1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình

77 701 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Màu sắc bình thường của răng được xác định bởi màu xanh da trời, xanh lácây và hồng của men răng, được tăng cường bằng màu vàng tới màu nâu dưới... Vì thế màu sắc của răng là trong, hơi

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, chất lượng cuộc sống khôngngừng hoàn thiện và nâng cao, nhu cầu chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp ngàycàng được quan tâm và tăng lên Một trong những nhu cầu làm đẹp đang đượcquan tâm là làm sao có được một hàm răng khỏe đẹp, điều này góp phần thúcđẩy sự phát triển của chuyên ngành nha khoa thẩm mỹ nhằm mang lại một nụcười đẹp, tự tin với sự hài hòa về hình dạng và màu sắc răng, trong đó màusắc răng đóng một vai trò quan trọng Hiểu rõ về màu sắc không chỉ giúp chocác bác sĩ nha khoa trong lĩnh vực nha khoa thẩm mỹ mà cả trong lĩnh vựcnha khoa phục hồi và nha khoa tổng quát Việc đánh giá đúng màu sắc và cáctình trạng nhiễm màu răng giúp các bác sĩ có hướng điều trị phù hợp để đemlại sự hài lòng cho bệnh nhân Nhu cầu cải thiện màu sắc răng ngày càng pháttriển, có nhiều phương pháp để cải thiện màu sắc răng, trong đó tẩy trắng răng

là phương pháp đạt hiệu quả cao lại phù hợp với túi tiền của nhiều người Tuynhiên, không phải răng nhiễm sắc nào cũng có thể áp dụng phương pháp tẩytrắng răng Vì vậy, nha sĩ cần phải có sự hiểu biết về nguyên nhân, cơ chếnhiễm màu, mức độ nhiễm màu,… để đưa ra kế hoạch điều trị tốt nhất chobệnh nhân, cũng như đưa ra các khuyến cáo cho cộng đồng

Hiện nay tình trạng nhiễm sắc răng khá cao trong cộng đồng và là vấn đềđược quan tâm ở nhiều nơi như: Mỹ, Hồng Kông, Hàn Quốc…[1], [2], [3],[4], [5], [6] Ở Mỹ khoảng 34% dân số không thỏa mãn với màu sắc răng củamình [7] Ở Hà Nội – Việt Nam, theo Đỗ Quang Trung và cộng sự (2010) [2]

có 86,9% người dân bị nhiễm sắc và 89,97% người dân mong muốn có hàmrăng trắng đẹp Nguyễn Hữu Nam (2014) [8] có 57,4% trong 176 học sinh 15

- 17 tuổi tại trường THPT Thạch Bàn - Long Biên - Hà Nội bị nhiễm sắc răng.Tuy nhiên đến nay, vẫn chưa có nhiều nghiên cứu, đánh giá, khảo sát về tình

Trang 2

trạng nhiễm sắc răng nhất là xác định một số yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng

trong cộng đồng ở Việt Nam Do vây, tôi chọn đề tài “ Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP Môi Trường Đô Thị Tam Điệp – Ninh Bình” nhằm

hai mục tiêu sau:

1 Mô tả tình trạng nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP Môi Trường Đô Thị Tam Điệp – Ninh Bình.

2 Nhận xét một số yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP Môi Trường Đô Thị Tam Điệp – Ninh Bình.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Màu sắc răng và nguyên nhân nhiễm sắc răng

1.1.1 Màu sắc răng

Màu sắc răng được cảm nhận nhờ 3 yếu tố: Ánh sáng, vật thể (răng) vàngười quan sát [9], [10]

- Ánh sáng: Là một dạng năng lượng có tính nhị nguyên, vừa là hạt lại vừa

là sóng điện từ với các bước sóng khác nhau [11] Ánh sáng trắng là ánh sángtrong đó tất cả các bước sóng trong phổ mắt người nhìn thấy hòa với tỷ lệbằng nhau [11] Tầm nhìn của người bình thường có nguồn sáng với bướcsóng 380 – 780 nm [7] Mỗi ánh sáng đơn sắc có một khoảng giá trị bướcsóng xác định đặc trưng cho nó [10], [12]

- Vật thể (răng): Theo Jahangiri (2002) [13]: Ánh sáng đã tương tác với bề

mặt răng trước khi nó được phản ánh vào mắt người quan sát Những biến đổinày liên quan đến việc truyền và phản xạ ánh sáng trên bề mặt răng, sự hấpthu và tán xạ ánh sáng bên trong mô răng Tùy thuộc vào cấu trúc phân tử,mật độ của vật thể, một số bước sóng có thể được hấp thu hay phản xạ Cácánh sáng sau khi được phản ánh từ bề mặt vật thể có sự biến đổi về thànhphần bước sóng và màu sắc của vật thế chính là màu của bước sóng phản xạ[12], [14] Vật thể phản xạ bước sóng ánh sáng cùng màu và hấp thu tất cả cácbước sóng còn lại

- Người quan sát: Ánh sáng chiếu vào vật thể đến võng mạc người quan sát

kích hoạt tế bào cảm giác Võng mạc có hai loại tế bào: Tế bào que cảm nhận

độ sáng, không liên quan đến màu, tập trung nhiều ở võng mạc ngoại biên; tếbào nón cảm nhận màu sắc, nhiều ở võng mạc trung tâm, với những ánh sángcường độ cao sẽ làm tế bào nón hoạt động mạnh hơn Mắt người có ba loại tế

Trang 4

bào nón khác nhau, mỗi loại có những đáp ứng với các bước sóng màu đỏ,xanh lá cây, xanh dương tương ứng Các biến thể của các bước sóng này sẽkích thích tế bào nón ở những cường độ khác nhau và cảm nhận tông màukhác nhau [14].

Màu sắc có thể được mô tả theo phổ màu Munsell [7], [9], biểu thị bằng giátrị và sắc độ

- Hue (h): Là thuộc tính cho phép phân biệt các họ màu khác nhau, có 10

họ màu sắc trong hệ thống màu Munsell: R màu đỏ, YR màu vàng đỏ, Y màuvàng, GY màu vàng xanh lá cây, G màu xanh lá cây, BG màu xanh da trời -xanh lá cây, B xanh da trời, PB xanh da trời tím, P tím và RP đỏ tím Mỗi họmàu sắc này lại được chia thành 10 loại nhỏ

- Value (V): Biểu thị độ nhạy hoặc độ sáng của một dải màu từ màu đen

thuần túy đến màu trắng thuần túy trong vỉ so màu Vita 2D cổ điển nó chính

là điểm Vita đi từ tối đến sáng theo 16 thang điểm sáng nhất là B1 và tối nhất

là C4 [15]

- Chroma (C): Chỉ mức độ bão hòa của màu sắc và mô tả cường độ, tính dữ

dội hay tính chói của một màu [16]

Hình 1.1: Hình ảnh trụ màu Munsell [17].

Màu sắc bình thường của răng được xác định bởi màu xanh da trời, xanh lácây và hồng của men răng, được tăng cường bằng màu vàng tới màu nâu dưới

Trang 5

lớp ngà Vì thế màu sắc của răng là trong, hơi có ánh xanh xám - vàng nhạt.Màu răng được quyết định bởi chiều dày lớp men, màu vàng nhạt của ngà bởitính lưỡng chiết do hiệu quả lưới của việc chồng chéo các sợi collagen dươngtính và các tinh thể âm tính về mặt quang học, độ trong và tính đồng nhất củamen răng Điều này phụ thuộc vào mức độ khoáng hóa, độ chắc đặc của men

và đặc tính quang học của răng [18]

Đặc tính quang học của răng: Màu răng được xác định bởi sự kết hợp cácđặc tính quang học của men răng Khi ánh sáng chiếu vào răng có bốn hiệntượng tác động giữa răng và luồng sáng được mô tả: (1) Truyền ánh sáng quarăng, (2) Phản xạ ánh sáng tại bề mặt răng, (3) Phản xạ ánh sáng khuyếch tántại bề mặt răng và (4) Hấp thụ và tán sắc ánh sáng bên trong mô răng [7]

* Yếu tố ảnh hưởng đến màu sắc răng:

Màu sắc răng phụ thuộc vào tính thấm, độ trong mờ, tính tán sắc, đặc tínhquang học của men răng và bị ảnh hưởng bởi tất cả các cấu trúc men, ngà vàtủy răng Màu sắc răng còn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

- Nguồn sáng: Là một yếu tố quan trọng được nha sĩ quan tâm khi so màu

răng Nguồn sáng có cường độ mạnh sẽ nhanh chóng gây mỏi mắt và mờ ảnh

- Nền quan sát: Cảm nhận màu sắc của người quan sát bị ảnh hưởng bởi

nhiều yếu tố xung quanh Trong đó có những yếu tố không thay đổi được nhưmàu nướu, màu răng lân cận, và các yếu tố có thể thay đổi được như màu áo,màu son môi,…[12]

+ Về độ sáng: Nền quan sát tối sẽ làm răng trở nên sáng hơn và ngược lại + Về tông màu: Những người có da trắng thì răng tối màu hơn, nhữngngười có nước da trung bình đến tối màu thì răng sáng hơn Nam giới có màurăng tối hơn, nữ giới có màu răng sáng hơn

+ Về độ bão hòa: Một nền ít màu sẽ làm cho răng có màu sắc đậm hơn vàngược lại Ngoài ra nền có tông màu và độ bão hòa tương tự răng sẽ làm cho

Trang 6

việc phân loại màu trở nên khó khăn hơn [14].

- Người quan sát: Đánh giá màu sắc răng là quá trình chủ quan và các cá

thể khác nhau có những đáp ứng khác nhau với các kích thích ánh sáng khácnhau tại những thời điểm khác nhau.bên cạnh đó có rất nhiều yếu tố ảnhhưởng đến khả năng lựa chọn màu của cá thể: Cảm xúc, dùng thuốc, tuổi, sựmệt mỏi của mắt, mù màu, dinh dưỡng [14]

* Không gian màu

Năm 1931, Ủy ban quốc tế về chiếu sáng “The Commission Internationald’Eclairage (CIE)” được thành lập, đây là cơ quan chịu trách nhiệm cho cáckhuyến nghị quốc tế về trắc quan đo màu CIE đưa ra các hệ thống màu sửdụng 3 tọa độ để xác định vị trí một màu sắc trong không gian Các khônggian màu sắc bao gồm: CIE XYZ, CIE L*a*b* và CEI L*C*h0

- Không gian màu CIE XYZ: CIE đưa ra cơ sở đo màu cho phép mỗi màu

sắc có thể được xác định bởi ba giá trị định hướng X, Y, Z Theo đó màu củavật thể được biểu diễn thông qua bộ ba giá trị X, Y, Z bằng những con số cụthể Nhờ đó mà có thể phân biệt sự khác biệt màu sắc một cách chính xác.Tuy nhiên, hạn chế của không gian màu CIE XYZ là nó không đại diện đồngnhất cho mỗi màu riêng biệt Một đơn vị của sự khác biệt màu trong sắc thái

đỏ (red) không giống như đơn vị của sự khác biệt trong sắc thái xanh lá cây(green) hay xanh dương (blue)

- Không gian màu CIE L*a*b*: Năm 1976 không gian màu đồng nhất hơn,

được đề xuất bởi CIE là không gian màu L*a*b* Không gian màu đã trở nênphổ biến và được ứng dụng trong các máy đo màu Hệ thống L*a*b* đại diệncho 3 mức tỉ lệ với L* biểu thị độ sáng – tối, trục a* là trục xanh lá cây – đỏ,trục b* là trục xanh dương – vàng Lợi thế là sự khác biệt về màu sắc biểu hiệnthông qua các đơn vị giá trị, cho phép hệ thống L*a*b* đo lường sự thay đổi

Trang 7

màu sắc; bao gồm cả sự thay đổi màu răng từ việc sử dụng các sản phẩm làmtrắng răng [9].

- Không gian màu L*C h 0: Không gian màu này dựa trên phổ màu Munsell

cổ điển Trong hệ tọa độ L*C*hº, L* là trục tung thể hiện độ sáng từ 0 (màuđen tuyệt đối) đến 100 (màu trắng tuyệt đối), trục hoành thể hiện độ bão hòamàu C* từ 0 (không bão hòa) ở trung tâm đến 100 (bão hòa màu cao nhất) ởngoài vòng tròn, và vòng quanh vòng tròn là hº là kí hiệu cho góc màu, mộtgiá trị của phép đo góc, với 0º là đỏ, 90º là vàng, 180º là xanh lá và 270º làxanh dương [19]

1.1.2 Nguyên nhân nhiễm sắc răng

Nhiễm sắc răng có thể xảy ra trong giai đoạn hình thành mầm răng hay saukhi răng đã mọc Bất kỳ sự thay đổi cấu trúc nào trong suốt quá trình hìnhthành, phát triển có thể gây ra thay đổi về cấu trúc men, ngà , tủy làm thay đổiđường truyền ánh sáng và dẫn đến thay đổi màu sắc răng Theo Hiệp hội Nhakhoa Pháp (2007) [4] chia nguyên nhân nhiễm sắc răng làm 2 loại: Nguyênnhân ngoại sinh và nguyên nhân nội sinh

1.1.2.1 Nhiễm sắc do nguyên nhân ngoại sinh

Được phân làm 2 nhóm chính [18]: Nhiễm sắc răng trực tiếp và nhiễm sắcrăng gián tiếp

- Nhiễm sắc răng trực tiếp: Do những hợp chất lắng đọng trên răng Răng

nhiễm sắc giống màu của chất gây nhiễm

+ Nhiễm sắc trực tiếp có nguồn gốc ngoại lai như: Chè, cà phê, thuốc lá,thực phẩm màu, lắng đọng vào cấu trúc răng và răng bị đổi màu

+ Nhiễm sắc do vi khuẩn sinh màu [20], [21], [22]:

Màu xanh lá cây: Thường nằm ở 1/3 phía cổ răng, ở mặt ngoài hoặctrong, có màu xanh lá sẫm hoặc nhạt Nguyên nhân do vệ sinh răng miệngkém, tích tụ vi khuẩn sinh màu, phổ biến là Bacillus pyocneus, aspergillus,

Trang 8

chảy máu lợi mạn tính kết hợp với màng Nasmyth Thường có sự mất khoángdưới vết dính và khó làm sạch.

Màu cam: Thường nằm ở 1/3 phía cổ răng vùng răng cửa Mảng màuthường mỏng, ít khi có sự mất khoáng dưới vết dính

Màu nâu hoặc đen: Khá phổ biến, thường là một đường mảnh liên tụcquanh răng ở 1/3 phía cổ răng Thành phần tương tự với mảng bấm, vi khuẩn làloại Gr + hình que và Actinomyces, tỷ lệ vi khuẩn thấp hơn mảng bám bìnhthường Có khuynh hướng tái phát Vệ sinh răng miệng tốt sẽ làm giảm tái phát

- Nhiễm sắc răng gián tiếp: Do có sự liên kết với các caution ở thuốc khử

trùng và muối kim loại, khi có những phản ứng hóa học trên bề mặt răng, răngsẽ bị nhiễm màu khác với màu ban đầu của chất gây nhiễm Các nước súcmiệng có chứa chlorhexidine, hexetidine cũng gây nên nhiễm sắc khi sử dụngtrong thời gian dài [4], [21]

1.1.2.2 Nhiễm sắc do nguyên nhân nội sinh

Theo Watts (2001) [23], phân loại như sau: Những khiếm khuyết trong quátrình phát triển (nguyên nhân di truyền, nguyên nhân do dùng thuốc), cácbệnh về máu và các yếu tố khác, nhiễm màu do điều trị nha khoa, sự thay đổicủa tủy, chấn thương, sâu răng, thay đổi chức năng,…

- Những khiếm khuyết trong quá trình phát triển:

+ Nguyên nhân di truyền:

Sinh men bất toàn: Là một trạng thái di truyền mà quá trình khoáng hóahoặc hình thành mạng lưới của men răng bị rối loạn do di truyền gen trội hoặcliên kết với nhiễm sắc thể X Biểu hiện các mức độ khác nhau phụ thuộc vàodạng sinh men bất toàn: Men răng mỏng, răng có màu vàng tới vàng nâu hoặc

có vết lốm đốm trắng trên mặt men gọi là “núi tuyết” [20], [23], [24]

Những khiếm khuyết về ngà răng: Có thể do di truyền hoặc yếu tố môitrường Những khiếm khuyết về gen có thể xảy ra độc lập hay kết hợp với

Trang 9

sinh xương bất toàn [25].

Sinh ngà bất toàn loại I: Đi kèm theo một số dạng sinh xương bất toàn,răng có màu hổ phách, thân răng hình cầu hay củ hành, buồng tủy tắc, ngàgần như bình thường [25]

Sinh ngà bất toàn loại II: Buồng tủy tắc, ngà răng nhanh chóng bị bao phủ bởi

một lớp men sứt mẻ Răng màu hổ phách, xám tới đỏ tía – xanh da trời hay mờ đục,

là kết quả của sự thấm màu vào lớp ngà sau khi ngà răng được bộc lộ [25]

Sinh ngà bất toàn loại III: Ít gặp hơn, sinh ngà bất toàn loại III khác vớiloại II là buồng tủy của răng rộng (răng sò) làm cho răng dễ bị hở tủy [25] Loạn sản ngà loại I: Sự phát triển và hình thể bình thường nhưng răng cómàu hổ phách Buồng tủy thường bị tắc trong khi chỉ phần còn lại của sừngtủy được thấy song song với đường nối men – cement [25]

Loạn sản ngà loại II: Liên quan tới hình thể buồng tủy và sỏi tủy với đổimàu răng thành màu nâu [25]

+ Nhiễm sắc do nhiễm Fluor: Theo Hiệp hội Nha khoa Pháp (2007) [4] làmen răng có các vằn trắng mờ, các đốm hoặc các vằn kẻ ngang, trường hợpnhiễm sắc nặng men răng có màu vàng và nâu Bề mặt men có thể xuất hiệncác hố hoặc răng biến dạng Sự đổi màu răng phụ thuộc vào từng lớp men bịnhiễm Fluor Theo Nathoo và Gaffa (1995) [20] chia ra 3 cấp độ:

Nhiễm Fluor đơn giản: Màu nâu đa sắc trên bề mặt men trơn bóng

Nhiễm Fluor mờ đục: Màu bạc hoặc những vết lốm đốm trên bề mặt mentrơn bóng

Nhiễm Fluor rỗ lỗ chỗ: Xuất hiện những hố bị thiếu hụt trên bề mặt men

và màu tối sẫm

+ Nhiễm sắc do dùng thuốc: Dùng thuốc kháng sinh trong thời kì hìnhthành răng có thể gây nhiễm sắc răng Phổ biến và gây hậu quả nặng nhất lànhiễm sắc răng sau khi dùng thuốc Tetracycline ở phụ nữ mang thai hoặc trẻ

Trang 10

em dưới 12 tuổi đang trong thời kỳ đang hình thành xương và răng [4], [20].Thuốc sẽ tạo các phức hợp với canxi tạo thành các tinh thể màu Tetracyclinelắng đọng trong các tổ chức cứng như xương, răng không thể loại ra được Ởrăng, các tinh thể này thường lắng đọng ở đường ranh giới khoáng hóa men –ngà Đặc điểm lâm sàng nhiễm sắc Tetracycline: Theo Jordan và Boksman(1984) [26], tổn thương là các đường vằn vàng, tương ứng với các đườngpháp triển trong mô ngà tạo nên các dải huỳnh quang màu vàng dưới ánh sángcực tím Răng nhiễm sắc Tetracycline chia làm 4 độ:

Độ I: Răng nhiễm sắc vàng nhẹ, nâu sáng hoặc xám sáng đồng nhất trên

bề mặt răng xác định tới ¾ thân răng, không có dải

Độ II: Răng nhiễm sắc vàng, màu nâu hoặc màu xám không có dải Cóphổ màu giống độ I nhưng đậm hơn

Độ III: Răng nhiễm sắc vàng đậm, xanh có dải phân cách giữa cổ răng vàthân răng thường màu ở cổ răng sậm màu hơn ở thân răng

Độ IV: Răng nhiễm sắc tím sẫm, có những dải màu tím, những dải ngang

rõ, đậm màu Răng đổi màu nặng không điều khiển được

Như vậy phổ màu từ màu vàng nâu đến nâu đến xám đen

- Các bệnh về máu và các yếu tố khác:

+ Nhiễm sắc Bilirubin:

Bệnh Bilirubin máu cao bẩm sinh: Đây là bệnh hiếm gặp, thường kèm theo tan máu Trẻ có hiện tượng vàng da bẩm sinh, các sắc tố mật lắng đọng trong ngà và làm cho răng sữa có màu xanh

Tan máu do yếu tố Rh

+ Nhiễm sắc Porphyrin: Là bệnh di truyền nhiễm sắc thể do rối loạn chuyển hóa Porphyrin bẩm sinh (Bệnh Pophyria) Răng có màu nâu đỏ, phát huỳnh quang màu đỏ dưới ánh sáng cực tím do sự xâm nhập của các sắc tố đỏ

Trang 11

Pophyrin lưu truyền trong máu vào men và ngà răng (chất này còn được thải qua nước tiểu và lắng đọng trong tổ chức cứng trong cơ thể như xương).

+ Alkapton niệu: Là mội sai sót chuyển hóa bẩm sinh gây đổi màu nâu trong một thời gian dài [23] [27]

- Nhiễm sắc do điều trị nha khoa:

+ Mô tủy còn sót lại: Những mảnh vụn còn sót lại của mô tủy trong quá trình nội nha (thường ở sừng tủy) có thể gây nhiễm sắc răng [4]

+ Những thuốc dùng để đặt trong ống tủy: Thuốc đặt trong ống tủy có khảnăng gây nhiễm sắc ngà bên trong Các thuốc có nguồn gốc Phenol làm nhiễmsắc răng từ từ

+ Các vật liệu phục hồi: Những thuốc có chứa Eugenol gây vết màu cam –vàng và côn bạc trong ống tủy làm cho chân răng được điều trị có màu xám[20]

+ Vật liệu trám bít ống tủy: Gây nhiễm sắc nặng trên một răng riêng lẻ.Nếu không lấy sạch vật liệu trám bít ống tủy khi hoàn tất công việc nội nhathường dẫn đến đổi màu tối [20], [23], [28]

+ Vật liệu hàn: Chất hàn có bản chất là kim loại như Amalgam bạc gây ravết màu xám nhạt đến đậm, Amalgam đồng gây ra vết màu xanh đen đến đen.Ngoài ra răng có thể đổi màu do hở rìa miếng trám bởi Composite, do chấtmàu thấm qua kẽ giữa mối hàn và cấu trúc mô răng gây nhiễm sắc ngà răngbên dưới Hơn nữa Composite theo thời gian bị lão hóa đổi màu [29], [30]

- Nhiễm sắc do nguyên nhân khác:

+ Sâu răng: Gây ra màu nâu tại một vài vùng trên răng [23]

+ Thay đổi chức năng: Mòn răng – răng, mài mòn và mòn hóa học làmmất men răng, lộ ngà khiến răng có màu vàng chỗ bị mòn [20], [27]

+ Tủy hoại tử: Răng không còn tủy khô và không có hệ bạch huyết hặcdịch trong răng làm tăng khả năng thẩm thấu Vì vậy men răng có khuynh

Trang 12

hướng ngấm, thẩm thấu màu từ nguồn ngoại sinh cũng như là muối sắt từ sựphân hủy Hemoglobin trong buồng tủy [4], [23], [31].

+ Xuất huyết nội tủy do chấn thương răng: Do sự đứt vỡ các mạch máu,xuất huyết và tán huyết gây tích tụ các phân tử Hemoglobin hay Hematin, cácsản phẩm phân hủy từ máu như Sulfit sắt xâm nhập vào các ống ngà gây đổimàu răng [27]

+ Đổi màu do tuổi tác: Răng bị tối dần và vàng đi một cách tự nhiên theotuổi là do thay đổi của đường truyền ánh sáng Men răng mỏng đi và có sựthay đổi về mặt cấu trúc, có sự tích tụ dần của lớp ngà thứ phát, lớp ngà thứ

ba và sỏi tủy [4], [27], [32]

Hình 1.2: Hình ảnh răng sinh men bất toàn [20].

Hình 1.3: Hình ảnh răng nhiễm Fluor [20].

Trang 13

Hình 1.4: Hình ảnh răng nhiễm sắc Tetracycline độ I, II, III, IV [20].

Hình 1.5: Răng đổi màu do mòn răng – răng [20]

1.2.Các phương pháp xác định màu sắc răng và một số nghiên cứu về tình

hình nhiễm sắc răng trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Các phương pháp xác định màu sắc răng

Hiện nay có rất nhiều phương pháp đánh giá màu răng như sử dụng bảng somàu bằng giấy, sứ có màu hoặc nhựa acrylic, sử dụng quang phổ kế, sắc kế và

kỹ thuật phân tích hình ảnh

1.2.1.1 Sử dụng bảng so màu có hướng dẫn

Trang 14

Răng và bảng so màu được quan sát cùng lúc dưới điều kiện ánh sáng nhưnhau Việc đánh giá màu sắc răng bằng bảng so màu có tính chủ quan vàkhông phải lúc nào cũng chính xác, có thể dẫn đến mâu thuẫn và sai lệch kếtquả vì nó chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: Nguồn sáng, tuổi, kinhnghiệm, vấn đề sinh lý… Tuy nhiên đây là phương pháp được sử dụng phổbiến trong nha khoa lâm sàng vì cho kết quá khá nhanh, chi phí thấp, hiệu quảkhá cao [12], [33].

- Vita 2D Master (Vita Classic): Vita 2D Master là bảng hướng dẫn so màu

cổ điển được giới thiệu vào năm 1956, và hiện nay vẫn còn được sử dụngrộng rãi trong nha khoa Đặc tính chung của bộ so màu Vita 2D Master:

+ Hue: có 4 nhóm gồm: A (cam), B (vàng), C (vàng - xám), D (cam - xámhay nâu)

So màu bằng bảng Vita 2D Master thực hiện theo các bước như sau:

1 Chọn tông màu: Đánh giá răng thật thuộc tông màu nào trong 4 nhóm

A, B, C, D

2 Chọn độ bão hòa của tông màu đó: Giả sử răng thật thuộc tông màu A,tiếp theo đánh giá răng thật đậm hay nhạt, tức là thuộc A1, A2, A3 , A3,5 hayA4

Trang 15

3 Đánh giá độ sáng: Độ trong của răng được đánh giá theo 16 thangđiểm Nên nheo một mắt và nhìn khoảng cách 0.4 - 0.5m Điều này giúp giảmlượng ánh sáng tới võng mạc nhằm giảm độ nhạy cảm của tế bào nón tăngnhạy cảm của tế bào que, tức tăng nhạy cảm với sáng tối Khi nheo mắt, răngnào mờ đi trước là răng có độ trong thấp (tức là răng đen hơn).

4 Kiểm tra lại Khả năng có thể xảy ra là: Tông màu chọn không trùngvới độ bão hòa màu và độ sáng đã chọn Như vậy, nên xem xét lại tông màu

và độ bão hòa màu có phù hợp không

- Vita 3D Master: Được phát triển một cách hệ thống hóa, cho phép đánh

giá màu sắc chính xác hơn Nó hoạt động dựa trên việc áp dụng hệ quả lýthuyết của màu sắc hiện đại

+ Bộ so màu gồm 5 nhóm chính được phân chia dựa trên độ sáng, nhưsau: Nhóm 1 sáng nhất (2 thẻ), nhóm 2 (7 thẻ), nhóm 3 (7 thẻ), nhóm 4 (7thẻ), nhóm 5 tối nhất (3 thẻ) Trong các nhóm 2, 3, 4 các thẻ có tông màukhác nhau được chia làm cột, ký hiệu bằng chữ : L (trái) vàng nhất, M (giữa)trung gian, R (phải) đỏ nhất Độ bão hòa màu từ cột 1 là nhạt đến cột 3 làđậm

+ Các bước so màu:

1 Xác định nhóm thẻ có độ sáng gần nhất với độ sáng răng cần so màu

2 Xác định độ bão hòa màu: Sau bước 1  lấy thanh M, tách từng thẻ

 chọn 1 trong 3 thẻ để xác định độ bão hòa

3 Xác định tông màu: Từ độ bão hòa màu đã chọn, kiểm tra xem răng tựnhiên có màu vàng hơn – L hay đỏ hơn – R để lấy thẻ màu phù hợp

Trang 16

Hình 1.6: Bảng so màu Vita 2D Master [9]

Hình 1.7: Bảng so màu Toothguide Vita 3D Master [9].

- Chromascope: 5 nhóm phân chia dựa trên tông màu, mỗi nhóm có 4 thẻ

Nhóm 1 – trắng (110 – 140), nhóm 2 – vàng (210 – 240), nhóm 3 – cam (310 – 340), nhóm 4 – xám xanh (410 – 440), nhóm 5 – nâu (510 – 540)

+ Cách so màu: Chọn tông màu  chọn 1 trong 4 thẻ trong nhóm

1.2.1.2 So màu bằng máy

Việc so màu bằng máy chính xác hơn và khách quan hơn so màu bằng mắt.Xác định màu bằng máy không bị ảnh hưởng của môi trường xung quanh,không có ảnh hưởng của ánh sáng, kết quả có thể tái lập được, ghi thành tàiliệu dễ dàng, có thể truyền tải thành dữ liệu

Trang 17

- Máy ảnh kỹ thuật số: Phương pháp này không quá phức tạp và đánh giá

được toàn bộ màu sắc răng Ảnh kỹ thuật số có thể là một công cụ bổ trợ lýtưởng cho các nha sỹ và kỹ thuật viên labo để định lượng màu, so sánh sựthay đổi màu răng liên quan với các sản phẩm tẩy trắng, tuy nhiên nó không

có hiệu quả để phân tích màu

- Sắc kế điện tử: Đây là thiết bị đo màu răng dựa theo nguyên lý cảm nhận

màu sắc của tế bào cảm quang ở hố mắt Thiết bị này đưa ra kết quả tương tựvới cảm nhận màu sắc của người quan sát tiêu chuẩn nhưng giảm được sai số

do đánh giá chủ quan của đối tượng

- Phổ quang kế: Là dụng cụ đo bước sóng ánh sáng phản xạ từ một vật thể

ở nhiều điểm dọc theo quang phổ khả kiến và các phép đo cho ta dữ liệu về phổmàu Đây là dụng cụ cho độ chính xác cao và sử dụng tương đối đơn giản Nhiềunghiên cứu về màu sắc răng tự nhiên và răng sứ đã được tiến hành trên in vivo

và vitro có phổ quang kế để đồng bộ độ tin cậy và chính xác khi đo màu sắc[34], [35]

+ Có rất nhiều loại phổ quang kế khác nhau: Spectro Shade Micro,Crystaleye X – Rite, Shade – X, Vita Easyshade, Vita Easyshade compact[35] Trong các thiết bị trên thí phổ quang kế Vita đưa ra chỉ số màu theo Vita2D, Vita 3D – rất thuận tiện cho các bác sĩ lâm sàng, nhất là khi việc sử dụng vỉ

so màu Vita đang rất phổ biến như hiện nay Vita Easyshade là thiết bị cầm tay

có dây, Vita Easyshade Compact là thiết bị cầm tay không dây nên sử dụng tiệnhơn

+ Đã có nhiều nghiên cứu được tiến hành để đánh giá, so sánh độ chínhxác của thiết bị trên [36], [37] Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng, việc đánh giámàu sắc răng bằng phổ quang kế của Vita cho kết quả chính xác và độ tin cậycao Thêm vào đó, Trịnh Thị Thái Hà và cộng sự [38] tiến hành 1 nghiên cứutrên thực nghiệm đã đưa ra kết luận, phổ quang kế Vita Easyshade Compact

Trang 18

cho kết quả đánh giá màu sắc răng theo bảng so màu Vita 2D Master tươngđồng với khả năng đánh giá màu của 1 quan sát viên có kinh nghiệm Nhưvậy, phổ quang kế Vita Easyshade Compact có tính chính xác, độ tin cậy cao

và phù hợp để sử dụng trên lâm sàng

+ Vita Easyshade Compact là thiết bị đo lường điểm với đầu dò kíchthước 3mm2, có một nguồn ánh sáng chuẩn phát ra từ đầu dò đi trực tiếp đếnrăng, theo nguyên lý phát sáng ở 45º và thu ở 0º Thiết bị này có khả năng đưa

ra cho các nhà lâm sàng nhiều chế độ đánh giá màu sắc răng Đó là các chế độđánh giá màu sắc ở vị trí chính giữa thân răng; đánh giá màu sắc ở từng vị trí

cổ răng, thân răng và rìa cắn của răng; đánh giá màu sắc của một phục hồirăng

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về nhiễm sắc trên thế giới và tại Việt Nam

1.2.2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới

Ngày nay, tình trạng nhiễm sắc răng là vấn đề được quan tâm rộng rãi ởnhiều nơi trên thế giới như ở Mỹ, Hồng Kông, Hàn Quốc…[1], [3], [5], [6],[39], [40] Nghiên cứu về răng nhiễm sắc tại Anh năm 2004 của Bedia RoltbAlkhatiba [41] trong 3215 người độ tuổi trên 18 cho thấy tỉ lệ răng nhiễm sắc

là 44% Theo nghiên cứu của Len Boksman (2007) [42] cho thấy 78,1%người Mỹ bị nhiễm sắc răng, ở người Canada là 75% Ở Mỹ 34% dân sốkhông thỏa mãn với màu sắc răng của mình [7]

Theo báo cáo của Matthew A Seden (2004) [43] cho thấy 2,2% trong số

3750 người trong độ tuổi từ 11 đến 37 tại Benin, Nigieria bị nhiễmTetracycline Tại Hồng Kông, tỷ lệ người bị nhiễm Tetracycline trong cộngđồng là 16% [5]

Cho và cộng sự [44] đánh giá màu răng sử dụng một phổ quang kế đưa ra

kết quả theo phổ màu Munsell là chỉ số C* (20,1 ± 4,2) và hº (75,5 ± 3,1)

Trang 19

Có nhiều tác giả trên thế giới tiến hành nghiên cứu và đưa ra các chỉ sốmàu sắc răng theo không gian màu CIE L*a*b*:

Bảng 1.3: Các báo cáo về các chỉ số màu theo không gian màu CIE L*a*b*

Tác giả Phươngpháp Nội dung Các chỉ số màu sắc

TrungQuốc 162 20 – 73

54,9 ±6,3

-1,7 ±1,5 11,1± 4,6Cho B.H et

al [44]

Phổ quang

kế Hàn Quốc 47 >19 74 ± 3,4 5 ± 1,5 19,4 ± 4,0

1.2.2.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu của Đỗ Quang Trung và CS (2009 – 2010) [2] trên 1076 bệnhnhân tuổi từ 18 đến 60 cho thấy tỉ lệ răng nhiễm sắc cao tới 86,9%, trong đónhiễm sắc do nguyên nhân ngoại lai chiếm 40,9%, do nhiễm Fluor chiếm23,1%, do nhiễm Tetracycline chiếm 22,9%

Điều tra của Nguyễn Hữu Nam (2014) [8] trên 176 học sinh tuổi từ 15 – 17tại trường THPT Thạch Bàn – Long Biên – Hà Nội cho thấy tỷ lệ nhiễm sắcchiếm 57,4% trong đó nhiễm sắc nội sinh chiếm 28,7%, nhiễm sắc ngoại sinhchiếm 71,3%

Điều tra của Hoàng Trọng Sĩ, Nguyễn Trọng Liêm (2010) [50] về tình hìnhnhiễm Fluor ở huyện Ninh Hòa – Khánh Hòa cho thấy 100% đối tượngnghiên cứu đều bị nhiễm Fluor

Trang 20

Theo Phan Lê Thu Hằng (2004) [51] tỷ lệ nhiễm sắc Tetracycline là 7,8%chủ yếu ở lứa tuổi 25 - 35, tỷ lệ nhiễm sắc Tetracycline ở nữ gấp 1,5 lần namgiới.

Phạm Thị Thu Hiền và cộng sự [52] nhận thấy trên 10 bệnh nhân nhiễmmàu ngoại sinh, màu răng tính theo thang điểm Vita 2D là 11,3 và trên 20bệnh nhân nhiễm tetracylin, màu răng tính theo thang điểm Vita 2D là 14,8 Nguyễn Thị Châu (2013) [53] nghiên cứu trên 78 bệnh nhân độ tuổi từ 20 -

45 nhiễm sắc Tetracycline độ I và II cho thấy tỷ lệ nhiễm sắc Tetracycline ở

nữ cao hơn ở nam và lứa tuổi thấp hơn thì tỷ lệ nhiễm Tetracycline ít hơn

cũng như mức độ nhiễm cũng nhẹ hơn Nghiên cứu cũng đưa ra các chỉ số

màu chung cho nhóm đối tượng nghiên cứu: Vita 2D (13,6 ± 1,2), C (27,7 ±4,3), hº (80,0 ± 3,8), L* (69,9 ± 4,6) a* (5,2 ± 1,3), b* (27,1 ± 4,4)

Nghiên cứu của Phạm Thị Phương (2014) [54] đưa ra các chỉ số màu trênnhóm răng cửa giữa hàm trên là: Vita 2D (6,2 ± 2,6), C (20,3 ± 3,6), h0 (92,3

± 3,2), L* (80,3 ± 3,2), a* (-0,3 ± 0,9), b* (20,2 ± 3,6)

Nghiên cứu của Võ Thị Phương Linh (2013) [55] về màu sắc răng trênnhóm sinh viên học viện ngoại giao đưa ra các chỉ số: Vita 2D (8,6 ± 2,5), C(25,2 ± 3,1), h0 (90,1 ± 3,7), L* (81,7 ± 6,5), a* (0,3 ± 1,6), b* (25,4 ± 3,3) Kết quả của những nghiên cứu trên cho thấy tình trạng nhiễm sắc răng ởnước ta cũng như các nước trên thế giới rất cao, gặp trên mọi đối tượng và độtuổi Tuy nhiên ở Việt Nam, nghiên cứu về vấn đề nhiễm sắc còn chưa nhiều

Do vậy, cần các nghiên cứu sâu, rộng hơn về vấn đề này

Trang 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nhóm cán bộ công nhân viên CTCP Môi Trường Đô Thị Tam Điệp – NinhBình

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

Là cán bộ công nhân viên CTCP Môi Trường Đô Thị Tam Điệp – NinhBình

Lứa tuổi trên 18 tuổi

Không phân biệt giới tính

Quốc tịch Việt Nam

Không điều trị nắn chỉnh răng cố định

Không có phục hình

Không trám răng thẩm mỹ

Chưa từng điều trị tẩy trắng răng

Không có bênh toàn thân cấp tính

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn trên

Không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Công ty Cổ phần Môi Trường Đô Thị Tam Điệp – Ninh Bình

2.3 Thời gian nghiên cứu

Tháng 01 đến tháng 05 năm 2015

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thiết kế nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Trang 22

2.4.2 Cỡ mẫu nghiên cứu

Cỡ mẫu: Đối với mẫu điều tra nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhânviên CTCP Môi Trường Đô Thị Tam Điệp – Ninh Bình, nghiên cứu xác định cỡmẫu bằng công thức sau: (cỡ mẫu cho các nghiên cứu ước lượng trung binh) [56]

Trong đó:

Khoảng tin cậy là 95%

: hệ số tin cậy ở 95% là 1,962

d : sai số chuẩn, lấy d = 0,04

n : cỡ mẫu nghiên cứu

Lấy p = 0,869 [2] (với p là tỉ lệ người nhiễm sắc răng trong cộng đồng) Áp dụng công thức, tính được n ~ 140 người Thực tế chúng tôi lấy mẫu

là 150 người

2.4.3 Cách chọn mẫu

Bước 1: Khám toàn bộ cán bộ công nhân viên của công ty Lập danh sáchcông nhân đủ tiêu chuẩn Chúng tôi khám được 198 người đủ tiêu chuẩn Bước 2: Chọn ngẫu nhiên đủ 150 công nhân từ nhóm danh sách nhữngngười đủ tiêu chuẩn chuẩn trên theo phần mềm R

2.5 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Trang 23

Bảng 2.1: Các biến số và chỉ só nghiên cứu

lường

Phương pháp thuthập số liệuTên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ Phỏng vấn Ghi vào phiếu

khámTiền sử bệnh toàn thân, sử dụng

kháng sinh

Phỏng vấn Ghi vào phiếu

khámThời gian sử dụng các loại nước sinh

hoạt, thói quen ăn uống, sử dụng

thuốc lá, ăn trầu

Phỏng vấn Ghi vào phiếu

khám

Ghi vào phiếukhámMàu răng, các bệnh răng miệng khác Khám Ghi vào phiếu

khámKhám tổng quát, so màu sắc răng

bằng phổ quang kế cho răng nhiễm

màu nặng nhất trên cung hàm

Khám, so màubằng phổ quang

kế

Ghi vào phiếukhám và chụp ảnh

lưu

2.6 Phương pháp thu thập số liệu

2.6.1 Dụng cụ, phương tiện thu thập số liệu

Trang 24

Máy ảnh: Canon.

2.6.2 Khám lâm sàng

Người thực hiện: Tác giả và nhóm sinh viên Y6 thuộc Viện Đào Tạo RăngHàm Mặt – Trường Đại Học Y Hà Nội đã được tập huấn và hướng dẫn cáchghi chép số liệu, thống nhất phương pháp đánh giá

Thu thập thông tin theo mẫu phiếu khám (theo phụ lục 1).

+ Hành chính: Họ tên, tuổi, giới, địa chỉ, số điện thoại.

+ Tiền sử toàn thân: Bệnh lý toàn thân, tiền sử dùng Tetracycline.

+ Nguồn nước sinh hoạt sử dụng cho ăn uống: Nước giếng khoan, nướcgiếng đào, nước mưa, nước ao hồ, nước máy và số năm sử dụng

+ Thói quen uống nước chè khô, chè xanh, cà phê, nước có gas và thựcphẩm có màu khác

+ Thói quen hút thuốc lá, nhai trầu, lấy cao răng, vệ sinh răng miệng + Tiền sử bệnh răng miệng: Chấn thương răng, điều trị tủy

+ Nhu cầu tẩy trắng răng

Khám:

- Đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng

- Các bệnh răng miệng: Mòn răng, sâu răng, trám răng, …

- Xác định răng nhiễm màu đậm nhất trên cung hàm, tính đồng nhất củamàu trên răng đó và trên toàn hàm

2.6.3 Xác định màu răng

Điều kiện so màu răng: Thực hiện so màu răng trong cùng một điều kiện(trong phòng, ánh sáng trắng) và răng được để ướt

Làm sạch răng bằng chải răng

Thực hiện so màu với Vita Easyshade compact theo các bước sau:

Trang 25

Hình 2.1 : Phổ quang kế Vita Easyshade Compact

- Làm test chuẩn

Hình 2.2: Làm test chuẩn với máy Vita Easyshade Compact

- Xác định răng nhiễm màu đậm nhất trên cung hàm, lấy điểm tại vị trínhiễm màu đậm nhất trên bề mặt răng

- Đặt đầu dò vuông góc và áp sát mặt răng cần đánh giá màu

- Mỗi răng được đo 3 lần Nghiên cứu viên đo một lần và 2 cộng sự mỗingười đo 1 lần, trong cùng một điều kiện ánh sáng và lấy chỉ số trung bình

2.6.4 Xác định nhiễm sắc

- Theo mức độ nhiễm sắc:

+ Không nhiễm sắc: Điểm màu Vita 2D < 9 và màu sắc đồng nhất trên

bề mặt răng

Trang 26

+ Nhiễm sắc: Điểm màu Vita 2D ≥ 9 hoặc màu sắc răng không đồngnhất trên bề mặt răng.

- Theo nguyên nhân nhiễm sắc:

+ Răng nhiễm sắc ngoại lai: Răng nhiễm sắc do màu thực phẩm có màu,thuốc lá,… hoặc vi khuẩn sinh màu, không thể làm sạch sau khi vệ sinh răngmiệng

+ Răng nhiễm sắc nội sinh: Răng nhiễm màu do sử dụng Tetracycline,nhiễm Fluor, bệnh về máu, bệnh lý tủy, chấn thương răng,…

Nhiễm sắc do nhiễm Fluor: Theo Hiệp hội Nha khoa Pháp (2007) [4] làmen răng có các vằn trắng mờ, các đốm hoặc các vằn kẻ ngang, trường hợpnhiễm sắc nặng men răng có màu vàng và nâu Bề mặt men có thể xuất hiệncác hố hoặc răng biến dạng Sự đổi màu răng phụ thuộc vào từng lớp men bịnhiễm Fluor Theo Nathoo và Gaffa (1995) [20] chia ra 3 cấp độ:

Nhiễm Fluor đơn giản: Màu nâu đa sắc trên bề mặt men trơn bóng Nhiễm Fluor mờ đục: Màu bạc hoặc những vết lốm đốm trên bề mặtmen trơn bóng

Nhiễm Fluor rỗ lỗ chỗ: Xuất hiện những hố bị thiếu hụt trên bề mặtmen và màu tối sẫm

Đặc điểm lâm sàng nhiễm sắc Tetracycline: Theo Jordan và Boksman(1984) [26], tổn thương là các đường vằn vàng, tương ứng với các đườngpháp triển trong mô ngà tạo nên các dải huỳnh quang màu vàng dưới ánh sángcực tím Răng nhiễm sắc Tetracycline chia làm 4 độ:

Độ I: Răng nhiễm sắc vàng nhẹ, nâu sáng hoặc xám sáng đồng nhất trên

bề mặt răng xác định tới ¾ thân răng, không có dải

Độ II: Răng nhiễm sắc vàng, màu nâu hoặc màu xám không có dải Cóphổ màu giống độ I nhưng đậm hơn

Trang 27

Độ III: Răng nhiễm sắc vàng đậm, xanh có dải phân cách giữa cổ răng vàthân răng thường màu ở cổ răng sậm màu hơn ở thân răng.

Độ IV: Răng nhiễm sắc tím sẫm, có những dải màu tím, những dải ngang

rõ, đậm màu Răng đổi màu nặng không điều khiển được

Như vậy phổ màu từ màu vàng nâu đến nâu đến xám đen

2.7 Quản lý, xử lý và phân tích số liệu

Nhập số liệu, sử dụng phần mềm Epi data 3.1, phần mềm R

Các số liệu thu được sẽ được xử lý theo phương pháp thống kê y học Chiađối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm tuổi: từ 18-<35 tuổi và >=35 tuổi [53] Sửdụng thuật toán kiểm định và so sánh giá trị trung bình và tìm tỉ suất chênh

OR trong chương trình STATA 12.0

2.8 Dự kiến sai số

Sai số ngẫu nhiên: Không có

Sai số hệ thống: Do dụng cụ, ánh sáng, người đo, kĩ thuật đo

Cách khắc phục:

- Được giáo viên hướng dẫn khóa luận tập huấn kỹ cách đo cho nhữngngười thực hiện

- Dụng cụ đo cùng một loại đơn vị đo có chuẩn mực

- Đo trong cùng một điều kiện tiêu chuẩn, sử dụng ánh sáng trắng, loại bỏcác yếu tố gây nhiễu về màu sắc: Son môi, quần áo sẫm màu

- Thời gian so màu răng: 5-10 giây

- Có 5 - 10% đối tượng được khám lại bởi cùng một người khám và giáoviên hướng dẫn để đánh giá độ tin cậy trên cùng người khám và giáo viênhướng dẫn Phiếu khám được ghi lại như bình thường Sau đó lập chỉ sốKappa về độ tin cậy và so sánh với phân loại chuẩn:

0,00 – 0,20 : Sự nhất trí thấp

0,21 – 0,40 : Sự nhất trí tương đối thấp

Trang 28

0,41 – 0,60 : Sự nhất trí trung bình.

0,61 – 0,80 : Sự nhất trí khá cao

0,81 – 1,00 : Sự nhất trí cao

Chỉ số Kappa đạt mức thống nhất cao đều đạt lớn hơn 0,8

2.9 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện dựa trên sự đồng ý của đối tượng tham gianghiên cứu Các thông tin của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật Dụng cụkhám đảm bảo không gây lây nhiễm bệnh

Nghiên cứu chỉ nhằm mục đích khảo sát, đánh giá nhằm bảo vệ và nâng caosức khỏe cộng đồng, ngoài ra không còn mục đích nào khác

2.10 Hạn chế của đề tài

Đề tài có phạm vi cỡ mẫu nhỏ: Thực hiện trên nhóm đối tượng thuộc CTCPMôi Trường Đô Thị Tam Điệp – Ninh Bình nên không thể đại diện được chotoàn bộ cộng đồng Việt Nam

Do hạn chế về thời gian và nhân lực, nghiên cứu mới chỉ đưa ra các chỉ sốmàu sắc cho răng đại diện, chưa đưa được ra các chỉ số màu sắc cho từngrăng

Chương 3 KẾT QUẢ

Trang 29

3.1 Mô tả tình trạng nhiễm sắc trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP Môi Trường Đô Thị Tam Điệp – Ninh Bình.

Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và

Namn(%)

Chungn (%)

18 – <35

5234,7

1912,7

7147,4

>=35

5637,3

2315,3

7952,6Chung

10872,0

4228,0

150100,0

Nhận xét:

 Trong nhóm đối tượng nghiên cứu có 108 người là nữ, chiếm 72,0% và

42 người là nam, chiếm 28,0%

 Độ tuổi từ 18 - <35 chiếm 47,4% trong đó có 34,7% là nữ, 12,7% lànam

 Độ tuổi >=35 chiếm 52,6%, trong đó nữ chiếm 37,3%, nam chiếm15,3%

Bảng 3.2: Phân bố màu sắc răng theo tông màu và giới

Trang 30

Giới n

%

n %

n %

n %

n %

43,5

4339,8

1816,7

000,0

108100,0

52,4

049,5

1535,7

012,4

42100,0

46,0

4731,4

3322,0

010,6

150100,0Nhận xét:

 Tông màu A là nhiều nhất chiếm 46,0%, tiếp đến là tông màu B chiếm31,4%, tông màu C chiếm 22%, chiếm tỷ lệ thấp nhất là tông màu D(0,6%) và chỉ có ở nam

 Ở nhóm nữ, tông màu A chiếm 43,5%, tông màu B chiếm 39,8%, tôngmàu C chiếm 16,7% và không có đối tượng là nữ nào có tông màu D

 Ở nhóm nam, tông màu A là 52,4%, tông màu B là 9,5%, tông màu C

là 35,7%, tông màu D là 2,4%

Bảng 3.3: Phân bố các chỉ số màu sắc răng theo giới

Nữ ± sd

Nam ± sd

Whitney test)

p(Mann-Chung ± sd

Trang 31

L* 73,43 ± 10,79 66,65 ± 12,71 0,0011 71,53 ± 11,72

h 78,27 ± 11,19 73,91 ± 9,28 0,0006 77,05 ± 10,84a* 7,19 ± 10,64 10,12 ± 6,68 0,0001 8,01 ± 9,77b* 29,3 ± 6,07 33,96 ± 5,54 0,0000 30,6 ± 6,27

C 30,38 ± 5,57 35,04 ± 8,06 0,0000 31,69 ± 6,67

Nhận xét:

 Điểm màu Vita trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 13,55 ±2,33

 Giá trị L* trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 71,53 ± 11,72

 Giá trị h0 trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 77,05 ± 10,84

 Giá trị a* trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 8,01 ± 9,77

 Giá trị b* trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 30,6 ± 6,27

 Giá trị C trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 31,69 ± 6,67

 Điểm màu Vita 2D trung bình, a*, b*, C của nam cao hơn của nữ và sựkhác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

 Giá trị L*, h0 trong nhóm đối tượng nghiên cứu của nam thấp hơn của

nữ và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Bảng 3.4: So sánh màu sắc răng theo thang điểm Vita 2D và nhóm tuổi

Trang 32

Chung ± sd 13,12 ± 2,36 14,64 ± 1,87 13,55 ± 2,33

Nhận xét:

 Điểm màu Vita của nhóm tuổi >=35 cao hơn của nhóm tuổi 18 - < 35

và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

 Điểm màu Vita của nữ ở nhóm tuổi >=35 cao hơn nhóm tuổi 18 - <35

và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

 Điểm màu Vita của nam ở nhóm tuổi >=35 cao hơn nhóm tuổi 18 - <35

và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Bảng 3.5: Phân bố tỷ lệ nhiễm sắc theo giới

%

Khácn

%

Hút thuốcn

%

Khácn

%

30,6

5248,1

010,9

000,0

2220,4

108100,0

11,9

1023,8

000,0

2354,8

049,5

42100,0

Trang 33

Chung 38

25,3

6241,3

010,7

2315,3

2617,4

150100,0

 Ở nữ, có 22/108 (20,4%) nhiễm sắc ngoại sinh Ở nam có 27/42(64,3%) nhiễm sắc ngoại sinh, trong đó có 23/42 người hút thuốc, cònlại là do nguyên nhân khác

Trang 34

 Có 62 người nhiễm màu Tetracycline, trong đó độ I là 7/62 (11,3%), độ

II là 51/62 (82,3%), độ III chiếm 4/62 (6,4%), không có ai nhiễmTetracycline độ IV

 Ở nữ, có 4/52 (7,7%) nhiễm Tetracycline độ I, 44/52 (84,6%) nhiễmTetracycline độ II, 4/52 (7,7%) nhiễm Tetracycline độ III, không có ainhiễm Tetracycline độ IV

 Ở nam có 3/10 (33,3%) nhiễm Tetracycline độ I, 7/10 (66,7%) nhiễmTetracycline độ II, không có ai nhiễm Tetracycline độ III, IV

Trang 35

17

147

3 0

Biểu đồ 3.3: Phân bố mức độ đồng nhất về màu răng trên răng và trên toàn

hàm

Nhận xét:

 Có 133/150 (88,7%) đối tượng nhiễm màu không đồng nhất trên răng

 Có 147/150 (98,0%) đối tượng nhiễm màu không đồng nhất trên toànhàm

Bảng 3.6: Phân bố các chỉ số màu sắc răng của đối tượng nhiễm màu

Fluor theo giới

Chỉ

số

Nữ ± sd

Nam ± sd

Whitney test)

p(Mann-Chung ± sd

V 12,48 ± 2,31 15,00 ± 0,00 0,0208 13,12 ± 2,33L* 77,72 ± 5,45 75,32 ± 2,27 0,1251 77,40 ± 5,19

h 82,33 ± 3,72 79,50 ± 2,18 0,0308 81,96 ± 3,66a* 6,37 ± 13,41 6,34 ± 1,59 0,0175 6,37 ± 12,48b* 28,77 ± 5,69 34,20 ± 2,99 0,0138 29,49 ± 5,69

C 29,89 ± 4,25 34,80 ± 3,11 0,0115 30,54 ± 4,42Nhận xét:

Trang 36

 Điểm màu Vita trung bình của nhóm đối tượng nhiễm sắc Fluor là13,12 ± 2,33.

 Điểm màu trung bình theo thang điểm Vita của nhóm đồi tượng nhiễmsắc Fluor ở nam cao hơn ở nữ và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

 Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về giá trị L* của nhóm đốitượng nhiễm Fluor giữa nam và nữ (p>0,05)

 Giá trị h0, a* của nhóm đối tượng nhiễm Fluor của nam thấp hơn của

nữ và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

 Giá trị b*, C của nhóm đối tượng nhiễm Fluor của nam cao hơn của nữ

và sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Bảng 3.7: Phân bố các chỉ số màu sắc răng của đối tượng nhiễm màu

Tetracycline theo nhóm tuổi

Whitney test)

p(Mann-Chung ± sd

V 13,78 ± 2,31 14,69 ± 1,76 0,0868 14,29 ± 2,05L* 71,72 ± 10,40 68,16 ± 8,79 0,0832 69,71 ± 9,61

Trang 37

 Điểm màu Vita 2D trung bình trên nhóm đối tượng nhiễm Tetracycline

là 14,29 ± 2,05

 Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa điểm màu Vita trungbình, giá trị L*, h0 trên nhóm đối tượng nhiễm Tetracycline giữa nhómtuổi >=35 và nhóm tuổi 18 - <35 (p > 0,05)

 Giá trị a*, b*, C trong nhóm đối tượng nhiễm Tetracycline của nhómtuổi >= 35 cao hơn của nhóm tuổi 18 - <35 và sự khác biệt có ý nghĩathống kê về (p<0,05)

Bảng 3.8: Phân bố các chỉ số màu sắc răng theo tình trạng hút thuốc lá

Whitney test)

p(Mann-Chung

V 13,25 ± 2,32 15,17 ± 1,61 0,0000 13,55 ± 2,33L* 73,46 ± 10,26 60,88 ± 13,69 0,0000 71,53 ± 11,72

h 78,39 ± 10,49 69,65 ± 9,93 0,0000 77,05 ± 10,84

b* 29,86 ± 6,09 34,74 ± 5,74 0,0004 30,6 ± 6,27

C 30,70 ± 5,73 36,05 ± 9,48 0,0004 31,69 ± 6,67Nhận xét:

 Có 23 người trong nhóm đối tượng nghiên cứu có hút thuốc lá

 Điểm màu Vita 2D trung bình của nhóm hút thuốc lá cao hơn nhómkhông hút thuốc lá Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

 Giá trị L*, h0 của nhóm hút thuốc lá thấp hơn của nhóm không hútthuốc Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

Trang 38

 Giá trị a* , b*, C của nhóm hút thuốc lá cao hơn của nhóm không hútthuốc Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

3.2 Nhận xét một số yếu tố nguy cơ gây nhiễm sắc răng trong nhóm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.9: Mối liên quan giữa một số bệnh lý toàn thân, răng miệng với

tình trạng nhiễm sắc răng nội sinh

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Jahangiri L, Reinhardt SB et al (2002), Relationship, between tooth shade value and skin color: An observational study, J Prosthet Dent, 87, 149 – 152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Prosthet Dent
Tác giả: Jahangiri L, Reinhardt SB et al
Năm: 2002
15. Leonard R.H., Haywood V.B. et al (1999). Nightguard vital bleaching of Tetracycline - stained teeth: 54 months post treatment. J Esthet Restor Dent, Vol 11, 5, 265 - 277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Esthet Restor Dent
Tác giả: Leonard R.H., Haywood V.B. et al
Năm: 1999
16. Eiffler C., Cevirgen E., Helling S. et al (2010). Differences in lightness, chroma, and hue in the anterior teeth of quiquagenarians andseptuagenarians. Clin Oral Invest, Vol. 14, 587 - 591 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clin Oral Invest
Tác giả: Eiffler C., Cevirgen E., Helling S. et al
Năm: 2010
17. Vanini L., Mangani F.M. (2001).Determination and Communiation ofcolor using the Five color Dimensions of teeth. Pract Proced AesthetDent, 13 (1), 19 – 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pract Proced AesthetDent
Tác giả: Vanini L., Mangani F.M
Năm: 2001
18. Avery J.K. (2002). Oral development and histology. Second edition, Thieme Stuttgart-New York, 141 - 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Second edition
Tác giả: Avery J.K
Năm: 2002
19. Aguilar E.D.B et al (2000), Fluoride varnishes: “A review of their clinical use, cariostatic mechanism, efficacy and safety”, JADA. Vol 131, 589 – 596 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A review of their clinical use, cariostatic mechanism, efficacy and safety”, "JADA
Tác giả: Aguilar E.D.B et al
Năm: 2000
20. Martin D., Freedman G.A. et al (2001).Discoloration of teeth: Bleaching techniques in restorative dentistry.Published in the United Kingdom, 9 - 31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Published in the United Kingdom
Tác giả: Martin D., Freedman G.A. et al
Năm: 2001
21. Mahmoud T., Rostein I. et al (2009).Bleaching discolored teeth: Internal and External.Endodontics principles and practice, 4th Edition, Saunders Elsevier, 391 - 404 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endodontics principles and practice, 4th Edition, Saunders Elsevie
Tác giả: Mahmoud T., Rostein I. et al
Năm: 2009
24. Crombie F., Manton D., Kilpatrick N. (2009).Aetiology of molar - incisor hypomineralistaion: a critical review. Int J Paed Dent, Vol.19, 73 - 83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Paed Dent
Tác giả: Crombie F., Manton D., Kilpatrick N
Năm: 2009
26. Jordan R.E. and Boksman L. (1984).Conservative vital bleaching treatment of discolored dentition. Compendium of continuing Educationin Dentistry, 10, 803 - 807 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Compendium of continuing Educationin Dentistry
Tác giả: Jordan R.E. and Boksman L
Năm: 1984
27. Rostein I. (2001).Tooth discoloration and bleaching. Endodontics, FifthEdition, Mosby, 845 - 860 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Endodontic
Tác giả: Rostein I
Năm: 2001
28. Laughlin M.G., Freedman G.A. (1991). Color atlas of tooth whitening. Isuyaku Euro America, Inc. Publishers, 120 - 157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Isuyaku Euro America, Inc. Publishers
Tác giả: Laughlin M.G., Freedman G.A
Năm: 1991
29. Kihn P.W. (2007). Vital tooth whitening. The Dental Clinics of North America, Vol. 51, 319 - 331 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Dental Clinics of North America
Tác giả: Kihn P.W
Năm: 2007
30. Joiner A. (2006). The bleaching of teeth: A review of the literature. Journal of Dentistry, Vol. 34, 7, 412 - 419 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Dentistry
Tác giả: Joiner A
Năm: 2006
31. Bùi Quế Dương (2006).Tẩy trắng răng sống bị đổi màu. Bài giảng Nộinha, Nhà xuất bản Y học Thành Phố Hồ Chí Minh, 222 - 236 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Y học Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Bùi Quế Dương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Thành Phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
32. Haywood V.B. (2000). Curent status of nightguard vital bleaching. J Compendium, Vol 21, 28, 10 – 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Compendium
Tác giả: Haywood V.B
Năm: 2000
33. American Dental Asociation (2002).Dental shade guides. JADA, Vol. 133, 366 - 367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JADA
Tác giả: American Dental Asociation
Năm: 2002
25. Ralph E.M., David R.A., Jefrey A.D. (2004). Acquired and developmental disturbances of the teeth and associated oral structures. Dentistry for the child and adolescent, eighth edition Mosby, 103 - 202 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình ảnh trụ màu Munsell [17]. - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Hình 1.1 Hình ảnh trụ màu Munsell [17] (Trang 4)
Hình 1.2: Hình ảnh răng sinh men bất toàn [20]. - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Hình 1.2 Hình ảnh răng sinh men bất toàn [20] (Trang 12)
Hình 1.3: Hình ảnh răng nhiễm Fluor [20]. - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Hình 1.3 Hình ảnh răng nhiễm Fluor [20] (Trang 12)
Hình 1.4: Hình ảnh răng nhiễm sắc Tetracycline độ I, II, III, IV  [20]. - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Hình 1.4 Hình ảnh răng nhiễm sắc Tetracycline độ I, II, III, IV [20] (Trang 13)
Hình 1.5: Răng đổi màu do mòn răng – răng [20] - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Hình 1.5 Răng đổi màu do mòn răng – răng [20] (Trang 13)
Hình 1.7: Bảng so màu Toothguide Vita 3D Master [9]. - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Hình 1.7 Bảng so màu Toothguide Vita 3D Master [9] (Trang 16)
Bảng 3.2: Phân bố màu sắc răng theo tông màu và giới - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Bảng 3.2 Phân bố màu sắc răng theo tông màu và giới (Trang 29)
Bảng 3.3: Phân bố các chỉ số màu sắc răng theo giới - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Bảng 3.3 Phân bố các chỉ số màu sắc răng theo giới (Trang 30)
Bảng 3.6: Phân bố các chỉ số màu sắc răng của đối tượng nhiễm màu - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Bảng 3.6 Phân bố các chỉ số màu sắc răng của đối tượng nhiễm màu (Trang 35)
Bảng 3.7: Phân bố các chỉ số màu sắc răng của đối tượng nhiễm màu - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Bảng 3.7 Phân bố các chỉ số màu sắc răng của đối tượng nhiễm màu (Trang 35)
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa sử dụng Tetracycline trước 12 tuổi và - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa sử dụng Tetracycline trước 12 tuổi và (Trang 39)
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa việc sử dụng các loại nước sinh hoạt và - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa việc sử dụng các loại nước sinh hoạt và (Trang 41)
Bảng 3.14: Phân bố tình trạng nhiêm sắc răng với tình trạng hút thuốc lá - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Bảng 3.14 Phân bố tình trạng nhiêm sắc răng với tình trạng hút thuốc lá (Trang 42)
Bảng 3.15: Mối liên quan giữa việc sử dụng nước đến việc nhiễm Fluor - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa việc sử dụng nước đến việc nhiễm Fluor (Trang 43)
Bảng 3.17: Mối liên quan giữa tuổi và các chỉ số màu sắc răng - Nhận xét tình trạng nhiễm sắc răng và các yếu tố nguy cơ nhiễm sắc răng trên nhóm cán bộ công nhân viên CTCP môi trường đô thị tam điệp – ninh bình
Bảng 3.17 Mối liên quan giữa tuổi và các chỉ số màu sắc răng (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w