1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG một số kỹ THUẬT lọc máu HIỆN đại TRONG cấp cứu, điều TRỊ một số BỆNH

89 408 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT LỌC MÁU HIỆN ĐẠI TRONG CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ

Trang 1

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ Y TẾ

ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT LỌC MÁU HIỆN ĐẠI TRONG CẤP CỨU, ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH

Mã số ĐTĐL.2008G/29

Cơ quan chủ trì đề tài: Bệnh viện Bạch Mai Chủ nhiệm đề tài/dự án: PGS.TS Nguyễn Gia Bình

Trang 2

NỘI DUNG BÁO CÁO

 Đặt vấn đề

 Báo cáo tóm tắt kết quả khoa học công nghệ

đề tài

 Các sản phẩm khoa học của đề tài

 Tổng quát hóa và đánh giá kết quả thu được

 Kết luận và kiến nghị

 Kinh phí thực hiện đề tài

Trang 3

 Sự tiến bộ của sinh học phân tử đã chứng minh vai trò các chất trung gian hóa học, các cytokine trong phản ứng viêm

 Điều trị tác động vào giai đoạn sớm của quá trình bệnh lý là một bước tiến mới mang tính chất đột phá thông qua các biện pháp LMHĐ: MLLT, LMHP, PEX, MARS… được chứng minh qua nhiều nghiên cứu trên thế giới

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

 Ở Việt Nam: từ 2002 các kỹ thuật LMHĐ bắt đầu được nghiên cứu và áp dụng, tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nào đưa ra các quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh.

 Đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng một số kỹ thuật lọc máu hiện đại trong cấp cứu, điều trị một số bệnh” nhằm mục tiêu:

1 Nghiên cứu hiệu quả và các biến chứng thường gặp của một số biện pháp lọc máu hiện đại (lọc máu liên tục, thay huyết tương, gan nhân tạo và lọc máu hấp phụ) trong cấp cứu điều trị một số bệnh

2 Xây dựng các quy trình kỹ thuật lọc máu hiện đại hoàn chỉnh để ứng dụng trên lâm sàng trong điều kiện ở Việt Nam

Trang 5

 LoạI thải các cytokine này bao

gồm TNF, IL-1, IL-6, IL-8, yếu

tố hoạt hoá tiểu cầu PAF, MDF,

TXA2

 Cân bằng nước điện giải, thăng

bằng toan kiềm…

Trang 7

Thay huyết tương (PEX)

được trừ các tế bào máu,

sau đó máu được truyền

trở lại bệnh nhân cùng với

Các sợi mao quản

Dòng máu chảy qua mao quản

Trang 8

Mục đích và chỉ định PEX

 Loại bỏ chất có trọng lượng phân tử lớn hơn15.000

Trang 9

Hệ thống hấp phụ phân tử tái tuần hoàn (Gan nhân tạo)

Molecular Adsorbent Recirculating System (MARS)

– Làm sạch huyết tương và tạo điều kiện tốt hơn để cho

tế bào gan hồi phục

Trang 10

Nguyên lý MARS (khuếch tán; đối lưu; hấp phụ; ly tâm; phối hợp)

Trang 11

Chỉ định của gan nhân tạo

Suy gan cấp:

- Phục hồi toàn bộ các chức

năng của gan bằng cách tạo

điều kiện tái sinh tế bào gan.

- Làm bước đệm khi chuẩn bị

ghép gan

SGC trên nền VGM

- Phục hồi tình trạng bù trừ trước

đó bằng cách tạo điều kiện tái

sinh tế bào gan.

- Làm bước đệm chuẩn bị ghép

gan

- Cải thiện tình trạng trước mổ

ghép gan

Trang 12

Lọc máu hấp phụ

Nguyên lý

Trang 13

Thuốc có thể loại bỏ bằng LMHP

Trang 14

MÔ HÌNH TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Đặng Quốc Tuấn

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật thay huyết tương trong điều trị bệnh Guillain - Barré và nhược cơ nặng

Chủ nhiệm đề tài: GS.TS Đỗ Tất Cường

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật gan nhân tạo MARS

trong điều trị suy gan cấp

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Trần Duy Anh

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật lọc máu hấp phụ trong

điều trị ngộ độc cấp

Chủ nhiệm đề tài: TS Đỗ Quốc Huy

Trang 15

BÁO CÁO TÓM TẮT KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI

Trang 16

PHẦN 1: NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA LMLT TRONG ĐIỀU TRỊ SUY ĐA TẠNG;

SỐC NHIỄM KHUẨN VÀ VIÊM TỤY CẤP NẶNG

1 MỤC TIÊU:

1.1 Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật LMLT trong

phối hợp điều trị suy đa tạng Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật LMLT trong điều trị suy đa tạng.

1.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật LMLT trong

phối hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn.Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật LMLT trong điều trị sốc nhiễm khuẩn.

1.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật LMLT trong

phối hợp điều trị VTC nặng Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật LMLT trong VTC nặng.

Trang 17

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Suy đa tạng:

65 bệnh nhân (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề

cương là 30 bệnh nhân) Chẩn đoán suy đa tạng và đánh giá

mức độ nặng theo bảng điểm SOFA

Sốc nhiễm khuẩn:

73 BN ≥ 18 tuổi (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề

cương là 30 bệnh nhân) Chẩn đoán SNK theo tiêu chuẩn của

ACCP/SCCM năm 2003

Viêm tụy cấp:

48 bệnh nhân (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề

cương là 30 bệnh nhân) Chẩn đoán xác định VTC: dựa theo

tiêu chuẩn Atlanta 1992 sửa đổi 2007

Trang 18

Các bệnh nhân được hồi sức nội khoa theo phác đồ

thường quy và kết hợp LMLT theo quy trình LMLT do

nhóm nghiên cứu xây dựng và đã được Hội đồng Khoa học Bệnh viện Bạch Mai phê duyệt

Trang 19

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 LMLT trong suy đa tạng

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu.

• Nam: 49 bệnh nhân (75,4%), nữ: 16 bệnh nhân (24,6%)

• Tuổi từ 18 đến 90 (trung bình 56,3± 18,1)

• Số tạng suy trung bình của nhóm nghiên cứu: 3,12± 0,96

• Tỷ lệ tử vong chung: 44 bệnh nhân tử vong trong tổng số 65 bệnh nhân nghiên cứu, chiếm tỷ lệ 67,7%

Trang 20

Sự thay đổi các chỉ số đại diện cho mức độ suy tạng

trước, trong và sau quá trình lọc máu liên tục

Diễn biến của HA

Diễn biến của PaO2/ FiO2 trong quá trình LMLT

Trang 21

Sự thay đổi creatinin (mol/l) trong quá trình LMLT

Sự thay đổi điểm SOFA trong quá trình LMLT

Trang 22

* Các biến chứng trong quá trình LMLT:

- 7/156 tắc quả lọc, chiếm 4,5%

- 4/65 BN có biến chứng rỉ máu ở chân catheter do có liên

quan đến thời gian aPTT kéo dài trong 24 giờ đầu

- Không có trường hợp nào biến chững vỡ màng lọc

- Không gặp biến chứng nhiễm khuẩn liên quan đến LMLT

Trang 23

2 LMLT trong sốc nhiễm khuẩn

Đặc điểm chung của nhóm BN nghiên cứu

• Tuổi trung bình: 55,77 ± 16,29 (tuổi), cao nhất 90 tuổi, thấp nhất 21 tuổi

Trang 24

Hiệu quả của lọc máu liên tục

Diễn biến của huyết áp trong quá trình LMLT

Thời điểm

Huyết áp trung bình (mmHg)

Chung (n=73)

Sống (n = 37)

Tử vong (n = 36) p

T0 69,25 ± 8,83 70,7 ± 9,7 67,75 ± 7,7 > 0,05 T1 74,90 ± 8,11*** 76,2 ± 6,8*** 73,4 ± 9,3*** > 0,05 T2 80, 54 ± 10,95*** 83,1 ± 10,3*** 78,0 ± 11,2*** < 0,05 T3 80,94 ± 13,03*** 86,6 ± 8,4*** 75,2 ± 14,4** < 0,05 T4 81,17 ± 14,27*** 87,6 ± 9,6*** 74,0 ± 15,3* < 0,05 T5 84,56 ± 12,85*** 89,6 ± 7,8*** 75,0 ± 15,1 < 0,05 T6 90,15 ± 8,33*** 92,0 ± 7,5*** 85,2 ± 8,7* < 0,05

Sự thay đổi về liều noradrenalin trong quá trìnhLMLT

Thời điểm Chung Noradrenalin (g/kg/ph)

(n = 68) (n = 33)Sống Tử vong(n = 35) P

T0 0,79 ± 0,65 0,70 ± 0,68 0,89 ± 0,62 >0,05 T1 0,93 ± 0,71* 0,79 ± 0,70 1,08 ± 0,71** > 0,05 T2 0,89 ± 0,72* 0,64 ± 0,59* 1,13 ± 0,75*** < 0,05 T3 0,87 ± 0,73 0,53 ± 0,52** 1,22 ± 0,76** < 0,05 T4 0,80 ± 0,82* 0,36 ± 0,41*** 1,25 ± 0,90* < 0,05 T5 0,49 ± 0,67** 0,22 ± 0,29*** 1,01 ± 0,87 < 0,05 T6 0,37 ± 0,63*** 0,11 ± 0,22*** 1,03 ± 0,86 < 0,05

Trang 25

Sự thay đổi về nồng độ lactat máu trong quá trình LMLT.

(N = 48) (N = 23)Sống (N = 25)Tử vong P

T0 4,46 ± 3,34 4,22 ± 3,12 4,68 ± 3,58 > 0,05 T1 3,58 ± 2,81* 3,03 ± 1,58* 4,09 ± 3,55 > 0,05 T2 3,48 ± 2,79* 2,56 ± 1,33* 4,34 ± 3,47 < 0,05 T3 3,64 ± 3,24 2,56 ± 1,58* 4,72 ± 4.07 < 0,05 T4 2,62 ± 2,24* 2,44 ± 2,11* 2,97 ± 2,54 > 0,05

Tử vong (n = 36) p

T0 12,62 ± 3,30 11,7 ± 3,28 13,58 ± 3,07 < 0,05 T1 12,87 ± 3,22 12,00 ± 2,98 13,77 ± 3,24 < 0,05 T2 12,25 ± 3,64 10,56 ± 3,17** 14,00 ± 3,29 < 0,05 T3 11,46 ± 4,26*** 7,78 ± 4,15*** 13,79 ± 3,64 < 0,05 T4 9,51 ± 4,70*** 6,86 ± 3,63*** 12,70 ± 3,92 < 0,05 T5 8,57 ± 4,74* 4,50 ± 1,73*** 13,31 ± 4,29 < 0,05

Trang 26

Kết quả điều trị chung

Tỉ lệ thoát sốc (%) 54,79% (40/73)

Thời gian thoát sốc (giờ) 72,35 ± 35,32 (12 – 168)

Số ngày nằm viện (ngày) 11,1 ± 10,6

Đặng Quốc Tuấn (2009); SNK không LMLT thoát sốc 32%, thời gian thoát sốc 143,8 ± 109,1 (giờ), ngày nằm viện: 14,7 ± 9,0 (ngày), tử vong 72%

Trang 27

Biến chứng của LMLT trong SNK

Trang 28

Biến chứng trên bệnh nhân

Biến chứng về rối loạn nước và điện giải

Biến

chứng

Số lần LM

Tần suất

Tỉ lệ

%

Giá trị (mmol/l)

Mức độ

Tăng Natri máu 170 2 1,2 154 ± 6,4 Nhẹ

Hạ natri máu 170 7 4,1 130,4 ± 4,7 Nhẹ Tăng kali máu 170 1 1,2 5,4 ± 1,0 Nhẹ

Hạ kali máu 170 36 21 3,28 ± 1,18 Nhẹ Tăng canxi máu 120 2 1,7 2,63 ± 0,41 Nhẹ

Hạ canxi máu 120 16 13,5 2,0 ± 0,5 Nhẹ

Hạ clo máu 170 6 3,5 96,3 ± 8,2 Nhẹ Tăng clo máu 170 2 1,2 107,2 ± 4,7 Nhẹ

Hạ phospho 35 15 42,9 0,8 ± 0,25 Nhẹ

Trang 29

Biến chứng trên bệnh nhân

Biến chứng chảy máu

Trang 30

Biến chứng trên bệnh nhân

Tan máu, sốc phản vệ, rối

Trang 33

Sự thay đổi của các thông số lâm sàng trong quá

Trang 34

Diễn biến của ALOB

Trang 35

Diễn biến của điểm SOFA

Trang 36

Tử vong liên quan đến số lượng tạng suy và

Trang 37

Thời gian từ khi khởi phát VTC đến khi

được LMLT

Thời gian

Trang 38

Các biến chứng hay gặp liên quan đến kỹ thuật

máu

Tần suất xuất hiện Tỷ lệ

Trang 39

 Biến chứng rối loạn điện giải

Trang 40

 Một số biến chứng khác

máu

Tần suất xuất hiện Tỷ lệ

Nguyễn Đăng Tuân 2008

Trang 41

KẾT LUẬN CHUNG VỀ LMLT

1 Nghiên cứu đã cho thấy được kỹ thuật LMLT có hiệu quả

tốt trong điều trị SĐT, SNK và VTC: các chỉ số về lâm sàng và cận lâm sàng được cải thiện trong quá trình lọc máu, giảm được tỷ lệ tử vong so với chứng lịch sử, nhất

là ở nhóm bệnh nhân được lọc máu sớm

2 Qui trình kỹ thuật LMLT do chúng tôi xây dựng tỏ ra an

toàn khi ứng dụng điều trị SĐT, SNK và VTC Qui trình

kỹ thuật này có thể áp dụng rộng rãi ở các cơ sở hồi sức

- cấp cứu có khả năng thực hiện LMLT

Trang 42

PHẦN 2: NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA QUY TRÌNH THAY HUYẾT TƯƠNG TRONG BỆNH GUILLAIN - BARRE VÀ NHƯỢC CƠ NẶNG

1 MỤC TIÊU

Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật thay huyết tương trong phối hợp điều trị hội chứngGuillain-Barré và cơn nhược cơ nặng.Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật thay huyết tương trong phối hợp điều trị hội chứngGuillain-Barré và cơn nhược cơ nặng.

Trang 43

2 ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

70 bệnh nhân (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề

cương là 20 BN Guillain-Barré và 20 BN nhược cơ) trong đó

có 40 bệnh nhân có hội chứng Guillain-Barré và 30 bệnh nhân nhược cơ nặng

* Tiêu chuẩn chẩn đoán của Ashbury và Comblath năm

1990 về GBS.

Trang 44

* Tiêu chuẩn về chẩn đoán nhược cơ sau:

- Bệnh nhân yếu cơ từng lúc, yếu tăng lên khi vận động, hồi phục khi nghỉ

- Thường có sụp mi, có thể có nhình đôi, nuốt khó, nói khó

- Làm các nghiệm pháp gắng sức thấy cơ yếu đi rõ rệt

- Test Edrophonium (Tensilon): (+)

- Hoặc Test Prostigmin: (+)

- Test kích thích điện cơ: (+)

Các bệnh nhân được điều trị thương quy và kết hợp với thay huyết tương theo quy trình đã được hội đồng khoa học Bệnh viện Bạch Mai phê duyệt.

Trang 45

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 46

Đánh giá sự thay đổi cơ lực sau đợt thay huyết tương:

Nhóm cơ đầu mặt cổ và hô hấp của bệnh nhân Guillain-Barré

Nhóm cơ

đầu mặt cổ

Gập đầu lại 2,6 ± 1,50 4,2 ± 0,92 p < 0,01 Quay đầu 2 bên 2,9 ± 1,36 4,4 ± 0,78 p < 0,01 Nhắm mắt 3,6 ± 1,42 4,45 ± 0,79 p < 0,01

Há miệng 3,5 ± 1,32 4,63 ± 0,63 p <0,01 Nhai cắn 3,5 ± 1,32 4,63 ± 0,63 p < 0,01

Cơ hô hấp

Vt (ml/kg) 2,3 ± 1,11 8,7 ± 3,8 p < 0,01 NIP (mmHg) 3,7 ± 2,63 13,40 ± 6,90 p < 0,01

Trang 47

Nhóm cơ tứ chi của bệnh nhân Guillain-Barré

Nhóm cơ Trước PEX Trước khi ra viện p

Nhóm cơ

chi trên

Nâng vai 2,4 ± 1,20 4,2 ± 0,77 p < 0,05 Đưa vai ra trước 2,4 ± 1,22 4,2 ± 0,78 p < 0,05 Nâng cánh tay 2,3 ± 1,36 4,1 ± 0,88 p < 0,05 Gấp cẳng tay 2,6 ± 1,35 4,3 ± 0,72 p < 0,05 Quay sấp cẳng tay 2,7 ± 1,27 4,4 ± 0,71 p < 0,05 Gấp/duỗi cổ tay 2,8 ± 1,30 4,4 ± 0,71 p < 0,05 Cầm bút 2,8 ± 1,33 4,5 ± 0,72 p <0,05 V/động ngón tay 2,9 ± 1,32 4,5 ± 0,64 p < 0,05

Nhóm cơ

chi dưới

Nâng & giữ 2 chân 1,9 ± 1,35 3,8 ± 0,92 p < 0,05 Gập đùi vào bụng 1,9 ± 1,31 4,0 ± 1,00 p < 0,05 Gấp/duỗi cẳng chân 2,1 ± 1,35 4, 2 ± 0,95 p < 0,05 Gấp duỗi bàn chân 2, 2 ± 1,40 4,3 ± 0,86 p < 0,05 V/đ ngón chân 2,4 ± 1,45 4,5 ± 0,75 p < 0,05

Trang 48

Dưới 2 tuần Trên 2 tuần Chung 0

Không cải thiện Cải thiện vừa Cải thiện nhiều

Mức độ cải thiện tình trạng cơ bị liệt sau đợt thay huyết ở nhóm được thay huyết tương sớm dưới 2 tuần và muộn

trên 2 tuần

Trang 49

Không có tổn thương Myelin Sợi trục Myelin và sợi trục 0

Tổn thương trên điện cơ và tỷ lệ hồi phục sau

thay huyết tương

Trang 50

Nhóm cơ tứ chi của bệnh nhân Nhược cơ

Nhóm cơ

chi trên

Nâng vai 3,1 ± 1,25 4,8 ± 0,41 p < 0,01Đưa vai ra trước 3,2 ± 1,13 4,87 ± 0,35 p < 0,01Nâng cánh tay 3,4 ± 1,00 4,9 ± 0,35 p < 0,01Gấp cẳng tay 3,6 ± 0,89 4,9 ± 0,18 p < 0,01Quay sấp cẳng tay 3,8 ± 0,83 4,9 ± 0,18 p < 0,01Gấp/duỗi cổ tay 4,0 ± 0,85 5,0 ± 0,00 p < 0,01Cầm bút 4,1 ± 0,89 5,0 ± 0,00 p < 0,01V/động ngón tay 4,1 ± 0,90 5,0 ± 0,00 p < 0,01

Nhóm cơ

chi dưới

Nâng & giữ 2 chân 2,9 ± 1,14 4,8 ± 0,45 p < 0,01Gập đùi vào bụng 3,1 ± 1,17 4,9 ± 0,25 p < 0,01Gấp/duỗi cẳng chân 3,3 ± 1,24 4,9 ± 0,18 p < 0,01Gấp duỗi bàn chân 3,7± 1,14 4,9 ± 0,18 p < 0,01V/đ ngón chân 3,8 ± 1,12 4,9 ± 0,18 p < 0,01

Trang 51

Nhóm cơ Trước PEX Sau đợt PEX P

Trang 52

Các biến chứng

Các biến chứng Tỷ lệ ở nhóm Guillain- Barre’ Tỷ lệ ở nhóm nhược cơ

Do PEX

Dị ứng 51/195 lần(26,2%) 28/97 (28,9%) Sốc phản vệ 1/195 lần (0,5%) 0/97 (0,0%)

Teo cơ 2/40 (5%) 5/30 (16,7%)

Trang 53

KẾT LUẬN VỀ THAY HUYẾT TƯƠNG

1- Thay huyết tương cải thiện tình trạng yếu cơ ở bệnh nhân

nhược cơ và Guillain-Barre', rút ngắn thời gian thông khí nhân tạo, thời gian nằm viện, tỷ lệ biến chứng

2- Thay huyết tương có tính an toàn cao, biến chứng hay gặp

là phản ứng dị ứng (nhược cơ 28/97 chiếm 28,9% và GBS 51/195 chiếm 26,2% tổng số lần thay huyết tương) và tình trạng giảm đông máu ngay sau khi thay huyết tương (nhược

cơ PT% 84,5 ± 15,41 và aPTT 48,8 ± 27,51 giây và GBS PT

% 78,1 ± 22,64 và aPTT 55,7 ± 37,09 giây)

3- Kỹ thuật thay huyết tương là kỹ thuật dễ tiến hành, thời gian

thay huyết tương ngắn (khoảng 2 giờ cho 1 lần thay huyết tương), có thể thực hiện được ở các bệnh viện tuyến tỉnh, tuy nhiên cần phải có máy và phương tiện đẻ thực hiện

Trang 54

PHẦN 3: NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ QUY TRÌNH GAN NHÂN TẠO

TRONG ĐIỀU TRỊ SUY GAN

1 MỤC TIÊU

Đánh giá hiệu quả ứng dụng quy trình kỹ thuật lọc máu hấp phụ trong phối hợp điều trị ngộ độc cấp.Nhận xét một số biến chứng của quy trình kỹ thuật lọc máu hấp phụ trong phối hợp điều trị ngộ độc cấp.

Trang 55

2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

30 BN suy gan cấp (yêu cầu của nghiên cứu xây dựng trong đề

cương là 20 BN), điều trị tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện 108

(23 BN) và Bệnh viện BM (7 BN) từ tháng 1/2008 – 12/2010.

- Chỉ định trong suy gan cấp: do viêm gan virut, nhiễm độc,

nguyên nhân mạch máu

+ Suy gan cấp, có Bilirubin> 8mg/dl( 100µmol/l)

+ Bệnh não gan độ III, IV

+ Tăng áp lực nội sọ

+ Hội chứng gan thận

+ Tắc mật trong gan tiến triển

+ Viêm phúc mạc do vi khuẩn, nhiễm khuẩn huyết, SIRS.

Trang 56

- Chỉ định trong đợt cấp của suy gan mạn:

+ Bilirubin huyết thanh > 15mg/dl(255µmol/l)

+ Hội chứng gan thận

+ Bệnh não gan độ III, IV

Các bệnh nhân được hồi sức nội khoa theo phác đồ

thường quy và kết hợp MARS theo quy trình MARS

do nhóm nghiên cứu xây dựng và đã được Hội đồng Khoa học Bệnh viện Bạch Mai phê duyệt.

Trang 57

3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:

+ Nam 24 (80%), nữ 6 (20%), tỷ lệ nam/nữ: 4/1;

nông thôn: 9 (30%), thành thị: 21(70%)

+ Tuổi TB 54,64 ± 12,2, cao nhất 80 và thấp nhất 25 tuổi

+ Tiền sử viêm gan virut B chiếm 33,3%, bệnh lý tim mạch là

26,7%, có 1 (3,3%) BN suy thận mạn

+ Suy gan cấp do các bệnh lý cấp tính (nhóm 1) chiếm 70%,

nguyên nhân nhiễm độc 46,7% và viêm gan vi rút B gây suy gan cấp: 23,3%

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w