1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐáNH GIá tác DụNG của THUốC NGÂM HB TRONG điều TRị TĂNG TIếT mồ hôi TAY CHÂN

53 377 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Chứng tăng tiết mồ hôi tay, chân TTMHTC là tình trạng ra mồ hôi quá mức ở tay, chân, có thể kết hợp với nhiều nơi khác trên cơ thể mà không liên quan đến bệnh lý cường giao c

Trang 3

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội, các Thầy Cô trong Khoa Y học cổ truyền đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Em xin cảm ơn các Thầy Cô, anh chị điều dưỡng viên tại Khoa Y học cổ truyền- Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện khóa luận này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành

tới Thạc sỹ Nguyễn Thị Thanh Tú – Giảng viên khoa YHCT Trường Đại

học Y Hà Nội, là người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành khóa luận này Sự tận tâm và kiến thức của Thầy Cô là tấm gương sáng cho em noi theo trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, em xin cảm ơn những tình cảm chân thành, sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện tốt nhất của những người thân trong gia đình và bạn bè – những người đã luôn bên cạnh, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian qua

Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Bùi Thị Hoa

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1.Tình hình mắc chứng tăng tiết mồ hôi ở trên thế giới và Việt Nam 3

1.1.1 Trên thế giới 3

1.1.2 Ở Việt Nam 3

1.2 Quan niệm của YHHĐ về chứng tăng tiết mồ hôi 4

1.2.1 Đại cương về tuyến mồ hôi 4

1.2.2 Đại cương về chứng tăng tiết mồ hôi 5

1.2.3 Nguyên nhân gây ra chứng tăng tiết mồ hôi 5

1.2.4 Triệu chứng lâm sàng tăng tiết mồ hôi tay chân 6

1.2.5 Chẩn đoán tăng tiết mồ hôi tay chân 6

1.2.6 Điều trị 7

1.3 Quan niệm của YHCT về chứng tăng tiết mồ hôi 10

1.3.1 Bệnh danh 10

1.3.2 Nguyên nhân ra mồ hôi tay chân 10

1.3.3 Các thể lâm sàng ra mồ hôi tay chân 11

1.4 Tổng quan về thuốc ngâm HB 12

1.4.1 Xuất xứ thuốc ngâm HB 12

1.4.2 Cấu tạo bài thuốc 12

1.4.3 Tác dụng của từng vị thuốc 12

Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Chất liệu nghiên cứu 15

2.2 Địa điểm, thời gian tiến hành nghiên cứu 15

2.3 Đối tượng nghiên cứu 15

Trang 5

2.4 Phương pháp nghiên cứu 16

2.5 Chỉ tiêu theo dõi 17

2.5.1 Chỉ tiêu theo dõi hiệu quả điều trị của thuốc ngâm HB 17

2.5.2 Chỉ tiêu theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc ngâm HB 17 2.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả 18

2.7 Phương pháp xử lý số liệu 19

2.8 Đạo đức nghiên cứu 19

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 20

3.2 Kết quả điều trị 23

3.3 Tác dụng không mong muốn của thuốc ngâm HB 27

Chương 4 BÀN LUẬN 28

4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 28

4.2 Hiệu quả điều trị thuốc ngâm HB 31

4.3 Tác dụng không mong muốn của thuốc ngâm HB 34

KẾT LUẬN 36

KIẾN NGHỊ 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 20

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo vị trí ra mồ hôi trước điều trị 22

Bảng 3.3 So sánh mức độ ảnh hưởng của TTMHTC tới chất lượng cuộc sống của BN trước và sau điều trị 25

Bảng 3.4 Số điểm cải thiện sau điều trị 26

Bảng 3.5 Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân sau điều trị 27

Bảng 4.1 Tuổi của BN theo nghiên cứu của một số tác giả 28

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi khởi phát bệnh 21

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 21

Biểu đồ 3.3 So sánh tần suất ra mồ hôi của BN trước và sau điều trị 23

Biểu đồ 3.4 So sánh mức độ ra mồ hôi của BN trước và sau điều trị 24

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chứng tăng tiết mồ hôi tay, chân (TTMHTC) là tình trạng ra mồ hôi quá mức ở tay, chân, có thể kết hợp với nhiều nơi khác trên cơ thể mà không liên

quan đến bệnh lý cường giao cảm đã được xác định khác [1],[2],[3]

Theo một khảo sát dịch tễ rộng lớn mới đây bao gồm 1500000 hộ gia đình tại Hoa Kỳ cho thấy tỉ lệ tăng tiết mồ hôi khu trú gặp ở 2,8% dân số chung [4] Bệnh thường gặp ở người trẻ, tuy không trực tiếp nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng nặng nề đến sinh hoạt, giao tiếp xã hội, học tập, lao động của người bệnh [4],[5],[6],[7]

Y học hiện đại (YHHĐ) đã có nhiều phương pháp điều trị chứng TTMHTC Điều trị tại chỗ bằng muối clorua nhôm 20 - 25%, phương pháp này chỉ có hiệu quả tạm thời khi bôi Điều trị thuốc toàn thân như dùng Cholinergics nhưng gây khô miệng, ảnh hưởng đến cơ quan thị giác như tập trung măt bị rối loạn [2],[4],[8] Tiêm chất gây hủy hạch giao cảm ngực bằng nước sôi, cồn, tiêm botox, phương pháp này không được tốt vì có thể không chọc đúng hạch hoặc có thể có những tai biến do kĩ thuật chọc như chảy máu, tràn khí màng phổi [8],[9],[10] Điều trị ngoại khoa (mổ mở, nội soi) có kết quả rất đáng khích lệ Tuy nhiên, phương pháp này rất phức tạp và có nhiều biến chứng như tràn khí màng phổi (TKMP), tràn dịch màng phổi (TDMP), ra

mồ hôi bù trừ và bàn tay quá khô [2],[6],[11]

Y học cổ truyền (YHCT) TTMHTC thuộc phạm vi chứng “Hãn” Cũng

đã có nhiều phương pháp điều trị như dùng thuốc uống trong và dùng ngoài Thuốc ngâm HB là bài thuốc kinh nghiệm của Bác sỹ Tống Trần Luân Bài thuốc này đã được sử dụng nhiều năm trên lâm sàng để điều trị chứng tăng

Trang 10

tiết mồ hôi tay chân và cho kết quả tốt Với mục đích kế thừa và phát triển bài thuốc này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này với 2 mục tiêu sau:

1 Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc ngâm HB trong điều trị TTMHTC

2 Khảo sát tác dụng không mong muốn của thuốc ngâm HB trên lâm sàng

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Tình hình mắc chứng tăng tiết mồ hôi ở trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Trên thế giới

Ra mồ hôi tay, chân là một bệnh thường gặp Theo Raphael Adar tại Iserel cho thấy tỉ lệ ra mồ hôi tay ở thanh niên là 0,6 - 1% [12] Theo Aamir Haider và Nowel Solish tại Hoa Kỳ tỉ lệ mắc chứng TTMHTC là 2,8% [4] Theo Lin Chih Lung, tăng tiết mồ hôi tay nguyên phát gặp thường xuyên ở các nước châu Á Ở Đài Loan, tỷ lệ người trẻ mắc chứng bệnh này vào khoảng 0,3% [13] Đàn ông và phụ nữ có tỉ lệ mắc bằng nhau và những người thuộc nhóm tuổi 25 - 64 tuổi có tỉ lệ mắc cao nhất: Tuổi khởi phát trung bình

là dưới 25 tuổi nhưng chủ yếu còn tùy thuộc vào vùng cơ thể bị bệnh Tăng tiết mồ hôi tay và nách có tuổi khởi phát trung bình nhỏ nhất, lần lượt là 13 và

19 tuổi [13] Có đến 82% số bệnh nhân (BN) bị tăng tiết mồ hôi bàn tay cho biết bệnh khởi phát từ lúc ấu thơ [4] Tăng tiết mồ hôi khu trú có vẻ khởi phát

từ lúc còn nhỏ nhưng người ta chỉ điều trị khi bắt đầu ở tuổi trưởng thành [3], [4] Số BN bị ở nách là 51%, bàn chân 29%, lòng bàn tay 25% và mặt 20% [4] Không có một nghiên cứu nào ghi nhận diễn biến tự nhiên của bệnh khi tuổi tăng dần, nhưng theo kinh nghiệm, mức độ trầm trọng của việc ra mồ hôi dường như giảm đi khi bệnh nhân trên 50 tuổi [3],[8] Tăng tiết mồ hôi tay chân thường gặp ở người trẻ, tuy không nguy hiểm đến tính mạng nhưng ảnh hưởng đến sinh hoạt, giao tiếp xã hội, học tập và lao động của người bệnh [4],[14],[15]

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu điều trị chứng TTMHTC nhưng nghiên cứu dịch tễ học một cách toàn diện thì chưa có Theo báo cáo của tác

Trang 12

giả Nguyễn Thường Xuân tại bệnh viện Việt Đức từ tháng 5 năm 1977 đến tháng 1 năm 1989 đã điều trị cho 600 trường hợp bằng cách tiêm nước nóng đun sôi vào hạch giao cảm ngực trên [9] Tại bệnh viện Bình Dân từ năm

1996 đến 2004 có 1298 trường hợp tăng tiết mồ hôi được điều trị bằng phẫu thuật cắt thần kinh giao cảm ngực qua nội soi [16] Như vậy, chứng ra mồ hôi tay nói riêng, và ra mồ hôi nói chung gặp khá nhiều ở các nước cũng như ở Việt Nam [16]

1.2 Quan niệm của YHHĐ về chứng tăng tiết mồ hôi

1.2.1 Đại cương về tuyến mồ hôi

Tuyến mồ hôi có ở khắp nơi của da, là tuyến ngoại tiết Mỗi tuyến có phần chế tiết và phần ống bài xuất Theo John Hornberger vùng lưng khoảng

chết tiết nằm ở chân bì, đôi khi ở hạ bì là đoạn đầu của tuyến mồ hôi, cong queo thành một khối gọi là tiểu cầu mồ hôi Phần lớn nhất của đoạn chế tiết nằm ở chân bì, có đường kính khoảng 0,3 - 0,4mm [5],[17],[18],[19]

Thành phần của mồ hôi chủ yếu là nước, các chất bài tiết kèm theo gồm: Amoniac, ure, acid uric, một số muối vô cơ như NaCl, KCl Bình thường ở người trưởng thành mồ hôi được bài tiết liên tục nhưng rất ít, ở nhiệt độ bình thường lượng mồ hôi bài tiết một ngày khoảng 500ml Khi trời nóng lượng

mồ hôi bài tiết tăng lên có thể đến 5 - 6 lít/ngày, ngược lại khi trời rét mồ hôi bài tiết giảm đi, có thể không đáng kể [17],[19]

Khi kích thích giao cảm làm tăng tiết mồ hôi, nhưng kích thích phó giao cảm lại không có tác dụng này Tuy vậy, các sợi giao cảm đến tuyến mồ hôi của lòng bàn tay, bàn chân là các sợi adrenergic; còn các sợi giao cảm đến các tuyến mồ hôi khác là các sợi cholinergic Hơn nữa, các tuyến mồ hôi lại bị kích thích bởi các trung tâm dưới đồi nên sự bài tiết mồ hôi có thể được coi là thuộc chức năng của hệ giao cảm [5],[17],[18],[19]

Trang 13

1.2.2 Đại cương về chứng tăng tiết mồ hôi

Mồ hôi là điều cần thiết cho sự sống con người và phục vụ như chất làm mát cơ thể, bảo vệ cơ thể khỏi bị quá nóng Ở một số người, khi cơ chế tự làm mát của cơ thể hoạt động quá mức thì họ có thể đổ mồ hôi nhiều hơn trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày, giao tiếp xã hội, học tập, lao động [16],[20] Chứng tăng tiết mồ hôi có thể chia làm 2 loại:

số bệnh lý căn nguyên khác như bệnh nhiễm khuẩn, bệnh ác tính hoặc một rối loạn nội tiết khác…

1.2.3 Nguyên nhân gây ra chứng tăng tiết mồ hôi

1.2.3.1 Tăng tiết mồ hôi toàn thân [3],[8],[13],[21]

Đây là một loại mồ hôi quá nhiều do một bệnh lý khác hay là một tác dụng phụ của thuốc

u tế bào ưa crôm, hội chứng carcinoid, bệnh to cực

1.2.3.2 Tăng tiết mồ hôi khu trú [3],[13],[21]

Trang 14

1.2.4 Triệu chứng lâm sàng tăng tiết mồ hôi tay chân

Bệnh nhân mắc chứng TTMHTC đến khám đa số ở lứa tuổi 20 - 30 tuổi mặc dù đã có tiền sử bệnh khá dài [2],[4] Biểu hiện lâm sàng thường là tăng tiết mồ hôi đối xứng cả hai bên cơ thể, chủ yếu là hai lòng bàn tay và hai lòng bàn chân:

xuyên có thể đưa đến nhiễm trùng vi khuẩn, nấm

 Tổn thương tâm lý xã hội: xấu hổ vì lòng bàn tay, lòng bàn chân đẫm nước; tránh bắt tay nếu được; phải thay đổi loại hình giải trí ưa thích trước đây; phải thay đổi việc làm; trầm cảm, thiếu tự tin

Những yếu tố kích thích do thời tiết nóng, ẩm hoặc xúc động sẽ làm tăng tiết mồ hôi trên cơ thể Ngoài ra có những yếu tố khác như khi làm những động tác tinh vi, hay nghĩ đến bệnh ra mồ hôi của mình thì mồ hôi cũng chảy nhiều hơn [2] Chứng tăng tiết mồ hôi có thể kéo dài hằng chục năm mà vẫn không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe [21],[22],[23]

1.2.5 Chẩn đoán tăng tiết mồ hôi tay chân

Tăng tiết mồ hôi tay, chân khu trú nguyên phát không cần đến thăm khám labo Tiêu chí chẩn đoán tăng tiết mồ hôi vô căn nguyên phát là tăng tiết mồ hôi khu trú, thấy rõ, quá mức trong thời gian ít nhất 6 tháng không có nguyên nhân rõ ràng kèm theo ít nhất hai trong số các đặc điểm sau [4]:

Trang 15

là cảm giác nóng rát, kim châm và kích thích tại chỗ Để giảm thiểu kích ứng, những chế phẩm này có thể được thoa lên vùng bị bệnh trước khi đi ngủ và rửa sạch sau 6 - 8 giờ Clorua nhôm 20% có thể làm giảm tăng tiết mồ hôi trong 48 giờ sau khi thoa, nhưng hiệu quả giảm dần trong vòng 48 giờ sau khi chấm dứt điều trị Clorua nhôm 20% tan trong cồn có thể có hiệu quả đến 98% trong các trường hợp tăng tiết mồ hôi nách nhẹ

Các chất aldehyd thoa tại chỗ, như fomandehyd và grataraldehyd, ít được

sử dụng trong tăng tiết mồ hôi khu trú vì các chất này có thể gây mẫn cảm dị ứng và kích thích da tại chỗ

1.2.6.2 Điện di ion [2],[3],[21],[24]

Điện di ion được định nghĩa là sự đưa ion vào da qua trung gian một dòng điện Thủ thuật buộc phải ngâm bàn tay hoặc bàn chân trong một chậu nước nông chứa đầy nước, rồi cho một dòng điện chạy xuyên qua đó Điện di ion chủ yếu dùng cho tăng tiết mồ hôi tay, chân khu trú, vì chúng là bộ phận dễ ngâm dưới nước Trong những thử nghiệm ngẫu nhiên không đối chứng cho

Trang 16

thấy hiệu quả đến 80% - 100% Tuy nhiên cần có những nghiên cứu về liệu pháp duy trì dài hạn Hạn chế của phương pháp này là gây kích ứng da, khô

da và bong da Nó còn mất thời gian, vì có thể cần từ 30 - 40 phút cho một vị trí trị liệu mỗi ngày trong ít nhất 4 ngày mỗi tuần Thường đạt được việc ra

mồ hôi bình thường trở lại sau 6 - 10 lần điều trị Nói chung, điện di ion là một trị liệu thứ yếu đối với tăng tiết mồ hôi tay, chân và chống chỉ định ở những bệnh nhân có thai hoặc đang đặt máy tạo nhịp

và xịt nitơ lỏng, tất cả đều có những kết quả không hằng định Chống chỉ định đối với liệu pháp độc tố butilinum gồm các rối loạn thần kinh cơ như bệnh nhược cơ nặng, thai kỳ và cho con bú, những dược phẩm ngăn dẫn truyền thần kinh cơ Đối với phương pháp điều trị này, bệnh nhân được chuyển đến các bác sỹ chuyên về tiêm độc tố butilinum Tuy nhiên, giá thuốc là một hạn chế đối với việc sử dụng phổ biến cho nhiều bệnh nhân

Trang 17

1.2.6.4 Điều trị ngoại khoa [3],[13],[21],[24]

Điều trị ngoại khoa bằng cắt hạch giao cảm qua nội soi, trong đó hạch giao cảm được phá hủy bằng cách cắt ngang, kẹp, lấy trọn hoặc hủy hạch bằng đốt điện hoặc laser Nhiều nghiên cứu hồi cứu và các thử nghiệm lâm sàng không đối chứng đã chứng minh cắt hạch giao cảm qua nội soi có hiệu quả trong việc loại trừ tăng tiết mồ hôi nách, bàn tay và mặt trong 68% - 100% các trường hợp Tăng tiết mồ hôi chân trong 58% - 85% số bệnh nhân Điều trị tăng tiết mồ hôi khu trú bằng phẫu thuật có hiệu quả cao, nhưng nên dành cho những bệnh nhân mà các phương pháp điều trị khác tỏ ra không hiệu quả và người bệnh ý thức được các nguy cơ đi kèm theo thủ thuật và những biến chứng có thể có

1.2.6.5 Điều trị toàn thân [3],[4],[15],[21]

Những thuốc chính được sử dụng đường toàn thân trong điều trị tăng tiết mồ hôi khu trú là những thuốc kháng cholinergic Bằng cách ức chế acetylcholine tại xinap, chúng cản trở tín hiệu thần kinh tuyến Hạn chế chủ yếu của những loại thuốc này là liều cần dùng để đạt được việc giảm tiết

mồ hôi cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các tác dụng có hại như khô miệng, nhìn mờ, bí tiểu, táo bón và tim đập nhanh Glycopyrrolat, một thuốc kháng cholinergic, với liều khởi đầu 1mg, ngày 2 lần, có thể cải thiện tình trạng tăng tiết mồ hôi nhưng với liều lượng cần đến về sau thường gây

ra những tác dụng phụ không chấp nhận được Những thuốc dùng đường toàn thân khác gồm Amitriptylin, Clonazepam, chẹn beta (như Propanolol)

và chẹn kênh calci (như Ditilazem), Gabapentin và Indomethacin Tuy nhiên những thuốc này phần lớn dùng cho các bệnh nhân tăng tiết mồ hôi toàn thân; vai trò của chúng trong điều trị tăng tiết mồ hôi khu trú còn cần được chứng minh

Trang 18

1.3 Quan niệm của YHCT về chứng tăng tiết mồ hôi

1.3.1 Bệnh danh

Trong YHCT không có bệnh danh về bệnh tăng tiết mồ hôi mà đối chiếu với các triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng mà có tính tương đồng thì tăng tiết mồ hôi thuộc phạm vi chứng Hãn chứng [25],[26] Hãn chứng là toàn thân hoặc một

bộ phận cơ thể có sự bài xuất mồ hôi không bình thường Trong đó mồ hôi ra thường xuyên, khi vận động ra nhiều hơn gọi là tự hãn Trong lúc ngủ ra mồ hôi, khi tỉnh dậy thì hết gọi là đạo hãn Mồ hôi bài xuất ra, sắc vàng dính vào quần

áo, thì đó là hoàng hãn Mồ hôi ra không ngừng thành giọt như dầu, tay chân lạnh đó là tuyệt hãn Trong bệnh ngoại cảm ôn nhiệt diễn biến cấp, bỗng nhiên thấy sợ lạnh, sau đó mồ hôi ra nhiều gọi là chiến hãn [25],[26] Theo Đông y chứng tự ra mồ hôi là chỉ cơ thể không do mệt nhọc, không do trời nắng mặc áo dày quá nóng, cũng không do uống thuốc phát tán mà tự ra mồ hôi [26]

Theo Thương hàn minh lý luận, chân tay ra mồ hôi là chứng thuộc Dương minh: Tỳ Vị khí hư do đói no, mệt nhọc thất thường làm tân dịch ứ đọng dồn

ra tay chân, lâu ngày sinh dương hư khiến chân tay lạnh kèm mệt mỏi yếu sức Điều trị nên bổ ích Tỳ khí chọn dùng phương Sâm linh bạch truật tán Tỳ

Vị âm hư do ăn cay nóng, nồng hậu tích nhiệt thương âm, nhiệt từ trong sinh

ra thúc đẩy tân dịch truyền ra tứ chi làm ra mồ hôi kèm theo miệng ráo họng khô,mệt mỏi Điều trị nên tư dưỡng Vị âm chọn dùng phương Sa sâm mạch đông thang [26]

1.3.2 Nguyên nhân ra mồ hôi tay chân

dến thấp nghẽn, Tỳ Vị uất lại mà hóa nhiệt, thấp và nhiệt hun đốt tân dịch trong Vị đạt ra tay chân cho nên tay chân ra mồ hôi Như sách “Thương hàn minh lý luận” có viết: “Chân tay ra mồ hôi là nhiệt tụ ở Vị là tân dịch đạt ra bốn phía”

Trang 19

 Nội nhân: Do mệt nhọc làm tổn thương Tỳ, làm Tỳ mất chức năng kiện vận

hại âm, âm hư thì nhiệt ở trong sinh ra khuấy động âm dịch thúc đẩy tân dịch tiết

ra tứ chi làm cho chân tay ra mồ hôi Hoặc là đói no, mệt nhọc tổn hại khí của Tỳ

Vị dẫn đến mất chức năng chuyển vận tân dịch dồn ra tay chân gây nên [26]

1.3.3 Các thể lâm sàng ra mồ hôi tay chân

1.3.3.1 Chứng tay chân ra mồ hôi do Tỳ Vị thấp nhiệt

biếng ăn, thân thể nặng nề, tiểu tiện sẻn đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch nhu sác hoặc nhu hoạt

1.3.3.2 Chứng tay chân ra mồ hôi do Tỳ Vị khí hư

 Triệu chứng lâm sàng: Chân tay ra mồ hôi, mệt mỏi yếu sức, đoản tiếng biếng nói, chân tay không ấm, kém ăn, đại tiện không thành khuôn, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch hư nhược

1.3.3.3 Chứng tay chân ra mồ hôi do Tỳ Vị âm hư

khi ngủ dậy triệu chứng càng rõ rệt, đói mà không muốn ăn hoặc nôn khan và nấc, đại tiện không đều, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác

Trang 20

1.4 Tổng quan về thuốc ngâm HB

1.4.1 Xuất xứ thuốc ngâm HB

Thuốc ngâm HB là bài thuốc kinh nghiệm của Bác sỹ Tống Trần Luân –

Cố trưởng khoa Nội, Bệnh viện YHCT Trung Ương Bài thuốc này đã được

sử dụng nhiều năm trên lâm sàng điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay chân

1.4.2 Cấu tạo bài thuốc

nghiệm thuốc Trung ương Kết qủa cho thấy thuốc ngâm HB không gây kích ứng da trên thỏ thực nghiệm (Phụ lục 2)

1.4.3 Tác dụng của từng vị thuốc

1.4.3.1 Ngũ bội tử [27],[28],[29],[30],[31]

tanin 43,20%, không tanin 13,2%, chất không tan 30,13% Tanin ngũ bội tử còn gọi là axit galotanic

Trang 21

 Tác dụng dược lý: Chủ yếu do chất tanin Tanin có tính chất làm tủa protit, tổ chức của da, niêm mạc, vết loét tiếp xúc với tanin sẽ bị tủa và đông lại, tạo thành một lớp cứng làm máu đọng lại, ngừng chảy, do đó có tác dụng cầm máu, tế bào của các hạch phân tiết cũng bị đông và làm giảm sự bài tiết các dịch, niêm mạc được khô ráo Đầu dây thần kinh cũng bị cứng lại, do đó hơi có tác dụng gây tê Tanin còn có tác dụng tủa với các chất ancaloit, làm giảm sự hấp thu, do đó có thể dùng làm thuốc giải độc

ghi tính bình) quy kinh Phế, Thận, Đại trường Có tác dụng liễm phế, giáng hỏa, liễm hãn, sáp trường, thu thấp liễm thương Dùng chữa chứng nhiều mồ hôi, phế hư lâu ngày sinh ho, lỵ lâu ngày gây sa trực tràng, mụn nhọt Tự hãn, đạo hãn có thể dùng độc vị nghiền bột, hoặc cùng với kiều mạch làm bánh; hoặc nghiền thành bột hòa với nước rồi xoa vào vùng bụng quanh rốn Đối với vết loét ướt chảy nước có thể dùng độc vị hoặc kết hợp cùng bạch phàn tán bột bôi ngoài Liều 3- 9g Dung dịch 5 - 10% dùng súc miệng để điều trị các vết loét ở trong miệng

1.4.3.2 Phèn phi [27],[28],[29],[31]

K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

quy kinh Phế, Tỳ, Can, Đại trường Dùng ngoài có tác dụng giải độc sát trùng, thu thấp chỉ ngứa; uống trong chỉ huyết, chỉ tả, khu trừ phong viêm Phèn phi tính táo, toan, sáp chủ về thu thấp chỉ ngứa, dùng ngoài trị miệng vết loét ướt

Trang 22

rữa hoặc vết ngứa, dùng độc vị hoặc có thể kết hợp với lưu hoàng, hùng hoàng, băng phiến Liều uống trong 0,3 - 1g khô phàn, có thể tới 2 - 4g; dùng ngoài không kể liều lượng

1.4.3.3 Xích thạch chi [28],[31]

 Thành phần hóa học: Al4(Si4O10)(OH)8.4H2O

trường, Vị Có công dụng là sáp trường, chỉ huyết, sinh cơ, liễm thương Trị

ỉa chảy, kiết lỵ lâu ngày không khỏi; cầm máu thích hợp điều trị băng huyết ở phụ nữ, đại tiện ra máu Vết lở loét lâu ngày rữa ra không liễm có thể dùng cùng long cốt, nhũ hương, một dược, huyết kiệt phối hợp tất cả tán bột bôi lên vết thương, dùng ngoài độc vị cũng có thể trị vết loét thấp chảy nước, ngoại thương xuất huyết Liều uống trong 10 - 20g, trường hợp dùng ngoài da nên dùng ở lượng vừa phải, có thể nghiền thành dạng bột đắp lên chỗ đau

Trang 23

Chương 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.2 Địa điểm, thời gian tiến hành nghiên cứu

2.3 Đối tượng nghiên cứu

30 bệnh nhân được chẩn đoán là TTMHTC

Trang 24

2.3.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

trong thời gian ít nhất 6 tháng không có nguyên nhân rõ ràng kèm theo ít nhất

2 trong số các đặc điểm sau [4]:

 Có tiền sử gia đình

2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ

nhân bệnh lý khác

tay, bàn chân chưa điều trị ổn định

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu lâm sàng theo chiều dọc, so sánh trước và sau điều trị với liệu trình 01 tháng Quy trình nghiên cứu:

bệnh nhân trước điều trị:

Trang 25

 Giới

trước điều trị

sống của bệnh nhân trước điều trị

01 tháng

tới chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị

trên bệnh nhân sau điều trị

2.5 Chỉ tiêu theo dõi

2.5.1 Chỉ tiêu theo dõi hiệu quả điều trị của thuốc ngâm HB

2.5.2 Chỉ tiêu theo dõi các tác dụng không mong muốn của thuốc ngâm HB

Trang 26

2.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả

 Đánh giá tần suất ra mồ hôi tay chân:

 Đánh giá mức độ ra mồ hôi tay, chân theo Mark, Krasna [3]:

thành giọt

 Đánh giá mức độ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống [3],[32]:

hoạt động hằng ngày

cho hoạt động hằng ngày

can thiệp vào hoạt động hằng ngày

hoạt động hằng ngày

 Phiên giải kết quả:

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hải Hà (2013), Nghiên cứu đốt hạch giao cảm ngực chọn lọc T3 bằng phương pháp nội soi ống nhỏ để điều trị chứng ra mồ hôi tay tại bệnh viện nội tiết trung ương, Luận văn thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đốt hạch giao cảm ngực chọn lọc T3 bằng phương pháp nội soi ống nhỏ để điều trị chứng ra mồ hôi tay tại bệnh viện nội tiết trung ương
Tác giả: Nguyễn Hải Hà
Năm: 2013
2. Nguyễn Thường Xuân (2002), Bệnh học ngoại khoa - giáo trình sau đại học, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học ngoại khoa - giáo trình sau đại học
Tác giả: Nguyễn Thường Xuân
Nhà XB: Nhà xuất bản Quân đội nhân dân
Năm: 2002
3. Krasna Mark J (2000), "Thoracoscopic sympathectomy", Surg Laparasc Endosc Percutan Tech 2000, 10, tr. 314-318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoracoscopic sympathectomy
Tác giả: Krasna Mark J
Năm: 2000
4. Haider A (2005), "Focal hyperhidrosis: diagnosis and management", CMAJ, 172, tr. 69 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Focal hyperhidrosis: diagnosis and management
Tác giả: Haider A
Năm: 2005
5. Trần Hiếu Học Nguyễn Ngọc Bích, Trần Vinh (2006), Kết quả điều trị bệnh ra mồ hôi tay, nách, mặt bằng nội soi ngực, Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 319, tr.400- 407 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Trần Hiếu Học Nguyễn Ngọc Bích, Trần Vinh
Năm: 2006
6. Hồ Nam (2007), "Hậu quả không mong muốn của phẫu thuật nội soi cắt giao cảm ngực điều trị tăng tiết mồ hôi tay." Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 11, tr. 74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hậu quả không mong muốn của phẫu thuật nội soi cắt giao cảm ngực điều trị tăng tiết mồ hôi tay
Tác giả: Hồ Nam
Năm: 2007
7. Đặng Nguyên Kha và Bùi Đức Phú (2008), "Đánh giá kết quả điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay bằng phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm ngực", Tạp chí phẫu thuật tim mạch và lồng ngực, Số 1, tr. tr 23-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay bằng phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm ngực
Tác giả: Đặng Nguyên Kha và Bùi Đức Phú
Năm: 2008
8. Krasna MJ, Demmy TL, McKenna RJ (1998), et al "Thoracoscopic sympathectomy", The US.Experience Eur Jsurg 1998; suppl 580, tr. 19-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoracoscopic sympathectomy
Tác giả: Krasna MJ, Demmy TL, McKenna RJ
Năm: 1998
9. Nguyễn Thường Xuân và ũ Tự Huỳnh (1998), "Tiêm huyết thanh nóng vào hạch giao cảm ngực trên trong điều trị bệnh chảy nhiều mồ hôi tay", Y học Việt Nam, Số 6,7,8, tr.188-193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêm huyết thanh nóng vào hạch giao cảm ngực trên trong điều trị bệnh chảy nhiều mồ hôi tay
Tác giả: Nguyễn Thường Xuân và ũ Tự Huỳnh
Năm: 1998
10. Nguyễn Thường Xuân (1998), "Tiêm huyết thanh nóng bào hạch giao cảm ngực trên trong điều trị bệnh chảy nhiều mồ hôi", Hội thảo ngoại khoa chuyên đề thần kinh 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêm huyết thanh nóng bào hạch giao cảm ngực trên trong điều trị bệnh chảy nhiều mồ hôi
Tác giả: Nguyễn Thường Xuân
Năm: 1998
11. Trần Ngọc Lương (2002), Kết quả sớm của phẫu thuật đốt chọn lọc T3 điều trị chứng bệnh ra mồ hôi tay bằng dụng cụ siêu nhỏ, Tạp chí Y học Việt Nam, Tháng 2- số 2, tr.1- 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Trần Ngọc Lương
Năm: 2002
12. Adar R, Kurchin A, Sweig A (1977), "Mozes. M. Palmar Hyperhydrosis and its surgical treatment", A review of 100 cases. Ann.Surgery 1977, 186, tr. 31-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mozes. M. Palmar Hyperhydrosis and its surgical treatment
Tác giả: Adar R, Kurchin A, Sweig A
Năm: 1977
13. Cheung J (2002), "Disorders of sweat glands: hyperhidrosis: unapproved treatments", Clinics in Dermatology, 20(6), tr. 638-642 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disorders of sweat glands: hyperhidrosis: unapproved treatments
Tác giả: Cheung J
Năm: 2002
15. Nguyễn Thường Xuân (2002), "Bệnh tăng tiết mồ hôi", Học viện quân Y, tr.217 - 223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tăng tiết mồ hôi
Tác giả: Nguyễn Thường Xuân
Năm: 2002
16. Hồ Nam (1999), Điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay bằng phẫu thuật cắt thần kinh giao cảm ngực qua đường nội soi, Luận văn thạc sỹ y học ngoại khoa, Trường Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay bằng phẫu thuật cắt thần kinh giao cảm ngực qua đường nội soi
Tác giả: Hồ Nam
Năm: 1999
18. Shih DY Chen HJ, Hung ST (1994), Transthoracis endoscopic sympathectomy in the treatment of palmar hyperhydrosis, Arch Surg, 129, tr. 630- 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Surg
Tác giả: Shih DY Chen HJ, Hung ST
Năm: 1994
20. Nguyễn ăn Nam, Đặng Ngọc Hùng và Ngô ăn Hoàng Linh (2006), "Nhận xét kết quả bước đầu điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay bằng phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm ngực", Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 319, tr.429-436 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét kết quả bước đầu điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay bằng phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm ngực
Tác giả: Nguyễn ăn Nam, Đặng Ngọc Hùng và Ngô ăn Hoàng Linh
Năm: 2006
21. Nguyễn Hoàng Tuấn (2005), "Tăng tiết mồ hôi khu trú: Chẩn đoán và xử trí", Thời sự Y dược học, 3, tr. 165-171 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng tiết mồ hôi khu trú: Chẩn đoán và xử trí
Tác giả: Nguyễn Hoàng Tuấn
Năm: 2005
22. ăn Tần và Hồ Nam và CS (2004), "Kết quả phẫu thuật điều trị ướt bàn taydo mồ hôi qua nội soi lồng ngực cải tiến trên 1298 bệnh nhân", Y học thực hành. Công trình nghiên cứu khoa học hội nghị khoa học toàn quốc, Số 419, tr. T668-671 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả phẫu thuật điều trị ướt bàn taydo mồ hôi qua nội soi lồng ngực cải tiến trên 1298 bệnh nhân
Tác giả: ăn Tần và Hồ Nam và CS
Năm: 2004
23. Trần Hữu Vinh (2009), Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đốt hạch giao cảm ngực qua nội soi để điều trị chứng ra mồ hôi tay và nách, Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp đốt hạch giao cảm ngực qua nội soi để điều trị chứng ra mồ hôi tay và nách
Tác giả: Trần Hữu Vinh
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi - ĐáNH GIá tác DụNG của THUốC NGÂM HB TRONG điều TRị TĂNG TIếT mồ hôi TAY CHÂN
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi (Trang 28)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo vị trí ra mồ hôi trước điều trị - ĐáNH GIá tác DụNG của THUốC NGÂM HB TRONG điều TRị TĂNG TIếT mồ hôi TAY CHÂN
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo vị trí ra mồ hôi trước điều trị (Trang 30)
Bảng 3.3. So sánh mức độ ảnh hưởng của TTMHTC   tới chất lượng cuộc sống của BN trước và sau điều trị - ĐáNH GIá tác DụNG của THUốC NGÂM HB TRONG điều TRị TĂNG TIếT mồ hôi TAY CHÂN
Bảng 3.3. So sánh mức độ ảnh hưởng của TTMHTC tới chất lượng cuộc sống của BN trước và sau điều trị (Trang 33)
Bảng 3.4. Số điểm cải thiện sau điều trị - ĐáNH GIá tác DụNG của THUốC NGÂM HB TRONG điều TRị TĂNG TIếT mồ hôi TAY CHÂN
Bảng 3.4. Số điểm cải thiện sau điều trị (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w