LÊ VĂN HƯNGNGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY THỂ RCMD TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA KHÓA 2012
Trang 1LÊ VĂN HƯNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY THỂ RCMD
TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2012 – 2016
HÀ NỘI – 2016
Trang 2LÊ VĂN HƯNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
CỦA BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY THỂ RCMD
TẠI VIỆN HUYẾT HỌC – TRUYỀN MÁU TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2012 – 2016
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
ThS NGUYỄN VŨ BẢO ANH
HÀ NỘI - 2016
Trang 3Với lòng biết ơn vô hạn, tôi xin trân trọng cảm ơn:
Ban giám hiệu, phòng đào tạo đại học, bộ môn Huyết học - Trường Đạihọc Y Hà Nội
Ban lãnh đạo Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương, tập thể cán bộViện Huyết học – Truyền máu Trung ương
Đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình họctập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS Nguyễn Vũ Bảo Anh, giảng
viên bộ môn Huyết học - Trường Đại học Y Hà Nội; Người Thầy đã tận tìnhdạy dỗ, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoànthiện đề tài
Cuối cùng tôi xin dành tất cả tình cảm yêu quý và biết ơn tới Cha, Mẹ kínhyêu, anh em, bạn bè thân thiết đã hết lòng vì tôi trong học tập và cuộc sống
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
LÊ VĂN HƯNG
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các kết quả, số
liệu thu được trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bốtrong bất kỳ luận văn nào khác
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2016
Sinh viên
LÊ VĂN HƯNG
Trang 5ALIPs (Abnormal localization of immature precursors): Khu trú bất
thường của các tế bào đầu dòng chưa trưởng thành
CMML (Chronic Myelo-Monocytic Leukemia): Lơ xê mi kinh dòng Mono.HST: Huyết sắc tố
LXM Lơ xê mi
MDS (Myelodysplastic Syndrome)
Hội chứng rối loạn sinh tủy (HCRLST)
MDS – U (Myelodysplastic Syndrom – Unclassified)
Hội chứng rối loạn sinh tủy chưa xếp loạiRAEB – 1 (Refractory anemia with exccess blasts 1)
Thiếu máu dai dẳng có tăng quá mức blast – 1
RAEB – 2 (Refractory anemia with exccess blasts 2)
Thiếu máu dai dẳng có tăng quá mức blast – 2
RARS (Refractory anemia with ringed sideroblasts)
Thiếu máu dai dẳng tăng nguyên hồng cầu sắt vòng
RCMD (Refractory cytopenia with multilineage dysplastic)
Giảm tế bào dai dẳng có rối loạn nhiều dòng tế bào
RCUD (Refractory cytopenias with unilineage dysplasia)
Giảm tế bào dai dẳng loạn sản đơn dòng
SLHC: Số lượng hồng cầu
SLBC: Số lượng bạch cầu
SLTC: Số lượng tiểu cầu
WHO (World Health Organization): Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 KHÁI NIỆM VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY 2
1.2 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 2
1.3 DỊCH TỄ HỌC 4
1.4 BỆNH NGUYÊN VÀ BỆNH SINH 4
1.4.1 Bệnh nguyên 4
1.4.2 Cơ chế bệnh sinh 4
1.5 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG 6
1.5.1 Triệu chứng lâm sàng 6
1.5.2 Triệu chứng cận lâm sàng 6
1.6 CHẨN ĐOÁN 8
1.6.1 Chẩn đoán xác định 8
1.7 XẾP LOẠI HCRLST 9
1.7.1 Xếp loại theo FAB - 1982 9
1.7.2 Xếp loại của WHO - 2008 10
1.8 TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG 11
1.8.1 Tiến triển 11
1.8.2 Tiên lượng 11
1.9 ĐIỀU TRỊ 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.1.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCRLST thể RCMD 14
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Trang 72.2.3 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 15
2.2.4 Một số tiêu chuẩn đánh giá sử dụng trong nghiên cứu 16
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 17
2.4 VẤN DỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 18
2.5 SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 18
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 19
3.1.1 Đặc điểm bệnh nhân HCRLST thể RCMD theo tuổi 19
3.1.2 Đặc điểm bệnh nhân HCRLST thể RCMD theo giới 19
3.2 ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI 20
3.2.1 Lượng huyết sắc tố 20
3.2.2 Số lượng bạch cầu đoạn trung tính 20
3.2.3 Số lượng tiểu cầu 21
3.2.4 Đặc điểm rối loạn hình thái hồng cầu trưởng thành 21
3.2.5 Đặc điểm rối loạn hình thái bạch cầu đoạn trung tính 22
3.3 ĐẶC ĐIỂM XÉT NGHIỆM TỦY XƯƠNG 22
3.3.1 Số lượng tế bào tủy xương 22
3.3.2 Đặc điểm rối loạn hình thái tế bào tủy 23
3.3.3 Đặc điểm xét nghiệm mô bệnh học tủy xương 24
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 25
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU 25
4.1.1 Đặc điểm về tuổi 25
4.1.2 Đặc điểm về giới 25
4.2 ĐẶC ĐIỂM XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC 26
4.2.1 Lượng huyết sắc tố 26
Trang 84.2.4 Rối loạn hình thái hồng cầu và bạch cầu trong máu ngoại vi 27
4.3 ĐẶC ĐIỂM XÉT NGHIỆM TỦY XƯƠNG 28
4.3.1 Thay đổi số lượng tế bào tủy xương qua chọc hút 28
4.3.2 Rối loạn hình thái các tế bào trong tủy xương 29
4.4 ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC TỦY XƯƠNG 29
4.4.1 Mật độ tế bào tủy 29
4.4.2 Sự có mặt của ALIPs 30
4.4.3 Tình trạng xơ hóa tủy 30
KẾT LUẬN 31 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Bảng 1.1: Xếp loại của FAB - 1982 9
Bảng 1.2: Xếp loại của tổ chức y tế thế giới WHO - 2008 10
Bảng 1.3: Hệ thống tính điểm tiên lượng quốc tế 12
Bảng 1.4: Đánh giá tiên lượng bệnh 13
Bảng 3.1: Đặc điểm bệnh nhân HCRLST thể RCMD theo tuổi 19
Bảng 3.2: Số lượng bạch cầu đoạn trung tính máu ngoại vi 20
Bảng 3.3: Đặc điểm rối loạn hình thái hồng cầu trưởng thành 21
Bảng 3.4: Đặc điểm rối loạn hình thái bạch cầu đoạn trung tính 22
Bảng 3.5: Đặc điểm rối loạn hình thái dòng hồng cầu của tủy xương 23
Bảng 3.6: Đặc điểm rối loạn dòng bạch cầu hạt trong tủy 23
Bảng 3.7: Đặc điểm rối loạn dòng mẫu tiểu cầu 24
Bảng 3.8: Mật độ tế bào tủy 24
Bảng 3.9: Sự có mặt của Xơ và ALIPs ở bệnh nhân 24
Bảng 4.1: Tuổi trung bình của bệnh nhân theo một số tác giả 25
Bảng 4.2: Phân bố tỷ lệ Nam, Nữ ở một số tác giả 26
Bảng 4.3: Lượng huyết sắc tố trung bình theo một số tác giả 26
Trang 10Biểu đồ 3.1: Đặc điểm bệnh nhân theo giới 19
Biểu đồ 3.2: Lượng huyết sắc tố 20
Biểu đồ 3.3: Số lượng tiểu cầu máu ngoại vi 21
Biểu đồ 3.4: Số lượng tế bào tủy xương 22
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng rối loạn sinh tủy (HCRLST) là một nhóm bệnh lý đơn dòng
tế bào gốc sinh máu Đặc trưng của bệnh là tình trạng sinh máu không hiệulực, biểu hiện bằng giảm ít nhất một dòng tế bào ở máu ngoại vi, hậu quả củarối loạn quá trình biệt hóa và trưởng thành của một, hai hoặc cả ba dòng hồngcầu, bạch cầu, tiểu cầu trong tủy xương Bệnh thường gặp ở những người lớntuổi và có xu hướng chuyển thành Lơ xê mi cấp [1],[2],[3]
Năm 1982 bảng xếp loại hội chứng rối loạn sinh tủy đã được công bốlần đầu tiên trên tạp chí “British journal of Haematology” [4] Năm 2008 tổchức Y tế Thế giới đã xếp loại HCRLST thành các thể: RCUD, RARS,RCMD, MDS del(5q), RAEB – 1, RAEB – 2, MDS – U [5] Thể RCMD(Refractory cytopenia with multilineage dysplastic) được xác định khi có tổnthương nhiều dòng tế bào, nghĩa là ít nhất 10% các tế bào của hai hay nhiềudòng bị rối loạn hình thái, tỷ lệ blast <5%, không kèm hoặc kèm theo tăngnguyên hồng cầu sắt vòng Theo các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam tỷ
lệ bệnh nhân HCRLST thể RCMD là cao nhất [2]
Hiện nay ở Việt Nam đã có những công trình nghiên cứu về HCRLST,tuy nhiên những công trình đi sâu nghiên cứu từng thể bệnh của HCRLST
theo WHO – 2008 còn ít Do đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một
số đặc điểm sinh học của bệnh nhân hội chứng rối loạn sinh tủy thể RCMD tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương” nhằm mục tiêu:
Nghiên cứu một số đặc điểm tế bào máu ngoại vi và tủy xương của bệnh nhân HCRLST thể RCMD tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương giai đoạn 2015 – 2016
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 KHÁI NIỆM VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN SINH TỦY
Hội chứng rối loạn sinh tủy là một nhóm bệnh lý rối loạn đơn dòngkhông đồng nhất của tế bào gốc sinh máu, đặc trưng bằng sự giảm ít nhất mộtdòng tế bào máu ngoại vi kết hợp với sự rối loạn của một, hai hoặc ba dòng tếbào trong tủy xương Bệnh thường gặp ở người lớn tuổi và có xu hướngchuyển thành lơ xê mi (LXM) cấp Hậu quả của rối loạn sinh tủy là giảm tếbào máu, từ đó dẫn đến xuất huyết (do giảm tiểu cầu), nhiễm trùng (do giảmbạch cầu đoạn trung tính) và hầu hết các trường hợp có thiếu máu Đây là mộtnhóm bệnh lý triệu chứng không cố định, khó chẩn đoán, khó điều trị và khótiên lượng [1],[2],[3]
Trong một số tài liệu, HCRLST đã được đề cập từ những năm đầu củathế kỷ XX với nhiều tên gọi khác nhau Việc chẩn đoán và xếp loại đượcthống nhất bởi FAB – 1982 [4],[5]
1.2 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Trong những năm 1920 – 1930 nhờ những tiến bộ trong hiểu biết vềcác yếu tố cần thiết cho quá trình tạo hồng cầu, một số lớn các trường hợpthiếu máu đã điều trị khỏi bằng chế phẩm sắt, vitamin B12, acid folic và cácchất chiết xuất từ gan Các tác giả gọi đó là trường hợp “thiếu máu dinhdưỡng” (anemia nutrition) Tuy nhiên vẫn còn có một số trường hợp thiếumáu không đáp ứng với điều trị trên Nghiên cứu sâu về lâm sàng và hình ảnhhuyết học thường thiếu một hoặc nhiều tính chất đặc hiệu của thiếu máu dinhdưỡng, mặt khác định lượng các yếu tố này lại cho kết quả bình thường Do
đó người ta dùng khái niệm “thiếu máu dai dẳng” (refactory anemia), để chỉnhóm bệnh nhân thiếu máu không đáp ứng với điều trị này mà bản chất bệnh
Trang 13còn chưa biết rõ Năm 1950, Bjockman, Heilmyer và Dacie mô tả một nhóm
“thiếu máu tăng nguyên hồng cầu sắt vòng mắc phải chưa rõ nguyên nhân”(acquired idiopathic sideroblasttich) Ở nhóm thiếu máu này, ti lạp thể củanguyên hồng cầu chứa đầy những hạt sắt xếp thành vòng xung quanh nhân[2],[6],[7]
Năm 1949, Hamilton và Peterson khi ngiên cứu các trường hợp LXMcấp đã phát hiện ra một số bệnh nhân trước đó có thiếu máu dai dẳng điều trịkhông hồi phục Năm 1953, Block và các cộng sự đã báo cáo một số bệnhnhân giảm tế bào sau đó chuyển thành LXM cấp Các tác giả gọi đó là nhữngtrạng thái tiền LXM
Vào khoảng những năm 1960 – 1970, Dreyfus đã mô tả những trườnghợp LXM có tỷ lệ blast thấp, LXM âm ỉ hay tiền LXM này dưới thuật ngữ
“thiếu máu dai dẳng tăng quá mức nguyên tủy bào” (refractory anemia withexcess of myeloblast) [2],[7] Sau này một số trạng thái huyết học với đặcđiểm thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu đơn độc hoặc phối hợp vớinhau, kèm theo tủy xương giàu tế bào, có rối loạn hình thái, chức năng củacác tế bào máu cũng đã được Linman và cộng sự mô tả dưới tên gọi
“haemopoietic dysplasia” [7],[8]
Năm 1975 trong những báo cáo đầu tiên về xếp loại hình thái LXMcấp, nhóm các nhà huyết học Anh, Pháp, Mỹ (nhóm FAB) đã xếp loại hainhóm: Một nhóm LXM tiến triển cấp tính phải điều trị tích cực ngay và mộtnhóm gần giống LXM tiến triển mạn tính, thường gặp ở người trên 50 tuổichưa cần điều trị tấn công ngay Nhóm bệnh lý này được các tác giả đặt tên làhội chứng rối loạn sinh tủy (myelodysplastic Syndrome – MDS) [2]
Cho tới tháng 4 năm 1980, sau khi cùng nhau nghiên cứu 50 trườnghợp và sau đó là 30 trường hợp khó còn lại vào tháng 5 năm 1981 tại LuânĐôn, nhóm FAB đã đi đến thống nhất một cách xếp loại cho HCRLST là gồm
Trang 145 dưới nhóm với những tiêu chuẩn cụ thể dựa trên tỷ lệ blast và số lượngtuyệt đối monocyte trong máu, tỷ lệ blast và tỷ lệ nguyên hồng cầu sắt vòngtrong tủy xương Bảng xếp loại này đã được công bố trên tạp chí “Britishjournal of Haematology” số 51/1982 [2],[4] Cùng với sự tiến bộ của tế bàohọc trong huyết học, sự phổ biến của kỹ thuật xét nghiệm mới như tế bào ditruyền, bảng xếp loại WHO – 2001 và sau đó là WHO – 2008 ra đời [5].
1.3 DỊCH TỄ HỌC
Theo thống kê ở Mỹ HCRLST chiếm khoảng 2 – 3 người trên 100000dân, có ở các lứa tuổi >30 tuổi đến 90 tuổi nhưng chiếm tỷ lệ cao nhất từ
70 -80 tuổi Tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao hơn nữ [1]
Ở Việt Nam theo một thống kê tại khoa lâm sàng Viện Huyết học –Truyền máu bệnh viện Bạch Mai trong 3 năm (1997 – 1999) tỷ lệ bệnh nhânmắc HCRLST là 4,5% đứng hàng thứ sáu trong tổng số các bệnh máu [2],[9]
1.4 BỆNH NGUYÊN VÀ BỆNH SINH
1.4.1 Bệnh nguyên
Nguyên nhân gây ra HCRLST vẫn còn chưa được biết rõ Tuy nhiênmột số yếu tố như tia xạ, hóa chất nhóm benzene, hóa trị liệu nhóm alkylan,virus, một số bệnh di truyền như bệnh Down, Fanconi, hay quá trình lão hóacủa tuổi già với xu hướng dễ biến dị một cách tự nhiên đã được coi là nhữngyếu tố thuận lợi tham gia vào quá trình phát sinh HCRLST [2],[10]
1.4.2 Cơ chế bệnh sinh
Các nghiên cứu đều cho thấy rằng cơ chế này vô cùng phức tạp và rất
khác nhau tùy theo từng trường hợp Có một số giả thuyết chính về cơ chếbệnh sinh trong HCRLST như sau [2],[10],[11]:
Do tổn thương tế bào gốc sinh máu
Đột biến xảy ra đầu tiên tại một tế bào gốc sinh máu Các tế bào sinh ra
từ clon tế bào bất thường sẽ giảm chức năng vì đời sống bị rút ngắn Khuyết
Trang 15tật đó gây mất dần khả năng biệt hóa, trưởng thành của tế bào sinh máu, dẫnđến giảm tế bào máu ngoại vi và/hoặc tiến triển thành LXM cấp.
Tổn thương vi môi trường tạo máu và các yếu tố điều hòa tạo máu:
Cơ chế tạo máu bình thường đã cho thấy quá trình tái sao chép và biệthóa một cách cân đối của tế bào gốc được điều hòa tại chỗ bởi sự tác độngqua lại giữa tế bào gốc với môi trường tạo máu - bao gồm tế bào đệm (tế bàosợi, tế bào võng), tế bào phụ (lympho T, đại thực bào, tế bào Natural killer) vàchất gian bào Hoạt động sinh học của các yếu tố tăng trưởng tạo máu sẽ tùythuộc ở sự tiếp xúc chặt chẽ giữa tế bào tạo máu và một thành phần đặc hiệucủa vi môi trường là glycosaminoglycan Các rối loạn vi môi trường tạo máu
và các yếu tố điều hòa tạo máu tác động tới các yếu tố tăng trưởng và ảnhhưởng tới sự liên kết của tế bào gốc vào chất gian bào, kết quả là làm rối loạnquá trình tăng sinh và biệt hóa của các tế bào này
Tổn thương hệ thống miễn dịch:
Do biến dị xảy ra tại tế bào gốc nguyên thủy nên dòng lympho có thể bị
biến dị, gây tổn thương hệ miễn dịch tế bào và dịch thể Mặt khác, khi hệmiễn dịch bị suy giảm sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển và chuyển biến áctính của dòng tế bào bệnh lý
Rối loạn quá trình chết theo chương trình:
Những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về chết theo
chương trình trong HCRLST Qua việc quan sát các tế bào tủy xương trênkính hiểm vi, nghiên cứu hóa tổ chức trên các tiêu bản sinh thiết tủy haynghiên cứu sự giảm chết theo chương trình của các tế bào ở bệnh nhân đápứng tốt với điều trị Các tác giả đã nhận xét ở giai đoạn sớm của HCRLSTgiai đoạn tiền LXM, sở dĩ có tình trạng sinh máu không hiệu lực là do quánhiều tế bào trong tủy xương chết theo chương trình Nhiều tác giả cho rằng
có thể là do rối loạn các cytokin, rối loạn chu kỳ tế bào hay là do các bấtthường ở chất nền tủy xương Tuy nhiên có hiện tượng tăng chết theo chương
Trang 16trình ở giai đoạn đầu của HCRLST dẫn đến sinh máu không hiệu lực thì ở giaiđoạn chuyển LXM cấp lại có tình trạng giảm chết theo chương trình Ở cáctrường hợp này tế bào đã chuyển thành ác tính, một mặt thoát khỏi sự kiểmsoát của chết theo chương trình, mặt khác lại bị kích thích tăng sinh dẫn đếnhình thành khối u ác tính.
1.5 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG
+ Có thể thấy gan to, lách to
Các triệu chứng này có thể đơn độc hoặc kết hợp với nhau Tuy nhiêntheo tác giả Koeffler (1986) thì có khoảng 50% các trường hợp không cótriệu chứng lâm sàng, việc chẩn đoán nhờ các xét nghiệm huyết học đượctiến hành [15]
+ Tủy xương: thường gặp tình trạng tăng sinh các dòng nhưng cũng
có thể gặp các trường hợp tuyệt sản dòng hồng cầu hoặc mẫu tiểu cầu [2]
Trang 17+ Ở tủy xương có thể gặp các hình ảnh: Nguyên hồng cầu không đồng
bộ giữa nhân và nguyên sinh chất, có nguyên hồng cầu khổng lồ, nhân bấtthường (có nhiều nhân, nhân vệ tinh)
Dòng bạch cầu:
+ Ở máu ngoại vi: Bạch cầu đoạn trung tính bị giảm hoặc mất hạtđặc hiệu, nhân tăng đoạn hoặc giảm đoạn, có bạch cầu chưa trưởng thành
ra máu, có blast, thể Pelger – Huet, nhân dạng vòng
+ Ở tủy xương: Ngoài các đặc điểm như máu ngoại vi còn có tế bàoblast, biệt hóa kém, có hiện tượng nhân nứt, vỡ, nhân có vệ tinh
Blast typ I: Nguyên sinh chất không có hạt, nhân mịn mỏng có hạt nhân
to, tỷ lệ nhân/NSC lớn hơn 0,8
Blast typ II: kích thước tế bào to hơn, nguyên sinh chất có một số hạt
ưa azua, nhân nằm giữa, tỷ lệ nhân/NSC nhỏ hơn 0,8
Trang 18Khi có đặc điểm sau đây thì tế bào không được xếp vào blast typ II màphải coi là promyelocyte.
+ Nhân nằm lệch sang một phía chromatin đậm đặc và/hoặc tạo thành cục.+ Có vòng sáng xung quanh nhân (do có bộ máy Golgi phát triển).+ Nguyên sinh chất có nhiều hạt (có thể có những promyelocyte bịgiảm hoặc mất hạt
Năm 1991 Goasguen và Bennett đã đề xuất blast typ III với >20 hạt ưaazua Trên nguyên sinh chất không có vòng sáng quanh nhân giống như blasttrong LXM thể M3 Thể này có tiên lượng xấu
1.5.2.2 Bất thường về mô bệnh học tủy xương
Nghiên cứu tổ chức học tủy xương cho phép hoàn chỉnh những thôngtin mà dịch hút tủy xương đơn thuần không cho phép kết luận [2],[17]
+ Mật độ tế bào tủy: Thường là tăng, có thể bình thường hoặc giảm.+ Thường gặp xơ hóa dạng liên võng với mức độ nhẹ hoặc vừa phải(xơ hóa mạnh thường gặp trong HCRLST thứ phát)
+ Có thể xác định rõ mật độ mẫu tiểu cầu và các hình ảnh rối loạn của
nó trên sinh thiết tủy hơn trong hút tủy xương
+ Có thể phát hiện thấy sự khu trú bất thường của các tế bào đầu dòng(Abnormal localization of immature precursors – ALIPs)
+ Có thể có hình ảnh tăng plasmocyte và các nang lymphocyte
+ Máu ngoại vi: Có giảm số lượng và rối loạn hình thái ở hai hoặc badòng tế bào
Trang 19+ Tủy xương: Giàu tế bào hoặc tế bào tủy bình thường kèm theo có rốiloạn hình thái.
Để chẩn đoán bệnh nhân HCRLST thể RCMD cần loại trừ HCRLSTthể khác hoặc HCRLST thứ phát
1.7 XẾP LOẠI HCRLST
1.7.1 Xếp loại theo FAB - 1982
Bảng 1.1: Xếp loại của FAB - 1982
máu
Blast tuỷ
Nguyên
HC sắt vòng
Monocyte máu ngoại vi
Rối loạn dòng HC
Rối loạn dòng BC
Rối loạn dòng TC
tế bào blast (R.A With
excess of blast = RAEB)
+/-1.7.2 Xếp loại của WHO - 2008
Bảng 1.2: Xếp loại của tổ chức y tế thế giới WHO - 2008
Trang 20Nhóm Thể bệnh Các yếu tố về tủy xương
1
Thiếu máu khó chữa loạn sản đơn dòng
bao gồm: Thiếu máu dai dẳng, giảm
bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu
(Refractory cytopenias with unilineage
dysplasia: RCUD)
≥ 10% tế bào một dòng bị rốiloạn
< 5% blast
< 15% Nguyên hồng cầu sắtvòng (RS)
2 Thiếu máu dai dẳng tăng nguyên hồng
cầu sắt vòng (Refractory anemia with
ringed sideroblasts: RARS)
< 5% blast
≥ 15% RS
3 Giảm tế bào dai dẳng có rối loạn nhiều
dòng tế bào (Refractory cytopenia with
multilineage dysplastic: RCMD)
≥ 10% tế bào bất thường ở ≥ 2dòng tế bào
< 5% blastKhông kèm hoặc kèm tăng RS
4 Hội chứng rối loạn sinh tủy có kết hợp
mất nhánh dài nhiếm sắc thể số 5(del
5q)
(MDS associated with isolatsed del(5q))
< 5% blastdel(5q)
5 - Thiếu máu dai dẳng có tăng quá
mức blast – 1 (Refractory anemia
with exccess blasts 1: RAEB - 1)
- Thiếu máu dai dẳng có tăng quámức blast - 2 (Refractory anemia
with excces blasts 2: RAEB - 2)
<5% blast + gen bất thường
Theo xếp loại WHO - 2008 thể RAEB-t của xếp loại FAB 1982 đượcxếp loại là LXM cấp dòng tủy với tổn thương đa dòng, và CMML được xếploại là MDS/MPS (rối loạn sinh tủy/tăng sinh tủy) Những bất thường về sinh
Trang 21học phân tử như t(15;17), t(8;21), inv16, t(16;16), được xếp loại là LXM cấpdòng tủy không tính đến số lượng blast tủy và nguyên hồng cầu sắt vòng [18].
1.8 TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG
1.8.1 Tiến triển
HCRLST thể RCMD là một bệnh khá nặng, dai dẳng và rất khó điềutrị, tiến triển của bệnh có thể thành một LXM cấp Bệnh nhân có thể bị
tử vong vì các nguyên nhân sau [19]:
Do thiếu máu:
Tình tạng thiếu máu dai dẳng và không đáp ứng với hầu hết cácbiện pháp điều trị, luôn luôn tồn tại trong suốt đời sống của người bệnhyêu cầu truyền máu cho bệnh nhân HCRLST thể RCMD thường xuyên đặt ra,
và do truyền máu quá nhiều lần có thể dẫn đến phản ứng truyền máu [20]
1.8.2 Tiên lượng
1.8.2.1 Các yếu tố tiên lượng
Hầu hết các nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ tế bào blast tủy, tình trạnggiảm tế bào, tuổi cao, bất thường nhiễm sắc thể là những yếu tố ảnh hưởngđến thời gian sống thêm, trong đó tế bào blast là yếu tố quan trọng nhất liênquan đến thời gian sống thêm của và khả năng chuyển thành LXM cấp [2]
1.8.2.2 Các hệ thống tính điểm
Trang 22Năm 1997 một hội thảo quốc tế về phân tích nguy cơ trong HCRLST
đã đề xuất hệ thống tính điểm tiên lượng quốc tế (IPSS-internaltionalprognostic scoring system) trong đó nhấn mạnh đến số lượng và chất lượngcủa những bất thường di truyền tế bào, tỉ lệ tế bào Blast tủy
Bảng 1.3: Hệ thống tính điểm tiên lượng quốc tế
A Blast trong tủy xương
B Bất thường di truyền học tế bào
0,5
C Suy giảm các dòng tế bào máu: Được định nghĩa là khi
Hb <10g/dl, Số lượng tuyệt đối bạch cầu đoạn trung tính
< 1,5G/l, số lượng tiểu cầu <100G/l
Không suy giảm hay chỉ bị suy giảm một dòng tế bào máu
Suy giảm 2 hoặc 3 dòng tế bào máu
00,5