BÁO CÁO ĐIỀU TRATÌM HIỂU SƠ BỘ VỀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM 2015 Giảng viên hướng dẫn: Ths.BS.. Ngày 31/03/2012 chính
Trang 1BÁO CÁO ĐIỀU TRA
TÌM HIỂU SƠ BỘ VỀ TÌNH HÌNH SỨC KHỎE VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI HUYỆN
KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM 2015
Giảng viên hướng dẫn:
Ths.BS Cao Thị Huyền Trang
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thu Thảo
Đào Thị Thảo
Lê Thị Thu Thủy Đặng Trường Sơn Trần Thanh Tùng Bùi Thanh Thu Trần Kim Ngân (Tổ 35, lớp Y2K)
HÀ NAM - 2015
Trang 2Thời gian thực tập 1 tuần tại xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, tuy không dài nhưng chúng em đã rút ra được nhiều kinh nghiệm thực
tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường chỉ được biết thông qua lời kể của giảng viên và anh chị khóa trên Để có kiến thức và kinh nghiệm thực tế như ngày hôm nay, chúng em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô của bộ môn Sức Khỏe Môi trường- trường Đại học Y Hà Nội đã giảng dạy tận tình, trang bị cho chúng em những kiến thức cơ bản vững chắc và cô Cao Thị Huyền Trang- giảng viên hướng dẫn thực tập đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành đợt thực tập tại xã vừa qua
Chúng em xin chân thành cảm ơn toàn thể người dân xã Đại Cương nói chung đã hợp tác phỏng vấn, tạo điều kiện nơi ăn ở cho chúng em cũng như Bác sĩ Trịnh Văn Dũng – trạm trưởng Trạm y tế xã- giảng viên kiêm nhiệm
và cô Luyên đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong thời gian thực tập tại địa phương
Lần đầu đi thực tế cộng đồng,kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên chúng em còn nhiều bỡ ngỡ, bài báo cáo còn nhiều điều thiếu sót Chúng
em rất mong nhận được được sự chỉ dẫn và góp ý từ các thầy cô
Chúng em xin trân trọng cảm ơn
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Với khoảng 70% dân số là nông dân nên Việt Nam luôn coi trọng các vấn đề liên quan đến nông dân, nông nghiệp và nông thôn, trong đó nước sạch, vệ sinh môi trường là vấn đề mà nước ta đặc biệt quan tâm Ngày 31/03/2012 chính phủ đã ban hành Quyết định số 366/QĐ-TT về phê duyệt:
“Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015” nhằm cải thiện điều kiện cung cấp nước sạch,
vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi và giảm thiểu ô nhiễm môi trường góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người dân vùng nông thôn
Nhận thấy tầm quan trọng của vệ sinh môi trường và nước sạch đối với cuộc sống của con người, đặc biệt là người dân ở vùng nông thôn – nơi còn khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn nước sạch và các công trình hợp vệ sinh, chúng em tiến hành nghiên cứu đề tài “ Vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng” tại xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam nhằm thu thập thông tin về tình hình sức khỏe người dân và vệ sinh môi trường tại địa phương Thông qua kết quả của nghiên cứu nhằm phục vụ cho công tác cải thiện, nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho người dân nông thông nói chung và người dân tại xã Đại Cương nói riêng
Trang 4GIỚI THIỆU CHUNG
Xã Đại Cương nằm ở phía Bắc của huyện Kim Bảng, cách trung tâm huyện 13km.Hiện nay xã Đại Cương gồm 10 xóm chia thành 4 thôn, tính đến ngày 1/7/2015, có 1993 hộ gia đình, 1690 nóc nhà và 7562 nhân khẩu
Về tình hình y tế tại địa phương:
• Toàn xã có 9 y tế xóm
• Trạm y tế thành lập năm 1960,cơ sở hạ tầng của trạm hiện còn kém do nhiều năm nay không được tu sửa
• Về công tác, trạm y tế xã luôn đứng trong tốp đầu của huyện Hà Nam
về công tác chăm sóc sức khỏe và lưu trữ số sách.Năm 2013-2014, trạm y tế được tặng giấy khen của cơ sở y tế Hà Nam
MỤC TIÊU ĐIỀU TRA
I. Mục tiêu chung: Tìm hiểu sơ bộ về tình hình sức khỏe người dân và vệ
sinh môi trường của các hộ gia đình tại xóm 9,10 xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam năm 2015
II. Mục tiêu cụ thể:
1. Xác định thông tin chung về các hộ gia đình ( số nhân khẩu, thu nhập…, khảo sát nguồn nước, phương thức thu gom và xử lý rác thải, nhà vệ sinh đang sử dụng)
2. Tìm hiểu sơ bộ kiến thức của người dân về nước sạch…
3. Khảo sát về thực hành rửa tay của người dân địa phương
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 5Bước 1 Bước 2 Bước 3
1 Đối tượng nghiên cứu:
70 hộ gia đình trong địa bàn xóm 9, 10 xã Đại Cương đồng ý tham gia nghiên cứu
2 Thời gian nghiên cứu:từ 01/08/2015 đến 02/08/2015
3 Địa điểm: xóm 9,10 xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
4 Mẫu và chọn mẫu
5 Kĩ thuật và công cụ thu thập số liệu:
a) Kĩ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp với từng cá nhân, đối tượng bằng bộ câu hỏi soạn sẵn
b) Công cụ thu thập số liệu: Phiếu phỏng vấn hộ gia đình về vệ sinh môi trường và sức khỏe cộng đồng và bảng kiểm tình trạng vệ sinh nguồn nước
6 Quy trình thu thập số liệu:
7 Xử lý và phân tích số liệu:
Thu thập số liệu qua phỏng vấn trực tiếp
Khảo sát thực
địa
Tiếp xúc, chào hỏi người dân
Trang 6Bước 1
• Hoàn thiện và nhập
số liệu vào file
excel
Bước 2
• Thống kê bằng các hàm trong excel
Bước 3
• Vẽ biểu đồ minh họa
số liệu thống kê
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 71 Đối tượng điều tra
Bảng1: thông tin chung về đối tượng được điều tra
Đặc điểm Số lượng ( người) Tỉ lệ %
Giới Nam
Nữ
154 124
55.4%
44.6%
Tuổi <15tuổi
Từ 15 đến 60
> 60 tuổi
72 175 31
25.9%
62.9%
11.2%
2 Nước sạch:
Biểu đồ 1: Quan điểm của người dân về nguồn nước sạch
Như vậy,đa số ý kiến cuả người dân cho rằng nước mưa là nguồn nước sạch ( 61 ý kiến), chỉ có 14 ý kiến cho rằng nước giếng khoan và 25 ý kiến cho rằng nước máy là nước sạch Không có ý kiến nào cho rằng nước giếng đào, giếng làng, hồ ao sông suối là nước sạch
Theo kết quả điều tra, 100% các hộ gia đình được phỏng vấn đủ nước dùng quanh năm Nguồn nước chính cho ăn uống và sinh hoạt tại địa phương
là nước mưa và nước giếng khoan Trong đó, nguồn nước chính cho ăn uống
là nước mưa ( chiếm 91,4 %) , cho tắm giặt và vệ sinh hàng ngày là nước giếng khoan ( chiếm 92.9 %)
Biểu đồ 2: Nguồn nước chính sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt
Trang 83 Đánh giá tình trạng vệ sinh nguồn nước tại địa phương:
3.1 Giếng khoan:
Biểu đồ 3: Đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm của giếng khoan
- Trong số các giếng khoan được khảo sát thì 71,4% giếng chưa có nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, 5,7% giếng có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước và 22,9% giếng có nguy cơ cao gây ô nhiễm nguồn nước
- Nguyên nhân giếng có nguy cơ gây ô nhiễm (20 giếng) là do:
• Thiếu sân giếng hoặc sân giếng bị nứt, vỡ: 15/20 giếng
• Dụng cụ bơm nước bị bẩn hoặc hư hỏng: 6/20 giếng
• Cổ giếng bị nứt, hở hoặc rò rỉ: 1/20 giếng
3.2 Bể chứa nước mưa:
Biểu đồ 4: Đánh giá nguy cơ gây ô nhiễm của bể chứa nước mưa
- Đối với nguồn nước là các bể chứa nước mưa 71,4% bể chưa có nguy
cơ gây ô nhiễm, 18,6% bể có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước và 10% bể có nguy cơ cao gây ô nhiễm nguồn nước
Trang 9- Đa số nguyên nhân dẫn tới nguy cơ ô nhiễm nguồn nước là do bể chứa nước mưa (20 bể có nguy cơ):
• Thiếu hộp hoặc ga ngăn rác: 15/20 bể
• Dụng cụ lấy nước bị bẩn hoặc được đặt trên nền đất: 6/20 bể
• Rong rêu, rác, súc vật chêt trong bể: 4/20 bể
• Thiếu nắp đậy bể: 4/20 bể
• Mái hứng nước mưa và mái dẫn nước mưa bị bẩn hoặc bị tắc nghẽn, đọng rác hoặc có các chất gây ô nhiễm khác: 4/20 bể
• Mai hứng nước mưa làm bằng fibro xi măng: 2/20 bể
3.3 Kiến thức của người dân:
Bảng 2: Ảnh hưởng của việc sử dụng nước ăn uống không sạch
Ảnh
hương
Tiêu chảy
Giun sán
Bệnh da
Mắt hột
Đau bụng
Không biết
Khá c
Số người 36 11 9 10 27 11
- Người dân tại địa hầu hết nhận thức được các bệnh cơ bản liên quan đến việc sử dụng nước không sạch như: tiêu chảy, giun sán, bệnh về da, đau mắt hột, đau bụng Tuy nhiên vẫn có một bộ phận nhỏ người dân chưa nhận thức được tác hại của việc sử dụng nước không sạch
Bảng 3: Nguyên nhân nguồn nước bị nhiễm bẩn
Nguyên
nhân
Do ô nhiễm môi trường xung quanh
Do thiếu bảo quản
Do gần
hố xí
Do cống rãnh đổ rác
Khá c Số
Bảng 4: Cách bảo vệ nguồn nước sạch:
Việc làm
Số người
Trang 10- Từ bảng 2 và bảng3 cho ta thấy phần lớn người dân địa phương đều nắm được các nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước và một số biện pháp bảo
vệ nguồn nước sạch
4 Nhà vệ sinh
Biểu đồ 5: Tỉ lệ % sử dụng các loại hố xí
- Nhìn chung, các hộ gia đình được điều tra tại địa phương có tỉ lệ sử dụng hố xí tự hoại cao lên đến 86% Số ít hộ dân còn lại sử dụng các loại hố
xí như: Hố xí 2 ngăn ( 4%), hố xí thùng /1 ngăn (7%), bể khí Biogas (2%) và 1% hộ dân không có hố xí
- Dựa theo bảng kiểm đánh giá tình trạng vệ sinh ứng với từng loại nhà tiêu, các điều tra viên đã quan sát trực tiếp nhà tiêu của từng hộ gia đinh và tổng kết được: Trong tổng số 69 hố xí được điều tra, có 82,6% hố xí hợp vệ sinh, 14,4% hố xí không hợp vệ sinh
- Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hố xí không hợp vệ sinh tại các hộ gia đình chủ yếu là do hố xí có mùi hôi, nhiều ruồi, côn trùng trong nhà tiêu
và vệ sinh xung quanh chưa được sạch sẽ
5 Vệ sinh môi trường
5.1 Phân gia súc:
Biểu đồ 6: Tỉ lệ % chăn nuôi và xử lý phân gia súc:
Trang 11- Theo khảo sát, có 7/70 gia đình chăn nuôi gia súc Trong đó chỉ có 2
hộ có hố chưa phân gia súc riêng, 5/7 hộ không có hố chứa phân riêng, chủ yếu đổ vào gốc cây hoặc đổ ra hệ thống cống chung
- Chuồng gia súc ngay sát nơi ở hoặc cách khoảng 5-10m
5.2 Vệ sinh đường làng:
Biểu đồ 7: Quan điểm của người dân về vệ sinh đường làng
- 64% người dân cho rằng đường trong thôn sạch sẽ, tuy nhiên có 36% người dân cho rằng đường chưa sạch do các nguyên nhân như: còn nhiều rác bẩn (27% ) và có nhiều phân gia súc trên đường (9%)
- Theo khảo sát của điều tra viên về các cách để đường làng ngõ xóm sạch đẹp, đa số người dân cho rằng cần:
• Có nơi tập kết rác
• Có xe thu gom rác
• Không xả rác bừa bãi ra đường
• Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung
Trang 125.3 Thoát nước:
Biểu đồ 8: Thực trạng về rãnh thoát nước tại xóm 9,10
- Theo khảo sát, có 86% hộ gia đình có rãnh thoát nước thải riêng Trong đó có 32% rãnh nước thải đổ vào hệ thống thoát nước chung của thôn , còn lại 54% rãnh nước thải đổ trực tiếp ra vườn ao, mương máng, sông hay các khu vực xung quanh nhà ở
6 Thực hành rửa tay.
Biểu đồ 7: Tình hình thực hành rửa tay của người dân
- Trong 70 người được điều tra, có:
• 62 người thực hiện rửa tay trước khi ăn Trong đó:
42 người rửa tay bằng xà phòng
22 người rửa tay bằng nước thường
• 65 người thực hiện rửa tay sau khi đi ngoài Trong đó:
48 người rửa tay bằng xà phòng
Trang 13 17 người rửa tay bằng nước thường
• 55 người thực hiện rửa tay sau khi đổ bô Trong đó:
33 người rửa tay bằng xà phòng
22 người rửa tay bằng nước thường
KẾT LUẬN
Hiện nay, tình hình sức khỏe và vệ sinh môi trường tạixóm 9,10 xã Đại Cương khá tốt như:
• Tỉ lệ các hộ gia đình được điều tra sử dụng hố xí tự hoại cao
• Người dân có đủ nước dùng quanh năm
• Vệ sinh đường làng, ngõ xóm tương đối sạch sẽ
• Ý thức vệ sinh cá nhân của người dân cao
• Người dân có những hiểu biết cơ bản về ảnh hưởng của việc sử dụng nguồn nước không sạch, các nguyên nhân gây ô nhiễm và biện pháp bảo vệ nước sạch
Tuy nhiên, còn 1 số tồn tại như sau:
• Trên địa bàn xóm 9,10 còn thiếu nơi tập kết và xe thu gom rác
• Rãnh nước thải của một số hộ gia đình không đổ vào hệ thống rãnh thoát nước chung của thôn mà đổ thẳng ra ao, hồ, sông gần khu vực dân cư
• Chuồng gia súc còn xây gần nhà ở và nguồn nước đang sử dụng
• Kiến thức của người dân về ảnh hưởng của sử dụng nước không sạch đối với sức khỏe còn hạn chế
• Mặc dù các hộ sử dụng hố xí tự hoại cao nhưng tỷ lệ hố xí còn không hợp vệ sinh còn tương đối cao
Trang 14KIẾN NGHỊ
1. Đối với địa phương:
• Tiến hành xây dựng các khu tập kết cũng như thành lập đội thu gom rác thải tại khu dân cư
• Thường xuyên giám sát và tiến hành xử lý các hành vi vứt rác thải bừa bãi ra môi trường
• Kiểm tra hệ thống rãnh thoát nước thải trên địa bàn xóm nhằm tránh tình trạng nước thải chảy ra đường làng hoặc khu vực dân cư sinh sống làm ảnh hưởng đến người dân
• Tổ chức các buổi tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm Đưa nội dung về vệ sinh cộng đồng vào hương ước, quy ước làng văn hóa
2. Đối với trạm y tế:
• Tổ chức truyền thông hướng dẫn người dân các sử dụng và bảo quản nguồn nước sạch đúng cách, tuyên truyền về tác hại của việc sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh
• Tổ chức truyền thông hướng dẫn người dân các các phân loại và xử lý rác tại
hộ gia đình
• Tăng cường thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe và vệ sinh môi trường nhằm nâng cao nhận thức cho người dân
3. Đối với người dân:
• Thực hiện tốt các biện pháp vệ sinh công trình phụ và khu vực nhà ở
• Xử lý rác thải tại nhà theo hướng dẫn của chính quyền hoặc tập kết rác đúng nơi theo quy định
• Thực hành hành vi vệ sinh cá nhân nhằm bảo vệ sức khỏe bản thân và gia đình
• Chung tay thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường tại các khu dân cư trên địa bàn