ĐINH THỊ NGỌC THỦYTHỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DỆT KIM ĐÔNG XUÂN HÀ NỘI, NĂM 2014 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 1ĐINH THỊ NGỌC THỦY
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ
SỨC KHỎE CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
DỆT KIM ĐÔNG XUÂN HÀ NỘI, NĂM 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2011 – 2015
HÀ NỘI–2015
Trang 2ĐINH THỊ NGỌC THỦY
THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ
SỨC KHỎE CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
DỆT KIM ĐÔNG XUÂN HÀ NỘI, NĂM 2014
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số:52.72.03.01
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2011 – 2015
Người hướng dẫn khoa học:
PGS TS KHƯƠNG VĂN DUY
TS NGUYỄN NGỌC ANH
HÀ NỘI – 2015
Trang 3chúng tôi được học tập, rèn luyện trong suốt bốn năm học tại trường Tôi xin cảm
ơn các thầy cô đã giảng dạy và trang bị cho chúng em những kiến thức chuyên môntrong qúa trình hoàn thành khóa luận này
Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Khương VănDuy - Thầy thuốc ưu tú, Trưởng Bộ môn Sức khỏe nghề nghiệp - Viện Đào tạo Yhọc dự phòng và Y tế công cộng TS Nguyễn Ngọc Anh, Giảng viên chính Bộ mônSức khỏe nghề nghiệp - Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng Cả haithầy cô đã tận tình dìu dắt, hướng dẫn và giúp đỡ tôi thực hiện Khóa luận này
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo công ty TNHH MTV Dệt kim ĐôngXuân Hà Nội, cảm ơn các cán bộ nhân viên y tế của phòng y tế công ty đã giúp đỡtôi trong việc lấy số liệu để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng biết to lớn tới toàn thể gia đình, người thân và bạn bè đãdành cho tôi tình cảm quý báu cũng như giúp đỡ nhiệt tình tôi trong những ngàynghiên cứu và làm luận văn này
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015.
Sinh viên
Đinh Thị Ngọc Thủy
Trang 4Bộ môn Sức Khỏe Nghề Nghiệp – Viện Đào tạo Y học Dự phòng và
Y tế Công cộng – Trường Đại học Y Hà Nội
Hội động chấm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học do tự bản thân tôithực hiện
Các số liệu trong bản luận văn được thu thập tại Công ty TNHH MTV Dệtkim Đông Xuân tháng 3/2015 là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố tại bất
kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Tác giả khóa luận Sinh viên
Đinh Thị Ngọc Thủy
Trang 6Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tình hình chung ngành dệt may trên thế giới 3
1.2 Đặc điểm ngành dệt may nước ta 5
1.3 Môi trường lao động và sức khỏe người lao động 6
1.4 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt kim Đông Xuân 8
1.5 Các nghiên cứu trong nước 9
1.6 Một số yếu tố môi trường lao động ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động 11
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1 Địa điểm nghiên cứu 12
2.2 Đối tượng nghiên cứu 12
2.3 Phương pháp nghiên cứu 13
2.4 Phân tích và xử lý số liệu 16
2.5 Thời gian nghiên cứu 16
2.6 Đạo đức nghiên cứu 16
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17
3.1 Thực trạng môi trường lao động tại Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân Hà Nội 17
3.2 Thực trạng sức khỏe cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân Hà Nội 20
Chương 4: BÀN LUẬN 32
4.1 Bàn luận môi trường lao động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt kim Đông Xuân tại Hà Nội, năm 2014 32
Trang 7KHUYẾN NGHỊ 42TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 3.2: Kết quả đo độ ẩm không khí 18
Bảng 3.3: Kết quả đo tốc độ gió 18
Bảng 3.4: Kết quả đo yếu tố chiếu sáng 19
Bảng 3.5: Kết quả đo yếu tố tiếng ồn 19
Bảng 3.6: Kết quả đo nồng độ bụi bông 20
Bảng 3.7: Phân bố cán bộ công nhân viên theo nhóm tuổi và giới 20
Bảng 3.8: Phân bố cán bộ công nhân viên theo nhóm tuổi nghề và giới 21
Bảng 3.9: Bệnh và triệu chứng bệnh nội khoa 23
Bảng 3.10: Bệnh và triệu chứng bệnh da liễu 24
Bảng 3.11: Bệnh về mắt 24
Bảng 3.12: Bệnh tai mũi họng 25
Bảng 3.13: Bệnh răng hàm mặt 25
Bảng 3.14: Kết quả khám sản phụ khoa 26
Bảng 3.15: Tỷ lệ CBCNV có bất thường trên kết quả xét nghiệm máu, nước tiểu 27 Bảng 3.16: Tỷ lệ giảm sức nghe của các đối tượng khám 28
Bảng 3.17: Tỷ lệ mắc hội chứng về CNHH ở các đối tượng khám 28
Bảng 3.18: Phân loại sức khỏe cán bộ công nhân viên theo giới 29
Bảng 3.19: Phân loại sức khỏe cán bộ công nhân viên theo tuổi nghề 30
Bảng 3.20: Phân loại BMI theo giới 31
Trang 9Sơ đồ 1.2: Mô hình nguyên nhân 11
Biểu 3.1: Tỷ lệ CBCNV mắc bệnh và triệu chứng qua khám lâm sàng 22
Biểu 3.2: Tỷ lệ chung một số bất thường trên xét nghiệm cận lâm sàng 26
Biểu 3.3: Phân loại sức khỏe cán bộ công nhân viên 28
Biểu 3.4: Phân loại thể lực theo chỉ số BMI 31
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bước vào thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, ngành dệt may làmột trong những ngành chiếm vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nhữngnăm gần đây ngành dệt may có giá trị xuất khẩu cao, tăng dần qua các năm Năm
2013 kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt 17,9 tỉ USD, chiếm 13,6% tổngkim ngạch xuất khẩu Việt Nam và trở thành mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứhai của nước ta Năm 2014 toàn ngành đã đạt kim ngạch xuất khẩu 24,5 tỷ USD,tăng trên 19% so với năm 2013 [1]
Để đạt được năng suất cao ngành dệt may nước ta phải nỗ lực và phấn đấu vềmọi mặt từ tăng số lượng phân xưởng, công nhân, thời gian lao động, cải tiến đổimới nhiều máy móc thiết bị, Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn nhiều doanh nghiệp
có môi trường lao động kém, công nghệ sản xuất lạc hậu, máy móc cũ hỏng Chínhđiều này đã ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động ngành dệt may Trong ngànhcông nghiệp dệt may, nước thải thường có độ pH trung bình cao; chỉ số nhu cầu oxysinh hóa (BOD) ở mức 700mg/l, vượt ngưỡng cho phép đến 14 lần; nhu cầu oxyhóa học (COD) có thể lên đến 2.500mg/l, vượt tiêu chuẩn cho phép hơn 16 lần (theoQCVN 40:2011/BTNMT) [2] Nhiều môi trường Dệt may không đản bảo TCVSCPlàm ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động, trong NC của khoa y học môi trường
và nghề nghiệp, trường Đại học Aberdeen,UK (2011), có gần 18% số người laođộng dệt may làm việc trong môi trường có nồng độ bụi vượt quá TCVSCP [3].Một trong những ảnh hưởng đầu tiên và quan trọng nhất của dệt may tới sức khỏecông nhân là bệnh bụi phổi - bông (byssinosis) Theo nhiều cuộc điều tra tại cácnước công nghiệp phát triển (Anh, Mỹ, Nam Tư, Nga, Nhật) và một số nước Ả Rập,
tỷ lệ mắc Bysinosis trong công nhân từ 5 - 8% Ở nước ta, qua điều tra của Bộ môn
Y học lao động và Trạm vệ sinh lao động Bộ Công nghiệp nhẹ tại Liên hợp dệt, ởđầu dây chuyền kéo sợi, tỷ lệ công nhân mắc Byssinosis giai đoạn 1: 34,1%, giaiđoạn 2: 8% [4] Trên thế giới các nghiên cứu gần đây đã công nhận các bệnh phổitắc nghẽn mãn tính là bệnh nghề nghiệp của công nhân dệt may [5]
Trang 11Tại Việt Nam đã có những nghiên cứu về ngành dệt may, nhưng nghiên cứu
về môi trường lao động và sức khỏe người lao động ngành dệt may còn ít, đặc biệthầu như chưa có nghiên cứu nào đề cập tới vấn đề này tại Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Dệt kim Đông Xuân, Hà Nội
Từ tình hình trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng môi trường lao động và sức khỏe của cán bộ công nhân viên Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt kim Đông Xuân Hà Nội, năm 2014”, với hai mục
tiêu như sau:
1 Mô tả thực trạng môi trường lao động của Công ty Trách nhiệm hữu hạn
một thành viên Dệt kim Đông Xuân tại Hà Nội, năm 2014.
2 Mô tả tình trạng sức khỏe của cán bộ công nhân viên Công ty Trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt kim Đông Xuân tại Hà Nội, năm 2014.
Từ đó có thể đưa ra những kiến nghị để cải thiện môi trường lao động, nângcao sức khỏe cho tất cả cán bộ công nhân viên của công ty
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Tình hình chung ngành dệt may trên thế giới
Dệt may là một trong những ngành chủ đạo của công nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng, liên quan đến việc: sản xuất sợi, dệt, nhuộm, vải, thiết kế sản phẩm, hoàntất hàng may mặc và cuối cùng là phân phối hàng may mặc đến tay người tiêu dùng.Ngành dệt may góp phần đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, cần thiết cho hầu hết cácngành nghề và sinh hoạt Đặc biệt dệt may còn là ngành mang lại thặng dư xuấtkhẩu cho nền kinh tế, góp phần giải quyết việc làm, tăng phúc lợi cho xã hội
Dệt may đã hoạt động từ thời cổ xưa, người ta đã tìm thấy một số dấu hiệukhông rõ ràng của dệt từ thời đồ đá cũ tại Pavlov, Moravia, Czech Republic Thời
đồ đá mới dệt được biết đến từ các khám phá trong ngôi nhà đồng ở Thụy Sĩ [6].Trong thời kỳ cổ đại, các dân tộc sống về chăn nuôi dùng len (Lưỡng Hà,Trung Đông và Trung Á), vải lanh phổ biến tại Ai Cập và miền Trung Mỹ, vải bôngtại Ấn Độ và lụa (tơ tằm) tại Trung Quốc Các dân tộc Inca, Maya, Tolteca, Tạichâu Mỹ thì dùng các sợi chuối và sợi thùa Theo kinh thi của Khổng Tử, tơ tằmđược tình cờ phát hiện vào năm 2640 trước Công nguyên Sau khi vua Phục Hy, vịhoàng đế đầu tiên của Trung Quốc khuyến khích dân chúng trồng dâu nuôi tằm, tơlụa trở thành một ngành phồn thịnh, một trong những hàng hóa đầu tiên trao đổigiữa Đông và Tây Trong nhiều thế kỷ Trung Quốc là nước duy nhất sản xuất vàxuất khẩu lụa và tơ tằm Con đường tơ lụa còn được truyền tụng đến ngày nay [7].Trong thế kỷ 18, ngành dệt may đã có bước chuyển mình mới trong cuộc cáchmạng công nhiệp tại Anh:
Năm 1733 John Kay đã phát minh ra thoi bay đã làm người thợ dệt khôngphải lao tay bằng thoi và năng suất tăng gấp đôi
Năm 1764 James Hagreaves đã chế được chiếc xa kéo sợi kéo được 16 - 18cọc suốt một lúc
Trang 13 Năm 1769 Arkwright Richard đã cải tiến việc kéo sợi bằng sức của súc vật,sau này còn được kéo bằng sức nước.
Năm 1779 Cromton đã cải tiến máy với kỹ thuật cao hơn, kéo được sợi nhỏlại chắc, vải dệt ra vừa đẹp vừa bền
Năm 1785 phát minh quan trọng trong ngành dệt là máy dệt vải của linh mụcEdmund Cartwright Máy này đã tăng năng suất dệt lên 40 lần [8]
Những phát minh vĩ đại từ thế kỷ 18 đã tạo nền tảng vững chắc cho nền côngnghiệp may phát triển vào thế kỷ 19 Thời điểm này không có phát minh mới nhưng
có sự cải tiến liên tục trong công nghệ để nâng cao cả số lượng và chất lượng máydệt Bằng chứng là số khung dệt ở Anh đã tăng một cách chóng mặt: năm 1857 sốkhung dệt tăng gấp 104 lần số khung dệt năm 1803 (năm 1803 có 2400 khung dệt;năm 1857 có 250000 khung dệt) Cùng với chiến tranh thế giới thứ nhất, đã có sựthay đổi nhân khẩu học trong ngành dệt may, khung dệt đã được mua lại ở Ấn Độ
và Trung Quốc [9]
Thế kỷ 20 đã có những thay đổi lớn trong công nghiệp dệt may, với việc tiếptục đổi mới công nghệ máy móc, sợi tổng hợp, hậu cần và toàn cầu hóa của doanhnghiệp Sợi tổng hợp ra đời và sự đa dạng hóa các loại sợi được sử dụng trong sảnxuất sợi tăng trưởng đều đặn trong suốt thế kỷ này [9]
Năm 2002, dệt may và sản xuất hàng may mặc chiếm 400.000.000.000USDtrong xuất khẩu toàn cầu, chiếm 8% sản xuất hàng hóa [10] Trong những năm đầucủa thế kỷ 21, các nước có thị phần xuất khẩu là hàng dệt may lớn nhất: Ấn Độ(87%), Bangladesh (85,9%), Macau (84,4%) [10] Các nước nhập khẩu hàng dệtmay lớn nhất là các nước phát triển, bao gồm Liên minh châu Âu, Hoa Kỳ, Canada
và Nhật Bản [11], [12] Quy mô thị trường dệt may toàn cầu hiện đạt khoảng 1.100
tỷ USD với giá trị mậu dịch đạt 700 tỷ USD EU là thị trường tiêu thụ lớn nhất, đạt
350 tỷ USD/năm và Trung Quốc là quốc gia sản xuất lớn nhất với 288 tỷ USD [13].Trung Quốc vẫn chiếm ưu thế kinh doanh, cung cấp gần một nửa lượng nhập khẩuhàng may mặc của Liên minh Châu Âu và 41% của Mỹ [14]
Trang 141.2 Đặc điểm ngành dệt may nước ta
Ngày dệt may Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời, vốn được coi là mộttrong hai ngành khởi thủy của công nghiệp nước ta với bề dày lịch sử hơn 100 năm[15] Dệt may là ngành hàng mũi nhọn của Việt Nam trong chiến lược phát triểnkinh tế - xã hội Từ nhiều năm qua, sản phẩm dệt may Việt Nam không ngừng pháttriển về số lượng, cơ cấu chủng loại và giá trị kim ngạch, trở thành mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực và chiếm giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân [16] Để cóthành tựu như vậy dệt may Việt Nam đã trải qua nhiều thăng trầm Vào giữa nhữngnăm 80 nền kinh tế Việt Nam rơi vào khủng hoảng, năm 1986 lạm phát bùng nổ làmsản xuất bị đình đốn, rất nhiều doanh nghiệp may rơi vào tình trạng phá sản hoặclàm ăn không hiệu quả Sau năm 1991 khi Liên Xô sụp đổ ngành dệt may nước ta
đã hứng chịu một cuộc khủng hoảng nặng nề cả về sản xuất cũng như ngành cungcấp nguyên liệu và thiết bị [17]
Hiện cả nước có khoảng 6.000 doanh nghiệp dệt may, thu hút hơn 2,5 triệu laođộng, chiếm khoảng 25% lao động của khu vực kinh tế công nghiệp Việt Nam [13].Trong nhiều năm qua với nhiều thăng trầm ngành dệt may được chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Trước năm 2000, chủ yếu gia công, xuất khẩu 100 triệuUSD/năm
Giai đoạn 2: Mở đường xuất khẩu vào thị trường châu Âu (1992 - 2002),đỉnh cao xuất khẩu khoảng 2 tỉ USD vào năm 2001
Giai đoạn 3: Mở vào thị trường Hoa Kỳ (2002 - 2006), tối đa xuất khẩu gần 5
tỉ USD/năm 2005
Giai đoạn 4: Sau năm 2006, hậu WTO, giai đoạn cạnh tranh quyết liệt
Cụ thể kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam tăng đều qua các năm và hiệntrở thành mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn thứ 2 của nước ta Năm 2013, kimngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt 17,9 tỷ USD; tăng 18,5% so với cùng kỳ;chiếm 13,6% tổng kim ngạch xuất khẩu Theo thống kê của Cục xuất nhập khẩu,kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng 8/2014 đạt gần 2,2 tỷ USD, tăng 0,2% sovới tháng trước và tăng 20,9% so với cùng kỳ năm ngoái Như vậy, đây là tháng thứ
Trang 153 liên tiếp ngành dệt may vượt qua điện thoại để trở thành ngành đạt giá trị xuấtkhẩu lớn nhất của Việt Nam Tính chung 8 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩumặt hàng này ước đạt 13,65 tỷ USD, tăng 19,7% so với cùng kỳ năm trước [18].
Dù đã đạt được nhiều thành tựu nhưng ngành dệt may còn phải đối đầu vớinhiều khó khăn, thách thức trong sản xuất, trong vấn đề sức khỏe người lao động, thịtrường thế giới ngày càng khắt khe Để khẳng định được vị thế của dệt may Việt Namtrên thế giới, nhà nước, các cấp ngành, tổ chức dệt may cần phải nỗ lực cố gắng hơn,đưa ngành dệt may phát triển thành ngày công nghiệp quan trọng hàng đầu
1.3 Môi trường lao động và sức khỏe người lao động
1.3.1 Môi trường lao động
MTLĐ là tổng thể các yếu tố bao quanh một sinh thể hay một quần thể sinhvật tác động lên cuộc sống Môi trường gồm các yếu tố tự nhiên (đất, nước, khôngkhí), hệ sinh vật, động thực vật, cùng các yếu tố kinh tế xã hội (các hoạt động sảnxuất, văn hóa, kinh tế xã hội ) hay theo định nghĩa của Luật Bảo vệ môi trường thìmôi trường bao gồm: “các yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất, xã hội nhằm tạo raquan hệ mật thiết với nhau bao quanh con người, có ảnh hưởng tới sản xuất sự tồntại và phát triển của con người tự nhiên” [19],[20]
1.3.1.1 Các yếu tố vi khí hậu trong lao động
Định nghĩa: Vi khí hậu trong lao động là điều kiện khí tượng môi trường trongmột khoảng không gian thu hẹp, có liên quan tới quá trình điều hoà nhiệt của cơ thể
Nó bao gồm: nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ vận chuyển không khí và bức xạ nhiệt
- Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí là khái niệm về sự nóng hay lạnh của không khí trong môitrường làm việc được đo bằng độ C, độ K, hay độ F Tiêu chuẩn nhiệt độ tối đa chophép tại nơi làm việc:
Không vượt quá 30°C
Tại các lò công nghiệp không được vượt quá 35 - 45°C
- Độ ẩm không khí
Độ ẩm là khái niệm chỉ lượng hơi nước có trong không khí nơi làm việc:
Trang 16 Độ ẩm tuyệt đối là độ ẩm được tính bằng số gam hơi nước có trong 1m³không khí.
Độ ẩm tối đa là độ ẩm được tính bằng lượng hơi nước đã bão hòa tối đa ởmột nhiệt độ nhất định
Độ ẩm tương đối là tỷ lệ phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tối đaTiêu chuẩn tối đa cho phép độ ẩm tương đối ở nơi lao động là dưới hoặc bằng 80%.Chuyển động không khí: Là sự thay đổi vị trí của luồng không khí từ nơi có ápsuất cao đến nơi có áp suất thấp Vận tốc gió được tính bằng m/s
Tiêu chuẩn thông gió công nghiệp: đạt 30m³/giờ đối với lao động nhẹ,40m³/giờ đối với lao động trung bình và 50m³/giờ đối với lao động nặng [20]
1.3.1.2 Các yếu tố vật lý
- Ánh sáng
Ánh sáng rất cần thiết cho các vị trí làm việc để đảm bảo an toàn cho ngườilao động cũng như môi trường lao động Để tăng sản phẩm làm ra của công nhântrong lao động phải đảm bảo đủ ánh sáng ở vị trí làm việc đồng thời giảm ánh sángchói Mức chiếu sáng đủ trong công việc dệt may với đèn huỳnh quang là vẽ hoa
200 Lux, xe sợ và nhuộm là 300 Lux, dệt là 500 Lux, may là 750 Lux [20],[21]
- Tiếng ồn
Tiếng ồn là tập hợp những âm thanh có cường độ và tần số khác nhau, đượcsắp xếp một cách ngẫu nhiên gây cảm giác khó chịu cho người nghe, cản trở conngười làm việc và nghỉ ngơi hay là những âm thanh mà người ta không mong muốn.Các đặc tính của âm thanh là tần số ( Hz), Cường độ âm thanh( dB) Mức gâyhại tiếng ồn trong sản xuất là mức có thể gây ra bệnh điếc nghề nghiệp Theo Tổchức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO (1976) chuẩn mức gây hại của tiếng ồn là: 90 ±2,5dB Giới hạn này với các nước: Đức, Hoa Kỳ là 90dB, Anh, Nga là 85dB [22] ỞViệt Nam thì mức tiếp xúc cực đại không được vượt quá 115dB, không quá 85dBtrong 8 giờ [20]
1.3.2 Sức khỏe người lao động
- Định nghĩa sức khỏe: Sức khỏe là tình trạng thoải mái tinh thần, thể chất và
xã hội của con người chứ không phải chỉ là không có bệnh hoặc tật
Trang 17- Định nghĩa SKNN: là “sức khỏe khi lao động”, tương tự “sức khỏe phátsinh khi lao động”, một định nghĩa khác là “sức khỏe của cộng đồng lao động”Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), không có định nghĩa chính thức cho sứckhỏe tinh thần nhưng được hiểu là tình trạng tâm thần và cảm xúc tốt nhất của mỗi
cá nhân, có khả năng tự làm chủ được bản thân, luôn giữ được cân bằng trong lí trí
và tình cảm trước mọi thay đổi không ngừng của môi trường bên ngoài [23]
1.4 Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dệt kim Đông Xuân
Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân (DOXIMEX) được thành lập từ năm
1959 theo quyết định phê duyệt số 1083/QĐ cấp ngày 13 tháng 4 năm 1959 của BộCông nghiệp Những ngày đầu thành lập nhà máy gồm có 4 phân xưởng, 380 laođộng, 180 máy dệt Chủ yếu sản xuất mặt hàng phục vụ cho lực lượng vũ trang Năm
1979 nhà máy mở rộng thêm hai cơ sở là 250 Minh Khai và 524 Minh Khai
Năm 1898 công ty đã khẳng định được chỗ đứng trên thị trường Nhật Bảnbằng việc ký hợp đồng dài hạn với Nhật (1898 - 1999) Do có uy tín và chất lượngtốt đến năm 1996 đã gia hạn thêm 10 năm (từ 1999 - 2009) Với những thành tựu đãđược khẳng định cùng với sự phát triển không ngừng, một lần nữa vào tháng 7 năm
2009, phía Nhật Bản ký thỏa thuận hợp tác kéo dài với công ty thêm 10 năm (2009 2019) [24].
-Hiện nay lĩnh vực kinh doanh của công ty là: đầu tư, sản xuất, kinh doanh, vàxuất khẩu nhập khẩu sản phẩm, nguyên phụ liệu hàng may mặc, kinh doanh xuấtnhập khẩu máy móc, hóa chất phục vụ cho sản xuất, kinh doanh bất động sản, Công nghệ sản xuất của Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân là côngnghệ liên hợp khép kín, trong đó mỗi giai đoạn chức năng được thực hiện ở một xínghiệp thành viên Sản phẩm của từng giai đoạn sản xuất như: sợi, vải, mộc, vảithành phẩm đều có giá trị sử dụng độc lập, có thể bán ra ngoài hoặc có thể tiếp tụcchế biến trong nội bộ Công ty Quá trình công nghệ được khép kín từ Sợi - Dệt -Nhuộm - May
Trang 18Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Hồ sợi dọcXâu ghoVải dệtVải mộc
Vải mộc
Đánh lôngĐốt sợi đầu tơ
Rũ hồNấu tẩyGiặtKiềm bóngNhuộmVăng sấyThành phẩm
Cắt may
Là Hoàn tấtĐóng gói
Sản phẩmmay
Mô hình tổ chức của công ty gồm các bộ phận sau: XN dệt, XN XLHT, XNmay (tầng 3), XN may (tầng 4), lò hơi, phòng kỹ thuật và quản lý chất lượng, phòngTCKT, phòng nghiệp vụ, văn phòng, Y tế, bảo vệ
1.5 Các nghiên cứu trong nước.
Nghiên cứu của Khúc Xuyền và CS (1997), trong các nhà máy dệt sợi tốc độ lưuchuyển không khí trong nhà ở mức thấp, không đạt TCVSCP Nghiên cứu còn chothấy nồng độ bụi trong không khí làm việc ở các nhà máy dệt sợi rất cao, có nơi caogấp 33 lần TCVSCP, ở một số công đoạn sợi bông 90% số mẫu bụi vượt TCVSCP
Trang 19[25] Cũng trong NC này các bệnh tại mũi họng, mắt, xương khớp của công nhân
có tỷ lệ cao [25] Khi so sánh giữa nhóm công nhân tiếp xúc với bụi bông, sợi vànhóm công nhân không tiếp xúc trong NC của Nguyễn Thị Bích Liên (2003) chothấy nhóm công nhân tiếp xúc bụi bông có tỷ lệ bệnh ngoài da cao hơn nhóm kia30%, trong đó các bệnh da dị ứng là 23,23% [26]
Nguyễn Thị Bích Liên (2003), khi NC về tình trạng môi trường lao động vàsức khỏe công nhân Công ty Dệt 8/3 đã cho thấy tốc độ gió ở hầu hết các điểm sảnxuất được nghiên cứu đều thấp hơn TCVSCP Tại khu máy cung bông, máy kéo sợithô nhiệt độ cao hơn bên ngoài từ 2 - 5 độ, những ngày nắng nóng nhiệt độ trongnày có thể lên tới 37 - 400C Về sức khỏe công nhân trong NC, hơn 97% công nhânđạt sức khỏe từ trung bình trở lên đã đủ điều kiện, còn 3% công nhân không đủ điềukiện sức khỏe để lao động [26] Trong NC của Nguyễn Đình Dũng (2010) về thựctrạng lao động tại một số công ty may thuộc Tập đoàn Dệt may Việt Nam thì có24,1 mẫu nhiệt độ chưa đạt TCVSCP, tốc độ gió có 25,4% mẫu chưa đảm bảoTCVSCP [27] Theo Trịnh Hồng Lân (2003) về môi trường lao động tại một sốdoanh nghiệp dệt sợi tại thành phố Hồ Chí Minh có 65% các vị trí lao động đượckiểm tra có cường độ tiếng ồn vượt TCVSCP [28] Cũng trong NC này cho thấytrong tổng số 56 mẫu đo đạc thì có 23 mẫu chiếm 41,1% có nồng độ bụi bông vượtquá tiêu chuẩn cho phép [28]
Theo Lê Trung và các cộng sự (2002), đánh giá ảnh hưởng của môi trườngtới sức khỏe người lao động công ty dệt Nam Định và Dệt 8/3, tại phân xưởng cónơi nhiệt độ lên tới 40,7°C (vượt quá TCVSCP) Và có nhiều nơi độ ẩm vượt quágiới hạn cho phép đặc biệt là phân xưởng nhuộm Ở đa số các vị trí lao động côngnhân dệt phải tiếp xúc với tiếng ồn cao vượt mức cho phép Kết quả khám sức khỏetại Công ty Dệt 8/3 cho thấy số công nhân mắc bệnh tai mũi họng chiếm tỷ lệ caonhất 81,0%, tiếp theo là tình trạng đau xương khớp chiếm 43% [29] Cũng trongmột NC của Nguyễn Đình Dũng và CS (2004) về ngành Dệt cho thấy nhóm bệnh về
cơ xương khớp có tỉ lệ mắc cao nhất [30]
Trang 20Trong môi trường làm việc dệt may, công nhân có nguy cơ cao mắc bệnh nghềnghiệp: bụi phổi - bông, Điếc nghề nghiệp Theo Molyneux và Tombleson (1970)tổng tỷ lệ mắc Byssinosis ở công nhân tiếp xúc với bông tại nước Anh là 26,9%[31] Nguyễn Đăng Quốc Cấn, Nguyễn Hữu Khôi, Bùi Đại Lịch (2005) trong NC
“Đánh giá sơ bộ tình hình bệnh Điếc nghề nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh”,cho thấy bệnh Điếc nghề nghiệp chiếm tỷ lệ cao ở công nhân ngành dệt may có tỷ lệcao nhất trong các ngành nghề nghiên cứu với 34,4% [32]
1.6 Một số yếu tố môi trường lao động ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động
Sơ đồ 1.2: Mô hình nguyên nhân
Trang 21Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành ở Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân tại
vị trí 524 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
2.2 Đối tượng nghiên cứu
- Môi trường lao động tại 5 phân xưởng và ngoài trời cùng thời điểm của khuvực sản xuất Công ty năm 2014
- Toàn bộ hồ sơ khám sức khỏe của cán bộ công nhân viên của công tyTNHH MTV Dệt kim Đông Xuân năm 2014
2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
- Hồ sơ khám SK của cán bộ công nhân viên có tuổi nghề từ 12 tháng trở lên
- Hồ sơ có đầy đủ thông tin cấn thiết như tuổi đời, tuổi nghề, khám cácchuyên khoa
- Phiếu kết quả đo môi trường có đầy đủ thông tin về vi khí hậu và bụi bông
2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của cán bộ công nhân viên có tuổi nghề dưới
1 năm
Trang 22- Hồ sơ khám sức khỏe định kỳ năm 2014 không đủ các mục cần thiết
2.2.3 Hạn chế của nghiên cứu
- Không đủ CBCNV khám sức khỏe định kỳ năm 2014
- Nguồn lực hạn chế: Chỉ có một người đi lấy số liệu, đi lại xa, đi nhiều, điềukiện thời tiết không thuận lợi (mưa nhiều) Ít kinh phí…
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, sử dụng số liệu sẵn có
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Đối với hồ sơ khám sức khỏe định kỳ: cỡ mẫu nghiên cứu ở đây là cỡ mẫutoàn bộ hồ sơ khám sức khỏe định kỳ cán bộ công nhân của Công ty TNHH MTVDệt kim Đông Xuân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu, số hồ sơ khám sức khỏeđịnh kỳ năm 2014 ( n = 555 hồ sơ)
- Đối với môi trường lao động: mẫu toàn bộ có nghĩa là tất cả các kết quả củaLiên đoàn khảo sát khí tượng thủy văn đã tiến hành đo tại Công ty TNHH MTV Dệtkim Đông Xuân
Trang 232.3.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu, phương pháp và công cụ thu thập thông tin
PhươngphápTTTT
Công cụTTTTThực trạng
đo môitrường
Kết quả
đo môitrường
Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên theo tuổi và giới
Hồi cứuthôngtin từ hồ
sơ khámsứckhỏeđịnh kỳ
Hồ sơkhámsứckhỏe
Tuổi nghềGiới
Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên theo tuổi nghề và giới
Tình trạng thể lựcchung
Giới
Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên theo BMI và giới
Các bệnh triệu chứng khám lâm sàng
Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên mắc bệnh và triệu chứng qua khám lâm sàng
Các bệnh và triệu chứng nội, ngoại
Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên mắc bệnh và triệu chứng nội, ngoại
Bệnh về da liễu Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên
mắc bệnh về da liễuBệnh, triệu chứng
răng hàm mặt
Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên mắc bệnh, triệu chứng răng hàm mặt
Bệnh, triệu chứngtai mũi họng
Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên mắc bệnh, triệu chứng tai mũi họng
Kết quả xét Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên
Trang 24nghiệm có bất thường trên kết quả xét
nghiệmCông thức máu Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên
có bất thường trên kết quả xét nghiệm công thức máu
Sinh hóa máu Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên
có bất thường trên kết quả xét nghiệm sinh hóa máu
Bất thường trên
kết quả xét
nghiệm nước tiểu
Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên
có bất thường trên kết quả xét nghiệm nước tiểu
Chức năng hô
hấp
Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên
có bất thường trên kết quả đo chức năng hô hấp
Thính lực Tỷ lệ % cán bộ công nhân viên
có bất thường trên kết quả đo thính lực
Quyết định 1613/QĐ-BYT ban hành ngày 15/08/1997
2.3.5 Sai số và khống chế sai số nghiên cứu
Các sai số có thể xảy ra: Sai số do thu thập số liệu từ kết quả kiểm tra môitrường, hồ sơ khám bệnh tại thời điểm đó Sai số do số liệu sẵn có
Khống chế sai số:
- Thiết kế các biến số/chỉ số rõ ràng cụ thể phù hợp
Trang 25- Quá trình thu thập thông số môi trường và khám lâm sàng, xét nghiệm cần đúng
- Sai số do số liệu sẵn có đã bị sai không thể khống chế được
2.4 Phân tích và xử lý số liệu
- Làm sạch số liệu (loại bỏ số liệu không hợp lệ)
- Số liệu sau khi được làm sạch sẽ được nhập vào máy tính và quản lý bằngphần mềm Microsoft Excel 2010
- Các số liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Satata 11.0
- Phân tích được thực hiện thông qua các test thống kê thích hợp thườngdùng trong y tế gồm 2 test: Khi bình phương và fisher axact
- Mức ý nghĩa thống kê α = 0,05 được áp dụng
2.5 Thời gian nghiên cứu
- Thu thập số liệu từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 3 năm 2015
- Xử lý, phân tích số liệu và viết khóa luận từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 6năm 2015
2.6 Đạo đức nghiên cứu
- Các thông tin thu thập được từ các hồ sơ khám sức khỏe định kỳ chỉ phục vụcho mục đích nghiên cứu và hoàn toàn được giữ bí mật
- Được phép của lãnh đạo Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân cho phép
sử dụng số liệu trong hồ sơ khám sức khỏe định kỳ của các cán bộ công nhân viêntrong Công ty và kết quả nghiên cứu phản hồ lại cho lãnh đạo Công ty và Phòng y
tế để có biện pháp cải thiện điều kiện sức khỏe cán bộ công nhân của Công ty
- Sau khi có kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi lại cho lãnh đạo Công ty Cónhững khuyến nghị về việc cải thiện điều kiện làm việc, có những tư vấn sức khỏecần thiết cho công nhân để dự phòng
- Nghiên cứu này nhằm bảo vệ sức khỏe công nhân, không có mục đích nào khác
Trang 26Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thực trạng môi trường lao động tại Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân Hà Nội
Kết quả đo kiểm môi trường lao động của Công ty được thực hiện bởi Liênđoàn khảo sát khí tượng thủy văn vào thời điểm tháng 12 năm 2014, kết quả cụ thểnhư sau:
3.1.1 Các yếu tố vi khí hậu trong khu vực sản xuất
Bảng 3.1: Kết quả đo nhiệt độ không khí
STT
TCVSCP Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT
Nhận xét: Nhiệt độc trung bình của các phân xưởng dao động từ 20,2°C đến 21 °C
đều nằm trong TCVSCP Nhiệt độ cao nhất là 21°C tại phân xưởng lò hơi, nhiệt độthấp nhất là 20,2 °C tại phân xưởng dệt kim Nhiệt độ ngoài trời 20°C, không vượtquá TCVSCP Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các phân xưởng và ngoài trời không cao
Bảng 3.2: Kết quả đo độ ẩm không khí
Trang 27TCVSCP Quyết định số3733/2002/QĐ- BYTPhân xưởng
Nhận xét: Độ ẩm trung bình tại các phân xưởng đều đạt TCVSCP, độ ẩm cao nhất
tại xưởng Dệt với 64%, thấp nhất tại lò hơi với 60%, độ ẩm đo được ngoài trời cùngthời điểm là 63%
Bảng 3.3: Kết quả đo tốc độ gió
STT
TCVSCP Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYT Phân xưởng
Tốc độ gió(m/s)0,2 - 1,5
Nhận xét: Tốc độ gió trung bình tại các phân xưởng Dệt kim, XLHT, Lò hơi đều
đạt TCVSCP Riêng tại May (tầng 3) (0,1 m/s) và May (tầng 4) (0,15) chưa đủTCVSCP Tốc độ gió ngoài trời cao nhất với 1,25 m/s
Trang 28Nhận xét: Cường độ ánh sáng tại các phân xưởng đều đạt TCVSCP Xưởng
may(tầng 4) có cường độ ánh sáng cao nhất là 1711 Lux Dệt kim có cường độ ánhsáng thấp nhất với 1028
Bảng 3.5: Kết quả đo yếu tố tiếng ồn
STT
TCVSCP Quyết định số 3733/2002/QĐ- BYTPhân xưởng
Nhận xét: Tiếng ồn của các phân xưởng đều trong TCVSCP, hai phân xưởng có
tiềng ồn cao nhất là Lò hơi (84,3 dBA) và Dệt kim (83,7 dBA) Riêng mức tiếng ồnngoài trời vượt QCVN 26:2010/BTNMT (70 dBA)
3.1.3 Nồng độ bụi
Bảng 3.5: Kết quả đo nồng độ bụi bông
STT
TCVSCP Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT Phân xưởng
Trang 29(*) QCVN 05:2009 BTNMT
Nhận xét: Nồng độ bụi bồng tại các phân xưởng đều đạt TCVSCP Nồng độ bụi tại
Dệt kim là 0,182 mg/m³, thấp nhất tại May(tầng 3), May(tầng 4) là 0,45 mg/m³.Nồng độ bụi ngoài trời cao nhất là 0,2 mg/m³, nhưng vẫn trong QCVN 05:2009BTNMT (0,3 mg/m³)
3.2 Thực trạng sức khỏe cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân Hà Nội
3.2.1 Đặc điểm chung của cán bộ công nhân viên
Bảng 3.7: Phân bố cán bộ công nhân viên theo nhóm tuổi và giới
Nhận xét: Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty tham gia khám sức khỏe là
555 người, trong đó nữ là 459 chiếm 82,7%, nam là 96 chiếm 17,3%
Nhóm tuổi từ 40-49 chiếm tỷ lệ 43,6%, nhóm tuổi từ 30-39 chiếm 32,4% làhai nhóm tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất Chiếm tỷ lệ thấp hơn là nhóm ≥50 chỉ có10,5%, thấp nhất là nhóm < 20 với 0,2% (1 người) tổng số CBCNV công ty
Bảng 3.8: Phân bố cán bộ công nhân viên theo nhóm tuổi nghề và giới
Trang 30Tổng 459 82,7 96 17,3 555 100
Nhận xét: Cán bộ công nhân viên có tuổi nghề từ 21-25 chiếm tỷ lệ cao nhất là
20,9%, tiếp theo là nhóm tuổi nghề 11-15 với 17,1% Chiếm tỷ lệ thấp nhất là nhómtuổi nghề >30 chỉ 7,6%
Nhóm CBCNV nữ có tuổi nghề từ 21-25 chiếm tỷ lệ cao nhất là 17,3% với
96 người
Trang 313.2.2 Tình hình mắc bệnh và triệu chứng của cán bộ công nhân viên
3.2.2.1 Tình hình mắc bệnh và triệu chứng qua khám lâm sàng
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ cán bộ công nhân viên mắc bệnh và triệu chứng
qua khám lâm sàng
Nhận xét: Tỷ lệ CBCNV mắc bệnh nội khoa là cao nhất chiếm 66,31% (386 người),
thứ hai là tỷ lệ mắc các bệnh răng hàm mặt với 60,72% (337 người) Thứ ba là cácbệnh tai mũi họng chiếm tỷ lệ 43,06% Bệnh phụ khoa chiếm 28,65% Các bệnh mắtchiếm 25,23% Các bệnh da liễu chiếm tỷ lệ thấp nhất với 7,93% (44 người)
Trang 32Bảng 3.9: Bệnh và triệu chứng bệnh nội khoa
Nhận xét: Bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất qua khám lâm sàng với cụ thể đa
dạng nhiều bệnh khác nhau Trong đó thoái hóa cột sống (gồm thoái hóa cột sốngthắt lưng và thoái hóa cột sống cổ) nhiều nhất với 94 người mắc chiếm 24,4%, tiếptheo là đau nhức khớp với 17,9%, đau đầu là 16,6%, hội chứng dạ dày hành tá tràng
và gan nhiễm mỡ cùng chiếm 14,2% Rối loạn tuần hoàn não có 4 người mắc chiếm
tỷ lệ thấp nhất là 1,0%