1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DINH DƯỠNG CHO TRẺ bị SUY DINH DƯỠNG NẶNG

29 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 396,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều trị, chế độ ăn là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý và điều trị trẻ suy dinh dưỡng nặng, các sản phẩm dinh dưỡng được thiết kế đặcbiệt theo từng giai đoạn điều

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

======

CHUYÊN ĐỀ:

DINH DƯỠNG CHO TRẺ BỊ SUY DINH DƯỠNG NẶNG

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thị Thúy Hồng Học viên : Đỗ Thị Thanh Loan

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I SUY DINH DƯỠNG 2

1 Nguyên nhân 2

1.1 Do sai lầm về phương pháp nuôi dưỡng 2

1.2 Do nhiễm khuẩn 2

1.3 Do mắc các bệnh mạn tính 2

1.4 Các yếu tố nguy cơ 2

2 Phân loại 3

3 Triệu chứng lâm sàng 4

3.1 Suy dinh trung bình (SDD độ I) 4

3.2 Suy dinh dưỡng nặng (SDD độ II) 5

3.3 Suy dinh dưỡng rất nặng: biểu hiện triệu chứng của 3 thể bệnh 5

4 Cận lâm sàng 8

4.1 Xét nghiệm máu 8

4.2 Xét nghiệm phân 8

4.3 Dịch tiêu hóa 8

4.4 Miễn dịch 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 SDD thể Marasmus 5 Hình 1.2 SDD thể Kwashiorkor 7 Hình 1.3 SDD thể Marasmus – Kwashiorkor 7

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo số liệu năm 2010 của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), có khoảng 7,6 triệutrẻ em dưới 5 tuổi tử vong hàng năm, trong đó có khoảng 1/3 số ca tử vong của trẻliên quan đến suy dinh dưỡng (SDD) Cũng theo số liệu năm 2010, trên toàn thếgiới có khoảng 171,2 triệu trẻ em dưới 5 tuổi có chiều cao theo tuổi thấp, 104 triệutrẻ em có cân nặng theo tuổi thấp Cùng với đó có khoảng 20 triệu trẻ em SDD cấptính nặng và ước tính gây ra 1 triệu ca tử vong hàng năm Nguy cơ tử vong liênquan đến SDD cấp tính nặng chiếm tỷ lệ cao hơn khoảng 9 lần so với các thể SDDkhác và cao gấp từ 5 – 20 lần so với trẻ bình thường và có thể là nguyên nhân trựctiếp gây tử vong ở trẻ hoặc có thể đóng vai trò gián tiếp làm tăng nhanh nguy cơ tửvong ở những trẻ bị mắc các bệnh phổ biến như tiêu chảy và viêm phổi [1]

Tại Việt Nam, theo thống kê năm 2013 về tỉ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em chothấy,tỉ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân là 15,3%, thấp còi là 25,9% và SDD gầy còm là6,6% Tỉ lệ này tuy có giảm so với các năm trước nhưng vẫn còn cao hơn nhiềunước trong khu vực và trên thế giới [2]

Suy dinh dưỡng hiện đang là vấn đề sức khỏe quan trọng và phổ biến nhất củatrẻ em ở các nước đang phát triển

Trong điều trị, chế độ ăn là một trong những nội dung quan trọng trong quản

lý và điều trị trẻ suy dinh dưỡng nặng, các sản phẩm dinh dưỡng được thiết kế đặcbiệt theo từng giai đoạn điều trị, đồng thời chế độ cho ăn phải rất thận trọng và đượcgiám sát kỹ càng để đảm bảo liều lượng và cách thức cho ăn theo chỉ dẫn.[1] Việcphát triển và giới thiệu thực phẩm điều trị ăn liền (RUTF: Ready-to-use therapeuticfood) là một phương tiện điều trị SDD cấp tính nặng đã giúp việc quản lý SDD cấptính dựa vào cộng đồng trở nên khả thi hơn [3]

Trang 5

I SUY DINH DƯỠNG

Suy dinh dưỡng (SDD) là tình trạng thiếu protein-năng lượng và các vi chấtdinh dưỡng Bệnh hay gặp ở trẻ dưới 3 tuổi, có ảnh hưởng ít nhiều đến sự phát triển

về thể chất, tinh thần và vận động Trẻ suy dinh dưỡng, sức đề kháng của cơ thể rấtyếu, rất dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, diễn biến thường nặng và dễ dẫn đến tửvong [4]

1 Nguyên nhân

1.1 Do sai lầm về phương pháp nuôi dưỡng

- Mẹ không có sữa hoặc thiếu sữa, phải cho trẻ ăn sữa bò pha loãng hoặc chỉcho ăn nước cơm, nước cháo có đường

- Cho trẻ ăn bổ sung quá sớm hoặc quá muộn

- Kiêng khem khi trẻ bị bệnh, đặc biệt là khi trẻ bị tiêu chảy thì cho trẻ ăn cháomuối, nhịn ăn, kiêng bú

- Chất lượng bữa ăn không đảm bảo về số lượng và chất lượng

Như vậy, nguyên nhân chủ yếu ở đây là do người mẹ thiếu kiến thức về nuôi con

1.2 Do nhiễm khuẩn

- Suy dinh dưỡng xảy ra sau khi trẻ bị tiêu chảy, viêm phổi, sởi, lao, nhiễmgiun sán

- Có mối liên quan giữa suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn

Suy dinh dưỡng làm tăng tính cảm thụ đối với nhiễm khuẩn, ngược lại, nhiễmkhuẩn có thể làm cho SDD nặng lên

- Trẻ sinh đôi, sinh ba

- Trẻ có dị tật bẩm sinh như sứt môi, hở hàm ếch, tim bẩm sinh

- Trẻ sống trong gia đình đông con, bố mẹ ly dị

Trang 6

- Trẻ sống trong gia đình khó khăn về kinh tế

- Dịch vụ chăm sóc y tế yếu kém

2 Phân loại

Ở trẻ em hiện nay người ta nhận định tình trạng suy dinh dưỡng chủ yếu dựavào cân nặng và chiều cao và chỉ số vòng cánh tay theo các chỉ tiêu sau:

+ Cân nặng theo tuổi

+ Chiều cao theo tuổi

+ Cân nặng theo chiều cao

+ Chỉ số vòng cánh tay (MUAC)

Trong đó, chỉ tiêu cân nặng theo tuổi cho phép nhận định tình trạng dinhdưỡng hiện tại là thiếu hay đủ nhưng không cho biết thiếu dinh dưỡng cấp tính haymạn tính Cân nặng nói lên khối lượng và trọng lượng hay độ lớn tổng hợp của toàn

bộ cơ thể, nó liên quan đến mức độ và tỉ lệ giữa sự hấp thu và tiêu hao

Chỉ tiêu chiều cao theo tuổi cho phép nhận định tình trạng dinh dưỡng đã lâu,chiều cao là một trong những kích thước cơ bản nhất trong các cuộc điều tra vềnhân trắc Chiều cao nói lên chiều dài của toàn thân, nó được dùng để đánh giá sứclớn của trẻ

Cân nặng theo chiều cao cho phép đánh giá tình trạng dinh dưỡng gần đây.Chỉ số MUAC cho phép nhận định về nguy cơ tử vong liên quan đến tìnhtrạng dinh dưỡng ở trẻ từ 6-59 tháng tuổi.[2]

Phân loại mức độ suy dinh dưỡng dựa vào cân nặng theo tuổi (theo WHO 1981)

- SDD độ 1: Cân nặng dưới 2SD đến 3SD; tương đương với cân nặng còn 80% trọng lượng của trẻ bình thường

70 SDD độ II: Cân nặng dưới 3SD đến 4SD; tương đương với cân nặng còn 6070 70% trọng lượng của trẻ bình thường

60 SDD độ III: Cân nặng dưới 4SD; tương đương với cân nặng còn dưới 60%trọng lượng của trẻ bình thường

Phân loại suy dinh dưỡng dựa vào hai chỉ tiêu là cân nặng so với chiều cao và chiều cao theo tuổi (theo Waterlow 1976):[5]

Trang 7

Cân nặng so với chiều cao Trên 80% Dưới 80%

Chiều cao so với tuổi

Trên 90% Bình thường Gầy mòn

Dưới 90%

Còi cọc Gầy mòn

Còi cọc

- Gầy mòn (Wasting): Biểu hiện tình trạng SDD cấp tính, mới xảy ra

- Còi cọc (Stunting): Biểu hiện tình trạng SDD trong quá khứ

- Gầy mòn + còi cọc: Biểu hiện tình trạng SDD mãn tính (đã bị SDD từ lâu vàhiện đang còn SDD)

Phân loại suy dinh dưỡng dựa vào cân nặng theo tuổi phối hợp với triệu chứng phù (theo Wellcome):

Ở các thể suy dinh dưỡng nặng, người ta dùng để phân biệt Marasmus vàKwashiorkor

Tỷ lệ % cân nặng theo tuổi Không Phù Có

3.1 Suy dinh trung bình (SDD độ I)

- Cân nặng còn 70-80% cân nặng của trẻ bình thường (-2SD đến-3SD)

- Lớp mỡ dưới da bụng mỏng

Trang 8

- Trẻ vẫn thèm ăn, chưa có biểu hiện rối loạn tiêu hóa

3.2 Suy dinh dưỡng nặng (SDD độ II)

- Cân nặng còn 60-70% cân nặng của trẻ bình thường (-3SD đến -4SD)

- Mất lớp mỡ dưới da: bụng, mông, chi

- Rối loạn tiêu hóa từng đợt

- Trẻ có thể biếng ăn

3.3 Suy dinh dưỡng rất nặng: biểu hiện triệu chứng của 3 thể bệnh

3.3.1 Thể teo dét (Marasmus)

Trẻ suy dinh dưỡng do bị đói thật sự, thiếu tất cả các chất protein, lipit, glucid nặng

- Cân nặng còn dưới 60% trọng lượng của trẻ bình thường (dưới -4SD), khôngphù

- Trẻ gầy đét, da bọc xương, vẻ mặt trông như cụ già do mất toàn bộ lớp mỡdưới da bụng, mông, chi, má

- Trẻ có thể bị rối loạn tiêu hóa: ỉa phân lỏng, phân nhưng ít Nếu cho trẻ ănsớm và đầy đủ, giải quyết được nguyên nhân thì trẻ sẽ nhanh chóng phục hồi

- Trẻ có thể thèm ăn hoặc ăn kém

- Tinh thần mệt mỏi, ít phản ứng với ngoại cảnh, trẻ hay quấy khóc

- Cơ nhẽo ảnh hưởng đến sự phát triển về vận động

- Có các triệu chứng thiếu Vitamin A, D, E, K, B12

- Tiên lượng tốt hơn thể phù

Hình 1.1 SDD thể Marasmus 3.3.2 Thể phù (Kwashiorkor)

Trang 9

Trẻ bị suy dinh dưỡng do thiếu protid trầm trọng, có thể do ăn quá nhiều bột,thừa glucid, thiếu lipid và protid Do mẹ không có sữa, ăn toàn bột khuấy và nướccháo hoặc khi trẻ cai sữa cho ăn không đảm bảo số lượng và chất lượng Các triệuchứng gồm:

- Trẻ phù, phù bắt đầu từ mặt và hai chi dưới rồi phù toàn thân, có thể phùmàng bụng, phù trắng, phù mềm ấn lõm, phù xuất hiện từ từ Triệu chứng phù lúcđầu có thể làm bà mẹ nhầm là con mình bụ bẫm vì cân chưa giảm, vòng cánh taybình thường, nhưng trẻ kém chơi, rối loạn tiêu hóa và hay bị viêm phổi

- Rối loạn sắc tố da: Da khô, trên da có thể xuất hiện các mảng sắc tố ở bẹn,đùi: lúc đầu là những chấm đỏ rải rác, lan to dần rồi tụ lại thành những đám màunâu sẫm, sau vài ngày bong ra để lại lớp da non rỉ nước, rất dễ nhiễm trùng, làm datrẻ loang lổ như da rắn

- Cân nặng còn 60-80% trọng lượng chuẩn

- Tình trạng SDD còn biểu hiện ở các cơ quan khác như:

+ Tóc thưa dễ rụng có màu hung đỏ, móng tay mềm dễ gẫy

+ Trẻ ăn kém, nôn trớ, ỉa phân sống lỏng có nhày mỡ

+ Trẻ hay quấy khóc, cơ nhẽo, kém vận động

+ Răng mất bóng, sẫm màu, dễ bị sâu

+Mắt khô, sợ ánh sáng, loét giác mạc, dễ mù do thiếu vitamin A

+ Xương thiếu chất vôi, chậm cốt hóa, dễ biến dạng xương

+ Gan thường to, chắc do thoái hóa mỡ, có thể dẫn đến suy gan, có thể gây tửvong do nguyên nhân này

+ Cơ tim dễ bị suy do thiếu protid, thiếu máu, thiếu vitamin B1 hoặc thiếu vitamin

K máu làm trẻ dễ bị chết đột ngột trong đêm hoặc sau khi truyền dịch quá tải

+ Ruột: Do thiếu dinh dưỡng, niêm mạc ruột teo dần, mất các nếp nhăn, chứcnăng hấp thu kém, dễ gây rối loạn tiêu hóa, giảm nhu động ruột, dễ chướng bụng.+ Tụy teo dần và giảm tiết men tiêu hóa

+ Não: Nếu tình trạng SDD nặng và sớm, lúc tế bào não chưa hình thành đầy đủ(quý III của thai kì và 6 tháng đầu sau sinh: và lúc các dây thần kinh chưa myelin hóa(trước 3 tuổi) sễ tác động đến sự trưởng thành của não và làm giảm trí thông minh

Trang 10

Hình 1.2 SDD thể Kwashiorkor 3.3.3 Thể phối hợp (Marasmus - Kwashiorkor)

- Cung cấp thiếu năng lượng và thiếu protid

- Cân nặng còn dưới 60% trọng lượng của trẻ bình thường (dưới -4SD)

- Trẻ phù, nhưng cơ thể lại gầy đét: người gầy đét, da bọc xương, má tópnhưng lại phù ở mu bàn chân và có thể có mảng sắc tố

- Trẻ kém ăn, hay bị rối loạn tiêu hóa

Hình 1.3 SDD thể Marasmus – Kwashiorkor

Trang 11

4 Cận lâm sàng

4.1 Xét nghiệm máu

- Huyết sắc tố giảm, hematocrit giảm

- Protein máu gairm nhẹ ở trẻ Marssmus, nặng ở trẻ Kwashiorkor

- Albumin huyết thanh giảm đặc biệt trong thể phù, tỉ lệ A/G đảo ngược

- Chỉ số White head: acid amin không cần thiết/ acid amin cần thiết tăng cao ởthể Kwashiorkor

- Điện giải đồ: K, Na thường giảm, đặc biệt ở thể Kwashiorkor giảm nặng

- Glucose máu giảm

- Sắt huyết thanh giảm nhiều ở thể Kwashiorkor

- Có thể suy chức năng gan

- Miễn dịch dịch thể (Ig) giảm

- Miễn dịch tế bào giảm, Lympho T giảm

- Miễn dịch tại chỗ IgA tiết giảm

II Điều trị:

A CÁC NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG CHĂM SÓC THÔNG THƯỜNG (‘10 bước’) [6]

Bước 1 Điều trị/dự phòng hạ đường huyết

Bước 2 Điều trị/dự phòng hạ thân nhiệt

Bước 3 Điều trị/dự phòng mất nước

Bước 4 Điều chỉnh mất cân bằng điện giải

Bước 5 Điều trị/dự phòng nhiễm khuẩn

Trang 12

Bước 6 Điều chỉnh thiếu hụt các vi chất dinh dưỡng

Bước 7 Bắt đầu cho ăn theo hướng dẫn

Bước 8 Bắt kịp tốc độ tăng trưởng

Bước 9 Cung cấp kích thích các giác quan và hỗ trợ cảm xúc

Bước 10 Chuẩn bị các bước tiếp theo sau khi bình phục

Các bước trên được hoàn thành qua 2 giai đoạn: giai đoạn ổn định ban đầu,điều trị các bệnh cấp tính; và giai đoạn hồi phục Cần lưu ý rằng các bước điều trịsuy dinh dưỡng mạn tính và cấp tính tương tự nhau Các bước thực hiện được trìnhbày sau đây:

Bước PHA ỔN ĐỊNH

Ngày thứ 1-2 Ngày thứ 3-7

PHA HỒI PHỤCTuần thứ 2-6

Bước 1 Điều trị/dự phòng hạ đường huyết

Hạ đường huyết và hạ thân nhiệt thường xuất hiện cùng nhau và là các dấuhiệu nhiễm khuẩn Hãy kiểm tra hạ đường huyết khi trẻ bị hạ thân nhiệt (nhiệt độ

Trang 13

nách <35.0oC; nhiệt độ trực tràng <35.50C) Cho trẻ ăn thường xuyên rất quantrọng trong dự phòng cả 2 bệnh trên

Điều trị:

 Nếu trẻ tỉnh táo và đường huyết (dextrostix) < 3 mmol/l hoặc < 54 mg/dl dùng:

•50 ml dung dịch 10% glucose hoặc 10% saccaroze (1 thìa cà phê đường đầytrong 3,5 muỗng nước đầy), cho trẻ uống bằng đường miệng hoặc ống thông (NG).Sau đó, bắt đầu cho ăn theo F-75 (xem bước 7) 30 phút/lần trong 2h (mỗi lần dùng

¼ của lượng cho ăn 2h/lần)

•Cứ 2h cho ăn 1 lần, cả ngày và đêm ( xem bước 7)

 Nếu trẻ bất tỉnh, hôn mê hoặc co giật:

•IV dùng dung dịch glucose 10% vô trùng (5 ml/kg), sau đó dùng 50 ml dungdịch glucose hoặc saccaroze 10% bằng ống thông Tiếp theo, bắt đầu cho ăn theo F-

ml dung dịch 10% glucose hoặc saccaroze, và tiếp tục cho ăn 30 phút/lần, đến khi

ổn định

• Đo nhiệt độ trực tràng: nếu < 35,5oC, lặp lại liệu pháp bù đường huyết

• Nếu tình trạng của trẻ càng ngày càng không tỉnh táo, lặp lại liệu pháp bùđường huyết

Dự phòng:

• Cho trẻ ăn 2h/lần ngày (xem bước 7) hoặc nếu thấy cần thiết, đầu tiên phải

bù nước trước

• Luôn cho trẻ ăn suốt đêm

Lưu ý: Nếu bạn không thể kiểm tra đường huyết, hãy coi tất cả trẻ suy dinh

dưỡng nặng bị hạ đường huyết và điều trị như trên

Trang 14

Bước 2: Điều trị/dự phòng hạ thân nhiệt

• Bắt đầu cho trẻ ăn 2h/lần ngay (xem bước 7)

• Luôn cho trẻ ăn cả ngày và đêm

• Giữ trẻ ở phòng kín và tránh xa nơi gió lùa

• Giữ cho trẻ khô ráo, thay tã lót, quần áo và chăn ga gối ẩm ướt

• Tránh để trẻ bị hở (ví dụ: tắm, khám kéo dài)

• Để trẻ ngủ với mẹ/người chăm sóc vào buổi tối để giữ ấm

Lưu ý: Nếu không có sẵn nhiệt kế đo nhiệt độ thấp và nhiệt độ của trẻ hạ thấp

xuống vạch cuối của nhiệt kế thông thường, coi như đứa trẻ bị hạ thân nhiệt

Bước 3 Điều trị/dự phòng mất nước

Lưu ý: Thể tích máu giảm có thể đi kèm với phù Không nên sử dụng cách IV

để bù nước trừ trường hợp sốc và sau đó chăm sóc, truyền chậm đề phòng lượngdịch lưu thông quá lớn và quá tải cho tim

Điều trị:

Dùng dung dịch muối bù nước chuẩn bằng đường miệng (90 mmol natri/l)chứa nhiều natri và rất ít kali cho trẻ suy dinh dưỡng nặng Có thể sử dụng dungdịch bù nước cho trẻ suy dinh dưỡng – ReSoMal

Rất khó để đánh giá tình trạng mất nước ở trẻ suy dinh dưỡng nặng nếu chỉnhìn các dấu hiệu khi khám Do đó, có thể coi tất cả trẻ bị tiêu chảy có thể bị mấtnước và dùng:

Trang 15

• ReSoMal 5 ml/kg: 30 phút/lần, trong 2h, bằng đường miệng hoặc ống thông.

• Sau đó, dùng 5-10 ml/kg/h trong 4-10h tiếp theo, lấy lượng chính xác mà trẻcần, (tương đương với lượng phân và chất nôn) Thay thế liều ReSoMal sau 4, 6, 8

và 10 giờ theo F-75 nếu trẻ vẫn trong tình trạng mất nước

• Sau đó, tiếp tục cho ăn theo F-75 (xem bước 7)

Trong suốt quá trình điều trị, tình trạng nhịp thở nhanh và mạch nhanh của trẻ

sẽ giảm, và trẻ có thể bắt đầu đi tiểu

Theo dõi quá trình bù nước:

Quan sát 30 phút/lần trong 2h, quan sát 1h/lần trong 6-12h tiếp theo, ghi lại:

Nhịp thở và nhịp tim tiếp tục nhanh trong khi bù nước có thể là do cơ thể bịnhiễm khuẩn hoặc đã bù nước quá nhiều Các dấu hiệu của việc bù nước quá nhiều

là nhịp thở tăng, mạch nhanh, phù và sưng mí mắt Nếu những dấu hiệu này xảy ra,lập tức ngừng lượng dịch đưa vào cơ thể và đánh giá lại tình trạng của trẻ sau 1h

Dự phòng:

Để dự phòng mất nước khi trẻ bị tiêu chảy:

• Cho trẻ ăn theo hướng dẫn F-75 (xem bước 7)

• Thay thế lượng phân trẻ đại tiện bằng ReSoMal Bù 50 – 100 ml mỗi lần trẻ

đi đại tiện (phân lỏng) Cần lưu ý rằng trẻ suy dinh dưỡng thường đại tiện ra nhiềuphân nhỏ không thành khuôn Cần phân biệt dấu hiệu này với tiêu chảy và khôngcần bù dịch

• Nếu trẻ vẫn bú mẹ được, khuyến khích trẻ tiếp tục bú

Trang 16

Bước 4 Điều chỉnh mất cân bằng điện giải

Tất cả trẻ suy dinh dưỡng nặng đều có lượng natri trong cơ thể vượt quá giớihạn cho phép, mặc dù lượng natri trong máu có thể thấp (dùng lượng natri quánhiều có thể gây tử vong) Sự thiếu hụt kali và magie có thể xuất hiện và kéo dài ítnhất là 2 tuần mới trở lại bình thường Nguyên nhân của phù một phần là do mấtcân bằng điện giải Không điều trị phù bằng thuốc lợi tiểu

Dùng:

• bổ sung kali 3-4 mmol/kg/ngày

• bổ sung magie 0,4-0,6 mmol/kg/ngày

• khi bù nước, sử dụng dung dịch bù nước có hàm lượng natri thấp (ví dụReSoMal)

• chuẩn bị thức ăn không chứa muối

Việc bổ sung kali và magie có thể dùng một loại dung dịch và thêm vào đểdùng ngay khi chuẩn bị xong Phụ lục 3 cung cấp cách pha dung dịch điệngiải/khoáng chất kết hợp Thêm 20 ml dung dịch này vào 1 lít nước sẽ cung cấplượng kali và magie cần thiết cho cơ thể Dung dịch này còn có thể cho vàoReSoMal

Bước 5 Điều trị/dự phòng nhiễm khuẩn

Ở một số trẻ suy dinh dưỡng các dấu hiệu nhiễm khuẩn thường gặp, ví dụ như

sốt, thường không xuất hiện, và các nhiễm khuẩn thường không nhận thấy

Bên cạnh việc sử dụng kháng sinh đồ, một số chuyên gia thường sử dụngmetronidazole (7,5 mg/kg 8h/lần trong 7 ngày) để tăng tiết dịch ruột và giảm nguy

cơ ô xi hoá phá huỷ và dẫn đến nhiễm khuẩn do sự tăng trưởng quá mức của vikhuẩn kỵ khí trong ruột non

• Sử dụng kháng sinh thích hợp

Nếu trẻ vẫn biếng ăn sau 5 ngày điều trị kháng sinh, tiếp tục cho uống để đủđợt điều trị 10 ngày Nếu chứng biếng ăn của trẻ vẫn tiếp diễn, đánh giá lại tìnhtrạng của trẻ, kiểm tra vị trí nhiễm khuẩn và khả năng đề kháng của cơ thể, và chắcchắn rằng các vitamin và khoáng chất đã được bổ sung đầy đủ

Ngày đăng: 01/07/2016, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. SDD thể Marasmus 3.3.2. Thể phù (Kwashiorkor) - DINH DƯỠNG CHO TRẺ bị SUY DINH DƯỠNG NẶNG
Hình 1.1. SDD thể Marasmus 3.3.2. Thể phù (Kwashiorkor) (Trang 8)
Hình 1.2. SDD thể Kwashiorkor 3.3.3. Thể phối hợp (Marasmus - Kwashiorkor) - DINH DƯỠNG CHO TRẺ bị SUY DINH DƯỠNG NẶNG
Hình 1.2. SDD thể Kwashiorkor 3.3.3. Thể phối hợp (Marasmus - Kwashiorkor) (Trang 10)
Hình 1.3. SDD thể Marasmus – Kwashiorkor - DINH DƯỠNG CHO TRẺ bị SUY DINH DƯỠNG NẶNG
Hình 1.3. SDD thể Marasmus – Kwashiorkor (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w