BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾTRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI LƯU XUÂN VÕ NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM HỘI TỤ CƯỜNG ĐỘ CAO HIFU TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LƯU XUÂN VÕ
NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM HỘI TỤ CƯỜNG ĐỘ CAO (HIFU)
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
KHÓA 2010 - 2016
HÀ NỘI – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
LƯU XUÂN VÕ
NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM HỘI TỤ CƯỜNG ĐỘ CAO (HIFU)
TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
KHÓA 2010 - 2016
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 ThS Hoàng Văn Hậu
2 ThS Trần Việt Anh
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu cũng như tất cảthầy cô của các bộ môn trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốtnhất giúp tôi học tập và rèn luyện, đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức
bổ ích trong suốt sáu năm học qua, đó chính là những hành trang vô cùng quýgiá sẽ theo tôi trong suốt sự nghiệp sau này
Tôi xin chân thành cám ơn Ths Hoàng Văn Hậu, người đã dạy cho tôirất nhiều kiến thức về chuyên môn và hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ths Trần Việt Anh, người đãnhiệt tình chỉ bảo tôi rất nhiều về cách làm nghiên cứu khoa học để giúp tôihoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Y học gia đình, Bệnhviện trường Đại học Y Hà Nội đã chỉ bảo cũng như tạo điều kiện cho tôi trongquá trình nghiên cứu
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn bè của tôi, đặc biệt là các bạn trong
tổ 17 lớp Y6E, những người đã sát cánh bên tôi suốt 6 năm học qua
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, nơi đã sinhthành, nuôi dưỡng và động viên tôi rất nhiều
Trong quá trình thực hiện và trình bày khóa luận không thể tránh khỏinhững sai sót và hạn chế, vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý, nhận xét vàphê bình từ quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Lưu Xuân Võ
LỜI CAM ĐOAN
Trang 4Kính gửi:
- Phòng Đào tạo – Trường Đại học Y Hà Nội.
- Bộ môn Y học gia đình
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoahọc, chính xác và tuân thủ đạo đức của người làm nghiên cứu Các kết quả, sốliệu trong khóa luận này thu được đều là sự thật, nếu có gì sai sót tôi xin chịutrách nhiệm
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm
2016
Sinh viên
Lưu Xuân Võ
MỤC LỤC
Trang 5LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 12
Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14
1.1.Định nghĩa: 15
1.2.Giải phẫu bệnh học: 15
1.3.Nguyên nhân và sinh bệnh học: 17
1.4.Triệu chứng chẩn đoán: 18
1.4.1 Triệu chứng cơ năng: 18
1.4.2 Đánh giá IPSS và chất lượng cuộc sống: 18
1.4.3 Thăm khám lâm sàng 20
1.4.4 Các xét nghiệm cận lâm sàng 21
1.5.Chẩn đoán xác định 22
1.6.Chẩn đoán phân biệt 22
1.7.Điều trị 22
1.7.1 Điều trị bằng thay đổi cách sinh hoạt và theo dõi 22
1.7.2 Điều trị nội khoa 23
1.7.3 Điều trị ngoại khoa 24
1.8.Siêu âm hội tụ cường độ cao 25
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 29
2.2 Đối tượng nghiên cứu 29
2.3 Thiết kế nghiên cứu 29
2.4 Mẫu nghiên cứu 29
2.5 Nội dung nghiên cứu 30
Trang 62.6 Thu thập số liệu 30
2.7 Phân tích thống kê 30
2.8 Các chỉ số và biến số nghiên cứu 31
2.9 Sai số nghiên cứu 31
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 32
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 33
3.1.2 Tiền sử điều trị nội khoa 33
3.2 Đặc điểm lâm sàng trước và sau HIFU 34
3.2.1 Thăm trực tràng 34
3.2.2 Thang điểm IPSS và QoL trước và sau HIFU 34
3.3 Đặc điểm cận lâm sàng 35
3.3.1 Chỉ điểm PSA 35
3.3.3 Nồng độ Ure và Creatinin trước phẫu thuật 36
3.3.4 Công thức máu trước phẫu thuật 36
3.3.5 Siêu âm tuyến tiền liệt 37
3.4 Điều trị HIFU 38
3.4.1 Chọn vùng điều trị 38
3.4.2 Thời gian điều trị 38
3.4.3 Thời gian rút sonde tiểu 39
3.4.5 Thời gian nằm viện 39
3.6 Kết hợp HIFU với phương pháp khác 40
3.7 Đánh giá đau và các biến chứng sau phẫu thuật HIFU 40
Chương 4 - BÀN LUẬN 41
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 41
4.1.1 Tuổi 41
4.1.2 Tiền sử điều trị nội khoa 41
4.2 Đặc điểm lâm sàng 42
4.2.1 Thăm trực tràng 42
Trang 74.2.2 Điểm số IPSS 42
4.2.3 Chỉ số QoL 44
4.3 Đặc điểm cận lâm sàng 45
4.3.1 Kết quả xét nghiệm ure, creatinin máu trước phẫu thuật 45
4.3.2 Kết quả xét nghiệm PSA 45
4.3.3 Kết quả xét nghiệm công thức máu 46
4.3.4 Khối lượng tuyến tiền liệt 46
4.4 Điều trị HIFU 47
4.4.1 Thời gian phẫu thuật 47
4.4.2 Chọn vùng điều trị 48
4.4.3 Thời gian rút sonde tiểu 48
4.4.4 Thời gian nằm viện 49
4.4.5 Kết hợp HIFU với các phương pháp khác 49
4.4.6 Đánh giá đau sau phẫu thuật 50
4.4.7 Các biến chứng sớm sau mổ 50
KẾT LUẬN 51
KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UPĐTLT: U phì đại tuyến tiền liệt
TTL: Tuyến tiền liệt
DHT: Dihydrotestosteron
PSA: Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (Prostate specific antigen) IPSS: Thang điểm quốc tế về triệu chứng của tuyến tiền liệt
(International Prostate Symptom Score)
Trang 8QoL: Chất lượng cuộc sống (Quality of Life)
Qmax: Tốc độ dòng tiểu tối đa (Peak flow rate)
HIFU: Siêu âm hội tụ cường độ cao (High intensity focused ultrasound) TURP: Mổ cắt tuyến tiền liệt qua đường niệu đạo
(Transurethral resection of the prostate) LASER: Khuếch đại ánh sáng bằng phát xạ kích thích
(Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation) VAS: Thang điểm đánh giá đau (Visual Analog Scale)
AUA: Hội niệu học Hoa Kỳ (American Urological Association)
RBC: Số lượng hồng cầu (Red blood cell)
HCT: Thể tích hồng cầu (Hematocrit)
HGB: Huyết sắc tố (Hemoglobin)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thang điểm IPSS 18
Bảng 1.2 Đánh giá chất lượng cuộc sống 19
Bảng 1.3 Giá trị của PSA 20
Bảng 2.1 Các chỉ số và biến số 30
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 32
Bảng 3.2 Tiền sử điều trị nội khoa 32
Bảng 3.3 Chỉ điểm PSA 34
Bảng 3.4 Nồng độ Ure và Creatinin trước phẫu thuật 35
Bảng 3.5 Công thức máu 35
Bảng 3.6 Chọn vùng điều trị 37
Bảng 3.7 Thời gian điều trị 37
Bảng 3.8 Thời gian rút sonde tiểu 38
Trang 9Bảng 3.9 Thời gian nằm viện 38
Bảng 3.10 Kết hợp HIFU với các phương pháp khác 39
Bảng 4.1 Kết quả nghiên cứu về khối lượng tuyến tiền liệt 45
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1 Điểm IPSS trước và sau HIFU 33
Biểu đồ 3.2 Chất lượng cuộc sống 34
Biểu đồ 3.3 Khối lượng tuyến tiền liệt trước phẫu thuật 36
Biểu đồ 3.4 Khối lượng tuyến tiền liệt qua siêu âm sau điều trị 36
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Tuyến tiền liệt 14
Trang 10Hình 1.2 Các vùng giải phẫu của tuyến tiền liệt 15
Hình 1.3: Phân vùng điều trị HIFU 25
Hình 1.4: Kỹ thuật HIFU 26
Hình 1.5: Thang điểm VAS 27
ĐẶT VẤN ĐỀ
U phì đại tuyến tiền liệt (UPĐTTL) là loại u thường gặp nhất ở nam giới trên 50 tuổi Nghiên cứu cho thấy tỉ lệ của UPĐTTL tăng dần theo tuổi,
có 8% nam giới ở độ tuổi 41-50 tuổi bị phì đại tuyến tiền liệt, tỉ lệ này tăng lên 50% ở những người trên 50 tuổi và 80% ở những người trên 80 tuổi [1] Tại Việt Nam, theo Trần Đức Thọ qua điều tra dịch tễ học thấy UPĐTTL gặp
từ tuổi 50 trở lên [2] Theo Nguyễn Bửu Triều và cộng sự đã tổng kết cắt qua nội soi trên 350 trường hợp UPĐTTL thì tỉ lệ bệnh nhân bị bệnh có độ tuổi trung bình là 69, tuổi thường gặp là 60-80 tuổi [3]
Trang 11Bệnh u phì đại tuyến tiền liệt là sự phát triển quá mức của nhu môtuyến tiền liệt (TTL) xung quanh niệu đạo, bệnh có thể phát triển từ từ trongthời gian dài mà không gây nên triệu chứng nào Tuy nhiên theo thời gian, khi
tổ chức tuyến to lên sẽ gây hẹp niệu đạo, cản trở nước tiểu từ bàng quang raniệu đạo, làm xuất hiện các triệu chứng của đường tiểu dưới [4],[5]
UPĐTTL có rất nhiều phương pháp điều trị, điều trị ban đầu có thểthay đổi chế độ sinh hoạt cho tới điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa tùy theotình trạng của bệnh Trong đó mổ cắt u qua nội soi niệu đạo được coi làphương pháp chuẩn vàng điều trị những bệnh nhân có u phì đại tuyến tiền liệt.Nhiều lựa chọn trong cách thức điều trị mới (vi sóng, sóng radio, siêu âm hộitụ) đã được giới thiệu gần đây Tất cả các phương pháp đều hướng đến mụctiêu giảm mức độ bệnh với một hiệu quả tương đương với mổ cắt u qua nộisoi niệu đạo trong cùng một thời gian [6] Trong đó điều trị bằng siêu âm hội
tụ cường độ cao (HIFU - High intensity focused ultrasound) nổi lên như làmột phương pháp điều trị xâm lấn tối thiểu, với một tỉ lệ biến chứng thấp sovới các phương pháp điều trị truyền thống [7] Hiện nay HIFU đã được triểnkhai tại Việt Nam, tuy là một kỹ thuật đã được nhiều nước áp dụng tuy nhiên
ở nước ta còn chưa được phổ biến nên chưa có nhiều nghiên cứu về HIFU Đểgóp phần tìm hiểu về kỹ thuật mới cũng này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Nhận xét kết quả điều trị u phì đại tuyến tiền liệt bằng siêu âm hội
tụ cường độ cao (HIFU) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2014” với
Trang 12Chương 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Định nghĩa:
U phì đại tuyến tiền liệt là sự phát triển quá mức của nhu mô tuyến tiềnliệt, thường gặp ở nam giới có độ tuổi lớn hơn 50 tuổi, gây ra những rối loạn
cơ năng và thực thể ở vùng cổ bàng quang, đặc biệt là làm cản trở dòng tiểu đi
ra niệu đạo từ bàng quang
1.2 Giải phẫu bệnh học:
Về mặt đại thể TTL có dạng tròn đều gồm hai thùy bên nằm ở hai bênniệu đạo, đôi khi có thuỳ thứ ba ở phía sau thường nằm sâu về phía bàngquang và có thể gây cản trở cổ bàng quang đó là thuỳ giữa, các thuỳ này đượcbọc trong một lớp vỏ – gọi là vỏ TTL
Trang 13Hình 1.1: Tuyến tiền liệt
Ở người 30 tuổi, trọng lượng TTL trung bình là 20g Trọng lượng TTLtrung bình ở nhóm bệnh nhân UPĐTTL là 33g Trọng lượng u phì đại có thểthay đổi từ 10-300g
Năm 1981 Mc Neal sử dụng danh từ vùng trung tâm, vùng ngoại vituyến tiền liệt và vùng chuyển tiếp nối giữa hai vùng này
Theo Mc Neal, TTL được chia thành 5 vùng [8]:
1 Vùng ngoại vi là phần lớn nhất, chiếm khoảng 70%, nằm ở phía sau
và hai bên niệu đạo, là phần hay phát sinh ung thư tuyến tiền liệt
2 Vùng trung tâm nhỏ hơn, nằm phía sau niệu đạo, là vùng có ống dẫntinh đi qua tới ụ núi
3 Vùng chuyển tiếp, nhỏ nhất chiếm 5% khối lượng TTL ở người 30tuổi, nằm hai bên niệu đạo, nó phát triển theo tuổi, phụ thuộc hormon nam.Đây là vùng gây tăng sinh u phì đại tuyến tiền liệt và tạo thành hai thùybên TTL
4 Vùng tuyến xung quanh niệu đạo, nó phát triển như một tay áo theochiều dài niệu đạo TTL Đây cũng là nơi phát triển tạo nên thùy giữa TTL
5 Vùng xơ cơ phía trước là các sợi cơ thắt vân ở phía trước TTL
Lợi ích của việc phân chia này là thấy được rõ trên siêu âm
Trang 14Hình 1.2 Các vùng giải phẫu của tuyến tiền liệt.
1.3 Nguyên nhân và sinh bệnh học:
Hiện nay nguyên nhân của bệnh chưa được rõ Tuy nhiên, hai yếu tốquan trọng của bệnh sinh u phì đại TTL là: tuổi già và tinh hoàn còn chứcnăng Ở tuổi bắt đầu cao sự kiểm soát nội tiết thay đổi, testosteron toàn phần
và tự do giảm, estrogen tăng như có tác động gián tiếp thụ cảmdihydrotestosteron (DHT) gây phì đại TTL [9],[10]
DHT có ái lực mạnh gấp năm lần testosterone với tế bào TTL Nghiêncứu thấy rằng nồng độ 5α reductase tăng cao trong tổ chức đệm của bệnhnhân mắc phì đại TTL Điều này khẳng định vai trò của DHT trong bệnh sinhphì đại TTL và tác dụng của finasteride phong tỏa enzym 5α reductase trongđiều trị u phì đại TTL
Một khi u xuất hiện thì nó liên tục phát triển Người ta ước tính u TTLtăng trung bình 20g trong 10 năm
Sự tăng sinh TTL gây kích thích các thụ cảm vùng cổ bàng quang, vỏbao TTL gây co thắt cơ trơn tạo ra hội chứng tắc nghẽn đường tiết niệu thấp
Trang 15Khối lượng u phì đại TTL và các mô xơ phát triển nhiều cũng gây nênrối loạn tắc nghẽn đường tiểu.
Đáp ứng của cơ bàng quang: khi có tắc nghẽn dòng tiểu, cơ bàng quangtăng co bóp, dần phì đại bởi các sợi collagen càng dễ bị kích thích không ổnđịnh, đồng thời cũng giảm đi việc đáp ứng các phản xạ bình thường gây tiểurắt, tiểu vội, tiểu đêm Cùng với sự tắc nghẽn kéo dài bàng quang giãn to dần,
có chỗ yếu thành túi thừa, ứ đọng hay trào ngược bàng quang – niệu quản,thận: gây nhiễm khuẩn và suy thận Khoảng 10% bệnh nhân phì đại TTL cósuy thận ở các mức độ khác nhau
Trang 161.4 Triệu chứng chẩn đoán:
1.4.1 Triệu chứng cơ năng:
Đó là biểu hiện sớm hay muộn của hội chứng đường tiết niệu thấp do vịtrí khối u, viêm nhiễm hay rối loạn thần kinh cổ bàng quang Triệu chứng cơnăng gồm hội chứng tắc nghẽn và hội chứng kích thích [11],[12],[13]
1.4.1.3 Đôi khi bệnh nhân đến khám vì các biến chứng:
- Bí đái hoàn toàn: 25% các bệnh nhân đến khám vì bí đái hoàn toàn
- Nhiễm khuẩn tiết niệu: viêm bàng quang, viêm TTL – mào tinh hoàn
1.4.2 Đánh giá IPSS và chất lượng cuộc sống:
Đánh giá mức độ rối loạn tiểu tiện của bệnh nhân qua thang điểm IPSS(International Prostate Symptom Score), IPSS có nguồn gốc là bảng đánh giátriệu chứng tuyến tiền liệt của hiệp hội niệu học Hoa Kỳ (AmericanUrological Association – AUA) do Barry và cộng sự soạn thảo năm 1992,được kiểm nghiệm qua lâm sàng Sau đó được Hội Tiết niệu quốc tế chọn vàđổi tên IPSS Các triệu chứng được sắp vào bảng và đánh giá cho điểm từ 0-5với tổng điểm được từ 0-35, được phân thành 3 mức độ: rối loạn nhẹ từ 0-7,
Trang 17rối loạn trung bình từ 8-19 điểm, rối loạn nặng từ 20-35 điểm [14],[15],[16].
Bảng 1.1 Thang điểm IPSS.
Triệu chứng trong 1 tháng
Hoàn toàn không
Có ít hơn 1/5 lần
Có ít hơn 1/2 lần
Có khoảng 1/2 lần
Có hơn 1/2 lần
Hầu như thường xuyên
1 Bao nhiêu lần ông có cảm giác
bàng quang không cạn hết hoàn
toàn sau khi tiểu xong?
2 Sau khi tiểu xong, có bao nhiêu
lần ông phải đi tiểu lại trong
khoảng thời gian chưa đến 2h?
3 Có bao nhiêu lần ông thấy khi
đang tiểu thì bị ngưng và sau đó
lại tiểu lại nhiều lần như vậy?
4 Có bao nhiêu lần ông cảm thấy
5 Có bao nhiêu lần ông thấy tiểu
6 Có bao nhiêu lần ông phải rặn
hoặc cố sức mới có thể bắt đầu
tiểu được?
7 Từ lúc đi ngủ đến lúc thức dậy
có bao nhiêu lần ông phải tỉnh
dậy để đi tiểu?
không 1lần 2 lần 3 lần 4 lần 5 lần
Bảng 1.2 Đánh giá chất lượng cuộc sống.
Câu hỏi: nếu ông phải sống
quãng đời còn lại với tình
trạng hiện tại, ông thấy như
thế nào?
Vui vẻ Hài
lòng
Thỏa mãn
Tạm được
Không thỏa mãn
Khổ sở
Khủng khiếp
Trang 18Điểm chất lượng cuộc sống – Quality of Life (QoL) là một câu hỏi duynhất để bệnh nhân đánh giá về những ảnh hưởng do triệu chứng tuyến tiền liệtlên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Câu hỏi nếu ông sống mãi với triệuchứng như thế này, ông nghĩ như thế nào? Câu trả lời biến thiên từ vui vẻ đếnkhủng khiếp tương ứng với điểm số từ 0-6, ghi nhận theo các mức sau: 1-2điểm triệu chứng nhẹ, 3-4 điểm: triệu chứng trung bình, 5-6 điểm: triệu chứngnặng [9].
1.4.3 Thăm khám lâm sàng
Thăm trực tràng: là động tác khám cơ bản rất quan trọng:
Thăm trực tràng sẽ thấy tuyến tiền liệt tăng thể tích, tạo nên một khốilồi vào trong lòng trực tràng, có tính chất tròn đều, nhẵn, đàn hồi, đồng nhất,không đau, mất hoặc không mất rãnh giữa, có ranh giới rõ rệt, đặc biệt không
sờ thấy nhân rắn ở hai thùy
Đôi khi thấy tuyến không đều có nhân cứng hoặc gắn chặt vào xương
mu đó là biểu hiện của ung thư tuyến tiền liệt Phát hiện 14-30% trường hợpung thư tuyến tiền liệt qua thăm trực tràng khi PSA (Prostate specific antigen)bình thường
Phát hiện các bệnh lí hậu môn trực tràng: trương lực cơ thắt giảm, utrực tràng,
Khám thận, cầu bàng quang và tinh hoàn, dương vật và bao quy đầu
Trang 191.4.4 Các xét nghiệm cận lâm sàng
1.4.4.1 Siêu âm: có thể qua đường trực tràng hoặc trên xương mu:
- Thấy khối TTL đồng nhất thường có hai thùy đối xứng nhau quađường giữa Cho phép ước lượng khối lượng u qua công thức:
V=L*H*W/2
- Cho phép thăm dò thận, niệu quản, bàng quang
1.4.4.2 Kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA):
- Nó đặc hiệu cho tuyến tiền liệt nhưng thường có giá trị trong chẩnđoán ung thư tuyến tiền liệt vì khi ung thư thường tăng cao, khi nồng độPSA>10ng/ml có giá trị chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt [17],[18]
Bảng 1.3 Giá trị của PSA.
<4ng/ml Nằm trong giới hạn bình thường
4 – 10ng/ml Khoảng nghi ngờ, cần theo dõi
>10ng/ml Nguy cơ ung thư 50%, cần làm sinh thiết
- Khi giá trị của PSA nằm trong khoảng nghi ngờ (4-10ng/ml) thì làmthêm giá trị free-PSA, nếu free-PSA/Total-PSA<20% thì nên làm sinh thiết
1.4.4.3 Soi bàng quang, niệu đạo:
Soi bàng quang, niệu đạo: giúp chẩn đoán phân biệt các nguyên nhânđái máu do tuyến tiền liệt hay do u bàng quang Xác định nguyên nhân đáikhó do cổ bàng quang, TTL, hoặc do hẹp niệu đạo
1.4.4.4 Động học nước tiểu:
Xác định thời gian một lần tiểu (15-17 giây), khối lượng một lần tiểu(250-350ml), lưu lượng dòng tiểu Qmax (Peak flow rate) 19,6 ml/giây KhiQmax>15ml/giây coi như chưa có bế tắc đường tiết niệu, Qmax10-15ml/giây:theo dõi, Qmax<10ml/giây tắc nghẽn niệu đạo hoặc cơ bàng quang yếu
1.4.4.5 Đo lượng nước tiểu tồn dư:
Có thể đo bằng siêu âm hoặc đặt sonde tiểu sau khi bệnh nhân tiểu tiện,
Trang 20nếu lượng nước tiểu tồn dư trong bàng quang >200ml có ý nghĩa bệnh lí.
1.6 Chẩn đoán phân biệt
- Ung thư tuyến tiền liệt
1.7.1 Điều trị bằng thay đổi cách sinh hoạt và theo dõi
- Chỉ định: bệnh nhân có triệu chứng nhẹ (ví dụ: IPSS <7đ) nên được tư vấn
về một chế độ sinh hoạt cho phù hợp với phương pháp điều trị là theo dõi
- Điều trị cụ thể: bệnh nhân được theo dõi và khám sức khỏe định kì, đượchướng dẫn một số thay đổi trong cuộc sống hằng ngày
1.7.2 Điều trị nội khoa
1.7.2.1 Chỉ định.
Trang 21- Bệnh nhân có mức độ khó chịu trung bình và nặng.
- Bệnh nhân có trọng lương TTL ≤ 60gam
- Bệnh nhân đáp ứng với điều trị nội khoa
- Không có các chỉ định bắt buộc ngoại khoa như: túi thừa bàng quang,sỏi thận,…
1.7.2.2 Các thuốc ức chế α1.
- Cơ chế tác dụng: giảm áp lực cơ trơn trong tuyến tiền liệt, vỏ tuyến và
cổ bàng quang
- Kết quả: cải thiện nhanh các triệu chứng nhưng không hoàn toàn
- Tác dụng phụ: chóng mặt, đau đầu, mệt nhẹ, hạ huyết áp tư thế Uốngthuốc trước khi đi ngủ sẽ làm giảm những tác dụng phụ này
- Liều dùng: Alfuzosin (Xatral) 10mg/ngày
1.7.2.3 Các thuốc ức chế hoạt động 5α – reductase.
- Cơ chế tác dụng: giảm phì đại TTL do giảm hoạt động nội tiết củaandrogen với mục tiêu làm giảm thể tích tuyến, do đó làm giảm sự chèn épvào niệu đạo
- Thuốc có tác dụng rõ rệt làm giảm thể tích tuyến và giảm tỷ lệ DHT
- Liều dùng: Dutasterid (Avodart) 0,5mg * 1 viên/ngày
Finasteride 5mg * 1 viên/ngày
1.7.2.4 Các thuốc chiết xuất từ thảo dược.
- Kết quả: cải thiện rõ rệt các triệu chứng ở 60 – 80% bệnh nhân, giảmtần số đi tiểu, giảm đái gấp, đái khó, tia mạnh hơn
- Không có tác dụng phụ nên có thể dùng kéo dài trong nhiều năm
- Liều dùng: Tadenan: 50mg * 2 viên/2 lần/ngày
- Điều trị phối hợp 2 trong 3 nhóm thuốc trên tăng hiệu quả điều trị rõ rệt
1.7.3 Điều trị ngoại khoa
Trang 221.7.3.1 Chỉ định.
- Việc chỉ định các phương pháp điều trị tuỳ thuộc vào kích thước của u
- Chỉ định điều trị ngoại khoa trong các trường hợp :
o U gây ảnh hưởng nhiều đến đường tiết niệu, lượng tiểu cặn >100ml, đái khó nhiều Qmax < 10ml/giây
o Bí đái cấp phải đặt sonde niệu đạo
o Nhiễm khuẩn niệu, sỏi bàng quang, túi thừa bàng quang
o Đái máu mức độ nặng, suy thận (khoảng 10% bệnh nhân phì đạiTTL có dấu hiệu suy thận)
1.7.3.2 Phương pháp cắt nội soi qua niệu đạo: được coi là phương pháp
chuẩn vàng trong điều trị phẫu thuật u phì đại tuyến tiền liệt [10].
- Chỉ định: đối với những u nhỏ và vừa, trọng lượng < 70gam
- Ưu điểm: Là phương pháp ít gây sang chấn, ngày càng được áp dụngrộng rãi (80-90% số bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp này ở cácnước tiên tiến) Thời gian nằm viện ngắn Hiệu quả tốt về mặt tiểu tiện
- Biến chứng: Tỷ lệ tái phát sau mổ nội soi là 18%, tỷ lệ tử vong 0,23%
- Nguy cơ biến chứng của phẫu thuật thường liên quan với những u cókích thước lớn > 45g, thời gian phẫu thuật kéo dài > 90 phút
1.7.3.3 Phương pháp mổ mở qua đường trên xương mu.
- Chỉ định đối với u to >75gam, những u phì đại có phối hợp với cácbệnh lý khác: túi thừa bàng quang, sỏi, hoặc ở những bệnh nhân không đặtđược máy nội soi,
- Có hai phương pháp mổ được sử dụng là: Phương pháp Millian - phẫuthuật sau xương mu, phương pháp Hryntchak - phẫu thuật qua bàng quang
1.7.3.4 Một số biến chứng của phẫu thuật.
- Chảy máu sau mổ, nhiễm trùng sau mổ
Trang 23- Hội chứng nội soi: do tái hấp thu nước trong quá trình mổ nội soi.
- Đái khó sau mổ, đái rỉ sau mổ: đái rỉ thực thụ khi nó tồn tại sau mổnhiều tháng (>6 tháng)
1.7.3.5 Một số phương pháp khác.
- Nong niệu đạo tiền liệt bằng bóng
- Điều trị bằng vi sóng
- Điều trị bằng siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU)
1.8 Siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU)
- Nguyên lý:
Báo cáo đầu tiên mô tả HIFU là vào những năm 1942 của Lynn [20],được dùng để điều trị u phì đại tuyến tiền liệt là vào những năm 1994 [21].Chẩn đoán siêu âm thường sử dụng tần số trong khoảng từ 1-20 MHz, nhưngsiêu âm hội tụ cường độ cao qua trực tràng sử dụng sóng âm với tần số 0,8-3,5 MHz và có thể gây ra hoại tử đông và sự tàn phá các mô mục tiêu thôngqua tăng nhiệt độ bằng hai cách
Đầu tiên, năng lượng siêu âm được tập trung và được các mô, mô hấpthụ sóng siêu âm tập trung tạo ra nhiệt độ vượt quá 80oC tại mô đích, làm biếntính protein và phá hủy màng lipid, quá trình này cuối cùng đã dẫn đến quátrình hoại tử đông ngay tức thì và không thể đảo ngược
Thứ hai, chu kỳ luân phiên của sự nén và lực bức xạ của sóng âm gâythiệt hại thêm cho tuyến tiền liệt, đồng thời còn do thay đổi nhiệt độ từ nóngsang lạnh và ngược lại trong thời gian ngắn làm chết tế bào Về mặt mô học,quá trình hoại tử đông phát triển trong các mô bị hư hỏng với một phản ứngviêm sau đó dẫn đến hình thành các hạt [22]
Hiện nay, có hai hệ thống là Sonoblate – 500 được sản xuất bởi công ty Focus Surgery (Hoa Kỳ) và Ablatherm của công ty EDAP (Lyons, Pháp)
Trang 24Khu vực điều trị được làm nóng trong 3 giây và làm lạnh trong 6 giây.Các năng lượng giảm mạnh ở khu vực ngoài vùng mục tiêu, do đó các mô xungquanh bị ảnh hưởng rất ít Quá trình hoại tử đông và tạo khoang xẩy ra cần nhiềungày cho đến hàng tháng nên tuyến tiền liệt co lại một kích thước nhỏ hơn 3 – 6tháng sau khi phẫu thuật Do giới hạn của sóng siêu âm nên có khó khăn trongviệc cắt bỏ toàn bộ tuyến tiền liệt, đặc biệt là những tuyến tiền liệt lớn [21].
Có thể lựa chọn số vùng điều trị là 2, 3 hoặc 4 vùng với công suất 24W
và 37W là những công suất hay dùng với độ dài của điểm hội tụ là 2,5; 3; 3,5;
4 hay 4,5 cm [23], ở Việt Nam hay dùng với độ dài hội tụ là 3 và 4cm Ngoài
ra HIFU có thể kết hợp thêm một số kỹ thuật khác khi cần như cắt tuyến tiềnliệt nội soi qua đường niệu đạo (TURP), hay Laser tán sỏi
Hình 1.3: Phân vùng điều trị HIFU
- Kỹ thuật:
Chuẩn bị: vài ngày trước phẫu thuật không dùng aspirin hoặc một sốchống đông khác, không ăn hoặc uống nhiều giờ trước khi phẫu thuật, thụt đạitràng, bệnh nhân được gây tê tủy sống
Trang 25Hình 1.4: Kỹ thuật HIFU.
Kỹ thuật: bác sĩ đưa đầu dò siêu âm qua đường hậu môn vào trực tràng,400-600 chu kì sóng siêu âm vào TTL, bác sĩ có thể xem sự thay đổi của môtuyến, thời gian tiêu tốn khoảng 1-2 giờ
Chống chỉ định: bệnh lí trực tràng (không có trực tràng, hẹp trực tràngmức độ nhiều, ), đã có các can thiệp ở hậu môn trực tràng: cắt trĩ,…Có rốiloạn đông cầm máu nặng, không thể gây mê hoặc gây tê tủy sống
Một số ưu điểm của HIFU: là một thủ thuật ít sang chấn hơn phẫu thuậtnội soi, sau phẫu thuật đau ít, thời gian hồi phục ngắn, ít ảnh hưởng đến môxung quanh, thời gian nằm viện ngắn ngày
- Sau điều trị: có thể ăn luôn trong ngày, không cần ở lại bệnh viện,không cần điều trị giảm đau, có thể trở lại các hoạt động sinh hoạt hằng ngàytrong vòng một tuần nhưng nên là các động tác nhẹ nhàng trong hai tuần Có thể
có sưng nề, hoặc không thể tiểu tiện trong vòng vài ngày đến vài tuần do đó nênđặt sonde bàng quang trong 3-4 ngày Dòng tiểu có thể bị chậm trong 2-3 tháng
Trang 26- Đánh giá đau bằng thang điểm VAS (Visual Analog Scale):
Hình 1.5: Thang điểm VAS
Trang 27Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu
- Khoa Ngoại bệnh viện Đại học Y Hà Nội, số 1, Tôn Thất Tùng
- Từ tháng 5/2013 – 4/2014
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành trên 32 bệnh nhân dựa trên tiêu chuẩn:
o Bệnh nhân có u phì đại tuyến tiền liệt có chỉ định ngoại khoa
2.3 Thiết kế nghiên cứu
- Hồi cứu diễn biến lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân u phì đạituyến tiền liệt được điều trị HIFU trước và sau điều trị
- Nghiên cứu cắt ngang: mô tả chất lượng cuộc sống của bệnh nhân
2.4 Mẫu nghiên cứu
- Hồi cứu: 32 bệnh nhân điều trị HIFU từ tháng 5/3013 – 4/2014
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang: đánh giá chất lượng cuộc sống của 24bệnh nhân sau 3 năm điều trị HIFU
2.5 Nội dung nghiên cứu
Trong nghiên cứu này (phạm vi của một khóa luận tốt nghiệp) chỉtìm hiểu một số nội dung liên quan đến hiệu quả điều trị của bệnh nhân
Trang 28- Bước 3: Thu thập số liệu sau điều trị HIFU 3 tháng Các thông số vềlâm sàng được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp qua bộ câu hỏi IPSS và QoL.Các thông số về cận lâm sàng được thu thập qua bệnh án.
- Bước 4: Thu thập số liệu sau điều trị HIFU 3 năm Các thông số vềlâm sàng được phỏng vấn qua bộ câu hỏi IPSS và QoL
- Bước 5: Phân tích và xử lí thống kê
2.7 Phân tích thống kê
- Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20
- Các biến định lượng được thể hiện dưới dạng trung bình ± độ lệchchuẩn, các biến định tính được thể hiện dưới dạng tỉ lệ %
2.8 Các chỉ số và biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các chỉ số và biến số.
thập
Trang 291 Thông tin
chung
Tiền sử điều trị nội khoa UPĐTTL Định danh Lấy từ bệnh án
4 Điều trị
HIFU
Thời gian rút sonde tiểu Liên tục Lấy từ bệnh án
Biến chứng sau điều trị Định danh Lấy từ bệnh án
2.9 Sai số nghiên cứu
- Thông tin từ hồ sơ bệnh án có thể thiếu, bỏ sót, nhất là các dấu hiệulâm sàng, các bác sĩ thường chỉ ghi những dấu hiệu lâm sàng nặng và biếnchứng của bệnh
- Theo dõi định kì: Một số bệnh nhân không đến chính xác để khám lạisau 3 tháng (có thể sớm hơn hoặc muộn hơn)
- Phỏng vấn bệnh nhân: đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn qua điệnthoại nên đôi khi họ không thể hiểu hết ý mà người phỏng vấn muốn diễn đạt
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được sự đồng ý của khoa phòng bệnh viện trường đại học
Y Hà Nội
- Nghiên cứu này chỉ sử dụng phương pháp thu thập số liệu qua hồ sơbệnh án và phỏng vấn theo bộ câu hỏi nên không gây tác hại cho các đốitượng tham gia nghiên cứu
- Các đối tượng tham gia trả lời phỏng vấn được giải thích về mục đích,nội dung của nghiên cứu, tự nguyện đồng ý tham gia được giữ bí mật và chỉđược sử dụng phục vụ cho mục đích nghiên cứu