BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT LỌC MÁU HIỆN ĐẠI TRONG CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ
ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT LỌC MÁU HIỆN ĐẠI TRONG CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH
Mã số ĐTĐL.2008G/29
Cơ quan chủ trì đề tài: Bệnh viện Bạch Mai Chủ nhiệm đề tài/dự án: PGS.TS Nguyễn Gia Bình
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Đặt vấn đề
Báo cáo tóm tắt kết quả khoa học công nghệ
đề tài
Các sản phẩm khoa học của đề tài
Tổng quát hóa và đánh giá kết quả thu được
Kết luận và kiến nghị
Kinh phí thực hiện đề tài
Trang 3 Sự tiến bộ của sinh học phân tử đã chứng minh vai trò các chất trung gian hóa học, các cytokine trong phản ứng viêm
Điều trị tác động vào giai đoạn sớm của quá trình bệnh lý là một bước tiến mới mang tính chất đột phá thông qua các biện pháp LMHĐ: MLLT, LMHP, PEX, MARS… được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trên thế giới
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam: từ 2002 các kỹ thuật LMHĐ bắt đầu được nghiên cứu và áp dụng, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào đưa ra các quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh.
Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật lọc máu hiện đại trong cấp cứu, điều trị một số bệnh” nhằm mục tiêu:
1 Nghiên cứu hiệu quả và các biến chứng thường gặp của một số biện pháp lọc máu hiện đại (lọc máu liên tục, thay huyết tương, gan nhân tạo và lọc máu hấp phụ) trong cấp cứu điều trị một số bệnh
2 Xây dựng các quy trình kỹ thuật lọc máu hiện đại hoàn chỉnh để ứng dụng trên lâm sàng trong điều kiện ở Việt Nam
Trang 5 LoạI thải các cytokine này bao
gồm TNF, IL-1, IL-6, IL-8, yếu
tố hoạt hoá tiểu cầu PAF, MDF,
TXA2
Cân bằng nước điện giải, thăng
bằng toan kiềm…
Trang 7Thay huyết tương (PEX)
được trừ các tế bào máu,
sau đó máu được truyền
trở lại bệnh nhân cùng với
Các sợi mao quản
Dòng máu chảy qua mao quản
Trang 8 Mục đích và chỉ định PEX
Loại bỏ chất có trọng lượng phân tử lớn hơn15.000
Trang 9Hệ thống hấp phụ phân tử tái tuần hoàn (Gan nhân tạo)
Molecular Adsorbent Recirculating System (MARS)
– Làm sạch huyết tương và tạo điều kiện tốt hơn để cho
tế bào gan hồi phục
Trang 10Nguyên lý MARS (khuếch tán; đối lưu; hấp phụ; ly tâm; phối hợp)
Trang 11Chỉ định của gan nhân tạo
Suy gan cấp:
- Phục hồi toàn bộ các chức
năng của gan bằng cách tạo
điều kiện tái sinh tế bào gan.
- Làm bước đệm khi chuẩn bị
ghép gan
SGC trên nền VGM
- Phục hồi tình trạng bù trừ trước
đó bằng cách tạo điều kiện tái
sinh tế bào gan.
- Làm bước đệm chuẩn bị ghép
gan
- Cải thiện tình trạng trước mổ
ghép gan
Trang 12Lọc máu hấp phụ
Nguyên lý
Trang 13Thuốc có thể loại bỏ bằng LMHP
Trang 14MÔ HÌNH TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đặng Quốc Tuấn
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thay huyết tương trong điều trị bệnh Guillain - Barré và nhược cơ nặng
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Đỗ Tất Cường
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật gan nhân tạo MARS
trong điều trị suy gan cấp
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Trần Duy Anh
Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật lọc máu hấp phụ trong
điều trị ngộ độc cấp
Chủ nhiệm đề tài: TS Đỗ Quốc Huy
Trang 15BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
Trang 16PHẦN 1: NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA LMLT TRONG ĐIỀU TRỊ SUY ĐA TẠNG;
SỐC NHIỄM KHUẨN VÀ VIÊM TỤY CẤP NẶNG
1 MỤC TIÊU:
1.1 Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật LMLT trong
phối hợp điều trị suy đa tạng Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật LMLT trong điều trị suy đa tạng.
1.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật LMLT trong
phối hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn.Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật LMLT trong điều trị sốc nhiễm khuẩn.
1.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật LMLT trong
phối hợp điều trị VTC nặng Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật LMLT trong VTC nặng.
Trang 172 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
Suy đa tạng:
65 bệnh nhân (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề
cương là 30 bệnh nhân) Chẩn đoán suy đa tạng và đánh giá
mức độ nặng theo bảng điểm SOFA
Sốc nhiễm khuẩn:
73 BN ≥ 18 tuổi (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề
cương là 30 bệnh nhân) Chẩn đoán SNK theo tiêu chuẩn của
ACCP/SCCM năm 2003
Viêm tụy cấp:
48 bệnh nhân (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề
cương là 30 bệnh nhân) Chẩn đoán xác định VTC: dựa theo
tiêu chuẩn Atlanta 1992 sửa đổi 2007
Trang 18Các bệnh nhân được hồi sức nội khoa theo phác đồ
thường quy và kết hợp LMLT theo quy trình LMLT do
nhóm nghiên cứu xây dựng và đã được Hội đồng Khoa học Bệnh viện Bạch Mai phê duyệt
Trang 193 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 LMLT trong suy đa tạng
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.
• Nam: 49 bệnh nhân (75,4%), nữ: 16 bệnh nhân (24,6%)
• Tuổi từ 18 đến 90 (trung bình 56,3± 18,1)
• Số tạng suy trung bình của nhóm nghiên cứu: 3,12± 0,96
• Tỷ lệ tử vong chung: 44 bệnh nhân tử vong trong tổng số 65 bệnh nhân nghiên cứu, chiếm tỷ lệ 67,7%
Trang 20Sự thay đổi các chỉ số đại diện cho mức độ suy tạng
trước, trong và sau quá trình lọc máu liên tục
Diễn biến của HA
Diễn biến của PaO2/ FiO2 trong quá trình LMLT
Trang 21Sự thay đổi creatinin (mol/l) trong quá trình LMLT
Sự thay đổi điểm SOFA trong quá trình LMLT
Trang 22* Các biến chứng trong quá trình LMLT:
- 7/156 tắc quả lọc, chiếm 4,5%
- 4/65 BN có biến chứng rỉ máu ở chân catheter do có liên
quan đến thời gian aPTT kéo dài trong 24 giờ đầu
- Không có trường hợp nào biến chững vỡ màng lọc
- Không gặp biến chứng nhiễm khuẩn liên quan đến LMLT
Trang 232 LMLT trong sốc nhiễm khuẩn
Đặc điểm chung của nhóm BN nghiên cứu
• Tuổi trung bình: 55,77 ± 16,29 (tuổi), cao nhất 90 tuổi, thấp nhất 21 tuổi
Trang 24Hiệu quả của lọc máu liên tục
Diễn biến của huyết áp trong quá trình LMLT
Thời điểm
Huyết áp trung bình (mmHg)
Chung (n=73)
Sống (n = 37)
Tử vong (n = 36) p
T0 69,25 ± 8,83 70,7 ± 9,7 67,75 ± 7,7 > 0,05 T1 74,90 ± 8,11*** 76,2 ± 6,8*** 73,4 ± 9,3*** > 0,05 T2 80, 54 ± 10,95*** 83,1 ± 10,3*** 78,0 ± 11,2*** < 0,05 T3 80,94 ± 13,03*** 86,6 ± 8,4*** 75,2 ± 14,4** < 0,05 T4 81,17 ± 14,27*** 87,6 ± 9,6*** 74,0 ± 15,3* < 0,05 T5 84,56 ± 12,85*** 89,6 ± 7,8*** 75,0 ± 15,1 < 0,05 T6 90,15 ± 8,33*** 92,0 ± 7,5*** 85,2 ± 8,7* < 0,05
Sự thay đổi về liều noradrenalin trong quá trìnhLMLT
Thời điểm Chung Noradrenalin (g/kg/ph)
(n = 68) (n = 33)Sống Tử vong(n = 35) P
T0 0,79 ± 0,65 0,70 ± 0,68 0,89 ± 0,62 >0,05 T1 0,93 ± 0,71* 0,79 ± 0,70 1,08 ± 0,71** > 0,05 T2 0,89 ± 0,72* 0,64 ± 0,59* 1,13 ± 0,75*** < 0,05 T3 0,87 ± 0,73 0,53 ± 0,52** 1,22 ± 0,76** < 0,05 T4 0,80 ± 0,82* 0,36 ± 0,41*** 1,25 ± 0,90* < 0,05 T5 0,49 ± 0,67** 0,22 ± 0,29*** 1,01 ± 0,87 < 0,05 T6 0,37 ± 0,63*** 0,11 ± 0,22*** 1,03 ± 0,86 < 0,05
Trang 25Sự thay đổi về nồng độ lactat máu trong quá trình LMLT.
(N = 48) (N = 23)Sống (N = 25)Tử vong P
T0 4,46 ± 3,34 4,22 ± 3,12 4,68 ± 3,58 > 0,05 T1 3,58 ± 2,81* 3,03 ± 1,58* 4,09 ± 3,55 > 0,05 T2 3,48 ± 2,79* 2,56 ± 1,33* 4,34 ± 3,47 < 0,05 T3 3,64 ± 3,24 2,56 ± 1,58* 4,72 ± 4.07 < 0,05 T4 2,62 ± 2,24* 2,44 ± 2,11* 2,97 ± 2,54 > 0,05
Tử vong (n = 36) p
T0 12,62 ± 3,30 11,7 ± 3,28 13,58 ± 3,07 < 0,05 T1 12,87 ± 3,22 12,00 ± 2,98 13,77 ± 3,24 < 0,05 T2 12,25 ± 3,64 10,56 ± 3,17** 14,00 ± 3,29 < 0,05 T3 11,46 ± 4,26*** 7,78 ± 4,15*** 13,79 ± 3,64 < 0,05 T4 9,51 ± 4,70*** 6,86 ± 3,63*** 12,70 ± 3,92 < 0,05 T5 8,57 ± 4,74* 4,50 ± 1,73*** 13,31 ± 4,29 < 0,05
Trang 26Kết quả điều trị chung
Tỉ lệ thoát sốc (%) 54,79% (40/73)
Thời gian thoát sốc (giờ) 72,35 ± 35,32 (12 – 168)
Số ngày nằm viện (ngày) 11,1 ± 10,6
Đặng Quốc Tuấn (2009); SNK không LMLT thoát sốc 32%, thời gian thoát sốc 143,8 ± 109,1 (giờ), ngày nằm viện: 14,7 ± 9,0 (ngày), tử vong 72%
Trang 27Biến chứng của LMLT trong SNK
Trang 28Biến chứng trên bệnh nhân
Biến chứng về rối loạn nước và điện giải
Biến
chứng
Số lần LM
Tần suất
Tỉ lệ
%
Giá trị (mmol/l)
Mức độ
Tăng Natri máu 170 2 1,2 154 ± 6,4 Nhẹ
Hạ natri máu 170 7 4,1 130,4 ± 4,7 Nhẹ Tăng kali máu 170 1 1,2 5,4 ± 1,0 Nhẹ
Hạ kali máu 170 36 21 3,28 ± 1,18 Nhẹ Tăng canxi máu 120 2 1,7 2,63 ± 0,41 Nhẹ
Hạ canxi máu 120 16 13,5 2,0 ± 0,5 Nhẹ
Hạ clo máu 170 6 3,5 96,3 ± 8,2 Nhẹ Tăng clo máu 170 2 1,2 107,2 ± 4,7 Nhẹ
Hạ phospho 35 15 42,9 0,8 ± 0,25 Nhẹ
Trang 29Biến chứng trên bệnh nhân
Biến chứng chảy máu
Trang 30Biến chứng trên bệnh nhân
Tan máu, sốc phản vệ, rối
Trang 33 Sự thay đổi của các thông số lâm sàng trong quá
Trang 34 Diễn biến của ALOB
Trang 35 Diễn biến của điểm SOFA
Trang 36 Tử vong liên quan đến số lượng tạng suy và
Trang 37 Thời gian từ khi khởi phát VTC đến khi
được LMLT
Thời gian
Trang 38 Các biến chứng hay gặp liên quan đến kỹ thuật
máu
Tần suất xuất hiện Tỷ lệ
Trang 39 Biến chứng rối loạn điện giải
Trang 40 Một số biến chứng khác
máu
Tần suất xuất hiện Tỷ lệ
Nguyễn Đăng Tuân 2008
Trang 41KẾT LUẬN CHUNG VỀ LMLT
1 Nghiên cứu đã cho thấy được kỹ thuật LMLT có hiệu quả
tốt trong điều trị SĐT, SNK và VTC: các chỉ số về lâm sàng và cận lâm sàng được cải thiện trong quá trình lọc máu, giảm được tỷ lệ tử vong so với chứng lịch sử, nhất
là ở nhóm bệnh nhân được lọc máu sớm
2 Qui trình kỹ thuật LMLT do chúng tôi xây dựng tỏ ra an
toàn khi ứng dụng điều trị SĐT, SNK và VTC Qui trình
kỹ thuật này có thể áp dụng rộng rãi ở các cơ sở hồi sức
- cấp cứu có khả năng thực hiện LMLT
Trang 42PHẦN 2: NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA QUY TRÌNH THAY HUYẾT TƯƠNG TRONG BỆNH GUILLAIN - BARRE VÀ NHƯỢC CƠ NẶNG
1 MỤC TIÊU
Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật thay huyết tương trong phối hợp điều trị hội chứngGuillain-Barré và cơn nhược cơ nặng.Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật thay huyết tương trong phối hợp điều trị hội chứngGuillain-Barré và cơn nhược cơ nặng.
Trang 432 ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
70 bệnh nhân (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề
cương là 20 BN Guillain-Barré và 20 BN nhược cơ) trong đó
có 40 bệnh nhân có hội chứng Guillain-Barré và 30 bệnh nhân nhược cơ nặng
* Tiêu chuẩn chẩn đoán của Ashbury và Comblath năm
1990 về GBS.
Trang 44* Tiêu chuẩn về chẩn đoán nhược cơ sau:
- Bệnh nhân yếu cơ từng lúc, yếu tăng lên khi vận động, hồi phục khi nghỉ
- Thường có sụp mi, có thể có nhình đôi, nuốt khó, nói khó
- Làm các nghiệm pháp gắng sức thấy cơ yếu đi rõ rệt
- Test Edrophonium (Tensilon): (+)
- Hoặc Test Prostigmin: (+)
- Test kích thích điện cơ: (+)
Các bệnh nhân được điều trị thương quy và kết hợp với thay huyết tương theo quy trình đã được hội đồng khoa học Bệnh viện Bạch Mai phê duyệt.
Trang 453 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 46 Đánh giá sự thay đổi cơ lực sau đợt thay huyết tương:
Nhóm cơ đầu mặt cổ và hô hấp của bệnh nhân Guillain-Barré
Nhóm cơ
đầu mặt cổ
Gập đầu lại 2,6 ± 1,50 4,2 ± 0,92 p < 0,01 Quay đầu 2 bên 2,9 ± 1,36 4,4 ± 0,78 p < 0,01 Nhắm mắt 3,6 ± 1,42 4,45 ± 0,79 p < 0,01
Há miệng 3,5 ± 1,32 4,63 ± 0,63 p <0,01 Nhai cắn 3,5 ± 1,32 4,63 ± 0,63 p < 0,01
Cơ hô hấp
Vt (ml/kg) 2,3 ± 1,11 8,7 ± 3,8 p < 0,01 NIP (mmHg) 3,7 ± 2,63 13,40 ± 6,90 p < 0,01
Trang 47Nhóm cơ tứ chi của bệnh nhân Guillain-Barré
Nhóm cơ Trước PEX Trước khi ra viện p
Nhóm cơ
chi trên
Nâng vai 2,4 ± 1,20 4,2 ± 0,77 p < 0,05 Đưa vai ra trước 2,4 ± 1,22 4,2 ± 0,78 p < 0,05 Nâng cánh tay 2,3 ± 1,36 4,1 ± 0,88 p < 0,05 Gấp cẳng tay 2,6 ± 1,35 4,3 ± 0,72 p < 0,05 Quay sấp cẳng tay 2,7 ± 1,27 4,4 ± 0,71 p < 0,05 Gấp/duỗi cổ tay 2,8 ± 1,30 4,4 ± 0,71 p < 0,05 Cầm bút 2,8 ± 1,33 4,5 ± 0,72 p <0,05 V/động ngón tay 2,9 ± 1,32 4,5 ± 0,64 p < 0,05
Nhóm cơ
chi dưới
Nâng & giữ 2 chân 1,9 ± 1,35 3,8 ± 0,92 p < 0,05 Gập đùi vào bụng 1,9 ± 1,31 4,0 ± 1,00 p < 0,05 Gấp/duỗi cẳng chân 2,1 ± 1,35 4, 2 ± 0,95 p < 0,05 Gấp duỗi bàn chân 2, 2 ± 1,40 4,3 ± 0,86 p < 0,05 V/đ ngón chân 2,4 ± 1,45 4,5 ± 0,75 p < 0,05
Trang 48Dưới 2 tuần Trên 2 tuần Chung 0
Không cải thiện Cải thiện vừa Cải thiện nhiều
Mức độ cải thiện tình trạng cơ bị liệt sau đợt thay huyết ở nhóm được thay huyết tương sớm dưới 2 tuần và muộn
trên 2 tuần
Trang 49Không có tổn thương Myelin Sợi trục Myelin và sợi trục 0
Tổn thương trên điện cơ và tỷ lệ hồi phục sau
thay huyết tương
Trang 50Nhóm cơ tứ chi của bệnh nhân Nhược cơ
Nhóm cơ
chi trên
Nâng vai 3,1 ± 1,25 4,8 ± 0,41 p < 0,01Đưa vai ra trước 3,2 ± 1,13 4,87 ± 0,35 p < 0,01Nâng cánh tay 3,4 ± 1,00 4,9 ± 0,35 p < 0,01Gấp cẳng tay 3,6 ± 0,89 4,9 ± 0,18 p < 0,01Quay sấp cẳng tay 3,8 ± 0,83 4,9 ± 0,18 p < 0,01Gấp/duỗi cổ tay 4,0 ± 0,85 5,0 ± 0,00 p < 0,01Cầm bút 4,1 ± 0,89 5,0 ± 0,00 p < 0,01V/động ngón tay 4,1 ± 0,90 5,0 ± 0,00 p < 0,01
Nhóm cơ
chi dưới
Nâng & giữ 2 chân 2,9 ± 1,14 4,8 ± 0,45 p < 0,01Gập đùi vào bụng 3,1 ± 1,17 4,9 ± 0,25 p < 0,01Gấp/duỗi cẳng chân 3,3 ± 1,24 4,9 ± 0,18 p < 0,01Gấp duỗi bàn chân 3,7± 1,14 4,9 ± 0,18 p < 0,01V/đ ngón chân 3,8 ± 1,12 4,9 ± 0,18 p < 0,01
Trang 51Nhóm cơ Trước PEX Sau đợt PEX P
Trang 52Các biến chứng
Các biến chứng Tỷ lệ ở nhóm Guillain- Barre’ Tỷ lệ ở nhóm nhược cơ
Do PEX
Dị ứng 51/195 lần(26,2%) 28/97 (28,9%) Sốc phản vệ 1/195 lần (0,5%) 0/97 (0,0%)
Teo cơ 2/40 (5%) 5/30 (16,7%)
Trang 53KẾT LUẬN VỀ THAY HUYẾT TƯƠNG
1- Thay huyết tương cải thiện tình trạng yếu cơ ở bệnh nhân
nhược cơ và Guillain-Barre', rút ngắn thời gian thông khí nhân tạo, thời gian nằm viện, tỷ lệ biến chứng
2- Thay huyết tương có tính an toàn cao, biến chứng hay gặp
là phản ứng dị ứng (nhược cơ 28/97 chiếm 28,9% và GBS 51/195 chiếm 26,2% tổng số lần thay huyết tương) và tình trạng giảm đông máu ngay sau khi thay huyết tương (nhược
cơ PT% 84,5 ± 15,41 và aPTT 48,8 ± 27,51 giây và GBS PT
% 78,1 ± 22,64 và aPTT 55,7 ± 37,09 giây)
3- Kỹ thuật thay huyết tương là kỹ thuật dễ tiến hành, thời gian
thay huyết tương ngắn (khoảng 2 giờ cho 1 lần thay huyết tương), có thể thực hiện được ở các bệnh viện tuyến tỉnh, tuy nhiên cần phải có máy và phương tiện đẻ thực hiện
Trang 54PHẦN 3: NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ QUY TRÌNH GAN NHÂN TẠO
TRONG ĐIỀU TRỊ SUY GAN
1 MỤC TIÊU
Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật lọc máu hấp phụ trong phối hợp điều trị ngộ độc cấp.Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật lọc máu hấp phụ trong phối hợp điều trị ngộ độc cấp.
Trang 552 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
30 BN suy gan cấp (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề
cương là 20 BN), điều trị tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện 108
(23 BN) và Bệnh viện BM (7 BN) từ tháng 1/2008 – 12/2010.
- Chỉ định trong suy gan cấp: do viêm gan virut, nhiễm độc,
nguyên nhân mạch máu
+ Suy gan cấp, có Bilirubin> 8mg/dl( 100µmol/l)
+ Bệnh não gan độ III, IV
+ Tăng áp lực nội sọ
+ Hội chứng gan thận
+ Tắc mật trong gan tiến triển
+ Viêm phúc mạc do vi khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, SIRS.
Trang 56- Chỉ định trong đợt cấp của suy gan mạn:
+ Bilirubin huyết thanh > 15mg/dl(255µmol/l)
+ Hội chứng gan thận
+ Bệnh não gan độ III, IV
Các bệnh nhân được hồi sức nội khoa theo phác đồ
thường quy và kết hợp MARS theo quy trình MARS
do nhóm nghiên cứu xây dựng và đã được Hội đồng Khoa học Bệnh viện Bạch Mai phê duyệt.
Trang 573 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:
+ Nam 24 (80%), nữ 6 (20%), tỷ lệ nam/nữ: 4/1;
nông thôn: 9 (30%), thành thị: 21(70%)
+ Tuổi TB 54,64 ± 12,2, cao nhất 80 và thấp nhất 25 tuổi
+ Tiền sử viêm gan virut B chiếm 33,3%, bệnh lý tim mạch là
26,7%, có 1 (3,3%) BN suy thận mạn
+ Suy gan cấp do các bệnh lý cấp tính (nhóm 1) chiếm 70%,
nguyên nhân nhiễm độc 46,7% và viêm gan vi rút B gây suy gan cấp: 23,3%