TRẦN VĂN CHỨCTÌM HIỂU NHU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ CAI NGHIỆN THUỐC LÁ CỦA NGƯỜI HÚT THUỐC TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA KHÓA 2010 - 2016
Trang 1TRẦN VĂN CHỨC
TÌM HIỂU NHU CẦU ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TƯ VẤN
VÀ CAI NGHIỆN THUỐC LÁ CỦA NGƯỜI HÚT THUỐC TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
KHÓA 2010 - 2016
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN THU PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2016
Trang 2Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Y
Hà Nội đã luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp tôi học tập và rèn luyện bảnthân trong suốt sáu năm học qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô trường Đại học Y Hà Nội,những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích, đóchính là những nền tảng cơ bản, là những hành trang vô cùng quý giá cho tôitrong sự nghiệp sau này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Bộ môn Nội Tổng Hợp, đặc biệt
tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và tri ân sâu sắc tới cô Phan Thu Phương, người
đã hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi rất nhiều trong quá trình làm Khóa luận tốtnghiệp này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè của tôi, đặc biệt là các bạn trong
tổ 18 lớp Y6E, những người đã sát cánh bên tôi suốt 6 năm học qua
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến bố mẹ, gia đình, nơi đãsinh thành, nuôi dưỡng và động viên tôi rất nhiều
Hà Nội ngày tháng năm 2016 Sinh viên
Trần Văn Chức
Trang 3Tôi xin cam đoan các số liệu, kết quả nêu trong Khóa luận này được tínhtoán trung thực, chính xác và chưa được công bố trong công trình tài liệu nào.Nếu có thiếu trung thực tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trần Văn Chức
Trang 5
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Ảnh hưởng của thuốc lá đến sức khỏe và bệnh tật 3
1.1.1 Thành phần hóa học của khói thuốc lá 3
1.1.2 Tác hại của khói thuốc lá đối với sức khỏe con người 4
1.2 Tình hình hút thuốc lá Việt Nam hiện nay 9
1.3 Chẩn đoán nghiện thuốc lá và các phương pháp cai nghiện thuốc lá .10 1.3.1 Định nghĩa và nguyên nhân nghiện thuốc lá 10
1.3.2 Chuẩn đoán nghiện thuốc lá 11
1.3.3 Cai nghiện thuốc lá 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Địa điểm nghiên cứu 19
2.2 Thời gian nghiên cứu 19
2.3 Đối tượng nghiên cứu 19
2.3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 19
2.3.2 Một số khái niệm về hút thuốc lá 19
2.3.3 Cỡ mẫu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu 20
2.4.3 Các chỉ số và biến số nghiên cứu 21
2.5 Khống chế sai số 22
2.6 Xử lí số liệu 22
2.7 Đạo đức nghiên cứu 22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 24
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 24
3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính 24
3.1.2 Nghề nghiệp 25
Trang 63.2.2 Số điếu thuốc hút mỗi ngày 26
3.2.3 Chi phí hút thuốc một tháng 26
3.2.4 Tiền sử cai thuốc 27
3.2.5 Thành công cai thuốc 27
3.2.6 Lí do cai thuốc 28
3.2.7 Sử dụng biện pháp hỗ trợ cai thuốc 28
3.2.8 Được CBYT tư vấn bỏ thuốc 29
3.2.9 Lí do cai thuốc không thành công 29
3.2.10 Ảnh hưởng tuổi đến thành công cai thuốc 30
3.2.11 Ảnh hưởng chi phí hút thuốc đến cai thuốc 30
3.2.12 Ảnh hưởng nghề nghiệp đến thành công cai thuốc 31
3.2.13 Ảnh hưởng số điếu thuốc hút/ ngày đến cai thuốc lá 31
3.2.14 Kiến thức về tác hại của thuốc lá 32
3.3 Nhu cầu và khả năng tiếp cận dịch vụ cai nghiện và tư vấn cai nghiện .33 3.3.1 Nhu cầu nhận hỗ trợ trong cai nghiện 33
3.3.2 Muốn được tư vấn cai thuốc qua điện thoại 34
3.3.3 Ý kiến đánh giá của đối tương về hiệu quả tư vấn cai thuốc qua điện thoại 34
3.3.4 Muốn có phòng tư vấn cai thuốc lá tại nơi sống 35
3.3.5 Ý kiến đánh giá hiệu quả của phòng tư vấn với việc cai thuốc 35
3.3.6 Địa điểm đặt phòng tư vấn cai thuốc 36
3.3.7 Nội dung muốn được tư vấn 36
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 37
4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 37
4.2 Mô tả tình hình hút thuốc lá và cai nghiện thuốc lá 38
4.3 Tìm hiểu nhu cầu của người dân đối với dịch vụ tư vấn và cai nghiện thuốc lá 43
KẾT LUẬN 46
KIẾN NGHỊ 48 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7Bảng 2.1 Các chỉ số và biến số 21
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới 24
Bảng 3.2 Tuổi bắt đầu hút 25
Bảng 3.3 Số điếu thuốc hút một ngày 26
Bảng 3.4 Chi phí hút thuốc trong một tháng 26
Bảng 3.5 Tiền sử cai thuốc 27
Bảng 3.6 Thành công cai thuốc 27
Bảng 3.7 Ảnh hưởng nghề nghiệp với thành công cai thuốc 31
Bảng 3.8 Kiến thức về tác hại hút thuốc lá 32
Bảng 3.9 Biện pháp hỗ trợ cai nghiện 33
Bảng 3.10 Muốn được tư vấn cai thuốc qua điện thoại 34
Bảng 3.11 Đánh giá hiệu quả tư vấn cai thuốc qua điện thoại 34
Bảng 3.12 Đánh giá hiệu quả phòng tư vấn với việc cai thuốc 35
Trang 8
Biểu đồ 3.1 Phân bố nghề nghiệp 25
Biểu đồ 3.2 Lí do cai thuốc 28
Biểu đồ 3.3 Sử dụng biện pháp hỗ trợ cai thuốc 28
Biểu đồ 3.4 Được CBYT tư vấn bỏ thuốc 29
Biểu đồ 3.5 Lí do không thành công 29
Biểu đồ 3.6.Ảnh hưởng tuổi với thành công cai thuốc 30
Biểu đồ 3.7 Ảnh hưởng chi hút thuốc đến cai thuốc 30
Biểu đồ 3.8 Ảnh hưởng số điếu thuốc hút/ ngày đến cai thuốc 31
Biểu đồ 3.9 Muốn có phòng tư vấn cai thuốc lá tại nơi sống 35
Biểu đồ 3.10 Địa điểm phòng tư vấn cai thuốc 36
Biểu đồ 3.11 Nội dung muốn tư vấn 36
Trang 9
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay thuốc lá đang trở thành vấn đề toàn cầu, là nguyên nhân hàngđầu của bệnh tật và tử vong trên toàn thế giới Theo thống kê của tổ chức Y tếthế giới (WHO), trong thế kỉ 20 trên thế giới đã có 100 triệu người chết docác bệnh liên quan đến sử dụng thuốc lá Mỗi năm thuốc lá gây ra gần 6 triệu
ca tử vong, con số này sẽ tăng thành 8 triệu đến năm 2020, trong đó 70% số
ca tử vong sẽ xảy ra ở các nước đang phát triển Nếu các biện pháp phòngchống tác hại thuốc lá không được thực hiện thì trong thế kỉ này sử dụngthuốc lá sẽ giết chết 1 tỷ người [1]
Theo điều tra toàn cầu năm 2010 về sử dụng thuốc lá ở người trưởngthành (trên 15 tuổi), Việt Nam thuộc nhóm 15 nước có số người hút thuốc caonhất thế giới Tỷ lệ nam giới trưởng thành hút thuốc là 47,4% Việt Nam hiện
có 33 triệu người không hút thuốc nhưng thường xuyên hít phải khói thuốc tạinhà và hơn 5 triệu người trưởng thành không hút thuốc thường xuyên hít phảikhói thuốc tại nơi làm việc [2] Tại Việt Nam trong khi xu hướng mắc cácbệnh lây nhiễm giảm thì các bệnh không lây nhiễm tăng nhanh chóng Cácbệnh có nguyên nhân chính từ sử dụng thuốc lá như đột quỵ, mạch vành, bệnhphổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), ung thư phổi là những nguyên nhân hàngđầu gây tử vong ở nam giới Gần 28% tổng số ca tử vong ở nam giới từ 35tuổi trở lên liên quan đến sử dụng thuốc lá Mỗi năm tại Việt Nam có khoảng40.000 người tử vong do các bệnh liên quan đến thuốc lá Nếu Việt Namkhông thực hiện ngay các biện pháp phòng chống tác hại thuốc lá, con số này
sẽ tăng lên thành 70.000 ca/ năm vào năm 2030 [3]
Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe, thuốc lá còn gây ra thiệt hại kinh tếrất lớn Trên toàn thế giới ước tính mỗi năm sử dụng thuốc lá gây thiệt hạikhoảng 500 tỷ đô la Mỹ [1] Tại Việt Nam, năm 2012 người dân Việt Nam đã
Trang 10chi mua thuốc lá số tiền là 22 nghìn tỷ đồng Ngoài tổn thất do chi mua thuốchút, tổng chi phí điều trị và tổn thất do mất khả năng lao động vì ốm đau và tửvong cho 5 nhóm bệnh ung thư phổi, ung thư đường tiêu hóa – hô hấp trên,bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhồi máu cơ tim, đột quỵ gây ra là hơn 23nghìn tỷ đồng một năm [1] Chi tiêu thuốc lá làm giảm các chi tiêu khác của
hộ gia đình, đặc biệt các hộ gia đình có thu nhập thấp Các hộ nghèo tại ViệtNam tiêu tốn khoảng 5% thu nhập của gia đình vào thuốc lá Ở những hộ này,khoản tiền mua thuốc thậm chí cao hơn khoản tiền chi cho y tế giáo dục Nếungười nghèo bỏ thuốc họ sẽ có nhiều tiền hơn để mua thức ăn hoặc để trả tiềnhọc cho con cái của mình [4]
Trước những tác hại rất lớn của thuốc lá gây ra cho sức khỏe và kinh tếcủa người dân đòi hỏi nhà nước và các cơ quan chức năng phải có các chínhsách, biện pháp hành động hiệu quả làm giảm tỷ lệ hút thuốc lá Hút thuốc lá
là hành vi gây nghiện, khó thay đổi và sự hỗ trợ đối với người cai thuốc rấtcần thiết Hiện tại, Việt Nam chưa có nhiều cơ sở y tế có cung cấp các dịch vụ
hỗ trợ cai hút thuốc Để cung cấp các bằng chứng khoa học cho việc xây dựng
kế hoạch phát triển các dịch vụ cai nghiện hút thuốc lá, góp phần làm giảm tỷ
lệ người hút thuốc, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
1 Mô tả tình hình hút thuốc lá và cai nghiện thuốc lá của người hút thuốc lá tại khoa khám bệnh Bệnh viện Bạch Mại
2 Tìm hiểu nhu cầu của người hút thuốc lá đối với dịch vụ tư vấn và cai nghiện thuốc lá.
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Ảnh hưởng của thuốc lá đến sức khỏe và bệnh tật
1.1.1 Thành phần hóa học của khói thuốc lá
Khi điếu thuốc lá cháy, khói thuốc lá bao gồm dòng khói chính, phụ vàthứ phát
Dòng khói chính: Là khói thuốc mà người hút hít vào Khí này được lọc
qua phổi, vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người hút Dòng khóichính là dạng khí dung chứa 1010 phần tử/ml, kích thước các phần tử có đườngkính từ 0,1-10 micromet [5]
Dòng khói phụ: Là khói thuốc tỏa ra từ đầu cháy của khói thuốc Dòng
khói phụ có thành phần chất độc cao hơn dòng khói chính rất nhiều Nồng độmonoxytcacbon (CO) gấp 15 lần, nicotin gấp 21 lần, formandehyt 50 lần,dimethylintrosamin 130 lần và các chất như benzen, benzopyren Khói thuốcphụ còn nguy hiểm hơn khói thuốc chính vì cháy ở nhiệt độ cao và không qualọc Chính vì vậy những người không hút thuốc nhưng thường xuyên phải hítthở trong môi trường khói thuốc (hút thuốc lá thụ động) cũng bị những tác hạinhư người hút thuốc lá Tuy nhiên do dòng khói phụ được pha loãng vớikhông khí nên mức độ tác hại của nó còn phụ thuộc vào diện tích phòng, thểtích không khí nơi hút thuốc lớn hay nhỏ
Dòng khói thứ phát: Là dòng khói được người hút thuốc thở ra có ít
thuốc độc hơn
Phân tích hóa học cho thấy khói thuốc tồn tại trên 4000 loại hóa chấttồn tại dưới 2 dạng: dạng hạt nhỏ và dạng khí
Dạng hạt nhỏ: bao gồm các chất gây nghiện, điển hình là nicotin và hắc
ín Tính chất gây nghiện của thuốc lá được cơ quan kiểm soát dược phẩm vàthực phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp loại tương tự như các chất ma túy, heroin và
Trang 12cocain [6] Các hỗn hợp màu nâu trong đó có chứa các chất như benzen,benzopyren Nhiều thực nghiệm trên súc vật đã chứng minh thành phần hạtcủa khói thuốc lá là chất gây ung thư ở đường hô hấp và các tổ chức khác.
Dạng khí: Có chứa các chất độc: Monoxytcacbon(CO), những khí độc khác
tương tự như khí thải xe ô tô, xe máy khi chúng đốt nhiên liệu như amoniac,dimethylnitrosamin, formandehyt, hydrogen,cyanide,acrolein [7]
Trong hơn 4000 loại hóa chất, có hơn 200 loại có hại cho sức khỏe, trên
40 chất đã được chứng minh là nguyên nhân gây ung thư chủ yếu là các chấtthơm có vòng như Benzopyren, nitrosamin, arsenic, nickel, chrom các đồng
vị phóng xạ [5], [8], [9].Các chất này tác động lên niêm mạc đường hô hấpgây nên tình trạng viêm mạn tính, phá hủy tổ chức và biến đổi tế bào dẫn đến
ác tính hóa Nhiều chất gây ung thư trong khói thuốc lá đã được mô tả trong
đó có polyciclic aromatic hydrocacbon(PHA), 4methylnitro pyridyl)-1-butanone(NNK) và N-nitro-sonomicotine(NNN) trong khói thuốc
samino-1-(3-là nguyên nhân quan trọng gây ung thư phổi [5] Trong khói thuốc lá còn cócác chất khác gây ung thư khi chúng kết hợp với nhau Một số chất trong khóithuốc lá là tác nhân kích thích khối ung thư gây bệnh tiến triển nhanh hơn
1.1.2 Tác hại của khói thuốc lá đối với sức khỏe con người
Tác hại thuốc lá lên các cơ quan trong cơ thể
Trang 131.1.2.1 Thuốc lá là nguyên nhân gây tử vong
Hút thuốc lá là nguyên nhân gây nên bệnh tật và chết sớm nhiều nhấttrên thế giới Theo WHO vào những năm của thập kỷ 90, hàng năm trên thếgiới có khoảng 3 triệu người chết do hút thuốc lá, trong đó 2 triệu người ở cácnước phát triển và 1 triệu người thuộc các nước đang phát triển WHO dựđoán nếu tình trạng trên thế giới vẫn như hiện nay thì đến cuối những năm
2020, số người chết do hút thuốc lá sẽ là 10 triệu người mỗi năm [5]
1.1.2.2 Thuốc lá và bệnh ung thư
Hút thuốc lá là nguyên nhân quan trọng của ung thư, đặc biệt là ung thưphổi Theo nghiên cứu của Doll và Hill năm 1954 ở Anh cho thấy nhữngngười hút thuốc lá có nguy cơ bị ung thư phổi cao gấp 14 lần so với ngườikhông hút thuốc lá [9] Năm 1986, cơ quan nghiên cứu quốc tế về ung thư khinghiên cứu mối quan hệ giữa thuốc lá và ung thư đã đưa ra kết luận hút thuốc
là nguyên nhân nổi bật của ung thư phổi trên toàn thế giới [5]
Hút thuốc là nguyên nhân của 90% các ca ung thư phổi [10] Rất nhiềunghiên cứu trong những năm 1990 và sau này chỉ ra nguy cơ mắc ung thư phổi ởnhững người hút thuốc cao hơn những người không bao giờ hút thuốc 20 lầnhoặc nhiều hơn [11] Khi hút thuốc lá với lượng lớn hơn và thời gian hút dàihơn, nguy cơ ung thư phổi tăng lên [12] Theo WHO, nếu một người hút thuốckhoảng 10 bao năm thì nguy cơ tử vong vì ung thư phổi 7,3%, 20 bao năm 13%,
30 bao năm 19% Ở Việt Nam tỷ lệ ung thư phổi do hút thuốc lá dưới 10 năm là3,6%, 10-20 năm là 10%, trên 30 năm là 73,1% [13]
Hút thuốc lá còn là nguyên nhân quan trọng gây ung thư bàng quang,ung thư thận, ung thư khoang miệng, ung thư vòm họng, ung thư thanh quản,ung thư thực quản, ung thư tụy, ung thư tuyến thượng thận, ung thư cổ tửcung, ung thư máu và dạ dày
Trang 141.1.2.3 Thuốc lá và các bệnh đường hô hấp
Hút thuốc lá là nguyên nhân có thể tránh được của rất nhiều bệnh phổinhư bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, viêm phế quản mạn(VPQM) Đặc biệt hút thuốc lá được coi là nguyên nhân quan trọng củaVPQM và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Theo WHO, 80-85% các trường hợpVPQM và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính có liên quan hút thuốc lá [14] Trongkhói thuốc có chứa một số chất gây kích thích niêm mạc phế quản, tăng tiếtdịch nhầy, làm giảm nhu động và tê liệt sự hoạt động của các niêm mạc ởthành lông chuyển gây tắc nghẽn phế quản, giãn phế nang Tỷ lệ tổn thươngniêm mạc phế quản tăng theo số điếu thuốc hút/ngày và số năm hút [15] Ởnhững người hút thuốc mỗi năm FEV1 giảm 50ml/giây trong khi ở ngườikhông hút thì FEV1 giảm 33ml/giây [6] Theo Hoàng Long Phát thời gian hút
thuốc càng lâu, chỉ số Tiffeneau càng giảm [16]
1.1.2.4 Thuốc lá và bệnh tim mạch
Hút thuốc lá là nguy cơ chủ yếu gây nhồi máu cơ tim (NMCT) và đột tử
Ở Mỹ mỗi năm có khoảng 18% trong số 150000 trường hợp đột tử là dothuốc lá [5] Nghiên cứu của Anbani và Birmingham cho thấy nguy cơNMCT ở người hút thuốc lá cao gấp 2,5 lần so với người không hút [17].Theo WHO 35% trong tổng số chết vì các bệnh tim mạch có liên quan đếnhút thuốc lá [14] Theo Trần Văn Dương [18], tỷ lệ NMCT, cơn đau thắtngực, đột tử, tăng huyết áp và rối loạn mỡ máu hàng năm có liên quan chặtchẽ với hút thuốc lá: nhóm bệnh nhân hút thuốc lá bị NMCT chiếm tỷ lệcao hơn những người không hút (62,8% so với 12,8% với p<0,001) và rốiloạn lipid máu ở nhóm hút thuốc lá cũng cao hơn nhóm không hút (47,4%
so với 22,9% p<0,05) [18]
1.1.2.5 Các bệnh khác có liên quan tới hút thuốc lá
Hút thuốc lá còn gây tác hại đến các bộ phận khác của cơ thể như mắt,miệng, họng, tai, mũi, dạ dày, hệ thống tiết niệu, tử cung, buồng trứng, tuần
Trang 15hoàn, mạch máu, da [7] Hút thuốc lá liên quan tới tăng nguy cơ loét dạ dàyhoặc loét hệ thống tiêu hóa Kết quả của một nghiên cứu cho thấy phụ nữ hútthuốc có nguy cơ mắc bệnh Crohn tăng gấp 5 lần Các bệnh viêm quanh chânrăng và rụng răng thường thường xảy ra hơn ở người hút thuốc lá Nam giớihút thuốc lá mắc bệnh viêm quanh chân răng sớm hơn 15 năm so với ngườikhông hút thuốc và có nguy cơ rụng hết răng tăng gấp 2 lần [19].
Hút thuốc lá có liên quan đến các bệnh về xương như đau lưng và cổ,tăng nguy cơ loãng xương Lượng chất khoáng trong xương nam giới hútthuốc ít hơn trung bình khoảng 10-20% so với người không hút thuốc, còn ởphụ nữ thì sự chênh lệch này là 15-30% [19]
Theo một nghiên cứu ở Mỹ, hút thuốc lá có thể làm tăng gấp đôi nguy cơdẫn đến mù lòa ở cả nam và nữ Người hút thuốc trên 20 điếu/ngày sẽ có nguy cơmắc bệnh từ hạn chế nhìn tới thoái hóa đốm [20] Hút thuốc lá làm cơ thể kémphát triển thể chất, giảm thể lực, ảnh hưởng tới hệ thống miễn dịch do vậy làmtăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng, đặc biệt viêm phổi, cúm [19]
Hút thuốc lá không chỉ gây bệnh ở các tổ chức bên trong cơ thể mà còntác động đến hình dạng bên ngoài cơ thể đặc biệt da và tóc Theo một nghiêncứu ở Anh thì chỉ có 12% trong tổng số những người hút thuốc lá không bịrụng tóc và còn màu tóc tự nhiên, trong khi đó tỷ lệ này ở người không hútthuốc lá là 32%, 35% số nam giới hút thuốc lá bị hói đầu so với 21% hói đầu
ở nam giới không hút thuốc lá [19], [20] Hút thuốc lá làm giảm lượng dưỡngkhí và máu cung cấp cho chân tay, dẫn đến tê ngón tay, ngón chân, lâu dài cóthể dẫn đến hoại tử phải cắt bỏ Tuổi thọ trung bình của người hút thuốc giảm
so với người không hút thuốc từ 5-8 năm [10]
Khói thuốc lá còn gây ra nhiều tác hại với sức khỏe sinh sản người phụ
nữ, với những hậu quả nghiêm trọng như sảy thai tự phát, chửa ngoài từ cung,
đẻ non, vô sinh Ở người phụ nữ hút thuốc thì nguy cơ xảy thai cao gấp
Trang 161,5-3,2 lần so với người không hút thuốc và tần suất chửa ngoài tử cung cao gấp2,2-4 lần [21] Đối với nam giới, hút thuốc lá làm giảm sản xuất tinh trùng,giảm khả năng di chuyển của tinh trùng, giảm dòng máu đến dương vật Một
số trường hợp gây liệt dương, những người hút thuốc có nguy cơ gây liệtdương cao gấp 2 lần so với người không hút [21]
1.1.2.6 Hút thuốc lá thụ động(second - hand smoke)(SHS)
Hút thuốc lá thụ động (SHS) được định nghĩa là một người không HTLhít phải khói thuốc thải ra từ một người hút thuốc hoặc từ TL đang cháy [22],[23] Các bằng chứng nghiên cứu cho thấy tác hại của SHS được tích lũy tới
50 năm [24] Hiệp hội phẫu thuật Mỹ ước tính rằng một người không HTLsống chung với một người HTL thì có nguy cơ mắc ung thư phổi tăng 20-30%[22] Phụ nữ trên 40 tuổi mà có chồng hút thuốc thì tỷ lệ ung thư phổi tăng theo
số điếu thuốc chồng hút mỗi ngày Tỷ lệ chết do ung thư phổi của phụ nữ cóchồng hút trên 20 điếu một ngày tăng gấp đôi so với chồng không hút thuốc Cácnghiên cứu cũng chỉ ra rằng SHS có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú, ung thưmũi họng, ung thư thực quản, ung thư máu, ung thư hạch và u não ở trẻ em [22],[23], [25] SHS có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mạn tính khác như ho,khó thở, đau ngực, viêm đường hô hấp dưới, bệnh về mắt, mũi [26]
Ước tính có khoảng một phần ba trẻ em phơi nhiễm với SHS SHS đượcxem là nguyên nhân của khoảng 600000 trẻ chết non mỗi năm trên toàn thếgiới 31% trong số tử vong do SHS xảy ra ở trẻ em và 64% ở phụ nữ [22].Một nghiên cứu trên 5400 trẻ em trong độ tuổi 4-16 ở Mỹ năm 2001 củaDavid M.M và cộng sự cho thấy SHS là yếu tố báo trước cho sức khỏe hô hấp
ở trẻ em 4 tuổi đến 16 tuổi, mỗi nhóm có ảnh hưởng khác nhau SHS đặt ragánh nặng bệnh tật cho từng cá nhân và các quốc gia liên quan tới chi phí trựctiếp cho chăm sóc sức khỏe và chi phí gián tiếp do mất sức lao đông
Trang 171.2 Tình hình hút thuốc lá Việt Nam hiện nay
Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế nước ta chuyển từ baocấp sang cơ chế thị trường, các công ty thuốc lá quốc tế đầu tư vào ViệtNam với nhiều hình thức, liên doanh, liên kết, đẩy mạnh quảng cáo tiếp thị,bên cạnh đó nạn buôn lậu thuốc lá ồ ạt qua biên giới làm cho mức tiêu thụthuốc lá ở Việt Nam tăng lên mức báo động Với 28 nhà máy thuốc lá trungương và địa phương, sản lượng thuốc lá năm 1996 là 1.970 triệu bao thuốc
lá, bình quân theo đầu người là 518 điếu/năm Mức tiêu thụ mỗi năm khoảng1.700 triệu bao thuốc lá, tính trung bình mỗi người hút 24-25 bao thuốclá/năm [27] Năm 2012, người dân Việt Nam đã chi mua thuốc lá số tiền là
22 nghìn tỷ đồng [1]
Việc mua bán các sản phẩm thuốc lá trên thị trường chưa có sự quản lýchặt chẽ của các cơ quan chức năng, thuốc lá giả lưu hành tự do Tình trạngbuôn bán thuốc lá nhập lậu vẫn tràn ngập thị trường Việt Nam
Tại Việt Nam, hút thuốc lá, thuốc lào đã trở thành thói quen từ lâu Thuốc láđược sử dụng với nhiều mục đích như giải trí, thư giãn thần kinh, kích thích nãolàm việc, tiếp khách, cưới xin, ma chay, giỗ tết Chính những thói quen và phongtục này đã làm cho tỷ lệ hút thuốc ở Việt Nam chiếm tỷ lệ cao
Theo Lê Ngọc Trọng, Trần Thu Thủy, Đào Ngọc Phong và CS năm
1997, tỷ lệ hút thuốc lá là 38,8% [28] Theo điều tra Y tế quốc gia năm 2002,
tỷ lệ hút thuốc lá ở nam giới là 56,1% và nữ giới 1,8% [29] Theo điều tra tìnhhình hút thuốc lá ở người trưởng thành Việt Nam (GAST 2010) tỷ lệ hútthuốc lá ở nam giới là 47,4%, nữ giới 1,4% Trong số những người hút thuốc81,8% hút thuốc hàng ngày Tuổi bắt đầu hút thuốc trung bình ở nước ta cũngrất sớm là 19,8 ở nam và 23,6 ở nữ và 19,9 ở người trưởng thành nói chung
[2] Tỷ lệ học sinh sinh viên Việt Nam hút thuốc là 20,6% [30] Tỷ lệ hút
thuốc trong chính CBYT cũng cao, theo nghiên cứu Vũ Mạnh Cường (2002)
Trang 18tỷ lệ hút thuốc trong sinh viên Đại Học Y Hà Nội 22,5% [31], theo nghiêncứu của Phan Thị Hải, Lý Ngọc Kính (2006) tỷ lệ đã từng hút thuốc ở namsinh viên là 57,1%, hiện hút là 20,7% [32], theo nghiên cứu của Ngô QuýChâu, Nguyễn Thị Thu Hiền (2004) tỷ lệ nam CBYT bệnh viện Bạch Mai hútthuốc lá 40,7% [33]
1.3 Chẩn đoán nghiện thuốc lá và các phương pháp cai nghiện thuốc lá
1.3.1 Định nghĩa và nguyên nhân nghiện thuốc lá
Nghiện thuốc lá: là trạng thái rối loạn tâm thần, hành vi do tương tác
của cơ thể người với nicotin trong khói thuốc lá, biểu hiện bằng cảm giác thôithúc buộc người nghiện phải hút thuốc lá Hành vi hút thuốc giúp ngườinghiện có được cảm giác sảng khoái và tránh được cảm giác khó chịu vì thiếuthuốc, hành vi hút thuốc được tiếp tục ngay cả khi người hút biết rõ hay thậmchí mắc phải các căn bệnh do tác hại thuốc lá gây ra
Nghiện tâm lý: người hút thuốc lá có những quan điểm lệch lạc về thuốc
lá, họ không nhìn thuốc lá dưới khía cạnh gây hại cho sức khỏe, ngược lạinhìn nhận thuốc lá như là một biểu tượng của sự “trưởng thành”, “nam tính”,
“sành điệu”
Nghiện hành vi: hành vi hút thuốc lá đã trở nên một thói quen, một phản
xạ có điều kiện được củng cố bằng hình thức lập đi lập lại qua nhiều nămtháng Đối với một số người cứ mỗi khi uống cà phê, sau bữa ăn, khi gặp gỡbạn bè là hút thuốc lá, đối với một số người khác, việc luôn cầm một điếuthuốc trên tay đã trở thành một thói quen khó bỏ, hành vi đốt điếu thuốc lá ở
họ đã trở nên hoàn toàn tự động, không đòi hỏi phải suy nghĩ cũng như làhành vi đi xe đạp đối với rất nhiều người biết đi xe đạp
Nicotin chính lá thủ phạm gây nghiện trong thuốc lá Chỉ cần vài giâysau khi rít một hơi thuốc lá vào phổi, chúng ta sẽ cảm nhận được những kíchthích của chất Nicotine lên hệ thần kinh trung ương và lên toàn cơ thể Một sốvùng có những thụ thể tiếp nhận Nicotine ở não, cho nên khi hút thuốc lá,người hút có thể thấy trí óc sáng suốt và làm việc có hiệu quả hoặc trong
Trang 19những lúc căng thẳng, lo âu, thuốc lá có thể làm cho người hút cảm thấy thưgiãn và bình tĩnh hơn.
Nicotine tác động làm tăng tiết các chất dẫn truyền thần kinh trung gian(neurotransmitters) và các nội tiết tố tham dự vào chức năng kháng lại các stresscủa cơ thể như cathecolamine (epinephrine, norepinephrine và dopamine), betaendorphine và các loại cortisol Những chất này làm cho người hút thuốc lá cảmthấy bình tĩnh, tự tin, bớt lo âu và có sức để làm việc nhiều hơn
Tuy nhiên trên thực tế nếu chúng ta càng hút nhiều, cơ thể bị kích thíchtiết các chất nội tiết tố liên tục cho đến khi các chất này bị cạn kiệt, lúc ấythay vì có cảm giác sảng khoái, người bệnh lại thấy mệt mỏi hơn, khó tậptrung tư tưởng, cáu gắt và suy sụp tinh thần mau chóng Tiếc rằng phần lớnnhững người nghiện thuốc lá lại không ý thức được vấn đề này, khi họ hútthuốc mà không thấy sảng khoái thì lại có khuynh hướng tăng liều, nên cànglúc càng nghiện nặng hơn và phải gánh chịu những hậu quả rất tồi tệ
Sự thèm muốn hút thuốc còn xuất hiện khi người nghiện tiếp xúc với điếuthuốc lá, tẩu thuốc (pipe), hộp quẹt, cùng với hương vị của các loại thuốc lá lúcđốt lên, hoặc khi nhìn những người khác đang hút thuốc Mùi vị của thuốc láđược hút vào cơ thể cũng là một yếu tố gây nghiện Một số cảm xúc xuất hiệnkhi hút thuốc lá như cảm giác êm dịu hoặc hưng phấn sau khi hút đối với một sốngười Cảm giác tự tin khi tiếp xúc, nói chuyện và giao tiếp với người xungquanh Hút thuốc lá còn giúp cho sự tập trung tư tưởng dễ dàng hơn và tăng khảnăng sáng tạo (các nghệ sĩ thường hay hút thuốc lá) Tóm lại người nghiện phảitiếp tục hút thuốc lá để duy trì những cảm giác dễ chịu do thuốc lá mang lại vàtránh những cảm giác khó chịu do thiếu thuốc lá gây ra
1.3.2 Chuẩn đoán nghiện thuốc lá.
Chẩn đoán nghiện thuốc lá theo tiêu chẩn DSM IV (1994)
1 Hội chứng dung nạp thuốc lá:
+ Tăng số điếu thuốc hút mỗi ngày cảm giác dễ chịu như trước
+ Hút số điếu thuốc như cũ cảm giác không dễ chịu như trước
Trang 202 Hội chứng cai thuốc lá:
+ Cai thuốc lá dẫn đến kích thích, bứt rứt, khó chịu
+ Hút thuốc trở lại thì mất các triệu chứng trên
3 Hút lâu hơn và nhiều hơn so với dự kiến
4 Muốn và từng thử cai thuốc lá nhiều lần mà chưa thành công
5 Dành nhiều thời gian cho việc tìm kiếm và hút thuốc lá
6 Giảm hoặc từ bỏ các hoạt động xã hội khác vì hút thuốc lá
7 Vẫn tiếp tục hút dù biết bị các tác hại do hút thuốc lá
Chẩn đoán xác định nghiện thuốc lá khi:
- Thỏa mãn ít nhất 3/7 tiêu chuẩn trên kéo dài trong vòng ít nhất 12 tháng
- Chẩn đoán nghiện không đòi hỏi có hội chứng dung nạp thuốc lá và hộichứng cai thuốc lá
- Tuy nhiên để chẩn đoán nghiện thực thể yêu cầu cần phải có ít nhất 1trong 2 hội chứng này
Chẩn đoán mức độ nặng nghiện thực thể: Có 2 phương pháp: hỏi lâmsàng qua trắc nghiệm Fagerstroms, đo nồng độ CO hơi thở ra
THANG ĐIỂM FAGERSTROM đánh giá mức độ nghiện thực thể
mBắt đầu hút thuốc sau khi thức
dậy vào buổi sáng bao lâu
Anh chị hút bao nhiêu điếu
thuốc lá mỗi ngày
Trang 21Đo nồng độ CO bằng trong hơi thở ra
1.3.3 Cai nghiện thuốc lá
Công thức cai nghiện thuốc lá :
THÀNH CÔNG = KIẾN THỨC + QUYẾT TÂM + HỖ TRỢ
Cai nghiện thuốc lá là từ bỏ hoàn toàn liên tục thuốc lá trong ít nhất 12tháng, giảm số lượng điếu thuốc hút không phải là cai nghiện thuốc lá Trongcông thức trên thì quyết tâm là thành tố quan trọng nhất trong công thức thànhcông cai thuốc lá Quyết tâm là kết quả của sự tương tác giữa bốn thành phần:lợi ích và tác hại của việc hút thuốc lá so với cai thuốc lá Để chẩn đoán mức
độ quyết tâm cai thuốc có 2 cách: dựa vào bảng Q-MAT chẩn đoán quyết tâmcai thuốc lá hoặc dựa vào thang tương ứng thị giác (VAS)
Trang 22Bảng Q-MAT chẩn đoán quyết tâm cai thuốc lá
1 Anh sẽ hút thuốc lá như thế nào
3 Anh sẽ hút thuốc lá như thế nào
trong 4 tuần nữa ?
- Nhiều như bây giờ 0
Có 2 phương pháp điều trị trong cai thuốc:
- Không sử dụng thuốc: tư vấn điều trị
- Có sử dụng thuốc: sử dụng nicotin thay thế, bupropion và varenicline
1.3.2.1 Tư vấn cai thuốc lá
Lí do thúc đẩy cai thuốc lá: đây là các nội dung tư vấn cho người hút
thuốc lá nhằm cho họ thấy được lợi ích của việc cai thuốc lá, làm tăng thêmquyết tâm động lực cho họ:
- Sức khỏe: cai thuốc lá giúp bệnh đã có ổn định hơn , tránh nguy cơ mắccác bệnh liên quan đến thuốc lá sau này
- Thẩm mỹ: cai thuốc lá giúp răng trắng hơn, hơi thở không hôi nữa, mùi
mồ hôi giảm hôi
- Ảnh hưởng người khác: bệnh hen suyễn của con sẽ ổn định hơn, con sẽcảm thấy tấm gương bỏ thuốc lá của cha mà bắt trước, giảm tác hại của khóithuốc lá với người thân, người xung quanh
- Thể diện: được nêu gương tốt trong cơ quan đơn vị
Trang 23- Kinh tế: tiết kiệm được nhiều tiền bạc nhờ cai thuốc lá
Lí do ngăn trở cai thuốc lá: người tư vấn cần nắm rõ các lí do này đề
hiểu được tâm lí của người hút thuốc lá, lí do trở ngại việc cai thuốc, từ đógiải thích cho họ hiểu, giải quyết cho họ những vấn đề họ còn đang bănkhoăn, thúc đẩy họ quyết định cai thuốc
- Sợ cai thuốc lá thất bại
- Hội chứng cai thuốc lá
- Mất đi niềm vui hút thuốc lá
- Tình huống căng thẳng
- Tăng cân
- Cô đơn
- Sợ ảnh hưởng đến mối quan hệ
- Sợ tác dụng phụ của các thuốc cai thuốc lá
- Sợ cai thuốc lá làm nặng bệnh sẵn có
Tập trung tư vấn tình huống dễ tái nghiện: người tư vấn cần nắm rõ
các tình huống dễ gây tái nghiện đồng thời tư vấn cho người cai thuốc lá cáctình huống này đề họ biết và tránh đồng thời tư vấn cho họ các biện pháp giảiquyết khi gặp tình huống đó
- Phản xạ có điều kiện: khi uống rượu, cà phê dễ dẫn đén thèm thuốc vàhút trở lại
- Yếu tố kích thích từ bên ngoài: người khác mời, thấy người khác hút,ngửi mùi thuốc lá dẫn đến hút trở lại
- Rối loạn tâm thần kinh khi cai thuốc lá: trầm cảm, lo âu
- Tăng cân do cai thuốc
- Không bỏ nổi thói quen ví dụ: mang thuốc lá theo người
Tùy thuộc mức độ quyết tâm cai thuốc của đối tượng hút mà có sự tậptrung tư vấn khác nhau:
Trang 24Đối với những đối tượng có quyết tâm cai thuốc lá cao việc tư vấn tậptrung ở cách sử dụng thuốc hỗ trợ cai nghiện, các tình huống dễ tái nghiện vàcách phòng ngừa.
Đối với những đối tượng có quyết tâm cai thuốc trung bình thì tư vấn tậptrung làm tăng quyết tâm cai thuốc của đối tượng, giúp đối tượng cân nhắcgiữa 4 yếu tố lợi ích, tác hại của việc cai thuốc so với hút thuốc, để từ đó cóquết tâm cai thuốc cao
Đối với nhóm đối tượng quyết tâm thấp, tập trung tư vấn tác hại hútthuốc lá và cách phát hiện các tác hại đó Tư vấn lợi ích cai thuốc lá và cáchphát hiện các lợi ích đó Từ đó khuyên đối tượng nên bỏ thuốc
1.3.2.2 Điều trị bằng thuốc
Vai trò: là thành tố quan trọng trong cai nghiện thuốc lá, tăng cao hiệu
quả tư vấn nhưng không thể thay thế tư vấn Phối hợp tư vấn và thuốc bao giờcũng hiệu quả hơn từng thành phần riêng biệt Cần thiết sử dụng cho ngườinghiện thuốc lá thực thể
Chỉ định: nicotin thay thế, bupropion, varenicline được chỉ định rộng rãi
cho người nghiện thuốc lá muốn cai trừ khi có chống chỉ định tuyệt đối
Tác dụng: giúp giảm nhẹ hội chứng cai thuốc lá, làm quá trình cai thuốc
lá diễn ra nhẹ nhàng hơn, kết quả làm tăng khả năng cai thuốc lá thành công
Trang 25Điều trị bằng nicotin thay thế:
31 – 60 phút Viên nhai hay
không điều trị Viên nhai
Miếng dánlớn
Miếng dán lớn ±viên nhai
6 – 30 phút Viên nhai Miếng dán
lớn
Miếng dánlớn ± viênnhai
Miếng dán lớn ±viên nhai
< 5 phút Miếng dán
lớn
Miếng dánlớn ± viênnhai
Miếng dánlớn ± viênnhai
Miếng dán lớn +vừa + viên nhai
Thời gian điều trị và liều Bupropion SR
1 Thời gian điều trị 7 – 9 tuần, có thể kéo dài 6 tháng
2 Liều cố định không vượt quá 300 mg/ngày:
– Tuần 1: 150 mg uống buổi sáng
– Tuần 2 – 9: 150 mg x 2 uống cách nhau 8 giờ
Trang 263 Giảm liều còn 150 mg trong các trường hợp:
– Đang điều trị thuốc làm giảm ngưỡng động kinh, thuốc chống trầm cảm khác, hoặc gây chán ăn
– Đang điều trị thuốc viên hạ đường huyết, insulin
– Tiền sử chấn thương sọ não, nghiện rượu
Thời gian điều trị và điều chỉnh liều Varenicline:
1 Thời gian điều trị 12 tuần, có thể kéo dài đến 6 tháng
2 Liều cố định không cần điều chỉnh
– Ngày 1 đến 3: 0,5 mg uống buổi sáng
– Ngày 4 đến 7: 0,5 mg x 2 uống sáng - chiều
– Tuần 2 đến 12: 1 mg x 2 uống sáng - chiều
- Buồn nôn, rối loạn giấc ngủ, ác mộng
- Rối lọan khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc
- Trầm cảm, thay đổi hành vi, có ý định tự sát
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Trang 27Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại khoa khám bệnh bệnh viện BạchMai đây là nơi hàng ngày tiếp nhận một lượng rất lớn bệnh nhân và người nhàđến khám chữa bệnh.
2.2 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành trong khoảng thời gian từ 20/8/2015 đến 20/12/2015
2.3 Đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu lựa chọn đối tượng dựa trên tiêu chuẩn:
+ Tuổi đời ≥ 18 tuổi
+ Bao gồm cả nam giới và nữ giới
+ Đã từng hút thuốc lá: gồm những đối tượng đang hút thuốc hoặc hútthuốc nhưng hiện tại đã bỏ
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Các đối tượng chưa bao giờ hút thuốc hoặc hút dưới 100 điếu cho đếnthời điểm điều tra
+ Đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu
2.3.2 Một số khái niệm về hút thuốc lá
- Người đang hút thuốc lá: là người đã từng hút thuốc lá 100 điếu trở lên
và hiện nay hút từ 7 điếu trở lên trong một tuần
- Người có hút thuốc nhưng đã bỏ: là người đã từng hút thuốc từ 100điếu trở lên hoặc bỏ hẳn hoặc hút dưới 7 điếu trong 1 tuần
- Người chưa hút thuốc bao giờ: là người chưa bao giờ hút thuốc hoặchút dưới 100 điếu trong cuộc đời tính đến ngày điều tra
Trang 282.3.3 Cỡ mẫu
Mẫu nghiên cứu được tiến hành trên 275 đối tượng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu dựa trên các tiêu chuẩn đã có
- Bước 2: Thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp đối tượngnghiên cứu bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế để thu thập thông tin về tìnhtrạng hút thuốc lá của cá nhân họ, tình trạng cai nghiện thuốc lá (nếu cónghiện), kiến thức về tác hại của khói thuốc lá và lợi ích của việc cai thuốc,nhu cầu và khả năng tiếp cận của họ đối với dịch vụ tư vấn và cai nghiệnthuốc lá
- Bước 3: Phân tích và xử lí thống kê
Trang 292.4.3 Các chỉ số và biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các chỉ số và biến số
Phươngpháp thuthập
Được CBYT tư vấn bỏ thuốc Định danh nt
Lí do cai thuốc không thành công Định danh ntKiến thức tác hại thuốc lá Định danh nt
Muốn được tư vấn cai thuốc qua điện
Đánh giá hiệu quả tư vấn cai thuốc
Muốn có phòng tư vấn cai thuốc tại
Đánh giá hiệu quả phòng tư vấn Định danh ntĐịa điểm đặt phòng tư vấn Định danh ntNội dung muốn được tư vấn Định danh nt
2.5 Khống chế sai số
Nghiên cứu không tránh khỏi những sai số thường gặp trong một nghiêncứu cắt ngang nói chung:
Trang 30- Chọn mẫu thuận tiện: Mẫu thuận tiện là nhóm các cá nhân tiện lợi choviệc nghiên cứu Bất lợi là mẫu nghiên cứu dễ mang yếu tố chủ quan vàkhông đại diện cho tất cả đối tượng nghiên cứu.
- Trước khi tiến hành nghiên cứu, điều tra viên cần được huấn luyện, có
kĩ năng phỏng vấn và thu thập thông tin tốt để giúp đối tượng có thể nhớchính xác thói quen hút thuốc của mình trong quá khứ để tránh mắc sai số nhớlại Bộ câu hỏi cần được xây dựng cẩn thận, rõ ràng, dễ hiểu, thuận lợi choviệc trả lời của đối tượng
- Các phiếu điều tra được kiểm tra lại ngay sau khi thu thập
- Quá trình nhập số liệu vào máy tính được thực hiện cẩn thận, kiểm tra
kỹ bằng đối chiếu phiếu điều tra
2.6 Xử lí số liệu
- Số liệu được làm sạch và mã hóa trước khi nhập vào máy tính.
- Nghiên cứu sử dụng phần mềm epidata để nhập số liệu và sử dụngphần mềm spss để phân tích số liệu
- Các biến định lượng được thể hiện dưới dạng trung bình ± độ lệchchuẩn, các biến định tính được thể hiện dưới dạng tỉ lệ %
2.7 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua và chấp thuận bởi trường Đại học
Trang 31câu hỏi và câu trả lời (được chúng tôi ghi lại) để kiểm chứng Đối tượng cóthể trả lời bằng miệng hoặc lựa chọn đáp án có sẵn trong bộ câu hỏi.
Đối tượng nghiên cứu có quyền từ chối tham gia nghiên cứu tại bất cứthời điểm nào Những đối tượng nghiên cứu từ chối phỏng vấn không bị phânbiệt đối xử theo bất cứ hình thức nào
Nghiên cứu chỉ tiến hành phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng bộ câuhỏi thiết kế có sẵn, không sử dụng bất cứ hình thức nào mang tính chất xâmphạm tới thể chất và tinh thần của đối tượng tham gia nghiên cứu Nội dungcủa bộ câu hỏi không gây hại cho đối tượng nghiên cứu
Kết quả phỏng vấn được giữ bí mật và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới tính
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới (n=275)
GiớiTuổi
Nhận xét : Trong nhóm đối tượng tham gia nghiên cứu nam giới chiếm
99,3%, nữ giới chiếm 0,7% Đối tượng nghiên cứu tập trung cao nhất ở namgiới độ tuổi 35-59 tuổi chiếm 56%
Trang 33Biểu đồ 3.1 Phân bố nghề nghiệp (n=275)
Nhận xét : Đối tượng tham gia nghiên cứu có ngành nghề tập trung cao nhất
nông dân 52%, thấp nhất học sinh sinh viên 2,5%
3.2 Mô tả thực trạng tình hình hút thuốc lá và cai nghiện thuốc lá.
Nhận xét : Trong 275 đối tượng nghiên cứu thì có 131 người bắt đầu hút từ
dưới 18 tuổi chiếm 47,6%, 135 người bắt đầu hút từ 18 đến dưới 30 tuổichiếm tỷ lệ cao nhất 49,1%
Trang 343.2.2 Số điếu thuốc hút mỗi ngày
Bảng 3.3 Số điếu thuốc hút một ngày (n=275)
Nhận xét : Trong 275 người đối tượng nghiên cứu thì số đối tượng hút ≤ 10
điếu một ngày chiếm tỷ lệ cao nhất 51,6%
Nhận xét : Trong 275 đối tượng tham gia nghiên cứu thì có tới 68,3% cho
rằng hút thuốc lá chiếm một chi phí không đáng kể trong thu nhập hàng thángcủa họ
Trang 353.2.4 Tiền sử cai thuốc
Bảng 3.5 Tiền sử cai thuốc (n=275)
3.2.5 Thành công cai thuốc
Bảng 3.6 Thành công cai thuốc (n=227)
Nhận xét : Qua bảng ta thấy trong 227 người từng cố gắng cai thuốc thì có
60,8% tái nghiện, có 39,2% thành công
Trang 36Biểu đồ 3.2 Lí do cai thuốc
Nhận xét : Trong các lí do khiến 227 đối tượng cai thuốc thì chiếm tỷ lệ cao
nhất (81,3%) người có lí do từ việc hút thuốc lá có hại cho sức khỏe
3.2.7 Sử dụng biện pháp hỗ trợ cai thuốc
15
85
có hỗ trợ cai nghiện không sử dụng hỗ trợ
Biểu đồ 3.3 Sử dụng biện pháp hỗ trợ cai thuốc (n = 227)
Nhận xét: Trong 227 đối tượng cai thuốc, có 85% đối tượng cai thuốc mà
không sử dụng các biện pháp hỗ trợ
Trang 373.2.8 Được CBYT tư vấn bỏ thuốc
28.4
71.6
Được tư vấn Không được tư vấn
Biểu đồ 3.4 Được CBYT tư vấn bỏ thuốc (n=275)
Nhận xét : Trong 275 người hút thuốc lá, số người đã từng được cán bộ y tế
khuyên bỏ thuốc chỉ chiếm 28,4% (78 người)
3.2.9 Lí do cai thuốc không thành công
Biểu đồ 3.5 Lí do không thành công (n=108)
Nhận xét : Ghi nhận phỏng vấn 108 đối tượng cai thuốc không thành công
cho biết, lí do lớn nhất khiến đối tượng cai thuốc không thành công là do tiếpxúc với những người hút thuốc lá chiếm 38%
Trang 383.2.10 Ảnh hưởng tuổi đến thành công cai thuốc
Biểu đồ 3.6.Ảnh hưởng tuổi với thành công cai thuốc
Nhận xét: Nhóm đối tượng ≥ 60 tuổi có tỷ lệ cai thuốc thành công cao nhất 56%.
3.2.11 Ảnh hưởng chi phí hút thuốc đến cai thuốc
Biểu đồ 3.7 Ảnh hưởng chi hút thuốc đến cai thuốc
Nhận xét: 75% đối tượng không cai thuốc cho rằng hút thuốc có chi phí
không đáng kể Tỷ lệ cho rằng hút thuốc chiếm một chi phí đáng kể ở nhómtái nghiện cao hơn nhóm cai thuốc thành công