PHẠM TRẦN ANH NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI LÂM SÀNG VÀ CHỨC NĂNG CỦA TAI GIỮA TRÊN BỆNH NHÂN XƠ HÓA HỐC MỔ KHOÉT CHŨM TIỆT CĂN... Nguyên nhân xơ nhĩ Xơ nhĩ sau viêm tai Xơ nhĩ sau các phẫu thu
Trang 1ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Học viên: CHỬ THỊ HỒNG NINH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM TRẦN ANH
NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI LÂM SÀNG
VÀ CHỨC NĂNG CỦA TAI GIỮA TRÊN BỆNH NHÂN
XƠ HÓA HỐC MỔ KHOÉT CHŨM TIỆT CĂN
Trang 21 ĐN xơ nhĩ:
xơ nhĩ màng nhĩ
xơ nhĩ hòm tai
Trang 3Xơ nhĩ màng nhĩ
Xơ dính chuỗi xương con
3 Nguyên nhân xơ nhĩ
Xơ nhĩ sau viêm tai
Xơ nhĩ sau các phẫu thuật, thủ thuật
Tôi tiến hành đề tài
“Nghiên cứu hình thái lâm sàng, chức năng tai giữa trên bệnh nhân xơ hóa hốc
mổ khoét chũm tiệt căn”
Trang 41 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hiện tượng xơ hóa tai giữa và mức suy giảm
thính lực trên hốc mổ khoét chũm tiệt căn đã ổn định.
2 Đối chiếu lâm sàng và thính lực để đánh giá mức độ tổn thương của tai giữa và
đề xuất biện pháp can thiệp thích hợp.
Trang 6 Một số đặc điểm giải phẫu và sinh lý tai giữa
Chuỗi xương con
Hình ảnh chuỗi xương con
Trang 7 Chức năng của hệ thống truyền âm tai giữa
Trang 8 Bệnh học xơ nhĩ
Xơ nhĩ là một di chứng thường gặp của VTG mạn, VTG tái phát hay phẫu thuật trên màng nhĩ, tai giữa Khi giới hạn ở màng nhĩ, biểu hiện lâm sàng nghèo nàn Tuy nhiên khi xơ nhĩ liên quan đến tai giữa, nó có thể làm cố định chuỗi xương con và gây nghe kém Xơ nhĩ đặc trưng bởi những mảng trắng hay những hạt ở lớp sợi màng nhĩ hay niêm mạc tai giữa
Trang 9 Triệu chứng lâm sàng xơ hóa HM TCXC
Trang 10 Triệu chứng lâm sàng xơ hóa HM tiệt căn xương chũm
Cận lâm sàng
• Phim CT Scan
• Thính lực đồ
• Nhĩ lượng
Trang 11 Đặc điểm của HM sau PTKCTC
ĐN PT khoét chũm tiệt căn:
Trang 12 Phân loại phương pháp phẫu thuật KCTC
• Phẫu thuật KCTC toàn phần
• Phẫu thuật KCTC bán phần
Một số yếu tố ảnh hưởng tới tình trạng HM sau phẫu thuật KCTC
• Viêm tai tái phát: nấm; vi khuẩn
Trang 13 Đối tượng nghiên cứu
Số lượng BN: Dự kiến 40 BN có hiện tượng xơ nhĩ ở HM KCTC tại BV TMH TW,
không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp, nơi cư trú, trình độ văn hóa.
Trang 14+ BN được mổ KCTC có hốc mổ khô > 6 tháng
+ Nội soi chụp ảnh HM KCTC đánh giá tổn thương của hòm tai (xương con màng nhĩ).+ Có bệnh án đầy đủ (có bệnh án mẫu)
+ Được đo thính lực, chức năng vòi nhĩ (áp lực mở vòi và nhĩ lượng nếu có thể)
Tiêu chuẩn loại trừ
+ BN không đủ tiêu chuẩn lựa chọn
+ BN không hợp tác
Trang 15Máy đo thính lực ORBITER 922-Madsen
Máy nội soi tai mũi họng Karl – Stortz
Phương pháp nghiên cứu: mô tả từng trường hợp có can thiệp.
Phương tiện nghiên cứu
Trang 16 Tiến trình nghiên cứu
- Khám lâm sàng phát hiện các triệu chứng cơ năng.
- Khám thực thể qua nội soi, chụp ảnh đánh giá:
Trang 17- Đánh giá chức năng tai giữa bằng thính lực và nhĩ lượng, áp lực mở vòi:
+ Thính lực đồ
+ Nhĩ đồ
+ Áp lực mở vòi (trường hợp thủng màng nhĩ).
- Chụp cắt lớp vi tính tai giữa đánh giá tổn thương xương con.
- Tham gia hoặc theo dõi trong và sau phẫu thuật.
Trang 18- Khám TMH toàn diện phát hiện bệnh lý các cơ quan lân cận có liên quan
+ Viêm đa xoang mạn tính, viêm đa xoang mãn tính có polýp.
+ Viêm mũi xoang dị ứng, viêm mũi vận mạch.
+ Các khối u vùng mũi họng.
Trang 19+ Độ rộng của hốc mổ.
+ Độ rộng cửa ống tai
+ Tình trạng viêm nhiễm trong hốc mổ
+ Tường dây VII còn cao hay thấp
+ Có tổ chức nghi ngờ là cholesteatoma
+ Có tổ chức viêm sùi, xơ
+ Có tổ chức biểu bì, vẩy dáy tai
+ Có bệnh tích nghi ngờ là nấm
+ Chụp ảnh một số hình thái tổn thương điển hình hoặc đặc biệt qua nội soi
Trang 20 Mô tả hình thái lâm sàng của xơ nhĩ:
Trang 21- Triệu chứng cơ năng: + Nghe kém
Trang 23- Xác định tình trạng xương con khi PT: tên, số lượng xương con bị tổn thương, sự di động của các khớp xương con
- Loại PT TCXC
Trang 24 Đánh giá kết quả sau PT
- Màng nhĩ
- Thính lực đồ
- Nhĩ đồ
- ABG sau mổ
Trang 25 Tổng kết, thu thập số liệu và lập bảng
- Thu thập số liệu và lập bảng kết quả.
- so sánh kết quả với một số tác giả khác.
- Rút ra bàn luận và kết luận
- Lập bảng thống kê.
Trang 26Theo mục tiêu nghiên cứu