1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT

83 444 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm tìm hiểu tác dụng trên lâm sàng của bài thuốc “Hậu thiên bát bát vị phương” đối với những bệnh nhân huyết áp thấp, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu với các mục tiêu sau: 1.. Đánh giá t

Trang 1

PHAN THANH HẢI

§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA BµI THUèC

HËU THI£N B¸T VÞ PH¦¥NG TRONG §IÒU TRÞ BÖNH NH¢N HUYÕT ¸P THÊP thø ph¸t

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

PHAN THANH HẢI

§¸NH GI¸ T¸C DôNG CñA BµI THUèC HËU THI£N B¸T VÞ PH¦¥NG TRONG §IÒU TRÞ BÖNH NH¢N HUYÕT ¸P THÊP thø ph¸t

Trang 3

nhân Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng cảm ơn:

- PGS TS Đỗ Thị Phương và TS Phạm Bá Tuyến đã trực tiếp hướngdẫn, tận tình dìu dắt tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài và hoànthành bản luận văn

- Ban Giám hiệu, phòng đào tạo Sau đại học và Khoa Y Học Cổ Truyền –Trường Đại học Y Hà Nội đã quan tâm tạo điều kiện tốt nhất cho tôitrong học tập và nghiên cứu

- Đảng ủy, Ban Giám đốc bệnh viện Y Học Cổ Truyền – Bộ Công An;BSCKII Trần Thị Quyên và cán bộ, nhân viên khoa phòng khám;BSCKII Lại Lan Phương và cán bộ, nhân viên khoa Nội III – Bệnhviện Y Học Cổ Truyền – Bộ Công An nơi tôi đang công tác đã giúp đỡ

và tạo điều kiện thuận lợi để tôi yên tâm học tập

- Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tình cảm quí mến, sự hợp tác nhất quáncủa các bệnh nhân đã giúp tôi đạt được kết quả của nghiên cứu này.Tôi biết ơn sâu sắc công lao của cha mẹ, vợ, những người thân tronggia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ở bên, động viên giúp đỡ tôi hoànthành nhiệm vụ trên con đường học tập

Hà Nội, tháng 12 năm 2015

Tác giả Phan Thanh Hải

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Đỗ Thị Phương và TS Phạm Bá Tuyến

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội, tháng 12 năm 2015

Tác giả

Phan Thanh Hải

Trang 5

ALT : Alanine aminotransferase

AST : Aspartate aminotransferase D0 : Ngày vào viện

D15 : Sau 15 ngày điều trị

D30 : Sau 30 ngày điều trị

HAT : Huyết áp thấp

HATB : Huyết áp trung bình

HATTh : Huyết áp tâm thu

HATTr : Huyết áp tâm trương

YHCT : Y học cổ truyền

YHHĐ : Y học hiện đại

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tổng quan về huyết áp thấp theo Y học hiện đại 3

1.1.1 Huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng 3

1.1.2 Định nghĩa huyết áp thấp 5

1.1.3 Phân loại huyết áp thấp 6

1.1.4 Cơ chế làm giảm áp lực máu 7

1.1.5 Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán huyết áp thấp 7

1.1.6 Điều trị huyết áp thấp 8

1.2 Tổng quan về huyết áp thấp theo y học cổ truyền 11

1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh dẫn đến huyết áp thấp theo Y học cổ truyền 11

1.2.2 Các thể lâm sàng của huyết áp thấp theo Y học cổ truyền 12

1.2.3 Các nghiên cứu về sử dụng thuốc Y học cổ truyền trong điều trị huyết áp thấp 14

1.3 Giới thiệu về bài thuốc nghiên cứu 16

1.3.1 Xuất xứ bài thuốc 16

1.3.2 Mô tả tác dụng của các vị thuốc trong bài thuốc như sau: 17

CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26 2.1 Chất liệu nghiên cứu 26

2.2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 27

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 28

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 28

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu lâm sàng 28

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu trên bệnh nhân 29

2.4.3 Phương pháp dùng thuốc 29

2.5 Các chỉ tiêu theo dõi 29

2.5.1 Chỉ tiêu theo dõi về lâm sàng và CLS 29

Trang 7

2.6.1 Phương pháp đánh giá kết quả trên lâm sàng 31

2.6.2 Đánh giá trên cận lâm sàng 32

2.6.3 Theo dõi tác dụng không mong muốn của bài thuốc trên lâm sàng 32

2.7 Xử lý số liệu 32

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 33

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 34

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 34

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi 34

3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 35

3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 35

3.1.5 Những chỉ số thống kê về mức độ HATTh và HATTr trước điều trị 36

3.1.6 Tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính kèm theo 37

3.1.7 Các thể lâm sàng theo Y Học Cổ Truyền 37

3.2 Đánh giá kết quả lâm sàng 38

3.2.1 Đánh giá kết quả lâm sàng theo Y Học Hiện Đại 38

3.2.2 Đánh giá kết quả lâm sàng theo YHCT 46

3.3 Đánh giá tác dụng không mong muốn của bài thuốc 50

3.3.1 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 50

3.3.2 Sự biến đổi một số chỉ tiêu huyết học trước và sau điều trị 51

3.3.3 Biến đổi một số chỉ số sinh hóa trước và sau điều trị 51

3.3.4 Biến đổi điện giải đồ trước và sau điều trị 52

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 53

4.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 53

4.1.1 Giới tính 53

4.1.2 Tuổi mắc 53

4.1.3 Nghề nghiệp 54

4.1.4 Thời gian mắc bệnh 54

4.1.5 Yếu tố nguy cơ 55

Trang 8

4.2 Tác dụng của bài thuốc trên bệnh nhân huyết áp thấp 57

4.2.1 Tác dụng trên lâm sàng 57

4.2.2 Kết quả theo YHCT 61

4.2.3 Sự biến đổi về mạch 63

4.3 Tác dụng không mong muốn 63

4.3.1 Tác dụng phụ trên lâm sàng 63

4.3.2 Trên xét nghiệm huyết học 63

4.3.3 Trên xét nghiệm sinh hóa máu 64

KẾT LUẬN 66

KIẾN NGHỊ 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh 35

Bảng 3.3 Chỉ số HATTh trước điều trị 36

Bảng 3.4 Chỉ số HATTr trước điều trị 36

Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính kèm theo 37

Bảng 3.6 Các thể lâm sàng theo YHCT 37

Bảng 3.7 Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị 38

Bảng 3.8 Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị của thể Tâm dương bất túc 39

Bảng 3.9 Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị của thể Tỳ vị hư nhược 40

Bảng 3.10 Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị của thể Khí huyết lưỡng hư 41

Bảng 3.11 Thay đổi chỉ số HATTh theo thời gian 42

Bảng 3.12 Thay đổi mức chênh HATTh theo thời gian 42

Bảng 3.13 Thay đổi chỉ số HATTr theo thời gian 43

Bảng 3.14 Thay đổi mức chênh HATTr theo thời gian 43

Bảng 3.15 Thay đổi chỉ số HA trung bình theo thời gian 44

Bảng 3.16 Thay đổi mức chênh HATB theo thời gian 44

Bảng 3.17 Sự biến đổi của nhịp mạch trước và sau khi điều trị 45

Bảng 3.18 Sự biến đổi về chất lưỡi theo YHCT sau 30 ngày điều trị 46

Bảng 3.19 Sự biến đổi về mạch theo YHCT sau 30 ngày điều trị 47

Bảng 3.20 Kết quả phân loại mức độ theo thể bệnh theo YHCT sau 30 ngày điều trị 48

Bảng 3.21 Sự biến đổi huyết áp theo các thể YHCT sau 15 ngày điều trị 49

Bảng 3.22 Sự biến đổi huyết áp theo các thể YHCT sau 30 ngày điều trị 49

Trang 10

Bảng 3.25 Sự biến đổi một số chỉ tiêu huyết học trước và sau điều trị 51 Bảng 3.26 Biến đổi một số chỉ số sinh hóa trước và sau điều trị 51 Bảng 3.27 Biến đổi điện giải đồ trước và sau điều trị 52

Trang 11

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới 34Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ HAT theo lứa tuổi 34Biểu đồ 3.3 Phân loại kết quả điều trị theo thời gian trong nhóm bệnh nhân

nghiên cứu theo tiêu chuẩn mức độ A-B-C-D 45Biểu đồ 3.4 Kết quả biến đổi theo YHCT sau D30 47Biểu đồ 3.5 Tỉ lệ mức độ A và B theo từng thể bệnh YHCT 48

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Huyết áp thấp (HAT) là một bệnh lí thường gặp, chiếm khoảng 10-20%dân số [1],[2] Bệnh không những gặp ở người cao tuổi mà còn gặp cả ởnhững người trẻ tuổi – đối tượng chính trong lực lượng lao động trên mọi lĩnhvực của xã hội Thống kê về tình hình sức khỏe ở một số cơ quan, xí nghiệptrên địa bàn Hà Nội năm 1997 cho thấy có tới 12% cán bộ, công nhân có HAtâm thu thấp hơn 90mmHg và HA tâm trương thấp hơn 60mmHg [3]

Huyết áp thấp ít ảnh hưởng đến tính mạng nhưng nó làm ảnh hưởngđáng kể đến sức khỏe con người, làm giảm sút trí tuệ, giảm hiệu quả và năngsuất lao động Các triệu chứng thường gặp trên lâm sàng là hoa mắt, chóngmặt, mệt mỏi, choáng váng, đau đầu, giảm sút trí nhớ, có thể xỉu [1],[4],[5].Đây là những biểu hiện chính của tình trạng thiếu máu não, tim, cơ vân vànhững tạng khác Tỉ lệ tai biến mạch máu não ở bệnh nhân HAT khoảng 10-15% [1] Đây thực sự là một vấn đề mà các nhà khoa học đang quan tâm đàosâu nghiên cứu

Điều trị bệnh HAT không phải đơn giản, tuy nhiên nếu được dự phòng

và điều trị kịp thời thì thường vẫn cải thiện tốt hơn các tình trạng lâm sàngcủa người bệnh Điều trị HAT hiện nay theo YHHĐ chủ yếu là nâng áp, trợtim, vitamin… mang lại một số hiệu quả nhất định nhưng không duy trì đượclâu dài, đặc biệt trong các bệnh mạn tính hay tình trạng cơ thể bệnh nhân bịsuy nhược kéo dài

Theo Y học cổ truyền, huyết áp thấp được qui vào chứng huyễn vựng,một chứng bệnh do hậu quả rối loạn chức năng tạng phủ như: khí huyết lưỡng

hư, tỳ vị hư nhược, tâm dương bất túc Các biểu hiện lâm sàng như: hoa mắt,chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ, ăn kém… [6]

Trang 13

Về điều trị chứng huyễn vựng, YHCT cũng đã biện chứng luận trị xáclập nhiều bài thuốc cổ phương như: bổ trung ích khí, quy tỳ hoàn…điều trịmang lại những kết quả nhất định Đặc biệt gần đây cũng đã có nhiều côngtrình nghiên cứu điều trị bệnh HAT bằng các bài thuốc cổ phương, lậpphương như: Hồng mạch khang, trà thăng áp An Bình, thăng áp cao… đemlại những kết quả khả quan

Để làm phong phú thêm các bài thuốc góp phần YHCT điều trị bệnhHAT, giúp cho bệnh nhân có nhiều lựa chọn Chúng tôi đã tìm hiểu và đưavào nghiên cứu bài thuốc cổ phương “Hậu thiên bát vị phương” của HảiThượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác [7] Đây là một bài thuốc cổ phương gồm cácvị: Đảng sâm, Bạch truật, Cam thảo, Hoàng kỳ, Mạch môn, Ngũ vị tử, Phụ tửchế, Liên nhục Bài thuốc được viết trong cuốn “Hải Thượng Lãn Ông Y tôngtâm lĩnh” của Hải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác, có tác dụng chữa cácchứng dương khí hậu thiên hư tổn, hơi thở ngắn, mệt mỏi, ăn kém không biếtngon [7] Đây là các triệu chứng tương ứng với các triệu chứng hay gặp ởbệnh nhân huyết áp thấp

Nhằm tìm hiểu tác dụng trên lâm sàng của bài thuốc “Hậu thiên bát bát

vị phương” đối với những bệnh nhân huyết áp thấp, chúng tôi tiến hànhnghiên cứu với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá tác dụng nâng huyết áp của bài thuốc “Hậu thiên bát vị phương” trên lâm sàng ở bệnh nhân HAT thứ phát.

2 Theo dõi một số tác dụng không mong muốn của bài thuốc “Hậu thiên bát vị phương” trên bệnh nhân HAT thứ phát

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về huyết áp thấp theo Y học hiện đại

1.1.1 Huyết áp và các yếu tố ảnh hưởng

1.1.1.1 Quan điểm hiện nay về huyết áp

Huyết áp: là áp suất nhất định để máu chảy được trong lòng mạch,

được biểu thị bằng hai trị số [8],[9]

- Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu): là áp suất máu đo được trong thời

kỳ tâm thu, phụ thuộc vào lực co bóp của cơ tim và thể tích tâm thu Trị sốbình thường ở người trưởng thành là 90-140mmHg

- Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương): là áp suất máu đo được trongthời kỳ tâm trương, phụ thuộc vào trương lực mạch máu Trị số bình thường ởngười trưởng thành là 60-90mmHg

Huyết áp trung bình được coi là huyết áp đưa máu lên não, được tínhtheo công thức:

3

1.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp

Huyết áp phải giữ được ở mức cho phép thì mao mạch của hệ thốngtuần hoàn mới được tưới máu đầy đủ Huyết áp động mạch phụ thuộc vào thểtích máu do thất trái đẩy vào hệ thống mạch máu theo đơn vị thời gian (còngọi là cung lượng tim) và trở kháng đối với luồng máu mao mạch ngoại vi(còn gọi là sức cản ngoại vi)

Huyết áp, lưu lượng máu và sức cản ngoại vi có mối liên quan chặt chẽvới nhau theo công thức:

Trang 15

- Cung lượng tim (hay lưu lượng tim): phụ thuộc vào thể tích tâm thu

và nhịp tim, mà thể tích tâm thu lại phụ thuộc vào lực co bóp cơ tim và nhịptim [8],[9]

- Thể tích tâm thu: là thể tích máu do tâm thất trái (hay tâm thất phải)tống được vào động mạch chủ (hay động mạch phổi) trong mỗi nhát bóp củatim ở thì tâm thu Hệ thống tĩnh mạch đóng vai trò rất quan trọng vì nó có thểchứa 65-67% toàn bộ thể tích máu cho nên ứ máu tĩnh mạch sẽ làm giảm lưulượng tim [8],[9]

- Lực co bóp của tim: để máu trở về tim được nhiều, tim phải có khảnăng đẩy được nhiều máu đi Cơ tim co bóp càng yếu thì tể tích tâm thu cànggiảm, lưu lượng tim giảm làm cho huyết áp giảm [8],[9]

- Nhịp tim: khi tim đập chậm mà thể tích tâm thu không tăng thì lưulượng tim giảm và huyết áp giảm Khi tim đập nhanh, tuy thể tích tâm thukhông tăng nhưng vẫn làm cho lưu lượng tăng vì vậy huyết áp tăng Nhưngkhi tim đập quá nhanh do thời gian tâm trương ngắn, lượng máu về tim giảm

vì vậy thể tích tâm thu giảm nhiều làm cho lưu lượng tim giảm và huyết ápgiảm [8],[9]

Trang 16

- Sức cản ngoại vi: là trở lực mà tâm thất trái phải thắng để có thể đẩyđược máu từ tâm thất trái tới các mạch máu ngoại vi, trở lực này phụ thuộc vào:

+ Độ nhớt máu: khi độ nhớt máu tăng, đòi hỏi một sức co bóp lớn hơnmới đẩy máu lưu thông được trong lòng mạch, cho nên khi độ nhớt máu giảmcũng góp phần làm huyết áp giảm [8],[9]

+ Sức đàn hồi của thành mạch: trở kháng của một mạch máu tỉ lệnghịch với bán kính lũy thừa bậc 4 của mạch máu đó Như vậy huyết áp phụthuộc nhiều vào mức độ co giãn cơ trơn của thành mạch Sức đàn hồi củathành mạch là yếu tố chính ảnh hưởng tới sức cản ngoại vi Khi giãn mạch,sức cản ngoại vi giảm dẫn tới huyết áp giảm

Các yếu tố ảnh hưởng tới huyết áp đã nêu trên hoạt động phối hợp chặtchẽ để duy trì huyết áp ở mức độ ổn định Nếu một trong các yếu tố trên thayđổi, những yếu tố còn lại sẽ hoạt động bù ngay dưới sự kiểm soát điều hòacủa hai cơ chế thần kinh và thể dịch [8],[9]

1.1.2 Định nghĩa huyết áp thấp

Huyết áp thấp là huyết áp của người đó luôn thấp hơn so với mức bìnhthường của người cùng lứa tuổi [5] Không kể những trường hợp hạ huyết áptrong sốc cấp cứu như: mất máu, mất nước… mà chỉ nói tới những người cóhuyết áp thấp liên tục, từ trước tới nay vẫn thấp hoặc thấp trong thời gian dàikhông có tính chất đột ngột, người trưởng thành có huyết áp tối đa trong giớihạn 90-140mmHg, huyết áp tối thiểu 60-90mmHg, dưới mức này coi nhưhuyết áp thấp [1],[8],[9],[10]

Huyết áp tối đa (HA tâm thu): <90mmHg

Huyết áp tối thiểu (HA tâm trương): <60mmHg

Trang 17

1.1.3 Phân loại huyết áp thấp

HAT là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não của trung khu thần kinhvận mạch [6] HAT được chia ra làm hai loại : HAT tiên phát và HAT thứphát [1],[6],[8]

1.1.3.1 Huyết áp thấp tiên phát (còn gọi là huyết áp thấp tự phát hoặc huyết

áp thấp do thể tạng)

Có những người thường xuyên có huyết áp thấp Huyết áp tâm thu vàokhoảng 85-90mmHg nhưng sức khỏe hoàn toàn bình thường, chỉ khi đo huyết

áp mới phát hiện ra bị huyết áp thấp Đây là những người có thể tạng đặc biệt,

từ nhỏ tới lớn huyết áp vẫn như thế nhưng không hề có biểu hiện ở bộ phậnnào trong cơ thể Những người này vẫn sinh hoạt bình thường Tuy nhiên, khigắng sức thì vẫn có thể thấy chóng mặt [1],[5],[6],[11] Do đó, đa phần khôngđược coi là bệnh lý và không cần điều trị gì Nhiều người huyết áp thấp vẫnsống khỏe mạnh

1.1.3.2 Huyết áp thấp thứ phát (còn gọi là huyết áp thấp hậu phát)

Đây là những người trước đó vẫn có huyết áp bình thường, nhưng sauhuyết áp bị giảm dần sau vài ba tháng Loại huyết áp thấp thứ phát nàythường gặp ở những người suy nhược kéo dài, mắc các bệnh như nhiễmkhuẩn, lao, thiểu năng tuần hoàn não, nhiễm độc kéo dài

Loại huyết áp này thường có ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng làm việc vàsức khỏe của người bị bệnh [1],[5],[6],[11] Đây là loại bệnh cần được điều trịkịp thời tránh gây ra sự mệt mỏi và khó chịu cho bệnh nhân Đồng thời có thể

đề phòng được các biến chứng nguy hiểm xảy ra cho người bệnh

Trang 18

1.1.4 Cơ chế làm giảm áp lực máu

Những phương thức này được thể hiện qua sơ đồ sau [8],[9]:

Sơ đồ 1.1: Các phương thức làm giảm huyết áp

1.1.5 Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán huyết áp thấp

Như trên đã đề cập HAT là biểu hiện sự rối loạn chức năng vỏ não củatrung khu thần kinh vận mạch [6] Nó gây ra triệu chứng thiếu máu từng cơquan, nhất là não và tim Trên lâm sàng, dù huyết áp thấp do nguyên nhân nàothì biểu hiện chủ yếu cũng bao gồm:

- Triệu chứng cơ năng: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, hay quên, giảmtập trung trí lực, nhất là khi thay đổi tư thế có thể thoáng ngất hoặc ngất Nếu

để bệnh nhân ở tư thế nằm thì sau 1-2 phút các triệu chứng có thể giảm dầnrồi hết hẳn [1],[4],[5]

- Triệu chứng thực thể: Nhịp tim nhanh, có thể có ngoại tâm thu, có khi

có nhịp chậm, cung lượng tim giảm rõ rệt [5],[12]

- Chẩn đoán: Chẩn đoán HAT dựa vào đo huyết áp nhiều lần (lýtưởng nhất là đo huyết áp liên tục 24 giờ theo phương pháp Holter) ở nhiều

tư thế khác nhau Nếu thấy huyết áp tâm thu < 90 mmHg và huyết áp tâm

↓ co bóp cơ tim Giữ Na + vaf H 2 O

↓ lượng máu

về tim

↓ thể tích nhát bóp

↓ lưu lượng tim Giữ Na + vaf H 2 O

Rối loạn chuyển hóa cơ tim

Giảm trương lực thần kinh giao cảm

Tổn thương cơ tim

Thay đổi tư thế

Giãn tĩnh mạch

Ứ máu tĩnh mạch

Giảm nhịp tim

Giảm độ nhớt máu

Trang 19

trương < 60 mmHg thì đó là biểu hiện tình trạng HAT Kết hợp lâm sàng

và cận lâm sàng để phân biệt HAT với cơn động kinh, hạ canxi huyết, hạđường huyết [12]

- Chẩn đoán phân biệt: Kết hợp lâm sàng với cận lâm sàng để phân biệthuyết áp thấp tiên phát hay thứ phát sau cơn động kinh, hạ canxi huyết, hạđường huyết [12]

1.1.6 Điều trị huyết áp thấp

Việc điều trị HAT bao gồm nhiều phương thức khác nhau, theo NguyễnPhú Kháng (2001), dựa vào các nguyên tắc sau [1]:

1.1.6.1 Nguyên tắc điều trị: bao gồm 2 nguyên tắc chỉ đạo chính

* Đánh giá các thực thể bệnh chính có khả năng hồi phục

* Phương thức đặc hiệu cho HAT không hồi phục

Trong đó phương thức đặc hiệu cho điều trị huyết áp thấp không hồiphục được cụ thể hóa qua các mặt:

- Biện pháp cơ học:

+ Quần áo mặc ép phần dưới cơ thể

+ Chuyển động chậm

- Tăng thể tích tuần hoàn

+ Chế độ ăn nhiều muối

+ Dùng fludrocortisone acetate (0,1- 0,5 mg/ngày)

Trang 20

1.1.6.2 Điều trị

Ngoài việc điều trị nguyên nhân, việc điều trị HAT cần chú ý tới nghỉngơi, tăng cường ăn uống, rèn luyện thân thể tác động đến trạng thái thần kinh,chức năng co bóp của tim và điều tiết các mạch máu có tác dụng nâng HA

Thuốc thường dùng: trong điều trị người bệnh có chứng HAT thứ phát,các thuốc sau thường được xem xét và sử dụng cho phù hợp với từng ngườibệnh và mức độ bệnh:

 Ephedrin: có tác dụng co mạch, tăng HA Tuy là thuốc chủ yếu để chữa

và phòng cơn hen song cũng có tác dụng nâng HA với liều dùng ngày1-3 lần, mỗi lần 1 viên 10mg [9],[13]

 Cafein: có tác dụng trợ tim, kích thích hệ thần kinh, tiêm dưới da vớiliều 0,25-1,50g/24h hoặc uống từ 0,5-1,5g/24h [1],[9]

Nhìn chung Ephedrin và Cafein đều có tác dụng tăng HA nhưng lại làmtăng nhịp tim, nên khi dùng nếu HATTh lớn hơn 100mmHg mà thấy loạnnhịp tim thì phải dùng thêm cả thuốc chống loạn thịp [1],[9]

 Dyhyroergotamin: thuốc có tác dụng chống suy tuần hoàn tĩnh mạchngoại vi làm tăng HA, điều chỉnh các rối loạn về thần kinh thực vật.Viên nén 1mg uống mỗi lần 1 viên, ngày 1-3 lần [1],[9],[13]

 Heptamyl: có tác dụng trợ tim mạch tăng sức co bóp cơ tim (tăng lưulượng tim và lưu lượng vành) Viên nén 0,1878g (tương ứng 150 mgHeptaminol base) ngày uống 3 lần mỗi lần 1-2 viên [1],[9],[13]

 Pantocrin: là loại cồn nước chế từ nhung của 3 loại hươu của Nga

- Tác dụng bồi bổ cơ thể, kích thích tim mạch

- Liều thường dùng để tiêm dưới da hoặc tiêm bắp: liều 1ml (ống) x 1-2ống/ ngày [1]

 Biotin

- Tác dụng chống suy nhược cơ thể, tăng trí lực, thể lực

Trang 21

- ống 10ml chứa 3,42g cao cồn Kola; 0,75g acidphosphoric; 0,29ginositocalcium; 0,058g Mn glycerophosphat.

- Liều thường dung để uống: 10ml (ống)x2 ống/ngày [1]

Hạn chế dùng thuốc an thần và lợi tiểu Chống chỉ định hoàn toàn vớithuốc giãn mạch vi càng làm hạ HA

1.1.7 Biến chứng

* Thiểu năng tuần hoàn não: Đào Phong Tần (1994) khi nghiên cứu vềlưu huyết não trên các người bệnh HAT, thấy rằng độ đàn hồi thành mạchmáu não thường giảm dần tới thiểu năng tuần hoàn não [14]

* Tụt HA khi đứng: thường bao gồm các triệu chứng như: hoa mắt,chóng mặt, mờ mắt hoặc giảm thị lực, người mệt mỏi và ngất Passant – U,Warkentin – S, Gustafson – L (1997) đã nghiên cứu trên 151 người bệnh cóchứng HAT, thấy tụt HA tư thế đứng 77 người và đưa ra kết luận: tụt HA khiđứng là biểu hiện thường gặp ở người bệnh HAT [15]

* Tổn hại ốc tai: Piorda - A, Saggese- D, Giaus - G, Ferri - GG, Nascetti

- S, Gaddi - A (1997); Ulf Rosenhall, Valter Sundh (2006) sau khi nghiên cứu

đã khẳng định HAT có liên quan tới sự mất thăng bằng gây bệnh tổn hại ốc taidẫn đến làm mất khả năng nghe [16]

* Sa sút trí tuệ: Giu - C, Fratiglioni - L, Winblad - B (2003) vàVerghese-MD, R.B Lipton và cộng sự (2003) thấy rằng HAT gây ra chứng xơnão và đóng vai trò quan trọng trong bệnh sa sút trí tuệ ở người cao tuổi [17].Busby – Wj, Camppell - Aj, Robertson – Mc (1996) sau khi nghiên cứu

tỷ lệ tử vong ở người cao tuổi có HAT trong 3 năm thấy rằng tỷ lệ tử vong ởngười HAT cao song thường do các căn bệnh khác kèm theo hoặc tai nạn rủi

ro, chứ HAT không trực tiếp làm tăng tỷ lệ tử vong [2]

* Theo nghiên cứu của Katalin Akócsi, András Tislér và cộng sự (2003)sau khi nghiên cứu tỷ lệ tử vong của người lớn tuổi có HAT trong 27 tháng

Trang 22

thấy rằng tỷ lệ tử vong ở người HAT cao song thường do căn bệnh khác kèmtheo hoặc tai nạn rủi ro và HAT không trực tiếp làm tăng tỷ lệ tử vong [18]

1.2 Tổng quan về huyết áp thấp theo y học cổ truyền

Huyết áp thấp nằm trong chứng Huyễn vựng của Y học cổ truyền.Huyễn là hoa mắt, trước mắt có cảm giác tối sầm Vựng là váng đầu, thấy đầuxoay chuyển, có cảm giác chòng chành như ngồi trên thuyền Hai triệu chứngnày thường xuất hiện cùng nhau nên gọi chung là Huyễn vựng Nhẹ thì hếtngay khi nhắm mặt lại, nặng thì kèm theo buồn nôn, đổ mồ hôi, đôi khi ngấtxỉu… [19],[20] ,[21],[22]

1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh dẫn đến huyết áp thấp theo Y học

cổ truyền.

Nguyên nhân gây ra huyễn vựng thuộc về nội thương, sách Tố Vấn ChíChân Yếu đại Luận nói rằng: “Mọi chứng quay cuồng chao đảo đều thuộc canmộc”, ý nói do can phong nội động sinh ra Trong “Hà gian lục thư” của Lưu

Hà Gian cho rằng: “Huyễn vựng do phong và hỏa gây nên, dương thuộc hỏa,dương chủ động nên gây ra choáng váng” “Đan khê tâm pháp” của Chu ĐanKhê cho rằng “ Vô đàm bất năng tác huyễn” có nghĩa là: không có đàm thìkhông thể tạo thành huyễn, cho nên trước hết cần chữa đàm Cảnh Nhạc toànthư của Trương Cảnh Nhạc lại nói “Vô hư bất năng tác huyễn” và đề raphương pháp điều trị phải bổ hư là chính [20],[22]

Huyết áp thấp theo YHCT do khí hư, huyết hư, tỳ hư, nhưng trong đóthể khí huyết lưỡng hư là thường gặp nhất Khí có thể sinh ra vạn vật, bồi bổ

và dinh dưỡng cho tất cả các tạng trong cơ thể, nhờ đó mà điều hòa đượcnhững hoạt động cơ năng của các cơ quan trong cơ thể Sự tuần hoàn của khíhuyết phải nhờ ở khí làm động lực, huyết không có khí thì ngừng mà khônglưu thông Người xưa nói: “khí là động lực vận hành của huyết, khí hành thì

Trang 23

huyết hành”, huyết do khí sinh ra, theo khí mà đi nhưng khí phải dựa vàohuyết mới hoạt động được.

Huyết tuần hoàn không ngừng, phân bố tân dịch khắp nơi từ lục phủ,ngũ tạng tới tứ chi, bách cốt Vì vậy, khí huyết không đủ sẽ làm não thiếu

sự nuôi dưỡng, lại có thêm đàm trọc tắc trở nên váng đầu, mắt hoa Huyết

hư không nuôi dưỡng được toàn thân nên sắc nhợt, móng tay móng chânnhợt nhạt, mạch vô lực, huyết hư không dưỡng được tâm nên ngủ ít,hay hồihộp, tinh thần không minh mẫn, giảm trí nhớ, ăn uống kém, chất lưỡi nhợt.Khí hư nên mệt mỏi vô lực, đoản khí, đoản hơi, ngại nói, tự hãn, mạch tếsác [6],[23]

1.2.2 Các thể lâm sàng của huyết áp thấp theo Y Học Cổ Truyền [6],[24],[25].

HAT cho dù bất kỳ nguyên nhân nào thì cũng đều thuộc hư chứng vàđược chia làm ba thể là: tâm dương bất túc, tỳ vị hư nhược, khí huyết lưỡng hư

Với các biểu hiện: tinh thần mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, váng đầu,buồn ngủ, chân tay lạnh, chất lưỡi bệu,rêu lưỡi trắng nhuận, mạch trầm vô lựchoặc trầm tế

Cơ chế bệnh sinh của thể này được lý giải do tâm chủ thần minh, nơitàng thần, tâm dương hư tổn không tàng được thần làm cho bệnh nhân luôncảm thấy tinh thần mệt mỏi bất an Tâm ở thượng tiêu, chủ về hỏa, là dươngtrong dương, nay tâm dương bất túc thì khí thanh dương không thăng lênđược, không nuôi dưỡng được cho não bộ gây ra hoa mắt, chóng mặt, buồnngủ Tâm chủ hỏa, tâm dương hư suy thì tâm hỏa sẽ thiếu Dương và hỏađều không đủ nên đưa đến tay chân lạnh, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng,mạch trầm tế

Pháp điều trị của thể bệnh này là: Ôn bổ tâm dương

Phương thuốc điều trị là: “Quế chi cam thảo thang gia vị”[6],[24],[25]

Trang 24

Thể tỳ vị hư nhược

Với những biểu hiện lâm sàng như: mệt mỏi, hơi thở ngắn, váng đầu,hồi hộp, cơ nhục nhẽo, sợ lạnh, dễ ra mồ hôi, ăn kém, đầy bụng, chất lưỡinhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm vô lực

Cơ chế của thể bệnh này là do tỳ chủ vận hóa, tỳ vị hư làm thức ănkhông được vận hóa, không có các chất dinh dưỡng cần thiết để nuôi dưỡng

cơ thể làm cho người bệnh mệt mỏi, hơi thở ngắn, váng đầu, hồi hộp, cơ nhụcmềm nhẽo Tỳ chủ vận hóa thủy thấp, tỳ hư làm chức năng vận hóa suy giảmnên thấp đình lại mà hóa đàm, đàm trọc ngăn trở trung khí vận hành mà gây

ra ăn kém, đầy bụng Tỳ hư không vận chuyển chất tinh vi của thủy cốc đinuôi dưỡng phần cơ biểu của cơ thể, làm cho vệ khí kém đi Vệ khí suy thìngười sợ lạnh, dễ ra mồ hôi Tỳ hư, khí huyết không đủ làm cho chất lưỡinhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm vô lực

Pháp điều trị của thể bệnh này là: “Bổ trung, ích khí, kiện tỳ”

Phương thuốc điều trị là: “Hương sa lục quân gia vị” [6],[24],[25]

Với những biểu hiện lâm sàng như đau đầu, hoa mắt chóng mặt, mấtngủ, chất lưỡi nhợt rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hư tế vô lực

Cơ chế sinh bệnh của thể này là do khí huyết không đủ nuôi dưỡngphần não bộ gây ra chóng mặt, nặng thì ngã ngất Huyết hư không lưu thôngđược toàn thân nên sắc mặt nhợt nhạt, huyết thiếu không đủ dưỡng tâm nênhay hồi hộp, đánh trống ngực, mất ngủ Khí huyết hư không đủ nuôi dưỡng cơthể gây đoản hơi, đoản khí, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch hư tế

vô lực

Pháp điều trị của thể bệnh này là: “Bổ dưỡng khí huyết”

Phương thuốc diều trị là: “Quy tỳ thang gia giảm” [6],[24],[25]

Trang 25

1.2.3 Các nghiên cứu về sử dụng thuốc Y Học Cổ Truyền trong điều trị huyết áp thấp

1.2.3.1 Kết quả một số bài thuốc và các công trình nghiên cứu về huyết áp thấp tại Việt Nam

Trong vòng 10 năm trở lại đây một số bài thuốc cổ phương đã được ứngdụng trên lâm sàng để điều trị bệnh huyết áp thấp bước đầu một số ít các bàithuốc đã được nghiên cứu trên cơ sở khoa học về tác dụng nâng huyết áp…

- Viên thăng áp ND (2010) có nguồn gốc từ bài thuốc cổ phương gia vịphù chính thăng áp thang trong Thiên gia diệu phương có tác dụng tăngcường sinh lực, điều hòa khí huyết do công ty Nam dược sản xuất dùng trongđiều trị chứng Huyễn vựng

- Ngô Quyết Chiến, Đoàn Chí Cường nghiên cứu tác dụng điều trị HATcủa cao lỏng “Thăng áp cao” Thuốc có tác dụng cải thiện các triệu chứng lâmsàng: hoa mắt chóng mặt giảm 97,87%; khó thở khi vận động giảm 85,71%;đau đầu âm ỉ giảm 89,13%; rối loạn giấc ngủ giảm 90,87%, các chỉ số huyết

áp tăng từ 6-20mmHg chiếm 89,4% Thuốc dùng an toàn, không có tác dụngphụ bất lợi [26]

- Nguyễn Thị Minh Tâm, Nguyễn Nhược Kim, Nguyễn Trọng Minhnghiên cứu tác dụng điều trị HAT của trà tan Sinh mạch bảo nguyên, sau 30ngày điều trị các triệu chứng lâm sàng (mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt chóng mặt,mất ngủ, choáng váng khi đứng dậy) tăng áp cho 93,33% số bệnh nhân.HATTh tăng 84,7± 3,93 mmHg lên 111,03 ± 7,97 mmHg HATTr tăng từ58,17± 3,59 mmHg lên 75,03 ±3,9 mmHg [27]

- Ngô Trọng Kim, Lê Văn Thanh nghiên cứu tác dụng của bài thuốcSinh mạch tán gia giảm trong điều trị HAT Kết quả sau 30 ngày điều trị chothấy HATTh tăng trung bình 19 mmHg, HATTr tăng trung bình 10mmHg

Số bệnh nhân có huyết áp biến đổi có hiệu quả chiếm 83,3% Mạch tốt và

Trang 26

khá 86,6% Lưỡi hồng nhuận 81,7%, lưỡi thon 16,7% Bài thuốc cũng làmtăng số lượng hồng cầu và bạch cầu nhưng số lượng ít Chức năng gan thậnhầu như không thay đổi [28].

- Ngô Quyết Chiến, Lê Hữu Thuyên nghiên cứu tác dụng điều trị HATcủa viên Thăng áp TA Sau 1 tháng điều trị cho 162 bệnh nhân các triệuchứng của HAT giảm từ 81,4 đến 96,2% Tỷ lệ bệnh nhân có huyết áp tăng từ6-20 mmHg chiếm 92,6% Thuốc không ảnh hưởng tới cơ quan tạo máu vàchức năng gan thận [29]

- Nguyễn Thị Thu Hà (1999) nghiên cứu đánh giá tác dụng điều trịHAT của bài thuốc cổ phương Bổ trung ích khí thang Kết quả nghiên cứucho thấy sau đợt điều trị các triệu chứng lâm sàng được cải thiện từ 94,44-100% Chỉ số HATTh tăng 15 mmHg,HATTr tăng 12 mmHg [30]

- Phí Thị Ngọc (2009) nghiên cứu tác dụng điều trị HAT của bài Nhânsâm dưỡng vinh thang với 52 bệnh nhân Tỷ lệ khỏi 88,5%, không khỏi11,5% [31]

- Hà Văn Diễn (2010) nghiên cứu tác dụng điều trị HAT của viên hoànHồng mạch khang với 60 bệnh nhân Tỷ lệ đạt hiệu quả là 96,7% [32]

- Trần Thị Dung (2011) nghiên cứu tác dụng điều trị HAT của bàithuốc Hoàng kỳ bổ huyết thang Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đạt hiệuquả là 90% [33]

- Trần Thị Quyên (2014), Nghiên cứu độc tính và hiệu quả điều trịhuyết áp thấp thứ phát của viên hoàn “thăng áp dưỡng não” Kết quả thấy cótăng cả 3 chỉ số huyết áp (HATTh, HATTr, HATB) trên 98,3% số bệnh nhân [34]

1.2.3.2 Tại Trung Quốc

Sau nhiều năm nghiên cứu, ứng dụng và kết hợp trung tây y một cách hệthống YHCT Trung Quốc đã thu được nhiều kết quả trong việc điều trị HAT.Song song với việc ứng dụng các bài thuốc cổ phương các nhà YHCT Trung

Trang 27

Quốc còn nghiên cứu tạo lập các nghiệm phương trên lâm sàng Các bài thuốcnày được nghiên cứu trên cơ sở lý luận chặt chẽ, kết hợp YHHĐ với YHCT:

- Phùng Triệu Trương sử dụng bài “Chấn khởi nguyên khí hư hạ hãmcao” gồm: Hoàng kỳ 1 cân (tẩm nước phòng phong), Bạch truật sao 2 cân,Phụ tử chế 4 lạng, Nhân sâm 6 lạng Tất cả nấu thành cao, mỗi ngày uống20g, có tác dụng trợ dương, ích khí [35],[36]

- Vương Hưng Quốc sử dụng “Trà Quế Cam” gồm: Quế chi 9g, Camthảo 9g, Quế tâm 3g Hãm nước sôi uống ngày một gói, liệu trình 50 ngày cho

48 bệnh nhân HAT dưới 86/60 mmHg; đã làm tăng huyết áp lên trên 100/70mmHg cho 36 bệnh nhân, huyết áp ổn định mức 90/60 mmHg cho 8 bệnhnhân, 4 bệnh nhân không kết quả Tỷ lệ kết quả là 91,66% [35],[36]

- Vương Triệu Khuê sử dụng bài “Thục địa hoàng kỳ thang” điều trị cho

31 bệnh nhân HAT Kết quả tốt (HA hồi phục lên 120/80 mmHg) 21 bệnhnhân (67,7%), có kết quả (HA hồi phục trên 90/60 mmHg) 10 bệnh nhân(32,3%) Lượng thuốc uống nhiều nhất là 20 thang, ít nhất 8 thang [35],[36].Trong lĩnh vực châm cứu, nhiều tác giả đưa ra các phương pháp huyệtnhưng chung quy lại thì các huyệt chủ yếu được sử dụng để điều trị chứngbệnh này là: Tam âm giao, Túc tam lý, Huyết hải, Nội quan, Thần môn vớithủ thuật là bổ pháp

Nhìn chung, các phương pháp đều tập trung vào cải thiện tình trạng khíhuyết hư, tỳ hư, đặc biệt là khí hư, giúp cho bổ khí huyết mạnh lên để giúpphần giải quyết các triệu chứng biểu hiện trên lâm sàng của huyết áp thấp

1.3 Giới thiệu về bài thuốc nghiên cứu

1.3.1 Xuất xứ bài thuốc

Hậu thiên bát vị phương là một bài thuốc cổ phương được viết trongcuốn Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh phần Hiệu phỏng tân phương của danh yHải Thượng Lãn Ông - Lê Hữu Trác

Trang 28

Thành phần bài thuốc gồm 8 vị: Đảng sâm 1 lạng, Bạch truật 5 đồng cân,chích Cam thảo 1 đồng cân, Hoàng kỳ 2 đồng cân (tẩm mật, sao), Mạch môn

1 đồng cân, Ngũ vị tử 1 đồng cân (tẩm mật, sao, nghiền), Phụ tử chế 3 phân,Liên nhục 1,5 đồng cân (sao)

Theo Hải Thượng Lãn Ông: bài thuốc có tác dụng chữa các chứngdương khí hậu thiên hư tổn, hơi thở ngắn, mệt mỏi, ăn kém không biết ngon Phân tích bài thuốc theo Hải Thượng Lãn Ông: Đảng sâm, Bạch truật là

vị thuốc chính của Tỳ Phế; Hoàng kỳ làm tá là vị thuốc đi theo Đảng sâm thì

bổ Phế khí, đi theo Bạch truật thì bổ Vị dương; Chích thảo là vị thuốc có tính

ôn để điều hòa; hai vị Mạch môn, Ngũ vị tử để nhuận Phế; Liên nhục đã là vịthuốc hay của tạng Tỳ, lại có thể làm tá cho vị khác tăng bội công năng Phụ

tử làm sứ làm cho các phần dương giúp đỡ Tỳ dẫn hỏa vào trong thổ để gâytác dụng sao cho nguồn gôc hóa sinh [7]

1.3.2 Mô tả tác dụng của các vị thuốc trong bài thuốc như sau:

1.3.2.1 Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae)

Còn gọi là Ư truật, Đông truật, Triết truật Là thân rễ phơi khô hay sấykhô của cây Bạch truật, thuộc họ cúc (Compositae)

- Thành phần hóa học: trong Bạch truật có tinh dầu (1,4%), nhưngthành phần hoạt chất chưa rõ Có tác giả nói rằng trong Bạch truật cóAtractylol C15H16O và Atractylon C14H18O, Vitamin A

- Nghiên cứu về dược lý: năm 1952, Đặng Vũ Phi đã thí nghiệm thấyBạch truật có tác dụng ức chế đối với một loại vi trùng gây bệnh ngoài da

- Tính vị qui kinh: Vị ngọt, đắng Tính hơi ôn, vào hai kinh tỳ và vị

- Công dụng: Bạch truật có tác dụng: kiện tỳ, hòa trung, táo thấp hóađờm, làm hết mồ hôi, an thai Chữa tỳ hư chướng mãn, hung cách phiềnmuộn, tiết tả, thủy thũng, đàm ẩm, tự hãn, thai khí không yên [37]

- Liều dùng: 8-12g/ ngày

Trang 29

1.3.2.2 Đảng sâm (Codonopsis pilosula )

Còn gọi là phòng Đảng sâm, lộ Đảng sâm, xuyên Đảng sâm, đông Đảngsâm, rầy cáy (Lạng Sơn), mần cáy Là rễ phơi khô của nhiều loài Codonopsisnhư Codonopsis pilosula (Franch) Nannf, Codonopsis Tangshen Oliv (xuyênđảng sâm), và một số Codonopsis khác, đều thuộc họ hoa Chuông

- Thành phần hóa học: theo sự nghiên cứu Đảng sâm của Trung Quốc, cósaponin và đường Sơ bộ nghiên cứu Đảng sâm của Việt Nam thấy có đường,chất béo, chưa thấy có saponin (Đỗ Trọng Kháng (1961), Bộ môn dược liệu

- Tính vị qui kinh: Đảng sâm vị ngọt, tính bình Vào hai kinh phế và tỳ

- Công dụng: Đảng sâm có tác dụng bổ trung ích khí, sinh tân chỉkhát Dùng chữa tỳ hư, ăn không tiêu, chân tay yếu mỏi, phế hư sinh ho,phiền khát [37].

- Liều dùng: 6-20g/ ngày

1.3.2.3 Cam thảo (Glycyrrhiza Uralensis Fish và Glycyrrhiza Glabra L )

Còn gọi là bắc Cam thảo, sinh Cam thảo, quốc lão Thuộc họ cánh bướm

Fabaceae (Papilionaceae) Là rễ và thân rễ phơi khô hay sấy khô của cây Cam thảo nguồn gốc vùng Uran (Glycyrrhiza Uralensis Fish) hay cây Cam thảo Châu Âu (Glycyrrhiza Glabra L).

- Thành phần hóa học: trong Cam thảo người ta phân tích thấy cóGlucose; Saccarose; tinh bột; tinh dầu … Nhưng hoạt chất chính trong Camthảo là chất Glyxyridin (Glycyrrhizin) Glyxyridin là muối canxi và kali của

Trang 30

acid Glyxyrizic Acid Glyxyrizic là một saponin tritecpenic, thủy phân sẽ chomột phân tử acid glyxyretic còn gọi là glyxyritin và 2 phân tử acid glycuronic Các nhà khoa học Nhật Bản còn chiết suất được từ Cam thảo một sắc tốmàu vàng dẫn xuất flavon gọi là liquiritin C21H22O9[37].

Nghiên cứu Cam thảo G.Uralensis trồng trong vườn đại học dược HàNội, thấy sau một năm rễ cam thảo có tỷ lệ 1% glyxyrizin, sau 2 năm là 2%

- Tác dụng dược lý: trong nhiều công trình nghiên cứu , vai trò của Camthảo rất được chú ý, nhiều kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và trênlâm sàng đã chứng minh kinh nghiệm cổ truyền của nhân dân

+ Tác dụng giải độc của Cam thảo:

Hậu Đằng Chinh, Trung Đảo Sinh Nam và Đại Một Nhất Hùng (1950)dùng muối natri của acid glyxyrizic thí nghiệm trên tim cô lập của ếch theophương pháp Clark thấy natri glyxyrizat có tác dụng chống lại với tác dụngcủa cloral hydrat, physistigmin, acetyl choline, pilocacspin, yohimbin Đốivới histamine và cocain cũng có tác dụng chống lại Natri glyxyrizat có tácdụng làm mạnh tim như chất adrenalin [37]

Tam Hảo Anh Phu báo cáo trong Nhật tân y học 39(7): 358, 1952 nhưsau: muối kali và canxi của acid glyxyrizic có tác dụng giải độc rất mạnh đốivới độc tố của bạch cầu, chất độc của cá lợn, của rắn, hiện tượng choáng Các tác giả còn cho biết khả năng giải độc của Cam thảo có liên quantới sự thủy phân glyxyrizin ra acid glycorunic

Năm 1953, Otto Gessner cho biết Cam thảo có khả năng giải độc củađộc tố uốn ván

+ Tác dụng như cortison:

Theo J.A Molhuysen (1950) Cam thảo có tác dụng gần như cortison,tăng sự tích nước và muối NaCl trong cơ thể

Trang 31

Năm 1946, Reaver đã dựa vào đơn một biệt dược chữa đau dạ dày lưuhành tại một tỉnh nhỏ là Netherland gồm có cam thảo, quả tiểu hồi, muối sắtferơ, đã chỉ dùng Cam thảo điều trị các bệnh loét đường tiêu hóa Kết quả sauvài ngày uống thuốc, các triệu chứng trường diễn của loét đều mất hết và sau

3 tuần lễ, kiểm tra bằng X quang thấy vết loét hoàn toàn bình phục [37]

+ Tác dụng đối với vị toan ( nước chua của dạ dày) Năm 1951, ChuNhan và Chu Kim Hoàng ( Trung Quốc) đã dựa vào kết quả thực tế Cam thảochữa đau dạ dày, thí nghiệm xem ảnh hưởng đối với vị toan Kết quả chothấy, khi thụt 50-60ml dung dịch cam thảo 1% vào dạ dày của chó đã gây mêthì có thể hạn chế tăng bài tiết vị toan do tiêm dưới da 0,5-1mg histamine[37]

+ Tác dụng tiêu giật ( spasmolytique) đối với cơ trơn ống tiêu hóa

- Tính vị qui kinh: Cam thảo vị ngọt, tính bình Vào 12 kinh

- Công dụng: Cam thảo có tác dụng bổ tỳ vị, nhuận phế, thanh nhiệtgiải độc, điều hòa các vị thuốc [37].

- Liều dùng: 2-12g/ ngày

1.3.2.4 Ngũ vị tử

Trên thị trường có hai loại là

+ Bắc Ngũ vị tử (Fructus Schirandrae): còn gọi là Ngũ vị tử, liêu Ngũ

vị, sơn hoa tiêu (Hắc Long Giang) Là quả chin phơi khô hay sấy khô của cây

bắc Ngũ vị tử ( Schirandrae sinensis Baill) thuộc họ Ngũ vị Schirandraceae + Nam Ngũ vị tử (Fructus Kadsurae): là quả chin phơi khô hay sấy khô của cây nam Ngũ vị tử hay cây nắm cơm (Kadsura Japonica L), cùng họ Ngũ

vị Schirandraceae

- Thành phần hóa học:

Bắc Ngũ vị tử có tinh dầu thành phần chủ yếu gồm hợp chất sesquitecpen,andehyt và ceton; quả chứa acid xitric, acid malic, acid tactric, vitamin C vàschizandrin; thịt quả chứa đường, tannin, chất màu; hạt chứa chất béo gồmglycerid của acid oleic và acid linoleic

Trang 32

Tác dụng dược lý: Đông Y Việt Nam và Trung Quốc coi Ngũ vị tử làmột vị thuốc bổ thận dùng trong những trường hợp thân thể mệt mỏi, uể oảikhông muốn làm việc, còn dùng chữa ho, liệt dương.

Ngũ vị tử được các nhà dược lý hết sức chú ý kiểm tra tìm hiểu nhữngkinh nghiệm nhân dân, đặc biệt tại Liên Xô cũ, Triều Tiên

K.V Drake, V.A Ephimova, L.N Markova (1949, 1954) đã chứngminh rằng với liều nhỏ và trung bình (0,2-0,5mg/kg thể trọng) tiêm vào mạchmáu (dạng nước hãm) có tác dụng làm mạnh hệ thống tim mạch của nhữngđộng vật máu nóng, làm mạnh huyết áp và tăng biên độ co của tim, kích thích

hô hấp, tăng nhịp và làm sâu biên độ hô hấp [37]

Thí nghiệm cũng chứng minh rằng nước hãm và cồn quả Ngũ vị tử vớiliều 0,2-0,3mg/kg thể trọng có tác dụng kích thích hệ thống thần kinh, làm tăngkhả năng phản xạ có điều kiện trên chuột bạch bình thường hay đã gây mê.Thuốc chế từ quả và hạt có tác dụng mạnh hơn thuốc chế từ vỏ và thân cây V.A.Ephimova còn nghiên cứu tác dụng của Ngũ vị tử đối với khảnăng kích thích của hệ thống thần kinh cơ trên người từ 18-54 tuổi đã nhậnthấy rằng 11 trên 13 người uống Ngũ vị tử thấy khả năng kích thích thần kinh

cơ tăng lên, chức năng của hệ thần kinh ngoại vi được tăng lên [37]

- Tính vị qui kinh: Vị chua, mặn Tính ôn Vào 2 kinh phế và thận

- Công dụng: Ngũ vị tử có tác dụng liễm phế, cố thận, cố tinh, chỉ hãn,dùng làm thuốc trừ đờm, tư bổ, cường âm, ích khí, thêm tinh trừ nhiệt [37].

- Liều dùng: 6-8g/ ngày

1.3.2.5 Mạch môn (Ophiopogon japonicas Wall)

Còn gọi là Mạch đông, cây lan tiên Bộ phận dùng là rễ củ phơi khô

hay sấy khô (Radix Ophiopogoni) của cây Mạch môn đông Thuộc họ hành

Convallariceae.

Trang 33

- Thành phần hóa học: trong Mạch môn người ta thấy có chất nhày,chất đường, có tác giả nói có glucose và ß.xitosterola các chất khác chưa rõ.

- Tác dụng dược lý: chưa có tài liệu nghiên cứu

- Tính vị quy kinh: Mạch môn có vị ngọt, hơi đắng, tính hàn, vào bakinh tâm, phế, vị

- Công dụng: Mạch môn có tác dụng thanh tâm, nhuận phế, dưỡng vịsinh tân, hóa đờm, chỉ ho, dùng chữa hư lao, ho, thổ huyết, miệng khô khát,bệnh nhiệt, tân dịch khô [37].

- Liều dùng: 6-12g/ ngày

1.3.2.6 Phụ tử chế (Radix Aconiti Lateralis Preparata)

Thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae) Ô đầu, Phụ tử đều do rễ củ

của một cây cung cấp nhưng do cách chế biến khác nhau nên hai vị thuốckhác hẳn nhau

Phụ tử là rễ củ con của cây Ô đầu (Aconitum Carmichaeli Debx) đem

về chế biến rồi mới dùng Phụ tử lại chia ra Diêm phụ, Hắc phụ, Bạch phụ củ,Bạch phụ phiến

- Thành phần hóa học: tại Nhật Bản, người ta đã chiết xuất từ nước sắcPhụ tử chất higranim có tác dụng cường tim rất mạnh Tác dụng cường timcòn liên quan đến sự có mặt của ion Ca++ trong nước sắc đơn thuốc có Phụ tử.Nguồn ion Ca++ này một phần có trong acid canxiphotphoaconitic trong phụ

tử, một phần có trong nước muối dùng chế Phụ tử Nước sắc Phụ tử chế có tácdụng mạnh hơn nước sắc Phụ tử sống (ô đầu) do nước sắc Phụ tử chế có hàmlượng ion Ca++ nhiều hơn Nếu loại ion Ca++ khỏi nước sắc thì tác dụng cườngtim cũng giảm đi khá nhiều (Trung dược hóa học; 832, Võ Xuân Minh –TCĐY, 1983, 184) [37]

- Tính vị qui kinh: rất nóng, cay, ngọt; qui kinh tâm, thận, tỳ

- Công dụng: Phụ tử chế có tác dụng hồi dương cứu nghịch, trợ âm bổhỏa, tán hàn chỉ thống

Trang 34

Chỉ định trong những trường hợp: chứng vong dương, hư chứng lâungày, dương khí suy kiệt, ra mồ hôi đầm đìa, hư chứng lâu ngày hoặc xuấthuyết lâu ngày làm khí thuận theo huyết thoát Chứng thận dương bất túc,mệnh môn hỏa suy gây ra liệt dương,lưng lạnh đau, đái đêm nhiều, chứng tỳdương hư, chứng hàn tý gây đau nhức toàn thân, xương khớp cứng đau [37].

- Liều dùng : 3-6g/ ngày

1.3.2.7 Liên nhục (Semen Nelumbinis)

Bộ phận dùng là quả bóc lấy hạt của cây sen, thuộc họ Sen (Nelumbonaceae).

- Thành phần hóa học: trong Liên nhục người ta phân tích thấy cónhiều tinh bột, trigonelin, đường (raffinoza), protid, chất béo, carbon hydrat,canxi , phosphor

- Tính vị qui kinh: Liên nhục vị ngọt, sáp, tính bình Qui vào kinh tỳ,tâm, thận

- Công dụng: Liên nhục có tác dụng kiện tỳ, dưỡng tâm, sáp trường,

cố tinh Dùng chữa tỳ hư sinh tiết tả (ỉa chảy), di mộng tinh, băng lậu, đới

hạ [37].

- Liều dùng: 6-12g/ ngày

1.3.2.8 Hoàng kỳ (Radix Astragali)

Là rễ phơi khô hay sấy khô của cây Hoàng kỳ (Astrgalus menbranaceus

(Fisch) Bunge) - hay cây hoàng kỳ Mông Cổ (Astragalus Mongholicus Bunge) hoặc những cây cùng chi đều thuộc họ Đậu Fabaceae.

- Thành phần hóa học: theo sự nghiên cứu của sở dược thuộc việnnghiên cứu Bắc Kinh, trong Hoàng kỳ có choline betain, nhiều acid amin,saccaroza [37]

Những tài liệu trước cũng cho biết hoạt chất của Hoàng kỳ chưa rõ, chỉmới biết có chất nhày, chất đường

Trang 35

Theo Lý Thừa Cố (Sinh dược học-1952) trong Hoàng kỳ có saccaroza,glucoza, tinh bột, chất nhày, gôm, hơi có phản ứng ancaloit, selenium [37].

- Tác dụng dược lý: Hoàng kỳ có một số tác dụng dược lý sau:

+ Trên hệ thống tuần hoàn: theo Tự Điền và Cao Kiều (Nhật Bản y họckiện khang bảo hiểm -1941) Hoàng kỳ có tác dụng tăng sự co bóp của timbình thường Đối với tim bị trúng độc hay mệt mỏi mà suy kiệt thì tác dụnglại càng rõ rệt Thí nghiệm trên chuột bạch và chuột lang đã chứng minhHoàng kỳ có tác dụng tăng sức đề kháng của mao mạch, do đó có thể đềphòng hiện tượng thẩm thấu của mao mạch tăng mạnh do clorofoc, histaminetạo nên Hoàng kỳ còn dùng chữa bệnh mao mạch dễ vỡ do bị chiếu quangtuyến X quá độ [37].

+ Nghiên cứu ảnh hưởng trên đường huyết: Kinh Lợi Bân, ThạchNguyên Cao, Lý Đăng Bảng (1936) đã báo cáo dùng thuốc Hoàng kỳ tiêmdưới da thỏ thì thấy không ảnh hưởng gì tới đường huyết [37]

+ Tác dụng kháng sinh: năm 1947, Từ Trọng Lã (Trung Hoa y học tạpchí, 33: 71-75) đã báo cáo Hoàng kỳ có tác dụng kháng sinh đối với vi trùng lịShiga trong ống nghiệm [37]

- Tác dụng lâm sàng:

+ Nhiều tác giả Trung Quốc đã nghiên cứu tác dụng của Hoàng kỳ đốivới bệnh nhân mắc các bệnh tim mạch Che L.X (1995) đã chứng minh trênlâm sàng cơ chế chống oxy hóa của Hoàng kỳ là một trong các cơ chế tácdụng có lợi cho tim [38]

+ Hoang Z Q đã chứng minh ảnh hưởng của Hoàng kỳ đối với việclàm tăng có ý nghĩa số lượng lympo bào CD4, CD8 và tăng tỉ lệ CD45, CD8trên bệnh nhân viêm cơ tim siêu vi [39]

Trang 36

+ Đặc biệt có nhiều nghiên cứu về khả năng tăng cường hệ thống miễndịch của Hoàng kỳ Một nghiên cứu cho thấy, với liều 15,6g Hoàng kỳ mỗingày bằng đường uống, sau 20 ngày thấy đã làm tăng 1 cách đáng kể nồng độIgM, IgE, AMPv trong huyết thanh [40].

- Tính vị qui kinh: hoàng kỳ có vị ngọt, tính ôn Vào 2 kinh phế và tỳ

- Công dụng: Hoàng kỳ có tác dụng bổ khí, lợi liệu, thác sang Dùngchữa biểu hư sinh mồ hôi trộm, tỳ hư sinh ỉa lỏng, dương hư huyết thoát, thủythũng, huyết tý [37].

- Liều dùng: 6-12g/ ngày

Trang 37

CHƯƠNG 2 CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Chất liệu nghiên cứu

2.1.1 Thuốc nghiên cứu

Bài thuốc Hậu thiên bát vị phương, thành phần gồm [7]:

Bạch truật 5 đồng cân Hoàng kỳ 2 đồng cân

Cam thảo chích 1 đồng cân Đảng sâm 1 lạng

Mạch môn 1 đồng cân Ngũ vị tử 1 đồng cân

Phụ tử chế 3 phân Liên nhục 1,5 đồng cân

- Số lượng các vị thuốc được qui đổi theo đơn vị (gam) là đơn vị đo lườnghiện nay đang sử dụng Cụ thể như sau:

- Các nguyên liệu trong bài thuốc được dung dưới dạng khô, đạt tiêuchuẩn trong dược điển Việt Nam 4

- Dạng bào chế: dạng thuốc sắc túi Được sắc theo dây chuyền sắc tự độngcủa Trung Quốc Dạng túi polyethylene được tiệt trùng và đóng chân không.Mỗi túi chứa 150ml thuốc sắc

- Nơi sản xuất: trung tâm bào chế thuốc - khoa dược Bệnh viện y học cổtruyền Bộ Công An

- Liều lượng: ngày uống 2 lần (S - C) Uống 150ml/lần sau ăn 2 tiếng

- Liệu trình điều trị: 30 ngày

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán huyết áp thấpthứ phát theo tiêu chuẩn chẩn đoán của YHHĐ và YHCT

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

 Tiêu chuẩn theo YHHĐ:

Trang 38

- Tuổi ≥ 20 không phân biệt giới tính.

- Bệnh nhân được coi là có bệnh huyết áp thấp khi đo 3 lần liên tiếp ởcùng điều kiện sinh hoạt ăn uống mà HATTh ≤ 100 mmHg và/hoặc HATTr

≤ 60 mmHg

- Kèm theo một trong các triệu chứng đau đầu, hoa mắt chóng mặt,choáng váng khi đứng dậy

- Mệt mỏi, mất ngủ

- Giảm tập trung trí tuệ, hay quên

- Tất cả các bệnh nhân đều được khám lâm sàng và làm các xét nghiệmcận lâm sàng

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu

 Tiêu chuẩn theo Y học cổ truyền [6],[24],[25]

Chất lưỡi nhợt rêu lưỡi trắng mỏng

Tinh thần mệt mỏi,chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng nhuận.Vấn

Thiết Cơ nhục nhẽo, mạch

trầm vô lực Mạch hư tế vô lực

Chân tay lạnh,mạch trầm vô lực hoặc trầm tế

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

 Tiêu chuẩn theo YHHĐ

- Bệnh nhân huyết áp thấp nguyên phát

- Bệnh nhân lao phổi đang điều trị giai đoạn tấn công

Trang 39

- Bệnh nhân suy tim cấp, suy tim mạn độ 2,3,4 Loạn nhịp tim nặng(rung thất, rung nhĩ), nhồi máu cơ tim Bệnh lý van tim (hẹp, hở 2 lá, hẹp hởvan động mạch chủ) , bệnh cơ tim.

- Các trường hợp mất máu cấp tính (chấn thương, băng huyết …), mấtmáu mạn tính

- Bệnh nhân mắc các bệnh gan, thận (như viêm gan, xơ gan, ung thư gan,suy thận, hội chứng thận hư…)

- Tiêu chảy cấp

- Các bệnh lý ngoại khoa

- Bệnh nhân không điều trị đúng quy trình

- Bệnh nhân dùng thêm thuốc điều trị HAT

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Bệnh viện y học cổ truyền Bộ Công An

- Thời gian: 10/2014 – 12/2015

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu lâm sàng

- Phương pháp nghiên cứu: thử nghiệm lâm sàng theo thiết kế dọc,tiến cứu, so sánh trước và sau điều trị

- Cỡ mẫu: áp dụng công thức tính cỡ mẫu trong quần thể:

n=Z

1−α2

2 p(1− p )

Δ2

=43 (lấy 60 bệnh nhân)Trong đó: p: tỉ lệ HAT trong các nghiên cứu trước đó (p=0,2)

Z

1−α2

2

Δ: khoảng sai lệch người nghiên cứu mong muốn (lấyΔ=0,12)

2.4.2 Phương pháp nghiên cứu trên bệnh nhân

Bệnh nhân được khám và chẩn đoán xác định theo đúng tiêu chuẩn đã đặt ra

- Lập hồ sơ theo dõi và tiến hành nghiên cứu theo mẫu thống nhất

Trang 40

- Các chỉ số huyết áp được đánh giá vào các ngày D0, D15, D30.

- Các triệu chứng lâm sàng được đánh giá vào các ngày D0, D15, D30

- Các chỉ số cận lâm sàng được đánh giá vào các ngày D0, D30

- Ngoài ra bệnh nhân được thăm khám hằng ngày để theo dõi kết quả vàtác dụng không mong muốn, ghi rõ tác dụng đó vào ngày bao nhiêu sau khidùng thuốc, theo dõi tác dụng điều trị

2.4.3 Phương pháp dùng thuốc

Bệnh nhân thuộc diện nghiên cứu uống thuốc ngày 2 lần/ngày(S-C),mỗi lần uống 150ml Uống liên tục 30 ngày

2.5 Các chỉ tiêu theo dõi

2.5.1 Chỉ tiêu theo dõi về lâm sàng và CLS

- Theo dõi huyết áp: trước khi đo huyết áp, người bệnh cần được nghỉngơi từ 10-15 phút, mỗi bệnh nhân được đo huyết áp vào một giờ nhất địnhtrong ngày (8-11h) Lấy số liệu trung bình của huyết áp 3 ngày trước khi vàoviện làm ngày D0, của 3 ngày 13, 14, 15 làm con số huyết áp của ngày D15,của 3 ngày 28, 29, 30 làm con số huyết áp của ngày D30

- Tư thế đo: người bệnh nằm ngửa

Cách đo:

+ Nghỉ ngơi trong phòng yên tĩnh ít nhất 5-10 phút trước khi đo huyết áp.+ Không dùng chất kích thích (cà phê, hút thuốc, rượu bia) trước đó 2 giờ.+ Tư thế đo chuẩn: người được đo huyết áp ngồi ghế tựa, cánh tay duỗithẳng trên bàn, nếp khuỷu ngang mức với tim Ngoài ra, có thể đo ở các tư thếnằm, đứng Đối với người cao tuổi hoặc có bệnh đái tháo đường, nên đo thêmhuyết áp tư thế đứng nhằm xác định có hạ huyết áp tư thế hay không

+ Sử dụng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp

kế điện tử (loại đo ở cánh tay) Các thiết bị đo cần được kiểm chuẩn định kỳ

Bề dài bao đo (nằm trong băng quấn) tối thiểu bằng 80% chu vi cánh tay, bề

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các phương thức làm giảm huyết áp - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Sơ đồ 1.1 Các phương thức làm giảm huyết áp (Trang 15)
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (n= 60) - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (n= 60) (Trang 42)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh (n= 60) - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo thời gian mắc bệnh (n= 60) (Trang 43)
Bảng 3.4. Chỉ số HATTr trước điều trị ( n = 60) - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.4. Chỉ số HATTr trước điều trị ( n = 60) (Trang 44)
Bảng 3.6. Các thể lâm sàng theo YHCT (n = 60) - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.6. Các thể lâm sàng theo YHCT (n = 60) (Trang 45)
Bảng 3.7. Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị ( n = 60) - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.7. Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị ( n = 60) (Trang 46)
Bảng 3.8. Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.8. Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị (Trang 47)
Bảng 3.9. Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.9. Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị (Trang 48)
Bảng 3.10. Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.10. Biến đổi các dấu hiệu lâm sàng sau liệu trình điều trị (Trang 49)
Bảng 3.11. Thay đổi chỉ số HATTh theo thời gian (n = 60) - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.11. Thay đổi chỉ số HATTh theo thời gian (n = 60) (Trang 50)
Bảng 3.16. Thay đổi mức chênh HATB theo thời gian (n = 60) - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.16. Thay đổi mức chênh HATB theo thời gian (n = 60) (Trang 52)
Bảng 3.20. Kết quả phân loại mức độ theo thể bệnh theo YHCT - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.20. Kết quả phân loại mức độ theo thể bệnh theo YHCT (Trang 55)
Bảng 3.27. Biến đổi điện giải đồ trước và sau điều trị (n=60) - ĐÁNH GIÁ tác DỤNG của bài THUỐC hậu THIÊN bát vị PHƯƠNG TRONG điều TRỊ BỆNH NHÂN HUYẾT áp THẤP THỨ PHÁT
Bảng 3.27. Biến đổi điện giải đồ trước và sau điều trị (n=60) (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w