– Tăng nguy cơ TDGC sau mổ... MỤC TIÊU So sánh nhu cầu sử dụng thuốc giãn cơ rocuronium khi gây mê bằng desflurane với propofol TCI ở bệnh nhân phẫu thuật sỏi mật.. S
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HOÀNG THỊ HIÊN
SO SÁNH ẢNH HƯỞNG CỦA GÂY MÊ BẰNG PROPOFOL TCI VỚI DESFLURANE LÊN NHU CẦU GIÃN CƠ VÀ TÌNH TRẠNG TỒN DƯ GIÃN
CƠ Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT SỎI MẬT
Người hướng dẫn khoa học:
TS Cao Thị Anh Đào
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Tai biến, biến chứng trong điều trị: Tỷ lệ nhỏ nhưng hậu quả lớn.
• Trong GMHS:
* Tai biến, biến chứng: 0,6%.
* Tỷ lệ chết: 0,04%.
TDGC là yếu tố nguy cơ:
* Suy hô hấp sau mổ do thiếu oxy.
* Hít phải dịch tiêu hóa -> viêm phổi.
Kéo dài thời gian nằm hồi tỉnh
Ít nhất có 30% BN có dấu hiệu TDGC khi về phòng hồi tỉnh
Pedersen T (1994, Dan Med Bull 41 (3): 319 - 331)
Drarrel W, Lowry và cs (1998), Anesth Analg; 87; 936 - 940
Trang 3• Các thuốc mê halogene làm tăng hiệu lực của GC:
– Giảm liều ED50, ED95, giảm nhu cầu, kéo dài thời gian tác dụng của thuốc GC
– Tăng nguy cơ TDGC sau mổ
Propofol ít có tác dụng này
• Desflurane (D) được đưa vào sử dụng tại Việt Nam năm 2010,
chỉ có ở một số bệnh viện lớn
• Propofol TCI (P TCI) được coi là phương pháp gây mê tĩnh
mạch tối ưu nhất hiện nay
• Ít người biết đến tác dụng của Propofol TCI trên tiêu thụ giãn
cơ và tồn dư giãn cơ
• Đến nay chưa có nghiên cứu nào so sánh ảnh hưởng của
Desfluran với Propofol TCI lên nhu cầu GC và TDGC
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang 4MỤC TIÊU
So sánh nhu cầu sử dụng thuốc giãn cơ rocuronium khi gây
mê bằng desflurane với propofol TCI ở bệnh nhân phẫu thuật sỏi mật.
So sánh tình trạng tồn dư giãn cơ sau mổ khi gây mê bằng desflurane với propofol TCI.
Trang 5TỔNG QUAN
Tồn dư giãn cơ
- Định nghĩa: chỉ số TOF < 0,9
- Nguy cơ: Suy hô hấp, hít phải dịch tiêu hóa
- Các yếu tố ảnh hưởng:
Tuổi, giới bệnh nhân Thời gian phẫu thuật Loại phẫu thuật
Các loại thuốc mê, thuốc giãn cơ, cách
cho thuốc giãn cơ.
Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả đo.
Chẩn đoán: Lâm sàng và TOF Máy monitor TOF-Watch
Trang 6TỔNG QUAN
MÔ HÌNH KÍCH THÍCH TOF CỦA VIBRI-MOGENSEN J
Trang 7* T/c lý hóa: Hợp chất phenol, chất hòa tan là lipid dạng sữa.
* Dược ĐH: Chuyển hóa nhanh trong máu (tỷ lệ < 39% sau tiêm 10p), nồng độ thuốc thay đổi phụ thuộc theo cách sử dụng
* Td dược lý:
- Tk: Td ngủ nhanh,ngắn, êm dịu, tỉnh nhanh, chất lượng tỉnh tốt.
- Tk cơ: Không làm thay đổi tác dụng của thuốc giãn cơ
- Tuần hoàn: Tụt HA khi khởi mê (20- 30%).
TỔNG QUAN
Trang 8Propofol TCI
* Lịch sử: 1980 áp dụng gây mê TCI, Việt Nam 2007.
* Định nghĩa: là hệ thống truyền thuốc có sự hỗ trợ của máy tính.
* Nguyên lý: phân bố, chuyển hóa, thải trừ-> nồng độ thuốc ở não *Cấu tạo: phần cứng và phần mềm.
* Ưu điểm: - Khởi mê êm dịu, mê và thoát mê nhanh, chất lượng tỉnh tốt, ít gây tụt HA khi khởi mê.
- Giảm biến chứng nôn, buồn nôn sau mổ.
P TCI được coi là phương pháp gây mê tĩnh mạch
tối ưu nhất hiện nay
TỔNG QUAN
Trang 9* Lịch sử: Họ halogene, tổng hợp năm 1972, Việt Nam sử dụng 2010
* T/c lý hóa: Có mùi cay, kích thích hô hấp
* Dược động học: Độ hòa tan trong máu thấp
* Td dược lý:
- TKTW: Mê nhanh, hiệu lực mê vừa phải, thoát mê nhanh, tỉnh nhanh
- TK cơ: Làm tăng hiệu lực của thuốc giãn cơ
- HH: Ngừng thở, ho, tăng tiết dịch đường hô hấp
TỔNG QUAN
Trang 10ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- BN có chỉ định mổ sỏi mật, có gây mê NKQ
- Thời gian phẫu thuật ≥ 120 phút
- Tuổi từ 15- 65 tuổi, ASA I-III
- Không có rối loạn thần kinh trước mổ
- Có bệnh án đầy đủ và đồng ý tham gia nghiên cứu
Trang 11
Tiêu chuẩn loại trừ :
- BN ngoài tiêu chuẩn lựa chọn
- Chống chỉ định với D, P, rocuronium, fentanyl
- Có bệnh lý về thần kinh trước mổ.
- Suy gan, suy thận.
- Có tiền sử sốt cao ác tính.
- Thiếu nước, điện giải chưa được sửa chữa trước mổ.
- Biến chứng trong gây mê và phẫu thuật.
- Bệnh nhân thiếu hoặc thừa cân (BMI)
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 12 Thiết kế nghiên cứu:
- Nghiên cứu tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên, có đối chứng
- Cỡ mẫu: n = 60 -> 2 nhóm:
• Nhóm P TCI (n = 30) khởi mê và duy trì mê bằng P TCI.
• Nhóm D (n = 30) khởi mê bằng P TCI và duy trì mê bằng desflurane
Chọn mẫu: các bệnh nhân được chọn chia ngẫu nhiên
thành hai nhóm
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 13TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
• Chuẩn bị bệnh nhân, thuốc và máy móc (cả 2 nhóm).
• Tiền mê.
• Khởi mê: Giống nhau cả hai nhóm P TCI và desflurane:
- Tiêm fentanyl liều 2 mcg/kg
- Tiêm P TCI liều 3-5 mcg/ml
- Bóp bóng oxy 100% khi BN ngừng thở
- Tiêm rocuronium 0,8 mg/kg
- Đủ mê, TOF= 0, đặt NKQ
-Thở máy với oxy 60%
Trang 14
TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
Duy trì mê:
* Nhóm P TCI duy trì gấp 1,5 - 2 lần liều gây ngủ, PRST< 3 điểm.
* Nhóm D duy trì MAC theo tuổi, PRST < 3 điểm
* Trước khi rạch da, nhắc lại fetanyl bằng liều KM và sau 45 - 60p nếu cần.
* Nhắc lại rocuronium = 1/4 liều KM khi TOF ≥ 2 đáp ứng Duy trì: TOF ≤ 2 đáp ứng , PRST<3 điểm, mạch, HA,SpO2, Hct, EtCO2.
Giảm dần liều và dừng thuốc mê trước khi kết thúc cuộc mổ 5 phút.
Giảm đau dự phòng: Morphine, perfalgan, nefopam.
Trang 15TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
* Thoát mê tại phòng hồi tỉnh:
- Bệnh nhân tỉnh tự nhiên,giữ ấm
- BN tỉnh, thở lại, TOF ≥ 3 đáp ứng : Neostignine
Trang 16THU THẬP SỐ LIỆU
Đặc điểm bệnh nhân: Tuổi, giới, nghề nghiệp, ASA…
Một số đặc điểm của gây mê và phẫu thuật:
- Thời gian mổ (phút)
- Thời gian gây mê (phút)
- Thuốc mê, fentanyl dùng trong mổ
- Một số rối loạn trong mổ: Mạch chậm, HA giảm, hạ NĐ, Hct giảm, PRST ≥ 3 điểm
Trang 17THU THẬP SỐ LIỆU
Diến biến gây mê
- Điều kiện đặt NKQ (Golberg): Rất tốt, tốt, chấp nhận, kém
- Huyết động: Nhịp tim, huyết áp trung bình (HATB)
Nhu cầu thuốc giãn cơ trong mổ
- Liều lượng thuốc giãn cơ
- Thời gian: Khởi phát, tiêm nhắc lại thuốc giãn cơ
- Ý kiến của phẫu thuật viên về tình trạng bụng cứng trong mổ
Trang 18THU THẬP SỐ LIỆU
Tồn dư giãn cơ sau mổ
- Thời gian tiêm giãn cơ lần cuối đến kết thúc cuộc mổ (phút) -Thời gian: Kết thúc cuộc mổ đến TOF ≥ 0,7 và TOF ≥ 0,9
- Số BN có TOF< 0,7 và 0,7≤ TOF < 0,9 ngay khi kết thúc
cuộc mổ và sau kết thúc cuộc mổ 10 phút
- Số BN phải GGC với các liều neostigmine (mcg/kg)
Một số tác dụng không momg muốn sau mổ liên quan đến gây mê
Trang 19XỬ LÝ SỐ LIỆU
Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
Số liệu được trình bày dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn, tỷ lệ %
So sánh các tỷ lệ bằng test khi bình phương
So sánh các trung bình bằng T - test
Lấy mức so sánh có ý nghĩa thống kê với p< 0,05
Trang 20KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhóm P TCI (n = 30)
Nhóm D
Tuổi (năm) 49,1 ± 11,7 47,77 ± 10,2 > 0,05 Cân nặng (kg) 49,5 ± 6,2 52,6 ± 7,3 > 0,05 Chiều cao (cm) 155,2 ± 7,8 157,0 ± 4,9 > 0,05
Tỷ lệ nam/nữ 30/70 40/60 > 0,05
Đặc điểm bệnh nhân
Đặc điểm về tuổi, giới, cân nặng và chiều cao
Trang 21Đặc điểm bệnh nhân
Đặc điểm ASA trước mổ
ASA
Nhóm P TCI (n = 30)
Nhóm D (n = 30)
Trang 22Đặc điểm bệnh nhân
Bệnh lý sỏi mật
Trang 23Đặc điểm gây mê và phẫu thuật
Thời gian phẫu thuật và gây mê, liều fentanyl và thuốc mê
Nhóm P TCI (n = 30)
Nhóm D
Thời gian phẫu thuật
(phút) 151,7 ± 23,2 154,0 ± 14,3 > 0,05Thời gian gây mê
(phút) 169,0 ± 25,2 172,2 ± 14,4 > 0,05Tổng liều fentanyl
(mg) 0,36 ± 0,41 0,3 ± 0,03 > 0,05Liều fentanyl
Trang 24Diến biến của gây mê
Điều kiện đặt NKQ (Golberg)
Golberg Nhóm P TCI (n = 30) Nhóm D (n = 30) p
Trang 25Diến biến của gây mê
So sánh thay đổi nhịp tim trong gây mê
Trang 26Diến biến của gây mê
Sự thay đổi HATB trong gây mê
40 50 60 70 80 90 100 110
Thời gian
Nhóm P TCI Nhóm D HATB (mmHg)
Hoàng Văn Bách (2012): HATB giảm thấp nhất ở T2, tăng lên ở T3 và ổn định ở DTM
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 27Diến biến gây mê
Một số rối loạn trong mổ
Nhãm P TCI (n = 30)
Nhãm D (n = 30) p
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 28Nhu cầu giãn cơ
Liều lượng rocuronium dùng trong mổ
Liều rocuronium (mg) Nhóm P TCI
(n = 30)
Nhóm D (n = 30) p
Trang 29Nhu cầu giãn cơ
Thời gian khởi phát và nhắc lại rocuronium
Thời gian (phút) Nhóm P TCI
(n = 30)
Nhóm D (n = 30) pTiêm rocuronium đến đặt NKQ 3,4 ± 0,59 3,4 ± 0,51 > 0,05
Tiêm rocuronium lần 1 -> 2 51,7 ± 7,2 60,8 ± 8,3 < 0,01
Tiêm rocuronium lần 2 -> 3 46,8 ± 6,8 56,3 ± 5,9 < 0,01
Ericksson L (1992): 0,5% isoflurane, thời gian nhắc lại giãn cơ V tăng từ 21 lên
Trang 30Tồn dư giãn cơ sau mổ
Thời gian: Tiêm R lần cuối -> kết thúc mổ, TOF ≥ 0,7, TOF ≥ 0,9
Thời gian (phút) Nhóm P TCI
(n = 30)
Nhóm D (n = 30) p
Tiêm R lần cuối đến kết thúc
mổ 49,0 ± 10,8 51,7 ± 7,2 > 0,05
Tiêm R lần cuối đến TOF ≥ 0,7 64,8 ± 5,3 79,6 ± 9,2 < 0,01
Tiêm R lần cuối đến TOF ≥ 0,9 77,8 ± 12,8 96,1 ± 10,8 < 0,01
Drarrell M (1998): Thời gian tiêm R đến TOF=0,8 ở nhóm Sevo > nhóm P, p<0,05
Debaene và cs (2003): R, V: TDGC còn tồn tại > 2h sau sd GC liều đơn
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 31Tồn dư giãn cơ sau mổ
Thời gian từ kết thúc mổ đến TOF ≥ 0,7 và TOF ≥ 0,9
P<0,01
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 32Tồn dư giãn cơ sau mổ
Tỷ lệ BN có TDGC sau mổ với TOF < 0,7 và 0,7≤ TOF < 0,9
Nhóm P TCI Nhóm D Nhóm P TCI Nhóm D Kết thuc phẫu thuật Sau phẫu thuật 10 phút
TOF< 0,7 0,7≤ TOF < 0,9
Tỷ lệ (%)
Hoàng Quốc Khái (2004): R, TOF< 0,7:59,7%, TOF<0,9: 83,9%.
Nguyễn T Minh Thu (2012): V, TOF<0,9 tại phòng HT 99,5%, 30p:86,43%,
1h:63,32% (GM= isoflurane)
P<0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 33Tồn dư giãn cơ
Tỷ lệ BN giải GC với các liều neostigmine
Giải giãn cơ Nhóm P TCI
(n = 30)
Nhóm D (n = 30)
Trang 34 Nhu cầu giãn cơ trong mổ
Desflurane làm tăng hiệu lực và kéo dài thời gian tác dụng của thuốc rocuronium:
- Lượng rocuronium duy trì trong mổ và liều duy trì theo cân nặng và thời gian ở nhóm D thấp hơn nhóm P TCI có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
- Thời gian giữa các lần tiêm nhắc lại GC nhóm D kéo dài hơn nhóm P TCI có ý nghĩa thống kê với p < 0,01:
* Lần 1 -> 2: 60,8 ± 8,3 phút so với 51,7 ± 7,2 phút
* Lần 2 -> 3: 56,3 ± 5,9 phút so với 46,8 ± 6,8 phút
KẾT LUẬN
Trang 35 Tồn dư giãn cơ sau mổ
– Sau kết thúc mổ 10 phút:
– Tỷ lệ BN có TOF < 0,7 nhóm D cao hơn nhóm P TCI
(90% so với 63,3%, p < 0,05) – Tỷ lệ BN có 0,7≤TOF< 0,9 nhóm D thấp hơn nhóm P TCI
(10% so với 36,7%, p< 0,05).
– Thời gian từ khi kết thúc mổ -> TOF ≥ 0,7 và TOF ≥ 0,9 nhóm
D kéo dài hơn nhóm P TCI với p < 0,05 và p <0,01.
– Tỷ lệ BN phải giải GC liều 30mcg/kg ở nhóm D cao hơn nhóm
P TCI và liều neostigmine trung bình ỏ nhóm D cao hơn nhóm
P TCI với p< 0,05
(26,0 ± 4,98 mcg/kg so với 21,67 ± 3,79 mcg/kg)
KẾT LUẬN
Trang 36KIẾN NGHỊ
KM bằng P TCI ít ảnh hưởng đến HA và NT:
- KM cho người già
- Có bệnh lý tim mạch
P TCI giảm tỷ lệ và mức độ TDGC:
- GM BN ngoại trú
- BN có nguy cơ
Sử dụng máy monitor thường quy trong GM
Có thêm các nghiên cứu đánh giá ở các cuộc mổ > 3 giờ
Trang 37XIN CH N TR NG C M N ÂN TRỌNG CẢM ƠN ỌNG CẢM ƠN ẢM ƠN ƠN