Mất ngủ không thực tổn, mất ngủ tiên phát làtrạng thái không thoả mãn về số lượng và chất lượng giấc ngủ, tồn tạitrong một thời gian dài ít nhất là một tháng nếu không được điều trị kịp
Trang 1có thể dẫn đến rối loạn hành vi, ảo giác và hoang tưởng Nếu không được điềutrị sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống có thể dẫn đến tai nạn hoặc tử vong [1] Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng áp lực cuộc sống hiện đại khiến conngười ngày càng ít ngủ hơn Mất ngủ không thực tổn, mất ngủ tiên phát làtrạng thái không thoả mãn về số lượng và chất lượng giấc ngủ, tồn tạitrong một thời gian dài (ít nhất là một tháng ) nếu không được điều trị kịp thờirất dễ dẫn đến mất ngủ mạn tính, khi ấy mất ngủ tác động lên rất nhiều cơquan gây rối loạn tiêu hóa, các bệnh tim mạch nặng lên, tăng nguy cơ đột quỵ,
cơ thể mệt mỏi cả về thể chất và tinh thần
Mất ngủ không thực tổn hay còn gọi là mất ngủ mạn tính là 1 bệnh gặpnhiều ở những người lao động trí óc hơn những người lao động chân tay,thành thị nhiều hơn nông thôn [2] Theo Tổ chức Y tế thế giới, nghiên cứu ở
15 khu vực khác nhau trên thế giới ước tính khoảng 26,8% người bị mất ngủđược khám và điều trị tại các cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu [3] Nhữngnghiên cứu dịch tễ gần đây cho thấy tỷ lệ mất ngủ trong cộng đồng dao động
từ 20- 30% và tỷ lệ này tăng cao hơn ở người cao tuổi, mất ngủ tăng theo thời
Trang 2gian vì những căng thẳng trong cuộc sống hàng ngày gia tăng: Ở Mỹ số ngườimất ngủ chiếm 27% dân số, ở Pháp có 31%, Bỉ có 27%, Anh 34%, Đức có23% [4] Ở Việt Nam rối loạn giấc ngủ chiếm tỷ lệ cao ( 50 - 80%), thườnggặp rối loạn trầm cảm, rối loạn lo âu và các bệnh lý tâm sinh [3] Trên lâmsàng hiện nay để điều trị mất ngủ tiên phát các thày thuốc hay dùng nhómbenzodiazepin hoặc các thuốc chống trầm cảm an dịu như Doxepin, Trazodin,Trimipramin và Amitriptilin liều thấp, tuy nhiên những thuốc này đa phần làđiều trị triệu chứng, chưa mang lại hiệu quả toàn diện Bên cạnh đó tác dụngkhông mong muốn của thuốc là làm cho người bệnh quen thuốc nếu dùng kéodài đều gây ra hội chứng cai khi dừng thuốc [5].
Theo Y học cổ truyền Mất ngủ thuộc phạm vi chứng “Thất miên”, “Bấtmị”, “ Bất đắc miên” Nguyên nhân do suy giảm chức năng các tạng Tâm,Can, Tỳ, Thận làm cho thần không được yên ổn, do tinh khí của các tạng nàysuy giảm, mặt khác còn do tà khí bên ngoài nhiễu động [6]
Điều trị mất ngủ bằng Y học cổ truyền hiện nay đã được các nhà khoahọc nghiên cứu và quan tâm, những vị thuốc hay, những bài thuốc quý của Yhọc cổ truyền đã góp phần điều trị mất ngủ hiệu quả, đưa người bệnh đến vớigiấc ngủ tự nhiên và ít tác dụng phụ, đặc biệt không gây tình trạng quenthuốc Những ưu điểm của thuốc Y học cổ truyền phần nào khắc phục đượctác dụng không mong muốn mà các loại thuốc hóa dược điều trị mất ngủ hiệnnay mắc phải
Y học cổ truyền có nhiều phương pháp điều trị mất ngủ như châm cứu,khí công, dưỡng sinh Mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng và mục đíchcuối cùng là đưa người bệnh đến giấc ngủ tự nhên
Trong các phương pháp điều trị đó phương pháp dùng thuốc là 1phươngpháp được sử dụng rộng rãi trên thực tế lâm sàng Bên cạnh đó các phươngpháp không dùng thuốc như tập dưỡng sinh, xoa bóp, châm cứu cũng được áp
Trang 3dụng để điều trị mất ngủ đạt kết quả điều trị Để tăng hiệu quả điều trị mấtngủ trên lâm sàng các thày thuốc Y học cổ truyền thường kết hợp 2 phươngpháp dùng thuốc và tập dưỡng sinh Một trong những bài thuốc điều trị mấtngủ không thực tổn có hiệu quả hay được sử dụng trên lâm sàng là bài thuốc
cổ phương Thiên vương bổ tâm đan
Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu điều trị mất ngủ khôngthực tổn bằng bài thuốc Thiên vương bổ tâm đan kết hợp tập dưỡng sinh Do
vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giá hiệu quả điều trị mất ngủ không thực tổn bằng bài thuốc Thiên vương bổ tâm đan kết hợp tập dưỡng sinh” nhằm mục tiêu.
1 Đánh giá hiệu quả điều trị mất ngủ không thực tổn bằng bài thuốc cổ phương Thiên vương bổ tâm đan kết hợp bài tập dưỡng sinh của Bác
sỹ Nguyễn Văn Hưởng.
2 Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị( nếu có).
Trang 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Khái niệm mất ngủ [7]
Theo ICD-10 mất ngủ được định nghĩa như sau:
Mất ngủ là trạng thái không thoải mái về số lượng hoặc chất lượng giấcngủ, rối loạn này kéo dài trong suốt thời gian đáng kể làm ảnh hưởng đến sứckhỏe và khả năng làm việc của bệnh nhân
Hầu hết mọi người nghĩ rằng ngủ là khoảng thời gian cơ thể “ ngừng hoạtđộng” Thực tế ngủ là 1 quá trình hoạt động sinh lý, trong khi quá trìnhchuyển hóa của cơ thể giảm thì tất cả các cơ quan chính và hệ thống điều hòatrong cơ thể vẫn tiếp tục duy trì chức năng của nó [8],[9]
1.2 Sinh lý giấc ngủ và rối loạn giấc ngủ
1.2.1 Sinh lý giấc ngủ[10]
Ngủ là một trạng thái sinh lý bình thường của cơ thể có tính chất chu
kỳ ngày đêm trong đó toàn bộ cơ thể được nghỉ ngơi, tạm ngừng các hoạtđộng tri giác và ý thức, các cơ bắp giãn mềm, các hoạt động hô hấp tuầnhoàn giảm chậm lại Giấc ngủ là nhu cầu sinh lý bình thường của conngười, hoạt động của não trong giấc ngủ là một hoạt động hiệu quả nhằmđảm bảo sự sống và phục hồi sức khoẻ của cơ thể sau một thời gian hoạtđộng Ngay từ khi lọt lòng mẹ, đứa trẻ ngủ 20 giờ một ngày Càng lớn lêntrẻ ngủ giảm dần, đến 6 tuổi trẻ vẫn còn ngủ 10-12 giờ mỗi ngày Người trưởngthành ở lứa tuổi hoạt động mạnh nhất (18- 45 tuổi) nhu cầu ngủ mỗi ngày từ 7-8
Trang 5giờ Sau 60 tuổi có thể 6 giờ là đủ, thậm chí những người già ngủ ít hơn Nóichung cả cuộc đời một người khoẻ mạnh dành 1/3 thời gian cho ngủ và 2/3thời gian thức
Khi mất ngủ kéo dài có thể dẫn tới suy nhược nặng, và nguy cơ tử vong
có thể xảy ra do sự giảm trầm trọng khả năng điều hoà nhiệt độ của cơ thể.Mất ngủ mạn tính làm giảm chất lượng cuộc sống, người bệnh mệt mỏi, giảm tậptrung chú ý, giảm trí nhớ, rối loạn nhận thức, ảnh hưởng nặng nề đến công việchằng ngày Rối loạn giấc ngủ liên quan đến nhịp thở, rối loạn nhịp tim và tănghuyết áp Một rối loạn giấc ngủ kéo dài, nếu không được điều trị sẽ là nhân tố làmkhởi phát rối loạn lo âu, trầm cảm, bệnh tật khác [11]
Việc nghiên cứu giấc ngủ có một ý nghĩa quan trọng trong y học nóichung và Tâm thần học nói riêng Mặt khác, nghiên cứu hoạt động của não
bộ trong giấc ngủ chúng ta có thể rút ra những nhận xét sau:
- Trong khi ngủ não không ngừng hoạt động
- Chức năng của não trong khi ngủ hoàn toàn khác với chức năng củanão lúc thức
- Giấc ngủ có tác động phục hồi các quá trình sinh lý và tâm thần, cóvai trò trong việc sửa chữa các mô, điều nhiệt, chức năng miễn dịch, điềuhoà tính nhạy cảm của thụ thể noradrenergic và duy trì trí nhớ Khi giấc ngủ
bị rối loạn, như trong chứng mất ngủ, có thể gây ra nhiều triệu chứng biếnthiên trên cơ thể và tâm thần, tuỳ thuộc vào mức độ trầm trọng và thời giankéo dài của rối loạn giấc ngủ
1.2.2 Các giai đoạn bình thường của giấc ngủ
Bằng kết quả nghiên cứu điện sinh lý kết hợp với các hiện tượng tâmsinh lý khác, người ta chia giấc ngủ thành 2 pha: pha nhanh hay còn gọi
là pha vận nhãn cầu nhanh (Rapid Eye Movement: REM) và pha chậmhay còn gọi là pha không vận nhãn cầu nhanh (Non Rapid Eye Movement:
Trang 6NREM) [5] ,[10].
* Pha chậm NREM: Được chia 4 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Thiu thiu ngủ, chuyển tiếp từ thức sang ngủ
Giai đoạn này chỉ kéo dài một vài phút, trên điện não biểu hiện giảmhoạt tính sóng Alpha ( 12-14 Hz ) và ưu thế sóng theta ( 4-7Hz, 4- 7 chu kỳ/giây) Nhãn cầu chuyển động chậm lại, trương lực cơ giảm
- Giai đoạn 2: Lúc này người ngủ chưa sâu, xuất hiện hình thoi trênđiện não, người ngủ yên tĩnh không thấy cử động
- Giai đoạn 3: Ngủ sâu, giảm hình thoi trên điện não chỉ xuất hiện sóngchậm ( 2- 4 HZ) Chiếm 20 – 50% sóng delta
- Giai đoạn 4: Ngủ rất sâu chỉ còn sóng chậm trên điện não ( 2 – 4 Hz),sóng delta chiếm tới 50% Khi đánh thức đột ngột người ngủ ở giai đoạn nàyđôi khi họ bị rơi vào tình trạng lú lẫn, khả năng nhận thức bị biến đổi
Theo dõi lâm sàng nhận thấy trong pha chậm cơ bắp giãn mềm, nhịp tim
và nhịp thở chậm đều, thân nhiệt giảm dần, huyết áp đạt mức thấp nhất trongthời gian ngủ
* Pha nhanh REM: Về điện sinh lý đặc chưng bởi 3 đặc điểm
- Hoạt tính điện thế thấp với tần số lẫn lộn trên điện não
- Giảm hoạt tính điện cơ
- Trên điện sinh lý mắt xuất hiện vận nhãn cầu nhanh
Theo dõi lâm sàng nhận thấy trong pha nhanh: Nhịp tim và hô hấpnhanh, huyết áp tăng nhẹ, nhãn cầu vận động nhanh ( trong khi vẫn nhắmmắt) Nam giới gặp hiện tượng cường dương Trong pha nhanh nhu cầu tiêuthụ oxy của não tăng cao, xuất hiện giấc mơ, nếu đánh thức người ngủ trongthời điểm này họ cho biết là mình đang mơ
Giấc mơ là hiện tượng tâm sinh lý bình thường, nếu giấc mơ bị phá vỡthì giấc ngủ bị rối loạn Chu kỳ của giấc mơ là đều đặn
Trang 7Trong 1 giấc ngủ giai đoạn ngủ REM chiếm 90-100 phút Giấc ngủ diễn
ra có tính chu kỳ, bắt đàu bằng pha chậm với 4 giai đoạn tiếp nhau và kếtthúc bằng pha nhanh Mỗi chu kỳ diễn ra trong khoảng 90 -120 phút, cónghĩa là mỗi đêm có khoảng 4- 5 chu kỳ kế tiếp nhau Trong các chu kỳ đầucủa giấc ngủ pha nhanh kéo dài khoảng 9 phút, càng về sau pha nhanh càngkéo dài pha chậm ngắn dần, gần sáng pha nhanh có thể kéo dài 90 phút Phanhanh chiếm khoảng 20- 25%, còn pha chậm chiếm 75- 80% toàn bộ thờigian ngủ Trong pha chậm giai đoạn 2 chiếm nhiều nhất 40- 46%, các giaiđoạn 1,3,4 chiếm 5- 12% tổng thời gian ngủ [12]
Những nghiên cứu gần đây cho thấy pha chậm có thể đóng vai trò trongsửa chữa hệ miễn dịch và pha nhanh giúp điều chỉnh khả năng học tập vàchức năng tâm thần Khi những người thiếu ngủ bộ não của họ sẽ phải làmviệc nhiều hơn những người có giấc ngủ tốt [14]
1.2.3 Cơ chế điều hoà thức ngủ
Liên quan đến giấc ngủ có nhiều giả thuyết, nhưng đến nay vẫn chưa có
sự thống nhất trong việc giải thích cơ chế thức ngủ Cơ chế giấc mộng cũngnhư cơ chế về sự luân phiên có tính chu kỳ của giấc ngủ
- Thuyết Pavlov cho rằng giấc ngủ là trạng thái ức chế lan toả khắp haibán cầu và lan xuống cả vùng dưới vỏ
Trung tâm ngủ tích cực ở gian não
Trung tâm gây ngủ ở trong đồi thị
- Giấc ngủ là trạng thái bình thường của hoạt động vỏ não Còn trạngthái thức được duy trì bởi sự hoạt động tích cực của cấu tạo lưới thân não.Cấu tạo lưới vừa có ảnh hưởng ức chế đối với vỏ não, nghĩa là nó đóng vai tròhoạt động dẫn truyền thần kinh, cũng như duy trì thức tỉnh
1.2.4 Bệnh nguyên và bệnh sinh [14]
* Bệnh nguyên
Trang 8- Mất ngủ là một triệu chứng phổ biến của các rối loạn tâm thầnkhác như: Rối loạn cảm xúc, tâm căn, thực tổn, ăn uống, nghiện độc chất,tâm thần phân liệt, của các rối loạn giấc ngủ khác như ác mộng.
- Do tâm lý: Mất ngủ thường xảy ra sau một sang chấn tâm lý hoặcxảy ra sau một loạt những sự kiện bất lợi trong cuộc sống
- Có một số trường hợp bị mất ngủ mạn tính ngay từ khi còn nhỏ
- Yếu tố gia đình, cũng như vai trò của nhân cách: Chưa có tài liệunào khẳng định cụ thể
- Các nguyên nhân thông thường: Thay đổi công việc, rối loạn nhịpthức ngủ, buồn rầu, suy nhược…
* Bệnh sinh cơ chế mất ngủ.
Ngày nay người ta thấy có hai hệ thống thần kinh chi phối chu kỳ thứcngủ một hệ thống phát ra giấc ngủ và quá trình ngủ và hệ thống kia là thờigian ngủ trong 24 giờ (một ngày) Ngay cả những bất thường bên trong hệthống này hay những rối loạn bên ngoài (môi trường, thuốc hay nhữngbệnh tật có liên quan) có thể dẫn tới rối loạn giấc ngủ hay nhịp thức ngủ.Bảng phân loại rối loạn giấc ngủ theo quốc tế chia thành ba nhóm chính: Mấtngủ, bán mất ngủ, và những rối loạn tâm sinh giấc ngủ
1.3.Mất ngủ không thực tổn theo YHHĐ (Nonorganicinsmnia)
Trang 9- Chất lượng giấc ngủ kém.
- Mất ngủ thường gặp trong các rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưngcảm), rối loạn lo âu, phân liệt cảm xúc, các liên quan đến các stress đời sống,gặp nhiều hơn ở phụ nữ, ở người lớn tuổi, tâm lý rối loạn và những người bấtlợi về mặt kinh tế xã hội
- Mất ngủ nhiều lần, dẫn đến mối lo sợ mất ngủ tăng lên khi đi ngủngười bệnh có cảm giác căng thẳng lo âu, buồn phiền hoặc trầm cảm, bậntâm về hậu quả của nó, tạo thành một vòng luẩn quẩn có khuynh hướng kéodài
- Hậu quả ban ngày: cảm giác mệt mỏi, thiếu hụt giấc ngủ, ảnhhưởng đến hoạt động xã hội và nghề nghiệp Theo sổ tay chẩn đoán thống kê(Diagnostic and statistical manual of mental disorder- 4th), gọi là mất ngủnguyên phát
1.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán mất ngủ không thực tổn
1.3.2.1 Theo tiêu chuẩn của ICD-10 mục F51.0 [15]
1 Phàn nàn cả về khó đi vào giấc ngủ hay khó duy trì giấc ngủ, haychất lượng giấc ngủ kém
2 Rối loạn giấc ngủ đã xảy ra ít nhất là ba lần trong một tuần trong ítnhất là một tháng
3 Rối loạn giấc ngủ gây nên sự mệt mỏi rõ rệt trên cơ thể hoặc gây khókhăn trong hoạt động chức năng lúc ban ngày
4 Không có nguyên nhân tổn thương thực thể, như là tổn thương hệthần kinh hoặc những bệnh lý khác, rối loạn hành vi, hoặc do dùng thuốc
1.3.2.2 Lâm sàng
* Các triệu chứng về mất ngủ
- Thời lượng giấc ngủ giảm: tất cả các bệnh nhân đều giảm số lượng thờigian mất ngủ, chỉ ngủ được 3-4 giờ/24 giờ, thậm chí có bệnh nhân thức trắng
Trang 10- Hay tỉnh giấc vào ban đêm: Giấc ngủ của bệnh nhân bị chia cắt ra, giấcngủ chập chờn, không ngon giấc, thường tỉnh giấc và khi đã tỉnh giấc thì rấtkhó ngủ lại Theo Schneider – Helmert thấy người bệnh mất ngủ thườngthức giấc nhiều hơn hai lần một đêm so với người ngủ tốt.
- Hiệu quả của giấc ngủ được tính theo công thức sau: Số giờ ngủ/ số giờnằm trên giường x 100%
Ở người bình thường hiệu quả giấc ngủ từ 85% trở lên, còn người mấtngủ hiệu quả giảm đi nhiều tuỳ theo mức độ giấc ngủ, nếu nặng có thể giảmxuống dưới 65%
- Thức giấc sớm: Đa số bệnh nhân phàn nàn là ngủ ít quá, tỉnh dậy sớm.Các bệnh nhân thường có thói quen nằm lại trên giường để xem có ngủ lạiđược không, vì vậy nhiều khi họ rời khỏi giường rất muộn so với lúc họchưa bị mất ngủ
- Chất lượng giấc ngủ: Có sự khác biệt lớn giữa người ngủ tốt và ngườimất ngủ:
+ Người ngủ tốt sau một đêm thấy cơ thể thoải mái, mọi mệt nhọc biếnmất, vẻ mặt tươi tỉnh
+ Người mất ngủ sau một đêm không đem lại sức lực và sự tươi tỉnh,một giấc ngủ chập chờn đôi khi khó xác định được là có ngủ hay không ngủ.Diện mạo vẻ mặt mệt mỏi, hai mắt thâm quầng, dáng vẻ chậm chạp, hay ngápvặt
Trang 11* Các triệu chứng liên quan tới chức năng ban ngày
Trạng thái kém thoải mái, mệt mỏi vào ban ngày: là hậu quả của trạngthái thiếu hụt giấc ngủ người bệnh mô tả thấy suy yếu, thụ động, ít quan tâmđến công việc luôn luôn suy nghĩ tập trung vào sức khoẻ và giấc ngủ của họ.Khó hoàn tất công việc trong ngày, kém thoải mái về cơ thể và giảm hứngthú trong công việc tiếp xúc với gia đình và bạn bè
Sự cảnh tỉnh chủ quan vào ban ngày đặc biệt giảm hơn vào lúc trưa,chiều 12h-16h Ngủ gà nhiều vào buổi trưa và hoạt động kém vào lúc 20 giờ
và lúc đi ngủ Như vậy cả ngày sự cảnh tỉnh của họ xấu hơn so với người bìnhthường
* Các rối loạn tâm thần kèm theo
Các triệu chứng tâm thần thứ phát sau mất ngủ:
- Khó tập trung chú ý, hay quên
Trang 121.3.3 Các phương pháp đánh giá rối loạn giấc ngủ trên lâm sàng và cận lâm sàng
1.3.3.1 Phương pháp đánh giá trên lâm sàng
Các triệu chứng về giấc ngủ
* Thời lượng giấc ngủ giảm
* Khó đi vào giấc ngủ
* Hay tỉnh giấc vào ban đêm
* Hiệu quả của giấc ngủ
Cách làm test
Test được thực hiện trong không gian yên tĩnh, có sự hợp tác giữangười bệnh và thầy thuốc, có thời gian để người bệnh suy nghĩ đánh giá.Thầy thuốc trực tiếp hướng dẫn đối tượng làm test Để người bệnh tựđánh giá được và ghi đúng theo mức độ bệnh lý trước khi làm test, ngườilàm test phải giải thích cho người bệnh mục đích, yêu cầu, cách đánh giá,
Trang 13cách ghi điểm.
- Với những người không có khả năng đọc hiểu thì thầy thuốc phảiđọc rõ ràng từng câu để người bệnh chọn câu trả lời gần giống cảm giác củamình rồi thầy thuốc cho điểm
- Với những người có khả năng đọc hiểu thì thầy thuốc hướng dẫn họlàm test một cách chi tiết
Phương pháp đánh giá
- Test Beck có 21 câu hỏi
Từ câu 1 đến câu 15 là triệu chứng tâm thần
Từ câu 16 đến câu 21 là các triệu chứng cơ thể biểu hiện trầm cảm, là sự
ức chế toàn diện mà cơ chế sinh lý thần kinh là sự liên kết cathecolamin
- Cách đánh giá và cho điểm:
Trong mỗi câu hỏi có 3-4 chủ đề nhỏ ghi theo thứ tự từ 0 đến 3 Trạng thái bình thường không có triệu chứng bệnh lý được ghi điểm 0.Mức độ nhẹ nhất của một loại biểu hiện được ghi điểm 1
Mức độ nặng dần lên và điểm cao nhất của mỗi câu hỏi là 3
Điểm tối đa là 63 điểm, tuỳ theo mức độ nặng nhẹ của trầm cảm mà kếtquả khác nhau
- Phân tích kết quả: < 14 điểm: không có trầm cảm
Phân tích kết quả: ≤ 44 điểm: không lo âu
45- 59 điểm: lo âu nhẹ
Trang 14- Yếu tố 1: Chất lượng giấc ngủ theo cảm giác chủ quan của người bệnh
- Yếu tố 2: Giai đoạn đi vào giấc ngủ
- Yếu tố 3: Thời lượng giấc ngủ
- Yếu tố 4: Hiệu quả của thói quen đi ngủ
- Yếu tố 5: Rối loạn trong giấc ngủ
- Yếu tố 6: Sự sử dụng thuốc ngủ
- Yếu tố 7: Rối loạn trong ngày
Mỗi yếu tố được đánh giá theo 4 mức:
Không có: 0 điểm - nhẹ: 1 điểm - vừa: 2 điểm - nặng: 3 điểm
Tổng điểm chung PSQI cũng được đánh giá theo 4 mức:
Không có rối loạn giấc ngủ: 0 điểm; Rối loạn nhẹ: 1 điểm; Rối loạnvừa: 2 điểm; Rối loạn nặng: 3 điểm
1.3.3.3 Điện não đồ
Năm 1935 Bremer là người đầu tiên thấy có sự thay đổi điện não trongkhi ngủ Năm 1937 Loomis và cộng sự nhận thấy hoạt động trên điện nãothay đổi trong khi ngủ và chia giấc ngủ làm 5 giai đoạn [20] [22]
Trang 15Giai đoạn 1: Ngái ngủ, buồn ngủ Nhịp Alpha
Giai đoạn 2: Thiu thiu ngủ Nhịp Alpha rời rạc
Giai đoạn 3: Ngủ nhẹ Gai Vertex, phức hợp K, nhọn nhanhGiai đoạn 4: Ngủ sâu Nhiều sóng chậm, phức hợp K, một vài nhọnGiai đoạn 5: Ngủ rất sâu Rất nhiều sóng chậm, một vài phức hợp KNăm 1953 Kleitman đã sử dụng điện não đồ kéo dài để thăm dò giấcngủ và ông đã phát hiện được giấc ngủ có vận nhãn nhanh của mắt
Năm 1968 phương pháp ghi điện não của Rechtschffen và Kales được
ủy ban nghiên cứu về giấc ngủ công bố, phương pháp này đã được áp dụngđến ngày nay
Hiện nay các bác sỹ vẫn thường sử dụng điện não đồ như 1 phương tiện
để hỗi trợ chẩn đoán, theo dõi diễn biến, kết quả điều trị tâm căn suy nhược
và rối loạn giấc ngủ Các sóng trên điện não đồ cơ sở ở người [21]
- Nhịp Alpha hay còn gọi là nhịp Berger Ở người bình thường nhịp
Alpha xuất hiện đều đặn, biên độ nhịp Alpha khác nhau giữa các cá thể,thay đổi theo tình trạng và thời gian trên mỗi cá thể Biên độ nhịp Alphakhoảng 35-70 µV, cao nhất ở vùng chẩm tần số nhịp Alpha khoảng 8- 13
Hz thường gặp 9- 10Hz Ghi nhịp alpha ở những điểm đối xứng của 2 báncầu não và thường có tính chất đồng bộ cả 2 bên Nhịp Alpha thường códạng hình sin ở người khỏe mạnh trong điều kiện kỹ thuật ghi điện não đồnguyên tắc α xuất hiện thành chuỗi sóng hình thoi ở vùng chẩm- Đỉnh
Ở trẻ em biên độ sóng α cao hơn người trưởng thành
Điều kiện xuất hiện: Khi người bệnh nhắm mắt không có hoạt động vềtinh thần và cơ bắp, không chịu kích thích khác của môi trường xung quanh
sẽ ghi được sóng alpha rõ nhất và chiếm chủ đạo trên bản ghi
- Nhịp Beta hay còn gọi là nhịp căng thẳng là nhịp hay gặp nhất trên
điện não đồ, nhịp Beta xuất hiện trên tất cả các vùng của não nhưng ưu thế ởvùng trán, vùng thái dương nhưng không đối xứng ở 2 bán cầu Tần số nhịpBeta khoảng 14- 35Hz, hay gặp 14- 24 Hz, biên độ bình thường khoảng 5-
Trang 1615 µV Sóng có thể mất hoặc suy giảm ở vùng có tổn thương vỏ não Nhịpbeta thường được coi là nhịp bình thường Nó là nhịp chiếm ưu thế ở nhữngngười bệnh đang thức, cảnh giác hoặc lo sợ, hoặc khi mở mắt
- Theta là những sóng có tần số từ 3,5 đến 7,5 Hz, và được xếp vào loại
sóng “chậm” Nó được coi là bất thường nếu thấy ở người lớn đang tỉnh táo,nhưng lại coi là hoàn toàn bình thường ở trẻ dưới 13 tuổi và đang ngủ Cũng
có thể thấy theta tạo thành 1 vùng bất thường cục bộ trên những nơi có tổnthương dưới vỏ cục bộ; Có thể thấy sóng theta lan tỏa trong các bệnh lý nãolan tỏa hay bệnh não do chuyển hóa, hoặc bệnh lý đường giữa nằm sâu (deepmidline disorders) hoặc trong một số trường hợp não nước (hydrocephalus)
- Delta là những sóng có nhịp từ 3 Hz trở xuống Nó có xu hướng là
những sóng có biên độ cao nhất và là những sóng chậm nhất Nó hoàn toànđược coi là bình thường và là sóng ưu thế ở trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi và ở giaiđoạn 3 hoặc 4 (stages 3 and 4) của giấc ngủ Nó có thể xuất hiện cục bộ khi
có tổn thương dưới vỏ và phân bố rộng khắp khi có tổn thương lan tràn, trongbệnh não do chuyển hóa (metabolic encephalopathy), bệnh não nước(hydrocephalus) hay tổn thương đường giữa trong sâu (deep midline lesions)
Nó thường trội nhất ở vùng trán ở người lớn
1.3.4 Các phương pháp điều trị mất ngủ không thực tổn theo Y học hiện đại [23] ,[24]
* Sử dụng các loại thuốc có thời gian bán huỷ ngắn, tác dụng nhanh
và ít tác dụng phụ: Cho những người mất ngủ tạm thời, những người khó đi vào
giấc ngủ và đặc biệt cho những người có tuổi để tránh hiện tượng loạng choạngvào sáng hôm sau Những loại này tạo ra giấc ngủ nhanh sâu, tạo cảm giác dễchịu thoải mái khi ngủ dậy Nhưng nhược điểm lớn nhất là chúng gây hiệntượng tăng triệu chứng mất ngủ và đòi hỏi tăng liều ở ngày kế tiếp
* Sử dụng các loại thuốc có thời gian bán huỷ vừa và chậm: Các thuốc
Trang 17này có ưu điểm tác dụng ổn định và ít làm tăng sự mất ngủ Nhược điểm củanhững loại thuốc này là rất dễ bị lạm dụng và dễ gây nghiện, ở người có tuổiphải lưu ý sự say thuốc, loạng choạng khi thức dậy và tác dụng phụ kéo dàikhô miệng sau giấc ngủ.
* Các thuốc giải lo âu Benzodiazepines, khi sử dụng khởi đầu bằngliều thấp và chỉ dùng trong thời gian ngắn, không nên sử dụng kéo dài vì sẽgây lệ thuộc thuốc
* Có thể sử dụng các thuốc gây ngủ, thuốc giải lo âu, thuốc chống trầmcảm trong điều trị mất ngủ, vì mất ngủ liên quan mật thiết với lo âu và trầmcảm
1.4 Quan niệm của Y học cổ truyền về mất ngủ [25]
Mất ngủ theo Y học cổ truyền thuộc chứng “thất miên”, “bất mị”, “bấtđắc miên”…chứng này có nhiều tình trạng khác nhau, có khi không ngủ được
từ lúc bắt đầu nằm xuống, có khi ngủ được nhưng dễ tỉnh, nặng thì trằn trọc,suốt đêm không nhắm được mắt…Thường kèm thêm các triệu chứng đauđầu, váng đầu, tâm phiền, hay quên
1.4.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Nguyên nhân mất ngủ khá phức tạp liên quan đến các tạng tâm, can, tỳthận làm cho thần không được yên ổn gây nên mất ngủ.Theo sách Cảnh nhạctoàn thư: “Ngủ là gốc ở phần âm mà thần làm chủ, thần yên thì ngủ được,thần không yên thì ngủ không được” Thần sở dĩ không yên là do tà khí nhiễuđộng, do tinh khí không đầy đủ Tà khí chủ yếu là chỉ vào đởm, hỏa, ăn uống
Trang 18Vô tà là chỉ tức giận, sợ hãi, lo nghĩ Tất cả các chứng đó đều dẫn đến mấtngủ Vì vậy nguyên nhân mất ngủ theo YHCT được tóm tắt như sau:
- Do suy nghĩ hay lao lực nhiều làm tổn thương công năng của 2 tạngtâm, tỳ vì vậy dẫn đến nguồn sinh huyết dịch bị tiêu hao không đủ để dưỡngtâm tàng thần Đây là nguyên nhân do tâm, tỳ hư mà gốc là huyết hư dẫn đếnmất ngủ
- Do cơ thể bẩm sinh hư nhược, hay mắc bệnh mạn tính làm cho thận
âm bị hao tổn không giao hòa được với tâm dẫn đến chứng tâm thận bấtgiao,mà gốc là thận thủy không đủ làm cho âm bất thăng lên hậu quả là tâm
âm hư tâm hỏa vượng mà sinh mất ngủ
- Do ăn uống không điều độ, dẫn đến thức ăn ngưng ở trung tiêu, lâungày thành đàm hóa nhiệt nhiễu động lên trên dẫn đến mất ngủ
- Đột nhiên bị kinh sợ, làm nhiễu loạn tâm thần dẫn đến tâm phiền bất
an đưa tới mất ngủ
- Do suy nghĩ căng thẳng làm ảnh hưởng tới giấc ngủ lâu ngày cũngdẫn đến mất ngủ
1.4.2 Các thể lâm sàng và biện chứng luận trị chứng thất miên
1.4.2.1 Thể Tâm Tỳ lưỡng hư
* Chứng này trên lâm sàng biểu hiện chủ yếu là người bệnh khi ngủhay mê, cơ thể và tinh thần có cảm giác mỏi mệt, ăn uống giảm sút, sắc mặtkém tươi tỉnh, hồi hộp hay quên, bụng trướng đại tiện nhão, đoản hơi, tinhthần bạc nhược hoặc xuất huyết dưới da; phụ nữ kinh nguyệt không đều, rasắc nhợt lượng nhiều, băng lậu hoặc kinh ít, kinh bế, chất lưỡi nhạt bệu, rêulưỡi trắng, mạch tế nhược
* Biện chứng luận trị: Do lo nghĩ quá nhiều ảnh hưởng tới công năngcủa Tỳ, Tỳ hư thì ăn ít người gầy, huyết hư khó khôi phục, tỳ hư nguồn tạo ratinh hoa của khí, huyết suy giảm Tâm không được nuôi dưỡng đầy đủ dẫn
Trang 19đến Tâm hư Tâm hư thì âm huyết hao dần, thần không yên tĩnh nên sinh rachứng thất miên
Pháp điều trị: Kiện tỳ, dưỡng tâm, an thần
1.4.2.2 Thể Tâm Thận bất giao
* Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là Tâm phiền, mất ngủ, bốc hỏa, ù tai,miệng khô Có thể xuất hiện tâm phiền nhiệt, hay mê, di tinh, lưng đùi êmỏi, triều nhiệt đổ mồ hôi trộm, hoặc hồi hộp, hoặc tiểu đêm nhiều lần.Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít hoặc không có rêu, mạch Tế Sác
* Biện chứng luận trị: Do cơ thể bẩm sinh hư nhược, hay mắc bệnh lâungày làm cho thận âm hao tổn không giao hòa được với tâm dẫn đến chứng tâmthận bất giao, hậu quả là tâm âm hư tâm hỏa vượng mà sinh chứng thất miên.Pháp điều trị: Tư bổ thận âm, thanh tâm giáng hỏa, an thần
1.4.2.3 Thể đàm nhiệt nội nhiễu
* Biểu hiện người bệnh mất ngủ, tức ngực, đầu có cảm giác nặng, tâmphiền, miệng đắng, hoa mắt, rêu lưỡi vàng nhờn, mạch hoạt sác
* Biện chứng luận trị: Do ăn uống không điều độ, thức ăn ngưng trở ởtrung tiêu, lâu ngày thành đàm, đàm hóa nhiệt nhiễu động lên trên gay rachứng thất miên
Pháp điều trị: Hóa đàm, thanh nhiệt, an thần
1.4.3 Điều trị chứng thất miên bằng YHCT
1.4.3.1 Phương pháp dùng thuốc[ 25]
Trong YHCT có 1 số vị thuốc có tác dụng an thần được sử dụng rộngrãi trong dân gian như: Lạc tiên, lá vông, củ bình vôi, cây húng hôi, tâmsen… Thực tế lâm sàng các vị thuốc này chỉ áp dụng với các trường hợp mới
bị mất ngủ hoặc mất ngủ nhẹ vì tác dụng không bền vững Các nhà khoa học
đã nghiên cứu và đề xuất thay thế liệu pháp hóa học bằng liệu pháp thực vậtvới 1 số thảo mộc có tác dụng an thần giúp cho người bệnh tìm lại được giấc
Trang 20ngủ êm dịu tự nhiên Như cây Đào gai làm dịu đi những lo aaucawng thẳng,cây Lạc tiên giúp cho dễ dàng đi vào giấc ngủ, cây Húng hôi có ích chonhững người thức giấc quá sớm mà không ngủ lại được.
* Một số bài thuốc:
- Thể Tâm Tỳ hư dùng bài Quy tỳ thang hoặc Dưỡng tâm thang
- Thể Tâm Thận bất giao dùng bài Thiên vương bổ tâm đan hoặc Hoàngliên a giao thang hoặc Chu sân thần hoàn
- Thể đàm nhiệt nội nhiễu dùng bài Ôn đởm thang hoặc bán hạ truật mễ thangNếu thức ăn tích trệ không tiêu dùng bài Bảo hòa
1.4.3.2 Điều trị chứng thất miên bằng châm cứu [26], [27].
Y học phương đông đã giải thích nguyên nhân gây ra chứng thất miênchủ yếu là do thất tình ( mừng, giận, lo, nghĩ, buồn, sợ, kinh) Bảy thứ tình khínày khi cơ thể không tiết chế được sẽ ảnh hưởng tới ngũ tạng mà sinh bệnh.Nguyên tắc điều trị của YHCT là điều hòa công năng các tạng phủ Trong điềutrị chứng thất miên thì quan trọng nhất là điều hòa chức năng các tạng Can,Tâm, Tỳ, đó cũng chính là điều hòa âm dương, khí, huyết trong cơ thể Mất ngủ
do âm hư huyết kém phần hồn và ý đều bị tổn thương nên phép điều trị khôngngoài 3 tạng Can, Tâm, Tỳ Bởi can là nơi chứa phách, tàng huyết Tâm là nơichứa chứa thần, tâm chủ huyết Tỳ chứa ý và sinh ra huyết
Vì vậy điều trị thất miên thủ pháp chủ yếu bổ phần âm của các tạngCan, Tâm, Tỳ Dùng thủ pháp tả các kinh dương như: Đởm, Bàng quang,mạch đốc
1.5 Tổng quan về bài thuốc nghiên cứu “ THIÊN VƯƠNG BỔ TÂM ĐAN” và bài tập dưỡng sinh của BÁC SỸ NGUYỄN VĂN HƯỞNG
1.5.1 Tổng quan bài thuốc thiên vương bổ tâm đan [25]
* Xuất xứ bài thuốc
Trong Thiên y đắc diệu phương bài thuốc Thiên vương bổ tâm đan
Trang 21dùng để điều trị chứng Tâm thận không đủ, âm hư dương thịnh làm cho hưhỏa dễ động sinh ra chứng thất miên.
* Thành phần bài thuốc
Phòng sâm 10 gamHuyền sâm 10g
Bá tử nhân 10gNgũ Vị tử 08gSinh địa 12gĐương quy 16gMạch môn 12g
Đan sâm 16gBạch linh 12gToan táo nhân 10gViễn trí 06gCát cánh 08gThiên môn 12g
- Công dụng: Tư âm, dưỡng huyết, bổ tâm, an thần
- Chủ trị: Âm suy, huyết kém, hư phiền, tim hồi hộp, nằm ngủ khôngyên,tinh thần suy kém, mộng tinh, di tinh, hay quên, đại tiện khô táo, miệnglưỡi đỏ, ít rêu, mạch tế sác
1.5.2 Mô tả tác dụng của các vị thuốc trong thành phần bài thuốc [28], [29]
1 Đẳng sâm hay còn gọi là Phòng đẳng sâm
- Tên khoa học Radix Codonopsis sp Thuộc họ hoa chuôngCampalunaceae
- Bộ phận dùng là củ rễ phơi khô
- Tính vị quy kinh: Vị ngọt tính bình quy kinh Phế, tỳ
- Tác dụng: Bổ trung ích khí, sinh tân, chỉ khát
- Ứng dụng lâm sàng: Điều trị chứng Tỳ hư ăn không tiêu, chân tay yếumỏi Phế hư sinh ho, phiền khát
Có thể thay thế Nhân sâm trong điều trị các chứng vàng da, thiếu máu,Protein niệu, việm tuyến thượng thận, ho, tiêu đờm , lợi tiểu
- Liều dùng: 6- 12 gam/ ngày có thể dùng tối đa 30 gam/ ngày
2 Huyền sâm còn gọi là hắc sâm nguyên sâm
Trang 22- Tên khoa học: Radix Scophulariae thuộc họ hoa mõm chó.
- Bộ phận dùng là rễ phơi hay sấy khô
- Tính vị quy kinh: Vị đắng mặn tính hơi hàn quy kinh Phế, Thận
- Tác dụng: Tư âm, giáng hỏa, trừ phiền, chỉ khát, giải độc, lợi yết hầu,nhuận táo, hoạt trường
- Ứng dụng lâm sàng: Huyết nhiệt, phiền khát, điên cuồng, yết hầu sưngđau, tràng nhạc, táo bón, ung thũng
- Liều dùng: 10 - 12 gam/ ngày
3 Đan sâm còn gọi là huyết sâm, xích sâm, huyết căn
- Tên khoa học: Radix Salviae Miltiorrhiza Bge thuộc họ hoa môi
- Bộ phận dùng là rễ phơi hay sấy khô
- Tính vị quy kinh: Vị đắng mặn tính hơi hàn quy kinh Tâm, can
- Tác dụng: Hoạt huyết điều kinh, lương huyết ,tiêu ung, an thần
- Ứng dụng lâm sàng: Phụ nữ kinh nguyệt không đều, đau bụngkinh,kinh bế điều trị cơn đau thắt ngực, gan lách to, sưng đau các khớp,mụn nhọt sưng đau, mất ngủ, xơ vữa động mạch, cải thiện thiếu máu cơ tim
- Liều dùng: 5– 15 gam/ngày
4 Bá tử nhân
- Tên khoa học: Semen Platycladi thuộc họ trắc bách
- Bộ phận dùng: hạt phơi , sấy khô của cây trắc bách
- Tính vị quy kinh: Vị bình ngọt quy kinh Tâm, Thận, Đại trường
- Tác dụng: Dưỡng tâm an thần, nhuận trường, thông tiện
- Ứng dụng lâm sàng: Hồi hộp trống ngực, mất ngủ do Tâm âm hư, tâmthận bất giao, ra mồi hôi trộm, đại tiện táo
- Liều dùng: 10- 20 gam/ ngày
5 Ngũ vị tử
- Tên khoa học: Fructuc Schisandrae Chinensis thuộc họ ngũ vị
Trang 23- Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô của cây ngũ vị.
- Tính vị quy kinh: Ấm chua ngọt quy kinh Phế, Tâm, Thận
- Tác dụng: Liễm phế, tư thận, sinh tân, liễm hàn, sáp tinh chỉ tả, an thần
- Ứng dụng lâm sàng: Phế hư gây ho lâu ngày, phế thận hư gây hohen,tiêu khát, đạo hãn, tự hãn, di tinh, hoạt tinh, tả lỵ không cầm, hồi hộp,mất ngủ
- Liều dùng: 3- 6 gam/ ngày
6 Sinh địa
- Tên khoa học: Rhizoma Rehmanniae thuộc họ hoa mõm chó
- Bộ phận dùng: Thân rễ phơi hay sấy khô
- Tính vị quy kinh: Lạnh ngọt đắng quy kinh Tâm, can, Phế
- Tác dụng: Thanh nhiệt, lương huyết,dưỡng âm, sinh tân
- Ứng dụng lâm sàng: Ban chẩn, chảy máu cam, tiêu khát, đại tiện táotiểu tiện bí, sốt kéo dài, âm dịch hao tổn
- Liều dùng: 10- 30 gam/ngày
7 Đương quy
- Tên khoa học: Radix Angelicea Sinensis thuộc họ hoa tán
- Bộ phận dùng: Rễ phơi khô của cây đương quy
- Tính vị quy kinh: Ám, ngọt cay quy kinh Tâm, Can, Tỳ
- Tác dụng: Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, nhuận tràng
- Ứng dụng lâm sàng: Chóng mặt hồi hộp, sắc mặt ám vàng do Tâm canhuyết hư, rối loạn kinh nguyệt đau bụng kinh, bế kinh, đau đầu, munk nhọtsưng đau, đau khớp
- Liều dùng: 5- 15 gam/ngày
8 Mạch môn
- Tên khoa học: Radix Ophyopogonis thuộc họ hành tỏi
- Bộ phận dùng: Rễ củ phơi khô của cây mạch môn
Trang 24- Tính vị quy kinh: Hơi lạnh, ngọt, hơi đắng quy kinh Phế, Vị.
- Tác dụng: Dưỡng âm nhuận phế, ích vị sinh tân, thanh tâm, trừ phiền
- Ứng dụng lâm sàng: Phế âm bất túc, âm hư gây miệng khô khát, đạitiện táo, Tâm âm hư gây mất ngủ…
- Liều dùng: 10 - 15 gam/ngày
9 Phục linh
- Tên khoa học: Poria thuộc họ nấm lỗ
- Bộ phận dùng: Nấm mọc ký sinh ở rễ cây thông phơi hay sấy khô
- Tính vị quy kinh: Bình, ngọt, nhạt quy kinh Tâm, Phế, Thận
- Tác dụng: Lợi niệu thẩm thấp, kiện tỳ, an thần
- Ứng dụng lâm sàng: Tỳ thận dương hư, âm hư gây tiểu tiện khôngthông, tỳ hư ăn kém mệt mỏi, hồi hộp đánh trống ngực, mất ngủ…
- Liều dùng: 10 - 15 gam/ngày
10 Toan táo nhân
- Tên khoa học: Semen Ziziphi Spinosae thuộc họ táo
- Bộ phận dùng: Nhân hạt táo phơi hay sấy khô
- Tính vị quy kinh: Bình, ngọt, chua quy kinh Tâm, Can, Đởm
- Tác dụng: Dưỡng tâm, ích can, an thần, liễm hãn
- Ứng dụng lâm sàng: Tâm can huyết hư hay tâm tỳ khí hư gây Hồi hộpđánh trống ngực, mất ngủ Tâm thận bất túc âm hư dương cang, cơ thể suynhược, ra nhiều mồ hôi
- Liều dùng: 10 – 20 gam/ngày
11 Viễn chí
- Tên khoa học: Radix Polygalae thuộc họ viễn chí
- Bộ phận dùng: Vỏ rễ phơi hay sấy khô của cây viễn chí
- Tính vị quy kinh: Hơi ấm, đắng cay quy kinh Tâm, Thận, Phế
- Tác dụng: Ninh tâm, an thần, khứ đàm khai khiếu, tiêu tán ung thũng
Trang 25- Ứng dụng lâm sàng: Tâm thận bất giao gây tâm thần không yên, hồihộp, mất ngủ, hay quên Đàm trệ tâm khiếu gây hôn mê co giật Mụn nhọtsưng đau.
- Liều dùng: 5 - 15 gam/ngày
12 Cát cánh
- Tên khoa học: Radix Platycodons thuộc họ hoa chuông
- Bộ phận dùng: Rễ phơi khô của cây cát cánh
- Tính vị quy kinh: Bình, đắng cay quy kinh Phế
- Tác dụng: Tuyên phế, khứ đàm, lợi yết, bài nung
- Ứng dụng lâm sàng: Sưng đau họng, mất tiếng, ho do phong hàn.Viêm phổi gây ho, sốt cao, đờm đặc Lý khí khoan hung, thông nhị tiện
- Liều dùng: 3- 10 gam/ngày
13 Thiên môn
- Tên khoa học: Radix Aparagi thuộc họ hành tỏi
- Bộ phận dùng: Rễ củ phơi khô của cây thiên môn
- Tính vị quy kinh: Lạnh, ngọt, đắng quy kinh Phế, Thận
- Tác dụng: Dưỡng âm nhuận táo, thanh hỏa, sinh tân
- Ứng dụng lâm sàng: Âm hư phế nhiệt gây ho khan ho ra máu Âm hưhỏa vượng, di tinh, tiêu khát
Trang 26- Kế thừa truyền thống dưỡng sinh có từ lâu đời của cha ông ta, đồngthời tiếp thu có chọn lọc các phương pháp luyện tập của các dân tộc khác trênthế giới như: Xoa bóp, khí công của Trung Quốc, Yoga của Ấn Độ, thư giãnSchultz của Đức…
- Lấy học thuyết Pavlov làm cơ sở khoa học hiện đại để giải thích cơ chếcủa các thủ thuật, động tác
Đây là một phương pháp tổng hợp, toàn diện bao gồm luyện thư giãn,luyện thở, vận động ( xoa bóp, các động tác chống xơ cứng), ăn, nghỉ đúngcách, giữ gìn vệ sinh cá nhân Ông đã vận dụng thành công phương phápdưỡng sinh trong bảo vệ sức khỏe của bản thân mình và hướng dẫn chonhiều người luyện tập đạt kết quả tốt Y học đã lấy tên của ông đặt tên chobài tập dưỡng sinh này
Từ những cơ sở khoa học về lý luận và thực tiễn, Ông đã thành côngxây dựng bài tập dưỡng sinh kết hợp kinh nghiệm của nền YHCT với Yhọc hiện đại [30], [33] Phương pháp dưỡng sinh của Ông không nhữnggóp phần hiệu quả trong điều trị nhiều bệnh mạn tính mà còn đóng vai tròquan trọng trong công tác phòng bệnh, nâng cao sức khoẻ cho nhân dân.Rất nhiều tác giả đã nghiên cứu phương pháp dưỡng sinh của BS NguyễnVăn Hưởng trên các bệnh như: Thiểu năng tuần hoàn não, bệnh phổi mãn tính,rối loạn lipid máu, nhiễm độc Benzen, nhiễm Dioxin Các chỉ số huyết học,sinh học, sinh hoá máu đều cho kết quả tốt sau tập dưỡng sinh
Hiện nay phương pháp dưỡng sinh của BS Nguyễn Văn Hưởng được
áp dụng rộng rãi trong toàn quốc nhằm chữa bệnh mạn tính, tăng thải độc,phòng bệnh và nâng cao sức khoẻ cộng đồng
1.5.3.2 Các bước trong bài tập dưỡng sinh của Nguyễn Văn Hưởng [31]
Trang 27Phương pháp dưỡng sinh của BS Nguyễn Văn Hưởng bao gồm: 3bước cơ bản và 4 bước theo trọng tâm khác nhau tùy thuộc vào bệnh lý củatừng bệnh nhân, yếu phần nào thì tập phần đó.
Ba bước cơ bản:[30] [33]
- Ba bước cơ bản bắt buộc người bệnh nào cũng cần phải tập cho dùsức khỏe yếu, thời gian ít để có được kết quả
Bước 1: Luyện thư giãn
Thư giãn là phép luyện ức chế bằng cách làm giãn, làm mềm, buônglỏng các cơ vân, cơ trơn để làm bớt căng thẳng thần kinh, thường được ápdụng để phòng bệnh suy nhược thần kinh
Thư: Nghĩa là thư thái, trong đầu lúc nào cũng thư thái
Giãn: Nghĩa là nới ra, giãn ra như sợi dây xích giãn ra
Thư giãn: Nghĩa là gốc trung tâm vỏ não thì phải thư thái, ở ngọn các cơvân và cơ trơn thì phải giãn ra Gốc thư thái tốt thì ngọn sẽ giãn tốt mà ngọngiãn tốt thì sẽ giúp cho gốc thư thái Nếu thư giãn tốt thì không có cơ vân nàocăng thẳng, tay chân, mặt mày, cổ lưng, thân mình đều phải buông xuôi.Gương mặt phải bình thản như “Mặt nước hồ”, như “Gương mặt Đức Phậttrên tòa sen”
Bước này chỉ có một động tác
* Động tác 1: Thư giãn từ 10-15 phút, trước khi thực hiện bài tập.
- Kỹ thuật thư giãn: thường ở tư thế nằm là tốt nhất và thực hiện 3 điều kiện: + Không cho cơ thể tiếp xúc với bên ngoài (cắt đứt liên hệ ngũ quan vớimôi trường bên ngoài)
+ Ra lệnh thư giãn cho các cơ vân và cơ trơn
+ Tập trung ý chí theo hơi thở
- Áp dụng bài thư giãn chớp nhoáng gồm 8 động tác nhằm đảm bảo thờigian cho bài tập mà vẫn đạt được kết quả theo mong muốn
Trang 28- Tác dụng của luyện thư giãn:
+ Làm mềm và làm thư giãn các cơ vân, cơ trơn, làm tinh thần thư thái,bớt căng thẳng, đề phòng bệnh suy nhược thần kinh
+ Thư giãn nhằm tiết kiệm năng lượng tốt nhất, giúp cho cơ thể lấy lại đượcsức lực, tập tốt được thư giãn thì kết quả bài tập dưỡng sinh càng cao
Bước 2: Luyện thở.
* Động tác 2 – Động tác thở 4 thì: hai thì dương và hai thì âm có kê
mông và giơ chân giao động
- Mục đích thở 4 thì: thở 4 thì có hai thì dương và hai thì âm, có kêmông và giơ chân giao động là để luyện tổng hợp về thần kinh, khí, huyết,trọng tâm là luyện thần kinh, chủ động về ức chế và hưng phấn nhằm mụcđích ngủ tốt, đồng thời làm cho khí huyết lưu thông
Thì 3: Thở ra thoải mái tự nhiên không kìm, không thúc Thời gian bằng
¼ hơi thở “Thở ra không kìm, không thúc”
Trang 29Thì 4: Thư giãn hoàn toàn có cảm giác nặng và ấm Tự kỷ ám thị bằngkhẩu hiệu: “Tay chân tôi nặng và ấm, toàn thân tôi nặng và ấm” Thời gianbằng ¼ hơi thở “Nghỉ thì, nặng ấm tay chân”.
- Ý nghĩa và tác dụng của thở 4 thì: thở 4 thì liên quan đến hưng phấn và
ức chế thần kinh còn gọi là luyện thần kinh, luyện sự linh hoạt của thay đổi 2 quátrình hưng phấn và ức chế, trực tiếp chỉ đạo về cảm xúc vui buồn, lo lắng, suynghĩ, sợ sệt … chủ động tạo giấc ngủ sâu hơn, ngon giấc hơn, điều hòa được khíhuyết lưu thông trong kinh mạch hạn chế ứ tắc, đình trệ Phương pháp thở 4 thì
có dương có âm chủ yếu là luyện quá trình hoạt động của thần kinh Thì 2 làthì quan trọng nhất vì thì 2 giữ hơi, chỉnh luyện ý chí làm chủ hơi thở
Bước 3: Luyện thở ở tư thế động.
Thở ở bước này khác với Bước 2, còn gọi là cách thở 4 thì tích cực.
Bước 3 gồm 12 động tác (từ động tác 3 đến động tác 15) từ dễ đến khó, nhẹđến nặng, đơn giản đến phức tạp cho phù hợp với từng người
- Kỹ thuật: Bệnh nhân nằm không kê mông
* Động tác 3: Ưỡn cổ và vai lưng đồng thời hít vào tối đa, giữ hơi và
thở ra triệt để
- Tác dụng: làm cho khí huyết lưu thông, ấm vùng cổ gáy, ra mồ hôichống thấp khớp, trị cảm cúm
* Động tác 4: Ưỡn mông cong lưng trên giường đồng thời hít vào tối
đa, giữ hơi và thở ra triệt để
- Tác dụng: Làm ấm vùng lưng, thắt lưng, hông, làm ra mồ hôi, trị đaulưng, thần kinh tọa, cảm cúm …
* Động tác 5: Bắc cầu – ưỡn cong vồng từ gót chân, hai cùi trỏ đỡ phần
giữa và xương chẩm đồng thời hít vào tối đa giữ hơi làm lại từ 4-6 lần rồi thở
ra triệt để
Trang 30- Tác dụng: Trị các bệnh cổ gáy, vai, cảm cúm, khí huyết lưu thông, tăngcường độ mạnh cho cột sống.
* Động tác 6: Động tác ba góc
- Nằm ngửa, hai bàn tay úp dưới mông, hai chân chống lên, bàn chân gầnđụng mông Hít vào tối đa, giữ hơi và giao động, ngả hai chân qua bên trái,quay đầu sang phải tối đa, làm ngược lại với bên đối diện, thở ra bằng ngócđầu lên co hai chân ép vào bụng sau đó duỗi ra để thở ra triệt để Đóng thanhquản thót bụng, co chân lại để chân và đầu xuống, thở lại bình thường
- Tác dụng: Vận động tạng phủ trong ổ bụng, điều trị các bệnh liên quanđến gan, lách, dạ dày, bệnh phụ nữ, tiểu đêm…
* Động tác 7: Cái cày
- Nằm ngửa: hai chân, mông nhấc cuộn lên phía đầu, hai tay sát mặtgiường, hít vào tối đa, hai tay co lại vịn vào hai mào chậu, giữ hơi, làm từ 4-6lần sau đó thở ra triệt để
- Tác dụng: Khí huyết dồn lên đầu, điều trị thiếu máu não, huyết áp thấp,trĩ, thần kinh tọa …
* Động tác 8: Nẩy bụng
- Nằm ngửa, hai chân sát mông, hai bàn chân úp vào nhau, đầu gối bật rahai bên, hai tay xuôi theo mình Nẩy mình ưỡn cổ, hít vào tối đa, giữ hơi làm4-6 lần, hạ mình xuống thở ra triệt để
Trang 31- Nằm sấp, tay xuôi, bàn tay nắm lại, ưỡn cong hông tối đa, đầu cũngưỡn ra sau khỏi mặt giường, hít vào tối đa, giữ hơi và làm từ 4-6 lần sau đóthở ra ép bụng.
- Tác dụng: Tăng cường khí huyết ở cột sống, trị suy nhược thần kinh vàcảm cúm, đau lưng, còng lưng …
* Động tác 11: Ngựa trời
- Nằm sấp, hai tay co lại, cánh tay để sát giường, hai tay ôm đầu, hai gối
co lại và bẹt ra tối đa, chân co lên sát mông, hai bàn chân ốp vào nhau Hítvào tối đa, bật thân mình và mông lên khỏi giường, đầu kéo ra sau, giữ hơi vàgiao động cổ, vai, gáy, lưng qua trái – phải 4-6 lần, thở ra triệt để, có ép bụng
- Tác dụng: Trị bệnh đau lưng, hội chứng vai gáy, viêm khớp háng, gối,hai chân đau, tê mỏi
- Tác dụng: Lưu thông khí huyết, trị các bệnh xơ hóa, dày dính màngphổi, các bệnh liên quan đến khớp vai, háng, gối …
* Động tác 13: Sư tử
- Nằm sấp co hai chân để dưới bụng, cằm đụng giường, hai tay đưathẳng ra trước Đầu ưỡn ra sau tối đa, hít vào tối đa, giữ hơi, giao động thântrên và đầu từ 4-6 lần
- Tác dụng: Trị các bệnh cổ gáy, ngực lưng, bệnh của tuyến giáp
* Động tác 14: Chào mặt trời
Trang 32- Ngồi chân trái co dưới bụng, chân phải duỗi ra sau, hai tay chốngxuống giường Đưa hai tay lên trời, lưng ưỡn ra sau, hít vào tối đa, giữ hơi vàgiao động thân trên 4-6 lần, hạ tay xuống giường và thở ra triệt để Đổi chânlàm lại như bên đối diện.
- Tác dụng: khí huyết vận hành lưu thông phía sau lưng, trị các bệnh lýcột sống lưng, ngực lưng …
* Động tác 15: Chổng mông
- Chống hai gối, hai cùi chỏ và chân sát giường, hai bàn tay để úp Hítvào tối đa, giữ hơi, giao động qua lại 4-6 lần Thở ra triệt để có ép bụng
- Tác dụng: Trị các bệnh lý sa tạng phủ, thoát vị, trĩ …
* Tập luyện bước này phải nắm vững quy luật biện chứng.
- Tập luyện nhằm mục đích nâng cao sức khỏe lên mức tối đa mà cơ thể
có thể đạt được
- Phải tập thế nào cho phù hợp với tuổi tác, giới tính, sức khỏe, tìnhhình bệnh tật của mỗi người:
+/ Phải tập cho vừa sức, không thái quá, không bất cập
+/ Phải tập luyện theo đặc điểm của cá nhân
+/ Việc tập nhiều hay ít phải tùy theo tình hình bệnh tật
+/ Phải tập tuần tự theo từng bước từ nhẹ đến nặng, từ dễ đến khó, từđơn giản đến phức tạp
1.5.3.2 Bốn bước trọng tâm:
Các bước trọng tâm nhằm phục hồi, trị bệnh, phòng bệnh những phầnnào của cơ thể bị yếu
Bước 1: Tập trong tư thế ngồi hoa sen.
Bước 2: Tập trong tư thế ngồi không hoa sen.
Bước 3: Tập trong tư thế ngồi thõng chân bên cạnh giường
Trang 33Bước 4: Tập trong tư thế đứng
Kết hợp đồng thời với người tập thực hiện các động tác thở, động tác xoabóp và vận động theo trọng tâm bộ phận của cơ thể nhằm đạt được kết quảphòng bệnh và chữa bệnh cao nhất
Tự xoa bóp: Xoa bóp nhẹ nhàng, tuần tự từ trên xuống dưới, từ ngoài
vào trong, từ nhẹ đến nặng Làm tất cả mọi bộ phận, mọi vị trí trên cơ thể.Tác dụng lưu thông khí huyết Trong đó có thể day bấm huyệt Nội quan,Thần môn, Tam âm giao, Bách hội, Túc tâm lý, bấm đến đắc khí 5 giây đểnguyên cường độ như vậy day tiếp 5-10 giây mỗi huyệt
Tập vận động các chi:
+ Tập đơn: Tập chủ động các động tác tay, chân, xoay các khớp có tác
dụng chống thoái hóa, xơ cứng …
Trang 34Làm cho cơ thể khoẻ mạnh, thư thái Kết quả việc luyện thở sẽ hạn chế mắcbệnh mạn tính như hen phế quản, viêm phế quản, bụi phổi … và nâng caochất lượng sống cho bệnh nhân.
Tác động trên hệ tuần hoàn
- Tinh thần thư thái, toàn thân thư giãn, thông khí tăng, O2 cung cấp đầy
đủ, tim mạch được điều hoà và nuôi dưỡng đầy đủ, HA ổn định, thành mạchchun giãn tốt đảm bảo máu giàu O2 tưới đến các mô Chất độc theo máu đếnthận đào thải ra ngoài
- Khí huyết lưu thông, vận hành không trở trệ, tim mạch điều hoà, toànthân thư thái kết quả làm cho cơ thể phòng bệnh và chống được bệnh tật
Tác động trên hệ bài tiết
Từ kết quả khí huyết được vận hành lưu thông, sự trao đổi chất đượcdiễn ra điều hoà, mọi hoạt động chức năng tạng phủ đều hành thông không trởngại, chất độc trong cơ thể qua gan xử lý được thải ra ngoài đều đặn quađường tiểu, mồ hôi, hơi thở…
* Cơ sở lý luận dưỡng sinh theo YHCT
Người xưa cho rằng Tinh, Khí, Thần là 3 thứ báu vật quý giá của conngười Mọi phương pháp tập luyện là bảo vệ Tinh, Khí, Thần của con người,mục têu của tập luyện là biến Tinh thành Khí, biến Khí thành Thần
Tinh- Khí- Thần là biểu hiện quá trình chuyển hóa vật chất thành nănglượng mà hình thức cao nhất là thần Thần trở lại điều khiển Khí và Tinh, khílực cũng giúp thức ăn tiêu hóa thành tinh hoa dinh dưỡng
Phương pháp dưỡng sinh là phương pháp rèn luyện tổng hợp có tác dụngtích cực đến quá trình sinh lý, bệnh lý của cơ thể:
Phương pháp thư giãn chính là tập luyện để bảo vệ thần kinh khi bị căngthẳng Khi cơ thể ở trạng thái căng thẳng thần kinh cơ vân, cơ trơn đều căng,
Trang 35khi người bệnh ở trạng thái yên tĩnh thư thái thần kinh sẽ điều khiển các cơkhông căng nữa mà giãn ra làm cho người ấm và nóng đưa ý nghĩ của mìnhvào việc làm giãn cho cơ thể nhằm nâng cao quá trình ức chế, rèn luyện quátrình hưng phấn nhằm điều hòa giữa quá trình hưng phấn và ức chế của thầnkinh, là cơ sở để bảo vệ thần.
Luyện thở sâu là phương pháp tập luyện mang lại rất nhiều lợi ích cho cơthể như chức năng của phế được thăng giáng điều hòa, rèn luyện thở sâu làmtăng khả năng co bóp nội tạng và điều hòa
Phương pháp xoa bóp giúp tăng cường sự lưu thông của khí huyết
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Yên Bái
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016
2.2 Chất liệu nghiên cứu
2.2.1 Bài thuốc nghiên cứu
* Tên bài thuốc: Thiên vương bổ tâm đan
* Thành phần bài thuốc
Phòng sâm 10 gamHuyền sâm 10g
Bá tử nhân 10gNgũ vị tử 08gSinh địa 12gĐương quy 16g
Đan sâm 16gamBạch linh 12gToan táo nhân 10gViễn trí 06gCát cánh 08gThiên môn 12g
Trang 36* Liều dùng: Ngày uống 2 lần mỗi lần uống 200ml
* Liệu trình điều trị: 30 ngày
2.2.2 Bài tập dưỡng sinh [31].
* Tiêu chuẩn phòng tập: Sạch sẽ, yên tĩnh đảm bảo thoáng mát về mùa hè,
ấm áp về mùa đông Phòng tập diện tích đủ cho trên 30 người tập dưỡng sinh
* Chuẩn bị trước tập: Người bệnh mặc quần áo gọn gàng, không quáchật, thoải mái thích hợp theo mùa, không ăn quá no, trước khi tập uống 1cốc nước ấm
* Thời gian tập từ 8 – 10 giờ mỗi ngày, trong 30 ngày liên tục
Bác sỹ hoặc kỹ thuật viên phục hồi chức năng hướng dẫn người bệnh tập
* Luyện tập: Bài tập của BS Nguyễn Văn Hưởng.
Bước 1: Luyện thư giãn 20 phút.
- Khởi động: Xoa mắt, quay lưỡi, tróc lưỡi, gõ răng, xoa bụng
- Luyện thư giãn:
+ Đường giãn thứ nhất: từ đỉnh đầu -> hai bên mặt -> hai bên cổ ->haivai ->hai cẳng tay ->hai bàn tay -> các ngón tay
+ Đường giãn thứ hai: Từ đỉnh đầu -> mặt -> cổ-> ngực-> bụng -> haibên đùi -> hai bên cẳng chân -> hai bàn chân -> các ngón chân
+ Đường thứ ba: từ đỉnh đầu -> gáy -> lưng -> thắt lưng -> hai bên mông-> mặt sau đùi -> mặt sau hai cẳng chân -> hai gót chân -> các ngón chân
Bước 2: Luyện thở 20 phút, luyện kỹ năng thở bốn thì, hai thì âm, hai thì
dương có kê mông
Trang 37+ Thì một: Hít vào, dồn, sâu, tối đa, ngực nở, bụng phình ra, thời gianbằng 1/4 hơi thở.
+ Thì hai: Giữ hơi trong lồng ngực, cơ hành và các cơ lồng ngực co thắttối đa, mở thanh quản, thời gian bằng ¼ hơi thở
+ Thì ba: Thở thoải mái, tự nhiên, không kìm, không thúc, thời gianbằng ¼ hơi thở
+ Thì bốn: Thư giãn hoàn toàn, có cảm giác nặng ấm Người tập tự ám thị:
“tay chân tôi nặng ấm, toàn thân tôi nặng ấm…” Thời gian bằng ¼ hơi thở
Bước 3: Luyện tư thế động 50 phút Kết hợp 13 động tác của Bước 3
với tự xoa bóp và tập các động tác đơn, động tác kép
Tự xoa bóp 30 phút:
Lần lượt thực hiện các động tác: xát mặt, chân đầu, xoa bóp tai, xát mũi,miệng, cổ, gáy, xoa bóp tam tiêu, xát vùng sống lưng trên vùng kề xươngsống, vùng bả vai, vùng vai, xát vòng sang ngực hai bên, xát cạnh sườn vàcạnh bụng, xoa bóp chi trên, chi dưới
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Bao gồm tất cả người bệnh được chẩn đoán là mất ngủ không thực tổnđảm bảo tiêu chuẩn nghiên cứu, có tuổi từ 18 tuổi trở lên đến khám và điềutrị tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Yên Bái
Người bệnh đồng ý và tự nguyện tham gia nghiên cứu sử dụng phác đồnghiên cứu
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn người bệnh nghiên cứu
Trang 382.3.1.1 Theo y học hiện đại
*/ Theo tiêu chuẩn của ICD-10 mục F51.0 (Đã nêu ở mục 1.3.2.1).
*/ Lâm sàng: Gồm có
- Các triệu chứng về giấc ngủ.
Thời lượng giấc ngủ giảm
Khó đi vào giấc ngủ
Hay tỉnh giấc vào ban đêm
Hiệu quả giấc ngủ giảm
Thức giấc sớm
Chất lượng giấc ngủ giảm
- Các triệu chứng liên quan tới chức năng ban ngày.
Trạng thái kém thoải mái, mệt mỏi vào ban ngày Sự cảnh tỉnh
chủ quan vào ban ngày giảm hơn vào trưa, chiều
- Các rối loạn tâm thần kèm theo.
Khó tập trung chú ý, hay quên
Trạng thái trầm cảm tâm căn nhẹ
Lo âu kéo dài
Không có khả năng chế ngự được cảm xúc, sự lo âu xuất hiện vàoban ngày nhưng thường tập trung nhất vào trước lúc đi ngủ
- Vai trò của sang chấn tâm lý và những sự kiện bất lợi trong cuộc sống.
* Các Test tâm lý hỗi trợ chẩn đoán
+ Test Berk: Bậc thang đánh giá trầm cảm (Beck Depression Inventory),
khi test Beck > 19 điểm là trầm cảm bệnh lý
+ Test (SAS)– Zung: thang đánh giá lo âu của Zung gồm 20 câu hỏi
dành cho người bệnh tự đánh giá số thứ tự 20 mục với 4 mức độ, cường độ
và thời gian được ghi điểm từ 1-4, tổng điểm là 80 Khi test Zung ≥ 59 điểm
là lo âu bệnh lý
Trang 39+ Đánh giá chất lượng giấc ngủ bằng thang điểm Pittsburgh (PSQI)
của Daniel J.Buyse 1989, nhằm đánh giá các chỉ số về chất lượng giấc ngủ,đánh giá các thành tố như sau:
Không có rối loạn 0 điểm
2.2.1.2 Theo y học cổ truyền
Trong nghiên cứu này chúng tôi dựa theo phương pháp khám (tứ chẩn)
để quy nạp theo các hội chứng
- Vọng chẩn: Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi ít hoặc không có rêu
- Văn chẩn: Tiếng nói nhỏ, rõ, hơi thở không hôi
- Vấn chẩn: Tâm phiền, mất ngủ, hay mê, di tinh, lưng đùi ê mỏi, triềunhiệt đổ mồ hôi trộm, hoa mắt ù tai, hồi hộp, khô họng, tiểu đêm nhiều lần
- Thiết chẩn: Mạch tế sác
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Tất cả các người bệnh đều được sàng lọc bằng kỹ năng lâm sàng, cậnlâm sàng, phiếu sàng lọc và các test tâm lý
- Test Beck > 19 điểm
- Test Zung > 59 điểm
- Mất ngủ liên quan đến bệnh thực thể tại não
- Mất ngủ liên quan đến bệnh thực thể ngoài não
- Mất ngủ liên quan đến bệnh loạn thần: tâm thần phân liệt, trầm cảmloạn thần, hưng cảm loạn thần
- Người bệnh có kèm các bệnh lý cơ thể như tăng huyết áp cơn, suy thậnnặng, suy gan, suy tm nặng