1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

89 656 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu cũng chỉ ra kiến thức vàthực hành về NCBSM của các bà mẹ không tương xứng với nhau, kiến thứccủa các bà mẹ cao nhưng thực hành còn thấp [3].Như vậy, vẫn còn tồn tại một khoảng

Trang 1

PHẠM THỊ PHƯƠNG THẢO

T×M HIÓU KIÕN THøC, THùC HµNH NU¤I CON B»NG S÷A MÑ CñA C¸C Bµ MÑ Cã CON D¦íI 6 TH¸NG T¹I PHßNG KH¸M

DINH D¦ìNG BÖNH VIÖN NHI TRUNG ¦¥NG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA 2011 - 2015

Người hướng dẫn khoa học:

ThS NGUYỄN THỊ THÚY HỒNG

HÀ NỘI - 2015 LỜI CẢM ƠN

Trang 2

bệnh viện, gia đình và bạn bè.

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới: ThS Nguyễn Thị

Thúy Hồng, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, quan tâm, chỉ bảo và

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận của mình

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới:

Ban giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, phòng Quản lý Đào tạo Đạihọc, thầy cô giáo bộ môn Nhi, cùng các thầy cô giáo của trường Đại học Y HàNội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành khóa luận.Các bác sỹ, điều dưỡng, nhân viên của Khoa dinh dưỡng và Phòng khámdinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợicho tôi trong quá trình học tập và làm khóa luận

Các thầy, cô trong hội đồng đã dành thời gian đọc và góp ý cho tôinhững ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Các bà mẹ và các em bé đã tham gia phỏng vấn trong nghiên cứu này.Cuối cùng tôi xin bày tỏ tình cảm yêu quý và biết ơn tới gia đình, bạn bè,người thân đã luôn giúp đỡ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình họctập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2015Phạm Thị Phương Thảo

Trang 3

Tôi xin cam đoan đề tài “Tìm hiểu kiến thức, thực hành nuôi con bằng

sữa mẹ ở các bà mẹ có con dưới 6 tháng tại Phòng khám dinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương” là đề tài do tự bản thân tôi thực hiện Các số liệu trong

bản luận văn là hoàn toàn trung thực, chưa từng công bố ở bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2015

Phạm Thị Phương Thảo

Trang 4

Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng, hình và biểu đ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm sinh học của trẻ em dưới 6 tháng tuổi 3

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ < 6 tháng tuổi 4

1.3 Một số khái niệm và cách phân loại tình trạng dinh dưỡng cho trẻ 6

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng và NCBSM 7

1.5 Tầm quan trọng của việc nuôi con bằng sữa mẹ 10

1.6 Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giới và ở Việt Nam 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1 Địa điểm nghiên cứu 20

2.2 Thời gian nghiên cứu 20

2.3 Đối tượng nghiên cứu 20

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29

3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Kiến thức và thực hành của bà mẹ về nuôi dưỡng trẻ 32

3.3 Một số yếu tố liên quan giữa kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ và tình trạng dinh dưỡng của trẻ 40

Chương 4: BÀN LUẬN 45

4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 45

4.2 Kiến thức của bà mẹ về nuôi con bằng sữa mẹ 46

Trang 5

sữa mẹ và ăn bổ sung 604.5 Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng của trẻ với thực hành nuôi con bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu 61

KẾT LUẬN 65 KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

ABS : Ăn bổ sung

BSMHT : Bú sữa mẹ hoàn toàn

NCBSM : Nuôi con bằng sữa mẹ

NCBSMHT : Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn HAZ : Chiều cao theo tuổi

KHHGĐ : Kế hoạch hóa gia đình

Trang 7

Bảng 1.1 Nhu cầu năng lượng của trẻ bú mẹ dưới 6 tháng tuổi 4

Bảng 1.2 Nhu cầu Protid của trẻ dưới 6 tháng tuổi……… 5

Bảng 1.3 Sự khác biệt giữa sữa mẹ với các loại sữa khác 12

Bảng 3.1 Thông tin chung về các bà mẹ tham gia nghiên cứu 29

Bảng 3.2 Phân bố trẻ theo nhóm tuổi và giới 30

Bảng 3.3 Phân bố tình trạng suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi 30

Bảng 3.4 Kiến thức của bà mẹ về lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ 32

Bảng 3.5 Kiến thức của bà mẹ về các tác dụng của sữa non 34

Bảng 3.6 Kiến thức của bà mẹ về thời gian bú mẹ và BSMHT 34

Bảng 3.7 Kiến thức của bà mẹ về tư thế và cách ngậm bắt vú đúng 35

Bảng 3.8 Thực hành cho trẻ ăn, uống trước lần bú đầu tiên 38

Bảng 3.9 Thực hành của bà mẹ về cách cho trẻ bú 39

Bảng 3.10 Liên quan giữa một số yếu tố của mẹ với TTDD của trẻ 42

Bảng 3.11 Liên quan giữa một số đặc điểm của trẻ với TTDD của trẻ 43

Bảng 3.12 Liên quan giữa thực hành nuôi NCBSM, ABS với TTDD của trẻ 44

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Phân bố các thể suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi 31

Biểu đồ 3.2 Kiến thức về khái niệm bú mẹ hoàn toàn 33

Biểu đồ 3.3 Kiến thức của bà mẹ về sữa non 33

Biểu đồ 3.4 Thực hành của các bà mẹ về bú sữa non và thời gian bú mẹ 36

Biểu đồ 3.5 Phân bố tỷ lệ trẻ bú mẹ hoàn toàn và ăn bổ sung theo tháng tuổi 37

Biểu đồ 3.6 Thực hành cho trẻ bú hết sữa cuối 39

Biểu đồ 3.7 Kiến thức và thực hành về thời điểm cho bú sau sinh 40

Biểu đồ 3.8 Kiến thức và thực hành về thời điểm cho trẻ ăn bổ sung 41

Trang 9

Hình 1.1 Sự khác nhau về lượng protein trong sữa mẹ và sữa bò 11

Hình 1.2 Phản xạ Oxytocin 14

Hình 1.3 Phản xạ Prolactin 15

Hình 2.1 Hướng dẫn đo chiều dài nằm 23

Hình 2.3 Tư thế bú đúng 27

Hình 2.4 Dấu hiệu ngậm bắt vú đúng 27

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nuôi con bằng sữa mẹ là niềm hạnh phúc lớn cho tất cả các bà mẹ Tạohóa đã ban tặng nguồn sữa mẹ là thức ăn tuyệt vời cho trẻ không gì so sánhđược Nhiều nghiên cứu trên thế giới và trong nước đã chứng minh nuôi conbằng sữa mẹ không chỉ mang lại lợi ích sức khỏe cho con, cho mẹ mà cònmang lại lợi ích to lớn cho cộng đồng trong việc giảm gánh nặng kinh tế vàbệnh tật cho xã hội

Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng hoàn hảo và thích hợp nhất cho trẻ dưới 6tháng tuổi mà không loại thức ăn nào có thể thay thế được Trẻ được bú sữa

mẹ giảm nguy cơ tử vong trong 6 tháng đầu thấp hơn 14 lần so với trẻ khôngđược bú sữa mẹ, thêm vào đó bú sữa mẹ còn làm giảm đáng kể nguy cơ tửvong do nhiễm trùng đường hô hấp cấp tính và tiêu chảy [1]

Tại Việt Nam, nuôi con bằng sữa mẹ là một tập quán tốt đẹp có từ lâuđời cần được củng cố và duy trì Tuy nhiên, hiện nay tập quán này lại gặp rấtnhiều thách thức bởi nhiều yếu tố kinh tế - xã hội như sự xuất hiện tràn lan vàquảng cáo quá mức các sản phẩm thay thế sữa mẹ trên các phương tiện thôngtin đại chúng Thêm vào đó sự thiếu hiểu biết và những quan niệm sai lầm của

bà mẹ và những thành viên khác trong gia đình về NCBSM, áp lực quay trởlại làm việc sớm của các bà mẹ khiến tỷ lệ NCBSMHT trong vòng 6 thángđầu ở mức thấp

Tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ có xu hướng tăng đáng kể trong thập kỷqua Tuy nhiên, theo kết quả điều tra của Tổ chức Y tế Thế giới (2009) chỉ có34,8% trẻ em trên toàn cầu được BSMHT trong 6 tháng đầu [2] Tại ViệtNam, vấn đề NCBSM cũng được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Tác giảPhạm Thị Thanh Thủy năm 2014 nghiên cứu trên 210 bà mẹ có con dưới 2tuổi vào nhập viện tại khoa Nhi Bệnh viện Saint Paul cho thấy tỷ lệ trẻ được

Trang 11

bú sớm trong vòng 1 giờ đầu sau sinh là 39%, tỷ lệ trẻ BSMHT đến 6 thángchung là 25,2%, dưới 6 tháng là 34,4% Nghiên cứu cũng chỉ ra kiến thức vàthực hành về NCBSM của các bà mẹ không tương xứng với nhau, kiến thứccủa các bà mẹ cao nhưng thực hành còn thấp [3].

Như vậy, vẫn còn tồn tại một khoảng cách lớn giữa kiến thức và thựchành của các bà mẹ về vấn đề NCHTBSM và chính điều này làm tăng nguy

cơ SDD ở trẻ nhỏ, ảnh hưởng lâu dài đến sự phát triển của trẻ trong tương lai.Theo thống kê của Viện dinh dưỡng, tình hình SDD ở trẻ em nước ta có xuhướng giảm nhưng vẫn còn ở mức cao (2014) Tỷ lệ trẻ bị SDD thể thấp còi

nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kiến thức, thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ

ở các bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi tại Phòng khám dinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương” với 2 mục tiêu sau:

1 Tìm hiểu kiến thức, thực hành về nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ của các

bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi

2 Mô tả mối tương quan giữa thực hành nuôi con bằng sữa mẹ với tình trạngdinh dưỡng của trẻ

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm sinh học của trẻ em dưới 6 tháng tuổi [5],[6]

1.1.1 Các giai đoạn phát triển của trẻ

* Giai đoạn sơ sinh:

Đặc điểm sinh học chủ yếu của thời kỳ này là sự thích nghi với môitrường bên ngoài Sự khác biệt rất lớn khi trẻ đột ngột chuyển từ môi trường

tử cung sang môi trường bên ngoài khi trẻ ra đời

Phản xạ bú nuốt là một phản xạ không điều kiện, xuất hiện sớm trongthời kỳ bào thai và phản xạ này được phát huy rõ ràng nhất ngay sau khi sinh

* Giai đoạn từ 1 đến 5 tháng tuổi:

Trong thời kỳ này, tốc độ tăng trưởng nhanh nhất là trong 3 tháng đầu

do đó nhu cầu dinh dưỡng cao, trong khi đó chức năng bộ máy tiêu hóa và cácmen tiêu hóa còn kém nên trẻ dễ bị rối loạn tiêu hóa và dẫn đến suy dinhdưỡng nếu nuôi dưỡng không đúng cách Vì vậy, thức ăn tốt nhất cho trẻtrong giai đoạn này là sữa mẹ

1.1.2 Các cửa sổ cơ hội (giai đoạn then chốt đối với sức khoẻ của trẻ)

* Thời kỳ bà mẹ mang thai (280 ngày): đây là cửa sổ cơ hội đầu tiên cũng là

giai đoạn nguy hiểm đối với sức khỏe của trẻ bởi dinh dưỡng tốt cho bà mẹtrong giai đoạn này sẽ giúp đặt nền tảng vững chắc cho sức khỏe của đứa trẻsau sinh

* Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu (180 ngày):

Là cửa sổ cơ hội thứ 2 vô cùng quan trọng bởi lẽ trong giai đoạn này tốc

độ tăng trưởng của trẻ nhanh nhất và mạnh nhất, đặc biệt trong 3 tháng đầu do

đó nhu cầu dinh dưỡng cao, quá trình đồng hóa mạnh hơn quá trình dị hóa

Trang 13

Bên cạnh đó, chức năng các cơ quan và bộ phận chưa hoàn thiện đặcbiệt là chức năng tiêu hóa, tình trạng miễn dịch thụ động (IgG từ mẹ truyềnsang giảm nhanh trong khi khả năng tạo globulin miễn dịch còn yếu) chính vìthế trẻ dễ bị nhiễm khuẩn.

* Giai đoạn ăn bổ sung từ 6 đến 24 tháng (540 ngày): là cửa sổ cơ hội thứ 3

trong giai đoạn 1000 ngày đầy nguy hiểm Đây là giai đoạn trẻ phải làm quenvới thức ăn mới trong khi đó miễn dịch của mẹ cho con đã giảm dần Vì thế,nếu nuôi dưỡng không hợp lý sẽ dễ làm cho trẻ bị suy dinh dưỡng

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của trẻ < 6 tháng tuổi

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với trẻ em khi mà cơ thể đanglớn và phát triển, giúp trẻ phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần

1.2.1 Nhu cầu năng lượng

Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tháng, theo nhu cầu khuyến nghị trẻ cần được bú

mẹ hoàn toàn và sữa mẹ hoàn toàn có thể đáp ứng được nhu cầu năng lượngcủa trẻ trong độ tuổi này [7]

Bảng 1.1 Nhu cầu năng lượng của trẻ bú mẹ dưới 6 tháng tuổi

Tháng tuổi

Nhu cầu năng lượng (Kcal/ngày)

Sữa mẹ g/ngày Năng lượng

(Kcal/ngày)

1.2.2 Nhu cầu về nước

Trong 6 tháng đầu đời, bú mẹ hoàn toàn có thể đáp ứng hoàn toàn nhucầu dinh dưỡng và nước cho trẻ Sữa mẹ có 88% là nước, vì vậy trẻ bú sữa mẹhoàn toàn trong 6 tháng đầu không cần bổ sung thêm nước [7]

Trang 14

1.2.3 Nhu cầu protid

Bảng 1.2 Nhu cầu Protid của trẻ dưới 6 tháng

Tuổi (tháng) Nhu cầu protid trung bình (g/kg/ngày)

1.2.4 Nhu cầu lipid

Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi thì nhu cầu năng lượng từ lipid trên tổngnăng lượng cả ngày là 45-50%, tối đa là 60% Ở trẻ đang bú mẹ, 50-60% nănglượng ăn vào là do chất béo của sữa mẹ cung cấp nên trẻ bú sữa mẹ hoàn toàntrong 6 tháng đầu được cung cấp đầy đủ chất béo [8]

1.2.5 Nhu cầu glucid

Năng lượng do glucid cung cấp nên chiếm 61-70% tổng nhu cầu nănglượng cả ngày Sữa mẹ có thành phần glucid nhiều hơn sữa bò nên cung cấpnhiều năng lượng và glucid sữa mẹ chủ yếu là β lactose, một số trong ruộtđược chuyển thành acid lactic giúp tăng hấp thu calci và muối khoáng [8]

1.2.6 Nhu cầu các vitamin và muối khoáng [9]

Nhu cầu canxi: nhu cầu hàng ngày của trẻ là 400-600 mg/ngày, với tỷ

lệ thích hợp Ca/P là 2:1, tỷ lệ này phù hợp với thành phần trong sữa mẹ

Nhu cầu về sắt: trẻ được nuôi bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu

Trang 15

được đáp ứng đủ nhu cầu về sắt.

Nhu cầu các VTM và muối khoáng khác: sữa mẹ với hàm lượng vàthành phần các VTM, muối khoáng thích hợp đáp ứng đầy đủ nhu cầu của trẻtrong 6 tháng đầu

1.3 Một số khái niệm và cách phân loại tình trạng dinh dưỡng cho trẻ 1.3.1 Khái niệm nuôi con bằng sữa mẹ

Sữa non: là loại sữa mẹ đặc biệt, được hình thành từ tuần thứ 14-16 của

thai kì và được tiết ra 1-3 ngày đầu sau đẻ Sữa non sánh đặc, có màu vàngnhạt chứa nhiều năng lượng, protein hơn sữa trưởng thành [7]

Sữa trưởng thành: sau 3-7 ngày, sữa non chuyển dần sang sữa trưởng

thành Sữa trưởng thành bao gồm sữa đầu và sữa cuối [7]

Sữa đầu: là sữa được tiết ra đầu bữa bú của trẻ Sữa đầu bữa số lượng

nhiều và cung cấp nhiều protein, lactose, nước và các chất dinh dưỡng khác

Sữa cuối: là sữa được tiết ra cuối bữa bú của trẻ Sữa cuối có màu

trắng, cung cấp nhiều năng lượng, chất béo cho trẻ nên điều quan trọng là cần

để cho trẻ bú hết sữa cuối, không để trẻ nhả vú quá sớm

Nuôi con bằng sữa mẹ: là đứa trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ, trực

tiếp bằng bú mẹ hoặc gián tiếp do sữa mẹ vắt ra [10]

Nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn: là nuôi trẻ hoàn toàn bằng sữa mẹ

(bao gồm bú sữa từ vú mẹ và sữa từ vú mẹ vắt ra) và không ăn hay uống bất

cứ thức ăn nước uống nào kể cả nước trắng [11]

Bú nhân tạo hoàn toàn: là cách nuôi dưỡng nhân tạo và không cho trẻ

bú sữa mẹ hay sữa mẹ vắt ra [12]

1.3.2 Khái niệm về ăn bổ sung

Ăn bổ sung: Trẻ vừa được bú sữa mẹ vừa được ăn thức ăn dạng đặc

hoặc gần đặc [10]

Ăn bổ sung hợp lý: khi trẻ được ăn các loại thức ăn cung cấp đủ năng

Trang 16

lượng (có thể ước tính qua số bữa ăn trong ngày kết hợp với khối lượng củamỗi bữa ăn) và đủ chất dinh dưỡng (thể hiện bằng sự kết hợp các nhóm thựcphẩm bổ sung cho trẻ) [11].

Cai sữa: là ngừng không cho trẻ bú mẹ, đây chính là sự chuyển giao

vai trò cung cấp năng lượng và chất dinh dưỡng từ sữa mẹ (ở giai đoạn đầu)tơí vai trò của các thực phẩm trong bữa ăn gia đình [10]

1.3.3 Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng: Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng cơ thể thiếu

protein, năng lượng và các vi chất dinh dưỡng Bệnh hay gặp ở trẻ em dưới 5tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau nhưng ít nhiều ảnh hưởng đến sựphát triển thể chất, tinh thần và vận động của trẻ SDD protein năng lượngthường kèm theo là các bệnh nhiễm khuẩn [13]

Suy dinh dưỡng bào thai: là những trẻ sinh đủ tháng có cân nặng dưới

2500 gram [13]

Suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: cân nặng thấp hơn so với mức tiêu chuẩn

của trẻ cùng tuổi và giới, sử dụng ngưỡng cân nặng theo tuổi (WAZ) dưới -2

độ lệch chuẩn so với quần thể tham khảo của WHO [14]

Suy dinh dưỡng thể thấp còi: khi chiều cao theo tuổi (HAZ) dưới -2 độ

lệch chuẩn so với quần thể tham khảo của WHO SDD thể thấp còi phản ánhtình trạng thiếu dinh dưỡng kéo dài hoặc thuộc về quá khứ làm cho đứa trẻ bịthấp còi [14]

Suy dinh dưỡng thể gầy còm: là hiện tượng cơ và mỡ cơ thể bị teo đi,

thường được coi là SDD cấp tính vì thường biểu hiện sau một thời gian bị thiếu

ăn ví dụ thiên tai, lũ lụt, chiến tranh, được xác định khi cân nặng theo chiều cao(WHZ) dưới -2 độ lệch chuẩn so với quần thể tham khảo của WHO [14]

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng và NCBSM 1.4.1 Chăm sóc dinh dưỡng bà mẹ khi có thai và cho con bú

Khi mang thai, dinh dưỡng và thói quen dinh dưỡng tốt sẽ cung cấp đầy đủcác chất dinh dưỡng cho thời kỳ mang thai, cho sự phát triển và lớn lên của thai

Trang 17

nhi Nhiều nghiên cứu thấy rằng các yếu tố nguy cơ dẫn đến trẻ sơ sinh có cânnặng thấp trước tiên là tình trạng dinh dưỡng kém của người mẹ, chế độ ăn khôngcân đối, không đủ năng lượng hoặc thiếu các vi chất cần thiết khi có thai [15].

1.4.2 Kiến thức, thực hành nuôi dưỡng trẻ

Theo khuyến nghị của WHO, trẻ cần được bú sớm trong vòng 1 giờđầu sau đẻ, cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong vòng 6 tháng đầu (không nước,không sữa bột hay bất cứ thức ăn nào khác) Thực hành cho trẻ bú theo nhucầu ít nhất 8 lần/24 giờ, bú cả ngày lẫn đêm, cho trẻ bú kiệt một bên rồi mớichuyển sang vú khác để trẻ nhận được sữa cuối giàu chất béo [7]

Tuy nhiên do nhiều yếu tố ảnh hưởng như thiếu kiến thức hay các yếu

tố kinh tế xã hội khác tác động khiến các bà mẹ mắc phải những sai lầm vềnuôi dưỡng trẻ nhỏ Sai lầm phổ biến nhất là tình trạng trẻ không được bú mẹ

đủ về số lượng và chất lượng và tình trạng trẻ ăn bổ sung sớm khi trẻ chưatròn 6 tháng Trẻ ăn bổ sung quá sớm khiến trẻ bú mẹ ít đi, mẹ tiết ít sữa vàkhó khăn hơn trong việc đáp ứng nhu cầu của trẻ, trẻ nhận được ít yếu tố miễndịch từ sữa mẹ khiến nguy cơ mắc bệnh tăng lên, thức ăn mới thường ít chấtdinh dưỡng hơn sữa mẹ

Trong một nghiên cứu ở Ethiopia cho thấy những trẻ không được bú

mẹ hoàn toàn có nguy cơ bị SDD cao gấp 5 lần những trẻ được bú mẹ hoàntoàn [16] Một số nghiên cứu ở trong nước cũng chỉ ra mối liên quan giữaSDD và thực hành NCBSM và ABS của các bà mẹ Theo nghiên cứu của tácgiả Chu Thị Phương Mai (2014) khi đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một sốyếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ từ 6-24 tháng tuổi tại Phòng khámdinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấy nhóm trẻ SDD thể nhẹ cân

có tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn đủ 6 tháng (13,6%) thấp hơn nhiều so với nhóm trẻkhông SDD và tỷ lệ ABS khi đủ 6 tháng tuổi (18,3%) thấp hơn hơn nhóm trẻ

Trang 18

không SDD (25%) [17].

1.4.3 Tình trạng nhiễm trùng và một số yếu tố nguy cơ [18]

Nhiễm trùng tiên phát: trẻ bị sởi, lỵ, tiêu chảy kéo dài đều là nguyênnhân dẫn đến suy dinh dưỡng Trẻ bị SDD bào thai, đẻ non, thấp cân, mắc các

dị tật bẩm sinh, điều kiện môi trường sống,…là những yếu tố thuận lợi thúcđẩy tình trạng SDD

Giữa nhiễm trùng và suy dinh dưỡng có một vòng xoắn bệnh lý, khi trẻ

bị SDD dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn làm SDD nặng hơn

1.4.4 Yếu tố ảnh hưởng đến việc nuôi con bằng sữa mẹ

Nhiều nghiên cứu trong nước và ngoài nước đã chỉ ra nhiều yếu tố liênquan đến NCBSM gồm có yếu tố nhân khẩu học, sinh học, xã hội và tâm lý.Các yếu tố nhân khẩu học bao gồm đặc điểm của mẹ gồm chủng tộc, tuổi,tình trạng hôn nhân, giáo dục, tình trạng kinh tế xã hội, đặc điểm của trẻ (tuổi,giới, thứ tự trong gia đình, tình trạng lúc sinh) Một số yếu tố sinh học khácảnh hưởng đó là tình trạng thiếu sữa của bà mẹ, vấn đề sức khỏe ở trẻ sơ sinh,vấn đề hút thuốc lá ở người mẹ, số lần sinh, phương pháp đẻ Một số yếu tố

xã hội có thể kể đến là vấn đề quay trở lại làm việc của bà mẹ, sự hỗ trợ củagia đình và đội ngũ nhân viên y tế [19]

Các yếu tố liên quan có sự khác biệt giữa các nước phát triển và cácnước đang phát triển Một nghiên cứu tiến hành ở Malaysia cho thấy các yếu

tố liên quan đến NCBSM hoàn toàn là khu vực cư trú, dân tộc, nghề nghiệpcủa người mẹ, số lần sinh đẻ, tình trạng hút thuốc lá của người mẹ, tuổi thaitrẻ sơ sinh và sự hỗ trợ từ gia đình đặc biệt là từ người chồng Cụ thể các bà

mẹ sinh sống ở khu vực nông thôn có khả năng cho con bú hoàn toàn cao hơncác bà mẹ ở thành thị Các bà mẹ không phải đi làm có khả năng cho con búhoàn toàn cao gấp 3,5 lần so với các bà mẹ phải đi làm, các bà mẹ đẻ con thứ

Trang 19

hai trở lên có tỷ lệ NCBSMHT cao gấp 2 lần so với bà mẹ đẻ lần đầu tiên.Các bà mẹ có trẻ đủ tháng có gấp đôi khả năng NCBSMHT so với các bà mẹ

có trẻ sơ sinh non tháng Các bà mẹ có chồng hỗ trợ khả năng NCBSMHTcao gấp 4 lần so với nhóm còn lại [20]

Tại một số nước phát triển như Singapore thì yếu tố ảnh hưởng chính đếnviệc dừng cho con bú vào khoảng thời gian từ 2 đến 6 tháng là vấn đề quay trởlại việc làm của người mẹ Yếu tố này không ảnh hưởng đến tỷ lệ bú sớm sau đẻnhưng ảnh hưởng đến thời gian bú mẹ hoàn toàn Khoảng 31% các bà mẹ không

đi làm cho con bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu so sánh với tỷ lệ này ở các bà mẹ

đi làm là 20% [21] Một nghiên cứu khác tại Úc năm 2000 cho thấy có sự tỷ lệnghịch giữa tỷ lệ NCBSM với sự phát triển kinh tế xã hội [22]

Tại Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Nhạn và cộng sự(1984-1985) cho thấy thiếu sữa mẹ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnNCBSM [23] Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Yến, Mai Thị Tâm (2009)cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa trình độ học vấn và nghềnghiệp của bà mẹ với kiến thức và thực hành NCBSM [24]

1.5 Tầm quan trọng của việc nuôi con bằng sữa mẹ

Nuôi con bằng sữa mẹ không chỉ mang lại lợi ích to lớn cho trẻ mà cònbảo vệ sức khỏe bà mẹ và đem lại lợi ích to lớn đối với gia đình và xã hội

1.5.1 Lợi ích cho con

* Sữa mẹ là chất dinh dưỡng hoàn hảo dễ tiêu hóa và hấp thu: Sự khácbiệt giữa các thành phần trong sữa mẹ với các loại sữa khác

Protein: sữa bò có hàm lượng protein nhiều hơn sữa mẹ tuy nhiênlượng protein trong sữa bò khiến thận của trẻ khó bài tiết sản phẩm chuyểnhóa của protein Protein trong sữa bò chủ yếu là casein khi vào dạ dày kết tủathành thể tích lớn khó tiêu hóa trong khi đó lượng casein trong sữa mẹ ít và dễtiêu hóa Lượng lớn đạm whey trong sữa mẹ chứa α lactalbumin giúp trẻchống lại các bệnh nhiễm trùng Sữa bò và sữa công thức trong thành phầnthiếu hụt cystein và taurine là 2 amino acid cần cho sự phát triển trí não củatrẻ trong những năm đầu đời Các protein trong sữa mẹ giúp chống lại bệnh

Trang 20

nhiễm trùng bao gồm lactoferrin (là protein gắn sắt cản trở sự phát triển vikhuẩn cần sắt) và lysozyme, globulin miễn dịch (nhất là IgA) giúp trẻ chốnglại bệnh tật ở đường tiêu hóa [25].

Hình 1.1 Sự khác nhau về lượng protein trong sữa mẹ và sữa bò [7]

Lipid: sữa mẹ có các acid béo cần thiết như acid linoleic (omega 3),acid linolenic (omega 6) cần thiết cho sự phát triển của não, mắt và sự bềnvững thành mạch máu của trẻ mà sữa bò và sữa công thức không có được.Lipid của sữa mẹ dễ tiêu hóa vì có men lipase [25]

Lactose: hàm lượng lactose trong sữa mẹ có nhiều hơn trong sữa bò,cung cấp thêm nguồn năng lượng cho trẻ Một số lactose vào ruột chuyểnthành acid lactic giúp cho sự hấp thu calci, sắt và muối khoáng [25]

Vitamin: sữa mẹ có nhiều vitamin A và vitamin C hơn sữa bò Chính vìvậy trẻ được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ không cần thiết phải uống thêm nướchoa quả để bổ sung vitamin C Hầu hết các vitamin nhóm B trong sữa bò cóhàm lượng cao hơn trong sữa mẹ từ 2-3 lần nhưng hàm lượng cao các vitaminnhóm B trong sữa bò nhiều hơn nhu cầu mà trẻ cần [25]

Muối khoáng: canxi trong sữa mẹ ít hơn trong sữa bò nhưng dễ hấp thu

và thỏa mãn nhu cầu của trẻ Sắt trong sữa bò chỉ được hấp thu 10% trong khi

Trang 21

đó tỷ lệ hấp thu ở sữa mẹ là 50% Vì vậy, trẻ bú sữa mẹ ít bị còi xương vàthiếu máu thiếu sắt [25].

Bảng 1.3 Sự khác biệt giữa sữa mẹ với các loại sữa khác [12].

2,4-3,6%, không đủacid béo cần thiết

Muối khoáng (mg/l)

Calcium (mg/l)

Sodium (mg/l)

331543(thích hợp)

12558103(quá nhiều)

Ít hơn sữa bò

dễ hấp thu

Lượng nhỏ, khóhấp thu

Được thêm vào từbên ngoài và khóhấp thu

Được thêm vào từbên ngoài và khóhấp thu

pha chế không đúng

* Sữa mẹ chứa nhiều yếu tố giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm trùng:

Trang 22

Sữa mẹ có nhiều bạch cầu, một lượng lớn các yếu tố bảo vệ chống lại sựnhiễm trùng Một lượng lớn kháng thể có trong cơ thể người mẹ được truyền chotrẻ qua sữa mẹ giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm trùng Globulin miễn dịch chủyếu là IgA tiết (chiếm 95%) còn lại là IgM và IgG không được hấp thu qua niêmmạc ruột mà hoạt động tại niêm mạc ruột giúp trẻ chống lại bệnh tật ở đườngtiêu hóa [25].

Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đề cập đến mối liên quan giữa

bú mẹ hoàn toàn và bệnh tật của trẻ Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sẽgiảm nguy cơ mắc và tử vong do các bệnh tiêu chảy và nhiễm trùng đường hôhấp cấp là hai bệnh thường gặp ở trẻ dưới 6 tháng tuổi Một nghiên cứu ởPhilippines (1990) trên những đứa trẻ 0-2 tháng so sánh nguy cơ bị tiêu chảy

ở trẻ bú mẹ hoàn toàn và bú mẹ không hoàn toàn Kết quả cho thấy nhữngđứa trẻ ăn nhân tạo hoàn toàn có tỷ lệ bị tiêu chảy cao gấp 17 lần những đứatrẻ bú mẹ hoàn toàn, những đứa trẻ vừa bú mẹ vừa sử dụng các loại thức ănnhân tạo khác có nguy cơ bị tiêu chảy thấp hơn những đứa trẻ ăn nhân tạonhưng vẫn cao gấp 13,3 lần những đứa trẻ bú mẹ hoàn toàn [26] Một nghiêncứu khác tại Scotland (1990) nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng đường

hô hấp ở những đứa trẻ từ 0-13 tuần tuổi cho kết quả tỷ lệ mắc các bệnhnhiễm trùng đường hô hấp ở những đứa trẻ uống sữa công thức là 39% trongkhi tỷ lệ này ở những đứa trẻ bú mẹ chỉ là 23% [27]

Nghiên cứu năm 2012 của tổ chức Alive & Thrive nghiên cứu tỷ lệmắc bệnh theo thực hành bú mẹ hoàn toàn ở trẻ dưới 6 tháng cho thấy trẻkhông bú mẹ hoàn toàn có tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy cao gấp 2 lần trẻ bú mẹhoàn toàn Trẻ không bú mẹ hoàn toàn có tỷ lệ bị các bệnh đường hô hấp là11,6% trong khi tỷ lệ này ở trẻ bú mẹ hoàn toàn chỉ là 8,1% [28]

* Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng:

Trang 23

Trong sữa mẹ có IgA tiết cùng với đại thực bào có tác dụng chống dịứng Trẻ được nuôi nhân tạo có nguy cơ không dung nạp với protein trong sữađộng vật Trẻ có nguy cơ mắc các bệnh như ỉa chảy, đau bụng, phát ban haycác triệu chứng khác do trẻ phải dung nạp nhiều loại protein khác nhau Hơnnữa trẻ được nuôi bằng sữa công thức hay sữa bò có nguy cơ cao hơn mắc cácbệnh dị ứng như eczema hay hen suyễn Tình trạng dị ứng này có thể xảy rangay trong những ngày đầu đời khi trẻ được nuôi dưỡng bằng các loại sữa này

dù với một lượng rất ít [12], [25]

* Sữa mẹ giúp trẻ phát triển trí não tối ưu nhất:

Trẻ bú mẹ được cung cấp Taurine là thành phần quan trọng trong các mô

tế bào nói chung và tế bào não nói riêng Đồng thời các acid béo thiết yếu nhưomega 3 và omega 6 là tiền tố DHA và ARA sẽ tham gia vào quá trình hìnhthành màng tế bào não và võng mạc giúp trẻ thông minh và có thị lực tốt [11]

1.5.2 Lợi ích cho bà mẹ

* Cho con bú sớm sau đẻ có tác dụng giúp co hồi tử cung cho bà mẹ:

Cho trẻ bú sớm ngay sau đẻ là biện pháp cầm máu giúp cho bà mẹ đềphòng thiếu máu sau đẻ và nhanh hết sản dịch do động tác bú của trẻ kíchthích tiết oxytocin giúp co cơ tử cung Vì vậy, cho trẻ bú sớm sau đẻ và búthường xuyên là rất quan trọng [12], [29]

Hình 1.2 Phản xạ Oxytocin [7].

* Giảm nguy cơ mắc bệnh:

Trang 24

Những bà mẹ cho con bú sẽ giảm nguy cơ mắc ung thư vú và ung thư

tử cung, buồng trứng [29]

* Sớm lấy lại vóc dáng ban đầu:

Nuôi con bằng sữa mẹ giúp bà mẹ sớm lấy lại vóc dáng sau khi sinh do

sự tiêu hao tích cực nguồn năng lượng [29]

* Giảm nguy cơ có thai ngoài ý muốn:

Cho trẻ bú đúng (hoàn toàn và thường xuyên bất cứ khi nào trẻ muốn,

bú ít nhất 8 lần trong 24 giờ và khoảng cách giữa các bữa bú không quá 6tiếng) giúp bà mẹ chậm có thai do cho con bú làm kinh nguyệt chậm trở lại vàprolactin tiết ra khi trẻ bú ức chế quá trình rụng trứng [12], [29]

Hình 1.3 Phản xạ Prolactin [7].

* Gắn bó tình cảm mẹ con:

NCBSM giúp gắn bó tình cảm mẹ con, sự tiếp xúc gần gũi giữa mẹ vàcon là yếu tố tâm lý quan trọng Bà mẹ cảm thấy thư giãn và giảm căng thẳngmệt mỏi khi cho con bú còn trẻ sẽ khóc ít hơn khi được gần mẹ và bú mẹ.Người mẹ qua sự quan sát tinh tế của mình sẽ phát hiện sớm nhất, chính xácnhất những thay đổi bình thường hoặc bệnh lý của trẻ [29]

* Thuận tiện, sạch sẽ và rẻ tiền:

Trang 25

Nuôi con bằng sữa mẹ thuận tiện Trẻ bú trực tiếp sữa mẹ mà bà mẹkhông phải mất nhiều thời gian trong việc đến cửa hàng để mua sữa, tiệt trùngbình sữa, vú sữa trước mỗi lần sử dụng, đun nước sôi để pha sữa khi bà mẹnuôi con bằng sữa công thức [12], [29].

1.5.3 Lợi ích đối với gia đình và xã hội

NCBSM giúp trẻ có sức đề kháng tốt, chống lại bệnh tật nên giảm các chiphí về y tế cho GĐ, giảm thời gian phải nghỉ việc của bà mẹ để chăm sóc trẻ ốm

NCBSM cũng đem lại lợi ích to lớn về kinh tế không chỉ cho gia đình

mà còn cho toàn xã hội Một nghiên cứu ở Mỹ năm 2011 cho thấy nếu 90%

bà mẹ cho con bú sữa mẹ theo đúng khuyến cáo của TCYTTG thì nền kinh tế

sẽ tiết kiệm được 3,7 tỷ đô la Mỹ cho các chi phí y tế trực tiếp và gián tiếpchữa bệnh ở trẻ và tiết kiệm được 3,9 tỷ đô la Mỹ tiền mua sữa công thức[30] Nghiên cứu khác ở Việt Nam cho thấy nếu tất cả trẻ sinh ra được bú mẹhoàn toàn sẽ tiết kiệm được 549 triệu đô la Mỹ/năm Nếu nuôi trẻ nhân tạomỗi gia đình tốn bình quân 800.000-1.200.000 đồng/tháng cho mỗi trẻ để muacác loại sữa, chiếm 50-70% thu nhập bình quân hàng tháng [31]

NCBSM cũng có lợi ích trong việc bảo vệ môi trường và bảo vệ cácnguồn tài nguyên đang bị suy giảm nghiêm trọng đó là nước Để chuẩn bị chotrẻ 3 tháng tuổi uống sữa công thức cần khoảng 1 lít nước mỗi ngày cho việcpha sữa, 2 lít nước để rửa bình và vú sữa hơn nữa sữa pha có nguy cơ bịnhiễm khuẩn nếu bà mẹ sử dụng nguồn nước không sạch và vệ sinh bìnhkhông sạch Thêm vào đó rác thải từ bình sữa còn gây nên ô nhiễm môitrường nếu nó không được tái chế [12]

1.6 Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ trên thế giới và ở Việt Nam

1.6.1 Trên thế giới

Theo báo cáo WHO (2013), trên thế giới chỉ có 38% trẻ em dưới 6tháng tuổi được bú sữa mẹ hoàn toàn, 74% tiếp tục bú mẹ đến 1 tuổi và tỷ lệ

Trang 26

này giảm xuống 49% khi trẻ được 2 tuổi Tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàntoàn trong 6 tháng đầu cũng khác nhau giữa các khu vực: dao động từ 25%các nước ở khu vực châu Âu, 47% ở khu vực Đông Nam Á và có đến hơn60% các nước trên thế giới thống kê cho thấy tỷ lệ NCBSMHT trong 6 thángđầu ở mức thấp Duy nhất chỉ có các nước trong khu vực Đông Nam Á là tỷ lệNCBSMHT ở mức độ trung bình [32].

Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ đã có cải thiện trong 10 năm trở lạiđây trên toàn cầu và trong khu vực trong đó các nước kém phát triển có sự giatăng đáng kể Tỷ lệ NCBSMHT trong 6 tháng đầu của các bà mẹ trongkhoảng thời gian 2000-2012 tăng đáng kể từ 38% lên đến 50% Ngược lại, sựgia tăng ở khu vực châu Á là không đáng kể (từ 47% lên 49%) Hiện nay cácnước có tỷ lệ NCBSM cao phải thể kể đến đó là: Urugoay, Peru, Campuchia[32] Về tỷ lệ cho bú sớm sau đẻ có tới 40% các nước trên thế giới báo cáo tỷ

lệ ở mức cao trong đó phần lớn các nước ở vùng Địa Trung Hải và Châu Âu

có tỷ lệ cao trong khi đó tỷ lệ trẻ bú sớm sau đẻ lại gặp tỷ lệ thấp ở các nướckhu vực Đông Nam Á [33]

Theo số liệu thống kê của WHO (2010) về thực hành nuôi dưỡng trẻnhỏ, ở Ấn Độ chỉ có gần một phần tư trẻ được bú sớm, gần một nửa số trẻđược bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu Tại Philippines tỷ lệ bú sớm sau đẻ

là 46% và bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu chỉ có 34% [34]

Tại Trung Quốc, một nghiên cứu cắt ngang năm 2010 trên 2354 trẻdưới 2 tuổi tại 26 xã nông thôn nghèo tại 12 tỉnh trung tâm phía Tây TrungQuốc cho kết quả 59,4% số trẻ được bú sớm sau đẻ, 28,7% số trẻ dưới 6tháng được bú mẹ hoàn toàn [35] Nghiên cứu năm 2011 tại Thái Lan chothấy tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn trong 3 tháng đầu là 78,6%, bú mẹ hoàn toàn trong

6 tháng là 38,1% [36]

Trang 27

Tại một số nước phát triển ở Châu Âu tỷ lệ cho con bú sớm sau đẻ làkhá cao nhưng tỷ lệ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu lại thấp Theo mộtnghiên cứu ở Anh thì có đến hơn 4/5 số trẻ được bú sớm sau sinh nhưng theothời gian thì tỷ lệ các bà mẹ còn cho con bú, bú sữa mẹ hoàn toàn giảm rõ rệt.Đến 6 tuần sau sinh tỷ lệ các bà mẹ còn cho con bú là 57% và đến 6 tháng tỷ

lệ này là 36% Tỷ lệ cho bú hoàn toàn lúc 6 tuần là 24% và đến 4 tháng giảmcòn 13% [37]

Một nghiên cứu khác tại Australia năm 2004-2005 cho kết quả tỷ lệ búsớm sau đẻ là khá cao (87,8%), tỷ lệ bú mẹ giảm dần theo tháng tuổi của trẻ,lúc 3 tháng là 64,4%, 6 tháng là 50,4% [38]

1.6.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam từ đầu năm 1980, các nghiên cứu về tập quán và thực hànhnuôi con của các bà mẹ đã được tiến hành bởi nhiều tác giả và ở nhiều vùngtrên cả nước Tác giả Nguyễn Thu Nhạn và cộng sự (1984-1985) đã nghiêncứu tập quán NCBSM của 640 bà mẹ có con dưới 24 tháng tại miền Bắc ViệtNam, kết quả cho thấy tỷ lệ các bà mẹ cho con bú muộn sau 24 giờ là khá caodao động từ 55,5% ở nhóm các bà mẹ ở nông thôn đến 81,1% ở nhóm các bà

mẹ là cán bộ y tế Tỷ lệ cho bú sữa mẹ giảm dần theo nhóm tuổi, ở thời điểm

3 tháng tỷ lệ này là 100% đến 6 tháng tỷ lệ này là 99,5% Nghiên cứu cũngchỉ ra các bà mẹ cho ăn bổ sung sớm chủ yếu từ 3-4 tháng tuổi [23]

Trong một nghiên cứu của tác giả Cao Thu Hương, Phạm Thúy Hà vàcộng sự (2003) đã nghiên cứu 611 bà mẹ có con dưới 24 tháng tuổi ở cácvùng sinh thái khác nhau, kết quả cho thấy tỷ lệ các bà mẹ cho con bú sớmđạt có 8,4%, tỷ lệ bú muộn sau 24 giờ vẫn còn cao chiếm 37,1%, đặc biệt ởBắc Giang tỉ lệ này là 47% Tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu

Trang 28

là 44%, 56% các bà mẹ có con dưới 4 tháng đã cho ăn bổ sung vì nhiều lý dotrong đó lý do chính là mẹ thiếu sữa [39].

Theo tác giả Nguyễn Thị Yến, Mai Thị Tâm nghiên cứu trên 500 trẻ tạiBệnh viện Nhi Trung ương (2009) cho thấy tỷ lệ bú sớm sau đẻ là 54,8%, tỷ

lệ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu là 32% [24]

Trong một nghiên cứu khác đánh giá về thực hành nuôi dưỡng trẻ nhỏ

ở Việt Nam năm 2011 cũng cho thấy có 39,7% trẻ được bú sớm trong vòng 1giờ đầu sau đẻ, 80% trẻ được bú mẹ trong vòng một ngày đầu, 61,5% trẻ đượccho ăn uống các loại thực phẩm ngoài sữa mẹ trong vòng 3 ngày đầu sau sinh

Tỷ lệ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu chỉ đạt 17% và cứ 2 trẻ trong độtuổi từ 0-5 tháng thì có 1 trẻ được bú sữa mẹ là chủ yếu [40]

Theo báo cáo điều tra của Viện Dinh dưỡng 2009-2010 cho kết quả tỷ

lệ NCBSMHT ở trẻ dưới 4 tháng ở mức thấp hơn so mục tiêu 2001-2010,giảm từ 31,1% năm 2000 xuống còn 28,8% năm 2010 Tỷ lệ BSMHT trongvòng 6 tháng đầu là 19,6%, bú sớm trong vòng 1 giờ đầu đạt 76,2% [41]

Trang 29

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Phòng khám dinh dưỡng Bệnh viện NhiTrung ương

2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ 01/11/2014 đến 01/05/2015.

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi đến Phòng khám dinh dưỡng Bệnh việnNhi Trung ương khám và điều trị

* Tiêu chuẩn chọn đối tượng:

- Bà mẹ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ

- Trẻ không mắc các bệnh bẩm sinh

- Bà mẹ đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Trẻ mắc các bệnh bẩm sinh

- Bà mẹ không hợp tác, không muốn tham gia vào nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp tiến cứu mô tả cắt ngang

2.4.2 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu:

2

2 ) 2 / 1 (

d

q p Z

Trong đó:

n: là cỡ mẫu nghiên cứu

Trang 30

p: tỷ lệ % bà mẹ cho trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu tại đồng bằngSông Hồng là 15,3% (theo báo cáo của MICS điều tra đánh giá các mục tiêutrẻ em và phụ nữ năm 2011) => p = 0,153 => q = 1 - p = 0,847

2.4.4 Công cụ thu thập thông tin

Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để phỏng vấn các bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi được thử nghiệm tại Phòng khám dinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trungương và chỉnh sửa phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Cân trẻ: Sử dụng cân Nhơn Hòa để cân trẻ

Đo chiều dài: Sử dụng thước đo chiều dài nằm chuyên dụng để đo trẻ

2.4.5 Kỹ thuật thu thập thông tin

Sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ cócon dưới 6 tháng tuổi để thu thập các thông tin về kiến thức cũng như thựchành NCBSM và ăn bổ sung của người mẹ và các đặc điểm của trẻ

Thảo luận với bà mẹ để thu thập các thông tin sâu hơn về thực hànhNCBSM và cho trẻ ăn bổ sung

Cách tính tuổi của trẻ: Tuổi của trẻ được tính bằng cách lấy ngày,

tháng, năm điều tra trừ đi ngày tháng năm sinh của trẻ và phân loại theoWHO, 2005 Đối với trẻ đẻ non thì tính tuổi của trẻ bằng cách lấy tuổi tính

Trang 31

được trừ đi số tuần trẻ thiếu cho đến khi đủ tháng là 40 tuần Ví dụ: 0 thángtuổi được tính từ khi trẻ sinh ra đến khi trẻ được 29 ngày, 1 tháng tuổi là trẻ từ

30 ngày đến 59 ngày tuổi, 5 tháng tuổi là trẻ 5 tháng (150 ngày) đến 179ngày, trẻ dưới 6 tháng là trẻ dưới 180 ngày

Vậy NCBSMHT trong 6 tháng đầu là trong 179 ngày tuổi và bắt đầu ăn

bổ sung khi trẻ được 180 ngày trở đi (tròn 6 tháng) [7]

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ: Tình trạng dinh dưỡng của trẻ

(cân nặng, chiều cao) được đánh giá bằng phương pháp nhân trắc học.Phương pháp cân đo dựa trên kỹ thuật của WHO [42]

+ Cân nặng: cân trẻ bằng cân Nhơn Hòa có độ chính xác đến 0,1 kg,cân được đặt trên một mặt phẳng Khi cân trẻ được cởi bỏ quần áo, giầy dép,

mũ Đọc và ghi kết quả với một số lẻ hàng thập phân

+ Chiều cao: Sử dụng thước gỗ UNICEF với độ chính xác 0,1cm Đốivới những trẻ dưới 24 tháng tuổi được đo chiều dài nằm Trẻ nằm thẳng trênthước, đỉnh đầu chạm vào eke gỗ cố định ở vị trí 0 cm, giữ đầu gối trẻ để chânduỗi thẳng, 2 gót chân sát vào nhau, kéo eke di động áp sát vào lòng bàn chântrẻ và đảm bảo eke vuông góc với mặt của thước, đảm bảo 5 điểm: chẩm,xương bả vai, mông, bắp chân, gót chân chạm vào thước đo Đọc và ghi kếtquả một số lẻ (đơn vị là cm)

Trang 32

Hình 2.1 Hướng dẫn đo chiều dài nằm [7].

+ Sử dụng thang phân loại SDD của WHO, 2005 để đánh giá tình trạngdinh dưỡng của trẻ: các chỉ tiêu thường dùng để đánh giá là cân nặng theo tuổi,chiều cao theo tuổi, cân nặng theo chiều cao Trẻ bình thường khi các chỉ số cógiá trị trong khoảng từ -2 đến +2 Thiếu dinh dưỡng được ghi nhận khi các chỉ số

< -2 [14]

Trang 33

2.4.6 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu Biến số/Chỉ số Phương pháp thu thập Đặc điểm đối tượng NC

Thông tin

về bà mẹ

Trình độ học vấn Chia theo trình độ Phỏng vấnNghề nghiệp Chia 2 nhóm: Làm ruộng, CVC Phỏng vấn

Số con trong GĐ Chia 2 nhóm: ≤ 2 con, > 2 con Phỏng vấn

Thông tin

về trẻ

Tuổi của trẻ Chia 2 nhóm: 0-2 tháng, 3-5 tháng Phỏng vấn

Tiền sử sản khoa

- Cân nặng lúc sinh, chia 2 nhóm (< 2500 g, ≥ 2500 g)

- Tiền sử SDD bào thai: có, không

- Tuổi thai: thiếu tháng, đủ tháng, già tháng

Phỏng vấn

Tình trạng dinh dưỡng

Cân nặng: Tính bằng kg, lấy 1 số

Chiều dài nằm: Tính bằng cm, lấy

1 số thập phân sau dấu phẩy ĐoSDD thể nhẹ cân:

- Bình thường: Từ -2 đến + 2 SD

- SDD: Từ <-2 đến - 3 SD

- SDD nặng: <- 3 SD

Sử dụng chỉtiêu đánh giáTTDD(WHO, 2005)

SDD thể thấp còi:

- Bình thường: Từ -2 đến +2 SD

- SDD: Từ <-2 đến -3 SD

- SDD nặng: <-3 SDSDD thể gầy còm:

Trang 34

Kiến thức

NCBSM

Phỏng vấn

Khái niệm BSMHT, sữa non

- Khái niệm bú mẹ hoàn toàn:

hiểu đúng, hiểu sai, không biết

- Khái niệm về sữa non: hiểu đúng, hiểu sai, không biết

- Tác dụng của sữa non: 3 tác dụng

Thời gian cho bú

- Thời gian bú mẹ sau sinh: ≤ 1 giờ, >1 giờ

- Thời gian bú mẹ hoàn toàn: chia

2 nhóm (6 tháng, khác)

Tư thế và cách trẻngậm bắt vú đúng

- Tư thế bú đúng (4 dấu hiệu)

- Dấu hiệu một trẻ ngậm bắt vú đúng (4 dấu hiệu)

Thực hành

NCBSM

Bú sữa non,thời gian bú mẹ

Cho trẻ bú sữa non: có, không

Phỏng vấn

Thời gian bú mẹ sau sinh: ≤1 giờ,

>1 giờ

Bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu

Bú mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu

Thực hành ăn /uống trước lần

Lý do cho ăn/uống trước lần bú đầu: mẹ chưa có sữa, mẹ đẻ mổ,

lý do khácThực hành cho

bú hết sữa cuối

2 nhóm: có, không

Thực hành cách cho bú

- Bú đúng (Tư thế và cách ngậm bắt vú đúng)

Trang 35

2.4.7 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số

Bú sớm sau sinh: là trẻ được bú mẹ trong vòng một giờ đầu sau sinh [10] Sữa non là sữa mẹ được tiết ra vài ngày đầu sau sinh, chứa nhiều chất

dinh dưỡng [7]

Sữa đầu bữa: là sữa được tiết ra đầu bữa bú của trẻ Sữa đầu bữa có

màu vàng, số lượng nhiều và cung cấp nhiều protein, lactose, nước và cácchất dinh dưỡng khác [7]

Sữa cuối bữa: là sữa được tiết ra cuối bữa bú của trẻ Sữa cuối có màu

trắng vì chứa nhiều chất béo hơn sữa đầu bữa [7]

Bú mẹ hoàn toàn: là trẻ chỉ được bú mẹ mà không ăn hoặc uống bất cứ

một loại thức ăn nào khác kể cả nước trắng, trừ trường hợp trẻ ốm phải uốngthuốc [43]

Tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu:

Số trẻ 0−5 tháng bú mẹ hoàntoàn Tổng số trẻ 0−5 tháng [43]

Tỷ lệ bú mẹ hoàn toàn trong 4 tháng đầu:

Số trẻ 0−3 tháng đượcbú mẹhoàn toàn

Tổng số trẻ ở 0−3 tháng [43]

Trang 36

Tư thế bú đúng:

a/Tư thế bú đúng b/Tư thế bú sai

Hình 2.3 Tư thế bú đúng [7].

+ Trẻ được bế sát vào lòng mẹ

+ Đầu trẻ đối diện núm vú

+ Đầu và thân trẻ nằm trên đường thẳng

+ Môi dưới hướng ra ngoài

+ Miệng trẻ ngậm sâu hết quầng đen của vú

+ Cằm trẻ tỳ vào vú mẹ

Trang 37

2.4.8 Sai số và cách khắc phục

Sai số nhớ lại: Khắc phục bằng cách gợi lại một số mốc liên quan đếnquá trình chăm sóc trẻ Kiểm tra số liệu ngay sau khi lấy, bổ sung thông tincòn thiếu

Sai số đo: Sử dụng một cân, thước cho quá trình đo cân nặng, chiều caocủa trẻ, chuẩn cân trước khi cân đo

2.4.10 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

Việc tiến hành nghiên cứu có xin phép và được sự đồng ý của Bệnhviện Nhi Trung ương

Giải thích rõ mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra cho bà mẹ nhằm bảo

vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng, không nhằm mục đích nào khác

Sẵn sàng trả lời mọi thông tin liên quan đến cách chăm sóc sức khỏe vàdinh dưỡng cho trẻ khi bà mẹ cần biết sau cuộc phỏng vấn

Sau điều tra kịp thời giải thích, tư vấn cho bà mẹ những vấn đề bà mẹcòn thiếu sót trong thực hành nuôi con của mình, đặc biệt là vấn đề NCBSM

và cho trẻ ăn bổ sung

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu 200 bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi vào khám tại Phòngkhám dinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian từ 01/11/2014đến 01/05/2015 chúng tôi thu được kết quả sau:

3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Thông tin chung về các bà mẹ tham gia nghiên cứu

Trang 39

3.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ

Bảng 3.3 Phân bố tình trạng suy dinh dưỡng theo nhóm tuổi

TTDD Nhóm tuổi

Trang 40

0-2 tháng 3-5 tháng chung 0

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Bộ Y tế (2010), Các bệnh thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng, Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục ViệtNam
Năm: 2010
15. Trường Đại học Y Hà Nội và Bộ môn Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm (2004), Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội và Bộ môn Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2004
16. Lourdes Fidalgo, Carmel Dolan, Kerry Selvester, et al. ( 2006).Ethiopia Time for breastfeeding. Nutrition, 2, 9-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutrition
17. Chu Thị Phương Mai (2014), Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ từ 6-24 tháng tuổi tại Phòng khám dinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và mộtsố yếu tố ảnh hưởng đến dinh dưỡng của trẻ từ 6-24 tháng tuổi tạiPhòng khám dinh dưỡng Bệnh viện Nhi Trung ương
Tác giả: Chu Thị Phương Mai
Năm: 2014
18. Bộ môn Nhi-Trường Đại học Y Hà Nội (2013), Suy dinh dưỡng protein năng lượng, Bài giảng Nhi khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nhi khoa tập 1
Tác giả: Bộ môn Nhi-Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
19. Thulier D, Mercer J. (2009). Variables associated with breastfeeding duration. J Obstet Gynecol Neonatal Nurs. 38(3), 259-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Obstet Gynecol Neonatal Nurs
Tác giả: Thulier D, Mercer J
Năm: 2009
20. Tan KL. (2011). Factors associated with exclusive breastfeeding among infants under six months of age in peninsular malaysia. Int Breastfeed J. 6(1), 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int BreastfeedJ
Tác giả: Tan KL
Năm: 2011
21. Ong G, Yap M, Li FL, et al. (2005). Impact of working status on breastfeeding in Singapore: evidence from the National breastfeeding survey 2001. Eur J Public Health. 5(4), 424-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Public Health
Tác giả: Ong G, Yap M, Li FL, et al
Năm: 2005
23. Nguyễn Thu Nhạn, Y.Hoffvander, Đào Ngọc Diễn và cộng sự. (1987).Tìm hiểu tập quán nuôi con bằng sữa mẹ ở miền Bắc Việt Nam. Tạp chí y học Việt Nam. 5-6, 7-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạpchí y học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thu Nhạn, Y.Hoffvander, Đào Ngọc Diễn và cộng sự
Năm: 1987
24. Nguyễn Thị Yến và Mai Thị Tâm. (2010). Thực trạng nuôi con bằng sữa mẹ của các bà mẹ có con dưới 2 tuổi. Tạp chí Nhi khoa. 3-4, 241-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nhi khoa
Tác giả: Nguyễn Thị Yến và Mai Thị Tâm
Năm: 2010
26. Popkin BM, Adair L, Akin JS, et al. (1990). Breastfeeding and diarrhoea morbidity. Pediatrics. 86(6), 874-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatrics
Tác giả: Popkin BM, Adair L, Akin JS, et al
Năm: 1990
27. Howie PW, Forsyth JS, Ogston SA. (1990). Protective effect of breastfeeding against infection. Br Med J. 300, 11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br Med J
Tác giả: Howie PW, Forsyth JS, Ogston SA
Năm: 1990
29. Bộ môn Nhi-Trường Đại học Y Hà Nội (2013), Nuôi con bằng sữa mẹ, Bài giảng Nhi khoa tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Nhi khoa tập 1
Tác giả: Bộ môn Nhi-Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
30. Bartick M. (2011). Breastfeeding and the U.S. economy. Breastfeed Med. 6, 313-318 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BreastfeedMed
Tác giả: Bartick M
Năm: 2011
36. Aikawa T, Pavadhgul P, Chongsuwat R, et al. (2015). Maternal return to paid work and breastfeeding practices in Bangkok, Thailand. Asia Pac J Public Health. 27(2), 1253-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AsiaPac J Public Health
Tác giả: Aikawa T, Pavadhgul P, Chongsuwat R, et al
Năm: 2015
38. Amir LH, Donath SM. (2008). Socioeconomic status and rates of breastfeeding in Australia: Evidence from three recent national health surveys. Med J Aust. 189(5), 254-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Med J Aust
Tác giả: Amir LH, Donath SM
Năm: 2008
39. Cao Thu Hương, Phạm Thúy Hòa, Trần Thúy Nga và cộng sự. (2003).Tình hình nuôi con bằng sữa mẹ ở một số xã thuộc các vùng sinh thái khác nhau. Tạp chí Y học thực hành. 10, 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Cao Thu Hương, Phạm Thúy Hòa, Trần Thúy Nga và cộng sự
Năm: 2003
44. Nguyễn Thị Huyền Trang (2012), Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ và các yếu tố liên quan của các bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi tại xã Hải Bối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ vàcác yếu tố liên quan của các bà mẹ có con dưới 6 tháng tuổi tại xã HảiBối, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Huyền Trang
Năm: 2012
50. Nguyễn Thị Huế (2013), Khảo sát kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ của các sản phụ tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương 3 tháng đầu năm 2013 , Khóa luận tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ củacác sản phụ tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương 3 tháng đầu năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thị Huế
Năm: 2013
51. Nguyễn Đình Quang (1996), Thực hành nuôi con của bà mẹ ở nội và ngoại thành Hà Nội giai đoạn hiện tại, Luận án Thạc sỹ Dinh dưỡng cộng đồng, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành nuôi con của bà mẹ ở nội vàngoại thành Hà Nội giai đoạn hiện tại
Tác giả: Nguyễn Đình Quang
Năm: 1996

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Sự khác biệt giữa sữa mẹ với các loại sữa khác [12]. - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 1.3. Sự khác biệt giữa sữa mẹ với các loại sữa khác [12] (Trang 20)
Hình 1.3. Phản xạ Prolactin [7]. - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Hình 1.3. Phản xạ Prolactin [7] (Trang 23)
Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ chung trẻ bị SDD trong nghiên cứu là 15%, trong đó chủ yếu gặp ở nhóm tuổi 3-5 tháng. - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.3 cho thấy tỷ lệ chung trẻ bị SDD trong nghiên cứu là 15%, trong đó chủ yếu gặp ở nhóm tuổi 3-5 tháng (Trang 38)
Bảng 3.4. Kiến thức của bà mẹ về lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.4. Kiến thức của bà mẹ về lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ (Trang 39)
Bảng 3.5. Kiến thức của bà mẹ về các tác dụng của sữa non - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.5. Kiến thức của bà mẹ về các tác dụng của sữa non (Trang 40)
Bảng 3.7. Kiến thức của bà mẹ về tư thế và cách ngậm bắt vú đúng - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.7. Kiến thức của bà mẹ về tư thế và cách ngậm bắt vú đúng (Trang 41)
Bảng 3.9. Thực hành của bà mẹ về cách cho trẻ bú - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.9. Thực hành của bà mẹ về cách cho trẻ bú (Trang 43)
Bảng 3.10. Liên quan giữa một số yếu tố của mẹ với tình trạng dinh - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.10. Liên quan giữa một số yếu tố của mẹ với tình trạng dinh (Trang 46)
Bảng 3.11. Liên quan giữa một số đặc điểm của trẻ với tình trạng dinh - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.11. Liên quan giữa một số đặc điểm của trẻ với tình trạng dinh (Trang 47)
Bảng 3.12. Liên quan giữa thực hành nuôi NCBSM, ABS với tình trạng dinh - TÌM HIỂU KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NUÔI CON BẰNG sữa mẹ của các bà mẹ có CON dưới 6 THÁNG tại PHÒNG KHÁM DINH DƯỠNG BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Bảng 3.12. Liên quan giữa thực hành nuôi NCBSM, ABS với tình trạng dinh (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w