreto A. D., Morales M. M., et al. (2009),"The IVH score: a novel tool for estimating intraventricular hemorrhage volume: clinical and research implications", Crit Care Med, 37(3), 969-974, e961 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The IVH score: a novel tool for estimating intraventricularhemorrhage volume: clinical and research implications
Tác giả: Hallevi H., Dar N. S., Barreto A. D., Morales M. M., et al
Năm: 2009
27. Huttner H. B., Schwab S., Bardutzky J. (2006), "Lumbar drainage for communicating hydrocephalus after ICH with ventricular hemorrhage", Neurocrit Care, 5(3), 193-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lumbar drainagefor communicating hydrocephalus after ICH with ventricularhemorrhage
Tác giả: Huttner H. B., Schwab S., Bardutzky J
Năm: 2006
28. Ikeda Y., Nakazawa S., Higuchi H., Ueda K., et al. (1982), "[Clinical aspects and prognosis of intraventricular hemorrhage with cerebrovascular disease. CT findings and etiological analysis]", Neurol Med Chir (Tokyo), 22(10), 822-828 Sách, tạp chí
Tiêu đề: [Clinicalaspects and prognosis of intraventricular hemorrhage withcerebrovascular disease. CT findings and etiological analysis]
Tác giả: Ikeda Y., Nakazawa S., Higuchi H., Ueda K., et al
Năm: 1982
29. Im S. H., Oh C. W., Hong S. K., Kwon O. K., et al. (2007), "CT angiography demonstration of the development of intraventricular hemorrhage during aneurysm rupture", Clin Neurol Neurosurg, 109(3), 299-301 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CTangiography demonstration of the development of intraventricularhemorrhage during aneurysm rupture
Tác giả: Im S. H., Oh C. W., Hong S. K., Kwon O. K., et al
Năm: 2007
(2015), "Early Detection of Preterm Intraventricular Hemorrhage From Clinical Electroencephalography", Crit Care Med, 43(10), 2219-2227 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Early Detection of Preterm Intraventricular Hemorrhage FromClinical Electroencephalography
33. Kitazawa K., Tada T. (1994), "Elevation of transforming growth factor-beta 1 level in cerebrospinal fluid of patients with communicating hydrocephalus after subarachnoid hemorrhage", Stroke, 25(7), 1400-1404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Elevation of transforming growthfactor-beta 1 level in cerebrospinal fluid of patients withcommunicating hydrocephalus after subarachnoid hemorrhage
Tác giả: Kitazawa K., Tada T
Năm: 1994
34. Knol D. S., van Gijn J., Kruitwagen C. L., Rinkel G. J. (2011), "Size of third and fourth ventricle in obstructive and communicating acute hydrocephalus after aneurysmal subarachnoid hemorrhage", J Neurol, 258(1), 44-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sizeof third and fourth ventricle in obstructive and communicating acutehydrocephalus after aneurysmal subarachnoid hemorrhage
Tác giả: Knol D. S., van Gijn J., Kruitwagen C. L., Rinkel G. J
Năm: 2011
35. Kornbluth J., Nekoovaght-Tak S., Ullman N., Carhuapoma J. R., et al. (2015), "Early Quantification of Hematoma Hounsfield Units on Noncontrast CT in Acute Intraventricular Hemorrhage Predicts Ventricular Clearance after Intraventricular Thrombolysis", AJNR Am J Neuroradiol, 36(9), 1609-1615 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Early Quantification of Hematoma Hounsfield Units onNoncontrast CT in Acute Intraventricular Hemorrhage PredictsVentricular Clearance after Intraventricular Thrombolysis
Tác giả: Kornbluth J., Nekoovaght-Tak S., Ullman N., Carhuapoma J. R., et al
Năm: 2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Giải phẫu não thất - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 1 Giải phẫu não thất (Trang 5)
Hình 2: Hình ảnh não thất và đám rối mạch mạc (Nhìn nghiêng) - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 2 Hình ảnh não thất và đám rối mạch mạc (Nhìn nghiêng) (Trang 6)
Hình 3: Não thất nhìn từ phía trước - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 3 Não thất nhìn từ phía trước (Trang 9)
Hình 4: Sự lưu thông dịch não tủy - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 4 Sự lưu thông dịch não tủy (Trang 11)
Hình 5: Các màng não và các tĩnh mạch nông - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 5 Các màng não và các tĩnh mạch nông (Trang 13)
Hình 7: Chảy máu não thất thứ phát (chảy máu đồi thị máu vào não thất) - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 7 Chảy máu não thất thứ phát (chảy máu đồi thị máu vào não thất) (Trang 15)
Hình 6: Chảy máu não thất nguyên phát - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 6 Chảy máu não thất nguyên phát (Trang 15)
Hình 8: Thay đổi áp lực nội sọ (ICP) sau chảy máu vào não thất - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 8 Thay đổi áp lực nội sọ (ICP) sau chảy máu vào não thất (Trang 19)
Hình 9: Giãn não thất thể tắc nghẽn (giãn não thất do tắc nghẽn não thất III) - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 9 Giãn não thất thể tắc nghẽn (giãn não thất do tắc nghẽn não thất III) (Trang 22)
Hình 10: Giãn não thất thể lưu thông - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 10 Giãn não thất thể lưu thông (Trang 23)
Hình 11: Chảy máu não thất bên hai bên - NGHIÊN cứu một số yếu tố TIÊN LƯỢNG của BỆNH NHÂN CHẢY máu đồi THỊ có máu vào não THẤT GIAI đoạn cấp TÍNH DO TĂNG HUYẾT áp
Hình 11 Chảy máu não thất bên hai bên (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w