TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘIĐỖ THỊ XUÂN THÙY NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NHÓM MÁU HỆ ABO VÀ BỆNH LÝ UNG THƯ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA KHÓA 2010 – 201
Trang 1ĐỖ THỊ XUÂN THÙY
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NHÓM MÁU HỆ ABO VÀ BỆNH LÝ UNG
THƯ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 – 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐỖ THỊ XUÂN THÙY
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NHÓM MÁU HỆ ABO VÀ BỆNH LÝ UNG
THƯ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
KHÓA 2010 – 2016
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS Nguyễn Quang Tùng
Trang 3Trong quá trình thực hiện và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp Bác sỹ ykhoa, tôi xin trân trọng cảm ơn ban giám hiệu, phòng Quản lý đại học và bộmôn Huyết học - Truyền máu, trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho tôi trong suốt thời gian hoàn thành nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Quang Tùng Giảng viên bộ môn Huyết học - Truyền máu, Phó khoa Xét nghiệm bệnh việnĐại học Y Hà Nội - Người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi từ khi bắt đầu đếnkhi kết thúc quá trình nghiên cứu và làm khóa luận, luôn bên cạnh và độngviên tôi những lúc khó khăn, đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoànthành bản khóa luận này
-Tôi xin trân trọng cảm ơn các Anh, các Chị và các bạn đồng nghiệp tạiphòng Kế hoạch tổng hợp và khoa Xét nghiệm, bệnh viện Đại học Y Hà Nội
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu.Nhân dịp này, tôi kính trọng tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cha, Mẹ và hai
em của tôi đã giành tất cả để tôi có đủ điều kiện học tập, phấn đấu và trưởngthành trong cuộc sống và sự nghiệp
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè đã giành cho tôi nhiều sự độngviên và đóng góp quý báu
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Tác giả khóa luận
Trang 4- Phòng Đào tạo đại học, trường Đại học Y Hà Nội.
- Bộ môn Huyết học - Truyền máu, trường Đại học Y Hà Nội
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp
Tôi tên là Đỗ Thị Xuân Thùy, tổ 14 - Y6D
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm luận văn tốt nghiệp một cáchkhoa học, chính xác và trung thực Các kết quả, số liệu trong luận văn này đều
là sự thật và chưa được đăng tải trên tài liệu khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2016 Tác giả khóa luận
Đỗ Thị Xuân Thùy
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Lịch sử phát hiện và đặc điểm của nhóm máu hệ ABO 3
1.1.1 Lịch sự phát hiện 3
1.1.2 Đặc điểm của nhóm máu hệ ABO 3
1.2 Các phương pháp định nhóm máu hệ ABO 7
1.2.1 Nguyên lý 7
1.2.2 Dụng cụ, thuốc thử và máu xét nghiệm 7
1.2.3 Quy trình kỹ thuật 7
1.2.4 Kết quả định nhóm máu hệ ABO 9
1.3 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với sức khỏe và bệnh tật 9
1.4 Đặc điểm của bệnh lý ung thư 10
1.4.1 Đặc tính cơ bản của bệnh lý ung thư 10
1.4.2 Dịch tễ học bệnh lý ung thư 12
1.4.3 Cơ chế sinh bệnh ung thư 13
1.4.4 Nguyên nhân ung thư 15
1.5 Mối liên hệ giữa nhóm máu hệ ABO với bệnh lý ung thư 17
1.6 Các bệnh lý ung thư thường gặp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.1 Nhóm nghiên cứu 19
2.1.2 Nhóm chứng 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 19
Trang 7Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đặc điểm của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu 22
3.2 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh lý ung thư 25
3.2.1 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh lý ung thư 25
3.2.2 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh ung thư theo hệ cơ quan 26
3.3 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và 10 bệnh ung thư thường gặp 30
3.3.1 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và từng bệnh ung thư 30
3.4.2 Mối liên quan giữa nhóm máu của hệ ABO so với nhóm máu O trong từng bệnh ung thư 34
Chương 4: BÀN LUẬN 37
4.1 Đặc điểm của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu 37
4.2 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với bệnh lý ung thư 38
4.2.1 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với bệnh lý ung thư 38
4.2.2 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh ung thư theo hệ cơ quan 40
4.3 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với 10 bệnh ung thư thường gặp 41 4.4.1 K dạ dày 41
4.4.2 K phổi 45
4.4.3 K tuyến giáp 46
4.4.4 K tuyến vú 49
KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8UT/K Ung thư
OR (Odds Radio) Tỷ suất chênh
95% CI (Confidence Intervals) Khoảng tin cậy
BVĐHYHN Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Trang 9Bảng 1.1 Đặc điểm các nhóm máu chính của hệ ABO 4
Bảng 1.2 Phân bố nhóm máu hệ ABO theo nghiên cứu của một số tác giả 6 Bảng 1.3 Phân tích kết quả định nhóm máu hệ ABO 9
Bảng 1.4 Một số loại gen sinh ung thư 14
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu 22
Bảng 3.2 Phân bố nhóm máu hệ ABO ở 2 nhóm đối tượng nghiên cứu 25
Bảng 3.3 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ tiêu hóa 27
Bảng 3.4 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ sinh dục nữ.27 Bảng 3.5 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ hô hấp 28
Bảng 3.6 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ nội tiết 28
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ tiết niệu chung.29 Bảng 3.8 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ miễn dịch29 Bảng 3.9 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư hệ sinh dục nam 30 Bảng 3.10 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K dạ dày 31
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K đại tràng 31
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K phổi 32
Bảng 3.13 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K trực tràng 32
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K tuyến vú 33
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K gan 33
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và K bàng quang 34
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với K buồng trứng 34
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa nhóm máu của hệ ABO so và nhóm máu O trong 10 bệnh lý ung thư thường gặp 35
Bảng 4.1 Mối tương đồng so với kết quả nghiên cứu của Zhang B.L và cộng sự 39
Trang 10Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ các hệ ung thư gặp tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội 23Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ 10 loại bệnh ung thư thường gặp nhất tại bệnh viện Đại
học Y Hà Nội 24Biểu đồ 3.3 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh lý ung thư 26Biểu đồ 4.1 Mối liên quan giữa nhóm máu A và K dạ dày trong các nghiên
cứu 42Biểu đồ 4.2 Mối liên quan giữa nhóm máu O và K dạ dày trong các
nghiên cứu 44
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Năm 1900, nhà bác học Karl Landstainer đã phát hiện ra hệ thống nhómmáu đầu tiên ở người, đó là hệ nhóm máu ABO với 3 nhóm máu là: nhóm A,nhóm B và nhóm O Năm 1902, Decastello và Sturli đã lặp lại thí nghiệm củaLandstainer và phát hiện thêm nhóm máu AB, đây là hệ thống nhóm máuquan trọng nhất trong thực hành truyền máu [1],[2],[3] Ký hiệu nhóm máubiểu thị sự có mặt hay không của kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu Chúngđược quy định trên nhiễm sắc thể số 9 (9q34) Các kháng nguyên này khôngchỉ có được trình diện trên màng hồng cầu mà còn trên bề mặt của nhiều tếbào khác trong cơ thể trong đó có các tế bào ác tính [4]
Ung thư là nguyên nhân tử vong chủ yếu trên toàn Thế giới Năm 2012,ước tính trên toàn Thế giới có 14,1 triệu người mới mắc và 8,2 triệu người tửvong do bệnh ung thư [5] Tại Việt Nam ước tính có 126.307 ca ung thư mớimắc ở cả hai giới trong đó nam là 71.940 ca, ở nữ là 54.367 ca trong cùngnăm đó [6] Sự xuất hiện bệnh ung thư là kết quả của mối liên quan qua lạigiữa yếu tố môi trường và gen Hầu hết các bệnh ung thư được quy do ảnhhưởng của yếu tố môi trường như bức xạ ion, hút thuốc lá, thừa cân, béo phì,nhiễm tia xạ, nhiễm trùng tác động lên hệ gen của con người hình thành gensinh ung thư [7] Cho tới nay đã tìm ra trên 50 loại gen sinh ung thư như p53gây ung thư đại tràng, Abl trong bệnh bạch cầu kinh thể tủy [6] Với tốc độphát triển rất nhanh của xã hội hiện đại và nền kinh tế thị trường đã làm giatăng các yếu tố nguy cơ mắc bệnh nói chung và bệnh ung thư nói riêng Chính
vì vậy mô hình bệnh ung thư gần đây cũng có nhiều thay đổi Hơn nữa độtbiến di truyền được ước tính gây ra 5-10% tổng số ca ung thư [8] Mặc dù ungthư do di truyền là hiếm gặp nhưng một số đặc điểm được kế thừa như nhómmáu đã được báo cáo có mối liên quan đến nguy cơ mắc bệnh
Trang 12Năm 1953, tác giả Aird và các cộng sự là một trong những người đầutiên báo cáo về mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và ung thư dạ dày.Trong đó, những người nhóm máu A có nguy cơ mắc bệnh cao hơn và nhữngngười nhóm máu O có nguy cơ mắc bệnh thấp hơn các nhóm máu khác [9].Nhiều nghiên cứu được tiến hành sau đó cho thấy không chỉ với ung thư dạdày, nhóm máu hệ ABO còn có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với nhiềubệnh lý ung thư khác như K tụy, K tuyến giáp, K tuyến vú, K buồng trứng [10],[11],[12],[13].
Việc nghiên cứu về mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với bệnh lýung thư là khá quan trọng và sẽ góp phần dự đoán khả năng mắc bệnh, từ đóthực hiện các khuyến cáo để phòng ngừa Tại Việt Nam, còn ít tác giả tìm
hiểu về mối liên quan này Do vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh lý ung thư tại bệnh viện
Đại học Y Hà Nội” với 2 mục tiêu:
1 Khảo sát mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh lý ung thư tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
2 Bước đầu tìm hiểu mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và 10 bệnh ung thư thường gặp tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lịch sử phát hiện và đặc điểm của nhóm máu hệ ABO
1.1.1 Lịch sự phát hiện
Ngay từ thời cổ xa xưa, người ta đã biết máu rất quan trọng và cần thiếtcho sự sống: máu đã được người lính La Mã cổ đại uống trước khi ra trận, cácvua chúa Ai Cập cũng đã sử dụng việc tắm máu để chữa bệnh động kinh Máu của người khỏe mạnh cũng đã được sử dụng để truyền trực tiếp chongười bệnh Tuy nhiên, tại những thời điểm đó người ta chưa thật sự hiểuđược tại sao máu lại quan trọng đối với sự sống như vậy và tại sao khi truyền
có trường hợp thành công nhưng hầu hết lại thất bại? Năm 1900, với phátminh vĩ đại của Karl Landstainer, nhóm máu hệ ABO đã được phát hiện KarlLandstainer và cộng sự đã làm thực nghiệm trộn các mẫu máu của các cá thểkhác nhau và quan sát hiện tượng ngưng kết Qua phân tích hiện tượng ngưngkết giữa hồng cầu của người này và huyết thanh của người kia và ngược lại,ông đã phát hiện ra hệ thống nhóm máu đầu tiên ở người, đó là hệ nhóm máuABO với 3 nhóm máu là: nhóm A, nhóm B và nhóm O Năm 1902,Decastello và Sturli đã lặp lại thí nghiệm của Karl Landstainer và phát hiệnthêm nhóm máu AB Đây là hệ thống nhóm máu đầu tiên được phát hiện ởngười và cũng là hệ nhóm máu đóng vai trò quan trọng nhất trong thực hànhtruyền máu [1],[3],[14],[15],[16]
1.1.2 Đặc điểm của nhóm máu hệ ABO
Hệ nhóm máu ABO có bốn nhóm máu chính là: nhóm A, nhóm B, nhóm
AB và nhóm O Bốn nhóm máu này được nhận biết dựa vào sự có mặt hoặckhông có mặt của các KN A, B trên bề mặt HC và sự có mặt hay không cómặt của các KT chống A, chống B có trong huyết thanh (Bảng 1.1) KN của
Trang 14hệ nhóm máu ABO thường xuất hiện sớm vào khoảng tuần thứ 5 sau khi thụthai KT chống A, KT chống B là kháng thể tự nhiên có bản chất là IgM, thíchhợp hoạt động ở 4C, xuất hiện sau khi sinh, tăng dần hiệu giá và đạt cực đạivào 5 – 10 tuổi, không qua được hàng rào rau thai, không bao giờ có tronghuyết thanh của cá thể có KN tương ứng trên bề mặt hồng cầu KT chống A,
KT chống B cũng có thể là kháng thể miễn dịch, có bản chất là IgG, thích hợphoạt động ở 37C, được hình thành qua một quá trình đáp ứng miễn dịch dotiếp xúc với KN của hệ ABO gặp trong trường hợp bất đồng nhóm máu giữa
mẹ và con, hoặc do truyền máu không hòa hợp hệ ABO, các kháng thể này cóthể đi qua hàng rào rau thai, có khả năng kết hợp với bổ thể và gây tan máutrong lòng mạch [17],[18]
Bảng 1.1 Đặc điểm các nhóm máu chính của hệ ABO
Genotypes Nhóm
máu
KN có trên bề mặt hồng cầu KT có trong huyết thanh
A là sản phẩm trực tiếp của gen A, KN B là sản phẩm trực tiếp của gen B.Người ta cho rằng tham gia hình thành KN nhóm máu trong hệ ABO có các
hệ gen Hh và hệ thống gen ABO Các hệ thống gen này di truyền độc lập
Trang 15Gen A mã hóa “glycotransferases” vận chuyển α-N-acetylgalactosamine đếngắn vào cuối chất H để tạo thành KN A Tương tự gen B với gốc đường là D-galactose Vì vậy người có nhóm máu O chỉ có gen H mà không có gen Ahoặc B nên không có enzym biến chất H thành KN A hoặc B, do đó chỉ cóchất H chiếm toàn bộ bề mặt HC Người có nhóm máu A có cả gen H và gen
A nên có enzym biến chất H thành KN A do đó trên bề mặt HC có cả chất H
và cả KN A Với sự giải thích tương tự, người có nhóm máu B, trên bề mặt
HC có cả chất H và KN B Người có nhóm máu AB, trên bề mặt HC có cảchất H, KN A và KN B [19]
Hình 1.1 Kháng nguyên nhóm máu hệ ABO [20]
Đại bộ phận người là có gen H Một số ít người không có gen H (cơ thểđồng hợp tử hh), không có chất H trên bề mặt HC Người không có gen H, dù
có gen A hoặc gen B thì cũng không có KN A hoặc B trên bề mặt HC, vì các
Trang 16KN này chỉ xuất hiện từ chất H Khi thử máu bằng kỹ thuật ngưng kết, ngườikhông có gen H đều được ghi nhận là nhóm máu O, nhưng họ (cơ thể đồnghợp tử hh) có thể tạo ra KT chống H khi truyền máu của người nhóm máu Othật sự (có chất H) vì thế có thể gây tai biến Người nhóm máu O này đượcgọi là người nhóm máu O Bombay
Đa số người (80%), KN nhóm máu không chỉ được trình diện trên bềmặt HC mà còn có ở trong các dịch tiết như nước bọt, dịch vị cả các tế bào
ác tính [4]
Nhóm máu hệ ABO có tỷ lệ rất khác nhau tùy thuộc vào chủng tộc vàcác khu vực khác nhau trên thế giới Bảng 1.2 dưới đây cho thấy tỷ lệ của cácnhóm máu hệ ABO của một số nước, chủng tộc qua nghiên cứu của một sốtác giả trong và ngoài nước [3],[17],[18],[21],[22]
Bảng 1.2 Phân bố nhóm máu hệ ABO theo nghiên cứu
Trang 17Hồng cầu mang KN A hay KN B sẽ bị ngưng kết khi cho tiếp xúc vớikháng thể chống A hay kháng thể chống B trong môi trường nước muối.
Có 2 phương pháp xác định nhóm máu hệ ABO là:
Phương pháp huyết thanh mẫu: Dùng kháng thể đã biết để phát hiệnkháng nguyên tương ứng trên màng hồng cầu
Phương pháp hồng cầu mẫu: Dùng hồng cầu mẫu đã biết trước khángnguyên để xác định kháng thể tương ứng trong huyết thanh, từ đó suy
ra kháng nguyên trên màng hồng cầu cần thử
1.2.2 Dụng cụ, thuốc thử và máu xét nghiệm
Dụng cụ: Máy ly tâm, kính hiển vi, phiến đá 12x12 cm, ống nghiệm…Thuốc thử: Huyết thanh mẫu (chống A, chống B và chống AB)
Hồng cầu mẫu A và B 5% và 10%
Nước muối 0,9% và nước cất
Máu xét nghiệm: lấy 2 ống máu cho mỗi bệnh nhân (2 ml máu cóchống đông bằng dung dịch citrate và 2 ml máu không chống đông)
1.2.3 Quy trình kỹ thuật
1.2.3.1 Chuẩn bị bệnh phẩm
- Ly tâm tách lấy huyết thanh mẫu máu xét nghiệm (ống không chống đông)
- Rửa hồng cầu bệnh nhân bằng nước muối 0,9% 3 lần, pha thành dungdịch treo hồng cầu 5% và 10% trong nước muối 0,9%
1.2.3.2 Kỹ thuật định nhóm máu trên phiến đá (hoặc phiến kính)
Phương pháp huyết thanh mẫu:
- Chọn ba vị trí ngang hàng trên phiến đá cách nhau khoảng 5-6cm.Nhỏ vào mỗi vị trí hai giọt huyết thanh mẫu mỗi loại theo trình tự: vị trí 1 làchống A, vị trí 2 là chống B, vị trí 3 là chống AB Nhỏ thêm vào bên cạnh ba
vị trí trên mỗi vị trí một giọt dịch treo hồng cầu cần định nhóm 10%
Trang 18- Dùng các que thuỷ tinh trộn đều huyết thanh mẫu với hồng cầu cầnđịnh nhóm để có vòng tròn đường kính từ 2-3cm, lắc nhẹ liên tục trong vòng2-3 phút và đọc kết quả
Phương pháp hồng cầu mẫu:
- Chọn hai vị trí trên đá men cách nhau từ 6-7 cm Nhỏ vào mỗi vị trímột giọt hồng cầu mẫu 10% theo tứ tự: vị trí 1 là hồng cầu mẫu A, vị trí 2 làhồng cầu mẫu B Thêm một giọt huyết thanh cần định nhóm vào cạnh các giọthồng cầu trên
- Trộn đều huyết thanh cần thử với hồng cầu mẫu để có một vòng tròn
có đường kính 2-3 cm Lắc nhẹ liên tục trong vòng 2 phút rồi đọc và ghi lạikết quả
1.2.3.3 Kỹ thuật định nhóm trên ống nghiệm:
Phương pháp huyết thanh mẫu
- Chuẩn bị ba ống nghiệm viết nhãn và đặt vào một hàng trên giá ốngnghiệm Nhỏ vào mỗi ống một giọt huyết thanh mẫu theo thứ tự các ống 1-2-3
là : chống A, chống B, chống AB Thêm vào mỗi ống nghiệm 1 giọt hồng cầucần định nhóm đã được pha loãng 5% trong nước muối 0,9%
- Trộn đều và ly tâm 1000 vòng/phút trong 1 phút
- Nghiêng nhẹ thành ống, đọc ngưng kết bằng mắt thường, sau đó đọcqua kính hiển vi Ghi lại kết quả
Phương pháp hồng cầu mẫu (HCM)
- Chuẩn bị hai ống nghiệm viết nhãn và đặt vào một hàng trên giá ốngnghiệm Nhỏ vào mỗi ống một giọt HCM 5% theo trình tự: ống 1: HCM A,ống 2: HCM B Thêm vào mỗi ống nghiệm một giọt huyết thanh bệnh nhân
- Trộn đều, ly tâm 1000vòng/phút trong1 phút
- Nghiêng nhẹ thành ống, đọc ngưng kết bằng mắt thường và qua kínhhiển vi Ghi lại kết quả
Trang 191.2.4 Kết quả định nhóm máu hệ ABO
Bảng 1.3 Phân tích kết quả định nhóm máu hệ ABO
Phương pháp Huyết thanh mẫu Hồng cầu mẫu Nhó
m máu Thuốc thử Chống A Chống B Chống AB HC A HC B
+ : Có ngưng kết - : Không ngưng kết
1.3 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO với sức khỏe và bệnh tật
Nhóm máu hệ ABO ngay sau khi được phát hiện đã đóng góp một vaitrò rất quan trọng trong thực hành truyền máu, đã có nhiều tác giả đi sâunghiên cứu và đưa ra những nhận xét về mối liên quan giữa nhóm máu vớisức khỏe và bệnh tật Những người có nhóm máu O thường có tính tình rộngrãi và người có nhóm máu O có thể được truyền cho những người có nhómmáu A, B và AB nhưng họ lại không nhận được máu của những người khácnhóm Trong khi đó người có nhóm máu AB lại nhận được máu của cả ngườinhóm AB, A, B và cả O, nhưng lại không cho được ai cả, ngoại trừ nhữngngười cùng nhóm máu AB [23]
Qua nghiên cứu người ta thấy có mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABOvới sức khỏe như người có nhóm máu O thường có răng chắc và khỏe nhất [2]
Sự liên hệ giữa nhóm máu hệ ABO và một số bệnh tật cũng đã đượcnhiều tác giả nghiên cứu khá nhiều và có những bằng chứng khá chắc chắn(dựa trên các thuật toán thống kê y học) Dưới đây là một số ví dụ:
Những người có nhóm máu A dễ mắc các bệnh sau hơn những người cónhóm máu khác: bệnh đậu mùa, bệnh phong thể lở, bệnh đông máu [24]
Trang 20 Người có nhóm máu O dễ mắc các bệnh sau hơn những người có nhómmáu khác: loét dạ dày, dịch hạch, dịch tả, bệnh phong thể củ, quai bị [25].Đây không phải chỉ là nhận xét dựa trên thuật toán thống kê, mà người ta
có thể giải thích được một cách khoa học sự liên quan giữa nhóm máu hệABO và một số bệnh như sau:
Vi khuẩn gây bệnh đầu mùa mang một KN giống KN nhóm máu A, do
đó người có nhóm máu A không thể tạo được KT kháng A góp phần vàoviệc loại trừ siêu vi khuẩn này, giả sử rằng người có nhóm máu A đó cóthể sản xuất ra KT kháng A thì lúc đó sẽ xảy ra hiện tượng tan máu và
HC của những người này sẽ vỡ gây nên hiện tượng thiếu máu [24]
HC của người mang nhóm máu O mang chất H (chất này có ít hơn trên
bề mặt HC của những người có nhóm máu A, B và AB), vi khuẩn gâybệnh dịch hạch mang một KN giống chất H Vì thế người có nhóm máu
O không thể tạo ra KT chống lại chất H để chống lại vi khuẩn gây bệnhdịch hạch và do đó dễ mắc bệnh dịch hạch hơn những người mang nhómmáu khác của hệ ABO [26]
Tuy nhiên, cũng có một vài nghiên cứu chứng minh rằng không có mốiliên quan nào giữa nhóm máu hệ ABO với một vài bệnh lý Một nghiên cứuhồi cứu trên 907 bệnh nhân u não điều trị từ năm 1980 đến 2002 tại Trungtâm phẫu thuật thần kinh bệnh viện Shariati, Iran, nhằm xác định mối liênquan giữa 4 nhóm máu chính của hệ ABO cho thấy không có mối tương quangiữa bệnh lý này với các nhóm máu của hệ ABO [27]
1.4 Đặc điểm của bệnh lý ung thư
1.4.1 Đặc tính cơ bản của bệnh lý ung thư
Ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác nhânsinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không tuân theocác cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể
Trang 21Ung thư không phải là một bệnh mà là nhiều bệnh, người ta biết được
có đến hơn 200 loại ung thư khác nhau Phần lớn các bệnh là tên của cơquan hay loại tế bào mà bệnh khởi phát Ví dụ như ung thư bắt nguồn từ dạdày gọi là ung thư dạ dày, ung thư bắt nguồn từ tế bào hắc tố gọi là ung thưhắc tố… Dù xuất phát ở vị trí nào thì những loại ung thư này đều có nhữngđặc điêm chung
Thứ nhất là tổn thương đa hình thái tế bào Nhân tế bào UT không đềunhau, tỷ lệ nhân trên nguyên sinh chất cao, bờ nhân không đều, hạt nhân rõ,nhiều nhân quái nhân chia…Tế bào ít biệt hóa, chỉ gợi ý lại các tế bào cơ sởbình thường ban đầu, sắp xếp hỗn độn, tế bào non chiếm ưu thế, các tế bào rấtkhông giống nhau về khối lượng, màu sắc, hình thái
Thứ hai là tính chất xâm lấn Khối u xâm lấn vào các tổ chức xungquanh giống như hình “con cua” với các càng cua bám chặt vào tổ chứcxung quanh, phá hủy tổ chức lành, không di động khi sờ nắn Đây là đặc tínhquan trọng nhất của ung thư giúp phân biệt với các u lành tính Tế bào ungthư có khả năng xâm lấn là nhờ có 3 đặc tính quan trọng: tính di động, khảnăng tiêu đạm ở các cấu trúc nâng đỡ, mất ức chế tiếp xúc của các tế bào.Nhờ các đặc tính trên mà tế bào ung thư dễ dàng xâm lấn qua mô đệm vàomạch máu, bạch huyết
Thứ ba là tính chất di căn Di căn là hiện tượng một hay nhiều tế bào ungthư di chuyển từ vị trí nguyên phát sang vị trí mới, cách vị trí nguyên phátmột khoảng cách nào đó, tiếp tục quá trình tăng trưởng tại vị trí mới và cuốicùng gây tử vong Tế bào ung thư có thế di căn theo nhiều đường: đường bạchhuyết, đường máu, đường kế cận… Di căn là đặc điểm cơ bản của ung thưnhưng chỉ xuất hiện ở giai đoạn muộn
Thứ tư, ung thư là một bệnh mạn tính, phát triển trong thời gian dài, trảiqua từng giai đoạn Trừ một số nhỏ ung thư như ung thư ở trẻ em có thể do
Trang 22đột biến gen từ lúc bào thai, leukemia cấp, còn phần lớn các ung thư đều cócác giai đoạn tiềm tàng, có khi hàng chục năm không có triệu chứng Chỉ khi
u phát triển nhanh mới có các triệu chứng của bệnh
Cuối cùng là tính chất hay tái phát Đây là một đặc tính cơ bản của ungthư, tế bào hay tái phát sau điều trị dù đã điều trị triệt căn, bệnh có thể khỏisong có tỷ lệ tái phát nhất định Tùy từng bệnh và giai đoạn bệnh mà tỷ lệ táiphát khác nhau Tái phát sau điều trị có thể là tái phát tại chỗ, tại vùng, di căn
xa ở vị trí khác
Ngoài những đặc điểm chung như trên thì mỗi loại ung thư có những đặcđiểm riêng biệt như nguyên nhân, tiến triển của bệnh, triệu chứng lâm sàng,chẩn đoán, điều trị và tiên lượng [6]
1.4.2 Dịch tễ học bệnh lý ung thư
Ung thư là một gánh nặng không chỉ cho các nước kém phát triển màcòn cả những nước phát triển Sự xuất hiện của ung thư đang gia tăng do sựgià hóa của dân số cũng như một tỷ lệ ngày càng tăng của các yếu tố nguy cơgây bệnh như hút thuốc lá, tăng cân, béo phì, lối sống tĩnh tại gắn liền với
sự phát triển nhanh của kinh tế và xã hội Theo ước tính của GLOBOCAN,năm 2012 trên toàn Thế giới có 14,1 triệu ca mới mắc ung thư và 8,2 triệu ca
tử vong do ung thư Qua nhiều năm gánh nặng này đã dần chuyển sang chocác nước kém phát triển, hiện chiếm 57% các trường hợp và 65% các ca tửvong trên toàn Thế giới Ung thư phổi là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ởnam giới Trong khi đó ung thư vú lại là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở
nữ giới [5]
Tại Việt Nam (năm 2012), có 126.307 ca ung thư mới mắc ở cả hai giớitrong đó nam là 71.940 ca, ở nữ là 54.367 ca Cũng năm 2012, tỷ lệ mắc thô ởnam giới là 163,5/100.000 dân/năm, ở nữ giới là 121,9/100.000 dân/năm Tỷ
lệ mắc UT ở Việt Nam so với một số nước xung quanh như Thái Lan, Trung
Trang 23Quốc, Singgpore… qua thống kê còn thấp nhưng cũng tăng dần hàng năm.
Xu hướng mắc bệnh UT gần đây có sự thay đổi Ví dụ như trong giai đoạn
1975 đến 2005 ở nữ giới, tỷ lệ mắc K phổi có xu hướng tăng lên, trong khinam giới có xu hướng giảm, tỷ lệ mắc K tiền liệt tuyến có xu hướng giảm, tỷ
lệ mắc K tuyến vú có xu hướng tăng, tỷ lệ mắc K quàng quang và K tử cungthay đổi không đáng kể [6]
Sự khác biệt về tỷ lệ mới mắc của các loại ung thư đặc trưng giữa nhữngquần thể hoặc những cá thể được xác định bởi những yếu tố như tuổi, giớitính, vùng địa lý, dân tộc, tôn giáo…cung cấp những căn cứ có giá trị trongviệc tìm nguyên nhân
1.4.3 Cơ chế sinh bệnh ung thư
Cơ chế sinh bệnh ung thư cho đến nay vẫn còn nhiều điều chưa đượcbiết rõ, có thể có nhiều cơ chế cùng tham gia Có hai cơ chế chính là gen và
tế bào
1.4.3.1 Cơ chế gen
Quá trình sinh bệnh UT liên quan chặt chẽ đến tổn thương 2 nhóm gen làgen sinh UT và gen kháng UT Hai loại gen này bình thường trong tế bàođóng vai trò quan trọng trong kiểm soát quá trình sinh sản, sự biệt hóa và chếttheo chương trình của tế bào, giúp cho sự ổn định sinh học của cơ thể Gensinh UT, kiểm soát theo hướng tích cực, mã hóa những protein truyền nhữngthông tin phân bào Khi các gen này bị tổn thương như đột biến sẽ truyền tínhiệu phân bào sai lạc mà cơ thể không kiểm soát được dẫn đến UT Trái lại,các gen kháng UT mã hóa cho những protein kiểm soát phân bào theo hướng
ức chế, làm chu kỳ phân bào bị dừng ở một pha, thường là G1, các gen kháng
UT còn có chức năng làm biệt hòa tế bào, mã hóa tế bào chết theo chươngtrình Khi các gen kháng UT bị bất hoạt do đột biến sẽ làm biến đổi tế bàolành thành tế bào ác tính
Trang 24Cho đến nay đã tìm ra trên 50 loại gen sinh UT và có 3 giả thiết cho việchình thành gen này:
- Gen sinh UT là những gen để phát triển tế bào, hoạt hóa nhờ yếu tốtăng trưởng Do rối loạn cơ chế điều hành, yếu tố tăng trưởng hoạthóa mạnh kích thích gen sinh UT
- Gen sinh UT là những đoạn AND bị tổn thương bởi tác nhân gâybệnh như hóa học, sinh học, vật lý Cơ thể sẽ sửa chữa những ANDnày nhưng không hoàn hảo nên cùng tác nhân ung thư có người bị
UT có người không bị UT
- Gen sinh UT là do các gen của vi rút bơm vào cơ thể người Ví dụnhư HPV (cổ tử cung, dương vật), EBV (Burkitt), HBV (K gan)…
Bảng 1.4 Một số loại gen sinh ung thư Gen Vị trí Sai lạc Loại ung thư
Apc 5q K trực tràng, hội chứng Gadner
raa 1p K đại tràng, hội chứng Lynch
Abl 9q + (9;22) Bạch cầu kinh thể tủy
myl 6q + (6;14) Bạch cầu cấp lympho, K buồng trứng
myc 8q + (8;14) U lympho Burkitt, K nguyên bào thần kinh
p: nhánh ngắn nhiễm sắc thể ; q: nhánh dài nhiễm sắc thể; +: nối đoạn
1.4.3.2 Cơ chế tế bào
Người trưởng thành bình thường trung bình có khoảng 1 triệu tỷ tế bàoxuất phát từ một trứng được thụ tinh Số lượng tế bào mới trong cơ thể đượctạo ra bằng số lượng tế bào ch ết đi và luôn giữ ở mức hằng định (khoảng 1012
tế bào thay đổi mỗi ngày) Khi UT, tế bào sinh sản vô hạn độ đã phá vỡ mứchằng định (tế bào sinh nhiều hơn tế bào chết) Cơ chế của tăng trưởng sốlượng quần thể tế bào có thể do chu trình tế bào được rút ngắn dẫn đến tăng
số lượng tế bào được tạo ra trong 1 đơn vị thời gian, hoặc do giảm vận tốc tế
Trang 25bào chết cũng cho kết quả tương tự Một cơ chế khác là tế bào G0 (bìnhthường không tăng sinh không phân chia) trở lại chu trình làm tăng số lượng
tế bào trong một đơn vị thời gian Sự tăng trưởng của tế bào UT đặc trưng bởithời gian nhân đôi, trong thời gian nhân đôi, tế bào và thể tích khối u rất khácnhau Có loại UT phát triển nhanh như u lympho Burkitt có thời gian nhân đôi
là 3 ngày, trong khi đó K đại trực tràng là trên 600 ngày
Sự tăng sinh vô hạn độ của tế bào UT còn liên quan đến cơ chế mất sự
ức chế tiếp xúc: tế bào bình thường nếu đang ở quá trình phân chia nếu tiếpxúc với tế bào bình thường khác cũng đang phân bào thì quá trình phân bàochấm dứt Trong ung thư cơ chế này không còn Các tế bào giảm hoặc mấttính kết dính Tế bào UT có thể tiết ra một số enzym có thể gây tiêu collagen
ở cấu trúc nâng đỡ của các mô
Có những giả thiết khác nhau về nguồn gốc tế bào UT Thuyết đơn dòng,
UT sinh ra từ một tế bào; thuyết đa dòng, tổ chức UT gồm nhiều loại tế bào [6]
1.4.4 Nguyên nhân ung thư
Ngày nay người ta biết rõ UT không phải do 1 nguyên nhân gây ra Tùytheo mỗi UT mà có những nguyên nhân riêng biệt Một tác nhân sinh UT có thểgây ra một số loại UT và ngược lại 1 loại UT có thể do một số tác nhân khácnhau Có 3 nhóm tác nhân chính gây ung thư là vật lý, hóa học và sinh học
1.4.4.1 Tác nhân vật lý
Bức xạ ion hóa chính là nguồn tia phóng xạ phát ra từ các chất phóng
xạ tự nhiên hoặc nhân tạo được dùng trong khoa học và y học có khả năng ionhóa vật chất khi bị chiếu xạ Người ta biết rằng có nhiều cơ quan bị UT saukhi bị chiếu xạ nhưng nguyên nhân này chỉ chiếm 2-3% trong số các trườnghợp UT, chủ yếu là K tuyến giáp, K phổi và bệnh bạch cầu cấp
Bức xạ cực tím có trong ánh sáng mặt trời, tác nhân chủ yếu gây K da
1.4.4.2 Tác nhân hóa học
Trang 26Thuốc lá là nguyên nhân của khoảng 90% K phế quản Tính chungthuốc lá gây ra khoảng 30% trong số các trường hợp UT chủ yếu là K phếquản và một số K vòm mũi họng, K tụy và K đường tiết niệu Trong khóithuốc lá có chứa rất nhiều chất hydrocarbon thơm, đặc biệt là 3-4 Benzopyren
là chất gây UT trên thực nghiệm
Dinh dưỡng chiếm khoảng 35% trong các nguyên nhân gây UT Nhiềubệnh UT có liên quan đến dinh dưỡng như K ống tiêu hóa, K vòm mũi họng, Ktuyến vú… Các chất gây UT chứa trong thực phẩm và thức ăn như Nitrosamine
và các hợp chất N-Nitroso khác, Aflatoxin, thuốc nhuộm, hóa chất bảo quảnthực phẩm Sự chênh lệch về khẩu phần ăn cũng góp phần gây UT
Hóa chất (anilin, chất benzene, sợi asbestor…) mà con người tiếp xúctrong quá trình làm việc cũng là một tác nhân gây UT chiếm khoảng 2-8% tùytheo mỗi khu công nghiệp
Thuốc điều trị cũng là một trong những nguyên nhân gây UT
1.4.4.3 Tác nhân sinh học
Có bốn loại vi rút liên quan đến bệnh ung thư Thứ nhất là EBV liênquan nhiều đến ung thư vòm mũi họng Thứ hai là vi rút viêm gan B (HBV)gây ung thư gan nguyên phát hay gặp ở châu Phi và châu Á trong đó có ViệtNam Thứ ba là vi rút gây u nhú ở người (HPV) liên quan đến các UT vùng
âm hộ, âm đạo, cổ tử cung, ống hậu môn, khoang miệng Cuối cùng là vi rútHTLV1 liên quan đến bệnh bạch cầu cấp tế bào T
Sán Schistosoma là loại ký sinh trùng duy nhất được coi là nguyênnhân gây ung thư Loại này hay gặp trong K bàng quang và một số K niệuquản ở những người Ả Rập vùng Trung Đông
Loại vi khuẩn đang được đề cập đến vai trò gây K dạ dày làHelicobacter Pylori (HP)
Trang 27Nguyên nhân gây bệnh ung thư còn có liên quan đến yếu tố di truyền
và suy giảm miễn dịch [6]
1.5 Mối liên hệ giữa nhóm máu hệ ABO với bệnh lý ung thư
Một trong những nghiên cứu đầu tiên cho thấy mối liên quan giữa nhómmáu hệ ABO và bệnh ung thư (K dạ dày) vào năm 1953 Tác giả Aird I vàcộng sự đã chọn 2 nhóm đối tượng, 3.632 bệnh nhân ung thư dạ dày tại bệnhviện ở Anh và Scotland so sánh với những người không bệnh tại cùng địađiểm Kết quả nghiên cứu cho thấy những người nhóm máu A có nguy cơmắc bệnh cao hơn và những người nhóm máu O có nguy cơ mắc bệnh thấphơn các nhóm máu khác [9] Sau đó nhiều nghiên cứu được tiến hành để tìmhiểu và tìm giả thiết giải thích cho mối liên quan này Nhiều giả thiết đưa ra
có độ tin cậy cao [28],[29],[30],[31],[32],[33]
Không chỉ với K dạ dày mà nhiều bệnh ung thư khác cũng có mối liênquan với nhóm máu hệ ABO Ví dụ trong K tụy, người nhóm máu O có nguy
cơ mắc bệnh thấp hơn các nhóm máu khác [10] Người có nhóm máu A tăngnguy cơ mắc K buồng trứng hơn các nhóm máu khác [13] Cũng có nhữngnghiên cứu báo cáo mối liên quan không có ý nghĩa thống kê giữa nhóm máu
hệ ABO và bệnh ung thư [34],[35] Điều đó cho thấy mối liên quan giữa nhómmáu hệ ABO và bệnh lý ung thư vẫn còn là ẩn số cần tìm thêm lời giải đáp
Tỷ lệ mắc ung thư trong cộng đồng ngày một tăng Nguyên nhân gâybệnh cũng đã được nghiên cứu khá rõ ràng Nhiều yếu tố liên quan đến nguy
cơ mắc bệnh trong đó có thể có nhóm máu hệ ABO Tác giả Đặng Quốc Namkhi tìm hiểu về nhóm máu hệ ABO và bệnh lý cũng đã đưa ra nhận xét Sựhiểu biết vế nhóm máu của mỗi người có ý nghĩa quan trọng không chỉ khitrong thực hành truyền máu mà còn có ý nghĩa trong việc dự đoán một sốbệnh và từ đó thực hiện khuyến cáo để phòng ngừa bệnh như: người nhómmáu A có nguy cơ dễ bị các bệnh ung thư cao hơn các nhóm máu khác
Trang 28khoảng 13%; Phụ nữ nhóm máu A dễ mắc K tuyến vú hơn các nhóm máukhác…Tác giả này cũng đã đưa ra kết luận: “Sống theo nhóm máu” khôngphải là khó, ăn uống điều độ, thức ăn đa dạng và chọn lọc, tích cực tập luyệnthể dục, thể thao sẽ cho chúng ta một sức khỏe tốt [36].
1.6 Các bệnh lý ung thư thường gặp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Các bệnh lý ung thư rất đa dạng và xuất hiện ở bất kỳ cơ quan nào trong
cơ thể Để tìm hiểu chi tiết mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnhung thư, chúng tôi tiến hành phân loại các bệnh ung thư gặp tại BVĐHYHNtheo hệ cơ quan như sau:
Hệ tiêu hóa: K thực quản, K dạ dày, K đại tràng, K trực tràng, Kgan, K đường mật, K tụy
Hệ hô hấp: K phổi, K thanh quản
Hệ tiết niệu chung: K thận, K niệu quản, K thận
Hệ sinh dục nữ: K tuyến vú, K buồng trứng, K cổ tử cung, K niêmmạc tử cung
Hệ sinh dục nam: K dương vật, K tinh hoàn, K tiền liệt tuyến
Hệ nội tiết: K tuyến giáp
Hệ miễn dịch: U lympho
Các hệ khác: U não ác tính, K xương, K sắc tố da,
Trang 29Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nhóm nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh lý ung thư, điều trị tại bệnhviện Đại học Y Hà Nội
Thời gian điều trị từ 01/01/2014 đến 31/10/2015
Các BN này được xác định nhóm máu hệ ABO
2.1.2 Nhóm chứng
Người khỏe mạnh tương đương về tuổi và giới đến kiểm tra sức khỏe vàđược xác định nhóm máu hệ ABO trong cùng khoảng thời gian trên tạibệnh viện Đại học Y Hà Nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu phân tích bệnh - chứng, hồi cứu
Dựa vào bệnh án lưu của bệnh nhân và hồ sơ lưu của người khỏe mạnhtrong thời gian nghiên cứu tại phòng Kế hoạch tổng hợp và khoa Xétnghiệm, bệnh viện Đại học Y Hà Nội
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Trang 30α : Mức ý nghĩa thống kê Chọn α=0,05 thì Ζ1-α/2 = 1,96.
ε : Mức độ chính xác mong muốn (chênh lệch cho phép giữa tỷ suấtchênh OR thực của quần thể và OR thu được từ mẫu) Chọn ε=0,2 Theo nghiên cứu của tác giả Trần Ngọc Quế (2012), phân bố nhóm máu
hệ ABO của nước ta lần lượt là 20,5% nhóm máu A (p0A); 29,4% nhóm máuB; 5,3% nhóm máu AB và 44,8% nhóm máu O (p0O) [22]
Tác giả Zhang Bai-Lin và cộng sự (2014) cho thấy mối liên quan có ýnghĩa thống kê giữa nhóm máu A và O với nguy cơ mắc bệnh ung thư lầnlượt qua OR=1,12 và 0,84; chưa thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữanhóm máu B và AB với nguy cơ mắc bệnh ung thư [37]
Như vậy, chúng tôi ước tính cỡ mẫu cho nghiên cứu theo nguy cơ mắcbệnh ung thư của nhóm máu A và O
p1 được ước lượng theo công thức:
Tổng kết, chúng tôi lấy cỡ mẫu bằng 1250 cho mỗi nhóm nghiên cứu
2.2.3 Thu thập, xử lý và phân tích số liệu nghiên cứu
Sử dụng Excel 2010 để nhập các số liệu nghiên cứu
Nhập máy tính các thông tin của BN bao gồm: Họ và tên, tuổi, giới, mãbệnh nhân, chẩn đoán xác định bệnh lý ung thư và nhóm máu hệ ABO
Nhập máy tính các thông tin của nhóm người khỏe mạnh bao gồm: Họ
và tên, tuổi, giới và nhóm máu hệ ABO
Sau khi nhập số liệu ban đầu, loại bỏ các trường hợp lặp lại do một BNvào viện nhiều lần trong thời gian nghiên cứu
Trang 31 Sử dụng phầm mềm SPSS 20 để khảo sát các mối tương quan Áp dụngtest χ2 để kiểm định sự khác biệt giữa các tỷ lệ thông qua OR (95% CI)
và giá trị p (p nhỏ hơn 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê)
Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ
2.2.4 Kỹ thuật xác định nhóm máu hệ ABO
Kỹ thuật xác định nhóm máu hệ ABO dựa trên phương pháp huyết thanhhọc thông qua việc có hay không hiện tượng ngưng kết trên phiến đá Sử dụnghồng cầu mẫu để xác định kháng thể trong huyết thanh và sử dụng huyếtthanh mẫu để xác định kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của 2 nhóm đối tượng nghiên cứu
Biến
số Chỉ số
Nhóm ung thư N=1250
- Trong nhóm ung thư có 44,6% nữ và 55,4% nam
- Trong nhóm khỏe mạnh có 43,6% nữ và 56,4% nam
Tỷ lệ nam mắc ung thư nhiều hơn nữ giới với tần số là 692/558=1,24 lần
Phân bố về tuổi giữa 2 nhóm đối tượng nghiên cứu cũng không có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê với p=0,20
Nhóm tuổi thường gặp bệnh ung thư là 50-59 tuổi Lứa tuổi nhỏ nhấtđược ghi nhận là 10 tuổi, lớn nhất là 94 tuổi
Trang 34Dạ dày 235 18,
8Đại tràng 160 12,
8
0Tuyến giáp 120 9,6
0 5 10 15%
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ 10 loại bệnh ung thư thường gặp nhất
tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nhận xét:
Trong tổng số 1250 bệnh nhân ung thư thì có 18,8% bệnh nhân mắc K
dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất và K buồng trứng (3,0%) đứng vị trí thứ 10 trongcác bệnh ung thư thường gặp tại BVĐHYHN
Trang 353.2 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh lý ung thư
3.2.1 Mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh lý ung thư
Để tìm hiểu mối liên quan giữa nhóm máu hệ ABO và bệnh lý ung thư,chúng tôi đã lần lượt tiến hành khảo sát bằng cách tính OR (95% CI) và giá trị
p giữa nhóm máu A với các nhóm máu còn lại (B, AB và O) ở 2 nhóm đốitượng nghiên cứu, tương tự với nhóm máu B, AB và O
Bảng 3.2 Phân bố nhóm máu hệ ABO ở 2 nhóm đối tượng nghiên cứu
Nhóm máu
Nhóm ung thư N=1250