DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTÂĐ- CTC : Âm đạo- Cổ tử cung ASCUS : Atypical squamous cell of undetermined significance Tế bào vảy không điển hình ý nghĩa không xác định ASC-H : Atypical squamous c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-*** -Lấ XUÂN QUí
Nhận xét tỷ lệ các tổn thơng
cổ tử cung, âm đạo qua xét nghiệm
tế bào học phụ khoa
KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ ĐA KHOA
Người hướng dẫn khoa học:
Ths Trần Ngọc Minh
HÀ NỘI - 2016
Trang 2Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu- Trường Đại học Y Hà Nội, Khoa giải phẫu bệnh- Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ths.BS Trần Ngọc Minh, người Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng
dẫn cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này, đồng thời đã bổ sung cho tôi những kiến thức chuyên môn bổ ích và kinh nghiệm quý báu
về lĩnh vực chuyên ngành tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cha, Mẹ, những người thân trong gia đình, bạn bè, đã luôn ở bên hỗ trợ, cổ vũ và động viên tôi hoàn thành được khóa luận này.
Hà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2016.
Sinh viên
Lê Xuân Quý
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Người thực hiện khóa luận
Sinh viên
Lê Xuân Quý
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3
1.1 CẤU TẠO GIẢI PHẪU, CÁC HÌNH THÁI VÙNG CHUYỂN TIẾP BÌNH THƯỜNG .3
1.1.1 Cấu tạo giải phẫu của CTC .3
1.1.2 Các hình thái vùng chuyển tiếp của CTC bình thường .4
1.2 MÔ HỌC VÀ TẾ BÀO BIỂU MÔ ÂĐ-CTC BÌNH THƯỜNG .4
1.2.1 Cấu trúc mô học CTC .4
1.2.2 Tế bào ÂĐ-CTC bình thường .5
1.3 DỊCH TỄ HỌC CỦA TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ VÀ UTCTC 6
1.3.1 Tình hình mắc UTCTC trên thế giới .6
1.3.2 Tình hình mắc tổn thương tiền ung thư và UTCTC ở Việt Nam 8
1.4 NHIỄM HPV VÀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG 10
1.4.1 HPV và ung thư cổ tử cung .10
1.4.2 Quá trình tiến triển nhiêm HPV .12
1.5 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY UTCTC .14
1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UTCTC .18
1.6.1 Tế bào ÂĐ-CTC .18
1.6.2 Soi cổ tử cung .19
1.6.3 Sinh thiết .19
1.7 CÁC HỆ PHÂN LOẠI TẾ BÀO HỌC VÀ MỐI LIÊN QUAN .19
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .21
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn .21
Trang 52.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: không đáp ứng các tiêu chuẩn loại trừ trên .21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .21
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu .21
2.2.2 Công cụ nghiên cứu .21
2.2.3 Các biến số nghiên cứu .24
2.3 Phương pháp xử lý số liệu .25
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu .25
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .26
3.1 Phân bố theo nhóm tuổi của các đối tượng nghiên cứu .26
3.2 Phân bố các tổn thương tế bào của các đối tượng nghiên cứu .26
3.3 Phân bố tỉ lệ tổn thương lành tính của các đối tượng nghiên cứu 27
3.4 Tổn thương viêm CTC .29
3.5 Tổn thương tiền UT và UTCTC .29
3.6 Tổn thương phối hợp với ASCUS: .30
3.7 Đối chiếu giữa tỷ lệ tổn thương tiền UT và UTCTC với tuổi .31
3.7.1 Phân bố tổn thương tiền UT và UTCTC theo nhóm tuổi của những phụ nữ được nghiên cứu .31
3.7.2 Sự khác biệt tỷ lệ phân bố tổn thương tiền UT và UTCTC giữa nhóm dưới 50 và trên 50 tuổi .32
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN .33
4.1 Tỷ lệ viêm cổ tử cung của những phụ nữ được làm xét nghiệm tế bào học 33
4.1.1 Tỷ lệ tổn thương viêm không đặc hiệu .34
4.1.2 Tỷ lệ tổn thương viêm đặc hiệu .35
4.2 Tỷ lệ tổn thương tiền UT và UTCTC .38
4.2.1 Tỷ lệ tế bào vảy không điển hình ý nghĩa không xác định .39
4.2.2 Tổn thương nội biểu mô vảy .40
Trang 64.4 Đối chiếu giữa tổn thương tiền UT và UTCTC với nhóm tuổi .44
4.5 Tỷ lệ tổn thương phối hợp với ASCUS .45
KẾT LUẬN .46
TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ .1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3
1.1 CẤU TẠO GIẢI PHẪU, CÁC HÌNH THÁI VÙNG CHUYỂN TIẾP BÌNH THƯỜNG 3
1.1.1 Cấu tạo giải phẫu của CTC .3
1.1.2 Các hình thái vùng chuyển tiếp của CTC bình thường 4
1.2 MÔ HỌC VÀ TẾ BÀO BIỂU MÔ ÂĐ-CTC BÌNH THƯỜNG .4
1.2.1 Cấu trúc mô học CTC 4
1.2.2 Tế bào ÂĐ-CTC bình thường .5
1.3 DỊCH TỄ HỌC CỦA TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ VÀ UTCTC 6
1.3.1 Tình hình mắc UTCTC trên thế giới .6
1.3.2 Tình hình mắc tổn thương tiền UTung thư và UTCTC ở Việt Nam .8
1.4 NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY UTCTC .10
1.5 NHIỄM HPV VÀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG 1015
Trang 71.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN UTCTC .1917
1.6.1 Tế bào ÂĐ-CTC 1917
1.6.2 Soi cổ tử cung 2018
1.6.3 Sinh thiết: 2018
1.6.4 Chẩn đoán hình ảnh 2018
1.7 CÁC HỆ PHÂN LOẠI TẾ BÀO HỌC VÀ MỐI LIÊN QUAN 2018 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 222020 2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 222020
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 222020
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: không đáp ứng các tiêu chuẩn loại trừ trên .222020
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 222020
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 222020
2.2.2 Công cụ nghiên cứu 222020
Error! Hyperlink reference not valid.Error! Hyperlink reference not valid.- Những đặc điểm cơ bản của các bất thường tế bào biểu mô vảy .2222
2.2.3 Các biến số nghiên cứu .25232323
2.3 Phương pháp xử lý số liệu 26242424
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 26242424
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .27252525
3.1 Phân bố theo nhóm tuổi của các đối tượng nghiên cứu 27252525
3.2 Phân bố các tổn thương tế bào của các đối tượng nghiên cứu
27252525
3.3 Phân bố tỷ tỉ lệ tổn thương lành tính của các đối tượng nghiên cứu
28262626
Trang 83.7 Đối chiếu giữa tỷ lệ tổn thương tiền UT và UTCTC với tuổi
31292929 3.7.1 Phân bố tổn thương tiền UT và UTCTCung thư theo nhóm tuổi
của những phụ nữ được nghiên cứu .31292929 3.7.2 Sự khác biệt tỷ lệ phân bố tổn thương tiền UT và UTCTC giữa
nhóm dưới 50 và trên 50 tuổi 32303030 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33313131 4.1 Tỷ lệ viêm cổ tử cung của những phụ nữ được làm xét nghiệm tế bào học .33313131 4.1.1 Tỷ lệ tổn thương viêm không đặc hiệu .34323232 4.1.2 Tỷ lệ tổn thương viêm đặc hiệu .35333333 4.2 Tỷ lệ tổn thương tiền UT và UTCTCung thư cổ tử cung 38363637 4.2.1 Tỷ lệ tế bào vảy không điển hình ý nghĩa không xác định
(ASCUS) 39373738 4.2.2 Tổn thương nội biểu mô vảy (SIL) .40383839 4.2.3 Ung thư biểu mô vảy .42404041 4.2.4 Tế bào tuyến không điển hình ý nghĩa chưa xác định (AGUS)
43414142 4.3 Phân bố về độ tuổi khám bệnh 43414142 4.4 Đối chiếu giữa tổn thương tiền uUT và UTCTCng thư cổ tử cung với nhóm tuổi 44424243 4.5 Tỷ lệ tổn thương phối hợp với ASCUS 45434343 KẾT LUẬN .46444445
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢOERROR! HYPERLINK REFERENCE NOT VALID.ERROR! HYPERLINK REFERENCE NOT VALID.TÀI LIỆU THAM KHẢO 146 PHỤ LỤCERROR! HYPERLINK REFERENCE NOT VALID.ERROR! HYPERLINK REFERENCE NOT VALID.PHỤ LỤC752
Trang 10BẢNG 1.1 LIÊN HỆ GIỮA CÁC HỆ THỐNG PHÂN LOẠI TẾ BÀO HỌC 2119 BẢNG 3.1: PHÂN BỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27252525 BẢNG 3.2: PHÂN BỐ TỔN THƯƠNG TẾ BÀO HỌC CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27252525 BẢNG 3.3 PHÂN BỐ TỶ LỆ TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH .28262626 BẢNG 3.4: TỶ LỆ VIÊM VÀ KHÔNG VIÊM 28262627 BẢNG 3.5: TỶ LỆ VIÊM ĐẶC HIỆU VÀ KHÔNG ĐẶC HIỆU 29272727 BẢNG 3.6: TỶ LỆ TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ VÀ KHÔNG TỔN THƯƠNG 29272728 BẢNG 3.7: TỶ LỆ CÁC TỔN THƯƠNG TIỀN UT VÀ UTCTC30282828 BẢNG 3.8: NHỮNG TỔN THƯƠNG PHỐI HỢP VỚI ASCUS 30282829 BẢNG 3.9: PHÂN BỐ TỔN THƯƠNG TIỀN UT VÀ UTCTCUNG THƯ THEO NHÓM TUỔI .31292929 BẢNG 3.10: SỰ KHÁC BIỆT TỶ LỆ PHÂN BỐ TỔN THƯƠNG TIỀN
UT VÀ UTCTC GIỮA NHÓM DƯỚI 50 VÀ TRÊN 50 TUỔI 32303030 BẢNG 4.1: SO SÁNH TỶ LỆ SIL VỚI CÁC TÁC GIẢ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC .41393940
Trang 12HÌNH 1 2: CẤU TRÚC MÔ HỌC CỦA BIỂU MÔ CTC .4444 HÌNH 1 3: PHÂN BỐ TỶ LỆ MẮC UTCTC TRÊN THẾ GIỚI
GLOBOCAN 2002 THEO IARC 8888 HÌNH 1 4: QUÁ TRÌNH TIẾN TRIỂN TỪ NHIỄM HPV ĐẾN UTCTC
12151515 HÌNH 1 5: CƠ CHẾ BỆNH SINH NHIỄM HPV .13161616
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ÂĐ- CTC : Âm đạo- Cổ tử cung
ASCUS : Atypical squamous cell of undetermined significance (Tế bào vảy không điển hình ý nghĩa không xác định)
ASC-H : Atypical squamous cells cannot exclude HSIL (Tế bào vảy không điển hình chưa loại trừ HSIL)
AGUS : Atypical glandular cells of undetermined significance
(Tế bào biểu mô tuyến không điển hình ý nghĩa không xác định) ASR : Age Standardized incidence rate (Tỉ lệ mắc chuẩn theo tuổi)
CIN : Cervical intraepithelial neoplasia
(Tân sản nội biểu mô cổ tử cung)
CI : Confidence interval (Khoảng tin cậy)
CTC : Cổ tử cung
DSV : Dị sản vảy
ĐH : Đặc hiệu
G.V : G.Vaginalis
HPV : Human Papilloma Virus (vi rút gây u nhú ở người)
HSIL : High-grade squamous intraepithelial lesion (Tổn thương nội biểu mô vảy độ cao)
IARC : International Agency for Research on Cancer
(Hiệp hội nghiên cứu ung thư quốc tế)
KĐH : Không đặc hiệu
LSIL : Low-grade squamous intraepithelial lesion
(Tổn thương nội biểu mô vảy độ thấp)
SCJ : Cervical squamocolumnar junction
(Vùng tiếp giáp vảy trụ)
SIL : Squamous intraepithelial lesion
(Tổn thương nội biểu mô vảy)
Trang 14UT : Ung thư
UTCTC : Ung thư cổ tử cung
WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 15DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi của các đối tượng nghiên cứu .26
Bảng 3.2: Phân bố tổn thương tế bào học của các đối tượng nghiên cứu .26
Bảng 3.3 Phân bố tỷ lệ tổn thương lành tính .27
Bảng 3.4: Tỷ lệ viêm và không viêm .29
Bảng 3.5: Tỷ lệ viêm đặc hiệu và không đặc hiệu .29
Bảng 3.6: Tỷ lệ tổn thương tiền ung thư và không tổn thương .29
Bảng 3.7: Tỷ lệ các tổn thương tiền UTCTC .30
Bảng 3.8 Những tổn thương phối hợp với ASCUS .30
Bảng 3.9: Phân bố tổn thương tiền UT và UTCTC theo nhóm tuổi .31
Bảng 3.10: Sự khác biệt tỷ lệ phân bố tổn thương tiền UT và UT giữa nhóm dưới 50 và trên 50 tuổi .32
Bảng 4.1 So sánh tỷ lệ SIL với các tác giả trong và ngoài nước .41
Trang 16Hình 1.2 Cấu trúc mô học của biểu mô CTC .4
Hình 1.2a: Minh họa cấu trúc mô học và tế bào học của biểu mô vảy CTC 4
Hình 1.2b: Minh họa vùng chuyển tiếp 4
Hình 1 3 Phân bố tỷ lệ mắc UTCTC trên thế giới Globocan 2002 theo IARC .8
Hình 1.4 Quá trình tiến triển từ nhiễm HPV đến UTCTC .12
Hình 1.5 Cơ chế bệnh sinh nhiễm HPV .13
Trang 17DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ÂĐ- CTC : Âm đạo- Cổ tử cungASCUS : Atypical squamous cell of undetermined significance (Tế bào vảy không điển hình ý nghĩa không xác định)ASC-H : Atypical squamous cells cannot exclude HSIL
(Tế bào vảy không điển hình chưa loại trừ HSIL)
AGUS : Atypical glandular cells of undetermined significance (Tế bào biểu mô tuyến không điển hình ý nghĩa không xác định)
ASR : Age Standardized incidence rate (Tỉ lệ mắc chuẩn theo tuổi )CIN : Cervical intraepithelial neoplasia (Tân sản nội biểu mô cổ tử cung)
CI : Confidence interval ( Khoảng tin cậy )
CTC : Cổ tử cungDSV : Dị sản vảy
ĐH : Đặc hiệuG.V : G.VaginalisHPV : Human Papilloma Virus (vi rút gây u nhú ở người)
HSIL : High-grade squamous intraepithelial lesion
(Tổn thương nội biểu mô vảy độ cao)IARC : International Agency for Research on Cancer
( Hiệp hội nghiên cứu ung thư quốc tế)
KĐH : Không đặc hiệuLSIL : Low-grade squamous intraepithelial lesion
(Tổn thương nội biểu mô vảy độ thấp)SCJ : Cervical squamocolumnar junction (Vùng tiếp giáp vảy trụ)SIL : Squamous intraepithelial lesion (Tổn thương nội biểu mô vảy)
TBH : Tế bào họcT-Z : Transformation zone (Vùng chuyển tiếp)
T.V : Trichomonas vaginalis
Trang 22ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư cổ tử cung (UTCTC) là loại ung thư (UT) thường gặp, đứng hàng thứ ba trong số các ung thư nói chung và là một trong bốn nguyên nhân gây tử vong ở phụ nữ trên toàn thế giới Tỷ lệ mắc UTCTC có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, đặc biệt tại các quốc gia nghèo hoặc đang phát triển gây nên gánh nặng bệnh tật rất lớn đối với phụ nữ tại các quốc gia này [1].
Tại Việt Nam, UTCTC được ghi nhận là loại UT có tỷ lệ mắc và tử vong cao ở nữ giới Năm 2010, tỷ lệ mắc UTCTC là 13,6/100.000 dân đứng thứ 3 trong số các ung thư ở nữ giới [2].
UTCTC có thể phát hiện được trên lâm sàng (qua thăm khám trực tiếp hoặc soi CTC ) nhưng thường ở giai đoạn muộn, khi các triệu chứng lâm sàng khá rõ và điển hình Tuy nhiên, vấn đề quan trọng nhất của UTCTC là cần được phát hiện sớm khi bệnh còn ở giai đoạn chưa có triệu chứng lâm sàng, giai đoạn này thường kéo dài từ 5 - 25 năm Theo y văn, qua nghiên cứu tiến trình tổn thương thấy, UT là giai đoạn sau của các tổn thương tiền UT, giai đoạn này mặc dù chưa có dấu hiệu lâm sàng
rõ ràng nhưng chúng ta có thể phát hiện được các tổn thương này thông qua xét nghiệm tế bào học.
Hiện nay ở nước ta, soi CTC kết hợp tế bào học đã trở thành phương pháp sàng lọc tổn thương tiền ung thư ở các bệnh viện, các cơ sở sản phụ khoa Sự kết hợp trên đã đạt hiệu quả phát hiện và chẩn đoán UTCTC chính xác gần 100% [3].
Tại các nước đang phát triển như Anh, Pháp, Mỹ trong hơn 4 thập niên qua, phương pháp sàng lọc tế bào học phụ khoa cho hàng trăm triệu
Trang 23- Xác định các tỷ lệ tổn thương lành tính, tiền UT và UTCTC bằng xét nghiệm TBH ÂĐ-CTC.
Trang 25CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 CẤU TẠO GIẢI PHẪU, CÁC HÌNH THÁI VÙNG CHUYỂN TIẾP BÌNH THƯỜNG
1.1.1 Cấu tạo giải phẫu của CTC
Hình 1 1 1 Cấu tạo giải phẫu tử cung, cổ tử cung và âm đạo (Dẫn theo tài liệu đào tạo siêu âm chẩn đoán Trường đại học Y Hà Nội 2007)
Cổ tử cung là một phần đặc biệt của tử cung, tiếp nối giữa thân tử
cung và âm đạo Dựa vào chỗ bám của âm đạo, cổ tử cung được chia thành 3 phần:
Phần trên âm đạo: Mặt trước tiếp xúc với mặt sau dưới của bàng
quang; mặt sau là một phần của cùng đồ Douglas; hai bên là phần đáy của dây chằng rộng, ở đó có niệu quản và bó mạch thần kinh đi qua
Phần âm đạo: Là chỗ bám của đỉnh âm đạo vào CTC được chia làm 4
phần: trước, sau và hai bên
Trang 26Phần trong âm đạo: hình nón, đỉnh tròn có lỗ ngoài mở vào âm đạo, lỗ
trong mở vào cổ tử cung, giữa lỗ trong và lỗ ngoài là buồng CTC, buồng CTC dẹt theo chiều trước sau, tạo nên một khoang ảo.
Về giải phẫu, cổ tử cung được chia thành cổ trong và cổ ngoài Phần cổ
ngoài được che phủ bằng biểu mô vảy không sừng hóa, phần cổ trong được lót bằng biểu mô trụ tiết nhày gọi là biểu mô trụ cổ tử cung Kết nối
2 vùng biểu mô trên là biểu mô vùng chuyển tiếp
1.1.2 Các hình thái vùng chuyển tiếp của CTC bình thường
Chiều dày của biểu mô vảy của CTC, vị trí của vùng chuyển tiếp thay đổi tùy theo tuổi của mỗi phụ nữ Ở tuổi dậy thì và tuổi sinh đẻ, vùng chuyển tiếp lộ rõ ra ngoài, có chiều dài khoảng 0,5 cm viền xung quanh lỗ CTC Khi mãn kinh, kích thước CTC thu nhỏ hơn và vị trí của vùng chuyển tiếp cũng thu hẹp và sâu hơn
1.2 MÔ HỌC VÀ TẾ BÀO BIỂU MÔ ÂĐ-CTC BÌNH THƯỜNG
1.2.1 Cấu trúc mô học CTC
Hình 1 2 2 Cấu trúc mô học của biểu mô CTC
Hình 1.2b: Minh họa vùng chuyển tiếp Mũi tên chỉ vị trí biểu mô vảy cổ ngoài chuy ểnên
tiếp biểu mô trụ đơn bao phủ ống CTC ( Meisele A.1997 )
Hình 1.2a: Minh họa cấu trúc
mô học và tế bào học của biểu
mô vảy CTC (Isaac và Wurch 1953 )
Trang 27Biểu mô vảy cổ ngoài CTC ::
Che phủ phần ÂĐ và CTC là biểu mô vảy không sừng hóa gồm nhiều tầng tế bào ( Isaac và Wurch 1953 ) gồm 4 lớp:
- Lớp tế bào mầm :: là lớp sinh sản của biểu mô nằm sát trên màng đáy
- Lớp tế bào cận đáy có vảy hàng tế bào
- Lớp tế bào trung gian hay còn gọi là lớp tế bào vảy gồm nhiều hàng tế bào
- Lớp tế bào bề mặt hình đa diện gồm một số tế bào có hạt keratohyalin trong bào tương nên còn gọi là lớp tế bào hạt và các
tế bào nhân đông
Biểu mô vùng chuyển tiếp ((Transformation zone) (T - Z)) vùng nối vảy trụ ((Cervical squamocolumnar junction) (SCJ)):
Vùng TZ rõ ràng với các tế bào giống tế bào vảy xếp thành tầng
nhưng giảm mức độ biệt hóa , số lớp tế bào của biểu mô cũng giảm hơn
so với vùng biểu mô vảy của cổ ngoài
Biểu mô trụ
Biểu mô trụ bao phủ ống CTC là biểu mô trụ đơn, bao gồm hai loại
tế bào :: Là tế bào trụ chế tiết và tế bào trụ có lông chuyển
Lớp đệm là mô liên kết chứa những ống tuyến chế nhày ,hình ống đơn hay chia nhánh khúc khuỷu , mở vào ống CTC
UTCTC đa phần là Ung thư biểu mô tế bào vảy, thường xảy ra ở ranh giới giữa biểu mô lát và biểu mô trụ của CTC
1.2.2 Tế bào ÂĐ-CTC bình thường
Tế bào biểu mô vảy: có 4 loại tế bào biểu mô vảy
Trang 28+ Tế bào bề mặt: Bào tương trong suốt, nhuộm màu đỏ hoặc xanh.
Đường kính trung bình từ 40-50 μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhkhoảng 3-6μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm
+ Tế bào trung gian: Có hình đa diện Bào tương trong suốt thường
nhuộm mầu xanh, có thể mầu đỏ Nhân có đường kíng trung bình 6-9 μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm + Tế bào cận đáy: Tròn hoặc đa diện, kích thước thay đổi, đường kính
20 - 30μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm Nhân có đường kính 8 - 10μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm
+ Tế bào đáy: Nằm sâu nhất, đường kính khoảng 15- 20 μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm, nhân cóđường kính 10 - 12μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm
+ T 4 loâu nhất, đường kính khoảng 15 20 μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm, nhân có đường kính 10
-12μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhmng kính 8 - 10μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm.ế bào của biểu mô cũng giảm hơn so với vùng biểu,
+ T ch thưưg trgian : Có hình đa di đa Bào tương trong sudiu mô vnh
10 - 12μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhmng kính 8 - 10μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm.ế bào của b đưưrong sudiu mô vả-50 μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm.a C + Tn có đưưrođáy : Tròn hoòn hog sudiu mô vng trong sudiu mô vnh
10 - 12μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhmng kính 8 - 10μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm.ế bào của b đưưron
+ Tế bào đáy : Nằm sâu nhất, đường kính khoảng 15- 20 μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm, nhân cóđường kính 10 - 12μm Kích thước nhân nhỏ, đường kínhm
Các tế bào biểu mô vảy vùng chuyển tiếp: Theo Patern SF, Nguyễn
Vượng , có 2 loại tế bào dị sản vảy, loại tế bào dị sản vảy chưa thành thục
và tế bào dị sản vảy thành thục
*Tế bào dị sản vảy chưa thành thục: có kích thước nhỏ, hình tròn, oval hoặc
đa diện Bào tương ít, bắt mầu xanh, có các không bào Nhân nhỏ, hình trònhoặc oval, đôi khi có dạng thận Mẫu chất nhiễm sắc có hạt mịn, ít khi cótâm sắc, không thấy hạt nhân
*Tế bào dị sản vảy thành thục: các tế bào này càng thành thục thì bàotương càng nhiều, rõ ràng; tế bào hình tròn hoặc đa diện, bờ tế bào có góc cạnh
Trang 29*Tân nhhg ít, b Nguy của nhân không phản ánh sự mất cực tính tính.cạnh haycóng nhihhg ít, b Nguyễn Vượng , có 2 loại tế bào dị sản vảy, loại tế bào dị sảnvảy chưa thành thục và tế bầu nối gian bào, bào tương ưa kiềm, có các hốc nhnhiCách xhhg ít, b Nguyng , có 2 loại tế bào dị sản vảy, loại tế
Tế bào trụ cổ tử cung:
T t, b Nguy
Các tế bào trụ cổ tử cung được thấy ở hai dạng: tế bào trụ chế tiết
và tế bào trụ có lông chuyển Chúng thường xuất hiện dưới dạng những đám tế bào sít nhau, hình dâu, hình tổ ong với nhân tròn đều, bào tương sáng vây quanh nhân Nhân hình tròn hay hình trái xoan, chất nhiễm sắc dạng hạt nhỏ Ở các tế bào trụ có lông chuyển, thấy những lông chuyển tại cực ngọn của tế bào
1.3 DỊCH TỄ HỌC CỦA TỔN THƯƠNG TIỀN UNG THƯ VÀ UTCTC
1.3.1 Tình hình mắc UTCTC trên thế giới
UTCTC là loại ung thư hay gặp ở nữ giới Bệnh tiến triển qua nhiều năm, ước tính trên thế giới có khoảng 1.4 triệu phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung và nhiều hơn gấp 2-5 lần (khoảng 7 triệu) phụ nữ có triệu chứng tiền lâm sàng cần được phát hiện và điều trị Theo kết quả của các nghi nhận ung thư trên thế giới, UTCTC đứng hàng thứ ba trong các loại ung thư chung, đứng thứ 2 trong các ung thư ở nữ giới sau ung thư vú và
Trang 30đứng thứ tư trong số các nguyên nhân gây tử vong ở phụ nữ trên toàn thế giới Tỷ lệ mắc UTCTC có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây, đặc biệt tại các nước nghèo và nếu không có biện pháp can thiệp thì
tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung sẽ tăng 25% trong vòng 10 năm tới Theo báo cáo của Hiệp hội nghiên cứu ung thư Quốc tế (IARC - International Agency for Research on Cancer), năm 2008, thế giới có khoảng 529.828 trường hợp mới mắc tương đương với tỷ lệ 15,3/100.000 dân, trong đó tỷ lệ ở các nước đang phát triển là 17,8/100.0000 (453.321 trường hợp) và các nước phát triển là 9,0/100.000 (76.507 trường hợp), trên 85% các trường hợp ung thư và tử vong xảy ra ở các nước đang phát triển, nơi mà UTCTC được đánh giá là một trong những nguyên nhân gây gánh nặng bệnh tật lớn tại cộng đồng các quốc gia này Có một
sự chênh lệch rất lớn về tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung giữa các khu vực trên thế giới Khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi ung thư cổ tử cung
là những khu vực nghèo nhất trên thế giới: Vùng Trung và Nam Mỹ, Caribe, Châu phi cận Saharan và một bộ phận của Châu Á, Châu Đại dương (nơi có tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung là 30/100.000 dân) Thấp nhất
ở Tây Á, Châu Âu, Australia- New Zealand và Bắc Mỹ (tỷ lệ mắc trung bình khoảng 6,3/100.000 dân)
Ghi nhận chi tiết theo từng khu vực cho thấy, có sự khác nhau về
tỷ lệ mắc UTCTC giữa các quốc gia trong một khu vực Tại khu vực Châu Á, Châu Đại Dương, tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung chuẩn theo tuổi thấp nhất ở Úc (4,9/100.000), tiếp sau đó là Ấn Độ 27/100.00 0, Campuchia 27,4/100.000; Mông Cổ 28/100.000, Nepal: 32/100.000 Tỷ
lệ mắc chuẩn theo tuổi cũng thay đổi trong mỗi quốc gia, đặc biệt tại các nước lớn như: Ấn Độ, Trung Quốc
Trang 311.3.2 Tình hình mắc tổn thương tiền ung thư và UTCTC ở Việt Nam
Cũng như các nước trong khu vực Đông Nam Á, tại Việt Nam ung thư cổ tử cung là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở nữ giới
và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư đối với phụ nữ Theo báo cáo của Nguyễn Bá Đức và Bùi Diệu, năm 2000 tỷ lệ mắc ung thư cổ
Trang 32tử cung xấp xỉ tỷ lệ mắc ung thư vú Kết quả ghi nhận ung thư trong 4 năm từ 1/1/2001 đến 3/12/2004 tại 5 tỉnh, thành phố cho thấy ung thư cổ
tử cung là một trong 5 loại ung thư phổ biến ở nữ giới tại Việt nam, là loại ung thư đứng hàng đầu trong các ung thư ở nữ giới Miền Nam với tỷ
lệ mắc chuẩn theo tuổi (Age Standardized incidence rade=ASR) là 20,8/100.000, đối với các địa phương miền Trung và miền Bắc (Thừa Thiên Huế, Hà Nội, Hải Phòng) Giai đoạn 2004-2008, tại thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ UTCTC đứng hàng thứ 2 sau ung thư vú (tỷ lệ mắc chuẩn là 15,3/100.000 và 19,6/100.000), tại Thừa Thiên – Huế đứng hàng thứ 3 với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 4.7/100.000, tại Hà Nội, Hải phòng và Thái Nguyên, tỷ lệ mắc lần lượt là: 10,5/100.000; 5,5/100.000; 3,5/100.000
Năm 2005, Tổ chức Y tế thế giới đã ước tính tỷ lệ mắc ung thư cổ
tử cung ở Việt Nam là 16-24/100.000 phụ nữ và do đó Việt Nam là một trong các quốc gia có tỷ lệ mắc ung thư CTC cao trên thế giới [4].
Theo thống kê, năm 2008 Việt Nam có khoảng 5174 trường hợp mới mắc với tỷ suất là 11,7/100.000, chiếm 11,65% số trường hợp mới mắc của các nước Đông Nam Á (44.404 trường hợp) Tỷ lệ ung thư cổ tử cung tại Việt Nam tương đương so với các nước trong khu vực như Indonesia, Philippines, Brunei Ước tính đến năm 2025 tỷ lệ tử vong do ung thư cổ tử cung tăng lên từ 62% (ở nhóm < 65 tuổi) hoặc 75% (ở nhóm trên 65 tuổi) so với năm 2008 Tỷ lệ tử vong có sự chênh lệch theo nhóm tuổi trong đó các ca tử vong phổ biến nhất ở nhóm phụ nữ trên 65 tuổi với 844 trường hợp, chiếm 34,1%
Ở Việt Nam, các chương trình ghi nhận ung thư cổ tử cung cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung tùy theo địa dư Bắc, Trung, Nam, đặc biệt là sự chênh lệch rất lớn giữa miền Bắc và miền
Trang 33và nghiên cứu gần đây cho thấy có sự thay đổi về tỷ lệ ung thư CTC theo thời gian, trong những năm gần đây, số lượng các ca bệnh được chẩn đoán cũng như tỷ lệ hiện mắc của ung thư CTC tăng lên Kết quả thực hiện các chương trình sàng lọc góp phần làm giảm tỷ suất mắc ung thư cổ tử cung theo tuổi năm 2010 là ASR= 13,6) so với năm 2000 (ASR= 17,3), nhưng ung thư cổ tử cung vẫn là loại ung thư phổ biến và đứng hàng thứ 4 trong các loại ung thư của nữ giới năm 2010 [4],[5].
Có thể thấy rằng, ung thư cổ tử cung có nguy cơ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của người phụ nữ ở nhiều nơi trên thế giới và tại Việt Nam.
Từ đó đặt ra vấn đề cần hiểu rõ nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ để chủ động phòng chống cũng như có các chương trình can thiệp phù hợp
để bảo vệ sức khỏe người phụ nữ, giảm tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư
cổ tử cung.
1.4 NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY UTCTC
Mặc dù nguyên nhân gây tổn thương tiền ung thư và ung thư cổ tử cung
là vi rút HPV đã được thừa nhận nhưng có nhiều yếu tố nguy cơ có liên quan
chặt chẽ đến sự xuất hiện bệnh
Các yếu tố kinh tế và xã hội, có vai trò quan trọng trong xuất hiện các
tổn thương ung thư và tiền ung thư cổ tử cung Trình độ văn hóa thấp, ý thức
vệ sinh cá nhân kém làm tăng nguy cơ viêm nhiễm sinh dục, một yếu tố khởi
Trang 34nguồn cho những tổn thương dị sản, loạn sản Mức sống thấp đã làm giảmkhả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, phụ nữ không đi khám,theo dõi và sàng lọc ung thư cổ tử cung kịp thời, do đó không phát hiện sớmcác tổn thương tiền ung thư cổ tử cung để có điều trị kịp thời, làm tăng tỷ lệmắc và tử vong do ung thư cổ tử cung
Những yếu tố liên quan đến hành vi tình dục, tình dục không an toàn
là một trong những yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung, không sử dụngbao cao su trong khi quan hệ tình dục sẽ dẫn đến nguy cơ nhiễm HPV và từ
đó phát triển thành ung thư cổ tử cung Độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu tiêncũng là một yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung khi nó gây tổn thương cho
cổ tử cung đang trong giai đoạn phát triển Quan hệ tình dục sớm làm tăngkhả năng viêm nhiễm HPV do cổ tử cung chưa phát triển hoàn toàn, lớp biểu
mô chưa trưởng thành nên vi rút sẽ dễ dàng xâm nhập và gây bệnh Theo báocáo của WHO, nguy cơ nhiễm HPV và ung thư cổ tử cung ở phụ nữ bắt đầuquan hệ tình dục ở lứa tuổi 15 cao gấp 2 lần so với phụ nữ bắt đầu sinh hoạttình dục ở sau tuổi 20, tuổi trung bình quan hệ tình dục lần đầu tiên giảm sẽtác động nghiêm trọng đến tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung Một nghiên cứu tạivùng nông thôn Ấn Độ cũng chỉ ra rằng phụ nữ có quan hệ tình dục sớm từdưới 18 tuổi có nguy cơ ung thư cổ tử cung cao gấp 3,5 lần so với những phụ
nữ quan hệ tình dục ở độ tuổi trên 18 Nhiều nghiên cứu dịch tễ học của ungthư CTC cho thấy tần suất bệnh tăng cao ở phụ nữ có quan hệ tình dục vớinhiều đối tượng, có nhiều bạn tình, quan hệ tình dục với người có tiền sử mắcbệnh lây truyền qua đường tình dục, có bạn tình mà trước đó đã quan hệ tìnhdục với người mắc ung thư cổ tử cung Nghiên cứu tại Tanzania (2008) khiphân tích một số yếu tố có nguy cơ dương tính với VIA, đã đưa ra một số kếtquả sau: Phụ nữ ly thân/góa có nguy cơ cao gấp 1,41 lần (95% Confidenceinterval= CI: 1,17-1,6 6) so với phụ nữ có gia đình Phụ nữ kết hôn sớm (14-18) có nguy cơ cao gấp 2,17 lần (95% CI: 1,37-3,07) so với phụ nữ kết hôn từ
Trang 35tuổi 29 trở lên Phụ nữ có 1-2 con, 3-4 con, và trên 5 con có nguy cơ so vớiphụ nữ không có con lần lượt là: 2,38; 2,43 và 3,19 lần Kesster nghiên cứunhững phụ nữ lập gia đình với những đàn ông đã có vợ trước bị UTCTC thìnguy cơ tăng gấp đôi so với những phụ nữ lập gia đình với những đàn ôngchưa vợ hoặc vợ trước không bị UTCTC Những người vợ trước bị UTCTCthì những người vợ sau cũng có nguy cơ này
Những yếu tố liên quan đến sinh đẻ như có thai lần đầu sớm, khoảng
cách mang thai giữa hai lần ngắn, sẩy thai, mang thai nhiều lần, đẻ nhiều sẽlàm tăng nguy cơ gây tổn thương nội biểu mô và UTCTC do những tác động
cơ học, chấn thương, viêm nhiễm trong quá trình sinh đẻ Nhiều nghiên cứu
đã tìm hiểu và chứng minh có mối liên quan giữa tình trạng sinh nhiều con vànguy cơ ung thư cổ tử cung Một nghiên cứu bệnh chứng được tiến hành ởItaly trên 261 phụ nữ dưới 45 tuổi chỉ ra rằng những phụ nữ sinh từ 3 con trởlên có nguy cơ ung thư cổ tử cung cao gấp 8,1 lần những phụ nữ có dưới 3con Nghiên cứu của IARC cũng chỉ ra rằng, những phụ nữ có 7 con đẻ rasống có nguy cơ mắc UTCTC cao hơn gấp 3,8 lần so với những người có sốcon đẻ ra sống ít hơn
Những phụ nữ bị mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục sẽ làm
tăng nguy cơ mắc UTCTC do có khả năng kết hợp với nhiễm HPV, trong đóđặc biệt là Herpes âm đạo (HSV2) và nhiễm khuẩn Chlamydia trachomatis Kết quả một nghiên cứu gần đây do trung tâm nghiên cứu hợp tác giữa Brazil
và Philippines tiến hành cho thấy những người có HPV dương tính có nguy
cơ nhiễm C.Trachomatis cao hơn gấp 2,1 lần so với những người khôngnhiễm Nhiễm HSV-2 kết hợp với tình trạng nhiễm HPV cũng đã được chỉ ratrong nhiều nghiên cứu làm tăng nguy cơ mắc UTCTC, những phụ nữ nhiễmHSV-2 có nguy cơ tiến triển thành UTCTC cao gấp từ 2 đến 3 lần so vớinhững người không nhiễm Tuy nhiên, kết quả của Lehtinen (2002) không
Trang 36thống nhất với nhận định trên, nghiên cứu phân tích hệ thống về UTCTC xâmlấn /CIN nhóm cao lại chỉ ra rằng không có mối liên quan giữa mắc UTCTC
và việc nhiễm HSV-2
Sử dụng thuốc tránh thai đường uống Việc sử dụng viên thuốc uống
tránh thai trong thời gian dài đã được nhiều nghiên cứu trên thế giới chứngminh là có liên quan đến tình trạng mắc ung thư cổ tử cung Một nghiên cứutổng quan do Jennifer S Smith thực hiện năm 2003 trên 28 nghiên cứu với12.531 phụ nữ bị ung thư cổ tử cung đã chỉ ra nguy cơ ung thư cổ tử cungtăng lên trên những phụ nữ tăng thời gian sử dụng thuốc uống tránh thai, cụthể nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cho những phụ nữ sử dụng thuốc tránhthai dưới 5 năm, từ 5 đến 9 năm và từ 10 năm trở lên so với phụ nữ không sửdụng viên thuốc uống tránh thai lần lượt là: 1,1 (95 % CI: 1,1-1,2) , 1,6 (95 %CI: 1,4-1,7 ) và 2,2 (95 % CI: 1,9-2,4) [6] Nghiên cứu của Victor Moreno vàcộng sự cho biết, sử dụng thuốc uống tránh thai ảnh hưởng đến nguy cơ ungthư cổ tử cung trong nhóm phụ nữ có xét nghiệm HPV dương tính Trong đó,nguy cơ của nhóm sử dụng thuốc uống tránh thai cao hơn 2,82 lần (khi sửdụng từ 5-9 năm) và 4,03 lần (nếu sử dụng kéo dài trên 10 năm) so với nhómphụ nữ không dùng thuốc Nghiên cứu khác ở một vùng của Iran cũng chothấy nguy cơ của những đối tượng sử dụng thuốc uống tránh thai từ 5 năm trởlên thì cao gấp 3,3, lần so với nhóm khác Sử dụng thuốc tránh thai đườnguống cũng được liệt kê trong danh sách các yếu tố liên quan tới ung thư cổ tửcung tại phụ nữ tại Việt Nam, nguyên nhân được cho là làm tăng nhẹ tìnhtrạng nhiễm HPV kéo dài và tăng khả năng ung thư cổ tử cung do HPV
Hút thuốc lá được biết đến là yếu tố nguy cơ gây ung thư cổ tử cung
Theo thống kê về ung thư cổ tử cung năm 2007 của WHO thì ở Nam Phi hútthuốc lá ở phụ nữ đóng góp 7,7% ung thư cổ tử cung Nhiều nghiên cứu chothấy hút thuốc lá làm tăng gấp 2 lần nguy cơ UTCTC ở phụ nữ so với những
Trang 37ở không hút thuốc Nguyên nhân được cho là do tình trạng tiếp xúc với nồng
độ cao chất gây ung thư trong khói thuốc làm tổn hại DNA của các tế bào cổ
tử cung từ đó dẫn đến ung thư cổ tử cung Một nghiên cứu tại Mỹ cũng chỉ rarằng: những phụ nữ hút thuốc lá khoảng 40 điếu mỗi ngày chiếm 30% số ca
tử vong do UTCTC
Tiền sử gia đình mắc UTCTC, yếu tố di truyền đã được tìm hiểu và
xác định như là một yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ của một số loại ungthư trong đó có UTCTC Nghiên cứu thực hiện tại Costa Rica (2073 phụ nữ)
và Mỹ (570 phụ nữ) cho thấy tiền sử gia đình có liên quan đến phát triển cáckhối u và nguy cơ ung thư tế bào vảy và tế bào tuyến cổ tử cung ở cả 2 quốcgia Kết quả nghiên cứu đưa ra rằng, so với những phụ nữ khác, nguy cơ ungthư ở những phụ nữ có tiền sử gia đình có UTCTC cao gấp 3,2 lần ở CostaRica và cao gấp 2,6 lần ở miền Đông Hoa Kỳ
Hệ thống miễn dịch yếu Các nhà khoa học đã chứng minh rằng hệ
thống miễn dịch có vai trò quan trọng trong việc phá hủy các tế bào ung thư vàlàm chậm sự phát triển và xâm lấn của chúng đến các cơ quan khác trong cơthể Do vậy những người có hệ thống miễn dịch yếu trong đó phổ biến ở nhómphụ nữ bị HIV/AIDS hoặc người có phẫu thuật ghép tạng có nguy cơ bị ungthư cổ tử cung cao Nghiên cứu của Gallagher tại Mỹ (2001) cho thấy phụ nữnhiễm HIV có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung cao gấp 6 lần và phụ nữ ghéptạng có nguy cơ bị ung thư cổ tử cung cao gấp 2 lần so với người bình thường
Tiền sử bệnh lý, những phụ nữ sử dụng liệu pháp thay thế nội tiết với
estrogen, hoặc điều trị vô sinh nguyên phát, thứ phát, điều trị hormon sau mãnkinh cũng có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung
Tuổi của phụ nữ cũng là yếu tố có liên quan đến tình trạng ung thư cổ
tử cung Thống kê cho thấy ung thư cổ tử cung khác nhau ở các nhóm tuổi.Theo WHO, ung thư cổ tử cung ít gặp ở phụ nữ dưới 30 tuổi, độ tuổi mắc phổ
Trang 38biến nhất từ 35- 40 tuổi trở lên Với những phụ nữ dưới 30 tuổi có nguy cơnhiễm HPV cao hơn nhưng tiến triển thành UTCTC sẽ phổ biến từ 30 tuổi trởlên Nghiên cứu tại Tanzania (2008) đã chỉ ra rằng phụ nữ ở độ tuổi 45-59 cónguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao gấp 1,78 lần (95% CI: 1.51-2.4 1) so vớiphụ nữ độ tuổi 25-34
Chế độ dinh dưỡng, đối với ung thư cổ tử cung, nhiều nghiên cứu dịch
tễ đã chỉ ra chế độ ăn uống nhiều trái cây, rau quả, giàu B1, VTM A, C và E
sẽ giảm nguy cơ ung thư cổ tử cung Điều này được lý giải do chế độ ăn uốnggiúp cân bằng acid folic và vitamin C, E có thể làm tăng khả năng của cơ thểchống lại nhiễm HPV và có thể giúp đảo hoặc trì hoãn quá trình loạn sản củaUTCTC
1.5 NHIỄM HPV VÀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG 1.4 NHIỄM HPV VÀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG.
1.4.1 HPV và ung thư cổ tử cung
HPV đã được chứng minh là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư cổ tửcung, phần lớn mỗi người trong đời có thể nhiễm HPV vào một thời điểmnào đó, tuy nhiên, thời gian từ khi nhiễm HPV đến khi phát triển ung thư
cổ tử cung là khá dài, các hành vi tình dục an toàn (sử dụng bao cao su,không quan hệ tình dục sớm, quan hệ chung thủy ) góp phần làm giảm tỷ
lệ nhiễm HPV [6] Mối liên hệ giữa HPV và ung thư cổ tử cung đã đượcghi nhận trong nhiều nghiên cứu tại các nước khác nhau trên thế giới Bêncạnh ung thư cổ tử cung, HPV còn có mối liên quan với các ung thư đườngsinh dục khác như ung thư âm đạo (hơn 64% ung thư âm đạo có HPVdương tính), ung thư trực tràng (hơn 88% có HPV dương tính), và ung thưdương vật (hơn 80% có HPV dương tính) Bên ngoài cơ quan sinh dục, cácnghiên cứu cũng chỉ ra rằng HPV cũng có thể là yếu tố nguy cơ của một sốloại ung thư khác như ung thư da, ung thư tổ chức liên kết, ung thư vòm
Trang 39họng Gần đây, các nhà khoa học đã tìm thấy sự hiện diện của HPV trong93-100% các trường hợp ung thư tế bào biểu mô vảy ở cổ tử cung, khảo sát
vi thể cho thấy các hình ảnh đặc trưng của tế bào nhiễm HPV là lớp tế bào
bề mặt có hình ảnh loạn sừng, á sừng và những tế bào rỗng có nhân to, đanhân, tăng sắc Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng nhiễm HPV là yếu tố cóliên quan nhiều nhất đến ung thư cổ tử cung: HPV DNA được tìm thấytrong 95-100% ung thư cổ tử cung xâm lấn và trong 75-95% tổn thươngmức độ nặng (CIN II, CIN III), các týp HPV thường thấy là 16 và 18 HPVlây truyền chủ yếu qua đường tình dục Tỷ lệ nhiễm HPV dao động theocác quần thể khác nhau trên thế giới và sự phân bố các loại HPV cũng thayđổi theo khu vực Tỷ lệ nhiễm HPV trên thế giới trung bình là khoảng10,4% (khoảng tin cậy 10,2%-10,7%) Khu vực có tỷ lệ nhiễm HPV caonhất là Châu Phi (khoảng 22,1%) và khu vực có tỷ lệ nhiễm HPV thấp nhất
là Châu Âu (7,8%), tại Trung Mỹ và Mexico tỷ lệ nhiễm HPV khoảng20%, Bắc Mỹ là 11,3%, ở Châu Á tỷ lệ nhiễm HPV là 8,0% [7] Tỷ lệnhiễm HPV cao nhất trong nhóm phụ nữ dưới 35 tuổi và giảm dần ở độtuổi trên 35 Týp HPV thường gặp nhất là HPV 16, HPV 18 hoặc cả hai,chiếm 32% trong các trường hợp xét nghiệm Tỷ lệ nhiễm HPV tại ViệtNam dao động theo vùng địa lý, có sự khác nhau giữa miền Nam và miềnBắc Phạm Hoàng Anh và cộng sự tiến hành nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HPVcủa phụ nữ có gia đình độ tuổi từ 15-69 tuổi vào năm 1998 tại Thành phố
Hồ chí Minh và Hà Nội cho thấy tỷ lệ nhiễm HPV tại thành phố HCM là10,9% và tỷ lệ nhiễm HPV tại Sóc Sơn, Hà nội là 2% Trong nghiên cứunày, có 30 chủng HPV đã được phát hiện, chủng thường gặp nhất là HPV
16 và tiếp đến là HPV 58, 18 và 56 Nghiên cứu tại thành phố HCM chothấy tỷ lệ nhiễm HPV đang có chiều hướng gia tăng trong những năm gầnđây và đặc biệt tăng lên trong nhóm phụ nữ từ 18-20 tuổi và lứa tuổi có tỷ
Trang 40lệ nhiễm HPV cao nhất là phụ nữ dưới 25 tuổi [7] Nghiên cứu của LêHuỳnh và cộng sự năm 2004 cũng đưa ra kết luận rằng có sự khác biệt giữa
tỷ lệ ung thư cổ tử cung của miền Nam và miền Bắc Tỷ lệ ung thư cổ tửcung tại Thành phố Hồ Chí Minh (29,8/100.000 phụ nữ) cao hơn rất nhiều
so với tỷ lệ ung thư cổ tử cung tại Hà nội (6,9/100.000) và sự khác biệt tỷ
lệ ung thư cổ tử cung này là do tỷ lệ nhiễm HPV tại Thành phố Hồ ChíMinh cao hơn rất nhiều trong những năm có chiến tranh [65] Nghiên cứucủa Phạm Việt Thanh về tỷ lệ nhiễm HPV ở 408 trường hợp có tổn thương
tế bào HSIL và ung thư cổ tử cung là 93,14%, trong đó nhiễm nhóm nguy
cơ cao là 95% và nhóm nguy cơ thấp là 5% [8]
1.4.2 Quá trình tiến triển nhiêm HPV
Hình 1 4 4 Quá trình tiến triển từ nhiễm HPV đến UTCTC
( Nguồn: Lê Duy Toàn -2012)
Vào năm 1976, Harold zur Hausen, mđến UTCTC2004 cũng đưa
ra kết luận rằng có sự khác biệt giữa tỷ lệ ung thư cổ tử cung của miền Nam và miền Bắc Tỷ lệ ung thư cổ tử cung tại Thành phố Hồ Chí Minh (29,8/100.000 phụ nữ) cao hơn rất nhiều so với tỷ n nhân cần có của