1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG đảm bảo DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH có CHẾ độ CHĂM sóc cấp i tại KHOA hồi sức TÍCH cực BỆNH VIỆN QUÂN y 354

86 564 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người bệnh được chú ý chăm sóc, cung cấp đầy đủ năng lượng phù hợp với nhu cầu từng cá thể, giúp tăng sức đề kháng, giảm tỷ lệ tử vong và các biến chứng trong quá trình điều trị...49 Về

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO Y HỌC DỰ PHÒNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN THỊ PHƯƠNG LAN

THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO DINH DƯỠNG

CHO NGƯỜI BỆNH CÓ CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC CẤP I

TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN QUÂN Y 354

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

VIỆN ĐÀO TẠO Y HỌC DỰ PHÒNG VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG

TRẦN THỊ PHƯƠNG LAN

THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO DINH DƯỠNG

CHO NGƯỜI BỆNH CÓ CHẾ ĐỘ CHĂM SÓC CẤP I

TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC BỆNH VIỆN QUÂN Y 354

Chuyên ngành: Dinh dưỡng

Trang 3

đến Trước hết em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu; Phòng đào tạo sau đại học; Các thầy cô trong các bộ môn đã giúp đỡ em hoàn thành khóa học tập và

tu dưỡng Trực tiếp là sự giúp đỡ dạy dỗ của các thầy cô giáo Viện Đào tạo Y học dự phòng Y tế công cộng, Bộ môn dinh dưỡng và An toàn thực phẩm, nhờ

đó mà em hoàn thành luận văn này một cách nhanh chóng, có chất lượng.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Trịnh Bảo Ngọc và Hội đồng thông qua đề cương, những người đã hướng dẫn chi tiết, cụ thể để em có thể hiểu

và làm luận văn đúng theo qui định Nhờ sự chỉ bảo tận tình của cô mà em đã rút ra được nhiều bài học trong nghiên cứu khoa học.

Em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Ban giám đốc Bệnh viện Quân Y 354, khoa Dinh dưỡng, khoa HSTC - nơi em đang công tác và tiến hành nghiên cứu, đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, góp ý, hướng dẫn cho em hoàn thành nghiên cứu này.

Xin cảm ơn tất cả các bạn trong lớp Cao học Dinh dưỡng khóa 23 đã cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ em trong 2 năm học vừa qua.

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới gia đình của em, bố mẹ hai bên, chồng, hai con đã hết sức động viên tạo điều kiện để em có động lực theo học đảm bảo kết quả tốt

Hà Nội, ngày tháng 6 năm 2016

Người thực hiện

Trần Thị Phương Lan

Trang 4

Tôi là Trần Thị Phương Lan, học viên lớp Cao học 23, Trường Đại học

Y Hà Nội, chuyên ngành Dinh dưỡng, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa Tiến sĩ Trịnh Bảo Ngọc

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2016

Người viết cam đoan

Trần Thị Phương Lan

Trang 5

BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể

BEE Basal Energy Expenditure Tiêu thụ năng lượng thực tế BMR Basal Metabolic Rate Tổng chuyển hóa cơ bản

HSTC Intensive Care Unit Hồi sức tích cực

WHO World Health Oganization Tổ chức Y tế Thế giới

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Vai trò của dinh dưỡng lâm sàng

Trang 6

1.2.2 Nhu cầu cụ thể

1.2.3 Chỉ số giới hạn 14

1.2.4 Các chế độ ăn thường dùng trong bệnh viện 15

1.3 Các loại đường nuôi dưỡng

1.3.1 Nuôi dưỡng bằng ống thông mũi – dạ dày 16

1.3.2 Nuôi dưỡng qua tĩnh mạch 17

1.4 Nguyên tắc nuôi dưỡng người bệnh trong hồi sức tích cực

1.5 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng

1.5.1 Chỉ số BMI 19

1.5.2 Chu vi vòng cánh tay 19

1.5.3 Chỉ số hóa sinh 19

1.5.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp đánh giá tổng thể đối tượng SGA (Subject Global Assessment) 19

1.6 Tổng quan Bệnh viện

1.6.1 Định nghĩa bệnh viện 20

1.6.2 Khái niệm về chăm sóc người bệnh trong BV 20

1.6.3 Tổng quan về Bệnh viện Quân y 354 21

1.7 Thông tư 08/2011/TT-BYT

CHƯƠNG 2 25

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25

* Người bệnh và người nhà người bệnh đang điều trị tại khoa Hồi sức tích cực có chế độ chăm sóc cấp I, được nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hoặc/và bằng ống thông mũi – dạ dày, ống thông hỗng tràng, nuôi ăn bằng miệng 25

Trang 7

* Bác sỹ, điều dưỡng khoa HSTC, khoa DD 25

Tiêu chuẩn loại trừ: 25

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 25

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26

2.2.2 Cỡ mẫu, cách chọn mẫu 26

2.2.3 Cách tiến hành 28

2.2.4 Các công cụ và phương pháp nghiên cứu 28

2.2.5 Phương pháp đánh giá 29

2.2.6 Phương pháp xử lý số liệu 32

2.2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 32

2.2.8 Hạn chế của nghiên cứu và các biện pháp khắc phục 32

CHƯƠNG 3 33

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu

3.2 Thực trạng đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh

3.3 Nhận xét về công tác đảm bảo DD cho người bệnh tại bệnh viện

Nhận xét: Biểu đồ 3.10 cho thấy các đối tượng trong nghiên cứu đều có nhận xét đánh giá cao về công tác đảm bảo dinh dưỡng cho NB trong bệnh viện Đây là dấu hiệu tốt cho việc triển khai tăng cường công tác đảm bảo dinh dưỡng một cách thuận lợi 44

3.4 Các yếu tố liên quan đến thực trạng đảm bảo DD cho bệnh nhân

* Test χ2 45 Nhận xét: Bảng 3.7 cho thấy người bệnh có chỉ định chăm sóc cấp I ít hơn hoặc bằng 20 ngày được đảm bảo năng lượng ăn vào tốt hơn so

Trang 8

* Test χ2 45

Nhận xét: Bảng 3.8 cho thấy nhóm NB trên 60 tuổi được đảm bảo đủ năng lượng tốt hơn so với nhóm dưới 60 tuổi một cách có ý nghĩa thống kê (với p<0.5) 45

* Test χ2 45

Nhận xét: Bảng 3.9 cho thấy nhóm NB có tổn thương được đảm bảo dinh dưỡng tốt hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có tổn thương kết hợp (với p<0.5) 45

* Test χ2 46

Nhận xét: Bảng 3.10 cho thấy nhóm BN được nuôi kết hợp cả hai đường TM và TH được đảm bảo DD tốt hơn so với nhóm BN được nuôi riêng biệt bằng một đường (với p<0.5 có ý nghĩa thống kê) 46

Quan điểm 46

Trình độ 46

(n=30) 46

Có 46

Không 46

p* 46

58.8 46

p<0.5 46

0 46

* Test χ2 46

Nhận xét: Bảng 3.11 cho thấy trình độ ĐH của NVYT có ảnh hưởng rõ ràng đến quan điểm về đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho NB 100% NVYT có trình độ đại học và sau ĐH so với 41.2% NVYT có trình độ TC đánh giá cao tầm quan trọng của việc đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh trong quá trình điều trị Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05 46

Kiến thức 46

Trang 9

Không 46 p* 46

* Test χ2 46 Nhận xét: Bảng 3.12 cho thấy có mối liên quan giữa trình độ văn hóa

và kiến thức về dinh dưỡng ở nhóm NB và NNNB Nhóm có trình độ

ĐH, sau ĐH có kiến thức về dinh dưỡng tốt hơn hẳn so với nhóm có trình độ PTTH và TC một cách có ý nghĩa thống kê (với p<0.5) 47 CHƯƠNG 4 48 BÀN LUẬN 48 Kết quả nghiên cứu khảo sát thực trạng đảm bảo dinh dưỡng cho 185

NB tại khoa HSTC bệnh viện Quân y 354 cho thấy đây là khoa điểu trị

có rất nhiều bệnh nhân nặng, nhiều mặt bệnh kết hợp, được áp dụng nhiều chế độ ăn khác nhau tùy theo trạng thái bệnh lý Những người bệnh có chỉ định chăm sóc cấp I tại đây có chế độ ăn chủ yếu cung cấp bằng đường truyền TM toàn bộ hoặc TH, hoặc kết hợp cả đường truyền TM và đường tiêu hóa Việc tính toán năng lượng cho từng người bệnh được giám sát chặt chẽ chỉ định, chế độ, khẩu phần dinh dưỡng… 48 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc tính toán nhu cầu dinh dưỡng trong ngày cho người bệnh nên dựa vào cân nặng, chiều cao và các trạng thái tổn thương là phù hợp cho người bệnh (theo công thức của WHO), sau đó giám sát, ghi chép lại số dinh dưỡng sinh năng lượng được đưa vào cơ thể người bệnh qua từng ngày để tính tổng và so sánh với nhu cầu lý thuyết cho từng đối tượng, kết luận đủ hay thiếu so với nhu cầu 48 Kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng bằng phát vấn dựa vào

bộ câu hỏi thiết kế sẵn cho 185 NB, với phương pháp nghiên cứu định tính: thực hiện 06 cuộc thảo luận nhóm (03 nhóm NVYT 30 người, 03 nhóm NB-NNNB mỗi nhóm 10 người có khả năng tham gia thảo luận

Trang 10

và thực trạng đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh tại khoa HSTC, phỏng vấn sâu NB – NNNB về kiến thức dinh dưỡng, thực trạng nhu cầu đảm bảo dinh dưỡng tại khoa HSTC Qua đó đã đưa ra kết quả đánh giá khách quan và sát thực về kiến thức và thực trạng đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh tại bệnh viện 354 hiện nay 48

Ý kiến của các đối tượng thu được từ thảo luận nhóm và phỏng vấn sâu đều cho thấy rằng việc đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng cho người bệnh khi nằm viện giúp tăng khả năng chống lại bệnh tật, bù đắp năng lượng đã mất do tổn thương Người bệnh được chú ý chăm sóc, cung cấp đầy đủ năng lượng phù hợp với nhu cầu từng cá thể, giúp tăng sức

đề kháng, giảm tỷ lệ tử vong và các biến chứng trong quá trình điều trị 49

Về công tác chăm sóc dinh dưỡng, hỗ trợ người bệnh ăn uống các ý kiến đều cho rằng với những bệnh nhân nặng nếu không được nuôi dưỡng hoặc nuôi dưỡng không tốt có thể sẽ làm người bệnh có nguy cơ

tử vong cao hơn, biến chứng nhiều hơn hoặc thời gian nằm viện kéo dài, chi phí gia tăng hơn…Vì vậy, vai trò tư vấn, giám sát và hỗ trợ NB của nhân viên y tế về chế độ ăn và dinh dưỡng là rất cần thiết 49

4.1 Đặc điểm của đối tượng người bệnh

Đối tượng người bệnh trong nghiên cứu có tỷ lệ nam là 54.1%, nữ là 45.9%, nhóm tuổi trên 60 là 68.7%, từ 18 – 60 tuổi là 31.3%, không có đối tượng nhi do bệnh viện chưa tổ chức khám và điều trị bệnh nhi Đa

số bệnh nhân hưởng chế độ BHYT, quân đội và một số là DVYT ở khu vực Hà Nội, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của bệnh viện điều trị đối tượng quân đội, nhân dân trong địa bàn Hà Nội Trình độ của đối tượng nghiên cứu phân bố từ phổ thông lên đến sau đại học, cao nhất

là trung cấp 40.5% 49 Điều này cho thấy đặc điểm của đối tượng nghiên cứu đa dạng, bao gồm các trình độ, các nhóm tuổi, chủ yếu sống tại khu vực Hà Nội nên

Trang 11

là rất cần thiết 49

4.2 Thực trạng đảm bảo dinh dưỡng cho BN 4.2.1 Đảm bảo ăn tại BV 504.2.2 Tỷ lệ đảm bảo đủ năng lượng theo nhóm tuổi, giới dựa vào cân nặngcủa BN 504.2.3 Tỷ lệ đảm bảo đủ năng lượng theo CHCB kèm theo nhóm tổn thương 514.2.4 Tỷ lệ đảm bảo đủ năng lượng theo đường nuôi dưỡng 51

90 Người bệnh được nuôi dưỡng bằng cả hai đường kết hợp có tỷ lệ đảmbảo đủ năng lượng ưu thế hơn là 65.6% cao hơn các người bệnh được nuôidưỡng đường riêng biệt Đây là ưu điểm khi chúng ta trú trọng đến việc đápứng đủ năng lượng cho người bệnh và biết phối hợp tốt giữa hai đườngnuôi, ưu tiên nuôi ăn qua ống thông tiêu hóa sớm tránh tình trạng đườngtiêu hóa không được cải thiện, nhất là người bệnh sau phẫu thuật, phải nằmtrên giường bất động lâu ngày… 52

Số lượng NB nuôi dưỡng qua đường TM đảm bảo đủ năng lượng 55.6%,

sự hấp thu có thể đạt tới 100% theo yêu cầu, dễ đưa vào cơ thể với số nănglượng lớn, tại bệnh viện đã sử dụng phối hợp dịch nuôi dưỡng với dịchđẳng trương rất tốt nhưng cần phải đề phòng những tai biến do nuôi dưỡngqua đường này gây ra, nhất là những BN có bệnh lý tim mạch, tiểu đường,tăng HA… Vì vậy vẫn cần có những nghiên cứu để áp dụng nuôi ăn sớmnhất có thể cho người bệnh bằng đường tiêu hóa 524.2.5 Đảm bảo hướng dẫn dinh dưỡng, hỗ trợ người bệnh ăn uống 52

Mặc dù qua thảo luận nhóm đều nhận định: “Những BN đặc biệt, có chế độ chăm sóc cấp I được phục vụ ăn tai giường Những BN có chỉ định ăn uống qua sonde phải được điều dưỡng trực tiếp chăm sóc” 53

Trang 12

ăn 53 Trong quá trình hướng dẫn cũng đã có nêu lên các triệu chứng biểu hiện như: nếu người bệnh nôn hoặc trào ngược sẽ rất nguy hiểm đến tính mạng, đặc biệt là NB cao tuổi do vậy cần phải theo dõi và phát hiện kịp thời, báo cho nhân viên y tế ngay Bệnh viện và khoa điều trị

sẽ nghiên cứu điều chỉnh vấn đề này ngay khi có đủ nhân lực 53 Kết phỏng vấn sâu của 30 NB-NNNB thì có 07 người (22.3%) là có kiến thức về các chất dinh dưỡng, nhưng chỉ có 04/07 người hiểu về nhu cầu cụ thể của chất dinh dưỡng sinh năng lượng cho cơ thể Vẫn còn 05 người nhà (16.7%) chưa biết là bệnh viện có khả năng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho NB 53

4.3 Các yếu tố liên quan đến thực trạng đảm bảo DD cho bệnh nhân

KẾT LUẬN 59 Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng trong việc điều trị và hồi phục bệnh Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng nếu bổ sung dinh dưỡng đầy đủ, hợp lý qua ăn uống cho bệnh nhân đang điều trị nội trú sẽ giảm chi phí điều trị, rút ngắn ngày nằm viện và giảm tỷ lệ tái nhập viện Nuôi ăn bằng tĩnh mạch và nuôi ăn qua ống thông dạ dày sớm ở những bệnh nhân có chỉ định giúp làm giảm nguy cơ tử vong, giảm khả năng sốc nhiễm trùng và giảm thời gian sử dụng kháng sinh 59 Qua nghiên cứu mô tả cắt ngang khảo sát thực trạng đảm bảo dinh dưỡng cho 185 NB tại khoa HSTC bệnh viện Quân y 354, chúng tôi xin đưa ra một số kết luận như sau: 59

- Đây là khoa điểu trị có rất nhiều bệnh nhân nặng, nhiều mặt bệnh kết hợp, được áp dụng chế độ ăn khác nhau tùy theo trạng thái bệnh

lý Những NB có chỉ định chăm sóc cấp I tại đây có chế độ ăn chủ yếu cung cấp bằng đường riêng biệt TH hay TM toàn bộ hoặc kết hợp cả đường truyền TM và đường tiêu hóa Việc tính toán năng lượng cho

Trang 13

- Đối tượng người bệnh trong nghiên cứu có tỷ lệ nam là 54.1%, nữ là 45.9%, nhóm tuổi trên 60 là 68.7%, từ 18 – 60 tuổi là 31.3%, không có đối tượng nhi Đa số bệnh nhân hưởng chế độ BHYT, quân đội, sống ở khu vực Hà Nội, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của bệnh viện điều trị đối tượng quân đội, nhân dân trong địa bàn Hà Nội Trình độ của đối tượng nghiên cứu đa dạng Từ đặc điểm trên nên nhu cầu đảm bảo dinh dưỡng yêu cầu cao, đa dạng và nhu cầu cung cấp kiến thức về các

chất dinh dưỡng là rất cần thiết 59

- Thực trạng đảm bảo dinh dưỡng năng lượng cho BN 60

90 Người bệnh được nuôi dưỡng bằng cả hai đường kết hợp có tỷ lệ đảm bảo đủ năng lượng ưu thế hơn là 65.6% cao hơn các người bệnh được nuôi dưỡng đường riêng biệt Số lượng NB nuôi dưỡng qua đường TM đảm bảo đủ năng lượng 55.6% 61

Kết phỏng vấn sâu của 30 NB-NNNB thì có 07 người (22.3%) là có kiến thức về các chất dinh dưỡng, nhưng chỉ có 04/07 người hiểu về nhu cầu cụ thể của chất dinh dưỡng sinh năng lượng cho cơ thể Vẫn còn 05 người (16.7%) NB - NNNB chưa biết là bệnh viện có khả năng đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho NB 61

64

64

KIẾN NGHỊ 65

1 Huấn luyện dinh dưỡng phổ cập, Giáo dục truyền thông dinh dưỡng, đào tạo dinh dưỡng tiết chế cho NVYT làm công tác dinh dưỡng và nghiên cứu khoa học về dinh dưỡng cho người bệnh tại bệnh viện từ đó giúp cho NVYT chủ động tích cực trong thực hành công tác dinh dưỡng 65

Trang 14

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của người bệnh 34

36

Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy tỷ lệ lãnh đạo được phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm là 20%, tỷ lệ bác sỹ là 23.3%, còn lại là điều dưỡng 56.7% trong tổng số 30 NVYT 36

Bảng 3.2 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu là NVYT 36

Bảng 3.3 Chế độ đảm bảo dinh dưỡng qua đường tiêu hóa 37

Nhận xét: Biểu đồ 3.4 cho thấy số năng lượng trung bình người bệnh được cung cấp giảm dần theo độ tuổi: đạt cao nhất ở nhóm 18 – 30 tuổi (nam là 1450 Kcal và nữ là 1350 Kcal); sau đó là nhóm tuổi 31 – 60 (nam 1350 Kcal, nữ 1250 Kcal), thấp nhất là nhóm trên 60 tuổi (chỉ đạt 1250 Kcal cho nam và 1100 Kcal cho nữ) 38

Bảng 3.4 Mức đáp ứng năng lượng theo nhóm tuổi và giới 38

Bảng 3.5 Mức đáp ứng năng lượng theo nhóm tổn thương kết hợp 39

Nhóm tổn thương kết hợp 39

N 39

Đủ năng lượng 39

Thiếu năng lượng 39

n 39

% 39

n 39

% 39

Hậu phẫu 39

Gãy xương 39

Nhiễm trùng 39

Viêm phúc mạc 39

Đa chấn thương + Nhiễm trùng huyết 39

Không có tổn thương kèm theo 39

Tổng 39

Bảng 3.6 Đảm bảo năng lượng ăn vào theo đường nuôi dưỡng 39

40

43

Nhận xét: Biểu đồ 3.9 cho thấy vẫn còn 60% NVYT chưa biết đến TT08/2011/TT-BYT mặc dù TT có hiệu lực từ năm 2011 và có đến 70% NVYT chưa biết đến khái niệm dinh dưỡng lâm sàng Riêng về nhu cầu quan tâm đến cần phải đào tạo cán bộ DD chuyên trách thì tỷ lệ có 73.3% trong tổng số 30 NVYT 43

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa số ngày CSCI với thực trạng đảm bảo DD 45

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa nhóm tuổi với thực trạng đảm bảo DD 45

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa nhóm NB có tổn thương với thực trạng đảm bảo DD 45

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa đường nuôi với thực trạng đảm bảo DD 45

Trang 15

Kết quả khảo sát cho thấy trung bình số năng lượng người bệnh được cung cấp theo tuổi và giới đạt cao nhất là 1450 Kcal cho nhóm nam 18 – 30 tuổi, nhóm nữ

18 – 30 tuổi đạt 1350 Kcal, nhóm nam 31 – 60 tuổi đạt 135 Kcal, nhóm nữ 31 –

60 đạt 1250 Kcal, nhóm nam trên 60 tuổi đạt 1250 Kcal và thấp nhất là nhóm nữ trên 60 tuổi chỉ đạt trung bình 1100 Kcal Các mức tỷ lệ đáp ứng năng lượng cho người bệnh trong nghiên cứu này còn thiếu so với nhu cầu năng lượng khuyến nghị (từ 1800 – 2200 Kcal) 50 Kết quả khảo sát cho thấy trung bình số năng lượng người bệnh được cung cấp theo tuổi và giới đạt cao nhất là 1450 Kcal cho nhóm nam 18 – 30 tuổi, nhóm nữ

18 – 30 tuổi đạt 1350 Kcal, nhóm nam 31 – 60 tuổi đạt 135 Kcal, nhóm nữ 31 –

60 đạt 1250 Kcal, nhóm nam trên 60 tuổi đạt 1250 Kcal và thấp nhất là nhóm nữ trên 60 tuổi chỉ đạt trung bình 1100 Kcal Các mức tỷ lệ đáp ứng năng lượng cho người bệnh trong nghiên cứu này còn thiếu so với nhu cầu năng lượng khuyến nghị (từ 1800 – 2200 Kcal) 60

Trang 16

Biểu đồ 3.1 Số ngày người bệnh có chỉ định chăm sóc cấp I 35

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ người bệnh có tổn thương kết hợp 35

Biểu đồ 3.3 Thành phần NVYT tham gia vào nghiên cứu 36

Biểu đồ 3.4 Trung bình năng lượng đạt được theo nhóm tuổi và giới 38

Biểu đồ 3.5 Nhận xét của NB và NNNB về công tác hướng dẫn chế độ ăn theo bệnh tật của NVYT 40

Biểu đồ 3.6 Nhận xét của các dối tượng về công tác HD báo ăn cho người bệnh 41

Biểu đồ 3.7 Nhận xét của các đối tượng về công tác giúp đỡ NB khi gặp khó khăn trong thực hiện ăn uống 42

Biểu đồ 3.8 Người thực hiện cho người bệnh ăn 43

Biểu đồ 3.9 NVYT biết về TT08, khái niệm DD lâm sàng và công tác đào tạo cán bộ DD 43

44

Biểu đồ 3.10 Nhận xét và thái độ về công tác đảm bảo DD của NVYT 44

Trang 17

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng với sức khỏe con người và càngquan trọng hơn đối với người bệnh Những người bệnh cần được nuôi dưỡng,chăm sóc đặc biệt, điều trị tích cực do bệnh tật, do hệ thống tiêu hóa yếu Để

có được liệu pháp dinh dưỡng phù hợp vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ các chấtsinh năng lượng, vừa thúc đẩy hồi phục cơ thể nhanh hơn qua tĩnh mạch hoặc

hệ tiêu hóa đối với bệnh nhân là việc rất cần thiết [11]

Dinh dưỡng hợp lý sẽ nâng cao sức đề kháng của cơ thể, giúp cơ thểchống lại bệnh tật Ngoài vai trò hỗ trợ quá trình điều trị, dinh dưỡng cònđóng vai trò điều trị trong một số bệnh Vì thế, dinh dưỡng cần được coi nhưthuốc và là một trong các biện pháp điều trị tổng hợp [9],[12]

Đa số người bệnh khi vào điều trị tại bệnh viện, thường chỉ quan tâmđến việc mình được điều trị bằng thuốc, bằng các kỹ thuật y học gì, mà ítquan tâm xem mình cần phải được nuôi dưỡng bằng một chế độ dinh dưỡngnhư thế nào cho phù hợp với tình trạng bệnh tật và sức khỏe của họ

Trong khi đó, kiến thức của người bệnh cũng như của người nhà ngườibệnh về dinh dưỡng còn rất hạn chế Phần lớn họ chưa hiểu rằng, một chế độdinh dưỡng tốt, hợp lý cũng vô cùng quan trọng đối với kết quả điều trị củanhiều bệnh Thiếu hoặc suy dinh dưỡng ảnh hưởng tới kết quả điều trị, làmtăng nguy cơ gây ra biến chứng, nhiễm khuẩn, cũng như làm tăng viện phí dothời gian nằm viện kéo dài

Một nghiên cứu cắt ngang 338 người bệnh, mô tả về sự thay đổi cácdấu hiệu suy dinh dưỡng dựa vào kết quả sinh hóa giữa bệnh nội khoa thầnkinh - tâm thần và các bệnh phẫu thuật chấn thương tại một phòng thí nghiệmcủa bệnh viện lão khoa năm 2010 Kết quả nghiên cứu đó cho thấy có sự khácbiệt đáng kể các dấu mốc trong phòng thí nghiệm giữa các nhóm bệnh như:

Trang 18

thâm hụt của albumin, cholinesterase và hemoglobin đã được tìm thấy thườngxuyên hơn ở những người bệnh bị chấn thương phẫu thuật hơn ở những ngườibệnh thần kinh - tâm thần (albumin: 21,4%, 15,7%, 5,3%; p = 0,001;cholinesterase 16,7%, 16,9% , 6,3%; p = 0,007; hemoglobin 78,6% , 61,4% ,50,0%; p = 0,002)[14].

Vai trò dinh dưỡng trong các Bệnh viện tại Việt Nam còn chưa thực sựđược quan tâm đúng mức Một nghiên cứu của Bệnh viện Bạch Mai năm

2011 cho thấy tỷ lệ thiếu dinh dưỡng của người bệnh nội trú lên tới gần 50%(tùy theo độ tuổi và khoa điều trị) Đặc biệt, tỷ lệ suy dinh dưỡng ở các bệnhnhân phẫu thuật là 78%, đây là con số đáng báo động [14] Nghiên cứu trên

252 bệnh nhân (BN) được nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch và đường tiêuhóa qua xông trong 3 ngày đầu điều trị để đánh giá thực trạng đảm bảo dinhdưỡng lâm sàng tại Bệnh viện Quân y 354 năm 2013 cho thấy: Tỷ lệ đảm bảo

đủ nhu cầu dinh dưỡng năng lượng cho người bệnh theo chỉ định của bác sỹcòn thấp, tính chung theo ngày: ngày thứ nhất đạt 27%; ngày thứ 2: 38,1% vàngày thứ 3: 40,1%, theo đường nuôi dưỡng: kết hợp 2 đường đạt cao nhất(70%), theo cân nặng: đạt 33,3%-55,4%

Trong những năm qua, Bệnh viện Quân y 354 đã rất quan tâm đến dinhdưỡng lâm sàng, xây dựng 17 chế độ ăn bệnh lý, phục vụ các xuất ăn đến tậnkhoa người bệnh điều trị, thực hiện triển khai các nội dung của Thông tư08/2011/TT/BYT Bệnh viện coi việc đáp ứng nhu cầu chăm sóc dinh dưỡngcho bệnh nhân là một trong những nhiệm vụ quan trọng của nhân viên y tế,góp phần thực hiện tốt, đảm bảo an toàn trong công tác chăm sóc, điều trị toàndiện, lấy người bệnh làm trung tâm Đặc biệt khoa Hồi sức tích cực là mộtkhoa trọng điểm của bệnh viện, ở đây người bệnh có chế độ điều trị tích cực,chăm sóc đặc biệt 24/24h, vì vậy nên việc đảm bảo chế độ dinh dưỡng đầy đủcho người bệnh tại đây là rất quan trọng

Trang 19

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn những vấn đề cần điềuchỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể tại bệnh viện và nhu cầu của người

bệnh Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu sâu hơn về “Thực trạng đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh có chế độ chăm sóc cấp I tại khoa Hồi sức tích cực của Bệnh viện Quân y 354 từ tháng 10/2015 đến tháng 01/2016” với

các mục tiêu sau:

1 Khảo sát thực trạng đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh có chế độ chăm sóc cấp I tại khoa Hồi sức tích cực của Bệnh viện Quân y 354.

2 Mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến việc đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh tại khoa Hồi sức tích cực.

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Vai trò của dinh dưỡng lâm sàng

Dinh dưỡng điều trị học là một ngành khoa học nghiên cứu và đưa ranhững nguyên tắc ăn uống cho những bệnh khác nhau Nhiệm vụ của dinhdưỡng điều trị là đưa liệu pháp ăn uống vào phối hợp với các phương tiệnđiều trị khác (thuốc, lý liệu pháp ) [5], [7]

Những năm gần đây, việc can thiệp dinh dưỡng trong điều trị lâm sàng

đã bắt đầu được chú trọng, người bệnh không chỉ điều trị bằng thuốc mà cònphải điều trị bằng cả một chế độ dinh dưỡng hợp lý [5], [9]

Một nghiên cứu của Bệnh viện Bạch Mai năm 2011 cho thấy tỷ lệ thiếudinh dưỡng của người bệnh nội trú lên tới gần 50% (tùy theo độ tuổi và khoađiều trị) Đặc biệt tỷ lệ suy dinh dưỡng ở người bệnh phẫu thuật là 78% đây làcon số đáng báo động

Tổng quan các nghiên cứu về suy dinh dưỡng tại bệnh viện Chợ Rẫy chothấy 43% người bệnh đang điều trị bị suy dinh dưỡng BS Tạ Thị Tuyết Mai,Trưởng khoa Dinh dưỡng - tiết chế, Bệnh viện Gia Định, cho biết: “Mỗi loạibệnh, mỗi thể trạng bệnh nhân đòi hỏi phải có một thực đơn dinh dưỡng riêng.Chẳng hạn người mắc bệnh tiểu đường dù có dùng nhiều loại thuốc nhưng

không có một chế độ ăn hợp lý thì cũng rất khó điều trị tốt” [9], [15], [11]

Nghiên cứu tiến cứu và mô tả cắt ngang được thực hiện trên 90 ngườibệnh suy thận mạn giai đoạn cuối chưa lọc thận tại khoa Thận bệnh viện ChợRẫy trong năm 2010, tỷ lệ người bệnh bị suy dinh dưỡng được đánh giá bằngnhiều phương pháp khác nhau có sự dao động từ 22,2% đến 78,9%

Theo BS Huỳnh Văn Ân, khoa Hồi sức tích cực, Bệnh viện Nhân dânGia Định, việc kết hợp điều trị giữa thuốc và chế độ dinh dưỡng hợp lý là rấtcần thiết

Trang 21

“Dinh dưỡng hợp lý trong điều trị không những giảm được thời gianđiều trị, mà còn giúp người bệnh giảm được cả chi phí điều trị Tại khoa Hồisức tích cực nhiều bệnh nhân bị bệnh nặng nhưng nhờ can thiệp dinh dưỡngtốt nên đã phục hồi rất nhanh” [9], [15], [24].

Bệnh viện Nhi Đồng 1 cũng rất trú trọng trong việc điều trị kết hợpgiữa thuốc và chế độ dinh dưỡng hợp lý Trong 9 tháng năm 2013, khoa Dinhdưỡng của Bệnh viện Nhi Đồng 1 đã giúp bệnh viện đánh giá được tình trạngdinh dưỡng của 2.257 người bệnh nội trú, trong đó 61,5% là suy dinh dưỡng

và 2,57% bị béo phì, từ đó giúp bệnh viện có phương pháp điều trị phù hợphơn [12], [17]

1.2 Nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh

1.2.1 Nguyên tắc dinh dưỡng phải đảm bảo

- Cung cấp đầy đủ năng lượng cần thiết

- Ðủ và cân đối các chất dinh dưỡng

- Ðủ nước và điện giải

1.2.2 Nhu cầu cụ thể

1.2.2.1 Nhu cầu về năng lượng

Bệnh nhân cần được nuôi dưỡng với một khẩu phần ăn có số nănglượng bằng năng lượng cho chuyển hóa cơ bản: 1250-1500Kcal, cộng thêmnăng lượng cho những nhu cầu sau đây do bệnh tật đòi hỏi:

+ 20% nếu bệnh nhân vật vã nhiều

+ 18% nếu sốt cao lên 10C

+ 10% nếu tổ chức tế bào bị hủy hoại (bỏng, hoại tử)

Tổng nhu cầu năng lượng cho mỗi người bệnh dao động từ 1800 –

2200 Kcal, đây là một khẩu phần năng lượng tương đương với lao động nhẹ 1.2.2.2 Nhu cầu về Protein

Protein là chất rất cần thiết đối với sự phát triển của cơ thể con người,đối với người bệnh lại càng cần thiết hơn Đặc biệt, trong một số bệnh như

Trang 22

bỏng, nhiễm trùng, xuất huyết… Do cơ thể bị mất đi một lượng protein khálớn từ dịch hay tế bào bị hủy hoại, vì vậy nhu cầu về protein phải cao hơnbình thường, tức là >1g/kg/24h Tuy nhiên, nhu cầu tăng thêm về protein lạithay đổi theo từng giai đoạn của bệnh và theo từng loại bệnh Ví dụ:

- Giai đoạn đầu: Cơ thể giáng hóa nhiều protein, cân bằng Ni tơ âmtính, nhu cầu về protein thấp hơn, chỉ cần 0,25- 0,5g/kg/24h

- Giai đoạn bệnh đã đỡ: nhu cầu protein như với người bình thườnglg/kg/24h Sau đó dần dần tăng lên 1,2-1,4g/kg/24h

- Giai đoạn hồi phục 1,5-2g/kg/24h

- Trẻ em có thể lên tới 3-4g/kg/24h

- Trong một số bệnh có rối loạn chuyển hóa (viêm thận có urê máu cao)thì chỉ cần 0,3g/kg, nhưng chỉ dùng trong thời gian ngắn (tối đa là 10 ngày)

1.2.2.3 Nhu cầu về Lipid

Năng lượng do lipid cung cấp nên từ 20 - 30% trong tổng số năng lượngcủa khẩu phần Trong đó lipid thực vật nên chiếm 50% tổng số lipid ăn vào

Vai trò quan trọng của Lipd:

- Là nguồn sinh năng lượng quan trọng, cần thiết cho người lao động,cho sự phục hồi dinh dưỡng

- Tham gia cấu tạo tế bào: màng tế bào, màng nhân, tham gia cấu tạonhiều hormone…

- Là dung môi hòa tan các vitamin tan trong dầu như A, K, D, E

- Tạo hương vị cho thức ăn

- Là tổ chức đệm bảo vệ cơ thể

Giá trị của Lipid dựa vào hàm lượng phosphatid, các acid béo chưa nocần thiết…

1.2.2.4 Nhu cầu Gluxit

Lượng gluxit trong khẩu phần nên cân đối với protein và lipid tiến tớitheo tỉ lệ: P:L:G = 14:20:66 Tỉ lệ cân đối này giúp cơ thể hấp thu được dễ

Trang 23

dàng các chất dinh dưỡng Cần chú ý về nhu cầu Vitamin nhóm B (B1, B2,PP) phải cân đối với nhu cầu về năng lượng của khẩu phần Bên cạnh đó, nênquan tâm đến tỉ lệ cân đối giữa thành phần của gluxit với nhau Lượng tinhbột nên chiếm khoảng 75%; lượng đường Saccaroza khoảng 10-15% Chú ýhàm lượng các chất xơ (pectin, xenluloza) vì pectin ức chế các hoạt động gâythối ở ruột và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các vi khuẩn có ích,xenluloza ngoài chức năng kích thích nhu động ruột còn góp phần bài tiếtcholesterol ra khỏi cơ thể, người ta thấy rằng nếu lượng xenluloza < 1,5% sẽgây táo bón, nhưng nếu tăng lên trên 4,5% thì lại gây ỉa chảy Do vậy lượngpectin nên là 3% và xenluloza nên là 2%.

1.2.2.5 Nhu cầu Vitamin

Vitamin là những chất cần thiết với cơ thể Tuy nhu cầu đòi hỏi với sốlượng ít, nhưng chúng bắt buộc phải có trong thức ăn Tên gọi "Vitamin", có

từ năm 1912 do nhà khoa học Ba Lan Funk với ý nghĩa đó là những "aminsống" Tuy nhiên người ta đã nhanh chóng thấy rõ là các vitamin về hóa họckhông cùng họ với nhau và chỉ một số là các amin

Từ lâu Vitamin đã được chia thành hai nhóm: các Vitamin tan trongnước và các Vitamin tan trong chất béo Các Vitamin tan trong nước khi thừađều bài xuất theo nước tiểu như vậy ít có đe dọa xảy ra tình trạng nhiễm độcVitamin Ngược lại các Vitamin tan trong chất béo không thể đào thải theocon đường đó mà các lượng thừa đều được dự trữ trong các mô mỡ, gan Khảnăng tích lũy của gan lớn, nên có thể có dự trữ đủ cho cơ thể trong thời giandài Tuy vậy một lượng quá cao vitamin A và D có thể gây ngộ độc

Các tiểu ban chuyên viên về dinh dưỡng của tổ chức y tế thế giới đã đềnghị về nhu cầu của một số vitamin quan trọng như sau:

- Vitamin A (Retinol).

Vitamin A có nhiều chức phận quan trọng trong cơ thể, trước hết là vaitrò với quá trình nhìn, Andehyt của retinol là thành phần thiết yếu của sắc tố

Trang 24

võng mạc rodopsin Khi gặp ánh sáng sắc tố này mất màu và quá trình nàykích thích các tế bào que ở võng mạc để nhìn thấy ánh sáng yếu.

Vitamin A là chất cần thiết để giữ gìn sự toàn vẹn lớp tế bào biểu môbao phủ bề mặt và các khoang trong cơ thể Thiếu vitamin A gây khô dathường thấy ở màng tiếp hợp, khi lan tới giác mạc thì thị lực bị ảnh hưởng vàgây mềm giác mạc Thiếu vitamin A còn gây tăng sừng hóa nang lông, bề mặt

da thường nổi gai Thiếu vitamin A làm giảm tốc độ tăng trưởng, giảm sức đềkháng của cơ thể đối với bệnh tật và tăng tỷ lệ tử vong ở trẻ em

Vitamin A chỉ có trong các thức ăn nguồn gốc động vật, cơ thể có thể tạothành vitamin A từ caroten là loại sắc tố rất phổ biến trong thức ăn nguồn gốcthực vật, trong đó b-caroten là quan trọng nhất Trong cơ thể cứ 2mcg b-caroten cho 1 mcg retinol, sự hấp thụ caroten ở ruột non không hoàn toàn,trung bình vào khoảng 1/3 Như vậy cần có 6 mcg - caroten trong thức ăn để có

1 mcg retinol Khi tính hàm lượng Vitamin A trong khẩu phần nên tách phầnVitamin A, phần caroten và phải sử dụng hệ số chuyển đổi nói trên để tính ralượng retinol thực sự

Một đơn vị quốc tế (UI) Vitamin A tương đương 0,3 mcg retinol kếttinh Nhu cầu Vitamin A ở trẻ em là 300 mcg và ở người trưởng thành là 750mcg Trẻ em khi đẻ ra đã có nguồn Vitamin A dự trữ trong gan, sau đó lànguồn Vitamin A trong sữa mẹ, do đó cần quan tâm đến chế độ ăn của người

mẹ khi có thai và cho con bú

- Vitamin D3 (Colecanxiferol).

Vai trò chính của Vitamin D là tạo điều kiện thuận lợi cho sự hấp thuCanxi ở tá tràng đó là một chất hoạt động, một đơn vị quốc tế (UI) chỉ bằng0,025 mcg Hiện nay người ta biết rằng ở gan, Colecanxiferol sẽ chuyển thànhhydroxy-25 sau đó chuyển sang dihydroxi 1-25 ở thận, đó là những dạng hoạtđộng hơn Vitamin D

Trang 25

Nguồn Vitamin D quan trọng cho cơ thể là sự nội tổng hợp trong dadưới tác dụng của tia tử ngoại ánh sáng mặt trời.

Nhu cầu ở trẻ em là 10mcg tính ra đơn vị quốc tế là 400UI Ngườitrưởng thành nếu điều kiện sống thiếu ánh sáng nên có 100UI mỗi ngày

- Vitamin B1 (Thiamin).

Trong các mô động và thực vật, Thiamin là yếu tố cần thiết để sử dụngGluxit Vì thế mọi thức ăn đều có Thiamin nhưng ở lượng thấp, các loại hạtcần dự trữ Thiamin cho quá trình nảy mầm cho nên ngũ cốc và các hạt họ đậu

là những nguồn cung cấp Thiamin tốt Những thức ăn thiếu Thiamin là cácloại đã qua chế biến ví dụ như gạo giã trắng, các loại ngũ cốc, dầu mỡ tinhchế và rượu Thiamin của các loại men sử dụng để lên men không còn trongbia, rượu vang cũng như các loại rượu khác

Nhu cầu Thiamin cần đạt là 0,40 mg/1000 Kcal Khi lượng đó thấp hơn0,25 mg/1000 Kcal, bệnh tê phù có thể xảy ra Nhu cầu Thiamin sẽ được thỏamãn, khi lương thực cơ bản không xay xát trắng quá, chế độ ăn có nhiều hạt

họ đậu, ngược lại thiếu Thiamin sẽ xuất hiện khi sử dụng nhiều lương thựcxay xát trắng, đường ngọt và rượu

Theo tổ chức Y tế thế giới nhu cầu Vitamin B2 là 0,55 mg/1000 Kcal

- Vitamin C (Axit ascorbic)

Trong cơ thể Vitamin C tham gia vào các phản ứng oxy hóa khử Ðó là yếu

tố cần thiết cho tổng hợp Colagen là chất gian bào ở các thành mạch, mô liên kết,

Trang 26

xương, răng Khi thiếu, bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết, các vết thương lâuthành sẹo Người ta nhận thấy khi cơ thể bị bỏng, gãy xương, phẫu thuật haynhiễm khuẩn thì lượng Vitamin C trong dịch thể và các mô giảm xuống nhanh.

Vitamin C có nhiều trong các quả chín, rau xanh có nhiều Vitamin

C nhưng bị hao hụt nhiều trong quá trình nấu nướng Khoai tây, khoai langcũng là nguồn Vitamin C tốt

Lượng Vitamin C cần thiết hàng ngày cho người trưởng thành, trẻ em

và thiếu niên là 30 mg/ngày

- Vitamin B12 (Xianocobalamin).

Khác với nhiều Vitamin khác các loại thực vật cao cấp không tổng hợpđược vitamin B12, chất này chỉ có trong thức ăn động vật mà nguồn phongphú là Gan

Bệnh thiếu máu ác tính xuất hiện khi dạ dày không tiết ra một chất cầnthiết (yếu tố nội) cho sự hấp thụ Xianocobalamin (yếu tố ngoại) Trước khiphát hiện ra do thiếu Vitamin B12 thì đây là một bệnh hiểm nghèo gây chếttrong vòng 2 đến 5 năm Tình trạng thiếu Vitamin B12 hay gặp ở nhữngngười ăn thức ăn thực vật là chủ yếu hoặc ở những người ăn chay Nhu cầukhuyến cáo là 2mcg/ngày

1.2.2.6 Nhu cầu nước và muối khoáng

Trước hết phải cung cấp đủ cho bệnh nhân lượng nước và muối khoángcần thiết, đặc biệt là trẻ ỉa chảy, nôn, sốt cao Muốn biết đủ hay thiếu phải làmđiện giải đồ và có kế hoạch bồi phụ cho bệnh nhân

Hiện nay người ta tìm thấy trong cơ thể con người có khoảng 60nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn Menđêlêep, trong đó vai trò củanhiều nguyên tố chưa được xác định Nhưng mọi người đều thấy rõ vai tròcủa chất khoáng, nếu trong khẩu phần để nuôi động vật thí nghiệm không cóchất khoáng thì động vật nhanh chóng bị chết

Trang 27

Chất khoáng là thành phần quan trọng của tổ chức xương có tác dụngduy trì áp lực thẩm thấu, có nhiều tác dụng trong các chức phận sinh lý vàchuyển hóa của cơ thể, ăn thiếu chất khoáng sinh nhiều bệnh

- Sắt

Trong số chất khoáng cơ thể cần, người ta chú ý trước hết tới sắt (Fe)

Cơ thể người trưởng thành có từ 3-4 gam sắt, trong đó 2/3 có ở hemoglobin làsắc tố của hồng cầu, phần còn lại dự trữ trong gan, một phần nhỏ hơn có ởthận, lách và các cơ quan khác

Mặc dù số lượng không nhiều nhưng sắt là một trong các thành phầndinh dưỡng có tầm quan trọng cơ bản đối với sự sống Sắt là thành phần củahuyết sắc tố, myoglobin, các xitrocrom và nhiều enzim như catalaza và cácperoxidaza Như thành phần của các phức chất ấy và của các men kim loại -hữu cơ, sắt vận chuyển oxy và giữ vai trò quan trọng trong hô hấp tế bào

Ðời sống của hồng cầu khoảng 120 ngày nhưng lượng Fe được giảiphóng không bị đào thải mà phần lớn được dùng lại để tái tạo huyết sắc tố.Nhu cầu sắt thay đổi tuỳ theo điều kiện sinh lý Trẻ sơ sinh ra đời với mộtlượng sắt dự trữ khá lớn ở gan và lách Trong những tháng đầu, đứa trẻ sốngdựa vào lượng sắt dự trữ đó vì trong sữa của người mẹ có rất ít chất sắt Ðó là

lý do ngày nay người ta khuyến khích các bà mẹ cho con ăn sam sớm hơn từtháng thứ 5 so với trước đây thường là tháng thứ sáu

Nhu cầu sắt ở lứa tuổi trưởng thành tăng lên nhiều do cơ thể phát triểnnhiều tổ chức mới - mỗi ngày lượng sắt mất đi ở người trưởng thành vàokhoảng 1 mg ở nam và 0,8 mg ở nữ, nhưng ở nữ lại có lượng sắt mất thêmtheo kinh nguyệt vào khoảng 2 mg/ngày

Các chế độ ăn hỗn hợp thường chứa khoảng 12-15 mg sắt trong đó 1mgđược hấp thu: chừng ấy đủ cho người nam giới trưởng thành nhưng thiếu đốivới thiếu niên và phụ nữ Nhu cầu các đối tượng này theo khuyến cáo của cácchuyên viên tổ chức y tế thế giới là 24 - 28 mg

Trang 28

Bệnh thiếu máu thiếu sắt là một bệnh dinh dưỡng có tầm quan trọnglớn, tuy ít khi gây tử vong, nhưng nó làm hàng triệu người ở trong tình trạngyếu đuối, sức khỏe kém Trẻ em học kém do thiếu máu gây buồn ngủ và kémtập trung Người lớn giảm khả năng lao động vì chóng mệt phải nghỉ luôn vànghỉ kéo dài Thiếu máu đặc biệt gây nguy hiểm cho phụ nữ trong thời giansinh nở.

- Canxi.

Trong cơ thể Canxi chiếm vị trí đặc biệt, Canxi chiếm 1/3 khối lượngchất khoáng trong cơ thể và 98% Canxi nằm ở xương và răng Cho nêncanxi rất cần thiết đối với trẻ em có bộ xương đang phát triển và với phụ nữ

có thai, cho con bú

Trước đây do nghiên cứu thấy lượng canxi hấp thu thấp khi ăn từ chế độgiàu sữa, giầu canxi chuyển sang chế độ ăn nhiều thực phẩm nguồn gốc thực vật

và nghèo Canxi, nên các nhà dinh dưỡng có khuynh hướng đưa nhu cầu canxihàng ngày lên cao để đảm bảo an toàn Nhưng các công trình nghiên cứu gầnđây cho thấy chỉ khoảng sau vài tuần ăn khẩu phấn nhiều thực phẩm nguồn gốcthực vật và ít canxi thì cơ thể đã thích ứng, tiêu hóa hấp thu được Phytatcanxi cónhiều trong thực phẩm nguồn gốc thực vật và do đó nhu cầu Canxi có thể đặt ra

ở mức thấp hơn Ở người lớn, khoảng 400-500 mg/ngày, phụ nữ có thai trong

3 tháng cuối và cho con bú cần 1000-1200 mg/ngày

- Iốt

Iốt là thành phấn dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể Ðó là thành phần cấutạo của các nội tiết tố của tuyến giáp trạng Tyroxin, Tridotyroxin giữ vai tròchuyển hóa quan trọng Khẩu phần đủ iốt là một trong các yếu tố có ảnhhưởng quyết định đến sự tiết nội tiết tố của tuyến giáp trạng Khi thiếu iốttuyến giáp trạng tăng hoạt động, cố gắng bù trừ lượng thiếu và tuyến giáp phìđại tạo nên bướu cổ

Trang 29

- Muối ăn

Ăn bao nhiêu muối mỗi ngày là vừa, đó là một câu hỏi thường được đặt

ra Benedict đã nghiên cứu trên một người nhịn ăn thấy rằng trong 10 ngàyđầu, cơ thể người đó thải ra 13,9g muối, 10 ngày sau 3,1g và 10 ngày tiếptheo 2,6g Như vậy là trong 30 ngày, người này thải ra khoảng 20% trong số100g muối có trong cơ thể

Bunge đã làm những thí nghiệm trên bản thân mình và thấy rằng người

ta có thể sống không cần ăn thêm muối nhưng nếu có muối thì người ta có thể

ăn nhiều loại thức ăn Ta ăn nhiều muối hơn nhu cầu cần thiết của cơ thể.Nhiều phân tích thấy rằng, trong thực phẩm hàng ngày dùng để nấu ăn trongthiên nhiên đã có sẵn từ 3-5g muối, trong quá trình nấu nướng món ăn người

ta cho thêm 5-10g và trong bữa ăn người ta dùng thêm khoảng 3-5g trongnước chấm, muối chấm

Cho nên trong 1 ngày trung bình ăn thêm 6-10g muối là vừa Nhu cầumuối tăng lên nếu người ta lao động thể lực nặng, nếu khí hậu thời tiết nóngnực và nếu làm việc ở chỗ nóng

- Các yếu tố vi lượng cần thiết khác

Ngoài Sắt và Iốt, các yếu tố khác cần thiết cho cơ thể còn có Fluo,Kẽm, Magiê, Đồng, Crôm, Selen, Coban …

Kẽm là thành phần thiết yếu của Cacboanhydraza và nhiều men kháccần thiết cho chuyển hóa Protein và Gluxit

Nhu cầu kẽm của người trưởng thành khoảng 2,2mg/ngày Lượng kẽmtrong khẩu phần cần có để đáp ứng nhu cầu thay đổi theo cơ cấu của khẩuphần và lượng kẽm được sử dụng Mức sử dụng chỉ 10% thì cần 22mg để đápứng nhu cầu, trong thời kỳ lớn, có thai và cho con bú nhu cầu cần cao hơn.Thức ăn động vật là nguồn kẽm tốt: thịt bò, lợn có từ 2-6mg/100g, sữa từ 0,3-

Trang 30

0,5mg, cá và hải sản 1,5g/100g, bột ngũ cốc cũng có nhưng phần lớn đã bịmất trong quá trình xay xát.

- Trong cơ thể có khoảng 20-25g Magiê, đó là yếu tố cần thiết cho hoạtđộng nhiều loại men tham gia vào các phản ứng oxy hóa và Phosphoryl hóa.Nhu cầu ở người trưởng thành khoảng 200-300mg/ngày Magiê có nhiềutrong thức ăn thực vật, ở thịt động vật

1.2.3 Chỉ số giới hạn

Nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh phải ở trong giới hạn sau:

- Năng lượng do protein cung cấp không nên thấp hơn 10% và khôngcao hơn 20% tổng số năng lượng của khẩu phần Tỉ số protein động vật khôngthấp hơn 25% của tổng số protein Ðể tránh nhiễm toan do Protein, thì sốlượng Gluxit tốt nhất phải hơn 4 lần Protein, không được thấp hơn 2 lần

- Năng lượng do lipid cung cấp không cao quá 35% tổng số Calo củakhẩu phần Ðể tránh nhiễm toan do lipit, thì số lượng gluxit ít nhất phải là 2lần số lượng lipit

Nhu cầu dinh dưỡng cho một người nặng 50 kg

Loại chế độ ăn Protein (g) Lipit (g) Gluxit(g) Kcal

300350

18182121

Ăn bồi dưỡng 80 (1.6g/kg)

90 (1.8g/kg)

100 (2g/kg)

566370

400450500

242427273030

(Nguyên tắc chung về dinh dưỡng điều trị)

Trang 31

Bữa ăn phải chia cho hợp lý, ít nhất là 3 bữa Bữa sáng và tối nên ănnhẹ 20-30% năng lượng khẩu phần

Nếu ăn 2 bữa thì hấp thu xấp xỉ 75% năng lượng khẩu phần, 3 bữa thìhấp thu xấp xỉ 85% năng lượng khẩu phần

1.2.4 Các chế độ ăn thường dùng trong bệnh viện.

gần giống người bình thường thuộc loại lao động nhẹ.

1.2.4.2 Chế độ ăn bồi dưỡng

- 2600-3000 Kcal, Protein 70-100g (Protein động vật chiếm 30-50%)

- Dùng cho bệnh nhân chuẩn bị mổ và giai đoạn hồi phục của bệnh

1.2.4.3 Chế độ ăn mềm

- 1250-1800 Kcal, Protein 40-75g (Protein động vật là 50-70%)

- Dạng chế biến: phở, cháo, miến, sữa, cháo (Có thể dùng sữa đậu nànhthay cho sữa bò khi thiếu hoặc hỗn hợp sữa đậu nành và 10% sữa bò)

- Dùng cho người bệnh sốt nhiễm trùng nặng

1.2.4.4 Chế độ ăn tăng Protein, giảm Lipit, tăng năng lượng

- Dùng cho người bệnh suy gan, viêm gan đã hồi phục, chế độ ăn nàycần nhiều Protein động vật (thịt nạc, trứng, sữa )

- Dùng cho người bệnh bị các bệnh tim mạch, thận

1.2.4.5 Chế độ ăn hạn chế Gluxit (giảm bột, đường)

- Dùng cho người bệnh Đái tháo đường

1.2.4.6 Chế độ ăn hạn chế xơ và các chất lên men

- Dùng cho người bệnh viêm ruột cấp tính

Trang 32

1.2.4.7 Chế độ ăn hoàn toàn lỏng (Chế độ ăn bằng ống thông)

- Dùng cho người bệnh hôn mê, tổn thương đường tiêu hóa trên, uốnván, viêm não

Một số chế độ ăn đặc biệt:

U: Dùng trong hội chứng urê máu cao

S: Dùng trong điều trị trẻ suy dinh dưỡng thể Kwashiorkor

SK: Sữa chua điều trị trong bệnh nhiễm khuẩn

1.3 Các loại đường nuôi dưỡng

1.3.1 Nuôi dưỡng bằng ống thông mũi – dạ dày

1.3.1.1 Chỉ định

Cho người bệnh ăn bằng cách truyền thức ăn bằng ống thông qua mũitrong các trường hợp: Mất trí, mắc bệnh thần kinh, uốn ván, viêm màng não,liệt họng vì bạch hầu, suy nhược sau mổ cắt dạ dày, sau phẫu thuật quantrọng, bỏng nặng, hôn mê, chán án (trong trường hợp chán ăn khuyên ngườibệnh nhiều lần nên ăn uống bình thường)

1.3.1.2 Cách đặt

Dùng ống thông dài khoảng 1m, đường kính của ống thông khoảng 1,5mm, đo khoảng độ dài từ cánh mũi đến mũi ức, đánh dấu độ dài cần đưavào Bôi glyxerin hoặc vaselin rồi cho vào mũi người bệnh tới dạ dày Muốntránh cho người bệnh khỏi nôn thì đồng thời cho người bệnh hút một ít nướcbằng 1 ống nhỏ ngậm vào mồm Cho ống thông vào mũi rất từ từ, khi tớihọng thì bảo người bệnh nuốt đồng thời đưa ống thông xuống

1,2-1.3.1.3 Cách cho ăn

Cho người bệnh ăn nhỏ giọt liên tục như tiêm truyền tĩnh mạch 60giọt/1phút hoặc cho ăn 3-4 lần/1 ngày Hoặc có thể lấy bơm tiêm bơm dung

Trang 33

dịch qua ống thông mỗi lần 300-400ml Ngày bơm 5-6 lần Sau khi cho ăncần bơm một ít nước qua ống thông để rửa khỏi tắc ống.

Cố định ống thông

1.3.1.4 Thời gian và số lượng dùng

Cho ăn trong 7-15 ngày, có thể ăn lâu hơn nhưng phải thay ống thông1-2 lần/1tháng

Số lượng tùy theo từng bệnh mà cho ăn từ 500-2000 Kcal/ngày

Cho ăn tăng dần (bắt đầu 500 Kcal và 30g Protein, sau đó mỗi ngày cho

ăn thêm 250-500 Kcal cho đến khi được 2000 Kcal)

1.3.2 Nuôi dưỡng qua tĩnh mạch

Là sự cung cấp các chất dinh dưỡng như: Protein, đường, chất béo, sinh

tố, muối khoáng và nước qua đường tĩnh mạch

Nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch hoàn toàn (Total parenteral nutrition)

là cung cấp toàn bộ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của cơ thể chỉ duy nhấtbằng đường tĩnh mạch

Nuôi dưỡng qua đường TM là một phương pháp tạm thời trong mộtthời gian ngắn, cho một vài bệnh lý đặc biệt và một số trường hợp cần thiếtđối với người bệnh nặng tại các phòng cấp cứu hồi sức trong bệnh viện

1.4 Nguyên tắc nuôi dưỡng người bệnh trong hồi sức tích cực

Người bệnh nặng, nếu không được nuôi dưỡng hoặc nuôi dưỡng khôngtốt, vô tình chúng ta đã làm cho người bệnh đến với nguy cơ tử vong cao hơn,biến chứng nhiều hơn hoặc thời gian nằm viện kéo dài, chi phí gia tăng hơn

Người bệnh nằm điều trị tại khoa HSTC có thể suy dinh dưỡng ngaykhi vào hoặc cạn kiệt dinh dưỡng do quá trình bệnh lý diễn ra hay mất mátdinh dưỡng do các thủ thuật và tai biến của các thủ thuật

Trang 34

Mặt khác thầy thuốc và người bệnh thường quan tâm quá nhiều đếnthuốc và các thủ thuật, phẫu thuật mà ít quan tâm đến tình trạng dinh dưỡng.

Hơn nữa việc tính toán đầy đủ năng lượng, lựa chọn thức ăn, sử dụngcon đường nào để nuôi dưỡng cho phù hợp với bệnh lý của người bệnh khôngphải là một điều đơn giản Khá nhiều thầy thuốc và người bệnh cho rằng, vớingười bệnh, nhất là bệnh nặng, phải truyền dịch, phải nuôi qua đường tĩnhmạch, dẫn đến lạm dụng khiến cho việc nuôi dưỡng người bệnh không hiệuquả, nhiều tai biến đáng tiếc Việc điều trị không phải chỉ là thuốc hay nhữngcan thiệp y khoa mà còn phải cung cấp năng lượng và các dưỡng chất cho cơthể người bệnh giúp người bệnh có nhiên liệu để duy trì, cải thiện các chứcnăng sống, chức năng miễn dịch giúp cho thuốc và các can thiệp y khoa pháthuy hiệu quả

Về vấn đề đường nuôi dưỡng cũng hết sức quan trọng, trong mọitrường hợp, khi đường tiêu hóa còn hoạt động, nuôi dưỡng qua đường tiêuhóa là sự lựa chọn đầu tiên chứ không phải đường tĩnh mạch vì đó là conđường sinh lý nhất, dễ làm nhất, hiệu quả nhất và rẻ tiền nhất Tùy tình trạngngười bệnh và bệnh lí mà chúng ta có thể lựa chọn đường miệng hay đườngsonde dạ dày

Việc ruột hoạt động sớm sẽ làm giảm nguy cơ teo niêm mạc, nguyênnhân của thẩm lậu vi khuẩn, do đó làm giảm tỷ lệ mắc và thời gian của nhiễmkhuẩn huyết

1.5 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Người bệnh phải được đánh giá tình trạng dinh dưỡng và thể trạng ngay

từ lúc vào bệnh viện hay tại thời điểm chuyển vào khoa HSTC Có nhiềuphương pháp đánh giá Đánh giá dựa vào các cân đo nhân trắc, dựa vào chỉ sốkhối cơ thể (BMI), dựa vào tình trạng mất trọng lượng hay dựa vào một sốthông số sinh hóa máu

Trang 35

Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho người bệnh bao gồm:

Để xác định tình trạng dinh dưỡng thường sử dụng nhiều chỉ số đánhgiá như: Các chỉ số nhân trắc học (chiều cao, cân nặng, chu vi cánh tay, độdày lớp mỡ dưới da…), chỉ số sinh hóa (Albumin, prealbumin, tranferin,…).Không có chỉ số nào đơn độc có thể xác định được tình trạng dinh dưỡng, vìvậy các chỉ số phải được sử dụng kết hợp trong lâm sàng để đánh giá chínhxác tình trạng dinh dưỡng của người bệnh

1.5.3 Chỉ số hóa sinh

Để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh bằng phương pháphóa sinh thường sử dụng các chỉ số như Albumin, Protein, Prealbumin,Transferrin, Ca, Phosphor,…

1.5.4 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp đánh giá tổng thể đối tượng SGA (Subject Global Assessment)

SGA là một kỹ thuật kết hợp dữ liệu từ các khía cạnh chủ quan vàkhách quan SGA có 2 phần đánh giá: phần 1 kiểm tra bệnh sử (thay đổi cân

Trang 36

nặng, chế độ ăn uống, các triệu chứng tiêu hóa, những thay đổi chức năng),phần 2 kiểm tra lâm sàng (mất lớp mỡ dưới da, teo cơ, phù mắt cá chân và cổchướng) giúp sàng lọc dinh dưỡng khi người bệnh vào viện

Ưu điểm của phương pháp này cho biết thời điểm gần đây người bệnh

có thay đổi tình trạng dinh dưỡng hay không?

* Mức đánh giá SGA:

Mức A: không có nguy cơ suy dinh dưỡng

Mức B: nguy cơ suy dinh dưỡng mức độ nhẹ

Mức C: nguy cơ suy dinh dưỡng mức độ nặng

Chú ý: Khi do dự giữa điểm A hoặc điểm B thì chọn B, khi do dự giữađiểm B và C thì chọn B

1.6 Tổng quan Bệnh viện

1.6.1 Định nghĩa bệnh viện

Bệnh viện là một cơ sở y tế trong khu vực dân cư bao gồm giườngbệnh, đội ngũ cán bộ có trình độ kỹ thuật được tổ chức thành các khoa, phòngvới trang thiết bị và cơ sở hạ tầng thích hợp để thực hiện việc điều trị, chămsóc, nuôi dưỡng cung cấp các dịch vụ y tế cho người bệnh

Theo Tổ chức Y tế thế giới "Bệnh viện là một bộ phận không thể tách rời của tổ chức xã hội y tế, chức năng của nó là chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân, cả phòng bệnh và chữa bệnh, dịch vụ ngoại trú của bệnh viện phải vươn tới gia đình và môi trường cư trú Bệnh viện còn là trung tâm đào tạo cán bộ y tế và nghiên cứu khoa học"

1.6.2 Khái niệm về chăm sóc người bệnh trong BV

Trong khoản XX điều 2, Thông tư 07/2011/TT-BYT đã ghi: “Chăm sóc người bệnh trong bệnh viện bao gồm sự hỗ trợ, đáp ứng các nhu cầu cơ

bản của mỗi người bệnh nhằm duy trì hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt, ăn

Trang 37

uống, bài tiết, tư thế, vận động, vệ sinh cá nhân, ngủ, nghỉ; chăm sóc tâm lý;

hỗ trợ điều trị và tránh nguy cơ từ môi trường bệnh viện cho người bệnh”

1.6.3 Tổng quan về Bệnh viện Quân y 354

Bệnh viện Quân y 354 được thành lập từ năm 1949 là bệnh viện loại IIcấp chiến lược khu vực Hà Nội

Ngày 14/11/2013 Bộ Quốc phòng có Quyết định số 4488/QĐ-BQPcông nhận xếp hạng I đối với Bệnh viện Quân y 354 Tổ chức biên chế 350giường bệnh, 31 khoa, ban, có nhiệm vụ thu dung cấp cứu, điều trị cho ngườibệnh là quân nhân, gia đình quân nhân, nhân dân khu vực Hà Nội

Trong đó khoa Dinh dưỡng được thành lập từ năm 2007, tổ chức biênchế 19 cán bộ nhân viên, thực hiện cung cấp từ 100-300 xuất ăn hàng ngàytheo nhu cầu của người bệnh, dựa trên 17 chế độ ăn bệnh lý đã xây dựng từnăm 1999

1.7 Thông tư 08/2011/TT-BYT

Thực hiện quyết định số 226/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chiến lược Quốc gia về Dinh dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìnđến năm 2030, thực hiện Thông tư 08/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ y tế ngày26/1/2011 hướng dẫn về công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện, thựchiện chủ trương của Bộ Y tế là đẩy mạnh việc đào tạo cán bộ về dinh dưỡngtrong cả nước, đặc biệt là dinh dưỡng tiết chế, nhằm phục vụ tốt công tác dựphòng nâng cao sức khỏe và hỗ trợ điều trị các bệnh lý liên quan đến dinhdưỡng Theo Phó Giáo sư - Tiến sĩ Lương Ngọc Khuê, qua khảo sát 616 bệnhviện (trong đó có 26 bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế và 590 bệnh viện thuộc 40

Sở Y tế các tỉnh, thành phố) năm 2016 cho thấy, việc tổ chức dinh dưỡng –tiết chế trong bệnh viện chưa được hoàn thiện theo yêu cầu, nhân lực cònthiếu và chưa thích hợp Cụ thể, có 62,2% bệnh viện chưa thành lập khoa dinhdưỡng, trong khi đó theo quy định bệnh viện hạng 3 trở lên phải thành lập

Trang 38

khoa dinh dưỡng; 19,8% bệnh viện chưa có bộ phận dinh dưỡng điều trị;29,6% cán bộ khoa dinh dưỡng có trình độ dưới trung cấp… Bên cạnh đó,việc thực hiện chuyên môn cơ bản về dinh dưỡng như xây dựng chế độ bệnh

lý, cung cấp suất ăn theo chỉ định, tổ chức khám, tư vấn về dinh dưỡng, đánhgiá tình trạng dinh dưỡng người bệnh trước khi vào viện chưa được thực hiệnnghiêm túc; công tác nghiên cứu khoa học và áp dụng kết quả nghiên cứudinh dưỡng trong điều trị còn thấp

Trong năm 2011, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 08/2011/TT-BYThướng dẫn công tác chuyên môn về dinh dưỡng tiết chế và Thông tư07/2011/TT-BYT “Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnhtrong bệnh viện” Thông tư đã nhấn mạnh về chế độ dinh dưỡng tiết chế chongười bệnh Qua đó các cơ sở y tế cần làm tốt hơn công tác tổ chức dinhdưỡng trong bệnh viện như: đối với người bệnh ngoại trú được khám, tư vấn

về dinh dưỡng; người bệnh nội trú cần theo dõi, đánh giá tình trạng dinhdưỡng và điều trị bằng chế độ ăn bệnh lý phù hợp Công tác giáo dục truyềnthông về dinh dưỡng tiết chế được triển khai đồng bộ, thống nhất các tài liệutruyền thông về dinh dưỡng, tiết chế, an toàn thực phẩm và phổ biến chongười bệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế trong bệnh viện thựchiện chế độ ăn bệnh lý và an toàn thực phẩm Tổ chức mạng lưới dinh dưỡngtại tất cả các khoa, phòng, xây dựng kế hoạch hoạt động và phân công tráchnhiệm cụ thể cho từng thành viên, bình xét thi đua khen thưởng đối với các cánhân, tập thể thực hiện tốt công tác dinh dưỡng

Với yêu cầu điều trị ngày càng cao, Bộ Y tế đã ban hành Thông tưyêu cầu các bệnh viện phải xây dựng một chế độ dinh dưỡng hợp lý chongười bệnh; đồng thời phải xây dựng một đội ngũ bác sỹ dinh dưỡng cóchuyên môn cao, thành lập khoa dinh dưỡng (Department Of Clinical

Trang 39

Nutrition And Dietetics) cho tất cả các bệnh viện từ tuyến huyện trở lên.Khoa dinh dưỡng có nhiệm vụ cung cấp, tư vấn dinh dưỡng cho người bệnhngoại trú và nội trú Mỗi ngày khoa dinh dưỡng cung cấp khẩu phần ăn chotừng bệnh nhân; để lên được một chế độ dinh dưỡng hợp lý, các bác sỹtrong khoa dinh dưỡng sẽ cùng với bác sỹ điều trị lâm sàng đánh giá tìnhtrạng, nhu cầu dinh dưỡng cho người bệnh khi nhập viện Một chế độ dinhdưỡng hợp lý sẽ giúp người bệnh tiếp nhận điều trị hiệu quả hơn Đặc biệt,những bệnh nhân nặng, sau hậu phẫu thì chế độ dinh dưỡng trong điều trịgiữ vai trò rất quan trọng.

Tại Bệnh viện Quân y 354 đã thực hiện những nội dung của Thông tưtrong những năm qua Việc thực hiện đã góp phần quan trọng cho công tácđiều trị đạt hiệu quả

* Qui trình đảm bảo dinh dưỡng cho người bệnh:

Người bệnh làm thủ tục nhập viện, có nhu cầu ăn tại bệnh viện, đăng

ký tại khoa Khám bệnh, ban Tài chính, đến khoa điều trị tiếp nhận, báoxuất ăn theo 17 chế độ ăn bệnh lý, khoa Dinh dưỡng tiếp nhận, chế biến,cung cấp xuất ăn theo chế độ bệnh lý đến tận khoa điều trị theo thời gianqui định

Người bệnh đang điều trị được khoa báo chế độ ăn và đổi chế độ dinhdưỡng phù hợp: sữa, súp, hoặc nuôi dưỡng TM hoàn toàn theo chỉ định

Trang 40

* Số lượng BN báo ăn theo chế độ ăn bệnh lý của Bệnh viện Quân Y 354 trong một ngày

1 Số 1A Chế độ ăn trong bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng 20

4 Số 3 Chế độ ăn trong bệnh nhiễm khuẩn dài ngày 12

6 Số 5A Chế độ ăn trong bệnh viêm gan cấp tính 2

7 Số 5B Chế độ ăn trong bệnh viêm gan mãn và xơ gan 10

9 Số 7A Chế độ ăn trong bệnh hội chứng thận hư 10

11 Số 8A Chế độ ăn trong bệnh viêm đại tràng cấp tính 13

12 Số 8B Chế độ ăn trong bệnh viêm đại tràng mạn tính 11

15 Số 9C Chế độ ăn trong bệnh tăng cholesterol 10

16 Số 10A Súp nuôi dưỡng bệnh nhân qua đường miệng 10

17

Số 11A Chế độ ăn trong bệnh ỉa chảy cấp: giai đoạn I 2

Số 11B Chế độ ăn trong bệnh ỉa chảy cấp: giai đoạn II 1

Số 11C Chế độ ăn trong bệnh ỉa chảy cấp: giai đoạn III 2Khác

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Đinh Phương Hoa (2014). “Vai trò, nhu cầu các chất sinh năng lượng”, Tài liệu tập huấn khóa học Dinh dưỡng điều trị, tháng 11/2014, tr4-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò, nhu cầu các chất sinh năng lượng”
Tác giả: Đinh Phương Hoa
Năm: 2014
16. Hà Huy Khôi (2001). “Dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp”, Nhà xuất bản Y học, Tr.282-293 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dinh dưỡng trong thời kỳ chuyển tiếp”
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học
Năm: 2001
17. Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn (2008). "Các thành tố chính của chiến lược dinh dưỡng dự phòng các bệnh mạn tính ở Việt Nam". Hội thảo Nhật - Mỹ - Việt về dinh dưỡng và chuyển hóa, 10/2008, tr17-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thành tố chính của chiếnlược dinh dưỡng dự phòng các bệnh mạn tính ở Việt Nam
Tác giả: Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn
Năm: 2008
18. Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn (2007). "Bảo vệ tính hợp lý trong các ăn truyền thống Việt Nam ở thời kỳ chuyển tiếp về dinh dưỡng". Tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm 2007, 2&amp;3, 2-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo vệ tính hợp lý trong cácăn truyền thống Việt Nam ở thời kỳ chuyển tiếp về dinh dưỡng
Tác giả: Hà Huy Khôi, Nguyễn Công Khẩn
Năm: 2007
19. Hà Huy Khôi (1997). Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng, Nhà xuất bản y học. 96-116; 135-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuấtbản y học. 96-116; 135-154
Năm: 1997
20. Hà Huy Khôi (1997). Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng, phương pháp dich tễ học dinh dưỡng, Nhà xuất bản Y học, tr96-134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng,phương pháp dich tễ học dinh dưỡng
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
21. Hội Điều dưỡng Việt Nam (2010). "Lĩnh vực 2: Chăm sóc người bệnh", Hướng dẫn đánh giá chất lượng chăm sóc người bệnh trong các bệnh viện, Hà Nội, 23-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lĩnh vực 2: Chăm sóc người bệnh
Tác giả: Hội Điều dưỡng Việt Nam
Năm: 2010
23. Hội điều dưỡng Việt Nam (2002). “Dinh dưỡng hỗ trợ và vai trò của người điều dưỡng”, Tài liệu Hội thảo tại TP Hồ Chí Minh 17/12/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng hỗ trợ và vai trò củangười điều dưỡng”
Tác giả: Hội điều dưỡng Việt Nam
Năm: 2002
24. Lê Thị Bạch Mai, Huỳnh Thị Nam Phương (2014). Dinh dưỡng điều trị, tính nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh. Tài liệu tập huấn khóa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng điều trị,tính nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh
Tác giả: Lê Thị Bạch Mai, Huỳnh Thị Nam Phương
Năm: 2014
25. Lương Thị Thu Hà (2008). “Nghiên cứu thực trạng suy dinh dưỡng thiếu protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 xã của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu thực trạng suy dinh dưỡngthiếu protein, năng lượng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại 2 xã của huyện PhúLương tỉnh Thái Nguyên”
Tác giả: Lương Thị Thu Hà
Năm: 2008
27. Lê Thị Hợp (1995). Longgitudinal observation of physical growth of Vietnamese children from birth to 10 year in Vietnam coditions, Research report master of science in nutrition- University of Indonesia- Jakarta Sách, tạp chí
Tiêu đề: Longgitudinal observation of physical growth ofVietnamese children from birth to 10 year in Vietnam coditions
Tác giả: Lê Thị Hợp
Năm: 1995
28. Lê Hữu Thiện Biên (2013). “Hội thảo Dinh dưỡng lâm sàng và phương hướng phát triển tại Bệnh viện Chợ Rẫy”, Trường Đại Học Y Dược TP.HCM, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hội thảo Dinh dưỡng lâm sàng và phươnghướng phát triển tại Bệnh viện Chợ Rẫy”
Tác giả: Lê Hữu Thiện Biên
Năm: 2013
29. Lê Bạch Mai (2014). “Vai trò, nhu cầu Vitamin và khoáng chất”, Tài liệu tập huấn khóa học Dinh dưỡng điều trị, Viện dinh dưỡng Bộ Y tế tháng 11/2014, 24-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Vai trò, nhu cầu Vitamin và khoáng chất”
Tác giả: Lê Bạch Mai
Năm: 2014
30. Lê Nam Trà (2003). Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thường thập kỷ 90- Thế kỷ XX, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giá trị sinh học người Việt Nam bình thườngthập kỷ 90- Thế kỷ XX
Tác giả: Lê Nam Trà
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
32. Nguyễn Trường Sơn, “Phát biểu chào mừng”, Đại hội Hội dinh dưỡng lâm sàng nhiệm kỳ II (2015- 2020) &amp; Hội nghị khoa học lần 5 " Nâng cao hiệu quả liệu pháp dinh dưỡng trong điều trị: Cập nhật và thực hành", Bệnh viện Chợ rẫy, TP Hồ Chí Minh, ngày 23-24/06/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát biểu chào mừng”, Đại hội Hội dinh dưỡnglâm sàng nhiệm kỳ II (2015- 2020) & Hội nghị khoa học lần 5 " Nângcao hiệu quả liệu pháp dinh dưỡng trong điều trị: Cập nhật và thựchành
34. Phạm Duy Tường (2013). Các bệnh thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sức khỏe cộng đồng và các biện pháp dự phòng, Dinh dưỡng và một số vấn đề sức khỏe cộng đồng, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 74-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bệnh thiếu dinh dưỡng có ý nghĩa sứckhỏe cộng đồng và các biện pháp dự phòng
Tác giả: Phạm Duy Tường
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2013
35. Viện Dinh Dưỡng (2010). Tổng điều tra dinh dưỡng, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng điều tra dinh dưỡng
Tác giả: Viện Dinh Dưỡng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2010
38. Ykhoa.net, “Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm”, Chương III, Nguyên tắc chung về dinh dưỡng điều trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm
39. Acchiardo SR, Moore LW, Latour PA (1983). “Malnutrition as the main factor in morbidity and mortality of hemodialysis patients”, Kidney Int, 24, 199-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malnutrition as the mainfactor in morbidity and mortality of hemodialysis patients”, "Kidney Int
Tác giả: Acchiardo SR, Moore LW, Latour PA
Năm: 1983
40. Aparicio M, Cano N, Chauveau P et al (1999). “Nutritional sta-tus of hemodialysis patients: a French national cooperati-ve study”, Nephrol Dial Transplant, 14, 1679-1686 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nutritional sta-tus ofhemodialysis patients: a French national cooperati-ve study”, "NephrolDial Transplant
Tác giả: Aparicio M, Cano N, Chauveau P et al
Năm: 1999

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của người bệnh - THỰC TRẠNG đảm bảo DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH có CHẾ độ CHĂM sóc cấp i tại KHOA hồi sức TÍCH cực BỆNH VIỆN QUÂN y 354
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của người bệnh (Trang 50)
Bảng 3.3. Chế độ đảm bảo dinh dưỡng qua đường tiêu hóa - THỰC TRẠNG đảm bảo DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH có CHẾ độ CHĂM sóc cấp i tại KHOA hồi sức TÍCH cực BỆNH VIỆN QUÂN y 354
Bảng 3.3. Chế độ đảm bảo dinh dưỡng qua đường tiêu hóa (Trang 53)
Bảng 3.4. Mức đáp ứng năng lượng theo nhóm tuổi và giới - THỰC TRẠNG đảm bảo DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH có CHẾ độ CHĂM sóc cấp i tại KHOA hồi sức TÍCH cực BỆNH VIỆN QUÂN y 354
Bảng 3.4. Mức đáp ứng năng lượng theo nhóm tuổi và giới (Trang 54)
Bảng 3.6. Đảm bảo năng lượng ăn vào theo đường nuôi dưỡng - THỰC TRẠNG đảm bảo DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH có CHẾ độ CHĂM sóc cấp i tại KHOA hồi sức TÍCH cực BỆNH VIỆN QUÂN y 354
Bảng 3.6. Đảm bảo năng lượng ăn vào theo đường nuôi dưỡng (Trang 55)
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa TĐVH và kiến thức về DD của NB - NNNB - THỰC TRẠNG đảm bảo DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH có CHẾ độ CHĂM sóc cấp i tại KHOA hồi sức TÍCH cực BỆNH VIỆN QUÂN y 354
Bảng 3.12. Mối liên quan giữa TĐVH và kiến thức về DD của NB - NNNB (Trang 62)
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa trình độ VH của NVYT  với quan điểm đảm bảo nhu cầu DD cho BN - THỰC TRẠNG đảm bảo DINH DƯỠNG CHO NGƯỜI BỆNH có CHẾ độ CHĂM sóc cấp i tại KHOA hồi sức TÍCH cực BỆNH VIỆN QUÂN y 354
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa trình độ VH của NVYT với quan điểm đảm bảo nhu cầu DD cho BN (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w