1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của PETCT TRƯỚC và SAU điều TRỊ UNG THƯ vú

36 417 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chẩn đoán UTV dựa chủ yếu vào các yếu tố lâm sàng, xét nghiệm tếbào học, mô bệnh học và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh.. Ở thời điểm này, nếu không được phát hiện điều trị kịpthời thì s

Trang 1

NGUYỄN TRỌNG SƠN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH

VÀ GIÁ TRỊ CỦA PET/CT TRƯỚC VÀ SAU

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ”

CHUYÊN ĐỀ 2 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ

CHUYÊN ĐỀ TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

NGUYỄN TRỌNG SƠN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH

VÀ GIÁ TRỊ CỦA PET/CT TRƯỚC VÀ SAU

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ”

CHUYÊN ĐỀ 2CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Chẩn đoán lâm sàng ung thư vú 2

2 Chẩn đoán cận lâm sàng 3

2.1 nh lĐị ượng CA15-3 3

2.3 Các xét nghi m khácệ 9

3 Chẩn đoán giai đoạn UTV 9

4 Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh 11

4.1 X quang tuy n vú (mammography)ế 11

4.2 Siêu âm tuy n vúế 13

4.3 Ch p MRIụ 15

4.4 Ch p c t l p vi tínhụ ắ ớ 19

5 Các kỹ thuật Y học hạt nhân 19

5.1 Ghi hình phóng x SPECTạ 19

5.2 X hình x ng phát hi n ung th vú di c n x ngạ ươ ệ ư ă ươ 22

5.3 X hình cùng v i gamma probe ch n oán h ch gácạ ớ ẩ đ ạ 23

5.4 Ghi hình c t l p b ng b c x Positron (PET/CT)ắ ớ ằ ứ ạ 25

KẾT LUẬN 29

DANH MỤC HÌNH Hình 1 Hình m ờ đường b hình tua gai v i vi vôi hóaờ ớ 13

Hình 2 SA vú: kh i gi m âm v i ố ả ớ đường b không u.ờ đề 14

Hình 3 Hình nh c ng h ng t l p c t sagital, xóa m sau tiêm ả ộ ưở ừ ớ ắ ỡ thu c i quang t Gadolinium Kh i có ố đố ừ ố đường b không u ng m ờ đề ấ thu c m nh sau tiêm (ph i) v ng m thu c d ng vi n (trái).ố ạ ả à ấ ố ạ ề 17

Hình 4 Hình nh c ng h ng t ph tuy n vú bình th ng v i nh ả ộ ưở ừ ổ ế ườ ớ đỉ Choline th pấ 18

Hình 5 Hình nh c ng h ng t ph UTV v i nh Choline caoả ộ ưở ừ ổ ớ đỉ 18

Trang 4

Hình 7 Hình nh x hình x ng v i 99mTc-MDP c a b nh nhân ả ạ ươ ớ ủ ệung th vú di c n x ngư ă ươ 22

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư vú (UTV) là loại ung thư (UT) hay gặp nhất và cũng là nguyênnhân chính gây tử vong do ung thư ở phụ nữ trên thế giới cũng như ở ViệtNam, ước tính chiếm khoảng 1/4 các bệnh ung thư ở nữ giới

Tại Mỹ, năm 2006 đã có 1.399.790 trường hợp UT mới mắc và564.830 người tử vong do UT, trong đó, riêng UTV đã chiếm 212.290 trườnghợp với 40.970 người tử vong Đến năm 2025 có khoảng 1,7 triệu bệnh nhânung thư vú mới mắc [1]

Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc UTV cũng tăng dần theo từng năm, đứng hàngđầu trong các bệnh ung thư ở nữ giới các tỉnh phía bắc và thứ 2 ở các tỉnhphía nam [1,2] Các số liệu thống kê tại Việt Nam mới đây cho thấy tần suấtmắc UTV ở nữ là 28,1/100000 người, số ca mới mắc thống kê được năm 2010

là 12533 [3]

Mặc dù tỷ lệ mắc UTV có xu hướng tăng lên trong những năm gần đâynhưng tỷ lệ chết do bệnh này đang từng bước được cải thiện nhờ các tiến bộtrong việc phát hiện sớm và nâng cao hiệu quả điều trị

Chẩn đoán UTV dựa chủ yếu vào các yếu tố lâm sàng, xét nghiệm tếbào học, mô bệnh học và các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh Các kỹ thuật chẩnđoán hình ảnh thường qui được áp dụng phổ biến trong UTV như chụp vú,siêu âm, cắt lớp vi tính, MRI và hình ảnh Y học hạt nhân SPECT, PET/CT

Trang 6

1 Chẩn đoán lâm sàng ung thư vú

Về lâm sàng, UTV là loại bệnh diễn biến chậm, chỉ có dưới 3% UTVdiễn biến nhanh gây tử vong trong thời gian vài tháng Thời gian từ khi tế bàochuyển biến ác tính đến khi khối u ở ngưỡng phát hiện được trên lâm sàng,1

cm đường kính chứa 1 tỷ tế bào, thì phải mất khoảng từ 7 đến 8 năm Khối utăng kích thước từ 1 cm lên 2 cm thường mất 30 lần nhân đôi với thời giantrung bình 4 tháng Ở thời điểm này, nếu không được phát hiện điều trị kịpthời thì sau 2 năm tế bào UT đã di căn vào các hạch, các tạng trong cơ thể

- Các triệu chứng lâm sàng khi còn ở giai đoạn sớm rất nghèo nàn Khimột khối u ác tính phát triển ở vú có thể có các dấu hiệu sau:

+ Có khối u, thường là đơn độc, nhưng cũng có khi có 2-3u Khoảng80-90% u không đau Bờ không rừ, dớnh vào thành ngực hoặc da trên vú, khó

di động

+ Núm vú bị co kéo, tụt núm vú trên một tuyến vú trước đây bình thường.+ Da lồi lên, biến dạng, sần như vỏ cam ở một phần của da vú, hoặc cóthể lõm xuống ở một vùng nào đó

+ Các tĩnh mạch bề mặt da vú nổi rõ hơn so với bên kia

+ Một số trường hợp thấy có hạch nách to, có thể thấy hạch thượngđòn Ở một số BN xuất hiện hạch nách lớn không tương xứng với u tại vúhoặc thậm chí không tìm thấy u nguyên phát của vú khi thăm khám lâm sàng

+ Một dạng UTV thể viêm thường tiến triển nhanh trong vài tuần: tăngđột ngột kích thước vú, toàn bộ vú có thể đỏ, đau, sờ nóng, da dày lên, sần dacam, vú căng cứng, chắc hơn bình thường

- Ở giai đoạn muộn, thấy u ở vú vỡ loét, tiết dịch hôi, chảy máu Triệuchứng của ung thư tiến triển hoặc đó có di căn xa: hạch nách hoặc hạchthượng đòn (+); tràn dịch màng phổi làm BN đau ngực, khó thở; tràn dịchmàng ngoài tim bệnh nhân khó thở, suy hô hấp; gãy xương khi có di cănxương Cần khai thác kỹ triệu chứng và kiểm tra toàn diện

Trang 7

- Hạch vùng: Hạch nách cùng bên to, chắc, có thể di động hoặc cốđịnh Giai đoạn muộn hơn có thể thấy hạch thượng đòn cùng bên cứng chắc.

- Di căn xa: Các tế bào UT theo các đường bạch huyết đến các nhómhạch để vào máu, các tế bào u sau khi rời khỏi khối u sẽ theo các mạng bạchmạch nông để đến các tầng hạch nách theo thứ tự (tầng dưới, giữa, trên) trướckhi đến hạch thượng đòn rồi đổ vào tĩnh mạch dưới đòn Tuy nhiên, trong

một số trường hợp hạch di căn theo kiểu nhảy cóc (skip metastasis) trong

khoảng 3 đến 3,8 % các trường hợp Các tế bào UT cũng có thể đi theo mạngbạch huyết sâu để đến chuỗi hạch vú trong, nằm ở khoang liên sườn 2, 3, 4dọc theo động mạch vú trong, từ đó đổ vào bạch huyết của trung thất

2 Chẩn đoán cận lâm sàng

2.1 Định lượng CA15-3

Chất chỉ điểm khối u CA15-3 là một kháng nguyên, bản chất là mộtglucoprotein có trọng lượng phân tử lớn Ở người bình thường CA15-3 tronghuyết thanh là 10,3 ± 9 U/ml Trong UTV người ta thấy trên 80% các trườnghợp có CA15-3 trong huyết thanh tăng cao Tuy nhiên, xét nghiệm này khôngđặc hiệu mà chủ yếu được sử dụng để theo dõi kết quả điều trị và tình trạngtái phát sau điều trị [7]

Ở những bệnh nhân trị liệu hormon, một số trường hợp bệnh tiến triểnrất nhanh trong vòng vài tuần hoặc vài tháng, đồng thời nồng độ CA15-3 tăngcao Theo dõi nồng độ CA15-3 giúp chẩn đoán sớm sự tái phát của bệnh.Nồng độ dấu ấn này tăng lên có thể phát hiện trước khi có triệu chứng lâmsàng nhiều tháng

2.2 Các xét nghiệm giải phẫu bệnh

Trang 8

bào học khối u, hạch nách hay dịch núm vú với ưu thế tiến hành nhanh, đơngiản, ít xâm phạm, tuy nhiên không cung cấp được các thông tin về mô bệnhhọc Cùng với chụp vú, FNA đã góp phần phát hiện sớm UTV, nâng cao tỷ lệsống thêm cho người bệnh FNA có thể áp dụng cho cả những tổn thươngkhông sờ thấy dưới hướng dẫn của SA, CT , độ nhạy đạt khoảng 70-99%.Nhược điểm là lấy mẫu bệnh phẩm không đúng hoặc không đủ để chẩn đoán,

tỷ lệ âm tính giả khoảng 10% [21,24]

- Sinh thiết kim (core biopsy): Các kỹ thuật sinh thiết như sinh thiết

kim, sinh thiết mở, sinh thiết 48 giờ không chỉ cung cấp các thông tin chínhxác về mô bệnh học khối u mà còn có giá trị để đánh giá tình trạng thụ thể nộitiết (ER, PR) và Her-2/neu nhằm định hướng cho phương pháp điều trị nộitiết, hóa chất và tiên lượng bệnh

- Sinh thiết mở: Để chẩn đoán phân biệt một tổn thương của vú, sinh

thiết mở là phương pháp kinh điển và là phương pháp chuẩn đảm bảo chấtlượng chẩn đoán MBH cao nhất Sinh thiết mở vẫn được coi là “tiêu chuẩnvàng” để chẩn đoán xác định UTV

- Sinh thiết lạnh: Sinh thiết lạnh hay còn gọi là sinh thiết tức thì được

chỉ định ngay trong lúc phẫu thuật, thời gian tiến hành nhanh (khoảng 15 phút) STTT có vai trò quan trọng để khẳng định chẩn đoán khi lâm sàng còn

nghi ngờ, giúp các nhà ngoại khoa đưa ra quyết định điều trị phù hợp ngaytức khắc Tuy nhiên, trong trường hợp kết quả âm tính thì vẫn phải dựa vàokết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật

Ngoài việc chẩn đoán, STTT còn xác định được tình trạng diện cắt, tìnhtrạng hạch di căn, thụ thể nội tiết Điều đó có vai trò quan trọng trong điềutrị phẫu thuật bảo tồn UTV cũng như lập kế hoạch xạ trị

- Hóa mô miễn dịch: Hóa mô miễn dịch ngày càng trở nên phổ biến, giữvai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị UTV Trong các trường hợpkhó chẩn đoán, có thể dựa vào kỹ thuật HMMD để xác định các dấu ấn phân

Trang 9

tử Sử dụng các kháng thể (KT) đã biết để nhận diện các kháng nguyên (KN)đặc hiệu trên màng, trong bào tương hoặc trong nhân tế bào Để nhận diệnđược phức hợp KN-KT có thể dùng phương pháp miễn dịch huỳnh quanghoặc miễn dịch men Với phương pháp miễn dịch men người ta gắn một loạimen (peroxidase hoặc alkaline phosphatase) với chất màu (chromogen) để cóthể quan sát dưới kính hiển vi quang học HMMD có giá trị trong việc pháthiện các vi di căn (bằng các cytokeratin), tình trạng vi xâm nhập, cho biết tếbào u đã phá vỡ màng đáy chưa (bằng KT chống màng đáy laminine) Yếu tốVIII và CD34 giúp xác định cấu trúc thành mạch để đánh giá UT xâm nhậpmạch máu hay không mà trên các tiêu bản nhuộm HE thông thường rất khóxác định Hạn chế của HMMD là kết quả có thể thay đổi nhiều do sự khácnhau trong phương pháp cố định mô, loại KT sử dụng và việc xử lý KN[12,13]

Với phương pháp nhuộm hóa mô miễn dịch có thể xác định tình trạngthụ thể nội tiết ER, PR và mức độ bộc lộ HER-2/neu

+Thụ thể Estrogen và Progesterol:

ER: một nhóm các protein được tìm thấy trong các tế bào, được kíchhoạt bởi hormon estrogen làm cho tế bào biểu mô tuyến vú kích thích tăngtrưởng ER và PR liên quan mật thiết với liệu pháp điều trị kháng estrogen(tamoxifen hay thuốc khác) hoặc hóa trị liệu

Tiêu chuẩn đánh giá dương tính khi có ít nhất 1% tế bào u nhuộmdương tính ở nhân

Các protein thụ thể hóc môn steroid trong tế bào gồm estrogen vàprogesterol được xem như là những yếu tố tiên lượng và hướng dẫn cho điềutrị nội tiết Nhờ những tiến bộ về kỹ thuật hóa mô miễn dịch, phản ứng đã cóthể thực hiện trên các mẫu bệnh phẩm cố định trong formol và chuyển đúcparaffin Khoảng 50 đến 85% các trường hợp UT biểu mô vú có chứa mộtlượng ER có thể định lượng được

Trang 10

+ Thụ thể Her-2/neu (c-erb B2):

Là một glycoprotein có cấu trúc như thụ thể của yếu tố phát triểnchuyển dạng có mặt trên các tế bào biểu mô vú bình thường và các mô khácvới nồng độ thấp Là thụ thể tyrosine kinase Trong khoảng 30 đến 50% cáctrường hợp UTV có sự bộc lộ hay khuếch đại quá mức Her-2/neu Liên quanđến tăng sinh tế bào, giảm chết theo chương trình, di cư tế bào và sự tạomạch Tiên lượng xấu, tái phát nhanh và sống thêm ngắn Điều trị bằng cácthuốc nhắm trúng đích HER-2 cải thiện tiến triển đối với các BN UTV cóHER-2 (+) Xét nghiệm HER-2/neu là rất cần thiết để có chỉ định điều trị đíchcho BN UTV [23]

Ngoài ra, sự bộc lộ quá mức của yếu tố này còn có thể gặp trong một sốloại UT khác như: phổi, tiền liệt tuyến, đại trực tràng

Ngoài những dấu ấn sinh học nói trên, hóa mô miễn dịch cũng đóng vaitrò quan trọng trong việc đánh giá các yếu tố khác có ý nghĩa tiên lượng UTVnhư Protein p53, Ki-67

- Các thể mô bệnh học [10,11]:

Có rất nhiều nghiên cứu về phân loại mô bệnh học của UTV với mụcđích chẩn đoán chính xác về hình thái học của UTV, nhờ đó đưa ra được thôngtin tiên lượng cũng như điều trị Một nhóm tác giả của Mỹ dựa vào phân loạinăm 1981 của TCYTTG (chia làm 2 nhóm chính là xâm nhập và không xâmnhập) chia thành nhiều nhóm và bảng phân loại này được áp dụng tại bệnh viện

K Hà Nội và Bệnh viện U bướu TP HCM từ 1993 trong chương trình hợp tácvới trường đại học Wisconsin-Hoa Kỳ và Hiệp hội phòng chống UT

Hệ thống phân loại của TCYTTG - 2003 như sau:

* Không xâm nhập:

+ UTBM nội ống

+ UTBM tiểu thùy tại chỗ

Trang 11

* UT xâm nhập:

+ UT biểu mô ống xâm nhập, không có ghi chú đặc biệt:

UTBM loại hỗn hợp; thể đa hình thái, UTBM với các tế bào khổng lồdạng hủy cốt bào; UTBM với đặc điểm UTBM màng đệm; UTBM với đặcđiểm hắc tố

+ UT biểu mô thùy xâm nhập

+ UTBM ống nhỏ

+ UTBM dạng sàng xâm nhập

+ UTBM thể thủy

+ UTBM thể nhầy và các u khác có nhiều chất nhầy

UT tuyến nang và UTBM nhầy tế bào trụ

+ UTBM tế bào ưa acid

+ UTBM nang dạng tuyến

+ UTBM tế bào nang

+ UTBM tế bào sáng giàu glycogen

+ UTBM viêm

Phân độ mô học:

Có nhiều cách phân độ, tuy nhiên hiện nay, hệ thống phân độ mô họctheo hệ thống tính điểm mô học Nottingham (the Elston-Ellis modification ofScarff Bloom-Richardson grading system) được sử dụng rộng rãi

Trang 12

1 Sự hình thành các ống tuyến: trên 75% u: 1 điểm; 10-75% u: 2 điểm;dưới 10% u: 3 điểm.

2 Tính chất đa hình nhân:

Nhân kích thước nhỏ và đồng đều: 1 điểm.

Nhân có sự thay đổi tương đối về kích thước: 2 điểm

Nhân đa hình: 3 điểm.

3 Hoạt động nhân chia:

Dưới 8 nhân chia/vi trường: 1 điểm

9-14 nhân chia/vi trường: 2 điểm

>14 nhân chia/vi trường: 3 điểm.

Các phân nhóm mô bệnh học của UTV:

Luminal A: ER và/hoặc PR(+)

Her-2 (-)Ki67 thấp (<14%)Limunal B: Luminal B, Her-2 (-)

ER và/hoặc PR(+)

Her-2 (-)Ki67 caoLuminal B, Her-2 (+)

ER và/hoặc PR(+)

Her-2 (+)Ki67 bất kỳ

Trang 13

Normal breast like

Her-2 (+): Her-2 (+) không thuộc Luminal

ER (-), PR(-)Her-2 (+) Basal-like: Triple negative:

ER (-), PR(-)Her-2 (+)

2.3 Các xét nghiệm khác

- Các xét nghiệm công thức máu, sinh hóa đánh giá toàn trạng

- Phosphatase kiềm, calci máu tăng khi có di căn xương

3 Chẩn đoán giai đoạn UTV

Chẩn đoán giai đoạn có giá trị quan trọng trong việc lập kế hoạch, thái

độ điều trị UTV

Việc áp dụng các xét nghiệm thăm dò cũng tùy thuộc vào giai đoạnbệnh Ở những bệnh nhân UTV giai đoạn sớm I, II trên lâm sàng không cónhững dấu hiệu di căn thì chỉ cần làm các xét nghiệm cơ bản Tuy nhiên, ởgiai đoạn muộn, tiến triển III, IV thì cần làm đầy đủ các xét nghiệm tránh bỏsót các tổn thương

Điểm khác biệt của phân loại TNM và giai đoạn năm 2002 của Tổ chứcchống ung thư Quốc tế so với phân loại năm 1997 là hạch thượng đòn cùngbên được tính là N3 thay vì trước đấy xếp vào M1, do đó, thêm một giai đoạnbệnh là IIIc gồm bất kỳ T, N3 và M0

Phân loại TNM (theo AJCC 2010):

Tx: Không xác định được u nguyên phát

T0: Không có dấu hiệu u nguyên phát

Tis: Carcinoma tại chỗ, carcinoma nội ống, carcinoma thùy tại

chỗ hoặc Paget núm vú nhưng không có u

Trang 14

T4: U với mọi kích thước xâm lấn trực tiếp tới thành ngực

hoặc da (thành ngực bao gồm xương sườn, cơ liên sườn,

cơ răng cưa trước, không tính cơ ngực lớn)

T4a: U xâm lấn tới thành ngực

T4b: Thâm nhiễm, sần da cam, loét da vú hoặc có nhiều u nhỏ

N2 : Di căn hạch nách cùng bên nhưng hạch dính nhau hoặc

dính vào tổ chức xung quanh hoặc di căn hạch vú trong rõtrên lâm sàng mà không di căn hạch nách trên lâm sàng.N2a: Di căn hạch nách cùng bên dính nhau hoặc dính tổ chức

xung quanh

N2b: Di căn hạch vú trong cùng bên rõ trên lâm sàng mà không

di căn hạch nách

N3 : Di căn hạch vú trong, hạch hạ đòn, hạch thượng đòn

N3a : Di căn hạch hạ đòn cùng bên

N3b : Di căn hạch vú trong cùng bên

N3c : Di căn hạch thượng đòn cùng bên

Trang 15

Biểu hiện lâm sàng của di căn hạch được xác định bằng thăm khám lâmsàng hoặc chẩn đoán hình ảnh, hoặc quan sát đại thể trên mô bệnh học.

Mx : Không xác định được di căn xa

M0 : Không có di căn xa

M1: Di căn xa (kể cả di căn vào hạch lympho thượng đòn cùng bên)

Đánh giá giai đoạn:

4.1 X quang tuyến vú (mammography)

Chụp vú (Mammography) là một kỹ thuật đang được ứng dụng rộng rãi

trong chẩn đoán UTV, đặc biệt trong sàng lọc, chẩn đoán sớm UTV gồm chụp

vú kinh điển sử dụng tia mềm, Xquang số hóa ứng dụng kỹ thuật số

Trang 16

(Computed Radiology - CR; Digital Radiology - DR) hay ứng dụng máy hỗ trợ đọc phim (Computed Aided Detection - CAD).

Thông thường bệnh nhân được chụp cả hai bên vú để so sánh với các tưthế đầu - chân, chếch - trong - ngoài 45 độ, trong trường hợp nghi ngờ sẽđược chụp bổ sung các tư thế nghiêng, chếch – ngoài - trong…

Hình ảnh X quang có thể gặp trên phim chụp vú bao gồm: tổn thươnghình khối, calci hóa, sự bất đối xứng của cấu trúc tuyến và các mô xungquanh Trong chẩn đoán phân biệt hình ảnh nốt vôi hóa ở vú thấy có sự trùnghợp đáng kể các dấu hiệu lành tính và ác tính Ngày nay, chụp vú kỹ thuật số

có vai trò lớn trong chẩn đoán UT biểu mô tuyến vú

Theo hệ thống phân loại BI-RADS của trường Xquang Hoa Kỳ ACR

(American College of Radiology), chia làm 6 loại kết quả chụp phim Xquangtuyến vú:

4 Tổn thương mức trung gian, nghi ngờ ác tính, nên xem xét sinh thiết

5 Tổn thương rất nhiều khả năng là ung thư, cần sinh thiết

Các dấu hiệu UTV trên phim Xquang hay gặp:

- Vôi hóa nhỏ hình giun, bờ không đều, đa hình thái, rải rác hoặc có thểtập trung thành đám

- Đám các vôi hóa nhỏ ở vị trí ống tiết sữa

- Vôi hóa nhỏ kết hợp với khối hoặc nốt mờ bất thường

- Tăng kích thước hoặc biến đổi vị trí nghi ngờ bất thường các đám vôihóa đã biết

Trang 17

- Nốt mờ có đường bờ không rõ nét, không đều, khó phân biệt ranh giớivới mô tuyến vú xung quanh; Nốt mờ có đường bờ tua gai với trung tâm đặc.

Hình 1 Hình mờ đường bờ hình tua gai với vi vôi hóa

- Cấu trúc tuyến vú bị xoắn vặn, biến đổi bất thường

- Chụp vú có thể phát hiện hạch nách tăng kích thước bất thường

Ngoài ra, phim chụp X quang các bộ phận khác còn đóng vai trò đánhgiá bilan như phát hiện di căn phổi, di căn xương …

Tuy nhiên, giá trị của chụp vú hạn chế trong một số các trường hợp liênquan đến tính chất, mật độ tuyến vú, bệnh nhân trẻ dưới 30 tuổi, không sờthấy u, đặc biệt hạn chế trong các trường hợp UTV sau can thiệp

4.2 Siêu âm tuyến vú

Siêu âm là một kỹ thuật không xâm phạm, dễ tiến hành với các đầu dòphẳng có tần số cao, từ 7,5 đến 13 MHz Đầu dò được quét từ trên xuống dưới

và ngược lại ở tất cả các phần 1/4 tuyến vú và vùng sau quầng - núm vú, cũng

có thể quét đầu dò theo hình nan hoa, tia sáng mặt trời từ trung tâm ra ngoại

vi hoặc ngược lại

Trang 18

Siêu âm phân biệt rõ một tổn thương dạng nang với một tổn thươngdạng đặc, thường tổn thương tăng âm hoặc hỗn hợp, ranh giới không rõ SA

vú không có giá trị sàng lọc UTV, có thể có giá trị trong trường hợp tuyến vúdày đặc khó phát hiện bằng chụp vú Đánh giá: phân tích các đặc điểm vềhình dạng, đường bờ, tính chất âm, vôi hóa hướng tới chẩn đoán u lành hay

ác tính, xếp loại theo BI-RADS

Các dấu hiệu UTV hay gặp trên siêu âm:

- Khối giảm âm có thể kèm theo hoặc không bóng cản âm phía sau

- Hình thái và đường bờ đa diện khó định dạng

- Đường bờ không đều, nhiều thùy múi, tua gai

- Ranh giới khối và nhu mô tuyến vú xung quanh không rõ ràng

- Cấu trúc âm khối không đồng đều

- Tăng sinh mạch bất thường, hay gặp ở vùng ngoại vi, rìa khối

- Dày cấu trúc da và tổ chức dưới da do thâm nhiễm, co kéo bất thường

- Hạch nách tăng kích thước bất thường > 1cm, vỏ hạch dày, mất cấutrúc tăng âm rốn hạch, tăng sinh mạch bất thường, hạch dính nhau, dính vào

tổ chức xung quanh

Hình 2 SA vú: khối giảm âm với đường bờ không đều.

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Amiadi D., Calvo B., (1999), Sentinel lymphadenectomy: immuno- histologic validation and improved axillary staging for breast carcinoma:The Chapel Hill experience. Am. J. Clin. Pathol., 112, pp. 538-539 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am. J. Clin. Pathol
Tác giả: Amiadi D., Calvo B
Năm: 1999
14. Bundred N.J, Rodger A. (2006), Management of regional nodes in breast cancer, In: ABC of breast diseases, 3 rd , Blackwell, pp. 42-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ABC of breast diseases
Tác giả: Bundred N.J, Rodger A
Năm: 2006
15. Caroline R. và Anne D. (2006), Monitoring of early response to neoadjuvant chemotherapy in stage II and III bresat cancer by FDG-PET, J. of clinical Oncology, Vol. 24, N034, 5366-5372 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. of clinical Oncology
Tác giả: Caroline R. và Anne D
Năm: 2006
16. Chu K.U., Turner R.R., Hansen N.M. (1999), Do all patients with sentinel node metastasis from breast cancer need complete axillary node dissection? Am. Surg., 229, 536-541 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am. Surg
Tác giả: Chu K.U., Turner R.R., Hansen N.M
Năm: 1999
17. Eren Y., Priscilla S. (2005), Prospective comparison of mammo- graphy, sonography and MRI in patients undergoing Neoadjuvant chemotherapy for palpable breast cancer. AJR, 184, 868-877 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AJR
Tác giả: Eren Y., Priscilla S
Năm: 2005
18. Jean H., Eric L. (2009), The role of ridiotracer imaging in the diagnosis and management of patients with breast cancer: Part 2 – response to therapy, others indications and future directions. J Nucl Med; 50: 738 – 748 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Nucl Med
Tác giả: Jean H., Eric L
Năm: 2009
19. Juan H., Revathy B. (1997), Relative value of physical examination, mammography and breast sonography in evaluating the size of the primary tumor and regional lymph node metastases in women receiving neoadjuvant chemotherapy for locally advanced breast carcinoma.Clinical Cancer research, Vol.3, pp. 1565-1569 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical Cancer research
Tác giả: Juan H., Revathy B
Năm: 1997
21. Kline T.S. (1979), “Breast lession, diagnosis by fine-needle aspiration biopsy”. Am.J. Diagn. Gyneco. Obstet., 1, pp.11-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breast lession, diagnosis by fine-needle aspirationbiopsy”. "Am.J. Diagn. Gyneco. Obstet
Tác giả: Kline T.S
Năm: 1979
22. Michael U., Reinhold T. (2009), Monitoring Primary Systemic therapy of large and locally advanced breast cancer by using sequential PET imaging with FDG, J. of Clinical Oncology, Vol.27, N o 4, 535-540 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. of Clinical Oncology
Tác giả: Michael U., Reinhold T
Năm: 2009
23. Norbert A., Stefanie S. (2009), Response to therapy in breast cancer, J. Nucl. Med., Vol.50, N o 5, 55-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Nucl. Med
Tác giả: Norbert A., Stefanie S
Năm: 2009
24. Pilotti S., Rilke F. (1982), Problem in fine needle aspiration biopsy cytology of clinically or mammographically uncertain breast tumors”, Tumor, 68, pp. 407-412 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tumor
Tác giả: Pilotti S., Rilke F
Năm: 1982
25. Rachel F., Algelique C (2008), Brest specific Gamma imaging as an Adjunct imaging Modality for the diagnosis of breast cancer, Radiology, Vol247, N 0 3, pp.651-657 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiology
Tác giả: Rachel F., Algelique C
Năm: 2008
26. Sjogreen S., Inganas M et al (1998), Prognosis and predictive value of cerbB-2 over expression in primary breast cancer, alone and in combination with other prognostics markers. J Clin Oncol; 16: 462 – 469 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Clin Oncol
Tác giả: Sjogreen S., Inganas M et al
Năm: 1998
27. Villanuara M.J., Leonard M.H. (1994), Tc-99m-MIBI in the evaluation of mammographic abnormalities. J. Nucl. Med., 35, pp. 229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J. Nucl. Med
Tác giả: Villanuara M.J., Leonard M.H
Năm: 1994

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình mờ đường bờ hình tua gai với vi vôi hóa - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của PETCT TRƯỚC và SAU điều TRỊ UNG THƯ vú
Hình 1. Hình mờ đường bờ hình tua gai với vi vôi hóa (Trang 17)
Hình 2. SA vú: khối giảm âm với đường bờ không đều. - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của PETCT TRƯỚC và SAU điều TRỊ UNG THƯ vú
Hình 2. SA vú: khối giảm âm với đường bờ không đều (Trang 18)
Hình 4. Hình ảnh cộng hưởng từ phổ tuyến vú bình thường với đỉnh Choline thấp - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của PETCT TRƯỚC và SAU điều TRỊ UNG THƯ vú
Hình 4. Hình ảnh cộng hưởng từ phổ tuyến vú bình thường với đỉnh Choline thấp (Trang 22)
Hình 5. Hình ảnh cộng hưởng từ phổ UTV với đỉnh Choline cao - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của PETCT TRƯỚC và SAU điều TRỊ UNG THƯ vú
Hình 5. Hình ảnh cộng hưởng từ phổ UTV với đỉnh Choline cao (Trang 22)
Hình 6. Đánh giá đáp ứng điều trị với bệnh nhân có đáp ứng (hình trên) - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của PETCT TRƯỚC và SAU điều TRỊ UNG THƯ vú
Hình 6. Đánh giá đáp ứng điều trị với bệnh nhân có đáp ứng (hình trên) (Trang 25)
Hình 7. Hình ảnh xạ hình xương với  99m Tc-MDP của bệnh nhân - NGHIÊN cứu đặc điểm HÌNH ẢNH và GIÁ TRỊ của PETCT TRƯỚC và SAU điều TRỊ UNG THƯ vú
Hình 7. Hình ảnh xạ hình xương với 99m Tc-MDP của bệnh nhân (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w